1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi

81 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ ***** BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ

*****

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ EPOSI

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : CN Hoàng Thị Mai Lan

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái quát về công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi 1

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi 1

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty 3

1.1.2.1 Chức năng 3

1.2.2.2 Nhiệm vụ 3

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.2.1 Quy trình kinh doanh của công ty 7

1.2.2 Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng khác 7

1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của doanh nghiệp 9

1.2.3.1 Phương thức bán hàng 9

1.2.3.2 Phương thức thanh toán 9

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 10

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 10

1.3.2 Chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng 12

1.3.3 Hệ thống kế toán 12

1.3.3.1 Chứng từ sử dụng 12

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 13

1.3.3.3 Sổ kế toán sử dụng 14

1.3.3.4 Báo cáo sử dụng 16

1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ EPOSI 20

2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh 20

Trang 3

2.2 Kế toán bán hàng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi 20

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 20

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 30

2.2.2.1 Đối với trường hợp hàng bán bị trả lại 30

2.2.2.2 Đối với trường hợp chiết khấu thương mại 36

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 40

2.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi 46

2.3.1 Kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp 46

2.3.1.1 Kế toán Chi phí bán hàng 46

2.3.1.2 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp 55

2.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 60

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ EPOSI 65

3.1 Nhận xét và đánh giá chung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ eposi 65

3.1.1 Ưu điểm 65

3.1.2 Nhược điểm cần khắc phục 67

3.2 Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ eposi 68

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HĐQT Hội đồng quản trị

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

CP Cổ phần TMCP Thương mại cổ phần

XD Xây dựng

HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng KPCĐ Kinh phí công đoàn BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp TSCĐ Tài sản cố định NKC Nhật ký chung

TK Tài khoản

DT Doanh thu PXK Phiếu xuất kho PNK Phiếu nhập kho PKT Phiếu kế toán SD Sử dụng

BH Bán hàng VP Văn phòng QLDN Quản lý doanh nghiệp

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình bộ máy quản lý 4

Hình 1.2: Sơ đồ mô hình bộ máy kế toán 10

Hình 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh thiết bị điện trong hai năm 2011 và 2012 3

Bảng 1.2: Thông tin một số nhà cung cấp 8

Bảng 1.3: Danh mục chứng từ sử dụng 13

Bảng 1.4: Danh mục sổ kế toán sử dụng 16

Biểu số 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 10/10/2013 23

Biểu số 2.2: Phiếu thu ngày 10/10/2013 24

Biểu số 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 23/10/2013 25

Biểu số 2.4: Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m) tháng 10/2013 26

Biểu số 2.5: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng tháng 10/2013 27

Biểu số 2.6: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013 28

Biểu số 2.7: Sổ cái Doanh thu bán hàng tháng 10/2013 29

Biểu số 2.8: Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại ngày 11/10/2013 31

Biểu số 2.9: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại ngày 11/10/2013 32

Biểu số 2.10: Sổ chi tiết Hàng bán bị trả lại Chấn lưu điện tử ADLux 14W BLA-14 tháng 10/2013 33

Biểu số 2.11: Phiếu kế toán 01 33

Biểu số 2.12: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013 34

Biểu số 2.13: Sổ cái Hàng bán bị trả lại tháng 10/2013 35

Biểu số 2.14: Sổ chi tiết Chiết khấu thương mại Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m) tháng 10/2013 37

Biểu số 2.15: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013 38

Biểu số 2.16: Sổ cái Chiết khấu thương mại tháng 10/2013 39

Trang 6

Biểu số 2.17: Phiếu xuất kho ngày 10/10/2013 41

Biểu số 2.18: Phiếu xuất kho ngày 23/10/2013 42

Biểu số 2.19: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m) tháng 10/2013 43

Biểu số 2.20: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013 44

Biểu số 2.21: Sổ cái giá vốn hàng bán tháng 10/2013 45

Biểu số 2.22: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 25/10/2013 47

Biểu số 2.23: Phiếu chi ngày 25/10/2013 48

Biểu số 2.24: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 10 năm 2013 49

Biểu số 2.25: Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2013 50

Biểu số 2.26: Bảng trích nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tháng 10/2013 51

Biểu số 2.27: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 10/2013 52

Biểu số 2.28: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013 53

Biểu số 2.29: Sổ cái chi phí bán hàng tháng 10/2013 54

Biểu số 2.30: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 27/10/2013 56

Biểu số 2.31: Phiếu chi ngày 27/10/2013 57

Biểu số 2.32: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013 58

Biểu số 2.33: Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 10/2013 59

Biểu số 2.34: Phiếu kế toán 02 61

Biểu số 2.35: Phiếu kế toán 03 61

Biểu số 2.36: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013 62

Biểu số 2.37: Sổ cái TK 911 tháng 10/2013 63

Biểu số 2.38: Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 10/2013 64

Biểu số 3.1: Mẫu sổ nhật ký bán hàng 70

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ đổi mới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã và đang có bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế thị trường trở nên ổn định và phát triển Để thực hiện hạch toán trong cơ chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi Để thực hiện các yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ khi bỏ vốn cho đến khi thu được vốn về, phải đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và thực hiện tổng hoà những biện pháp quan trọng hàng đầu không thế thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hạch toán

là một trong những công cụ quan trọng nhất có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám sát có hiệu quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển kinh tế và sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của quản lý

