1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB

115 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty than Uông Bí Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Uông Bí năm 2015. Chương 3: Lập kế hoạch lao động tiền lương tại công ty than Uông Bí năm 2015

Trang 1

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty than Uông Bí – TKV

1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn của vùng

1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

1.2.2 Điều kiện về lao động – dân số

1.2.3 Điều kiện kinh tế

1.3 Công nghệ sản xuất

1.3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất

1.3.2 Trang bị kỹ thuật

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và quản lý lao động

1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp

1.4.2 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty

1.5 Phương hướng phát triển Công ty trong tương lai

Kết luận chương 1

Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí - TKV năm 2015

2.1 Đánh giá chung hoạt động SXKD của Công ty Than Uông Bí

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ

2.2.1: Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu giá trị

2.2.2 Phân tích khối lượng sản xuất bằng hiện vật theo khu vực và đơn vị sản xuất2.2.3 Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất theo mặt hàng

2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm sản xuất

2.2.5 Phân tích chất lượng sản phẩm

2.2.6 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất

2.2.7 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

2.2.8 Phân tích cân đối giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

2.3.1: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ và sự tăng giảm của TSCĐ

Trang 2

2.3.3 Phân tích hao mòn tài sản cố định

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương

2.4.1 Phân tích mức đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động

2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động và các nguyên nhân gây lãngphí thời gian lao động

2.4.3 Phân tích năng suất lao động

2.4.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương

2.5 Phân tích giá thành sản phẩm

2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí

2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành

2.5.3 Phân tích mức và tỉ lệ giảm giá thành

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí - TKV

2.6.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí-TKV

2.6.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí-TKV quabảng cân đối kế toán

2.6.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí-TKV quabáo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Than Uông Bí – TKV

2.6.3 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp

2.6.4 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Kết luận chương 2

Trang 3

Mở đầu

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tếViệt Nam với nền kinh tế thế giới thì nhu cầu về nguồn năng lượng phục vụ cho cáchoạt động của nền kinh tế ngày một cao Trong số các nguồn năng lượng cần thiết đểphục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì than luôn là một nguồn nănglượng quan trọng cho một số ngành sản xuất công nghiệp khác tồn tại và phát triển.Chính vì lý do đó nên ngành than từ khi thành lập đến nay luôn được sự chỉ đạo củaĐảng và Nhà nước trong mỗi chặng đường phát triển của mình Tập đoàn Công nghiệpThan – Khoáng sản Việt nam đã chủ trương phát triển ngành than Việt Nam theohướng bền vững, tăng sản lượng khai thác, lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế, giảm tổnthất tài nguyên, an toàn lao động và bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng tối đa nhucầu than cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Ngành than là ngành rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển củađất nước ta Do đó Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã rất quan tâm và tạo mọi điềukiện thuận lợi cho ngành than phát triển

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước, muốn tồn tại và pháttriển bền vững thì các doanh nghiệp phải giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhiệm vụ ngành than nước ta hiện nay và các năm tới là phải đáp ứng nhucầu trong nước, xuất khẩu, tiến tới hạn chế xuất khẩu thậm chí là nhập khẩu than đểđáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng và đảm bảo cho an ninh năng lượng quốc gia

Công ty Than Uông Bí - TKV là một doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn CNThan- Khoáng sản Việt Nam, Công ty đã và đang phấn đấu tăng sản lượng khai thácthan và hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch Tập đoàn giao, đảm bảo chất lượng sảnphẩm để tiêu thụ, giảm giá thành, đa dạng hoá thị trường sản phẩm, có thị trườngtiêu thụ rộng rãi và đạt hiệu quả kinh tế cao

Để đạt được mục tiêu nói trên, Công ty phải tổ chức phân công lao động hợplý, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao năngsuất lao động, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở đó nâng cao thu nhập và cải thiện

Trang 4

đời sống cho cán bộ công nhân viên Để nâng cao sản lượng khai thác, đẩy nhanhtiến độ đào lò là điều hết sức quan trọng

Qua quá trình thực tập tại Công ty Than Uông Bí, dựa vào những kiến thức

đã được học và qua tìm hiểu về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Thị Bích Ngọc, tới nay bản luậnvăn của em đã được hoàn thành

Bản luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếucủa Công ty than Uông Bí

- Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than UôngBí năm 2015

- Chương 3:

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, mặc dù bản thân luôn cố gắng họchỏi và nghiên cứu, song luận văn vẫn còn có những thiếu sót nhất định Rất mongsự góp ý nhiệt tình của thầy cô giáo, cùng các bạn độc giả Tác giả xin phép đượcbảo vệ luận văn tốt nghiệp của mình trước Hội đồng chấm thi tốt nghiệp

Uông bí, Ngày 05 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trang 5

Chương 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN

XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

THAN UÔNG BÍ – TKV

Trang 6

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Than Uông Bí 1.1.1 Quá trình hình thành

Công ty than Uông Bí được thành lập ngày 19/4/1979 tại quyết định số20/ĐT-TCCB của Bộ trưởng Bộ Điện và Than, Công ty là đơn vị trực thuộc Bộđiện và than trực tiếp quản lý toàn bộ các Đơn vị sản xuất, xây dựng của Bộ ở vùngthan Uông Bí, Đông Triều trên cơ sở hợp nhất Công ty Xây lắp Uông Bí và các mỏsản xuất trước đây như Mỏ Mạo Khê, Vàng Danh, NM Cơ điện Uông Bí, Ban kiếnthiết mỏ Yên Tử

Ngày 28/11/2005 Bộ công nghiệp đã có quyết định số 3911/QĐ-BCN vềviệc chuyển Công ty than Uông Bí thành Công ty TNHH một thành viên, hoạt độngtheo mô hình Công ty mẹ - Công ty con

Theo quyết định 1941/QĐ – HĐTV ngày 19/8/2010 của Hội đồng thành viênTập đoàn CN Than – Khoáng sản Việt Nam, công ty TNHH MTV Than Uông Bí –TKV đổi tên thành công ty TNHH MTV than Uông Bí - Vinacomin Ngày30/3/2015 thực hiện quyết định số 488/QĐ - TKV của hội đồng thành viên Tậpđoàn CN Than - Khoáng sản Việt Nam về việc thành lập chi nhánh Tập đoàn CnThan - Khoáng sản Việt Nam

Tên công ty: CN Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công tythan Uông Bí - TKV

Tên viết tắt: CÔNG TY THAN UÔNG BÍ - TKV

Tên giao dịch quốc tế: VINACOMIN-UONGBI COAL COMPANY

Tên viết tắt: VUBC

Địa chỉ: Tổ 17, Khu 3 - Phường Trưng Vương - Thành phố Uông Bí - TỉnhQuảng Ninh

Điện thoại: 033.3854491, Fax: 033.3854115

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5700100256-065 do phòng đăng kýkinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 01/04/2015

Trang 7

nền kinh tế quốc dân theo kế hoạch và định giá của nhà nước Sản lượng thannguyên khai khai thác trong 10 năm đầu thành lập Công ty là 9,3 triệu tấn.

Giai đoạn (1989-1998) là thời kỳ chuyển đổi cơ chế vượt khó của Công ty.Nhà nước chuyển đổi cơ chế xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp chuyển sang nền kinh tếthị trường, định hướng XHCN Ngành than nói chung và Công ty than Uông Bí nóiriêng được thả nổi về thị trường tiêu thụ, chấm dứt bao cấp về vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước Đây là giai đoạn khó khắn lớn nhất, thị trường tiêu thụ giảm, thantồn kho lớn, sản xuất hiệu quả thấp, lao động dôi dư cao Trong giai đoạn này đượcsự hỗ trợ của Nhà nước (Quyết định 176) cùng với quyết tâm nỗ lực của lãnh đạo,CBCNV Công ty đã thực hiện được một chủ trương vô cùng lớn là giảm mạnh mẽđược lao động dôi dư, để ổn định sản xuất phát triển Sản lượng than khai thác 10năm đạt 9,4 triệu tấn Đặc biệt năm 1995 Công ty khai thác được 1,48 triệu tấn thannguyên khai, đây cũng là năm đạt sản lượng cao nhất qua 20 năm thành lập đồngthời cũng đánh bước trưởng thành phát triển của Công ty trong sản xuất, chế biếnkinh doanh than Cũng năm 1995 Công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởngHuân chương lao động hạng nhì

