BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY ………*……… BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2008 CHỌN VÀ DẪN GIỐNG MỘT SỐ DÒNG KEO TAI TƯỢNG VÀ BẠCH ĐÀ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY
………*………
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI CẤP BỘ NĂM 2008
CHỌN VÀ DẪN GIỐNG MỘT SỐ DÒNG
KEO TAI TƯỢNG VÀ BẠCH ĐÀN CÓ TRIỂN VỌNG
Ở VÙNG TRUNG TÂM BẮC BỘ ĐỂ THIẾT LẬP
VƯỜN LƯU GIỮ GIỐNG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS HÀ VĂN HUY
CỘNG TÁC VIÊN: TS HUỲNH ĐỨC NHÂN
Trang 2
1 Mục lục Trang Danh mục chữ viết tắt 3
Tóm tắt 4
phần I tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1 Cơ sở pháp lý 6
2 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu 6
2.1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2.2 Mục tiêu của đề tài 7
3 Nội dung nghiên cứu 7
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài 7
Phần II Kết quả nghiên cứu và THảo luận 10
1 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 10
2 Nguyên vật liệu sử dụng cho nghiên cứu 11
3 Kết quả thực nghiệm 12
3.1 Tỷ lệ ra rễ của hom các dòng Bạch đàn và Keo tai tượng 12
3.1.1 Các dòng Bạch đàn 12
3.1.2 Các dòng Keo tai tượng 14
3.2 Trồng bổ sung cây cấp hom vào vườn lưu giữ giống 15
3.3 Sinh trưởng rừng trồng khảo nghiệm dòng vô tính 2008 15
3.3.1 Các dòng Bạch đàn trồng ở vùng Phù Ninh, Phú Thọ 15
3.3.2 Các dòng Keo tai tượng trồng ở vùng Hàm Yên, Tuyên Quang 19
3.4 Sinh trưởng rừng trồng khảo nghiệm dòng vô tính 2007 24
3.4.1 Các dòng Bạch đàn trồng ở vùng Lập Thạch, Vĩnh Phúc 24
3.4.2 Các dòng Keo tai tượng trồng ở vùng Hàm Yên, Tuyên Quang 29
3.4.3 Các dòng Keo tai tượng trồng ở vùng Phù Yên, Sơn La 34
Trang 3
2 phÇn iiI KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 39
1 KÕt luËn 39
2 KiÕn nghÞ 40
Phô biÓu 41
Tµi liÖu tham kh¶o 52
Trang 4
3
Danh mục Các từ viết tắt
NN & PTNN: Nông nghiệp và phát triển nông thôn NPK: Phân vô cơ hỗn hợp đạm, lân, kali
Trang 5được trồng trong vườn lưu giữ giống
Năm 2007 Viện tiếp tục được Bộ Công Thương phê duyệt thực hiện đề tài trên nhằm tuyển chọn, dẫn dòng, trồng bổ sung vườn lưu giữ giống Từ những dòng đã dẫn
về năm 2006, tiến hành sản xuất giống và trồng khảo nghiệm tính thích ứng, khả năng sinh trưởng của chúng trên một số vùng lập địa đại diện trong vùng nguyên liệu giấy Trung tâm Bắc bộ Năm 2007 đề tài đã tuyển chọn thêm được 34 cây trội, trong đó có
17 cây trội Bạch đàn urophylla và 17 cây trội Keo tai tượng trên các diện tích rừng trồng sản xuất và rừng nghiên cứu Đề tài đã dẫn thành công 10 dòng Bạch đàn và trồng bổ sung thêm 10 dòng này vào vườn lưu giữ giống Đề tài đã tạo giống từ một
số dòng ở trong vườn lưu giữ giống trồng năm 2006 và thiết lập tổng số 6 ha rừng khảo nghiệm dòng Trong 6 ha gồm: 2,2 ha khảo nghiệm 22 dòng Bạch đàn tại đội Ngọc Mỹ, Công ty lâm nghiệp Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Diện tích 2,0 ha khảo nghiệm 27 dòng Keo tai tượng tại đội Km 37, Trung tâm nghiên cứu