Với doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế quốc dân, có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định là: mua - dự trữ - bán, trong đó khâu bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và dự trữ cho kỳ tới, mới có thu nhập để bù đắp chi phí kinh doanh và tích luỹ để tiếp tục cho quá trình kinh doanh Do đó việc quản lý quá trình bán hàng có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp thương mại

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là phần hành chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại và với chức năng là công cụ chủ yếu để nâng cao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải được củng cố

và hoàn thiện nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Cho nên qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi cùng

Trang 8

với lý luận kế toán mà em đã học, em đã lựa chọn đề tài:"Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi" cho chuyên

đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Nội dung chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi

Chương III: Đánh giá, kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi

Trang 9

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển công nghệ

Eposi

- Tên doanh nghiệp: Ngày 31/03/2011, Sở kế hoạch đầu tư Tp Hà Nội ra quyết định số 255/QĐ-SKHDT về việc thay đổi tên Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Mạnh Dũng thành Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi

- Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại Hà Nội, có địa chỉ là: Số 672 Quang Trung, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Hà Nội

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Quy mô của doanh nghiệp ( tổng số vốn và lao động của doanh nghiệp): + Tổng số vốn: 55.392.000.000 VNĐ Trong đó:

Vốn vay: 25.770.000.000 VNĐ

Vốn CSH: 29.622.000.000 VNĐ

+ Vốn điều lệ của công ty là 35.000.000.000 VNĐ

+ Tổng số lao động của công ty (bao gồm cả các chi nhánh): 255 người

- Công ty có 2 chi nhánh:

+ Chi nhánh miền trung tại Đà Nẵng: Số 15 Bế Văn Đàn – Phường Chính Gián – Quận Thanh Khê – TP.Đà Nẵng

+ Chi nhánh miền nam tại TP.Hồ Chí Minh: Số 17 đường số 2 Cư Xá Đô Thành – Quận 3 – TP.Hồ Chí Minh

Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên đã đưa Eposi có những bước phát triển vượt trội

Năm 2002, Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Mạnh Dũng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh

Trang 10

doanh thiết bị ngành điện dân dụng, dịch vụ nhà hàng khách sạn, và đầu tư kinh doanh bất động sản

Ngày đầu thành lập công ty đã xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường và đã trở thành 1 trong những doanh nghiệp mạnh về lĩnh vực kinh doanh thiết bị ngành điện dân dụng, cung cấp cho thị trường cả nước

Liên tiếp năm 2004và 2005: Với nguồn vốn sẵn có, công ty đã mở rộng kinh doanh thành lập chuỗi nhà hàng Ngự Bình với cơ sở 1 tại quận Cầu giấy và cơ sở 2 tại Quận Hà Đông Với sức chứa trên 500 thực khách trên 1 cơ sở và đã được thành phố Hà Nội trao Cúp vàng doanh nghiệp vì sức khỏe cộng đồng

Năm 2007: Các cổ đông trong HĐQT đã góp vốn, thành lập đơn vị thành viên là công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng Havinco hoạt động trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản Hiện nay, công ty đang triển khai các dự án tòa nhà thương mại và khu đô thị tại quận cầu Giấy và huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội

Năm 2011: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Mạnh Dũng chính thức được đổi tên thành Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi, đánh dấu một bước ngoặt trên chặng đường phát triển của doanh nghiệp Giai đoạn này, thực hiện chủ trương của Chính phủ quy định về bắt buộc phương tiện vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình Eposi đã nhanh chóng tiếp tục mở rộng sang đầu tư, nghiên cứu, chế tạo và đã thành công cung cấp ra thị trường cả nước thiết bị giám sát hành trình mang nhãn hiệu Eposi hợp chuẩn theo quy định của nhà nước và đã được thị trường tiếp nhận tiêu thụ với số lượng lớn

Tiếp tục phát huy thế mạnh sẵn có cùng với những tư duy đột phá và quyết tâm mạnh mẽ, Eposi đã định hướng phát triển hệ thống hoạt động với các công ty con, công ty thành viên hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, dịch vụ, điện dân dụng – điện công nghiệp, công nghệ ứng dụng

Trở thành Tập đoàn đa ngành, Eposi quyết tâm mang lại những đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế và lợi ích đích thực cho xã hội Cán bộ nhân viên, ban lãnh đạo Eposi luôn tâm đắc phương châm “Kết nối sáng tạo để thành công” nhằm tổng hợp sức mạnh của sự liên kết, hợp tác và tính biến hóa của sự sáng tạo để đem lại thịnh vượng bền vững cho mỗi thành viên và cho toàn xã hội

Trang 11

Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thiết bị ngành điện dân dụng của Công ty (chi nhánh miền bắc) trong năm

2011, 2012:

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh thiết bị điện trong hai năm 2011 và 2012

Tốc độ tăng bình quân (%)

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty

1.1.2.1 Chức năng

Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi là tập đoàn kinh tế đa ngành