Từ năm 1999 đến nay, đây là giai đoạn có tính chất bước ngoặt khi mà cácđơn vị thành viên trong Công ty trở lại khai thác với 100% sản lượng là than hầm

lò Đứng trước yêu cầu phát triển chung của toàn ngành nhằm đẩy mạnh sản xuấttăng nhanh sản lượng đáp ứng tổng sơ đồ phát triển của Than Việt Nam Được sựgiúp đỡ, hỗ trợ của Than Việt Nam trong những năm qua Công ty than Uông Bítừng bước khắc phục khó khăn, ổn định và đẩy mạnh sản xuất phát triển, khôngngừng đưa công nghệ tiến bộ kỹ thuật vào khai thác đã mang lại sự tăng trưởng cao

về sản lượng (bình quân trên 33%/năm) Đặc biệt năm 2005 Công ty đặt mức sảnlượng cao nhất sau 25 năm thành lập vượt ngưỡng 2.000.000 tấn than sản xuất hầm

lò và vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất đánhdấu bước ngoặt và sự phát triển của Công ty trong thời kỳ đổi mới Bên cạnh sựtăng trưởng về sản xuất thu nhập của người lao động luôn được thay đổi năm saucao hơn năm trước, đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện, hiệu quả sản xuấtcủa Công ty ngày càng ổn định và đảm bảo mức tăng trưởng Mặc dù gặp không ítkhó khăn nhưng năm 2015 là năm được coi là năm đánh dấu mốc quan trọng trongquá trình xây dựng và phát triển của Công ty cả về số lượng và chất lượng, tạo tiền

đề cho sự phát triển của những năm tiếp theo

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty than Uông Bí - TKV

Trang 8

- Khi thành lập với ngành nghề kinh doanh chính:

- Sản xuất, khai thác, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác

- Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình

- Tư vấn đầu tư, lập dự toán, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ,công trình công nghiệp, giao thông và dân dụng

- Thiết kế và chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải thủy, bộ,sản xuất ắc quy và đèn mỏ

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, quản lý, khai thác cảng và bếnthủy nội địa

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế

- Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu than, xăng dầu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hànghóa Đại lý các sản phẩm cho các tổ chức sản xuất trong và ngoài nước

- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

- Hiện nay Công ty Than Uông Bí với ngành nghề kinh doanh chính:

+Khai thác, chế biến, kinh doanh than

+Thăm dò, khảo sát địa chất và địa chất công trình

+Thi công xây lắp các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông và dân dụng+Sản xuất, sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải

1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn của TP Uông Bí

1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên

a Vị trí địa lý

Công ty than Uông Bí nằm ở trung tâm thành phố Uông Bí, cách thủ đô HàNội 120 km Hiện nay công ty có 04 khu vực khai thác, các công trường khai thácđều nằm trong các khu vực đồi núi cách xa khu dân cư Địa hình trải dài, với cácđiều kiện tự nhiên phức tạp

c Khí hậu:

Công ty than Uông Bí – TKV nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có 2mùa rõ rêt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3năm sau Các khai trường sản xuất đều mang đặc tính khí hậu núi cao, lượng mưatrung bình hàng năm là 1700 - 1900ml cá biệt có khi lên tới 3000ml

Các khu vực sản xuất của Công ty thuộc vùng núi cao trong khu vực QuảngNinh Trong năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường có

Trang 9

nằng nóng với các trận mưa rào lớn, nhiệt độ trung bình 25 - 330C Mùa khô mưa íthơn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này hanh, khô, rét và có mưaphùn, nhiệt độ trung bình 10 - 150C,

Nhìn chung điều kiện địa lí và khí hậu của vùng tương đối thuận lợi cho sảnxuất, quá trình sản xuất có thể tiến hành liên tục trong năm, nhưng vì điều kiện cáckhai trường sản xuất cách xa nhau, cùng các tính chất cơ lý của đất đá có sự thayđổi mạnh và phức tạp riêng của từng vùng nên công tác điều hành sản xuất gặpnhiều khó khăn, khó quản lí chi phí sản xuất

d Tình hình địa chất - thuỷ văn

Do đặc thù của vùng mỏ Quảng ninh bị nhiều đứt gãy, chia cắt, do tính chấtphức tạp của địa chất vùng mỏ nên trong qúa trình đào lò xây dựng cơ bản của cácCông ty gặp không ít khó khăn, cũng như địa chất ảnh hưởng đến sản lượng, tiến độđào lò của công ty than Uông Bí từ trước đến nay

Các khai trường thi công ở các địa bàn khác nhau, địa chất từng khu vực vớicác tiết diện đào khác nhau Đa số là các đường lò đào trong đá với độ cứng của đất

đá thấp nhất từ f = 2 – 4 và cao nhất từ f = 8-10 Các đứt gãy của các vỉa đá, than,cùng với yếu tố địa chất không ổn định làm cho công việc đào chống lò luôn gặpkhó khăn

Do địa hình dốc của một số khu vực khai thác đã gây nhiều khó khăn choCông ty trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhất là vào mùa mưa nước ở các consuối thường có lưu lượng lớn, tốc độ dòng chảy nhanh, điều kiện giao thông bị cảntrở, khó khăn cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như vận tải than từ các khukhai thác về kho, bãi và các khu vực khác

Than ở khu vực Mỏ Uông Bí thuộc nhãn hiệu than Antraxít Nó được cấutạo chủ yếu từ Cácbon (83%  97%), Hiđro (2,4%  5,5%), Nitơ ( 0,27% 2.75%), Ôxi (1,12%  6,39%)

Cấu trúc địa chất và các vỉa than

+ Địa tầng: địa tầng khu mỏ thuộc điệp Hòn Gai và chia ra: phụ điệp HònGai dưới (T3n-r) hg2 dầy trên 200m chứa than, phụ điệp Hòn Gai trên (T3n-r) hg3không chứa than

+ Cấu tạo địa tầng: cấu tạo uốn nếp, cả khoáng sàng là 1 nếp lồi không đốixứng, trên 2 cánh nếp lồi 1, nếp lõm 2, nếp lồi 3, nếp lõm Cửa Ngăn, nếp lồi ChânTrục, độ dốc các cánh uốn nếp thay đổi từ 20-600

Trang 10

+ Kiến tạo: trong giới hạn khoáng sàng có các mặt đứt gẫy thuận F8 phân bố

ở cánh Nam Tràng Bạch, đứt gẫy FAB dốc 70-800 biên độ dịch chuyển 200m, đứtgẫy nghịch F1, cắm Nam 800,

+ Chất lượng than: than ở Tràng Bạch thuộc loại Antraxít, có hàm lượng trocao, chất bốc thấp, nhiệt lượng cao, hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho thấp, các chỉtiêu chất lượng than được mô tả bởi các dữ liệu trong bảng (1-1)

+ Trữ lượng than theo báo cáo địa chất TDTM-1980 là 66.863 ngàn tấn, trong đó:Cấp B : 8.814 ngàn tấn chiếm 13,2 %

Cấp C1 : 47.974 ngàn tấn chiếm 71,7 %

Cấp C2 : 10.075 ngàn tấn chiếm 15,1%

+ Đặc điểm các vỉa than

Trong phạm vi khoáng sàng có 38 vỉa than, nhưng chỉ có 27 vỉa than thamgia tính trữ lượng

e Điều kiện dân cư - kinh tế - chính trị

Các khu vực sản xuất của Công ty đều cách khu dân cư khoảng 3 - 5 km Dânsố chủ yếu là người Kinh Ngoài ra còn một số ít dân tộc ít người sống thành bảnxung quanh khu mỏ Trình độ dân trí trong vùng đang từng bước được nâng cao.Hầu hết mọi người trong độ tuổi lao động đều được học hành qua các trường lớp cóthể đáp ứng được nhu cầu của sản xuất Vì vậy nghề nghiệp chủ yếu của dân cưtrong vùng là công nhân khai thác mỏ Trong khu mỏ có hai trường cấp I và mộttrường cấp II + III cho con em đi học Mọi công nhân trong mỏ đều có tính tự giáccao và luôn phấn đấu trong công việc để ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm cho xãhội cũng như phục vụ cho nhu cầu của cuộc sống Như vậy, với vị trí địa lí, điều kiệntự nhiên, kinh tế và xã hội hết sức thuận lợi sẽ là tiền đề để Công ty Than Uông Bí -TKV phát triển lâu dài và ngày càng mở rộng

Các khu vực sản xuất như sau:

Phía Tây giáp mỏ Vàng Danh (Công ty than Vàng Danh - Vinacomin)

Phía Bắc giáp mỏ Tân Dân (Xí nghiệp than Hoành Bồ)

Phía Nam giáp khai trường mỏ lộ thiên Vietmindo

Trang 11

Khu vực khai thác Đồng Vông và khu Đông Vàng Danh nằm cách trung tâmphường Vàng Danh khoảng 10km về hướng Đông Bắc.

