Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của trung tâm, là ng-ời đại diện theo pháp luật của trung tâm.. Tỡnh hỡnh và kết quả kinh doanh của trung tâm tro
Trang 1PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁM SÁT
CễNG TRèNH GIAO THễNG
1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của trung tâm
- Tờn giao dịch: Trung Tõm Tư Vấn Giỏm Sỏt Cụng Trỡnh Giao Thụng
- Trụ sở chớnh: Tổ 1 Phường Đồng Tiến, thành phố Hũa Bỡnh, Tỉnh Hũa Bỡnh
- Điện Thoại : 0218.3894669
- Fax : 02183856952
- Số Tài Khoản : 421101.000657 _ Tại Ngõn Hàng Nụng Nghiệp Hũa Bỡnh
Trung tõm Tư vấn giỏm sỏt cụng trỡnh giao thụng được thành lập theo Quyết
định số 464/QĐ-UBND ngày 09/03/2007 của ủy ban nhõn dõn tỉnh Hũa Bỡnh
Trung Tõm đó được thành lập dựa trờn một nền tảng vững chắc và ngay từ ban
đầu đó cú cơ sở tăng trưởng bền vững Với đội ngũ cỏn bộ, kỹ sư, chuyờn gia, cụng
nhõn lành nghề cú kiến thức chuyờn mụn và giàu kinh nghiệm
1.2.Chức năng của trung tâm :
Trung tâm cú cỏc chức năng sau:
- T- vấn quản lý điều hành dự án
- T- vấn đấu thầu
- T- vấn giám sát chất l-ợng công trình và thẩm tra
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự
toán , tổng dự toán các công trình xây dựng giao
thông
1.3 Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ và sản phẩm của trung tâm ( phụ lục 01)
• Tham gia đấu thầu và nhận thầu
• Khoỏn gọn cỏc hạng mục cho cỏc xớ nghiệp,đội sản xuất
• Triển khai thi cụng: thực hiện xõy dựng,lắp đặt cỏc thiết bị
• Hoàn thiện cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh bàn giao cho chủ đầu tư
• Lên phiếu giá bàn giao hoàn thành với bên A
1.4 Đặc điểm về tổ chức quản lý
1.4.1.Sơ đồ bộ mỏy quản lý trung tâm (Phụ lục 02)
Trang 21.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của cỏc phũng ban
Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng ngày của trung tâm, là ng-ời đại diện
theo pháp luật của trung tâm
- Các phó giám đốc: Là những ng-ời giúp việc cho Giám
đốc, các phó
giám đốc điều hành trung tâm khi Giám đốc đi vắng và
đ-ợc Giám đốc uỷ quyền
Cỏc phũng ban chức năng: Cụng ty cú 5 phũng ban chức năng
- Phòng T- vấn giám sát 1
- Phòng T- vấn giám sát 2
- Phòng T- vấn kỹ thuật chất l-ợng
- Phòng Kế hoạch thẩm tra
- Phòng Kinh tế tổng hợp
Mỗi phũng ban đều cú chức năng và nhiệm vụ riờng, song mục đớch chung và
cuối cựng là phục vụ lợi ớch chung của trung tâm
1.5 Tỡnh hỡnh và kết quả kinh doanh của trung tâm trong cỏc năm 2011- 2012
* Bản bỏo cỏo kết quả hoạt động són xuất kinh doanh của trung tâm (Phụ
lục 03)
* Nhận xột: Thụng qua việc phõn tớch số liệu trờn bảng bỏo cỏo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của hai năm 2011 và 2012 của Trung tâm t- vấn
giám sát công trình giao thông thỡ em thấy rằng tỡnh hỡnh sản xuất
kinh doanh của trung tâm hai năm qua cú sự tăng trưởng rừ rệt Cụ thể:
- Doanh thu bỏn hàng năm 2011 là 18,601,922,524 đồng, đến năm 2012 doanh
thu bỏn hàng đạt 23,573,168,654 đồng tăng lờn 4,971,246,131 đồng tương đương
26.72 %
- Doanh thu thuần năm 2011 là 18,338,105,486 đồng thỡ năm 2012 đạt