Tuy nhiên bài báo cáo của em chỉ phân tích về chức năng kinh doanh và phân phối thiết bị điện dân dụng của công ty Các mặt hàng thiết bị điện công ty kinh doanh gồm: ổ cắm, công tắc điện, bóng đèn dây tóc, bòng đèn LED, bóng tuýp, máng đèn, bộ ngắt điện an toàn (Aptomat), dây và cáp điện… đáp ứng nhu cầu của thị trường Tất cả hoạt động của công ty đều dựa trên nền tảng tri thức, sáng tạo và trải nghiệm với sức mạnh tổng hợp bằng tính tuân thủ quản trị công ty, cùng với hệ thống quản

lý hiện đại

1.1.2.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ hàng hóa;

- Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sản phẩm thường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường;

- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh;

Trang 12

- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành hàng đăng ký, chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm hàng hóa do công

ty sản xuất, kinh doanh;

- Quản lý và chỉ đạo các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạt động của công ty;

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao động

1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Mối quan hệ giữa các vị trí, phòng ban trong bộ máy quản lý của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình bộ máy quản lý

Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí, phòng ban:

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, gồm tất cả các

cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và tài chính cho

Trang 13

năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty

- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất

của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban điều hành Công ty

- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động

tài chính của Công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quy trình, quy chế nội bộ của Công ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của Báo cáo tài chính của Công ty

- Tổng giám đốc: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định từ phía trên tập

đoàn và các quyết định liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện các kế hoạch và phương án kinh doanh và ban hành các quy chế nội bộ công ty; bên cạnh đó còn là người đại diện pháp nhân của công ty có quyền quyết định khác như bổ nhiệm, bãi nhiệm nhân viên, là người đứng đầu chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty

- Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh: chịu trách nhiệm trước Tổng giám

đốc về hoạt động kinh doanh của công ty và các chi nhánh Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh và chỉ đạo điều hành trực tiếp phòng kinh doanh và các chi nhánh theo ủy quyền của Tổng giám đốc Báo cáo kịp thời kết quả, tình hình hoạt động kinh doanh cho Tổng giám đốc

- Phó tổng giám đốc phát triển công nghệ: là người trực tiếp điều hành phòng kỹ

thuật và nhóm nghiên cứu về việc nghiên cứu phát triển công nghệ và kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật sản xuất của các nhà máy sản xuất, và các hoạt động phát triển công nghệ

- Phó tổng giám đốc tài chính tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc

về các hoạt động tài chính, quản trị nội bộ Chỉ đạo điều hành trực tiếp Phòng Tài chính-Kế toán thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ giúp cho Tổng

Trang 14

giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn, doanh thu của toàn Công ty Chỉ đạo Phòng Hành chính-Nhân sự thực hiện công tác quản lý hành chính và nguồn nhân lực của công ty

- Phòng kinh doanh: Tham mưu, tư vấn cho Ban lãnh đạo công ty về định hướng

chiến lược phát triển kinh doanh và các kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công ty Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các phương án, cơ hội kinh doanh theo hướng mới, mở rộng thị trường bán hàng của công ty, tổ chức công tác điều tra, tổng hợp và phân tích thông tin thị trường, giá cả, khách hàng phục vụ nhiệm vụ kinh doanh của công ty Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai các hình thức marketing, giới thiệu đẩy mạnh việc bán hàng và mạng lưới tiêu thụ hàng hóa

- Phòng kỹ thuật: Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất lượng sản phẩm,

hàng hóa, đảm bảo chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của công ty sản xuất ra để tiêu thụ

ra thị trường Xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện các định mức kỹ thuật ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

- Nhóm phát triển công nghệ: Có nhiệm vụ nghiên cứu công nghệ, tìm những

hướng đi mới, công nghệ mới mà thị trường có nhu cầu, để tạo nên những sản phẩm công nghệ phát triển vượt trội

- Phòng tài chính: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo

đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc Phối hợp với phòng hành chính – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận…

- Phòng hành chính-nhân sự: Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động

nhân sự Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho hoạt động kinh doanh sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý lao động,

Trang 15

đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,… Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1 Quy trình kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi kinh doanh trong lĩnh vực thương mại Do đó, hoạt động kinh doanh cơ bản của công ty là lưu chuyển hàng hoá, mà hàng hóa công ty kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng thiết bị điện dân dụng Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán, trao đổi

và dự trữ hàng hoá

Quy trình kinh doanh của công ty chia làm 2 quá trình chính: quá trình mua hàng

và quá trình bán hàng

- Quá trình mua hàng: công ty trực tiếp nhập hàng từ các nhà cung cấp Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán về giá trị hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng,

là quá trình vốn được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu vê tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp

- Quá trình bán hàng: công ty tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác Đây là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của

công ty được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái tiền tệ

1.2.2 Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng khác

Nhà cung cấp:

Công ty lựa chọn nhiều nhà cung cấp chứ không chỉ nhập hàng từ một nhà cung cấp, bởi vậy mà công ty có quyền lựa chọn rộng rãi, có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp về các mặt hàng như: giá cả, chất lượng hàng hóa Công ty có thể trả chậm, và như vậy sẽ an toàn trong kinh doanh

Trang 16

Một số nhà cung cấp mà công ty lựa chọn để nhập các mặt hàng thiết bị điện dân dụng được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 1.2: Thông tin một số nhà cung cấp