* Khu Đông Tràng Bạch

- Đặc điểm nước trên mặt:

Nước trên mặt ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực là nước mưa, do địa hìnhcủa khu vực công ty đang thi công dốc 30 - 400, đường lò đang thi công lại là lògiếng và đi dưới lòng một con suối cạn nên sau khi mưa nước thường ngập lò ảnhhưởng rất lớn đến quá trình thi công

Đặc điểm nước dưới đất:

Nước dưới đất tồn tại ở lớp sét kết, nước trong địa tầng có tính áp lực, tỉ lệlưu lượng q = 30m3/h

Đặc điểm địa chất chủ yếu tại khu vực này là:

Địa chất bị chia cắt bởi họat động kiến tạo, độ bền cơ học nham thạch tươngđối cao so với nham thạch cùng loại trong địa tầng chứa than khu vực Nham thạchtrong khu mỏ gồm 4 loại chủ yếu: sạn kết, cát kết, Alêvrônit và Arginit chúng đượcsắp xếp theo nhịp trầm tích

Khoáng sàng than Tràng Bạch có giới hạn toạ độ từ 106o 39’ đến 106o 43’ kinh độĐông, từ 21o 02’ đến 21o 06’ vĩ độ Bắc

Diện tích khoáng sàng là 29 km2

* Khu vực Hoành Bồ

Trong khu mỏ phần mức +300 hình thành dải núi cao kéo dài theo hướngbắc - nam Địa hình nhiều thực vật, nước tập trung vào các khe núi, do vậy lượngnước mặt dễ dàng ngấm sâu xuống và đọng lại có thể xuất hiện đột ngột

Tính chất cơ lý của đất đá có sự thay đổi mạnh mẽ, không có quy luật, cánhbắc đất đá có độ bền hơn cánh nam Đất sát vách thường có độ bền vững thấp độcứng f = 2-4, hiện tượng đổ gương, tụt nóc, trồi lún vì chống thường xảy ra Vì vậycông tác thi công gặp rất nhiều khó khăn, bên cạnh đó việc không có tài liệu địachất cụ thể nên các vết đứt gãy tự nhiên của vỉa than làm mất phương hướng đường

Trang 12

Trữ lượng còn khai thác của công ty được tập hợp trong bảng 1 -1:

TRỮ LƯỢNG THAN CÒN ĐẾN NĂM 2015

Bảng 1-1

STT Khu vực khai thác

Tổng Trữ l- ượng than sạch (tấn)

Trữ lượng than sạch

để lại ở các trụ (tấn)

Trữ lượng than sạch

để khai thác (tấn)

1.3 Công nghệ sản xuất

Trang 13

1.3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất

a Hệ thống khai thác và công nghệ khai thác

- Công nghệ khai thác

Hiện nay Công ty than Uông Bí đang thực hiện một dây chuyền sản xuấttương đối hoàn chỉnh từ khâu khai thác, vận tải hầm lò với sơ đồ dây chuyền côngnghệ như hình (1-1)

- Hệ thống khai thác

Áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phương - lò chợ chống cột thuỷ lựcđơn điều khiển đá vách bằng các trụ than bảo vệ kết hợp với cột gỗ cũi lợn, khấuthan bằng khoan nổ mìn hình (1-2)

Từ lò dọc vỉa than +30, mở các cúp than, đào lò song song chân, đào lòthượng khai thác nối với lò dọc vỉa than mức +137 Từ thượng khai thác mở lò chợkhai thác

Ưu điểm : Hệ thống khai, công nghệ khai thác đơn giản, giảm tổn thất than,

có hệ số an toàn cao

Nhược điểm : Hệ thống vận tải trong lò khó tổ chức vì than nguyên khai từcác chợ đều tập trung vận tải qua lò xuyên vỉa

Nhược điểm : Khó nâng cao năng lực vận tải

- Bốc xúc vận tải ở ngoài Bốc xúc than, đất đá của Công ty dùng máy xúcthuỷ lực gầu ngược Kobelco, Kawasaki 60, 65, 70 Vận tải than, gỗ, vật tư củaCông ty chủ yếu dùng ô tô tải loại SCAN, HOWO, Huyn dai Than được vận tải từcác bãi than cửa lò về kho bãi của Công ty Than Uông Bí – TKV

Ưu điểm : Cơ động, gọn nhẹ, thích hợp với địa hình phức tạp

Trang 14

Nhược điểm : Năng suất thấp, chi phí chiếm trong giá thành lớn.

Hình 1-1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác

vụ thông gió

Công nghệ đào lò được thực hiện kết hợp cơ giới hoá bằng máy COMBAI,dàn khấu 2ANSA và đào bằng dàn chống thủy lực, vật liệu chống bằng vì sắt

Ưu điểm : Năng suất đào lò cao, đảm bảo thời gian chuẩn bị

Nhược điểm: Vốn đầu tư cho thiết bị lớn

Trang 15

Hình 1-2: Sơ đồ hệ thống khai thác và công nghệ khai thác

Trang 16

1.3.2 Trang bị kỹ thuật

THỐNG KÊ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ

Bảng 1.1

A Thiết bị cơ điện

1 Thiết bị công tác

Lượng máy móc thiết bị Công ty sử dụng hầu như được cung cấp từ Nga,Trung Quốc và một phần từ Ba Lan hay tại Việt Nam và Nhật Bản Nhìn chung cơ

Trang 17

sở vật chất và trang bị máy móc thiết bị của doanh nghiệp đã đáp ứng khá đầy đủ vềsố lượng và chất lượng để phục vụ đắc lực cho dây truyền sản xuất của Công ty.

Hiện nay, một số máy móc thiết bị do thời gian sử dụng lâu đã tính hết khấuhao xong vẫn được phục hồi sửa chữa lại để tận dụng cho năng lực sản xuất nhưngnăng suất đạt được không cao, chi phí cho bảo dưỡng lại nhiều và phụ tùng thay thếthiếu như máy xúc, máy bơm nước, máy nén khí, quạt gió cục bộ, vv Còn một sốmáy móc thiết bị chưa đáp ứng về mặt kỹ thuật, khả năng thay thế dự phòng trongsản xuất do công suất nhỏ, cũ do chưa sử dụng đến như máy bơm nước, xe goòng,máy nén khí…vv

Trong thời gian tới Công ty đã có kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị mới vớicông suất cao hơn và đáp ứng được các điều kiện tại các khu vưc sản xuất như máyxúc đá , máy bơm ước IH100-65( P= 55kw), Xe ôtô tải SCAN, hệ thống băng tảiB650,…vv

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và quản lý lao động

1.4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty Than Uông Bí + Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Trong hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty thì chức năng,nhiệm vụ, cũng như trách nhiệm của mỗi phòng ban rất rõ ràng, tương đối hợp lý,không chồng chéo, bảo đảm tính chủ động và khả năng thực hiện nhiệm vụ cao

Để đạt được sơ đồ bộ máy như hiện nay, trong suốt thời gian hoạt động củaCông ty luôn có những điều chỉnh trong cơ cấu sao cho hợp với điều kiện sản xuấtkinh doanh cho từng giai đoạn Công ty đã hợp lý hoá tổ chức sản xuất, có một sốphòng ban được thành lập nhằm mục đích chuyên môn hoá trong chức năng, nhiệm

vụ của từng phòng ban Tuy nhiên bộ máy quản lý của công ty vẫn còn cồng kềnh

do sử dụng quá nhiều nhân lực, một số nhân lực còn thiếu trình độ và kinh nghiệm.Điều này dẫn đến sự lãng phí trong việc sử dụng năng lực của nhân viên khối phòngban, tăng chi phí quản lý doanh nghiệp và hiệu quả trong lao động không cao