23,281,996,982 đồng tăng lờn 4,943,891,496 đồng tương đương 26.96 %
- Lợi nhuận gộp về bỏn hàng của năm 2011 là 1,561,334,018 đồng thỡ năm 2012
là 2,111,548,344 đồng tăng lờn 550,214,326 đồng tương đương tăng 35.24 %
Trang 3- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của năm 2011 là 809,976,366 đồng đến năm
2012 đã đạt 1,234,091,052 đồng tăng lên 424,114,686 đồng tương đương 52.36 %
- Lợi nhuận trước thuế của năm 2011 là 827,035,566 đồng đến năm 2012 đã đạt
1,254,915,852 đồng tăng lên 427,880,286 đồng tương đương với 51.74 %
- Lợi nhuận sau thuế của năm 2011 là 620,276,675 đồng thì sang năm 2012 đạt
941,186,890 đồng tăng 320,910,215 đồng tương đương 51.74 %
Qua đây có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của trung t©m trong năm
vừa qua rất tốt Trung t©m đã có những chính sách kinh tế, phương hướng đầu
tư hoạt động kinh doanh đúng đắn cho việc phát triển kinh doanh của trung
t©m Đây cũng chính là những dấu hiệu tốt cho thấy sự phát triển của trung t©m
trong tương lai tới
PHẦN 2: T×NH H×NH THỰC TẾ C¤NG T¸C KẾ TO¸N TẠI
TRUNG T¢M T¦ VÊN GI¸M S¸T C¤NG TR×NH GIAO TH¤NG
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại trung t©m
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (phụ lục 04)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán - tài
chính trong trung t©m, tổ chức điều hành bộ máy kế toán,giúp Giám đốc giám
sát tài chính các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.Là người chỉ đạo trực
tiếp hoạt động của phòng Tài Chính –Kế toán
Phó kế toán trưởng: Là người chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán khi kế toán
trưởng đi vắng Giúp Giám đốc và kế toán trưởng điều hành và giám sát công tác kế
toán trong đơn vị
Kế toán tổng hợp:Là người tổng hợp số liệu kế toán lập báo cáo, tổng hợp các
thông tin kế toán do các phần hành kế toán khác cung cấp
Kế toán vật tư tài sản cố định: Theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, tình hình
Trang 4tăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tham gia lập kế hoạch sửa chữa
dự toán chi phí sửa chữa
Kế toán tạm ứng: Theo dõi các tạm ứng, lập phiếu thu, chi theo dõi công nợ nội
bộ, bên ngoài và việc tạm ứng, hoàn trả tạm ứng
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Thanh toán số lương phải
trả trên cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế với tỉ lệ % theo quy định hiện
hành
Kế toán ngân hàng: Phụ trách công tác ngân hàng, lập hồ sơ chứng từ thanh toán
và theo dõi thanh toán qua ngân hàng Theo dõi thường xuyên và định kỳ báo cáo kế
toán trưởng trung t©m về nhu cầu vốn lưu động
Kế toán thuế: Phụ trách các khoản về thuế, theo dõi việc nộp thuế và thực hiện
nghĩa vụ của trung t©m với nhà nước
Thủ quỹ: Phụ trách các vấn đề liên quan đến tiền mặt Giữ tiền mặt của trung
t©m, hàng ngày lập bảng kê giao nhận chứng từ, xác nhận số tiền tồn quỹ cuối
ngày
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại trung t©m
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Chế độ kế toán: áp dụng theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm
2006
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hiện tại trung t©m đang áp dụng và tổ chức hệ thống
sổ
kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung (phụ lục 05)
- Niên độ kế toán: Tính theo năm (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm)
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: theo phương pháp thẻ song song
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế VAT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá vật tư, hàng hoá xuất kho:Theo phương pháp bình quân gia
quyền cuối kỳ
Trang 52.3 Phương phỏp kế toỏn và một số phần hành chủ yếu
2.3.1 Kế toỏn vốn bằng tiền
2.3.1.1.Kế toỏn tiền mặt
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toỏn
tạm ứng, biờn lai thu tiền, bảng kiểm kờ quỹ
-Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 113 và cỏc tài khoản liờn quan
VD : Ngày 2/12/2012, trung tâm đã thu được khoản nợ của khỏch hàng từ
thỏng trước.Kế toỏn hạch toỏn như sau:
Nợ TK 111: 117.600.000
Cú TK 131: 117.600.000
2.3.1.2.Kế toỏn tiền gửi ngõn hàng
- Chứng từ sử dụng: Giấy bỏo nợ, giấy bỏo cú, uỷ nhiệm chi, chứng từ thanh toỏn
qua ngõn hàng
- Tài khoản sử dụng: TK 112, TK 113 và cỏc tài khoản liờn quan
VD: Ngày 3/12/2012 trung tâm rỳt tiền gửi ngõn hàng về nhập quỹ tiền mặt
275.000.000 VNĐ Kế toỏn hạch toỏn như sau: Nợ TK 111: 275.000.000
Cú TK 112: 275.000.000
2.3.2 Kế toỏn TSCĐ tại trung tâm
2.3.2.1 Đặc điểm và phõn loại TSCĐ
- TSCĐ hữu hỡnh của trung tâm gồm cú: mỏy múc thiết bị chuyờn dựng để phục
vụ cho cỏc cụng trỡnh, phương tiện vận tải, giàn giỏo cotpha, thiết bị quản lý (mỏy
tớnh), trụ sở làm việc…
- TSCĐ vụ hỡnh bao gồm: quyền sử dụng đất, giấy phộp khai thỏc, giấy phộp sản
xuất…
2.3.2.2 Đỏnh giỏ TSCĐ
Trung tâm t- vấn giám sát công trình giao thông, đỏnh giỏ
TSCĐ theo nguyờn giỏ và giỏ trị cũn lại:
Nguyờn
giỏ TSCĐ =
Giỏ mua thực tế phải trả
+
Cỏc khoản thuế khụng được hoàn lại (nếu cú)
+ Chi phớ vận chuyển, lắp đặt, chạy thử Giỏ trị cũn lại của TSCĐ = Nguyờn giỏ của TSCĐ – Giỏ trị hao mũn lũy kế
Trang 6VD: Ngày 19 tháng 12 năm 2012 trung t©m mua máy phát điện
Gerirator-FC5GF-6500 của công ty TNHH Trần Anh, tổng giá thanh toán 19.384.000 đồng
,thuế VAT 5%.Chi phí vận chuyển 920.000đ Thanh toán bằng tiền mặt
Nguyên giá = 19.384.000 + 920.000 = 20.304.000đ
2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi bảo quản, sử dụng TSCĐ; trung t©m mở “sổ
theo dõi TSCĐ” cho từng bộ phận trong trung t©m
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: Sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết
cho từng TSCĐ như máy móc thiết bị, nhà cửa, giàn giáo cotpha…
2.3.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
* Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, biên bản thanh lý, biên bản nhượng bán TSCĐ,
biên bản kiểm kê TSCĐ phát hiện thiếu TSCĐ và các chứng từ kế toán liên quan
khác
Các chứng từ liên quan khấu hao TSCĐ: Bảng tính khấu hao TSCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211 và các TK liên quan
* Phương pháp kế toán:
_ Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
VD: Ngày 20/12/2012 trung t©m quyết định mua một ôtô Toyota Vios bằng
quỹ đầu tư và phát triển cho Giám đốc với giá 422.246.364đ, (đã bao gồm thuế
VAT 10%) Công ty trả bằng tiền gửi NH(phụ lục 6)
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 211: 383.860.331đ
Nợ TK 133: 38.386.033đ
Có TK 112 : 422.246.364đ
_ Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
VD: Ngày 21/12/2012 trung t©m thanh lý thiết bị máy xúc giá
900.000.000đ sử dụng trong 5 năm khấu hao được 120.000.000đ Kế toán hạch
toán như sau:
BT1: Thanh lý máy xúc: Nợ TK 811 : 120.000.000đ
Nợ TK 214 : 780.000.000đ
Có TK211: 900.000.000đ
Trang 7BT2: Thu tiền mặt là 100.000.000đ: Nợ TK 111: 100.000.000đ
Có TK 711 : 100.000.000đ
BT3: Chi phí thanh lý: Nợ TK 811: 20.000.000đ
Có TK 111: 20.000.000đ
2.3.2.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Tài khoản sử dụng: TK 214 – hao mòn TSCĐ
- Phương pháp kế toán:
VD: Căn cứ vào bảng tính KHTSCĐ (phụ lục 06) tại công trình CÇu ruéng
L¸ng
đang sử dụng giàn giáo cotpha thép với nguyên giá 291.000.000đ với
thời gian sử dụng dự kiến là 3 năm.TSCĐHH này được sử dụng ngày 27/12/2009
Mức trích khấu hao TB hàng năm = 291.000.000 / 3 = 97.000.000đ
Mức trích khấu hao TB tháng = 97.000.000 / 12 = 8.083.333đ
VD: Quý IV năm 2012 tổng khấu hao của trung t©m là: 46.250.600đ, căn cứ
vào
bảng phân bổ KHTSCĐ quý IV năm 2011 (phụ lục 07)
Kế toán hạch toán: Nợ TK 642: 30.560.500đ
Nợ TK 627: 15.690.100đ
Có TK 214: 46.250.600đ
2.3.3 Kế toán NVL:
2.3.3.1.Đặc điểm và phân loại NVL
- Vật liệu của trung t©m bao gồm: Sắt, thép, xi măng, gạch, cát…
2.3.3.2 Các chứng từ và tài khoản sử dụng
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn và một số chứng từ khác liên quan
- Tài khoản sử dụng: TK 152, TK153
2.3.3.3 Đánh giá NVL
- Xác định trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho: Trung t©m chủ yếu là
nhập nguyên vật liệu do mua ngoài nên giá trị thực tế được tính:
Trị giá thực tế NVL nhập kho = Giá mua + Thuế VAT + Chi phí mua thực tế
Trang 8VD: Ngày 15/12/2012 Trung tâm mua 20 tấn xi măng Sông Đà
của công ty Đức Minh , đơn giá 21,5 triệu VNĐ /tấn thuế
VAT 10% chi phí vận chuyển là 2triệu VNĐ , thuế VAT 5%
.công ty đã thanh toán bằng chuyển khhoản
Kế toán tính giá vốn NVL nhập kho:
Giỏ vốn NVL nhập kho = 430.000.000 +
2.000.000 = 432.000.000đ
- Xỏc định trị giỏ thực tế NVL xuất kho: Theo phương phỏp bỡnh quõn gia quyền
cả kỳ dự trữ
VD: Tồn đầu kỳ là 150 tấn Xi măng Đơn giá 700.000 đ/
tấn Ngày 3/ 12/2012 trung tâm nhập 250 tấn Đơn giá 720.000
đ/tấn Ngày4/12/2012 trung tâm xuất 300 tấn phục vụ xây
dựng công trình Đ-ờng Chi Lăng kéo dài
Hạch toán theo ph-ơng pháp bình quân gia quyền cuối
kỳ
- Đơn giá 700.000 + 720.000
= 3.550.000 VNĐ
150 + 250
- Trị giá NVL xuất kho ngày 04/12/2011 = 3.550.000 *
300 = 1.065.000.000 đ
2.3.3.4 Kế toỏn chi tiết NVL
- Phản ỏnh cụng việc để theo dừi vật liệu, CCDC ở phũng kế toỏn Trung tâm sử
dụng sổ kho (thẻ kho) để dựng ở kho và dựng để theo dừi số lượng nhập-xuất-tồn
