1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Liệt kê các sản phẩm sữa tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam

184 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sữa là nguồn dinh dưỡng quý báu của loài người được thiên nhiên ban tặng.. Trong sữa có chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người như protein, gl

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỀ TÀI: 13

SVTH: Lý Minh Tuấn 3005080326

Nguyễn Thế Lương 3005080469

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 12

Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA 14

1 ĐÔI NÉT VỀ LỊCH SỬ VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA NGHÀNH CHẾ BIẾN SỮA .14

2 GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA SỮA 16

3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NGUYÊN LIỆU SỮA 18

3.1 Giới thiệu chung về thành phần hóa học có trong nguyên liệu sữa 18

3.2 Tính chất của các loại thành phần hóa học có trong nguyên liệu sữa 20

3.2.1 Nước 20

3.2.1.1 Nước tự do 20

3.2.1.2 Nước liên kết 20

3.2.2 Chất khô 20

3.2.2.1 Lipid 20

3.2.2.2 Protein 21

3.2.2.3 Enzyme 22

3.2.2.4 Đường lactose 22

3.2.2.5 Các muối 22

3.2.2.6 Chất khoáng 23

3.2.2.7 Các vitamin 24

3.2.2.8 Các chất khí và sắc tố của sữa 24

4 MỘT SỐ THÔNG TIN VẾ CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SỮA 25

4.1 Công ty sản xuất sữa Việt Nam Vinamilk 25

4.1.1 Các thông tin về công ty sản xuất sữa Việt Nam Vinamilk 25

4.1.2 Giới thiệu sơ lược về công ty sữa Vinamilk 25

Trang 3

4.2 Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm – Nutifood 27

4.2.1 Các thông tin về công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm – Nutifood 27

4.2.2 Lĩnh vực hoạt động 27

4.2.3 Các danh hiêu đạt được 27

4.3 Công ty Dutch Lady Việt Nam 28

4.3.1 Các thông tin về công ty Dutch Lady Việt Nam 28

4.3.2 Thành tựu đạt được 29

4.4 Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư ANCO 30

4.4.1 Địa chỉ công ty cổ phần tập đoàn đầu tư ANCO 30

4.4.2 Lịch sử phát triển của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư ANCO 30

4.5 Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu 31

4.5.1 Các thông tin về công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu 31

4.5.2 Giới thiệu về sơ lược về công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu 31

4.6 Công ty cổ phần sữa quốc tế (IDP) 32

4.6.1 Các thông tin về công ty cổ phần sữa quốc tế 32

Trang 4

4.8 Công ty Nestle 35

4.8.1 Các thông tin về công ty Nestle 35

4.8.2 Giới thiệu về sơ lược về công ty Nestle 35

Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CÁCH CHẾ BIẾN CÁC SẢN PHẨM TỪ SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM SỮA TIÊU BIỂU CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 36