Với hình thức quản lý hiện nay tại Công ty rất phù hợp với điều kiện hiện tại,tạo điều kiện cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất Hình thức này còn phù hợp hơntrong giai đoạn hiện nay, khi Công ty đang hoàn thiện việc hạch toán kinh tế ở cácđơn vị và tổ chức giao khoán theo mức hao phí lao động cho một đơn vị sản phẩm

Trang 19

a Sơ đồ tổ chức các bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất cấp phân xưởng

Bộ máy phân xưởng điều hành trực tiếp của quản đốc và chỉ đạo qua cơ điệntrưởng và các phó quản đốc trực ca vào từng tổ nhóm

Việc tổ chức bộ máy trên đảm bảo cho quá trình sản xuất được thông suốt Đòihỏi sự phát huy tính chủ động triệt để chỉ huy của các ca SX, nhóm trưởng làm saomệnh lệnh, nhận lệnh sản xuất hàng ca phải đi sâu đến từng người lao động và nghiêmtúc thực hiện Điều đó đã được đề cập nhưng phải khẳng định lại việc chỉ huy ở cấp ca,

tổ sản xuất là nhân tố đảm bảo sự thắng lợi của tiến độ đặt ra Đã có nhiều bài học kinhnghiệm trong việc tổ chức tổ đội điển hình tiên tiến, với thiết bị công nghệ bình thườngnhưng tổ đội được tổ chức chặt chẽ có kỹ thuật và tổ chức kỷ luật cao vẫn đạt đượcđịnh mức lao động tiên tiến

Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm chính nắm vai tròchủ đạo trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm 6 phân xưởng khai thác,

5 phân xưởng đào lò: KT1, KT2, KT3, KT4, KT6, KT7, K1, K2, K3, K4, K5

Quản đốc phân xưởng

Phó

quản đốc

số 1

Phó quản đốc số 2

Phó quản đốc

cơ điện

Phó quản đốc số 3

Tổ phục vụ

Trang 20

b Chế độ làm việc của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp bố trí lao động theo từng tính chất công việc, theo trình độchuyên môn và mức độ đòi hỏi của công việc theo ngành nghề

Bộ phận gián tiếp làm việc 5 ngày /tuần, một ngày làm việc 8 h nghỉ thứ 7, chủnhật

Bộ phận sản xuất chính của doanh nghiệp bố trí làm việc theo chế độ đảo cathuận, các bộ phận phụ trợ làm việc theo chế độ, tuần làm việc 6 ngày nghỉ chủ nhật.hiện nay đối với bộ phận trực tiếp, Công ty đang áp dụng chế độ công tác gián đoạn:

300 x 3 x 8, trong đó có một số phân xưởng áp dụng chế độ 4 kíp, ưu điểm của chế độcông tác này là người lao động có ngày nghỉ cuối tuần để phục hồi năng lực làm việc

và có thời gian sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị, dễ dàng bố trí công nhân đi cahoặc đảo ca

Nhưng chế độ công tác này cũng có nhược điểm: không tận dụng hết công suấtcủa máy móc thiết bị, làm tăng hao mòn vô hình, giảm hệ số sử dụng thời gian

Với hình thức đảo ca nghịch - áp dụng cho các PX đi 3 ca nghỉ chủ nhật:

+ Đối với một số công việc do yêu cầu và nhiệm vụ như trạm điện, thông gió, cứu hoả, thoát nước và bảo vệ phải thực hiện liên tục 24/24h và làm 365 ngày/năm.

+ Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Hiện nay Công ty Than Uông Bí - TKV đang áp dụng hình thức tổ chức bộ máyquản lý trực tuyến chức năng, với hình thức này bên cạnh các đường trực tuyến có đặtcác đường bộ phận (các phòng ban) tham mưu cố vấn cho Giám đốc trong vấn đề đưa racác quyết định có tính chuyên môn cao, tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn đề, đặc

Trang 21

biệt là những vấn đề liên quan trực tiếp đến chất lượng công trình nhận thầu trong Công

ty, đồng thời Giám đốc trực tiếp quản lý Công ty sẽ được sự giúp đỡ của các lãnh đạochức năng để chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyếtđịnh đó trong phạm vi doanh nghiệp Việc truyền mệnh lệnh theo tuyến đã quy định, cáclãnh đạo ở bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp cho những người thừa hành ở cácbộ phận sản xuất mà mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đều thông qua sự chỉ đạocủa phòng chỉ huy sản xuất Với cơ cấu quản lý này giám đốc có thể ra lệnh trực tiếp chocác đơn vị sản xuất, vì thế mà trong công việc ra quyết định sẽ không bị chồng chéo lênnhau, thuận lợi cho việc sản xuất của doanh nghiệp

Tổ chức bộ máy hiện nay đảm bảo sự điều hành trực tuyến, tham mưu thốngnhất từ trên xuống đến người lao động

Các phòng ban tham mưu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và các phóGiám đốc phụ trách, có trách nhiệm tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty chỉđạo nghiệp vụ chuyên môn xuống đến cơ sở sản xuất ở phân xưởng và thường xuyênkiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của các phân xưởng về mọi mặt

Tổ chức điều hành và phục vụ sản xuất gồm 16 phòng ban, các phòng có nhiệm

vụ tham mưu và giúp việc cho Giám đốc để điều hành sản xuất

Mỗi Phòng ban có nhiệm vụ riêng cụ thể như sau:

1 Văn phòng (VP) : Tham mưu quản lý công tác Tổng hợp; Hành chính; Vănthư lưu trữ, thi đua khen thưởng, văn hóa thể thao, tuyên truyền, công tác tin học quảnlý, phục vụ xe điều hành sản xuất của Công ty

2 Phòng KT-CN (KCM): Tham mưu quản lý công tác kỹ thuật khai thác thanhầm lò, lộ thiên; Công tác Công nghệ KHKT, sáng kiến cải tiến kỹ thuật; Công tácđịnh mức, kinh tế, kỹ thuật

3 Phòng Cơ điện - Vận tải(CV) : Tham mưu quản lý công tác kỹ thuật Cơđiện ,vận tải, cơ khí hầm lò và mặt bằng

4 Phòng Thông gió(TGM) : Tham mưu quản lý công tác Thông gió, thoát nước

và quản lý khí mỏ

5 Phòng An toàn - BHL Đ(AT) : Tham mưu quản lý công tác An toàn-BHLĐ

6 Phòng Đầu tư-Môi trường(ĐTM) : Tham mưu quản lý Công tác Đầu tư, xâydựng cơ bản

Trang 22

7 Phòng Điều khiển sản xuất(ĐK) : Tham mưu quản lý công tác điều độ sảnsuất, công tác vận chuyển than.

8 Phòng KCS-Tiêu thụ(KCS) : Tham mưu quản lý công tác Gia công chế biếnthan; Quản lý chất lượng; Tiêu thụ sản phẩm

9 Phòng Kế hoạch và Quản trị chi phí(KH) : Tham mưu quản lý Công tác kếhoạch; Công tác khoán, quản trị chi phí và quản lý giá; Công tác hợp đồng kinh tế

10 Phòng Vật tư (VT): Tham mưu quản lý Công tác Vật tư; công tác Quản lý,

sử dụng vật tư hàng hóa, kho than

11 Phòng KT-TK-TC (KT) : Tham mưu quản lý Công tác Thống kê, kế toán,tài chính

12 Phòng Tổ chức –Lao động(TCLĐ) : Tham mưu quản lý Công tác tổ chứccán bộ; Lao động, tiền lương; Đào tạo, chế độ chính sách xã hội; và Công tác tuyểndụng

13 Phòng Thanh tra - Pháp chế(TPK): Tham mưu quản lý công tác Kiểm toánnội bộ; Thanh tra, phòng chống tham nhũng; Công tác Pháp chế; Công tác giải quyếtđơn thư, tiếp dân

14 Phòng Trắc địa - Địa chất(TĐ): Tham mưu quản lý Công tác Trắc địa; Công tác Địa chất, địa chất công trình

15 Phòng Y Tế(trạm YT): Tham mưu quản lý Công tác Y tế; Chăm sóc sứckhỏe cho CBCNV

16.Phòng BVQS(BQ-TT) : Tham mưu quản lý công tác An ninh chính trị nộibộ; Công tác bảo vệ tài sản, bảo vệ TNRGM; Công tác Quốc phòng quân sự

Các phân xưởng trực tiếp sản xuất gồm 25 phân xưởng, mỗi phân xưởng cónhiệm vụ sản xuất riêng biệt, trong đó có 6 phân xưởng khai thác, 5 phân xưởng đào lò

và 2 phân xưởng vận tải lò, 1 phân xưởng phục vụ phụ trợ chuyên làm nhiệm vụ vậntải vật tư, thiết bị tới các phân xưởng và sửa chữa các máy móc thiết bị hư hỏng trongquá trình sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị ách tắc 2 phân xưởngthông gió, 1 phân xưởng cơ giới, 1 phân xưởng cơ khí, 1 phân xưởng xây dựng, 2 phânxưởng sàng tuyển phân loại than, 2 phân xưởng đời sống chăm lo đời sống cho cán bộcông nhân viên trong toàn Công ty Nhìn chung với số lượng phân xưởng như trên làphù hợp với tình hình sản xuất hiện nay của Công ty

Các Phân xưởng có nhiệm vụ cụ thể như sau:

Trang 23

- Phân xưởng khai thác 1, 2, 3, 4, 6, 7: có nhiệm vụ chính là khai thác thannguyên khai.

