● Trong các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng như chọn giống tốt, đầu tư phân bón, xử lý vi sinh, bảo vệ thực vật, xử lý giống thì việc nghiên cứu khoảng cách, mật độ trồng cho
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần I: GIỚI THIỆU
Phần II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Phần III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 3Phần I
GIỚI THIỆU
Trang 4Đặt vấn đề
Bạc hà là một vị thuốc rất phổ biến ở nước ta, được sử dụng rộng rãi cả trong Tây y và Đông y.
Hiện nay có nhiều tỉnh trồng để khai thác tinh dầu như:
Hà Nội, Thái Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang nhưng nhìn chung việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cho trồng trọt và chăm sóc đang còn bị hạn chế và ít được quan tâm.
Trang 5● Trong các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng như chọn giống tốt, đầu tư phân bón, xử lý vi sinh, bảo vệ thực vật, xử lý giống thì việc nghiên cứu khoảng cách, mật độ trồng cho từng loại đất khác nhau là một biện pháp thâm canh để tăng nhanh năng suất cây và năng suất tinh dầu trong bạc hà.
=> Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, đề tài: “So sánh
ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và hàm lượng tinh dầu của
cây bạc hà (Mentha arvensis L.) tại Thủ Đức thành
phố Hồ Chí Minh” đã được thực hiện.
Trang 6Mục đích
Xác định được khoảng cách, mật độ trồng thích hợp nhằm tăng năng suất cây và năng suất tinh dầu cho cây bạc hà.
Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, phát triển
và năng suất của bạc hà.
Theo dõi biến động về hàm lượng tinh dầu.
Theo dõi thân ngầm của cây bạc hà.
Trang 7Phần II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
THÍ NGHIỆM
Trang 8Địa điểm
Vườn thực nghiệm Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Khoa học Công nghệ Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian
Tháng 3/2011 đến tháng 6/2011.
Trang 9(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Tân Sơn Hòa – Tp.HCM (6/2011)
Tháng
Nhiệt độ trung bình (0C)
Độ ẩm trung bình (%)
Lượng mưa trung bình (mm/tháng)
Trang 10(Nguồn:Trung tâm Phân tích Thí nghiệm Hóa sinh trường Đại học Nông Lâm Tp HCM)
Chỉ tiêu phân tích Mẫu đất Phương pháp
Bảng 2.2 Kết quả phân tích mẫu đất
Trang 11Vật liệu thí nghiệm
Chọn những cây bạc hà mập khỏe, không sâu bệnh
Đường kính thân từ 4 - 7 mm,
dài 12 - 15 cm, nhúng phần
gốc vào dung dịch CuSO4 5 %
trong 5 phút trước khi trồng
Hình 2.1: Cây để trồng
Trang 12Thiết kế thí nghiệm
Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomized Completed Block Design – RCBD), 3 lần lặp lại với 5 nghiệm thức tương ứng với 5 khoảng cách, mật độ trồng khác nhau
Các nghiệm thức:
Nghiệm thức 1: Khoảng cách trồng 40 cm x 15 cm x 1 hom/lỗ (166.667 cây/ha)Nghiệm thức 2: Khoảng cách trồng 35 cm x 15 cm x 1 hom/lỗ (190.477 cây/ha)Nghiệm thức 3: Khoảng cách trồng 30 cm x 15 cm x 1 hom /lỗ (222.223 cây/ha) (DC)
Nghiệm thức 4: Khoảng cách trồng 25 cm x 15 cm x 1 hom /lỗ (266.667 cây/ha)Nghiệm thức 5: Khoảng cách trồng 20 cm x 15 cm x 1 hom /lỗ (333.334 cây/ha)
Trang 13Bảo vệ
NT3(DC) NT5 NT4NT4 NT3(DC) NT2
NT1 NT1 NT3(DC)NT5 NT2 NT1
Trang 14Hình 2.2: Đất sau khi chia ô thí nghiệm
Trang 15Quy mô thí nghiệm
Kích thước 1 ô: 5 x 2 = 10 m2 .
Quy mô thí nghiệm: 5 x 3 = 15 ô.