1 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NHIỆT SỮA 36

2 SỮA THANH TRÙNG 37

2.1 Giới thiệu đôi nét về sản phẩm sữa thanh trùng 37

2.2 Phân loại sản phẩm sữa thanh trùng 37

2.3 Giới thiệu về quá trình thanh trùng 38

2.4 Các chỉ tiêu của sữa thanh trùng 38

2.5 Qui trình sản xuất sữa thanh trùng 38

2.6 Bảo quản sản phẩm sữa thanh trùng 39

2.7 Các sản phẩm sữa thanh trùng tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam 39

2.7.1 Sữa tươi thanh trùng Vinamilk 39

2.7.2 Sữa thanh trùng Mộc Châu 41

2.7.2.1 Sữa tươi thanh trùng túi không đường 41

2.7.2.2 Sữa tươi thanh trùng túi có đường 42

2.7.2.3.Sữa tươi thanh trùng chai không đường 43

2.7.2.4 Sữa tươi thanh trùng chai có đường 44

2.7.2.5 Sữa tươi thanh trùng ít béo 45

2.7.3 Sữa tươi thanh trùng Ba Vì 46

2.7.4 Sữa tươi thanh trùng Long Thành 47

3 SỮA TIỆT TRÙNG 48

3.1 Giới thiệu đôi nét về sản phẩm sữa tiệt trùng 48

Trang 5

3.2 Các chỉ tiêu của sản phẩm sữa tiệt trùng 48

3.3 Phương pháp tiệt trùng 48

3.4 Qui trình sản xuất sữa tiệt trùng 49

3.4.1 Qui trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng gián tiếp 49

3.4.2 Qui trình công nghệ sản xuất sữa tiệt trùng trực tiếp 50

3.5 Bảo quản sản phẩm sữa tiệt trùng 50

3.6 Các sản phẩm sữa tiệt trùng khác 51

3.7 Các sản phẩm sữa tiệt trùng tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam 51

3.7.1 Sữa tiệt trùng Vinamilk 51

3.7.1.1 Sữa tươi nguyên chất tiệt trùng 51

3.7.1.2 Sữa tươi hương dâu và sôcôla tiệt trùng 52

3.7.1.3.Sữa tươi tiệt trùng Flex 53

3.7.1.4 Sữa tiệt trùng không đường, có đường, socola, hương dâu 54

3.7.1.5 Sữa tiệt trùng Milk kid 55

3.7.2 Sữa tiệt trùng NuVita 56

3.7.2.1 Nuvita hương dâu 57

3.7.2.2 Nuvita có đường 58

3.7.2.3 Nuvita Sôcôla 59

3.7.3 Sữa Tiệt Trùng Cô Gái Hà Lan 61

3.7.3.1 Sữa hộp tiệt trùng có hương vị 61

3.7.3.2 Sữa tiệt trùng Dutch Lady 100% nguyên chất 62

3.7.4 Sữa tươi tiệt trùng Mộc Châu 63

Trang 6

3.7.5 Sữa tươi tiệt trùng Ba Vì 69

3.7.5.1 Sữa tươi tiệt trùng Ba Vì hương dâu 69

3.7.5.2 Sữa tươi tiệt trùng Ba Vì có đường 70

3.7.6 Sữa tiệt trùng z’DOZI 70

4 SỮA HOÀN NGUYÊN 72

4.1 Giới thiệu đôi nét về sản phẩm sữa hoàn nguyên 72

4.2 Các chỉ tiêu của sản phẩm sữa hoàn nguyên 72

4.3 Qui trình sản xuất sữa hoàn nguyên 72

4.4 Các sản phẩm sữa hoàn nguyên tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam 74

5 SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 76

5.1 Giới thiệu đôi nét về sản phẩm sữa cô đặc có đường 76

5.2 Tính chất của sản phẩm sữa cô đặc có đường 76

5.3.Nguyên liệu dùng trong sản xuất sữa cô đặc có đường 76

5.3.1 Sữa bột gầy 76

5.3.2 Sữa cô 77

5.3.3 Đường tinh luyện RE 77

5.3.4 Đường lactose 77

5.3.5 Dầu, bơ 77

5.4 Qui trình sản xuất sữa cô đặc có đường 77

5.5 Bảo quản sữa cô đặc có đường 79

5.6 Ứng dụng của sữa cô đặc có đường 79

5.7 Các sản phẩm sữa đặc có đường tiêu biểu trên thị trường Việt Nam 79

5.7.1 Sữa đặc có đường Vinamilk 79

5.7.1.1 Sữa đặc có đường nhãn hiệu Ông Thọ 79

5.7.1.2 Sữa đặc có đường nhãn hiệu Ngôi sao phương Nam 81

5.7.2 Sữa đặc có đường Cô Gái Hà Lan 82

5.7.2.1 Sữa đặc có đường Cô Gái Hà Lan cao cấp 82

Trang 7

5.7.2.2 Sữa đặc có đường Cô Gái Hà Lan dinh dưỡng hằng ngày 82

5.7.3 Sữa đặc có đường Mộc Châu 83

6 SỮA BỘT 84

6.1.Giới thiệu về đôi nét về sản phẩm sữa bột 84

6.2 Nguyên liệu sản xuất sữa bột 84

6.3 Qui trình công nghệ sản xuất sữa bột 85

6.4 Bảo quản sữa bột 85

6.5 Ứng dụng của sữa bột 86

6.6 Các sản phẩm sữa bột trên thị trường 86

6.6.1 Sữa bột Dielac Mama của công ty Vinamilk 86

6.6.1.1 Sữa bột Dielac Mama dành cho bà mẹ mang thai 86

6.6.1.2 Sữa bột dành cho trẻ em và sữa bột dành cho người lớn 88

6.6.2.Nhóm sữa bột của công ty Nutifood 90

6.6.2.1 Nuti IQ1 Hỗ trợ tiêu hóa và phát triển trí não tối ưu 90

6.6.2.2 Nuti IQ2 94

6.6.2.3.Nuti IQ 3 99

6.6.2.4 Nuti IQ 4 102

6.6.2.5 Nuti IQ MUM 106

6.6.2.6 Sữa bột NuVita 110

6.6.2.7 Sữa bột Obilac 113

6.6.3 Nhóm sữa bột của công ty Dutch Lady 116

6.6.3.1 Dutch Lady Gold 116

Trang 8

6.6.5 Sữa bột Physiolac của Pháp 124

6.6.6 Nhóm sữa bột của công ty Abbott 126

6.6.6.1 Sữa bột Ensure Gold 126

6.6.6.2 Sữa bột Pediasure 127

6.6.6.3 Sữa bột Gain Plus IQ 3 128

6.6.6.4 Sữa bột Similac Gain B0104011 129

6.6.6.5 Sữa bột Grow hương vị vani 130

6.6.6.6 Sữa Gain plus IQ 131

6.6.6.7 Sữa Ensure 07 132

6.6.6.8 Sữa Ensure 133

6.6.6.9 Sữa Similac Mom 134

6.6.6.10 Sữa Glucerna SR 135

6.6.6.11 Sữa bột GROW – Advance School 136

6.6.7 Sữa bột Dumex dulac gold 137

6.6.8 Nhóm sữa bột của công ty Nestle 138

6.6.8.1 Sữa bột Nutren Fibre 138

6.6.8.2 Sữa bột Nutren Diabetes 139

6.6.8.3 Sữa bột Peptamen 140

7 SỮA CHUA 141

7.1 Giới thiệu đôi nét về sản phẩm sữa chua 141

7.2 Phân loại sữa chua 141

7.3 Sữa chua Yoghurt 141

7.3.1.Giới thiệu sữa chua Yoghurt 141

7.3.2 Phân loại sữa chua Yoghurt 142

7.3.3 Nguyên liệu sản xuất sữa chua Yoghurt 142

7.3.3.1 Sữa tươi 142

7.3.3.2 Vi khuẩn lactic 143

7.3.3.3 Các chất ổn định 143

7.3.3.4 Những nguyên liệu phụ khác 143

Trang 9

7.3.4 Công nghệ sản xuất sữa chua yoghurt dạng khuấy 144

7.3.4.1 Qui trình công nghệ sản xuất men cái sữa chua dạng khuấy 144

7.3.4.2 Qui trình công nghệ sản xuất sữa chua dạng khuấy 144

7.3.5 Công nghệ sản xuất sữa chua uống 146

7.3.5.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất dịch siro 146

7.3.5.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất dịch men 144

7.3.5.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất sữa chua uống 148

7.3.6 Bảo quản sữa chua 148

7.3.7 Các sản phẩm sữa chua tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam 149

7.3.7.1 Sữa chua Probi .149

7.3.7.2.Sữa chua ăn Vinamilk có đường 150

7.3.7.3.Sữa chua ăn Vinamilk nha đam 150

7.3.7.4.Sữa chua ăn Vinamilk dâu 151

7.3.7.5 Sữa chua ăn Vinamilk trái cây 151

7.3.7.6 Sữa chua uống Vinamilk vị trà xanh 152

7.3.7.7 Sữa chua uống Vinamilk vị dâu 152

7.3.7.8 Sữa chua uống SUSU cam 153

7.4 Sữa chua Kefir 154

7.4.1 Giới thiệu đôi nét về sản phẩm sữa chua Kefir 154

7.4.2 Nguyên liệu sản xuất sữa chua Kefir 154

7.4.3 Qui trình công nghệ sản xuất sữa chua Kefir 155

7.4.4 Bảo quản sản phẩm sữa chua Kefir 156

Trang 10

8.5 Các sản phẩm sữa thanh trùng tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam 160

8.5.1 Các sản phẩm kem của công ty Vinamilk 160

8.5.1.1 Các sản phẩm kem cây 160

8.5.1.2 Các sản phẩm kem hộp 161

9 PHOMAT 162

9.1 Giới thiệu đồi nét về sản phẩm phomat 162

9.2 Giá trị dinh dưỡng của phomat 163

9.3 Nguyên liệu sản xuất phomat 163

9.3.1 Sữa tươi 163

9.3.2 Chất béo 163

9.3.3 Vi khuẩn lactic 163

9.3.4 Enzyme rennin 164

9.3.5 Nấm mốc 164

9.3.6 Muối ăn NaCl 164

9.3.7 Muối CaCl2 164

9.3.8 Khí CO2 165

9.3.9 Muối KNO3 hoặc NaNO3 165

9.3.10 Các chất màu 165

9.3.11 Những nguyên liệu phụ khác 165

9.4.Phân loại phomat 165

9.5.Qui trình công nghệ sản xuất phomat 166

9.6 Bảo quản sản phẩm phomat 168

9.7 Các sản phẩm phomat có mặt trên thị trường Việt Nam 168

9.7.1 Phomat Vinamilk 168

9.7.2 Phomat Gouda 169

9.7.3 Phomat con bò cười 169

9.7.4 Phomat Anchor Mozzarella 170

10 BƠ 171

Trang 11

10.1 Giới thiệu đôi nét về sản phẩm bơ 171

10.2 Phân loại bơ 171

10.3.Nguyên liệu dùng để sản xuất bơ 172

10.3.1 Cream 172

10.3.2 Vi sinh vật 172

.3.3 Các phụ gia và gia vị 172

10.3.3.1 Chất màu 172

10.3.3.2 Chất chống oxy hóa 172

10.3.3.3 Muối NaCl 173

10.3.3.4 Các gia vị khác 173

10.4 Qui trình công nghệ sản xuất bơ 173

10.5 Bảo quản sản phẩm bơ 175

10.6 Các sản phẩm sữa tiệt trùng tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam 175

10.6.1 Bơ tươi nguyên chất Mộc Châu 175

10.6.2 Bơ con bò cười 176

10.6.3 Bơ bega 176

10.6.4 Bơ president Pháp 177

10.6.5 Bơ paysan breton mặn 177

10.6.6 Bơ even mặn 178

10.6.7 Bơ Anchor 179

TÀI LIỆU THAM KHẢO 180

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Với mục đích giúp cho người học có những kiến thức cần thiết để nâng cao tư duy nhận thức phát triển những kĩ năng nhằm tiếp cận được các yêu cầu của thị trường lao động sau khi tốt nghiệp, cô Nguyễn Thị Thảo Minh – giảng viên bộ môn “Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa ” đã tổ chức cho sinh viên làm các đề tài tiểu luận một cách thiết thực, sinh động Trong đó, nhóm sinh viên chúng em đã vinh dự được thực hiện đề tài “Liệt kê các sản phẩm sữa tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam”, một trong những đề tài có ý nghĩa sâu sắc, không quá phức tạp nhưng đòi hỏi người thực hiện phải có tính chủ động, sáng tạo, đầu tư tìm hiểu nghiên cứu