- Phương phỏp kế toỏn chi tiết mà trung tâm sử dụng: Phương phỏp thẻ song
song (phụ lục 08)
2.3.3.5 Kế toỏn tổng hợp tăng, giảm NVL
* Chứng từ kế toỏn sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, húa đơn GTGT, biờn
bản kiểm nghiệm, thẻ kho…
* Tài khoản kế toỏn sử dụng: TK 152 và cỏc TK liờn quan
* Kế toỏn tổng hợp tăng NVL:
Trang 9VD: Ngày 02/12/2012 anh Lª Minh Quang mua xi măng S«ng §µ của công
ty vật liệu xây dựng NhËt Minh theo số hóa đơn 0015965, số tiền là 41.250.000
đồng, trung t©m đã thanh toán bằng tiền mặt, thuế VAT 10%, kế toán ghi phiếu
phập kho số 345 (phụ lục 09 )
Nợ TK 152: 41.250.000đ
Nợ TK 133: 4.125.000đ
Có TK 111: 45.375.000đ
* Kế toán tổng hợp giảm NVL:
VD: Ngày 25/12/2012 PNK số 395 xuất thép phi 16 cho công trình §-ßng Chi
L¨ng kÐo dµi là 50.560.000đ : Nợ TK 621 50.560.000đ
Có TK 111 50.560.000đ
2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.4.1 Các hình thức trả lương và phương pháp tính lương
* Hình thức trả lương: Hiện tại trung t©m sử dụng hai hình thức trả lương
+ Trả lương theo thời gian: Được tính cho bộ phận gián tiếp, số ngày làm việc
trong tháng là 26 ngày
Lương được (Lương CB*Hệ số phụ cấp)+Phụ cấp khác Số ngày Các
nhận trong = x công thực - khoản
tháng 26 tế phải trừ
Lương được (Lương CB*Hệ số phụ cấp)+Phụ cấp khác Số ngày Các
nhận trong = x công thực - khoản
tháng 26 tế phải trừ
Hệ số phụ cấp = (trình độ+trách nhiệm+công trường)+trình độ*(năng lực+thâm niên)
Phụ cấp khác = (điện thoại+xăng xe+cơm ca)
+ Trả lương theo sản phẩm: Được tính cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá
trình thi công và bộ phận quản lý ở công trường
Tiền lương tháng Số ngày Lương Các khoản
Tiền lương = x công thực + làm thêm - phải
Trang 1026 tế giờ trừ
2.3.4.2 Nội dung các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo lương đó là BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Theo quy định
hiện hành thì các khoản trích theo lương phải nộp là 30.5%, trong đó 22%
được tính vào chi phí SXKD: BHXH: 16% Lương cơ bản
BHYT: 3% Lương cơ bản BHTN: 1% Lương cơ bản KPCĐ: 2% Lương thực tế
Và 8.5% do CBCNV đóng góp, khấu trừ ngay vào lương khi tính lương cho
BHYT: 1.5% Lương cơ bản BHTN: 1% Lương cơ bản
2.3.4.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công ( phụ lục 10); Bảng
phân bổ tiền lương và BHXH (phụ lục 11); Bảng thanh toán tiền thưởng…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 – Phải trả người lao động…
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
* Phương pháp kế toán: Hàng tháng, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương và
Phân bổ tiền lương, BHXH sau đó tiến hành định khoản
VD: Tại công trình , dựa vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH:
Lương công nhân trực tiếp sản xuất: 1.437.724.264đ
Lương nhân viên phân xưởng : 200.075.480đ
Lương nhân công sử dụng máy thi công: 1.438.490đ
BT1: Nợ TK 622: 1.437.724.264đ
Nợ TK 627: 200.075.480đ
Nợ TK 623: 8.589.680đ
Có TK 334: 1.646.389.424đ
Nợ TK 627: 43.231.425đ
Nợ TK 623: 1.227.275đ
Có TK 338: 360.774.228đ