Khoảng cách giữa các ô là: 0,5 m.
Khoảng cách giữa các khối là: 1 m.
Tổng diện tích thí nghiệm là 204 m2 chưa tính hàng bảo vệ.
Trang 16Thời gian sinh trưởng và phát triển
Ngày ra lá thật đầu tiên (NST).
Ngày phân cành cấp 1 đầu tiên (NST).
Ngày ra hoa (NST).
Ngày thu hoạch (NST).
Các chỉ tiêu tiến hành theo dõi
Trang 17Chỉ tiêu về sinh trưởng
Chiều cao cây (cm/cây)
Số lá trên cây (lá/cây)
Số cành cấp 1 trên cây (cành/cây).
Trang 18Chiều dài thân ngầm (cm/cây).
Chiều dài của 1 thân ngầm (cm/thân ngầm).
Trọng lượng thân ngầm (g/cây).
Trọng lượng của 1 thân ngầm (g/thân ngầm).
Số thân ngầm (thân/cây).
Chỉ tiêu về sinh trưởng (tt)
Trang 19Yếu tố cấu thành năng suất và lợi nhuận
Năng suất tươi và khô lý thuyết (tấn/ha).
Năng suất tươi và khô thực tế (tấn/ha).
Năng suất tinh dầu lý thuyết và thực tế (kg/ha).
Lợi nhuận (VND/ha)
Trang 20Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm MSTATC (ANOVA2 và trắc nghiệm phân hạng LSD) và Microsoft EXCEL
Trang 21Phần III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 22Bảng 3.1 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ
trồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển (NST)
Nghiệm thức
Ngày ra
lá thật (NST)
Ngày phân cành (NST)
Ngày ra hoa (NST)
Ngày thu hoạch lần 1 (NST)
Ngày thu hoạch toàn bộ (NST) NT1 (40 cm x 15 cm)
18 19 18 19 20
55 55 52 52 52
70 70 70 70 70
90 90 90 90 90
Trang 23Hình 3.2: 50 ngày sau trồng Hình 3.1: 30 ngày sau trồng
Trang 24Bảng 3.2 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng
đến động thái tăng trưởng chiều cao (cm/cây)
Nghiệm thức
Ngày sau trồng
20 27 34 41 48 55 62 69NT1 (40 cm x 15 cm) 10,9 14,2 17,1 26,2 32,6 42,5a 50,9a 52,7aNT2 (35 cm x 15 cm) 10,1 11,6 15,0 23,7 28,2 35,0b 41,2bc 43,4bcNT3 (30 cm x 15 cm) 12,7 14,0 16,9 23,7 30,0 35,8ab 46,2ab 48,4ab
NT4 (25 cm x 15 cm) 11,4 12,6 16,5 22,5 29,4 33,7b 43,5bc 46,5ab
cNT5 (20 cm x 15 cm) 11,9 13,2 16,6 22,4 26,7 31,9b 37,7c 40,5c
Trang 25Bảng 3.3 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/7 ngày)
Nghiệm thức Khoảng thời gian (NST)
20 - 27 27 - 34 34 - 41 41 - 48 48 - 55 55 - 62 62 - 69NT1 (40 cm x 15 cm) 3,2 2,9 9,1 6,3 9,9 8,3 1,8
NT2 (35 cm x 15 cm) 1,4 3,4 8,7 4,5 6,7 6,2 2,1
NT3 (30 cm x 15 cm) 1,3 3,4 5,8 4,3 5,1 5,7 2,8
NT4 (25 cm x 15 cm) 1,3 2,9 6,7 6,2 5,8 10,3 2,3
NT5 (20 cm x 15 cm) 1,2 3,9 6,0 6,8 4,3 9,8 2,9
Trang 26Bảng 3.4 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng
đến động thái ra lá (lá/cây)
Nghiệm thức Ngày sau trồng
20 27 34 41 48 55 62 69NT1 (40 cm x 15 cm) 9,6 12,3 16,0 19,6 24,0 28,8 31,0b 32,3bcNT2 (35 cm x 15 cm) 8,4 11,3 14,1 18,4 23,4 29,7 35,6a 37,1abNT3 (30 cm x 15 cm) 9,1 12,6 15,3 19,6 24,1 28,5 32,8ab 34,4bcNT4 (25 cm x 15 cm) 10,0 12,2 15,0 19,5 23,6 30,5 35,4a 39,6aNT5 (20 cm x 15 cm) 9,8 12,0 15,4 19,6 24,8 28,7 30,0b 31,1c
Cv % 11,3 8,79 7,89 7,19 6,94 6,93 6,34 5,12
Ftính 1,10ns 0,66ns 1,05ns 0,45ns 0,34ns 0,53ns 4,40* 11,42**
Ghi chú: Các giá trị trong cùng 1 cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê.