Sữa là nguồn dinh dưỡng quý báu của loài người được thiên nhiên ban tặng Trong sữa có chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người như protein, glucid, lipid, vitamin và khoáng Do đó sữa có một ý nghĩa quan trọng hết sức to lớn đối với khẩu phần ăn hằng ngày của con người nhất là trẻ em , người già và người bệnh Ngoài việc là một nguồn thực phẩm thì việc sử dụng các sản phẩm chế biến cũng hết sức tiện lợi và nhanh gọn Vì vậy, các sản phẩm chế biến từ sữa đang ngày càng được nhiều người lựa chọn cho khẩu phần ăn của mình trong nhịp sống hiện đại đầy bận rộn Sức tiêu thụ sữa ngày một tăng lên do trình độ phát triển kinh tế ngày càng cao và kiến thức về dinh dưỡng của người dân cũng ngày càng được nâng lên Vì thế công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa trong tương lai sẽ tiếp tục là nghành chiếm vị trí hàng đầu và đóng một vai trò quan trọng trong công nghiệp thực phẩm

Nhằm giúp người đọc có thể hiểu được một cách khái quát về các sản phẩm sữa tiêu biể có mặt trên thị trường Việt Nam bài tiểu luận của chúng em xin được trình bày dựa trên những ý cơ bản như sau : tổng quan một cách khái quát về thành phần dinh dưỡng của sữa, các sản phẩm được chế biến từ sữa và các sản phẩm sữa tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam Và kèm theo đó là việc giới thiệu một số công ty sản xuất sữa tiêu biểu tại Việt Nam và các qui trình công nghệ được sử dụng để chế biến các sản phẩm

từ sữa

Trang 13

Do đây là lần đầu thực hiện bài tiểu luận về đề tài “ Liệt kê các sản phẩm sữa tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam ”, nên khó tránh được những sai sót ngoài ý muốn, rất mong cô và các bạn có những ý kiến đóng góp để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn nhằm trở thành một tư liệu có ích cho những ai quan tâm phát huy sự học hỏi của mình vào thực tế cuộc sống

Trang 14

Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA

1 ĐÔI NÉT VỀ LỊCH SỬ VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA NGHÀNH CHẾ

BIẾN SỮA:

Chế biến sữa đã được bắt đầu từ cách đây 6000 năm và thậm chí còn sớm hơn nữa

Từ lâu con người đã biết sử dụng sữa như một loại thực phẩm bổ ích cho cơ thể, nhất là đối với trẻ sơ sinh Sữa là một loại thức uống bổ dưỡng không thể thiếu trong thực đơn hằng ngày của con người, là nguồn dinh dưỡng đặt nền móng cho sức khỏe và trí tuệ của nhân loại

Sữa là chất lỏng sinh lý do các tuyến sữa tổng hợp được từ các hợp chất có trong máu do đó sữa có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể vì những chất này có khả năng đồng hóa cao Các thành phần của sữa mẹ và sữa của các loài động vật như trâu, bò, ngựa,… đều có thể sử dụng được nhưng loài người thường quen sử dụng sữa bò Với các trẻ em vừa mới sinh ra thì giọt sữa đầu của người mẹ là rất cần thiết vì trong sữa mẹ có vi khuẩn Bifido bacterium có tác dụng kích thích hệ miễn dịch của cơ thể trẻ, đồng thời ngăn ngừa được các bệnh tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa,… Cho nên trong các loại sữa, sữa mẹ là tốt nhất cho cơ thể trẻ, nhưng vì lượng sữa mẹ không nhiều vì thế chúng ta cần bổ sung các loại sữa từ các loài động vật khác và sản phẩm của sữa

Phổ biến nhất ở nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam vẫn là sữa bò Mặc dù việc chăn nuôi trâu sữa, dê sữa đã có ở nước ta từ khá lâu nhưng vì nhiều lý do nên sản lượng sữa từ hai loài động vật này vẫn còn rất thấp Vì vậy cho d926n nay, nguyên liệu chủ yếu cho ngành sữa Việt Nam vẫn là sữa bò Đến tháng tư năm 2004, tổng đàn bò sữa của cả nước có gần 89000 con Trong đó các tỉnh ở phía Nam, nhất là thành phố Hồ Chí Minh chiếm 70% tổng đàn bò của cả nước

Trong đời sống hằng ngày sữa thường được dùng ở dạng tươi hoặc sản phẩm chế biến từ sữa người ta có thể chế biến thành 500 loại sản phẩm khác nhau trong đó có 5 ngành sản xuất chính là:

Trang 15

 Sản xuất sữa tươi (thanh trùng và tiệt trùng)

 Sản xuất sữa đặc

 Sản xuất sữa chua

 Sản xuất sữa bột

 Sản xuất bơ – phomat

Dưới dạng các sản phẩm chế biến thì giá trị dinh dưỡng của sữa sẽ tăng lên rất nhiều Sữa và các sản phẩm của sữa đem lại cho con người sự sảng khoái ngon miệng và đặc biệt giúp cơ thể phát triển về chiều cao, cân nặng, sức đề kháng, giải độc, tăng cường sức lao động và trí tuệ

Sữa và các sản phẩm của sữa là nguồn cung cấp dinh dưỡng hoàn hảo cho tất cả mọi lứa tuổi, đặc biệt là người già và trẻ em, những người lao động nặng, độc hại Những sản phẩm từ sữa đã và đang chứng tỏ có một vị trí cần được tôn vinh trong cuộc sống

Trang 16

phần sữa tăng khoảng 30 – 35%/năm, nước tinh khiết đóng chai mỗi năm tăng trưởng đến 26%, nước trái cây tăng 25%, trong khi nhu cầu về bia chỉ tăng 5% và nước giải khát có

ga vốn là sản phẩm khống chế thị trường trong nhiều năm hiện đang giảm ở mức 6%

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, nghành chế biến sữa ngày càng phát triển và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, góp phần khẳng định sữa là một thực phẩm trọng yếu, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đời sống hằng ngày của mọi người dân

2 GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA SỮA:

Sữa là một trong những sản phẩm thực phẩm có giá trị cao nhất Ngoài việc cung cấp năng lượng cho cơ thể, sữa còn cung cấp những chất cần thiết cho quá trình trao đổi chất của con người Trong sữa mỗi gam chất béo sinh ra 9kcal (38kJ), mỗi gam protein sinh ra 4kcal (17kJ), mỗi gam lactose sinh ra 4kcal (17kJ)

Nguồn: Dairy Technology 1

Trong sữa ngoài các thành phần chính là protein, lactose, lipid, muối khoáng thì còn có tất cả các loại vitamin chủ yếu, các enzyme, các nguyên tố vi lượng không thể thay thế

Protein của sữa rất đặc biệt, có nhiều loại amino acid theo một tỷ lệ cân đối cần thiết cho cơ thể con người Hằng ngày mỗi người chỉ cần dùng 100g protein sữa là đã có thể thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu về amino acid Cơ thể con người sử dụng protein sữa để