và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Diện tích 1,8 ha khảo nghiệm 24 dòng Keo tai tượng tại bản Bãi Đu, xã Tân Lang, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La
Năm 2008 đề tài tiếp tục thực hiện nhân giống, các cây hom giống này và tiếp tục trồng khảo nghiệm ngoài hiện trường, đồng thời trồng bổ xung thêm cây cấp hom của các dòng tại vườn ươm để năm 2009 có đủ số lượng hom dùng cho việc thử nghiệm về ảnh hưởng nồng độ của chất kích thích tới tỷ lệ ra rễ của hom Kết quả
Trang 6
5
nhân giống năm 2008 cho thấy đối với các dòng Bạch đàn, sử dụng IBA nồng độ 0,4% thì các dòng E11, E42 và E44 có tỷ lệ ra rễ cao nhất từ 56,5 - 69,4% Đối với các dòng Keo tai t−ợng, sử dụng IBA nồng độ 0,75% thì có đến 22 dòng có tỷ lệ ra rễ trên 50%, trong đó có các dòng A28, A1, A36 và A2 có tỷ lệ ra rễ từ 83,5 - 85,7%
Các cây hom tạo ra từ thí nghiệm trên đ−ợc bố trí trồng nh− sau: Các dòng Bạch đàn trồng trên diện tíc 1,5 ha tại Khu 8, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Các dòng Keo tai t−ợng trồng trên diện tích 1,5 ha tại đội Km 37, Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên, Tuyên Quang
Kết quả của các thí nghiệm mới thiết lập năm 2008 và các thí nghiệm thiết lập năm 2007 sẽ trình bày chi tiết trong báo cáo này
Trang 7
6
phần I tổng quan vấn đề nghiên cứu
1 Cơ sở pháp lý
Năm 2008, đề tài "Chọn và dẫn giống một số dòng Bạch đàn và Keo tai
tượng có triển vọng ở vùng Trung tâm Bắc bộ để thiết lập vườn lưu giữ giống" là
đề tài kế tiếp năm 2006 và năm 2007
Đề tài là một trong 7 đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ được Bộ Công
Thương phê duyệt và giao cho Viện nghiên cứu cây NLG thực hiện theo "Quyết
định về việc giao kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2008 số: 1999/QĐ-BCT ngày 03 tháng 12 năm 2007”
Đề tài thực hiện trên khuân khổ "Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: 4108RD/HĐ-KHCN" ký ngày 23 tháng 01 năm 2008 giữa Bộ
Công Thương và Viện nghiên cứu cây NLG
Đề tài giao cho chủ nhiệm đề tài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo
"Quyết định của Viện trưởng Viện nghiên cứu cây NLG về việc giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: 10/QĐ-KHTH" ký ngày 28 tháng
01 năm 2008
2 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo chu kỳ kinh doanh rừng trồng NLG thì rừng được khai thác ở tuổi 7 và trồng lại luân kỳ mới Tại các vùng NLG của Tổng công ty giấy, mỗi năm trồng hàng ngàn ha rừng Keo và Bạch đàn Vì vậy điều tra lựa chọn cây trội là nhiệm vụ tiến hành thường xuyên, nhằm tuyển chọn những cây trội có các đặc tính tốt như sinh trưởng nhanh, kháng sâu bệnh, chịu hạn, chất lượng gỗ tốt, v.v Những cây
Trang 8
7