Tên nhà cung cấp Mã số thuế Địa chỉ Lĩnh vực kinh doanh

Công Ty Cổ Phần

Số 06, Ngách 17, Ngõ 46, Đ Kim Đồng, P Giáp Bát,

Q Hoàng Mai, Hà Nội

Chuyên sản xuất và kinh doanh thiết bị điện tại Việt Nam

Công Ty Cổ Phần

Thiết Bị Điện Tam

Kim

0100379783

Ô B02, Lô D13, P

Dịch Vọng, Q Cầu Giấy, Hà Nội

Chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm, thiết bị ngành điện với các thương hiệu đã được khẳng định

H Gia Lâm, Hà Nội

Chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thiết bị điện dân dụng, linh kiện điện tử, linh kiện aptomat…

Khách hàng:

Khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp, tổ chức về lĩnh vực xây dựng, xây lắp, hoặc các cửa hàng kinh doanh thiết bị điện có nhu cầu về mặt hàng thiết bị điện dân dụng như:

- Cửa hàng điện dân dụng Đăng Minh

Trang 17

- Cửa hàng thiết bị điện dân dụng Tín Dương…

Ngoài ra còn có khách hàng là người tiêu dùng cá nhân đến mua lẻ thiết bị điện

1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của doanh nghiệp

1.2.3.1 Phương thức bán hàng

Công ty bán hàng theo 2 phương thức là: bán buôn qua kho và bán lẻ hàng hóa Trong đó, công ty sử dụng phương thức bán buôn qua kho là chủ yếu, bởi khách hàng của công ty đa số là những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

- Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế khác nhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, nhưng hàng hóa được bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp, công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng cầm hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho do phòng kế toán lập đến kho để nhận đủ hàng và mang hàng giao cho người mua Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi người mua đã nhận và ký xác nhận trên hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Việc thanh toán tiền hàng có thể bằng tiền mặt hoặc tiền gửi

- Bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế Hình thức bán lẻ được áp dụng tại kho của công ty, khách hàng đến trực tiếp kho của công ty để mua hàng Công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền trực tiếp Khi phát sinh nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá thì kế toán lập hoá đơn GTGT, sau đó giao cho nhân viên bán hàng 2 liên Sau khi đã giao hàng và thu tiền xong, nhân viên bán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàng cho phòng kế toán kèm hoá đơn GTGT (liên 3- liên xanh)

1.2.3.2 Phương thức thanh toán

Hiện nay, công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi áp dụng 2 phương thức thanh toán chủ yếu là:

sau khi giao cho khách hàng phải được thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, séc…

Trang 18

- Phương thức thanh toán chậm trả: Đây là hình thức mua hàng trả tiền sau Theo hình thức này, khi công ty xuất hàng thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu và theo dõi trên sổ chi tiết công nợ, công ty sẽ được khách trả tiền hàng sau một khoảng thời gian sau khi đã giao và chuyển quyền sở hữu cho khách hàng (tối đa 45-60 ngày)

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.3.1 Mô hi ̀nh tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty CP phát triển công nghệ Eposi áp dụng hình thức tổ chức tập trung cho bộ máy kế toán, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán, từ khâu kiểm tra chứng từ, ghi sổ

đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp

Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí 5 nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn, bộ máy được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.2: Sơ đồ mô hình bộ máy kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí:

- Kế toán trưởng: Là người giúp phó tổng giám đốc tài chính quản lý về mặt tài

chính của công ty Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọi hoạt động, công việc của phòng kế toán tài chính, có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp, giám sát và ký duyệt các chứng từ kinh tế phát sinh, các quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm, và chịu trách nhiệm trước phó tổng giám đốc tài chính về các số liệu liên quan Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn và nguồn vốn, về

Kế toán trưởng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán vốn bằng tiền

Thủ

quỹ

Kế toán tiền lương

Kế toán bán hàng công nợ

Trang 19

hiệu quả kinh doanh để kịp thời tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các quyết định quản lý tài chính một cách chính xác

- Kế toán tổng hợp: Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng

hợp Kiểm tra, tổng hợp báo cáo của các chi nhánh, bảo đảm tính chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác phân tích tình hình hoạt động kinh doanh toàn Công ty Kiểm tra việc chấp hành các qui định ghi chép sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tài khoản Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công ty trong công tác xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành kế toán được phân công Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc khi được yêu cầu Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phần hành phụ trách đảm bảo an toàn, bảo mật

- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như

phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc chuyển khoản… Ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp Kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, sai nguyên tắc Thực hiện các công việc giao dịch với ngân hàng Thực hiện các công việc do kế toán trưởng giao nhiệm vụ

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, căn cứ vào các chứng từ

được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng Theo dõi, ghi chép sổ quỹ, lập báo cáo quỹ thường xuyên để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho kế toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền, từ đó ra những quyết định thích hợp cho hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính của công ty

- Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ: Có trách nhiệm ghi chép phản ánh

doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết bán hàng Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản nợ của công ty, hàng tháng đối chiếu công nợ, lập bảng kê và nộp cho kế toán trưởng Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

- Kế toán tiền lương: theo dõi, phản ánh tình hình về lương, phụ cấp và các khoản

trích theo lương của cán bộ công nhân viên như BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ Theo dõi quỹ lương, thưởng Lập các báo cáo kế toán

1.3.2 Chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính;

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm;

- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ) và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh;

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên;