Trang 17

tạo thành hemoglobin dễ dàng hơn so với việc sử dụng protein của các loại thực phẩm khác Độ tiêu hóa của protein sữa đạt 96 – 98%

Lipid của sữa giữ vai trò quan trọng trong dinh dưỡng Khác với các loại mỡ động vật và thực vật khác, mỡ sữa có chứa nhiều nhóm acid béo khác nhau ,nhiều vitamin và có độ tiêu hóa cao do có nhiệt độ nóng chảy thấp cũng như tồn tại ở dưới dạng các cầu mỡ có kích thước nhỏ

Giá trị dinh dưỡng của đường lactose cũng không hề thua kém đường saccharose Hàm lượng muối calcium và phospho có nhiều trong sữa sẽ tạo thuận lợi cho quá trình tạo thành xương và hỗ trợ cho các hoạt động trí não Các muối khoáng có tỷ lệ Ca/P hài hòa sẽ giúp cho quá trình hấp thu các chất này được diễn ra dễ dàng Đối với trẻ em, calcium của sữa là nguồn calcium không thể thay thế được

Không những có giá trị cao về mặt dinh dưỡng mà sữa còn có công dụng chữa bệnh, giải độc Trong số các loại thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên của con người, không có sản phẩm một loại sản phẩm nào mà các chất cần thiết cho cơ thể lại được phối hợp một cách có hiệu quả như ở trong sữa

Nhu cầu hằng ngày của một người trưởng thành (cân nặng 70kg)

Hàm lượng trong 1kg sữa

Các chất khoáng quan

Trang 18

Nguồn: Dairy Technology 1

3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NGUYÊN LIỆU SỮA:

3.1 Giới thiệu chung về thành phần hóa học có trong nguyên liệu sữa:

Hàm lượng các thành phần cơ bản của sữa có thể dao động trong một phạm vi khá rộng, phụ thuộc vào loại giống dùng để chăn nuôi, điều kiện tự nhiên và điều kiện chăn nuôi Các loại động vật khác nhau thì có chất lượng sữa cũng khác nhau Sữa cừu có hàm lượng protein và chất béo cao nhất, tiếp đến là sữa trâu Hàm lượng lactose trong sữa mẹ

ở người cao hơn so với sữa của các loài động vật khác

Loại sữa Protein

%

Casein %

Whey protein %

Chất béo %

Carbohydrate %

Tro %

Trang 19

Sữa bò 3,5 2,8 0,7 3,7 4,8 0,7

Nguồn: Dairy processing handbook

Người ta đã xác nhận rằng không có một loại thực phẩm nào có nhiều chất bổ và chứa đầy đủ các chất quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể con người như sữa Trong sữa có gần 100 chất khác nhau như chất béo, protein, đường, vitamin, khoáng, enzyme, chất khí và đặc biệt là trong sữa cũng có khá nhiều chất miễn dịch Trong sữ có

10 loại acid không thay thế, 18 loại acid béo và 25 loại muối khoáng, 12 loại vitamin, 4 loại đường,… Ngoài ra sữa còn chứa một lượng nước tương đối lớn nên nước đã làm giảm độ năng lượng của sữa

Sữa bò gồm khoảng 87% là nước và 13% là chất khô

Trang 20

3.2 Tính chất của các loại thành phần hóa học có trong nguyên liệu sữa

3.2.1 Nước:

Trong sữa hàm lượng nước chiếm tỷ lệ lớn dao động trong khoảng 85,5% – 89,5% tùy theo từng loại sữa và nước ở dạng tự do là chủ yếu

3.2.1.1 Nước tự do:

Nước tự do chiếm 96 – 97% tổng lượng nước Nó co thể tách ra được trong quá trình cô đặc, sấy vì không có liên kết hóa học với chất khô

Trong các sản phẩm như bơ, phomat tươi, nước tự do ở dạng các hạt có kích thước khác nhau và phân bố tương đối đồng đều trong sản phẩm Nước có thể bị bốc hơi trong quá trình bảo quản phomat hoặc cũng có thể bị ngưng tụ ngay trên bề mặt Trong bảo quản sữa bột, nước tự do xâm nhập vào sẽ làm cho sữa bột bị vón cục

3.2.1.2 Nước liên kết:

Nước liên kết chiếm một tỷ lệ nhỏ, khoảng 3 – 4% Hàm lượng nước liên kết phụ thuộc vào các thành phần nằm trong hệ keo như protein, phosphatid, polysaccaride

Hàm lượng nước liên kết trong các sản phẩm sữa rất khác nhau Trong sữa gầy có 2,13 – 2,59% nước liên kết, sữa non (colostrum) có 4,15% nước liên kết còn nước tách ra trong quá trình sản xuất bơ thì chỏ có 1,75% nước liên kết

Dạng đặc biệt của nước liên kết là nước kết tinh với lactose dưới dạng C12H22O11.H2O

3.2.2 Chất khô:

Chất khô của sữa bao gồm tất cả các thành phần hóa học của sữa trừ nước Có thể xác định chất khô bằng phương pháp sấy hoặc bằng công thức thực nghiệm

3.2.2.1 Lipid:

Lipid của sữa bao gồm chất béo, các phosphatid, glycolipid, sterol

Chất béo sữa là một thành phần quan trọng trong sữa Về mặt dinh dưỡng, chất béo có khả năng sinh năng lượng cao, có chứa các vitamin hòa tan trong chất béo (A, D,

Trang 21

E) Đối với các sản phẩm sữa lên men, chất béo có ảnh hưởng tới mùi vị và trạng thái của sản phẩm Có tới 98 – 99% chất béo của sữa là các triglyceride, còn lại là các diglyceride và monoglyceride, các acid béo, sterol, carotenoid, vitamin (A, D, E, K) và một số chất khác

Chất béo sữa được tạo thành từ các triglyceride khác nhau nên chất béo có nhiệt

độ nóng chảy trong khoảng 28 – 35oC và đông đặc ở 19 – 26oC

Phosphatid và Glycolipid: Các phosphatid và glycolipid có vai trò quan trọng trong việc tạo thành các màng cầu mỡ Hàm lượng các phosphatid và glycolipid khoảng 0,031 – 0,05% Màng của các cầu mỡ chứa xấp xỉ 60% các phosphatid Trong sữa non hàm lượng phosphatid nhiều gấp 2 – 3 lần sữa bình thường

cơ thể con người và động vật

Protein thường được tạo nên từ khoảng 20 amino acid, trong đó có một số amino acid mà cơ thể con người và động vật không thể tự tổng hợp được mà phải đưa từ ngoài vào theo thức ăn, gọi là các amino acid không thay thế Theo nhiều tài liệu thì có 8 amino acid không thay thế cho người lớn là valine, leucine, isoleucine, methionine, threonine, phenylalanine, tryptophan và lysine Còn đối với trẻ em thì có thêm 2 amino acid không thay thế là arginine, histidine Các amino acid không thay thế này có đầy đủ trong sữa

Trang 22

proteose – peptone Các whey protein đặc biệt là  - lactalbumin có giá trị dinh dưỡng rất cao Thành phần amino acid của chúng rất giống với thành phần amino acid lý tưởng

3.2.2.3 Enzyme:

Trong sữa có chứa các enzyme thường gặp trong tự nhiên Chúng có mặt từ tuyến sữa, từ vi sinh vật có trong không khí và nhiều nguồn khác Con người còn chủ động đưa vào các loại vi khuẩn, nấm men hoặc enzyme

Về phương diện kỹ thuật chế biến sữa người ta thường quan tâm nhiều đến các loại enzyme là lipase, catalase, peroxidase, phosphatase