trội này dẫn dòng về và lưu giữ tại Viện nghiên cứu cây NLG để làm nguồn vật liệu cho các nghiên cứu tiếp theo như: tạo giống vô tính hoặc lai tạo giống, khảo nghiệm dòng và đi đến công nhận giống để bổ xung cho tập đoàn giống trồng rừng NLG
2.2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu tạo cây giống mới Keo tai tượng và Bạch đàn bằng phương pháp giâm hom từ vườn lưu giữ giống để trồng khảo nghiệm
- Trồng khảo nghiệm một số dòng vô tính Keo tai tượng và Bạch đàn trên một số vùng sinh thái
- Theo dõi, đánh giá, lựa chọn được một số dòng Keo tai tượng và Bạch đàn năng suất cao phục vụ trồng rừng nguyên liệu giấy trong vùng
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu giâm hom Keo tai tượng và Bạch đàn cho các dòng tuyển chọn
- Năm 2008, trồng khảo nghiệm những dòng vô tính các dòng Keo tai tượng và Bạch đàn mới tuyển chọn trên một số vùng sinh thái
- Chăm sóc, bảo vệ, và tiếp tục theo dõi những dòng Keo tai tượng và Bạch đàn trồng năm 2007
- Phân tích đánh giá và bước đầu lựa chọn được một số dòng Keo tai tượng và Bạch
đàn có triển vọng để phục vụ trồng rừng nguyên liệu giấy
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài
Chọn cây trội và khảo nghiệm là bước công việc quan trọng trong chương trình cải thiện giống cây trồng Chỉ có tuyển chọn dòng ưu việt thì năng suất chất
Trang 9
8
lượng rừng mới nâng cao Ngày nay nhờ có phương pháp cải tạo giống, nhiều nước trên thế giới đã đưa năng suất rừng đạt tới 70m3/ha/năm như ở Brazil, thậm chí kết quả nghiên cứu đạt 100m3/ha/năm Tại Smurfit Carton Colombia với mục tiêu nâng cao năng suất rừng họ đã chọn 1100 cây trội Bạch đàn Grandis và đưa năng xuất rừng trồng từ 25m3/ha/năm lên 40m3/ha/năm ở một số nước Châu á nhờ vào chương trình cải thiện giống như Trung Quốc, Thái Lan, Philippin rừng trồng Bạch
đàn cũng đạt năng suất cao, ví dụ ở Thái Lan năng suất rừng Bạch đàn Camaldulensis là 40m3/ha/năm, cá biệt còn đạt 80m3/ha/năm
Trong công tác cải tạo giống các nước đều thiết lập vườn lưu giữ giống gọi
là ngân hàng dòng (Clone Banks) Mục tiêu là lưu giữ các giống đã tuyển chọn phục vụ nghiên cứu và sản xuất Thậm chí cả những giống khó ra rễ cũng được lưu giữ nếu như các giống đó có ưu điểm mong đợi ở Nam Phi khi thiết lập vườn lưu giữ giống người ta thường trồng 5-10 cây cho một giống, Trung Quốc trồng 5 cây cho 1 giống
ở việt Nam chương trình cải thiện giống đang ở giai đoạn đầu cho một số giống nhập nội như Bạch đàn, Keo và Thông Gần 20 năm trở lại đây Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy đã thiết lập một số thí nghiệm khảo nghiệm loài và xuất
xứ cho các loài kể trên Sau đó là bước chọn cây trội và khảo nghiệm dòng Đến nay đã chọn được trên 500 cây trội Bạch đàn và Keo, thiết lập nhiều khảo nghiệm dòng vô tính cho 2 loài này và đã có 8 dòng Bạch đàn, 5 dòng Keo được công nhận
là giống tiến bộ kỹ thuật Hiện nay các dòng Bạch đàn và Keo lai ưu trội đó đã