- Phân xưởng Đào lò 1-:-5: có nhiệm vụ chính là đào những đường lò xây dựng

cơ bản phục vụ sản xuất than

- Phân xưởng Xây dựng : có nhiệm vụ sản xuất tấm chèn và thi công các côngtrình xây dựng nội bộ và nhận thầu

- Phân xưởng Vận tải lò 2, 3: có nhiệm vụ vận tải than, đất đá cũng như vật tưthiết bị trong lò

- Phân xưởng Cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị hư hỏng, phục vụ vật

tư đến các mặt bằng sản xuất

- Phân xưởng đời sống 1,2 chắm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trongtoàn Công ty

- Phân xưởng Thông gió 1, 2: có nhiệm vụ đảm bảo lưu lượng gió và nồng độgió theo đúng quy định, thoát nước kịp thời không đẻ xay ra ngập úng

- Phân xưởng cơ khí: có nhiệm vụ gia công các chi tiết, thiết bị phục vụ sảnxuất

- Phân xưởng cơ giới: có nhiệm vụ vận tải than từ cửa lò ra bãi tập kết, từ bãitập kết đến các đơn vị thu mua

- Phân xưởng cơ điện lò 1 + 2: có nhiệm vụ sử chữa, lắp đặt thiết bị cơ điện dướilò

- Phân xưởng sàng tuyển 1+3: có nhiệm vụ phân loại chế biến than trước khiđem tiêu thụ

1.4.2 Tình hình sử dụng lao động trong công ty

BẢNG SỐ LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG TOÀN CÔNG TY Đơn vị: người Bảng 1.2

Trang 24

c Trung cấp 2.475 71,59

Cán bộ công nhân viên của Công ty với tuổi đời trẻ, có trình độ, có kinh nghiệmkhá cao Đồng thời do năm 2015 Tập đoàn cơ cấu lại lao động, một số Công ty trướcđây là Công ty con nay được tách ra làm Công ty trực thuộc TKV, hoặc những Công ty

CP thì thoái vôn, số còn lại được sáp nhập vào Công ty Than Uông Bí, không còn hìnhthức Công ty con, Công ty me nữa Bởi vậy những người cận kề tuổi sắp về hưu, đủnăm công tác, đủ năm làm công việc dưới lò TKV khuyến khích cho về trước tuổi, nêntrong năm 2015 một lượng lớn lao động về trước tuổi, cho lên số lượng lượng côngnhân viên hiện nay là trẻ, có trinh độ và được đào tạo

Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 3.457 người, trình độ cán bộcông nhân viên khá đồng đều, có thể đáp ứng yêu cầu công việc và hoàn thành tốtnhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý hầu hết đãqua đào tạo và có trình độ từ trung cấp trở lên đảm bảo khả năng tiếp thu, thích ứng vớicác kỹ thuật mới, máy móc thiết bị hiện đại

Thu nhập của người lao động: Công ty đã đảm bảo mức lương ổn định chongười lao động, từng bước cải thiện đời sống Thu nhập bình quân của người lao độngtrong năm 2014 cho một tháng 10.064.000 đ và đến năm 2015 tăng lên là 11.797.000 đ.Ngoài lương chính Công ty còn trả thưởng cho những công nhân viên tiên tiến xuất sẳctrong quá trình sản xuất kinh doanh cho các tháng, quý Trong những ngày lễ, tết, ngày

kỷ niệm lớn của đất nước Công ty luôn tặng quà cho gia đình mỗi công nhân viên.Ngoài ra trong gia đình những công nhân viên có người ốm đau, qua đời Công ty đềuđộng viên an ủi kịp thời Tất cả những việc làm trên Công ty Than Uông Bí đều đểkhuyến khích công nhân viên tăng năng suất lao động ngày càng cống hiến nhiêu hơncho sự phát triển bền vững của công ty

1.5 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1 Phương hướng hoạt động

Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp khai thác than ngày càng hiệu quảhơn, Ban lãnh đạo Công ty Than Uông Bí đã đề ra những định hướng phát triển cụ thểnhư sau:

Trang 25

1 Quyết tâm trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực khai thác

4 Tập trung mọi nguồn lực nâng cao chất lượng công trình, xây dựng một môitrường làm việc chuyên nghiệp, đề cao giá trị văn hoá doanh nghiệp

5 Không ngừng gia tăng giá trị cho doanh nghiệp và đảm bảo quyền và lợi íchcủa người lao động

6 Duy trì và khẳng định thương hiệu Than Uông Bí trên thị trường bằng việc

hoàn thành chất lượng phẩm cấp than “An toàn – Đổi mới – Hiệu quả – Phát triển”.

1.5.2 Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2016

Công ty Than Uông Bí là một Công ty trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản VN cho nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều chịu sựđiều tiết của Tập đoàn Vì vậy kế hoạch hướng dẫn của Tập đoàn là căn cứ quan trọngnhất trong quá trình lập kế hoạch của Công ty

Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016 của Tập đoàngiao cho Công ty Than Uông Bí với các chỉ tiêu được thể hiện trong bảng 1.3:

Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phối hợp kinh doanh năm 2016

Bảng 1.3

Công ty Than Uông BíKế hoạch

Trang 26

Từ các chỉ tiêu trên cho thấy sản lượng than khai thác + mua mà Tập đoàn

hướng dẫn cho kế hoạch sản xuất của Công ty Than Uông Bí là Q=2.200.000 tấn.

Trang 27

 Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ không cồng kềnh đảm bảo sự thống nhấtgiữa các phòng ban, phân xưởng.

 Lãnh đạo Công ty đã chú trọng trong việc đầu tư dây chuyền công nghệ mới đểtạo điều kiện cho dây chuyền sản xuất Cụ thể đó là việc đưa công nghệ chống thủy lựcvào tất cả các lò chợ

 Than khu vực khai thác có chất lượng tốt, hàm lượng than cục cao, than trongvỉa chủ yếu là Antraxit có nhiệt lượng cao, rất có giá trị công nghiệp

Trang 28

Chương 2

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ – TKV NĂM 2015

Trang 29

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM 2015 Đơn vị: 1000đ Bảng 2.1

STT CHỈ TIÊU ĐVT TH 2014 KH NĂM 2015 TH So sánh TH15/TH14 tuyệt đối tương So sánh TH15/KH15

đối,% tuyệt đối tương đối,%

1 Sản lượng Tấn 2.231.054 2.430.000 2.423.173 192.119 108,6 (6.827) 99,7 Than tận thu, thu gom mặt

bằng Tấn - - - - -

Than sản xuất hầm lò Tấn 1.199.270 1.120.000 1.140.629 (58.641) 95,1 20.629 101,8 Than mua trong TKV Tấn 1.031.783 1.310.000 1.282.544 250.760 124,3 (27.456) 97,9