3.2.2.4 Đường lactose:

Đường lactose chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thành phần glucid của sữa

Lactose là một disaccharide chứa hai monosaccharide là glucose và galactose

Độ ngọt của lactose kém sucrose 30 lần Độ hòa tan trong nước cũng kém hơn

Lactose có thể lên men dưới tác dụng của vi sinh vật và có thể tạo thành các sản phẩm khác nhau Một trong những biến đổi thường gặp và quan trọng nhất là sự tạo thành acid lactic bởi vi khuẩn lactic

Lactose trong sữa có ý nghĩa to lớn đối với cơ thể trẻ em vì nó có khả năng làm tăng nhanh quá trình trao đổi chất, đồng thời cũng cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể Đặc biệt do lactose thấm qua màng ruột già rất chậm nên ở trong ruột già nó sẽ bị lên men tạo thành acid lacticl làm hạn chế quá trình thối rữa của ruột

3.2.2.5 Các muối:

Trong sữa có nhiều loại muối khác nhau bao gồm:

 Các muối clorua: KCl, NaCl, CaCl2, MgCl2, …

 Các muối phosphate: KH2PO4, NaH2PO4, K2HPO4, Na2HPO4,

 Các muối citrate: K2(C6H6O7), Na2(C6H6O7), Ca3(C6H6O7)2,

Trong các muối trên, muối calcium có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người, đặc biệt là trẻ em

Trang 23

Hai nguyên tố calcium và phospho trong sữa có tỷ lệ rất hài hòa (Ca/P = 1/1,31) và ở dạng cơ thể dễ hấp thụ

Muối calcium còn có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ chế biến sữa Khi sữa có hàm lượng calcium thấp thì sữa sẽ không đông tụ hoặc đông tụ rất chậm Ngược lại nếu sữa có có hàm lượng calcium cao thì sẽ bị đông tụ bởi enzyme rennin nhanh nhưng quện sữa sẽ không được mịn

Các muối của acid limonic đặc biệt có ý nghĩa đối với sự tạo thành các chất thơm trong các sản phẩm lên men và các loại bơ

Trang 24

3.2.2.8 Các chất khí và sắc tố của sữa:

 Các chất khí:

Các chất khí hòa tan trong sữa có tỷ lệ chung gần 70ml sữa trong đó gồm có CO2

(chiếm 50 – 70%), O2 (chiếm 5 – 10%), N2 (chiếm 20 – 30%) Ngoài các loại khí trên thì còn có khí NH3

Các chất khí thường tạo thành bọt khí trong sữa, chính những bọt khí này là nơi thích hợp cho vi sinh vật ẩn nấp và phát triển Cần phải khắc phục hiện tượng có bọt khí bằng quá trình bài khí

 Sắc tố trong sữa:

Sữa có màu ngà vàng là do sự có mặt của nhóm carotenoid mà đại diện là carotene Hàm lượng carotene phụ thuộc vào thức ăn của gia súc, giống bò, thời vụ

Sữa có màu xanh là do trong sữa có chứa chlorophylle Màu xanh vàng của nước sữa (whey) là do sắc tố riboflavin (vitamin B12)

Màu trắng của sữa là do sự khuếch tán của ánh sáng bởi các micelle protein

Trang 25

4 MỘT SỐ THÔNG TIN VẾ CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SỮA:

4.1 Công ty sản xuất sữa Việt Nam Vinamilk:

4.1.1 Các thông tin về công ty sản xuất sữa Việt Nam Vinamilk:

Trụ sở chính:

184 - 186 - 188 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP HCM

ĐT: (84.8) 39 300 358 - 39 305 197

Fax: (84.8) 39 305 206

Email: vinamilk@vinamilk.com.vn

Website: www.vinamilk.com.vn

Chi nhánh tại Hà Nội:

57 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

ĐT: (84.4) 35 563 638

Fax: (84.4) 35 563 621

Chi nhánh tại Đà Nẵng:

Lô 42, Triệu Nữ Vương (nối dài), Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

ĐT: (84.511) 3897449

Fax: (84.511) 3897223

Chi nhánh tại Cần Thơ:

86D Hùng Vương , Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ

ĐT: (84.710) 3811 274

Fax: (84.710) 3827 334

Trang 26

mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường

Phần lớn sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu

“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một

trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006

Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007

Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm

1997 đến 2007 Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng

Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ

Trang 27

4.2 Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm – Nutifood

4.2.1 Các thông tin về công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm – Nutifood:

 Địa chỉ: 208 Nguyễn Thái Bình, P.12, Quận Tân Bình, Tp HCM

 Điện thoại: (08) 3811 7743

 Fax: (08) 3811 7746

 E-mail: nutifood@nutifood.com.vn

 Website: www.nutifood.com.vn

 Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương

4.2.2 Lĩnh vực hoạt động:

NutiFood chuyên sản xuất và kinh doanh các loại thực phẩm dinh dưỡng, bao gồm:

 Nhóm bột dinh dưỡng dành cho trẻ ăn dặm

 Nhóm sữa bột dinh dưỡng

 Nhóm sản phẩm dinh dưỡng cao năng lượng

 Nhóm sản phẩm dinh dưỡng hỗ trợ điều trị

 Nhóm các sản phẩm sữa uống tiệt trùng (UHT)

4.2.3 Các danh hiêu đạt được:

Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm - NutiFood đã đạt được

Trang 28

4.3 Công ty Dutch Lady Việt Nam:

4.3.1 Các thông tin về công ty Dutch Lady Việt Nam:

một bề dày lịch sử với nhiều cột mốc phát triển

Ước mơ xây dựng một cộng đồng đầy sức sống đã bắt đầu từ xa xưa khi 150 thùng sữa đặc đầu tiên mang nhãn hiệu Dutch Baby được nhập khẩu và bán ở Việt Nam vào

năm 1924 Năm 1993, văn phòng đại diện đầu tiên của Dutch Lady Việt Nam được thành

lập tại số 27 Đồn Đất, thành phố Hồ Chí Minh

Hóa đơn thương mại đầu tiên phát hành ngày 28 tháng 02 năm 1996 chính thức đánh dấu công cuộc chinh phục người tiêu dùng của Dutch Lady Việt Nam Các sản

phẩm của Dutch Lady Việt Nam đã ra mắt thị trường và nhanh chóng được người tiêu dùng tin yêu đón nhận

Chỉ trong vòng một năm sau ngày chính thức hoạt động, Dutch Lady Việt Nam đã cùng với các nhà phân phối và bán lẻ xây dựng hệ thống phân phối đưa sản phẩm của công ty đến với người dân thuộc mọi miền đất nước Đây là những cánh tay vươn dài của Dutch Lady Việt Nam dọc bờ cõi Việt Nam hình chữ S

Dutch Lady Việt Nam còn được tiếp thêm sức mạnh từ việc ra đời các trung tâm làm lạnh và triển khai chương trình nông trại bò sữa kiểu mẫu cho nông dân Chính nhờ nguồn sữa dồi dào và đảm bảo chất lượng này, bắt nguồn từ sự hợp tác và ủng hộ thầm lặng nhưng vô cùng quan trọng của những người nông dân, Dutch Lady Việt Nam nhanh chóng phát triển mạnh mẽ, đưa các sản phẩm dinh dưỡng chất lượng cao đến mọi gia đình Việt Nam

Mỗi sản phẩm chất lượng góp mặt với thị trường hoàn hảo đến từng chi tiết còn là thành quả đóng góp của những nhà cung ứng nguyên vật liệu sản xuất đầy tâm huyết