được trồng khảo nghiệm trên diện rộng và cho năng xuất rừng cao từ 30m3/ha/năm Song để tiệm cận với năng suất rừng của một số nước trên thế giới, Viện tiếp tục đẩy mạnh công tác cải thiện giống cả về chiều rộng và chiều sâu, cả
20-vế chất lượng cũng như về số lượng Do vậy, ngoài những dòng Bạch đàn, Keo lai
đã được công nhận giống tiến bộ kỹ thuật, cần tiếp tục tuyển chọn cây ưu trội đối với Bạch đàn, Keo lai và dẫn giống về trồng vườn lưu giữ giống phục vụ cho công
Trang 10
9
tác nhân giống và nghiên cứu tiếp theo Ngoài những loài trên, loài Keo tai tượng (Acacia mangium) có rất nhiều triển vọng trong trồng rừng nguyên liệu giấy do khả năng sinh trưởng nhanh, cho năng suất rừng cao và có khả năng cải tạo đất tốt cho nên diện tích trồng loài cây này ngày càng tăng, tuy nhiên việc nghiên cứu chọn, dẫn dòng và nhân giống vô tính cho loài Keo tai tượng còn nhiều hạn chế
Do vậy, việc tiếp tục nghiên cứu chọn và dẫn dòng, trồng vườn lưu giữ giống, khảo nghiệm dòng đối với loài Bạch đàn, Keo lai và Keo tai tượng là hết sức cần thiết nhằm bổ xung vào ngân hàng dòng các giống ưu trội có các đặc tính tốt phục vụ cho sản xuất và nghiên cứu
Đề tài "Chọn và dẫn giống một số dòng Keo tai tượng và Bạch đàn có
triển vọng ở vùng Trung tâm Bắc bộ để thiết lập vườn lưu giữ giống " là đề tài
kế tiếp năm 2006 năm 2007 được Bộ Công Nghiệp nay là Bộ Công Thương phê duyệt Năm 2008 đề tài này tiếp tục thử nghiệm giâm hom các dòng Bạch đàn và Keo tai tượng đang lưu giữ tại vườn ươm Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Trồng khảo nghiệm 1,5 ha các dòng Bạch đàn tại vùng Phù Ninh, Phú Thọ và 1,5
ha các dòng Keo tai tượng tại vùng Hàm Yên, Tuyên Quang Đề tài tiếp tục theo dõi, đánh giá sinh trưởng của các dòng Bạch đàn và Keo tai tượng trồng năm 2007
và năm 2008
Trang 11
10
Phần II Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1 Phương pháp tiến hành nghiên cứu
- Giâm hom Keo và Bạch đàn theo phương pháp giâm hom thông thường Chọn hom ngọn bánh tẻ, xử lý thuốc IBA sau đó cắm hom vào bầu đất
- Trồng vườn lưu giữ giống: Cây trồng trong bầu đất có đường kính 18cm, chiều cao 22cm, xếp bầu theo hàng trên luống, luống có chiều rộng 1,2m, chiều dài từ 5-7m, các luống cách nhau 0,5m Trên mỗi hàng trồng cùng giống và mỗi hàng trồng 5- 10 cây
- Các dòng Bạch đàn trồng khảo nghiệm trên diện tích 1,5 ha tại Khu 8, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Các dòng Keo tai tượng trồng khảo nghiệm trên diện tích 1,5 ha tại đội Km 37, Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên, Tuyên Quang Kỹ thuật trồng và chăm sóc thực hiện theo quy trình trồng rừng NLG của Tổng công ty giấy Việt Nam
Bố Trớ thớ nghiệm - Thu thập và xử lý số liệu:
Hom được cắm theo dòng riêng rẽ trên khối và lập sơ đồ vị trí để theo dõi tỷ
lệ ra rễ của hom
Rừng khảo nghiệm các dòng cây trội bố trí trồng theo loài trên một số vùng
đại diện, mỗi vùng 1 thí nghiệm Bạch đàn trồng khảo nghiệm trên diện tích 1,5 ha