10 Tiền lương bình quân ng.đ/ng.tháng 10.064 12.104 11.797 1.733 117,2 (307) 97,5

11 Gía thành đơn vị một tấn than ng.đ/tấn 1.559 1.500 1.228 (331) 78,7 (272) 81,9

12 Lợi nhuận trước thuế ng.đ 43.749.397 (172.439.272) (216.188.669) (394,2) (172.439.272)

13 Thuế TNDN hiện hành ng.đ 11.139.432

14 Lợi nhuận sau thuế ng.đ 32.609.965 - (172.439.272) (205.049.237) (528,8) (172.439.272)

Trang 30

2.1 Đánh giá chung hoạt động SXKD của Công ty Than Uông Bí

Nhìn chung, trong năm 2015 Công ty Than Uông Bí chưa hoàn thành các chỉtiêu đã đề ra như doanh thu, lợi nhuận Nguyên nhân chủ yếu do khó khăn chungcủa toàn ngành, giá bán than theo chỉ đạo chung của TKV.Bên cạnh đó việc thayđổi cơ cấu và bộ máy tổ chức quản lý cũng như sản xuất chưa đáp ứng kịp với tìnhhình thực tế

Về sản lượng than sản xuất năm 2015 so với năm 2014 giảm 58.641 tấn,tương ứng với tỉ lệ giảm tương đối 4,9%, so với kế hoạch tăng 20.629 tấn tương ứng

tỉ lệ tăng tương đối 1,8% Sản lượng năm 2015 giảm so với năm 2014 do diện sảnxuất bị thu hẹp, trong giai đoạn này tất cả các Công ty con tách ra khỏi Công tyThan Uông Bí bởi vậy một số diện sản xuất phải bàn giao trả lại cho Các công tycon, đây là những yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng sản xuất của toànCông ty

Số tấn than hoàn thành được tiêu thụ giảm so với năm 2014 là 39.747 tấntương ứng tỉ lệ giảm tương đối 1,9 %, so với kế hoạch năm 2015 tăng 29.269 tấntương đương mức tăng 1,5%,doanh thu năm 2015 giảm so với năm 2014 là578.843.535 ngh.đ, tương ứng mức tăng tương đối là 17,7 % Giảm so với kế hoạch

2015 là 305.904.742 ngđ, tương ứng với 10,2 % Tuy doang thu trong năm 2015giảm nhưng đây là sự cố gắng vượt bậc của cán bộ công nhân viên trong toàn Công

ty trong giai đoạn khó khăn này Nguyên nhân giảm chủ yếu là do công ty chưa chútrọng rất nhiều tới chất lượng sản phẩm, mặt khác diện sản xuất của Công ty có chấtlượng than không cao, làm lượng tro cao, nhiệt lượng thấp dẫn đến giá bán khôngcao

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty năm 2015 là 3.457 người, tăng

so với năm 2014 là 166 người với tỉ lệ tăng tương đối là 5,0 %, so với kế hoạchgiảm 28 người Việc sản lượng sản xuất giảm thì việc bố trí lao động của doanhnghiệp như vậy là hợp lí, trong khi để có thể kết luận chính xác hơn về vấn đề nàyluận văn sẽ phân tích ở phần sau

Về năng suất lao động bằng hiện vật tăng so với năm 2014 là 23 tấn/ng.nămtương ứng với mức tăng 3,4 %, so với kế hoạch tăng 0,5 % Điều này chưa thể kếtluận năng suất lao động tăng hay giảm vì do sản lượng than năm 2015 có cả sảnlượng mua từ đơn vị trong TKV về chế biến rồi đem tiêu thụ, để biết được kết quả

rõ hoen luận văn sẽ trình bày ở phần sau Qua bảng số liệu tính toán có thể khẳngđịnh một điều trong năm 2015 là năm mà Công ty Than Uông Bí đã đạt được

Trang 31

những thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh, với việc đảm bảo mức thunhập bình quân cho toàn bộ CBCNV trong toàn doanh nghiệp.

Tổng quỹ lương giảm so với KH 2015 là 16.804.849 nghìn đồng tương ứngmức giảm 3,3%, tăng so với năm 2014 là 91.930.253 nghìn đồng tương ứng 23,1%đây là kết quả tất yếu với điều kiện sản xuất của công ty ngày càng khó khăn, để cỏthể tái sức sản xuất lao động, đảm bảo cuộc sống cho người lao động bởi vậy phảichi người lao động một thu nhập ổn định, năm sau phải tăng so với năm trước, tổngquỹ lương giảm so với kế hoạch do kế hoạch lao động năm 2015 Công ty chưa đạtđược Tiền lương bình quân năm 2015 giảm so với kế hoạch 307 nghđ tương ứngmức giảm là 2,5%và tăng so với thực hiện năm 2014 là 1.733 ngh.đ tương ứng vớimức tăng 17,2%, trình độ lao động được nâng lên do đó để phù hợp song hành vớiquá trình phát triển của công ty thì đời sống của CBCNV phải được cải thiện vì vậy

mà tiền lương bình quân tăng so với kế hoạch 2015 và năm 2014

Giá thành một tấn than năm 2015 giảm so với năm 2014 là 331 ngh.đ/tấntương đương với tỉ lệ giảm tương đối 21,3%, giảm so với kế hoạch là 272 ngđ/tấntương đương tỉ lệ giảm tương đối 18,1%, giá thành tấn than giảm xuống nguyênnhân là do Công ty đã chủ động trong quá trình sản xuất, từ việc đặt hàng mua sắmmáy móc thiết bị, vật tư tìm được nguồn cung cấp tin cậy được hưởng nhiều ưu đãi,mặt khác bộ máy quản lý ngày càng chặt chẽ, gọn gàng hơn không còn cồng kềnhnhư trước vì vậy tiết kiệm đáng kể được chi phí nhân công, đồng thời tiết giảmnhững vẫn đảm bảo an toàn trong các khâu sản xuất, tiết kiệm vật tư trong quá trìnhthi công… đó là những yếu tố cơ bản làm cho giá thành năm 2015 giảm so với năm

2014 và kế hoạch năm 2015

Lợi nhuận sau thuế giảm 205.049.237 nghìn đồng tưong ứng mức giảm428,8% so với năm 2014 là do năm 2015 tất cả các Công ty, Xí nghiệp trực thuộcCông ty Than Uông Bí đều lần lượt tách ra khỏi Công ty trở thành Công ty trựcthuộc TKV bởi vậy mà số lượng doanh thu hàng năm các Công ty, Xí nghiệp trựcthuộc nộp về không còn, trong khi đó doanh thu của Công ty lại thấp mà bộ máyday truyền sản xuất lại cồng kềnh, nhiều khâu hoạt động kém hiệu quả chi phí cao

Đó là nguyên nhân chính dẫn đến đến lợi nhuận trong năm 2015 giảm so với năm

2014

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu giá trị

Trang 32

Để đánh giá chung kết quả sản xuất về mặt qui mô, cần xem xét đánh giá chỉtiêu giá trị sản xuất, doanh thu.

BẢNG CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ

2015 giảm so với năm 2014 là 619.100.797 ngđ (giảm 19,0 %), giảm so với kế

hoạch năm 2015 là 313.902.089 tương ứng tỉ lệ giảm tương đối 10,6%, doanh thu

lại giảm so với năm 2014 là 578.843.535 ngđ (giảm 17,7 %), giảm so với kế hoạch

là 305.904.742 ngđ (giảm 10,2 %) Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang trong quá

trình chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất, năm 2015 là năm bắt đầu chuyển đổi

nên mọi hoạt động chưa thể ổn định ngay được, điều này là dễ hiểu đối với doanh

nghiệp mỏ quy mô sản xuất lớn Trong năm 2015 Công ty gặp nhiều khó khăn khi

mọi hoạt động sản xuất bị xáo trộn, từ diện sản xuất bị thu hẹp, nhân lực bị điều

chuyển, dây truyền sản xuất còn lại thì lạc hậu, chưa cải thiện được chất lượng than

sản xuất ra, từ khâu sản xuất đã phân loại được quy cách chủng loại của từng loại

sản phẩm, do đó mà giá bán than cũng thấp hơn năm 2014 Giá trị sản xuất giảm do

sản lượng năm 2015 thấp hơn năm 2014 Giá trị gia tăng năm 2015 tăng 44.907.625

ngh.đ tương ứng mức tăng 7,2% so với năm 2014, giá trị gia tăng ở đây chủ yếu là

phản ánh yếu tổ chi phí nhân công trả cho CBCNV, để CBCNV gắn bó với doanh

Trang 33

nghiệp, thì doanh nghiệp phải tăng tiền lương để đáp ứng ổn định cuộc sống chongười lao động, bởi vì những năm gần đây các Công ty trong ngành mỏ nới chungngày càng phải khai thác trong điều kiện thi công khó khăn, xuống sâu, xa hơn,nguy hiểm dình dập, người lao động sản xuất chính không còn gắn bó như trướcnữa, bởi vậy để thuyết phục được người lao động ở lại cống hiến cho doang nghiệpthì phải tăng lương, bởi vậy giá trị gia tăng năm sau cao hơn năm trước