Trang 29

Dutch Lady Việt Nam trở thành công ty thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam nhận chứng chỉ ISO 9001 vào năm 2000, sau đó là chứng chỉ HACCP vào năm 2002 Kết quả này lại khẳng định hơn nữa cam kết đưa ra những sản phẩm chất lượng cao của Dutch Lady Việt Nam Dutch Lady Việt Nam vinh dự có tên trong danh sách “Hàng Việt Nam

chất lượng cao” và các nhãn hiệu Dutch Lady, Yomost trở thành thương hiệu hàng đầu

trong tâm trí người tiêu dùng là những bằng chứng sống động cho thành công của Dutch Lady Việt Nam trong việc chinh phục người tiêu dùng

Năm 2005, Dutch Lady Việt nam đã đầu tư dây chuyền đóng chai với công nghệ tiên tiến nhất thế giới, đem đến cho người tiêu dùng sản phẩm sữa trong kiểu chai mới

với nhãn hiệu Cô Gái Hà Lan, Calcimex và Yomost Sự kiện này được xem như một

điểm son đánh dấu cho cột mốc 10 năm liên tục hoàn thiện mình của Dutch Lady Việt Nam và đã được bình chọn 1 trong 10 sự kiện marketing nổi bật nhất trong năm 2005

4.3.2 Thành tựu đạt được:

ISO-9001:2000: Duch Lady Việt Nam là công ty thực phẩm đầu tiên tại Việt

Nam nhận chứng chỉ ISO do đã đáp ứng được các yêu cầu về hệ thống quản lý vào năm

2000 Năm 2002, công ty tiếp tục nhận được chứng chỉ HACCP

2006 tại dinh Độc lập dành cho thành tựu kinh doanh nổi bật, luôn đóng góp vào ngân sách xuất sắc, đem đến hàng ngàn công việc cho người lao động và đặc biệt là sự đóng

Trang 30

Huân chương vì sức khỏe nhân dân: do bộ Y Tế trao tặng vào tháng 5 năm 2006 cho ông Jack Castelein - Cựu Tổng Giám Đốc của Dutch Lady Việt Nam vì những đóng góp trong việc cải thiện vấn đề chăm sóc sức khỏe cộng đồng và y tế dành người lao động Huân chương này chính là sự ghi nhận không chỉ cho riêng ông Jack Castelein mà còn cho cả Dutch Lady Việt Nam với những đó

Giải thưởng Tin & Dùng 2006 do Thời báo Kinh Tế Việt Nam (VET) trao tặng vào tháng 6 năm 2006 cho 50 thương hiệu sản phẩm và dịch vụ được đánh giá là sự lựa chọn tốt nhất cho gia đìnng góp không ngừng trong 10 năm qua

10 thương hiệu thành công nhất Việt Nam: Trong tháng 7 năm 2006, Dutch Lady Việt Nam đã được bình chọn là 1 trong số 10 thương hiệu thành công nhất tại Việt Nam bên cạnh các thương thiệu nổi tiếng khác như CocaCola, Nokia… Kết quả là sự đánh giá của 4.000 người tiêu dùng do tập đoàn đa quốc gia Millward Brown thực hiện

4.4 Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư ANCO

4.4.1 Địa chỉ công ty cổ phần tập đoàn đầu tư ANCO:

 Địa chỉ: Tầng 1, CT1A Đơn Nguyên 2, Mỹ Đình 2, Từ Liêm, Hà Nội

 Điện thoại: 04 3787 1389 * Fax: 04 3787 1390 * Hotline: 04 3787 1199

 Email: contact@anco.vn * Website: www.anco.vn

4.4.2 Lịch sử phát triển của công ty cổ phần tập đoàn đầu tư ANCO:

Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư ANCO được thành lập vào tháng 3 năm 2007 bởi ông Phan Đức Bình, một người dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng tiêu dùng nhanh và ông Chris Freund, một nhà đầu tư chuyên nghiệp vào thị trường Việt Nam

ANCO đầu tư mua nhà máy sản xuất sữa thanh trùng và sữa chua của Tập đoàn Nestle tại Ba Vì, Hà Tây Thương vụ này đã gây tiếng vang lớn trong giới kinh doanh

Trang 31

cũng như khẳng định khả năng và vị thế mới của doanh nhân Việt Nam Thương vụ này cũng mang lại cho ANCO quyền sử dụng thương hiệu Nestle trên sản phẩm trong vòng một năm Việc kết hợp với thương hiệu NESTLE đã mang lại hiệu quả cao trong xây dựng thương hiệu của ANCO trên thị trường Việt Nam

Thương thảo và mua lại Công ty phát triển phân phối Việt Nam -VDDC Đây là công ty chính phân phối cho Hanoi Milk là công ty đứng thứ ba trên thị trường sữa Việt Nam Ngoài ra, VDDC cũng là nhà phân phối lớn, phân phối các sản phẩm của công ty bánh kẹo Tràng An, các sản phẩm chăm sóc trẻ em và một số các sản phẩm tiêu dùng nhanh nhập khẩu khác Việc mua lại này đã đem lại cho ANCO một nền tảng phân phối hàng tiêu dùng nhanh vững chắc bao gồm 85 nhà phân phối; 1,600 nhà bán buôn và 30,000 nhà bán lẻ trên khắp cả nước

4.5 Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu:

4.5.1 Các thông tin về công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu:

 Tên giao dịch: Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu

 Địa chỉ: Km 194 thị trấn Nông trường Mộc Châu - huyện Mộc Châu - Tỉnh Sơn la

 Điện thoại: 022.866.065 Fax: 022.866.184

 Mã số thuế: 55 001 540 60

4.5.2 Giới thiệu về sơ lược về công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu:

Trang 32

biến các sản phẩm từ sữa và sản xuất thức ăn chăn nuôi, mục đích của công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm sữa trên toàn quốc Hàng năm công ty đã đóng góp cho ngân sách Nhà nước hàng tỉ đồng Bên cạnh đó, còn góp phần giải quyết công ăn việc làm cho dân cư địa phương và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên của công ty

4.6 Công ty cổ phần sữa quốc tế (IDP):

4.6.1 Các thông tin về công ty cổ phần sữa quốc tế:

 Văn phòng : 15 đường Tây Hồ, quận Tây Hồ, Hà Nội

 Điện thoại :( 84.4) 62580218

 Fax :(84.4) 38238 132

 Nhà máy sữa Ba Vì – Tản Lĩnh – Ba Vì – Hà Nội

 Nhà máy sữa Chương Mỹ - Trường Yên – Chương Mỹ - Hà Nội

4.6.2 Giới thiệu về sơ lược về công ty cổ phần sữa quốc tế:

Được thành lập năm 2004, công ty cổ phần sữa quốc tế (IDP) có trụ sở và nhà máy chế biến các sản phẩm sữa đặt tại Km 29, quốc lộ 6, xã Trường Yên, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Nội, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 25 Km về phía tây Và nhà máy Sữa Ba Vì tại xã Tản Lĩnh, Huyện Ba Vì, Hà Nội sẽ đi vào hoạt động trong năm 2010 Số giấy phép đăng ký kinh doanh 0303000376 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cũ cấp ngày 26/10/2005 (chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần)

Nhà máy sản xuất các sản phẩm sữa của công ty đặt tại tỉnh Hà Tây được khởi công xây dựng từ năm 2004 và chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh vào tháng 4 năm 2006 Công ty đã thực hiện đầu tư mua sắm lắp đặt dây chuyền sản xuất sữa hiện đại, công nghệ tiến tiến từ các hãng nổi tiếng trên thế giới như: dây truyền chế biến sữa của tập đoàn APV Âu Châu, dây chuyền thiết bị đóng gói khép kín của tập đoàn