- Phương pháp tính giá xuất hàng bán tại công ty: phương pháp Nhập trước xuất trước;

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng;

- Phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ;

- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song;

- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung

1.3.3 Hệ thống kế toán

1.3.3.1 Chứng từ sử dụng:

Chứng từ công ty sử dụng là bộ chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

do Bộ tài chính ban hành và một số chứng từ do công ty lập để phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp Dưới đây là danh mục một số chứng từ được sử dụng:

Trang 21

Bảng 1.3: Danh mục chứng từ sử dụng

TÍNH CHẤT Bắt

buộc

Hướng dẫn

I /Hàng tồn kho

II/ Tiền

III/ Tiền lương

3 Bảng phân bổ tiền lương và các

V/ Tài sản cố định

VI/ Chứng từ khác

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng:

Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng thống nhất với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài

chính, và được chi tiết theo yêu cầu quản lý của công ty:

- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng, được chi tiết theo ngân hàng:

Trang 22

+ TK 1121: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam + TK 1122: Ngân hàng TMCP Á Châu…

- TK 131: Phải thu của khách hàng và TK 331: Phải trả người bán: được chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp

- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ; - TK 3331: Thuế GTGT phải nộp;

- TK 521: Chiết khấu thương mại ; - TK 531: Hàng bán bị trả lại;

- TK 641: Chi phí bán hàng;

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối;

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh…

1.3.3.3 Sổ kế toán sử dụng:

Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Trình tự ghi sổ được khái quát qua sơ đồ sau:

Hình 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sổ, thẻ kế

toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh

Trang 23

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

 Trình tự ghi sổ:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu ) đã được kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ NKC

(2) Sau đó căn cứ trên số liệu đã ghi trên sổ NKC để ghi vào sổ cái theo các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ bán hàng như TK511, TK632, TK131, TK156,… (3) Đồng thời với việc nghi sổ NKC, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan (sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết hàng hoá, thẻ kho…)

(4) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có

và số dư của từng tài khoản đơn vị sử dụng trên sổ Cái, sổ chi tiết

(5) Căn cứ vào sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu số liệu giữa sổ Cái TK 511 với bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, sổ cái TK 131 bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua, sổ cái TK 156 với bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá, sổ cái TK 632 với bảng tổng hợp chi tiết TK632, sổ cái TK111 với sổ quỹ tiền mặt,… (các bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các sổ như: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết hàng hoá, sổ quỹ,…) Các sổ cái được dùng để lập báo cáo tài chính

 Sổ kế toán:

Công ty sử dụng các mẫu sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung được ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính, dưới đây là một số danh mục sổ kế toán:

Trang 24

Bảng 1.4: Danh mục sổ kế toán sử dụng

Trong đó, sổ chi tiết hàng hóa và thẻ kho, sổ chi tiết các tài khoản 511, 521,

531, 632 được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa; sổ chi tiết các tài khoản 131, 331,112 được mở chi tiết theo từng đối tượng Công ty không mở sổ chi tiết cho tài khoản 641, 642, 911, mà hàng ngày căn cứ vào chứng từ phát sinh kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung, cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi sổ cái TK 641,

642, 911

1.3.3.4 Báo cáo sử dụng

Hiện nay, công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính năm được ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC như sau:

Trang 25

Các báo cáo này thường được lập và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước vào cuối năm tài chính (31/12)

1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán

Nhằm mục đích tăng cường chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý nói chung và quản lý hoạt động tài chính - kế toán nói riêng trong doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ được xác định như là một công cụ hết sức cần thiết và có môt ý nghĩa hết sức quan trọng

Thông qua kiểm soát nội bộ sẽ giúp cho các nhà quản trị có được những căn cứ có tính xác thực và có đủ độ tin cậy để xem xét, đánh giá các hoạt động trong nội bộ, tính đúng đúng đắn của các quyết định cũng như tình hình chấp hành và thực hiện các quyết định đã được ban hành với các bộ phận và cá nhân thừa hành

Tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi, bộ phận thực hiện kiểm soát

nội bộ là Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt

động tài chính của Công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quy trình, quy chế nội bộ của Công ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của Báo cáo tài chính của Công ty

Quy trình kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán tại công ty như sau:

- Xây dựng quy trình kiểm soát kế toán - tài chính nội bộ;

- Kiểm soát hạch toán kế toán của công ty và các chi nhánh, công ty thành viên bao gồm: Kiểm soát thu, chi, mua, bán, hợp đồng kinh tế,….dựa trên định mức đã xây dựng;

- Kiểm soát việc thực hiện các quy trình quản lý tài chính kế toán Một số cơ chế kiểm soát có thể áp dụng như: phê duyệt; sử dụng mục tiêu; bất kiêm nhiệm; bảo vệ tài sản; đối chiếu; báo cáo bất thường; kiểm tra & theo dõi; định dạng trước;

- Cập nhật và áp dụng các chế độ, nguyên tắc, luật thuế;

- Kiểm soát các hoạt động kế toán liên quan đến thuế;

- Lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình trạng kiểm soát kế toán;

Trang 26

- Phối hợp với Bộ phận Kế hoạch kinh doanh và Kế hoạch tài chính giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh về mặt thu, chi… Phát hiện những thiếu sót, sai phạm trong quá trình thực hiện và đề xuất ý kiến với Ban giám đốc để đưa ra những phương pháp chấn chỉnh kịp thời góp phần phòng ngừa rủi

ro cũng như đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh;