ở Phù Ninh, Phú Thọ và Keo tai tượng trồng khảo nghiệm trên diện tích 1,5 ha ở Hàm Yên, Tuyên Quang Mỗi thí nghiệm gồm từ 22-26 dòng, mỗi dòng 6 cây, lặp lại theo khối ngẫu nhiên đầy đủ 4 lần
Các số liệu theo dõi cho các thí nghiệm thiết lập năm 2008 gồm: Tỷ lệ ra rễ của hom theo dòng, theo loài; Tỷ lệ sống, sinh trưởng về đường kính gốc (D 0,0 ) và chiều cao vút ngọn (Hvn) của các dòng khi trồng trên rừng trồng thí nghiệm
Trang 12
11
Các số liệu cần theo dõi cho các thí nghiệm thiết lập năm 2007 gồm: Tỷ lệ sống, sinh trưởng về đường kính ngang ngực (D1,3 ) tại vị trí chiều cao 1,3m và chiều cao vút ngọn (Hvn) của các dòng tại rừng trồng thí nghiệm
Các số liệu đo đếm đuợc tiến hành xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 trên máy vi tính
2 Nguyên vật liệu sử dụng cho nghiên cứu
Tiêu chuẩn hom: Chọn những hom của các dòng Bạch đàn và Keo tai tượng giống như tiêu chuẩn hom Keo lai và hom Bạch đàn urophylla hiện đang được áp dụng trong sản xuất đại trà
Sử lý và giâm hom: Sau khi cắt, hom được xử lý trong dung dịch Benlate nồng độ 200ppm trong 15 phút, chấm hom vào thuốc kích thích ra rễ IBA nồng độ 0,4% đối với Bạch đàn và 0,75% đối với Keo, sau đó cắm hom vào bầu polyetylen
có đường kính 7cm, cao12 cm, ruột bầu là đất tầng B được sử lý bằng thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1% Các bầu này xếp trong lồng che ni lông và phun nước bằng hệ thống phun sương Chế độ phun cho các dòng Bạch đàn giống như chế độ phun cho các hom bạch đàn PN14, U6 và chế độ phun cho các dòng Keo tai tượng giống như chế độ phun cho Keo lai BV10 và BV16
Cây hom giống của các dòng Bạch đàn sử dụng trồng khảo nghiệm dòng tại Phù Ninh, Phú Thọ và cây hom Keo tai tượng trồng thử nghiệm ở vùng Hàm Yên, Tuyên Quang Các dòng Bạch đàn và Keo tai tượng được trồng theo quy trình trồng rừng NLG của Tổng công ty giấy Việt Nam Mật độ trồng 1333 cây/ha, cự ly 3m x 2,5m Hố cuốc 40cm x 40cm x 40cm và bón lót mỗi hố 200 gam NPK (10-5-5) Chăm sóc 3 năm, 6 lần, năm thứ nhất 2 lần, năm thứ hai 3 lần, năm thứ ba 1 lần Nội dung chăm sóc gồm phát thực bì, cắt dây leo, tỉa cành nhánh, xới cỏ, vun
đất xung quang gốc cây trồng với đường kính 0,8 - 1m
Trang 13
12
3 Kết quả thực nghiệm
3.1 Tỷ lệ ra rễ của hom các dòng Bạch đàn và Keo tai tượng
Do năm 2008 đề tài tiếp tục thực hiện nhân giống từ số lượng cây cấp hom rất ít, vì vậy không có đủ số lượng hom để thực hiện liền một lúc vừa giâm hom tạo giống để trồng rừng khảo nghiệm ngoài hiện trường và vừa thử nghiệm tỷ lệ ra
rễ của hom thông qua việc sử dụng nồng độ thuốc kích thích ra rễ Xuất phát từ lý
do trên đề tài tập trung nhân đủ số cây hom giống trồng rừng khảo nghiệm và trồng bổ xung thêm số lượng cây cho mỗi dòng của mỗi loài nhằm có đủ số lượng hom cho năm 2009 tiến hành thử nghiệm giâm hom
Kết quả ra rễ của hom theo loài và các dòng như sau:
3.1.1 Các dòng Bạch đàn:
Hom Bạch đàn giâm ngày 25 tháng 3 năm 2008, trong số 42 dòng giâm hom
có 37 dòng ra rễ và 5 dòng không ra rễ Trong 37 dòng ra rễ có 3 dòng tỷ lệ ra rễ
>50% và cao nhất là dòng E44 tỷ lệ ra rễ 69,4% (xem bảng 1)
Trang 14Tû lÖ ra rÔ (%)
Trang 15lệ ra rễ >50% và các dòng A28, A1, A36 và A2 ra rễ rất cao từ 83,5% đến 85,7% (xem bảng 2)
Bảng 2: Tỷ lệ ra rễ giâm hom các dòng Keo tai t−ợng
Số TT Ký hiệu dòng Số hom xử lý
(hom)
Số hom ra rễ (hom) Tỷ lệ ra rễ (%)
Trang 16Cho đến thời điểm hiện nay đã trồng được 3752 cây cấp dòng của các dòng cây trội Bạch đàn và 896 cây cấp dòng của các dòng Keo tai tượng (xem sơ đồ 1a, 1b trồng vườn lưu giữ giống Bạch đàn và sơ đồ 2 trồng vườn lưu giữ giống Keo tai tượng)
Trang 18
17
Trên biểu đồ 1 cho thấy các dòng Bạch đàn sau trồng 4 tháng tuổi tại Phù Ninh, Phú Thọ có tỷ lệ sống tương đối cao 9 dòng có tỷ lệ sống 100% (gồm: E7, E46, NM15, E18, E11, E15, E3, E14 và E42); 14 dòng có tỷ lệ sống từ 80%
- 96% (gồm: E19, E50, E33, E32, E44, VĐ14, E8, E43, E28, E16, PN14, E1 và E2) và có 2 dòng có tỷ lệ sống dưới 80% (gồm: E34 và E27)
Biểu đồ 1: Tỷ lệ sống cỏc dũng Bạch đàn 4 tháng tuổi
trồng năm 2008 tại Phự Ninh, Phỳ Thọ
E2
E42 E1
E14 PN14
E3 E6
E15 E16 E27
E28 E34
E43 E8
E11 VĐ14
E18 E44 E32 E33 E50
NM15 E46 E7 E19
Bảng 4 cho thấy ở thời điểm 4 tháng tuổi các dòng E28 và NM15 là nhóm
có sinh trưởng về Hvn là lớn nhất (E28 = 159,6cm, MN15 = 179,8cm) và cao hơn dòng đối chứng PN14 (E28 sinh trưởng Hvn cao hơn PN14 là 50,3cm; NM15 sinh trưởng Hvn cao hơn PN14 là 70,5cm)
Trang 19Subset for alpha = 05
Trang 203.3.2 Các dòng Keo tai t−ợng trồng ở vùng Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Các dòng Keo tai t−ợng trồng trên lô 1, khoảnh K334, đội Km 37, Trung
Subset for alpha = 05
Trang 21
20
tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Lô 1 có độ cao 130m so với mực nước biển, độ dốc <30o, đất Feralit màu vàng phát triển trên nền đá mẹ phiến thạch sét và thực bì nhóm 1a Thí nghiệm
được bố trí theo Sơ đồ 4 - Sơ đồ bố trí thí nghiệm 25 dòng Keo tai tượng ưu trội
tại Km 37 - Hàm Yên - Tuyên Quang
Trong 25 dòng Keo tai tượng tham gia thử nghiệm, sau khi trồng 3,5 tháng thì có 56% số dòng có tỷ lệ sống từ 90 - 100% và 44% số dòng có tỷ lệ sống dưới
80% (xem bảng 6)
Bảng 6: Tỷ lệ sống các dòng Keo tai tượng 3,5 tháng tuổi
trồng năm 2008 tại Hàm Yên, Tuyên Quang
Trang 22
21
Biểu đồ 2 cho thấy các dòng Keo tai tượng tham gia thử nghiệm ở thời điểm 3,5 tháng tuổi có 14 dòng có tỷ lệ sống từ 90 - 100% (gồm: A15, A47, A4, A40, A42, A37, A2, A41, A10, A13, A5, A28, A17 và A6) cao hơn dòng đối chứng BV10 từ 8,4 - 16,7%, trong đó có 2 dòng A47 và A28 tỷ lệ sống 100% 11 dòng còn lại có tỷ lệ sống dưới 90% (gồm: BV10, A46, A1, A12, A36, A43, A31, A3, A8, A23 và A24) trong đó có 2 dòng A43 và A31 tỷ lệ sống thấp nhất là 70,8%
Biểu đồ 2: Tỷ lệ sống các dòng Keo tai tượng 3,5 tháng tuổi