NS : Sự khác biệt không có ý nghĩa
Trang 27Bảng 3.5 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng
đến tốc độ ra lá (lá/cây/7 ngày)
Ghi chú: NST : ngày sau trồng
Nghiệm thức Khoảng thời gian (NST)
20 - 27 27 - 34 34 - 41 41 - 48 48 - 55 55 - 62 62 - 69NT1 (40 cm x 15 cm) 2,6 3,7 3,5 4,4 4,8 2,1 1,3NT2 (35 cm x 15 cm) 2,8 2,8 4,2 5,0 6,3 5,8 1,5NT3 (30 cm x 15 cm) 3,5 2,6 4,2 4,5 4,4 4,3 1,5NT4 (25 cm x 15 cm) 2,2 2,7 4,5 4,0 6,9 4,8 4,2NT5 (20 cm x 15 cm) 2,1 3,4 4,1 5,2 3,8 1,3 1,0
Trang 28Bảng 3.6 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng đến động thái ra cành (số cành/cây)
Ghi chú: Các giá trị trong cùng 1 cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê.
NS : Sự khác biệt không có ý nghĩa
Nghiệm thức
Ngày sautrồng
25 32 39 46 53 60 67NT1 (40 cm x 15 cm) 2,0 5,1 11,3 15,2a 21,5 23,9ab 25,3abNT2 (35 cm x 15 cm) 1,8 5,5 10,7 16,0a 19,6 23,8ab 25,2abNT3 (30 cm x 15 cm) 2,0 4,7 8,9 13,9ab 19,1 20,5bc 21,8bcNT4 (25 cm x 15 cm) 1,9 4,5 8,8 16,5a 20,1 25,5a 27,3a
NT5 (20 cm x 15 cm) 1,8 5,1 8,1 11,2b 15,4 18,1c 19,1c
Cv % 7,23 13,06 18,77 10,35 10,6 8,17 9,47
Ftính 1,32ns 1,03ns 1,73ns 5,91* 3,80ns 8,08** 6,32*
Trang 29Bảng 3.7 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ
Trang 30Bảng 3.8 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật
độ trồng đến thân ngầm
Nghiệm thức
Chỉ tiêu thân ngầm
Số thân ngầm/cây
Độ dài thân ngầm (cm/cây)
Trọng lượng thân ngầm (g/cây)
Độ dài của
1 thân ngầm (cm/thân ngầm)
Trọng lượng của 1 thân ngầm (g/thân ngầm)NT1 (40 cm x 15 cm) 33,3 699,3a 91,5 21,1 2,7
Trang 31Hình 3.3: Chồi của thân ngầm (40 NST)
Trang 32Yếu tố cấu thành năng suất
Trang 33Bảng 3.9 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ
trồng đến năng suất tinh dầu thực tế (kg/ha)
Nghiệm thức Năng suất tinh dầu thực tế
70 NST 75 NST 80 NST 85 NST 90 NST NT1 (40 cm x 15 cm) 1,00a 9,41bc 22,77c 8,53 7,73a
Trang 34Bảng 3.10 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng đến năng suất tinh dầu lý thuyết (kg/ha)
Nghiệm thức Năng suất tinh dầu lý thuyết (kg/ha)
70 NST 75 NST 80 NST 85 NST 90 NST
NT1 (40 cm x 15 cm) 2,12b 27,72c 70,95c 9,81c 5,97c NT2 (35 cm x 15 cm) 1,60b 30,24c 135,76a 15,16b 8,95b NT3 (30 cm x 15 cm) 2,16b 25,69c 103,32b 17,12b 9,07b NT4 (25 cm x 15 cm) 2,19b 39,76b 145,58a 23,85a 8,95b
NT5 (20 cm x 15 cm) 6,04a 48,51a 92,85b 26,92a 17,37a
Cv % 16,93 6,96 6,54 8,68 9,09
Ftính 43,03** 47,93** 55,24** 54,23** 66,02**
Ghi chú: Các giá trị trong cùng 1 cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê NST : ngày sau trồng