2.2.2 Phân tích khối lượng sản xuất bằng hiện vật theo đơn vị sản xuất

Sản lượng sản xuất của các đơn vị

Bảng 2-3

T

T Tên đơn vị

TH 2014 KH 2015 TH 2015 TH15/TH14 So sánh So sánh TH15/ KH15 (Tấn)

Tỷ trọng (%) (Tấn)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (Tấn)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

1 Phân xưởngKT1 158.654 7,1 120.000 4,9 146.215 6,0 -12.439 92,2 26.215 121,8 2

Phân xưởng

KT2 105.634 4,7 110.000 4,5 132.564 5,5 26.930 125,5 22.564 120,5

3 Phân xưởngKT3 129.985 5,8 118.000 4,9 155.123 6,4 25.138 119,3 37.123 131,5 4

Phân xưởng

KT4 135.624 6,1 146.000 6,0 125.624 5,2 -10.000 92,6

20.376 86,0

-5 Phân xưởngKT6 142.354 6,4 150.000 6,2 102.365 4,2 -39.989 71,9 47.635- 68,2

6 Phân xưởngKT7 160.325 7,2 160.000 6,6 116.354 4,8 -43.971 72,6 43.646- 72,7 7

Phân xưởng

K1 70.624 3,2 70.000 2,9 62.653 2,6 -7.971 88,7 -7.347 89,5

8 Phân xưởngK2 80.324 3,6 60.000 2,5 76.534 3,2 -3.790 95,3 16.534 127,6 9

Phân xưởng

K3 75.463 3,4 55.000 2,3 81.035 3,3 5.572 107,4 26.035 147,3

10 Phân xưởngK4 64.256 2,9 62.000 2,6 71.035 2,9 6.779 110,5 9.035 114,6

11 Phân xưởngK5 76.027 3,4 69.000 2,8 71.127 2,9 -4.900 93,6 2.127 103,1 12

Công ty

than HT 1.031.783 46,2 1.310.000 53,9 1.282.544 52,9 250.760 124,3

27.456 97,9

-Cộng Toàn

Công ty 2.231.054 100,0 2.430.000 100,0 2.423.173 100,0 192.119 108,6 -6.827 99,7

Qua số liệu cho thấy các phân xưởng khai thác thể hiện rõ vai trò của mình làlực lượng sản xuất chính tạo ra sản phẩm cho Công ty tuy nhiên công tác khai thácthan, việc tổ chức sản xuất và sắp xếp quản lý của các phân xưởng là chưa tốt dẫnđến có 4 phân xưởng khai thác không đạt được kế hoạch sản xuất đề ra Một lý dokhác là các khu vực khai thác than của Công ty Than Uông Bí ngày càng xuống sâuhơn, dây truyền công nghệ phức tạp, ách tắc trong sản xuất cũng là lý do khônghoàn thành kế hoạch đặt ra

Trang 34

Về tỷ trọng: Đối với Công ty trực tiếp sản xuất thì hầu hết sản lượng thanđược khai thác ở các phân xưởng với tỷ trọng thấp nhất là 4,2% cao nhất là 6,4%đối với năm 2015, còn sản lượng khai thác tại những phân xưởng đào lò cũngchiếm một tỉ trọng tương đối lớn trong sản lượng khai thác cả năm của công ty,những phân xưởng đào lò được thành lập ra ngoài chức năng đào những đường lòxây dựng cơ bản và chuẩn bị sản xuất, còn có chức năng khai thác than khi gặp vỉa,hay kết thúc công trình đào lò bởi vậy sản lượng cũng không thua kém những phânxưởng khai thác Kết cấu này là phù hợp với điều kiện khai thác của doanh nghiệpcông nghiệp mỏ hầm lò vì trong doanh nghiệp công nghiệp mỏ hầm lò thì thườngphải vừa xây dựng cơ bản vừa khai thác than, luôn đi song hành với nhau.

Về sản lượng than do Công ty than Hồng Thái bàn giao cho Công ty ThanUông Bí năm 2015 tăng so với năm 2014 là 250.760 tấn tương đương 24,3%,Nguyên nhân là từ khi tách khỏi Công ty mẹ, Công ty than Hồng Thái chủ độngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh hơn, bởi vậy sản lượng ngày càng cao Lý dosản lượng than của Công ty Than Hồng Thái được giao cho Công ty Than Uông Bíquản lý và tiêu thụ vì Công ty Than Hồng Thái không có dây truyền sàng tuyểnphân loại than, bởi vậy tất cả than nguyên khai sản xuất đều được giao hết choCông ty Than Uông bí gia công, chế biến trước khi giao cho công ty Kho vận ĐáBạc

Nhìn vào sản lượng khai thác năm 2015, thì Công ty nên có hướng đầu tưcho các lò chợ tốt hơn nữa để tăng công suất lò chợ, quản lý nhân lực khoa học, bốtrí công nhân thợ bậc cao kèm cặp công nhân mới nhằm đảm bảo được năng suấtlao động và đảm bảo cho công tác AT - BHLĐ Việc quản lý ngày công, giờ côngchặt chẽ hơn nữa đối với các phân xưởng khai thác (nếu có các thông số lò chợ nhưnhau) thì sẽ đem lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh sẽ còn cao hơn mức thựchiện năm 2015

2.2.3 Phân tích khối lượng sản phẩm sản xuất theo mặt hàng.

Để nhận định một cách tương đối có thể chi tiết hoá một số chỉ tiêu cần thiết

để làm rõ những đặc điểm và sản phẩm của Công ty qua bảng 2- 4, dưới đây

Khối lượng sản phẩm sản xuất theo mặt hàng

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (Tấn)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

I Than kẹp 273.542 12,3 189.654 7,8 -83.888 69,3

Trang 35

II Than cám 1.772.269 79,4 2.040.973 84,2 268.704 115,2

Cám 4b 302.254 13,5 325.643 13,4 23.389 107,7 Cám 5a 214.344 9,6 321.452 13,3 107.108 150,0 Cám 5b 233.558 10,5 215.436 8,9 -18.122 92,2 Cám 6a 513.368 23,0 625.432 25,8 112.064 121,8 Cám 6b 508.744 22,8 553.010 22,8 44.266 108,7

III Than cục 185.243 8,3 192.546 7,9 7.303 103,9

Cộng 2.231.054 100 2.423.173 100 192.119 108,6

Là một đơn vị chuyên khai thác khoảng sản, (sản phẩm chính là than nguyênkhai) trực thuộc Tập đoàn TKV nên toàn bộ than sản xuất của Công ty than UôngBí đều giao Công ty Kho Vận Đá Bạc - Vinacomin tiêu thụ, đây cũng là nguồndoanh thu chính của Công ty

Nhìn chung các chỉ tiêu cơ bản đều tốt Sản lượng than nguyên khai trongnăm 2015 Công ty khai thác và vận chuyển, sàng tuyển giao cho Công ty Kho vận

Đá bạc tiêu thụ Cơ cấu của các sản phẩm cũng đã thay đổi theo chiều hướng có lợi,chất lượng than năm 2015 hầu như tăng so với năm 2014 Than kẹp là than có giátrị thấp giảm nhiều so với năm 2014 do Công ty đã chủ động gia công, chế biến,sàng tuyển và pha trộn than Sản phẩm của Công ty chủ yếu là than cám, sản lượngthan cám 4b và 5a lần lượt tăng 23.389 tấn và 107.108 tấn so với năm 2014 nguyênnhân là trong năm 2015 công ty đã có biện pháp cải tiến việc gia công, sàng tuyển

và chế biến than đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của khách hàng, còn những loạithan có giá trị thấp cũng tăng, đó là than cám 6a và 6b nguyên nhân do thị trường cónhu cầu về sản lượng cám 6a và 6b có nhiệt lượng thấp dùng cho luyện sắt thép vànhà máy điện, xi măng bởi vậy mà Công ty đã pha chế 5b thành 6a, 6b để dễ tiêuthụ Sản lượng than cám 5b năm 2015 cũng giảm so với năm 2014 là 18.122 do năm