Trang 33

Tetra Pak Thuỵ Điển Đây là hệ thống dây chuyền thiết bị công nghệ vào loại hiện đại bậc nhất tại Châu Á và Thế Giới

Các sản phẩm của Công ty IDP đã được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội công nhận là “Sản phẩm công nghiệp chủ lực” của thành phố Đặc biệt, Công ty vừa được tổ chức Trade Leaders Club có trụ sở tại Madrid, Tây Ban Nha quyết định trao cúp và giấy chứng nhận giải thưởng Europe Golden Award for Quality (Giải thưởng Cúp Vàng Châu Âu về Chất lượng) tại Paris hôm 1/3/2010 vừa qua

4.7 Công ty Đà Lạt Milk:

4.7.1 Các thông tin về công ty Đà Lạt Milk:

Văn phòng & phân phối tại Đà Lạt

 Địa chỉ: 19B Hai Bà Trưng, P.6, Tp Đà Lạt

 Điện thoại: 063 3557 755

 Fax: 063 3557 766

Nông trại và nhà máy

 Địa chỉ: Xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

 Điện thoại:063 3641 641

 Fax :063 3641 642

Trang 34

Đại lý phân phối tại Tp HCM Công ty TNHH VO VO

 Địa chỉ: Số 7, lô A3, khu định cư Tân Quy Đông, P Tân Phong, Quận 7

 Điện thoại: 08 6262 1472

 Fax :08 6262 1442

4.7.2 Giới thiệu về sơ lược về công ty Đà Lạt Milk:

Thương hiệu Đà Lạt Milk ra đời cách đây 2 năm, với trang trại nuôi bò sữa giống 570ha tại huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng và công ty Đà Lạt Milk đa hình thành, sản xuất mặt hàng sữa tươi thanh trùng với thương hiệu: Đà Lạt Milk

Hiện nay, công ty có hai trang trại nuôi bò sữa giống tại huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng với số lượng khoảng 800 con bò sữa và trong tương lai sẽ phát triển đàn bò thêm 1200 con bò sữa với chất lượng sữa đầu vào cao, công ty CP sữa Đà Lạt milk đang tiến hành xây dựng và đầu tư trang thiết bị chế biến sữa kỹ thuật cao hiện đại tiên tiến

Nguồn nguyện liệu đầu vào được kiểm tra rất kỹ trước khi qua giai đoạn chế biến thành phẩm với công nghệ của Hà Lan và Đức Hệ thống máy móc và dây chuyền đóng gói được nhập từ Nhật Hơn nữa, đội ngũ chuyên gia kiểm duyệt chất lượng sữa là người nước ngoài với nhiều năm kinh nghiệm (30 năm kinh nghiệm trong quản lý kiểm định của công ty sữa tại Hàn Quốc) sẽ giúp cho khách hàng yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm sữa của công ty Đà Lạt Milk

Mặt hàng đầu tiên của Đà Lạt Milk sẽ tung ra thị trường là sản phẩm sữa thanh trùng Đà Lạt Milk Tuy nhiên không chỉ dừng ở đó, công ty Đà Lạt milk sẽ tung ra thị trường các sản phẩm khác được chế biến từ sữa bò tươi như yaourt trái cây… Khách hàng sẽ nhận thấy rằng sản phẩm của công ty không chỉ tốt về mặt chất lượng mà còn phong phú và đa dạng hoá sản phẩm bổ dưỡng từ sữa bò nguyên chất

Trong tương lai, công ty Đà Lạt Milk sẽ tập trung phát triển vào 3 thị trường chính: khu vực Tây Nguyên, khu vực Nam Trung Bộ và khu vực Tp Hồ Chí Minh Thêm

Trang 35

vào đó, công ty có kế hoạch phát triển xuống thị trường các tỉnh miền Tây, cụ thể là sẽ xây dựng và đầu tư một nhà máy tại Long An

4.8 Công ty Nestle:

4.8.1 Các thông tin về công ty Nestle:

 Địa chỉ:41 Nguyễn Thị Minh Khai, Quân 1, Tp Hồ Chí Minh , Việt Nam

 Điện thoại: (08) 38126060

 Fax: (08) 38131030

 Website: http://www.nestle.com.vn

 Email: consumer.services@vn.nestle.com

4.8.2 Giới thiệu về sơ lược về công ty Nestle:

Là một công ty dinh dưỡng hàng đầu thế giới, với hơn 150 năm kinh nghiệm, nestlé không ngừng nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm không chỉ có hương vi thơm ngon mà còn đưa ra những giải pháp dinh dưỡng cho sức khỏe dành cho mọi lứa tuổi, mọi đối tường Đặc biệt là đối với những người cần có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc đặc biệt như người có vấn đề về tiêu hóa, tiểu đường, bệnh mới hồi phục Nestlé vừa giới thiệu một loạt sản phẩm dinh dưỡng mới như : NUTREN Fibre, NUTREN Diabetes, PEPTAMEN và ISOCA tại thị trường Việt Nam với rất nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực, cung cấp một chế độ dinh dưỡng cân bằng, hợp lý, thích hợp với từng đối tượng khác nhau

Trang 36

Phần 2: KHÁI QUÁT VỀ CÁCH CHẾ BIẾN CÁC SẢN

PHẨM TỪ SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM SỮA TIÊU BIỂU CÓ MẶT TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NHIỆT SỮA:

Xử lí nhiệt là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi nhằm làm tăng thời gian bào quản của thực phẩm Việc tăng thời gian bảo quản là nhờ tiêu diệt các vi sinh vật và phá hủy các enzyme.Nếu quá trình xử lí nhiệt tiêu diệt hầu hết các vi sinh vật nhưng chưa loại bỏ hết hoàn toàn các vi sinh vật thì quá trình này gọi là thanh trùng Nếu thực tế toàn

bộ vi sinh vật và enzyme đều bị tiêu diệt thì quá trình này gọi là tiệt trùng

Nhà bác học người Pháp Louis Pasteur đã chúng minh hiệu quả của quá trình thanh trùng vào khoảng năm 1860 khi ông thực hiện một số thí nghiệm xử lí nhiệt trên bia và rượu vang ở nhiệt độ 60oC và nâng dần nhiệt độ lên cho tới điểm sôi

Sau đó vào năm 1883 ở Đan Mạch, Fjord đã triển khai một loạt các thí nghiệm thanh trùng trên sữa Sản phẩm đầu tiên được dùng để thí nghiệm là sữa gầy và sau đó trong những năm 1888 thì các thí nghiệm thanh trùng để làm bơ được bắt đầu Kết quả cho thấy việc thanh trùng cream đã ngăn chặn được sự hư hỏng của bơ, đặc biệt là những

hư hỏng có nguồn gốc từ vi khuẩn, nhờ vậy chất lượng bơ được cải thiện Trên cơ sở các kết quả này, nghành chế biến sữa đã giới thiệu rộng rãi công nghệ thanh trùng cream để làm bơ vào những năm 1890 Tuy nhiên việc thanh trùng chỉ được bắt buộc bằng luật vào năm 1898 đối với sữa gầy và cream để làm bơ phải thanh trùng ở nhiệt độ cao Phải mất nhiều năm sau, công nghệ xử lí nhiệt sữa làm phomat và sữa lỏng mới trở nên phổ biến

Từ năm 1930, thanh trùng HTST (nhiệt độ cao, thời gian ngắn) cho sữa lỏng mới trở thành bắt buộc Cho tới thời điểm này, các cơ quan bảo vệ sức khỏe đã gặp phải vấn đề làm sao thực hiện xử lí nhiệt có hiệu quả mà không làm giảm nhiều giá trị dinh dưỡng của sữa Năm 1967, phương pháp tiệt trùng UHT (nhiệt độ sieu cao, thời gian rất ngắn) được phép áp dụng đối với sữa lỏng và các sản phẩm của sữa ở dạng lỏng Tiệt trùng kể cả thời gian dài hay ngắn đã trở nên hết sức thông dụng ở Trung Âu, Nam Âu như Đức,

Trang 37

Thụy Sĩ, Bỉ, Hà Lan, … Tuy nhiên đối với sản phẩm sữa đóng hộp, phương pháp tiệt trùng trong hộp với thời gian dài đã được sử dụng ở Đan Mạch từ khoảng những năm

1920

2 SỮA THANH TRÙNG:

2.1 Giới thiệu đôi nét về sản phẩm sữa thanh trùng:

Sữa thanh trùng là một trong những sản phẩm được chế biến từ sữa tươi được sử dụng rộng rãi vì công nghệ chế biến đơn giản, phù hợp với thị hiếu tiêu thụ của người tiêu dùng

Để đảm bảo chất lượng cao cho sữa thanh trùng thì người ta thường sử dụng nguyên liệu là sữa loại 1

Tính chất nổi bật của sản phẩm sữa thanh trùng là giữ được mùi vị và giá trị tự nhiên của sữa

2.2 Phân loại sản phẩm sữa thanh trùng:

Để phân loại sữa thanh trùng, người ta thường dựa vào hàm lượng chất béo trong sản

phẩm:

 Sữa nguyên (whole milk): là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi, không có quá trình hiệu chỉnh hàm lượng chất béo Thông thường lượng lipid trong sữa dao động từ 3,0 – 3,7% Hiện nay để ổn định chất lượng sản phẩm sữa, các nhà sản xuất thường thực hiện quá trình chuẩn hóa (còn gọi là quá trình hiệu chỉnh chất béo)

 Sữa gầy (skimmilk): là sản phẩm được chế biến từ sữa tươi đã tách bớt một phần chất

Trang 38

- 38 -

2.3 Giới thiệu về quá trình thanh trùng:

Mục đích của quá trình thanh trùng là tiêu diệt tất các vi sinh vật gây bệnh và các enzyme nhằm kéo dài thời gian bảo quản

Chế độ thanh trùng thường được sử dụng là 75oC trong 15 giây hoặc 85oC trong vài phút Thiết bị sử dụng trong quá trình thanh trùng thường là thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm

2.4 Các chỉ tiêu của sữa thanh trùng:

Độ chua không quá 21oT

Sữa tươi trước khi thanh trùng cần phải được tiêu chuẩn hóa để điều chỉnh cho sữa thành phẩm có hàm lượng chất béo theo yêu cầu

2.5 Qui trình sản xuất sữa thanh trùng:

Sữa tươi

Tiêu chuẩn hóa

Gia nhiệt sơ bộ

Rót hộp/chai Làm lạnh Thanh trùng Đồng hóa

Sữa tươi

Trang 39

2.6 Bảo quản sản phẩm:

Thường dùng loại bao bì giấy gồm nhiều lớp kiểu Tetra Park để đựng sữa, tránh để sữa tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng cũng như tránh để sữa bị va chạm cơ học trong quá trình vận chuyển

Trong điều kiện không mở bao bì thì sữa thanh trùng có thể được bảo quản trong thời gian từ 8 – 10 ngày ở 4 – 6oC

2.7 Các sản phẩm sữa thanh trùng tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam:

2.7.1 Sữa tươi thanh trùng Vinamilk:

Hình: Sữa tươi thanh trùng không đường Hình: sữa tươi thanh trùng không đường

Trang 40

lạnh đến 40C để giữ được trọn vẹn các vitamin và khoáng chất cũng như hương vị tươi ngon của sữa bò tươi nguyên chất Việc tồn trữ và bảo quản sữa thanh trùng khó và đòi hỏi luôn phải được giữ lạnh Đây cũng chính là lý do khiến giá sữa thanh trùng cao hơn sữa tiệt trùng

Đặc biệt, “Công nghệ ly tâm tách khuẩn” tiên tiến lần đầu tiên có mặt tại Việt

Nam đánh bật gần hết các vi khuẩn có hại trước khi xử lý thanh trùng, đảm bảo chất

lượng sữa tốt nhất cho bạn và gia đình

Vinamilk khuyến cáo người tiêu dùng, nếu muốn kéo dài thời hạn sử dụng thì cần bảo quản đúng cách Tất nhiên tùy thuộc vào phương thức và nhiệt độ bảo quản mà thời hạn sử dụng có thể thay đổi:

Sản phẩm mới sữa tươi 100% thanh trùng gồm hai loại có đường và không có đường được đóng hộp dung tích 200ml (giá bán 6.000VNĐ/hộp) và 900ml (giá bán 25.000VNĐ/hộp) và được Vinamilk phân phối tại hệ thống siêu thị và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty trên toàn quốc

Việc cho ra đời sản phẩm này đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng ngày càng cao của người dân, đồng thời giúp hạn chế nhập khẩu các loại sữa tươi vốn nhắm đến những người nước ngoài cũng như những gia đình khá giả Ở các nước phát triển, sữa thanh trùng rất phổ biến do lợi ích vượt trội của nó so với sữa tiệt trùng Và đây sẽ là một xu hướng tất yếu ở Việt Nam trong những năm tới

Ngày đăng: 29/10/2016, 17:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Lê Văn Việt Mẫn, “Giáo trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức uống pha chế, Tập 1: Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức uống pha chế, Tập 1: Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa”
2) Lê Thị Hồng Ánh, “ Công nghệ chế biến sữa”, Trường Cao đẳng Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Công nghệ chế biến sữa”
3) Lâm Xuân Thanh, “Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa” , Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa”
4) Lê Thị Liên Thanh – Lê Văn Hoàng, “Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa”, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ "sữa”
5) Nguyễn Ngọc Tuân – Lê Thanh Hiền, “Chế biến thịt & sữa”, Nhà xuất bản nông nghiệp, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chế biến thịt & sữa”
6) Nguyễn Thị Hiền, “Vai trò của nước và hệ thống tẩy rửa khử trùng (CIP)trong nhà máy thực phẩm”, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò của nước và hệ thống tẩy rửa khử trùng (CIP)trong nhà "máy thực phẩm”
8) E. Waagner Nielsen – Jens A.Ullum, “Dairy technology 1”, Danish Turnkey Dairies Ltd, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dairy technology 1”
9) www.vinamilk.com.vn 10)www.nutifood.com.vn 11)www.anco.vn12)www.nestle.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7.3.5.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất dịch siro: - Đề tài Liệt kê các sản phẩm sữa tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam
7.3.5.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất dịch siro: (Trang 146)
7.3.5.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất dịch men: - Đề tài Liệt kê các sản phẩm sữa tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam
7.3.5.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất dịch men: (Trang 147)
7.3.5.3. Sơ đồ công nghệ sản xuất sữa chua uống: - Đề tài Liệt kê các sản phẩm sữa tiêu biểu có mặt trên thị trường Việt Nam
7.3.5.3. Sơ đồ công nghệ sản xuất sữa chua uống: (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w