- Lập báo cáo kiểm soát trình bày các kết quả, những mặt cần khắc phục và đề xuất ý kiến; kiểm tra giám sát việc thực hiện khắc phục;

- Phối hợp với Bộ phận Kế hoạch Kinh doanh và Kế hoạch tài chính giải quyết các công việc liên quan khác

Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi được tổ chức khá chu đáo, có quy chế hợp lý và hoạt động hiệu quả Sau đây là một số những điểm tốt công ty đã đạt được:

 Môi trường kiểm soát:

- Doanh nghiệp đã ban hành dưới dạng văn bản các quy tắc, chuẩn mực phòng ngừa ban lãnh đạo và các nhân viên xung đột quyền lợi với doanh nghiệp; Ban hành các quy định xử phạt thích hợp khi các quy tắc chuẩn mực này bị

- Không đặt ra những chuẩn mực, tiêu chí thiếu thực tế hoặc những danh sách

ưu tiên, ưu đãi, lương, thưởng bất hợp lý tạo cơ hội cho các hành vi vô kỷ luật, gian dối

 Đánh giá rủi ro:

- Ban lãnh đạo đã quan tâm và khuyến khích nhân viên quan tâm phát hiện, đánh giá và phân tích định lượng tác hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn;

- Doanh nghiệp đã đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết để mọi nhân viên có thể lấy đó làm cơ sở tham chiếu khi triển khai công việc

Trang 27

 Hoạt động kiểm soát:

- Doanh nghiệp đã đề ra các định mức xác định về tài chính và các chỉ số căn bản đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như những chỉ số quản lý khi lập kế hoạch và kiểm soát để điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu đề ra;

- Đảm bảo quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong ba lĩnh vực: Cấp phép và phê duyệt các vấn đề tài chính, Kế toán và Thủ kho được phân định độc lập

rõ ràng; Ban hành văn bản quy định rõ ràng những ai có quyền hoặc được uỷ quyên phê duyệt toàn bộ hay một loại vấn đề tài chính nào đó;

- Có biện pháp ngăn ngừa các lãnh đạo cao cấp của công ty sử dụng kinh phí và tài sản của doanh nghiệp vào các mục đích riêng

 Hệ thống thông tin và truyền thông:

đạo và những người có thẩm quyền;

- Hệ thống truyền thông của doanh nghiệp đảm bảo cho nhân viên ở mọi cấp độ đều có thể hiểu và nắm rõ các nội quy, chuẩn mực của tổ chức, đảm bảo thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác đến các cấp có thẩm quyền theo quy định;

- Có lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận của những người không có thẩm quyền

 Hệ thống giám sát và thẩm định:

- Doanh nghiệp đã yêu cầu các cấp quản lý trung gian báo cáo ngay với lãnh đạo về mọi trường hợp gian lận, nghi ngờ gian lận, về các vi phạm nội quy, quy định của doanh nghiệp cũng như quy định của luật pháp hiện hành có khả năng làm giảm uy tín doanh nghiệp và gây thiệt hại về kinh tế

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

EPOSI 2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác kế toán

và xác định kết quả kinh doanh

Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, chuyên cung cấp các mặt hàng thiết bị điện dân dụng

Do đó hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là lưu chuyển hàng hóa, đó là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua và bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa Có thể nói chức năng của doanh nghiệp là tổ chức và thực hiện việc mua bán và trao đổi hàng hóa nhằm phục vụ sản xuất cho đời sống nhân dân Qua hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp vừa thực hiện giá trị của hàng hóa, vừa có tác dụng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp gồm hai khâu là mua và bán hàng hóa Và tiêu thụ hàng hóa là một khâu tất yếu trong quá trình lưu thông hàng hóa Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng khối lượng hàng tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường là chức năng cơ bản của doanh nghiệp Để khẳng định được doanh nghiệp làm ăn như thế nào thì chỉ dựa vào tiêu thụ hàng hóa là chưa đủ, mà chỉ tiêu đánh giá cuối cùng là kết quả kinh doanh Nhưng thông qua tiêu thụ thì mới xác định được kết quả kinh doanh và thị trường hàng hóa là cơ sở để xác định kết quả

Với những đặc điểm và chức năng của doanh nghiệp như trên sẽ có ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng

2.2 Kế toán bán hàng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Tài khoản sử dụng:

Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ và đã xác định được doanh thu thì để phản

ánh doanh thu tiêu thụ hàng hóa kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng

Trang 29

Bên cạnh đó để hạch toán doanh thu bán hàng kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác: TK 111, TK112, TK 131, TK 3331

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, các chứng từ kế toán: Phiếu thu, sec

thanh toán, sec chuyển khoản, ủy nhiệm chi, giấy báo có, hợp đồng bán

hàng…

Sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 511 chi tiết theo từng mặt hàng; Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng; Sổ cái TK 511

Doanh thu bán hàng của Công ty được ghi nhận khi hoàn thiện việc giao hàng và được khách hàng thanh toán và chấp nhận thanh toán Hiện nay, công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ:

Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hóa của công ty thì giao dịch với công ty qua các đơn đặt hàng, hoặc liên lạc thông qua tổng đài của công ty, căn cứ vào các đơn đặt hàng, các nhân viên phòng kinh doanh sẽ lập hợp đồng Khách hàng sẽ trực tiếp đến kho của công ty thực hiện mua hàng

Khi nhận được đề nghị xuất hàng hoặc hợp đồng bán hàng của phòng kinh doanh, kế toán bán hàng công nợ lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên: liên 1 lưu tại phòng kế toán để căn cứ ghi sổ; liên 2 giao cho khách hàng; liên 3 dùng để hạch toán nội bộ Đồng thời, kế toán lập phiếu xuất kho thành 2 liên: liên 1- lưu, liên 2- giao cho thủ kho Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho được chuyển đến, thủ kho tiến hành xuất kho, đồng thời ghi thẻ kho

+ Trong trường hợp khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu đưa khách hàng thanh toán cho thủ quỹ và vào sổ chi tiết quỹ tiền mặt; hoặc khách hàng thanh toán ngay bằng chuyển khoản, séc… thì kế toán vốn bằng tiền sẽ phản ánh vào sổ tiền gửi ngân hàng

Trang 30

+ Trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán kế toán bán hàng và theo dõi công nợ phản ánh vào sổ chi tiết theo dõi công nợ cho từng đối tượng khách hàng

Kỳ hạch toán của công ty là hàng tháng, và hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ chứng từ hóa đơn gốc kế toán bán hàng tiến hành định khoản đồng thời phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiết tài khoản doanh thu theo từng mặt hàng và sổ nhật ký chung Đến cuối tháng dựa vào sổ nhật ký chung để ghi sổ cái, và dựa vào các sổ chi tiết tài khoản doanh thu để lập bảng tổng hợp chi tiết bán hàng Mỗi sổ chi tiết tài khoản doanh thu sẽ ghi một dòng trên bảng tổng hợp chi tiết bán hàng Cuối cùng, kế toán sẽ đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết bán hàng với sổ cái doanh thu để phát hiện sai sót và điều chỉnh kịp thời

Ví dụ 1: Ngày 10/10/2013 phát sinh nghiệp vụ bán cho Công ty TNHH xây dựng

Hồng Hà: 200 chiếc Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m) với đơn giá 75.000đ và 100 chiếc Chấn lưu điện tử ADLux 14W BLA-14 đơn giá 29.500đ Thuế GTGT 10% Tổng trị giá thanh toán 19.745.000đ Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt

Ví dụ 2: Ngày 23/10/2013, công ty bán hàng cho Công ty Cổ phần xây dựng

Hướng Dương: 1000 Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x1,2m) đơn giá 102.000 và 800 Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m) đơn giá 75.000 Thuế GTGT 10% Tổng trị giá thanh toán 178.200.000đ Khách hàng chưa thanh toán

Kế toán bán hàng căn cứ theo hợp đồng bán hàng do phòng kinh doanh chuyển đến để lập hóa đơn GTGT:

Trang 31

Biểu số 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 10/10/2013

HÓA ĐƠN GTGT

Liên 3 (hạch toán nội bộ)

Ngày 10 tháng 10 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi

Địa chỉ: Số 672 Quang Trung – Hà Đông - Hà Nội

Số tài khoản: 10237699124

Điện thoại: 0433554776

Họ, tên người mua hàng : Phạm Thị Hiền

Đơn vị mua hàng : Công ty TNHH Xây dựng Hồng Hà

Địa chỉ: Ngõ 8 Hoàng Mai - Hà Nội

Số tài khoản: 122985736445

Hình thức thanh toán: TM

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

MS: 0 1 0 2 0 5 8 2 9 5

MS: 0 1 0 1 8 0 3 0 8 0

STT Tên hàng hóa Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 1.795.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 19.745.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng

Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

Ký hiệu: ST/11P Số: 0000351

Trang 32

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Kế toán vốn bằng tiền lập Phiếu thu cho nghiệp vụ ngày 10 tháng 10 năm 2013:

Biểu số 2.2: Phiếu thu ngày 10/10/2013

Đơn vị: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi Mẫu số: 01-TT

Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Quận Hà Đông - Hà Nội. (Ban hành theo QĐ số

Họ và tên người nộp tiền : Phạm Thị Hiền

Địa chỉ : Ngõ 8 Hoàng Mai - Hà Nội

Lý do nộp : Thanh toán tiền mua hàng theo hóa đơn số 0000351

Số tiền : 19.745.000 đồng

Bằng chữ: Mười chín triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng

Kèm theo : 01 Chứng từ gốc : Hóa đơn GTGT

Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ): Mười chín triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng

Ngày 10 tháng 10 năm 2013

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Trang 33

Nghiệp vụ ngày 23 tháng 10 năm 2013 khách hàng chưa thanh toán, do đó kế toán bán hàng và theo dõi công nợ sẽ phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiết theo dõi công nợ, đối tượng là Công ty CP xây dựng Hướng Dương

Biểu số 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 23/10/2013

HÓA ĐƠN GTGT

Liên 3 (hạch toán nội bộ)

Ngày 23 tháng 10 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi

Địa chỉ: Số 672 Quang Trung – Hà Đông - Hà Nội

Số tài khoản: 10237699124

Điện thoại: 0433554776

Họ, tên người mua hàng : Trần Đức Nam

Đơn vị mua hàng : Công ty CP xây dựng Hướng Dương

Địa chỉ: 504 Trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội

Số tài khoản: 237566490290

Hình thức thanh toán: CK

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

MS: 0 1 0 2 0 5 8 2 9 5

MS: 0 1 1 5 8 9 4 6 2 3

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 174.636.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi tư triệu sáu trăm ba sáu nghìn đồng chẵn

Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

Ký hiệu: ST/11P Số: 0000368

Trang 34

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán bán hàng tiến hành phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiết doanh thu của từng mặt hàng

Biểu số 2.4: Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m) tháng 10/2013

Đơn vị: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi Mẫu số S35-DN

Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Tên hàng hóa: “Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m)”

Từ ngày 01/10/2013 đến ngày 31/10/2013 Đơn vị tính: VNĐ

Doanh thu

Số lượng (chiếc)

Trang 35

Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết doanh thu của từng mặt hàng, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết bán hàng để đối chiếu với sổ cái

Trang 36

Biểu số 2.5: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng tháng 10/2013

Đơn vị: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi

Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG

Từ ngày 01/10/2013 đến 31/10/2013

Đơn vị tính: VNĐ

Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng

Các khoản giảm trừ doanh

Hàng bán bị trả lại

Chiết khấu thương mại

Trang 37

Từ hóa đơn GTGT, kế toán bán hàng ghi nghiệp vụ bán hàng vào sổ nhật ký chung, đến cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi sổ cái doanh thu bán hàng

Biểu số 2.6: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013

Đơn vị: Công ty Cổ phần phát triển công nghệ Eposi Mẫu số: S03a-DN

Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Cái

STT dòng

Số hiệu

Trang 38

Biểu số 2.7: Sổ cái Doanh thu bán hàng tháng 10/2013

Công ty CP phát triển công nghệ Eposi Mẫu số S03b-DN Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Quận Hà Đông - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 10 năm 2013 Tài khoản 511-“Doanh thu bán hàng”

Số tiền

STT dòng

131

162.000.000

911 5.338.744.078

Ngày 31 tháng 10 năm 2013

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 39

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

2.2.2.1 Đối với trường hợp hàng bán bị trả lại

Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách… công ty sử dụng TK 531: Hàng bán bị trả lại Và các tài khoản liên quan: TK 111, TK 131, TK 511, TK156, TK 632

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT do bên mua xuất cho công ty; Hợp đồng mua bán; Phiếu nhập kho

Sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 531 chi tiết theo từng loại hàng hóa, Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng, sổ cái TK 531

Quy trình hạch toán và ghi sổ:

Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại do hàng hóa không đúng quy cách hoặc do vi phạm các cam kết theo hợp đồng, khách hàng lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi

rõ hàng hóa trả lại cho công ty không đúng quy cách, chất lượng… Căn cứ vào hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại, bên bán và bên mua điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai Kế toán bán hàng định khoản và phản ánh vào sổ chi tiết TK

531 và sổ nhật ký chung Ngoài ra khi hàng bán bị trả lại kế toán cũng tiến hành ghi giảm giá vốn và phản ánh vào các sổ liên quan như sổ chi tiết giá vốn hàng bán, sổ chi tiết hàng hóa… Kế toán lập phiếu nhập kho để nhập lại hàng Cuối tháng, kế toán kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu, và căn cứ vào các sổ chi tiết TK 531 để tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng, căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi sổ cái TK 531 Trong tháng 10/2013 tại công ty chỉ phát sinh 1 nghiệp vụ như sau:

Trong Ví dụ 1: Ngày 10 tháng 10 năm 2013 Công ty TNHH Xây Dựng Hồng

Hà mua hàng của công ty Đến ngày 11/10/2013, công ty Hồng Hà phát hiện 100 chiếc Chấn lưu điện tử ADLux 14W BLA-14, đơn giá 29.500đ, không đúng quy cách, không đạt chất lượng, nên đã mang trả lại hàng cho công ty theo Hóa đơn số 0000213

Trang 40

Biểu số 2.8: Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại ngày 11/10/2013

HÓA ĐƠN GTGT

Liên 2 (Giao khách hàng)

Ngày 11 tháng 10 năm 2013

Đơn vị bán hàng:Công ty TNHH Xây dựng Hồng Hà

Địa chỉ: Ngõ 8 Hoàng Mai - Hà Nội

Số tài khoản: 122985736445

Điện thoại: 0433824764

Họ, tên người mua hàng: Nguyễn Thị Vân

Đơn vị mua hàng: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi

Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội

Số tài khoản: 10237699124

Hình thức thanh toán: TM

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Kế toán bán hàng viết phiếu nhập kho để nhập lại hàng và ghi sổ chi tiết Từ các sổ chi tiết TK 531, cuối tháng kế toán tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

MS: 0 1 0 1 8 0 3 0 8 0

MS: 0 1 0 2 0 5 8 2 9 5

STT Tên hàng hóa Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Chấn lưu điện tử ADLux

(Xuất hàng trả lại do

không đạt chất lượng)

Cộng tiền hàng: 2.950.000

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 295.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 3.245.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng

Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

Ký hiệu: HH/11P Số: 0000213

Ngày đăng: 29/10/2016, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC   KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 58)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w