2015 điều kiện khai thác xuống sâu, địa chất phức tạp không ổn định, thời tiết thayđổi bất thường mưa nhiều ngập nước ảnh hưởng tới quá trình sản xuất bị gián đoạn

và một phần lớn cám 5b được pha chế thành 6a và 6b bởi vậy sản lượng thấp hơnnăm 2014, tương ứng với tỉ lệ giảm 7,8%

Than cục có giá trị cao trong năm 2015 tăng so với năm 2014 là 7.303 tấntương đương 3,9%, nguyên nhân trong năm 2015 Công ty khai thác vỉa số 10 tạiđây cho ra chất lượng than tốt, điều kiện địa chất ổn định dễ khai thác bởi vậy sảnlượng tăng so với năm 2014

2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm sản xuất

Trang 36

Do điều kiện tài nguyên từ khi các Công ty con tách ra khỏi Công ty ThanUông Bí – TKV, diện sản xuất bị thu hẹp, khai thác vụn vặt, không tập trung, điềukiện địa chất các vỉa than biến động, thường tạo ổ, nhiều phay phá, đứt gãy nênkhông thuận lợi cho quá trình khai thác, tuyến đường vận chuyển than từ khaitrường về kho bãi xa (trung bình gần 25km) Công tác chuẩn bị diện, tài nguyên,cung ứng vật tư, vật liệu đôi khi chưa đáp ứng kịp thời nên có những thời điểm phânxưởng sản xuất than chính hết diện khai thác phải chuyển diện, song chưa có diện

để sản xuất ngay để bắt kịp tiến độ chung của Công ty Ngoài ra trong năm 2015còn có một số nguyên nhân khác cũng làm ảnh hưởng lớn đến khối lượng sản xuấtsản phẩm như: Sự cố đổ lò (4 lần), mất điện toàn diện (12 lần), ách tắc vận tải (7lần), thông gió gián đoạn (5 lần),

Hiện nay Công ty đầu tư rất nhiều như là đầu tư vào công nghệ sản xuất đầu

tư về lao động để nâng cao công suất của mỏ Do đó trong những năm tới, Công tyThan Uông Bí cần mạnh dạn đề nghị với Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sảnViệt Nam có hướng quan tâm, phân bổ thêm diện sản xuất, tài nguyên ranh giới mỏmột cách hợp lý, đầu tư thêm các thiết bị đào lò, thiết bị vận tải trong lò, thiết bị bốcxúc, vận tải than từ khai trường về kho bãi Giảm tối thiểu sự cố xảy ra nếu có sự cốxảy ra phải giải quyết nhanh chóng, dứt điểm, để đáp ứng được nguồn lực hiện cócủa Công ty

2.2.5 Phân tích chất lượng sản phẩm

Công ty than Uông Bí đã thường xuyên quan tâm đến chất lượng thannguyên khai Công ty đã tổ chức sơ tuyển đá xít, cục xô, ngay tại cửa lò nên phẩmcấp than đảm bảo yêu cầu cho thị trường tiêu thụ, đáp ứng yêu cầu về phẩm cấpgiao cho Công ty Kho vận đá bạc - Vinacomin Chất lượng sản phẩm theo độ tro AK

được thống kê trong bảng 2-5

Phân tích chất lượng sản phẩm năm 2015 Bảng 2- 5

Trang 37

2.2.6 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất

Để nghiên cứu tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất cần xem xét các chỉ tiêusau:

BẢNG KHỐI LƯỢNG THAN HOÀN THÀNH THEO THỜI GIAN

ĐVT: 1000 tấn Bảng 2.6

Tỷ lệ hoàn thành

Trang 38

Để đánh giá chính xác tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất ta có thể đánh giáthông qua công thức sau:

Tính chất nhịp nhàng có thể đánh giá thông qua hệ số nhịp nhàng như sau:

Hnn =

n

mi

no k i

*100

*100

no - Số kỳ doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất

mi - Tỷ lệ đạt kế hoạch sản xuất đối với những tháng mà doanh nghiệpkhông hoàn thành kế hoạch

n – Số tháng trong năm

Luận văn phân tích tính chất nhịp nhàng theo các tháng trong năm và tínhđược như sau:

Hnn = 0,95

Hệ số nhịp nhàng = 0,95 chứng tỏ tính nhịp nhàng của sản xuất ở mứctương nhịp nhàng

Hình 2.1: Biểu đồ nhịp nhàng 2.2.7 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Mỗidoanh nghiệp tham gia sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đều mong muốn sản phẩmcủa mình được tiêu thụ hết Việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoágiúp cho doanh nghiệp biết được các nguyên nhân tồn tại ảnh hưởng đến quá trìnhtiêu thụ và các biện pháp thích hợp thúc đẩy quá trình tiêu thụ

a Phân tích sản lượng sản phẩm tiêu thụ theo khách hàng

Để phân tích sản lượng tiêu thụ theo khách hàng căn cứ vào dưới đây

Trang 39

Phân tích sản lượng tiêu thụ theo khách hàng năm 2015

Bảng 2-7

T

Năm 2014

Năm

2015 SS TH15/TH14 (Tấn) (Tấn)

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

đó chủ trương của Tập Đoàn Than - Khoảng Sản Việt Nam đưa các mỏ khu vựcUông Bí về một đầu mối tiêu thụ, lên TKV yêu cầu phải giao Than cho Công tyKho vận – Đá bạc để TKV dễ quản lý tình hình tiêu thụ tránh thất thoát than Do đókhách hàng của Công ty gần như không có, không được phép tiêu thụ, nên Công tykhông chủ động tiêu thụ được với khách hàng

b Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng

Quá trình tiêu thụ của Công ty than Uông Bí trong năm qua theo mặt hàngđược thể hiện trên bảng sau

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (Tấn)

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

II Than cám 1.661.041 79,9 1.668.702 81,8 7.661 100,46

Trang 40

c Phân tích tính chất nhịp nhàng trong quá trình thực hiện KH tiêu thụ

Để phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ căn cứ vào hệ sốnhịp nhàng được tính theo các số liệu ở bảng dưới đây

Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ năm 2015

Ngày đăng: 29/10/2016, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Hình 1 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác (Trang 14)
Sơ đồ hệ thống khai thác và công nghệ khai thác - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Sơ đồ h ệ thống khai thác và công nghệ khai thác (Trang 15)
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty Than Uông Bí - TKVGiám đốc - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty Than Uông Bí - TKVGiám đốc (Trang 18)
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất cấp phân xưởng - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất cấp phân xưởng (Trang 19)
Hình 1-5: Sơ đồ đảo ca nghịch của công ty - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Hình 1 5: Sơ đồ đảo ca nghịch của công ty (Trang 20)
BẢNG SỐ LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG TOÀN CÔNG TY Đơn vị: người                                                                                                    Bảng 1.2 - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
n vị: người Bảng 1.2 (Trang 23)
BẢNG CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
BẢNG CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ (Trang 32)
Bảng 2.4  TT Tên chỉ - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Bảng 2.4 TT Tên chỉ (Trang 34)
BẢNG KHỐI LƯỢNG THAN HOÀN THÀNH THEO THỜI GIAN ĐVT: 1000 tấn                                                                                              Bảng 2.6 - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
1000 tấn Bảng 2.6 (Trang 37)
Hình 2.1: Biểu đồ nhịp nhàng 2.2.7.  Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Hình 2.1 Biểu đồ nhịp nhàng 2.2.7. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm (Trang 38)
Hình 2.2: Biểu đồ nhịp nhàng quá trình tiêu thụ - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Hình 2.2 Biểu đồ nhịp nhàng quá trình tiêu thụ (Trang 41)
Hình 2.3: Biểu đồ nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Hình 2.3 Biểu đồ nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ (Trang 42)
Bảng kết cấu TSCĐ của Công ty năm 2015 - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Bảng k ết cấu TSCĐ của Công ty năm 2015 (Trang 45)
Bảng phân tích mức độ hao mòn TSCĐ - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Bảng ph ân tích mức độ hao mòn TSCĐ (Trang 47)
Bảng chất lượng công nhân kỹ thuật năm 2015 của Công ty - LAP KE HOACH LAO DONG TIEN LUONG CUA CT THAN UB
Bảng ch ất lượng công nhân kỹ thuật năm 2015 của Công ty (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w