trồng năm 2008 tại Hàm Yên, Tuyên Quang
A24
A6 A17 A28
A23
A8 A3 A31
A5
A43 A36
A13 A10 A12 A41
A1
A2 A46
A37 A42 A40 A4
BV10
A47 A15
Sau khi trồng 3,5 tháng có 18 dòng: A5, A31, A13, A43, A10, A36, A2,
Trang 23
22
A12, A41, A46, A1, A42, A37, A40, A4, BV10, A47 và A15 là nhóm có sinh trưởng Hvn lớn nhất Trong đó có dòng A15 có sinh trưởng Hvn = 129,1cm trội hơn các dòng khác trong cùng nhóm (xem bảng 7)
Bảng 7: Sinh trưởng Hvn (cm) các dòng Keo tai tượng 3,5 tháng tuổi
trồng năm 2008 tại Hàm Yên, Tuyên Quang
Sau khi trồng 3,5 tháng sinh trưởng Do.o của 20 dòng: A2, A3, A25, A4, A10, A12, A13, A5, A47, A37, A43, BV10, A46, A47, A41, A31, A15, A40, A1
và A36 là nhóm có sinh trưởng D0,0 tốt nhất Trong đó dòng A36 sinh trưởng D0,0
= 1,75cm trội hơn các dòng khác trong cùng nhóm và cao hơn cả dòng đối chứng BV10 (xem bảng 8)
Subset for alpha = 05
Trang 24
23
Bảng 8: Sinh trưởng D 0,0 (cm) các dòng Keo tai tượng 3,5 tháng tuổi
trồng năm 2008 tại Hàm Yên, Tuyên Quang
Nếu xem xét cả 3 chỉ tiêu về tỷ lệ sống, sinh trưởng Hvn và sinh trưởng D0,0thì các dòng A15 và A47 đều nằm ở nhóm có tỷ lệ sống cao nhất từ 90 -100% và ở nhóm có sinh trưởng về Hvn, D0,0 lớn nhất và trội hơn cả dòng đối chứng BV10
Subset for alpha = 05
Trang 25
24
3.4 Sinh trưởng rừng trồng khảo nghiệm dòng vô tính năm 2007
Các dòng cây trội trồng khảo nghiệm theo loài tại các địa điểm đại diện cho các vùng như:
đỏ phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, tầng đất mỏng từ 30-70cm, đất chua và nghèo dinh dưỡng Thực bì chủ yếu là sim, mua có chiều cao < 1m Lượng mưa bình quân 1600 - 1700 mm/năm, nhiệt độ bình quân năm 230C và chia làm 2 mùa chính, mùa mưa từ tháng 4 - tháng 9, mùa khô từ tháng 10 - tháng 3
22 dòng ưu trội Bạch đàn tham gia khảo nghiệm, trong đó có 2 dòng đối chứng là U6 và PN2 Các dòng bố trí trồng ngẫu nhiên, đầy đủ trên 4 lần lặp, thời gian trồng ngày 19/6/2007 Thí nghiệm được bố trí theo Sơ đồ 5 - S ơ đồ bố trí thí nghiệm 22 dòng bạch đàn ưu trội tại Ngọc Mỹ - Lập Thạch - Vĩnh Phúc.
ở giai đoạn 17 tháng tuổi, trong số 22 dòng Bạch đàn tham gia thử nghiệm chúng đều có tỷ lệ sống từ trên 80% trở lên (xem bảng 9)
Trang 26
25
Biểu đồ 3 cho thấy 17 dòng có tỷ lệ sống từ >90% đến 100% (gồm: CT3, TTKT7, NC3, TC2, TC1, H7, H5, H1, PN116, QY23, U6, QY14, PT6, PN108, H6, H3 Và TTKT4), trong đó có 6 dòng tỷ lệ sống 100% (gồm: CT3, CT2, CT1, H7, PT6 và H6) Số dòng có tỷ lệ sống từ >80% đến <90% là 5 dòng (gồm: 93, TTKT5, PN2, TTKT3 và H2)
Bảng 9: Tỷ lệ sống các dòng Bạch đàn 17 tháng tuổi trồng năm 2007 tại Lập Thạch, Vĩnh Phúc
Trang 27H6 PN108 TTKT5
PT6 QY14 93
CT3
TTKT7 NC3
Sau khi trồng 17 tháng các dòng CT3, NC3 và TTKT7 nằm trong nhóm có sinh trưởng về Hvn lớn nhất Cả 3 dòng này có sinh trưởng Hvn vượt trội hơn hẳm
so với các dòng cùng tham gia thử nghiệm và vượt trội hơn rất nhiều so với các dòng đối chứng Cụ thể dòng CT3 lớn hơn dòng đối chứng U6 là 2,0m, NC3 lớn hơn dòng U6 là 1,3 m và dòng TTKT7 lớn hơn U6 là 1,5m (xem bảng 10)
Trang 28
27
Bảng 10 : Sinh trưởng Hvn (m) các dòng Bạch đàn 17 tháng tuổi
trồng năm 2007 tại Lập Thạch, Vĩnh Phúc
Sau trồng 17 tháng thì dòng CT3 sinh trưởng về D1,3 cao nhất, cao hơn dòng
đối chứng U6 là 1,15cm và vượt rất xa các dòng cùng tham gia thử nghiệm và dòng đối chứng PN2 (xem bảng 11)
Subset for alpha = 05
Trang 29và sinh trưởng về D1,3 cũng tương đương với dòng đối chứng U6
Như vậy, ở thời điểm 17 tháng tuổi các dòng CT3 và TTKT7 có sinh trưởng
về Hvn, D1,3 trội hơn dòng đối chứng và các dòng khác, đồng thời tỷ lệ sống tương
Trang 30
29
3.4.2 Các dòng Keo tai tượng trồng ở vùng Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Hàm Yên thuộc phía Bắc vùng nguyên liệu giấy trung tâm, vùng này thích hợp trồng Keo vì vậy đề tài chọn lô 1, khoảnh 327, đội Km 37, Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm cây nguyên liệu giấy Hàm Yên để trồng khảo nghiệm các dòng Keo tai tượng ưu trội Lô 1 có diện tích 2,0 ha, ở độ cao 250m so với mặt nước biển, độ dốc bình quân 200, hướng phơi là hướng Tây Bắc Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, tầng đất mỏng từ 70cm-100cm, đất thịt trung bình và xốp Trước đây lô 1 trồng mỡ, thực bì dưới tán thưa, gồm lau, chít xen lẫn nứa tép có chiều cao 1,5 - 2m Lượng mưa bình quân 1800 mm/năm, nhiệt
độ bình quân năm 230C và chia làm 2 mùa chính, mùa mưa từ tháng 4 - tháng 9, mùa khô từ tháng 10 - tháng 3
27 dòng Keo tai tượng tham gia thử nghiệm ở lô 1, trong đó có các dòng đối chứng KL20, KLTA3 và BV10 Các dòng bố trí trồng ngẫu nhiên, đầy đủ trên 5
lần lặp và trồng ngày 07/8/2007 Thí nghiệm bố trí theo Sơ đồ 6 - Sơ đồ bố trí thí
nghiệm 27 dòng Keo tai tượng ưu trội tại Km 37 - Hàm Yên - Tuyên Quang
ở giai đoạn 15,5 tháng tuổi, trong số 27 dòng Keo tai tượng tham gia thử nghiệm thì chỉ có 10 dòng có tỷ lệ sống >80%, còn lại 19 dòng khác có tỷ lệ sống
<80% (xem bảng 12)
Trang 31
30
Biểu đồ 4 cho thấy trong 27 dòng cây trội tuyển chọn và 2 dòng đối chứng tham gia thử nghiệm thì có 10 dòng có tỷ lệ sống từ >80% đến <100% (gồm: A3, A12, A14, A17, A20, A32, A41, A9, BV10 và KL20), còn lại 19 dòng có tỷ lệ
Bảng 12: Tỷ lệ sống các dòng Keo tai t−ợng 15,5 tháng tuổi
trồng năm 2007 tại Hàm Yên, Tuyên Quang
Trang 32
31
sống < 80% (gồm: A4, A7, A11, A13, A18, A19, A22, A26, A31, A33, A34, A36, A37, A38, A35, A47, A48, A49 và A50) Trong số 19 dòng này có 4 dòng có tỷ lệ sống thấp <60% (gồm: A31, A36, A37 và A47)
Biểu đồ 4: Tỷ lệ sống cỏc dũng Keo tai tượng 15,5 thỏng tuổi
trồng năm 2007 tại Hàm Yờn, Tuyờn Quang
KL20
BV10 A50 A49 A48 A47
A9 A41 A35 A38
A37 A36
A34 A33 A32
A31
A26 A22
A20
A19 A18 A17 A14 A13
A12 A11 A7 A4 A3
số này chỉ duy nhất dòng A37 có sinh trưởng Hvn tương đương với 2 dòng đối chứng (xem bảng 13)