Trang 35Hình 3.4: Cây ra hoa (60 NST)
Trang 36Bảng 3.11 Ảnh hưởng của khoảng cách, mật độ trồng đến năng suất khô và tươi
Nghiệm thức
Năng suất (tấn/ha) Năng suất
khô thực tế
Năng suất khô
lý thuyết
Năng suất tươi thực tế
Năng suất tươi
lý thuyết NT1 (40 cm x 15 cm) 1,20c 4,09bc 7,17c 24,40bc NT2 (40 cm x 15 cm) 1,47ab 4,56b 8,80ab 27,13b NT3 (40 cm x 15 cm) 1,29bc 3,56bc 7,72bc 21,25c NT4 (40 cm x 15 cm) 1,67a 5,82a 9,96a 34,76a NT5 (40 cm x 15 cm) 1,10c 3,53c 6,61c 21,07c
Ftính 24,31** 19,70** 22,30** 22,30**
Ghi chú: Các giá trị trong cùng 1 cột có mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Trang 37Hình 3.5: Thu hoạch (80 NST) Hình 3.6: Tiêu chuẩn thu hoạch (80 NST)
Trang 38Bảng 3.12 Sơ bộ tính toán so sánh hiệu quả kinh tế
của 5 nghiệm thức thí nghiệm
Nghiệm thức Năng suất
khô thực
tế (tấn/ha)
Tổng thu (đồng/ha)
Chi phí đầu tư (đồng/ha)
Tiền giống (đồng/ha)
Tổng chi phí đầu tư (đồng/ha)
Lợi nhuận (đồng/ha)
Trang 39Phần IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 40Kết luận
Chỉ tiêu sinh trưởng
Chiều cao: Nghiệm thức 1 (40 cm x 15 cm) cao nhất 52,7 cm/cây
Số lá: Nghiệm thức 4 (25 cm x 15 cm) cho số lá nhiều nhất 39,6 lá/cây.
Số cành: Số cành của nghiệm thức 4 (25 cm x 15 cm) là cao nhất (27,3 cành/cây)
Thân ngầm: Chiều dài và trọng lượng thân ngầm của nghiệm thức
1 (40 cm x 15 cm) là cao nhất (699,3 cm/cây ; 91,5 g/cây)
Trang 41Năng suất tinh dầu: Tất cả các nghiệm thức đều cho năng suất tinh dầu cao nhất vào giai đoạn 80 NST và nghiệm thức 4 (25 cm x 15 cm) cho năng suất tinh dầu thực tế (34,21 kg/ha)
và lý thuyết (145,58 kg/ha) cao nhất
Năng suất tươi và năng suất khô: Nghiệm thức 4 (25 cm x
15 cm) cho năng suất tươi (34,76 tấn/ha) và khô cao nhất (5,82 tấn/ha).
cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.
Chỉ tiêu năng suất
Trang 42Đề nghị
Qua quá trình thực hiện thí nghiệm với kết quả đạt được như trên, khuyến cáo có thể sử dụng khoảng cách trồng 25 cm x 15 cm -
266.667 cây/ha) cho bạc hà Mentha arvensis L nhằm tăng năng
suất và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên do thí nghiệm chỉ mới được thực hiện với bạc hà Mentha
arvensis L trên 1 vùng đất ở 1 vụ từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011,
nên cần phải thực hiện các thí nghiệm tiếp theo trên nhiều giống tại nhiều địa điểm khác nhau, trên những vụ khác nhau để có thể rút ra kết luận chính xác hơn.
Trang 43XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI CỦA THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN