Đánh giá thực trạng môi trường môi trường nước, môi trường không khí và tình hình thu gom chất thải rắn tại Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi ..... Đánh giá thực trạng môi trường môi trư
Trang 1LƯƠNG NGỌC DUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CHI NHÁNH NHÀ MÁY XI MĂNG NÚI VOI, CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN
LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Khoa : Tài nguyên & Môi trường Khóa học : 2008 - 2012
Thái Nguyên, 2012
Trang 2KHOA TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
LƯƠNG NGỌC DUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CHI NHÁNH NHÀ MÁY XI MĂNG NÚI VOI, CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN
LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Khoa : Tài nguyên & Môi trường Khóa học : 2008 - 2012
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thanh Hải
Thái Nguyên, 2012
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thanh Hải, người thầy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Đồng Hỷ, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, các cán bộ và công nhân nhà máy xi măng Núi Voi, các hộ gia đình sống xung quanh khu vực nhà máy xi măng Núi Em xin gửi lời cảm ơn đến chị Dương Thị Thủy, cán bộ phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu
Đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên của em, lần đầu tiên làm quen với công việc nghiên cứu nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô chỉ bảo và giúp đỡ để em tiến bộ hoàn thiện hơn trong việc học tập, nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm
Sinh viên
Lương Ngọc Dung
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn Chùa Hang 21
Bảng 4.2 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn Chùa Hang 22
Bảng 4.3 Tình hình lao động của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi năm 2011 25
Bảng 4.4 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất xi măng 27
Bảng 4.5 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất vôi 29
Bảng 4.6 Nguồn phát sinh khí thải, tiếng ồn, độ rung do quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy 30
Bảng 4.7 Nguồn phát sinh và khối lượng nước thải của nhà máy 32
Bảng 4.8 Nguồn phát sinh và khối lượng chất thải rắn của nhà máy 33
Bảng 4.9 Chất lượng nước thải của khu sản xuất xi măng 35
Bảng 4.10 Chất lượng nước ngầm của khu sản xuất xi măng 36
Bảng 4.11 Số liệu đo nhanh môi trường vi khí hậu 37
Bảng 4.12 Kết quả phân tích chất lượng không khí trong khu sản xuất xi măng 38
Bảng 4.13 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu sản xuất xi măng 39
Bảng 4.14 Chất lượng nước thải của khu sản xuất vôi 40
Bảng 4.15 Số liệu đo nhanh môi trường vi khí hậu 42
Bảng 4.16 Kết quả phân tích chất lượng không khí trong khu sản xuất vôi 42
Bảng 4.17 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu sản xuất vôi 43
Trang 5Kết quả điều tra về chất lượng không khí đối với người dân sống xung
quanh Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi được thể hiện qua bảng
4.18 44 Bảng 4.18 Kết quả điều tra về chất lượng môi trường không khí đối với
người dân sống xung quanh Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 44 Kết quả điều tra về tiếng ồn ảnh hưởng đối với người dân sống xung
quanh Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi được thể hiện qua bảng
4.19 45 Bảng 4.19 Kết quả điều tra về ảnh hưởng của tiếng ồn đối với người
dân sống xung quanh Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 45
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí các bên tiếp giáp của Chi nhánh nhà máy xi măng
Núi Voi 18
Hình 4.2 Sơ đồ vị trí của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 19
Hình 4.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 24
Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng 26
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất vôi kèm dòng thải 28
Hình 4.6 Cấu tạo bể tự hoại 50
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NĐ - CP : Nghị định - Chính phủ
NQ - CP : Nghị quyết - Chính phủ
TT - BTNMT : Thông tư - Bộ Tài nguyên và Môi trường
QĐ - BTNMT : Quyết định - Bộ Tài nguyên và Môi trường
QĐ - BYT : Quyết định - Bộ Y tế
QĐ - UB : Quyết định - Uỷ ban
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BOD : Nhu cầu oxi sinh hóa
COD : Nhu cầu oxi hóa học
TSS : Chất rắn lơ lửng
TDS : Tổng chất rắn hoà tan
Trang 8MỤC LỤC
Lời cảm ơn
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.2 Cơ sở pháp lý 4
2.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại nhà máy tới môi trường và sức khỏe con người 6
2.3.1 Ảnh hưởng của bụi, khí thải và tiếng ồn tới môi trường và sức khỏe con người 6
2.3.1.1 Tác động hóa học của bụi tới sức khỏe con người 6
2.3.1.3 Tác động của tiếng ồn 9
2.3.1.4 Tác động do ô nhiễm nhiệt 10
2.3.2 Nước thải của khu sản xuất và ảnh hưởng của chúng tới môi trường 10 2.3.3 Chất thải rắn của khu sản xuất và ảnh hưởng của chúng tới môi trường 11 2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên 11
Trang 92.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam 11
2.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng của tỉnh Thái Nguyên 13
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.3.1 Tìm hiểu về Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 15
3.3.2 Đánh giá thực trạng môi trường (môi trường nước, môi trường không khí và tình hình thu gom chất thải rắn) tại Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 15
3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sản xuất tới môi trường không khí xung quanh nhà máy thông qua phiếu điều tra 16
3.3.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của nhà máy đã thực hiện 16
3.3.5 Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện môi trường của nhà máy 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 16
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 16
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và so sánh 16
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 17
4.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 17
4.1.2 Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn 20
4.1.3 Cơ cấu tổ chức và lao động của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 23
4.1.4 Khái quát về sơ đồ công nghệ sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 25
4.1.4.1 Khu sản xuất xi măng 25
Trang 104.1.4.2 Khu sản xuất vôi 27
4.1.4.3 Tìm hiểu nguồn gây ô nhiễm chính của nhà máy 29
4.2 Đánh giá thực trạng môi trường (môi trường nước, môi trường không khí và tình hình thu gom chất thải rắn) tại Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi 34
4.2.1 Đánh giá thực trạng môi trường khu sản xuất xi măng thuộc Chi nhánh Nhà máy xi măng Núi Voi 34
4.2.1.1 Thực trạng môi trường nước 34
4.2.1.2 Thực trạng môi trường không khí 37
4.2.2 Đánh giá thực trạng môi trường khu sản xuất vôi thuộc Chinh nhánh Nhà máy xi măng Núi Voi 40
4.2.2.1 Thực trạng môi trường nước 40
4.2.2.2 Thực trạng môi trường không khí 41
4.3 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sản xuất tới môi trường không khí xung quanh nhà máy thông qua phiếu điều tra 44
4.3.1 Khu vực điều tra 44
4.3.2 Mức độ ảnh hưởng quá trình sản xuất tới môi trường không khí xung quanh nhà máy thông qua phiếu điều tra 44
4.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của nhà máy đã thực hiện 46
4.4.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 46
4.4.1.1 Đối với bụi 46
4.4.1.2 Đối với tiếng ồn và các yếu tố vi khí hậu 47
4.4.2 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 49
4.4.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 50
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường của nhà máy 51
4.5.1 Giảm bụi và ồn từ các nguồn phân tán 51
4.5.2 Cải thiện điều kiện làm việc 51
4.5.3 Đào tạo và giáo dục về môi trường 52
Trang 11PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 57
Trang 12Việt Nam trong những năm gần đây không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường trong vùng lãnh thổ Môi trường ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp là rất nặng
Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi là một trong những đơn vị sản xuất chính, đa dạng sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ điện luyện kim Thái Nguyên Sản phẩm của nhà máy là xi măng với công suất trung bình 50.000 tấn/năm Ngoài sản xuất xi măng, nhà máy còn sản xuất vôi sống với công suất khoảng 20.000 tấn/năm đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển, lớn mạnh của Công ty Cổ phần Cơ điện luyện kim Thái Nguyên nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung Tuy nhiên, cái gì cũng
có hai mặt, một mặt đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nước, song mặt khác sự tác động của nó tới môi trường là điều không tránh khỏi
Trang 13Chất lượng môi trường bao gồm môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước đang bị ảnh hưởng bởi một trong những nguyên nhân là do hoạt động sản xuất của các khu sản xuất đó
Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Nguyễn Thanh Hải
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường tại Chi
nhánh nhà máy xi măng Núi Voi, Công ty cổ phần cơ điện luyện kim Thái Nguyên”
- Đề xuất biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá đầy đủ, chính xác hiện trạng sản xuất và ảnh hưởng của các loại chất thải tới môi trường của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
- Các mẫu nước, không khí phải được lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt động sản xuất của nhà máy
- Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế
- Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc sau khi ra trường
- Bổ sung tư liệu cho học tập
Trang 141.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra các tác động của hoạt động khai thác tới môi trường để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa các tác
động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người
- Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Trong lịch sử phát triển của loài người trên Trái đất, con người luôn phải đối đầu với sự khủng hoảng sinh thái Chúng ta ngày càng thấy rõ sự ô nhiễm môi trường do công nghiệp phát triển, do sự bùng nổ dân số ở các nước chậm tiến và đang phát triển, do con người chưa tuân thủ luật lệ về môi trường … đã phá vỡ quy luật tự nhiên về phát triển sinh thái, đã và đang dẫn đến những thiệt hại to lớn về vật chất đối với nền kinh tế quốc dân
Hoạt động công nghiệp tăng cao sẽ kéo theo việc tăng chất thải vào môi trường Tất cả các chất phát thải ra môi trường đều được đưa vào một thành phần môi trường cụ thể nào đó: nước, không khí hay đất, các thành phần này có sự liên quan rất chặt chẽ với nhau Khi các chất thải với số lượng và chất lượng nhất định được thải vào một thành phần của môi trường, thì quá trình lý, hóa, sinh, khí động học, … của hệ thống tự nhiên sẽ
có những điều chỉnh làm cho chúng có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng
ở vùng xung quanh
Những sự thay đổi của thành phần môi trường sẽ dẫn đến biến đổi của các hệ sinh thái và những biến đổi khác, thường những sự biến đổi đó gây ra những tổn thất mà con người phải gánh chịu Ô nhiễm môi trường có tác động xấu đối với sức khỏe con người, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng nhà kính, mưa axit và suy giảm tầng ôzôn), …
Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải vào môi trường càng nhiều Các chất thải này nếu không kiểm soát, xử lý trước khi thải vào môi trường thì nó sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 12 năm 2009
về xử lí vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 16- Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ban hành ngày 03/12/2010 quy định
về xác định thiệt hại với môi trường
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ban hành ngày 18/4/2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 về bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 16/11/2009 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 23:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ban hành ngày 16/12/2010 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, rung Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn + QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 28/12/2011 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm thông tư này có:
+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Trang 17- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- TCVN 7365:2003 - Không khí vùng làm việc Giới hạn nồng độ bụi và chất ô nhiễm không khí tại các cơ sở sản xuất xi măng
- 3733:2002/QĐ-BYT - Quy định của Bộ Y Tế về Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, chất lượng không khí vùng làm việc
2.3 Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại nhà máy tới môi trường và sức khỏe con người
2.3.1 Ảnh hưởng của bụi, khí thải và tiếng ồn tới môi trường và sức khỏe con người
Ô nhiễm môi trường chính trong sản xuất vôi và xi măng chính là phát
thải bụi,tiếp đó là các chất ô nhiễm dạng khí như SO2, NOx, CO2 Ngoài ra,
còn có những thành phần ô nhiễm được cho là nguy hiểm nhưng không đóng vai trò lớn như kim loại nặng, CO, hydro cacbon, các chất hữu cơ…
2.3.1.1 Tác động hóa học của bụi tới sức khỏe con người
- Bụi xi măng không gây bụi phổi nhưng nếu trong bụi xi măng có 2%
là silic tự do thì có thể phát sinh bệnh bụi phổi silic sau nhiều năm tiếp xúc
- Bụi tạo thành do khí đốt than: bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp, bụi than tạo thành do quá trình đốt nhiên liệu có thành phần chủ yếu là hydro cacbon đa vòng là chất có tính độc cao có khả năng gây ung thư
- Các hạt bụi có kích thước nhỏ tới 1 µm (micrômét) có thể lọt vào tận các phế nang phổi và tồn tại vĩnh viễn tại đó Lâu dần đối với những người thường xuyên hít phải loại bụi này sẽ mắc các chứng nhiễm độc kim loại nặng
do bụi tồn lưu trong phổi
- Đau mắt do các hạt bụi cứng có cạnh sắc bám vào giác mạc
- Bên cạnh đó nếu bụi phát thải với nồng độ cao và thời gian dài sẽ bám lên bề mặt các lá cây hạn chế sự quang hợp, hạn chế hô hấp, hạn chế sự phát triển của mầm, hoa và quả non
- Bụi lơ lửng trong không trung sẽ theo mưa rơi xuống đất góp phần làm nhiễm nước mưa và suy giảm chất lượng nước mặt khu vực
Trang 18- Sự tồn tại của bụi trong không khí là tâm ngưng tụ những giọt nước trong mùa lạnh, tạo nên những vùng sương mù dày đặc trên đường giao thông gây cản trở tầm nhìn dễ gia tăng khả năng tai nạn giao thông
- Sự phát sinh bụi thường xuyên gây tác động xấu về cảnh quan môi trường đô thị của khu vực
2.3.1.2 Tác động hóa học của các khí đối với con người
Nitơ oxit (NO x ):
NO phản ứng O2 với tạo thành NO2, là một chất khí có màu nâu, rất kích thích với cơ quan hô hấp Tiếp xúc với khí NO2 ở nồng độ khoảng 5 ppm sau vài phút có thể ảnh hưởng xấu đến bộ máy hô hấp, ở nồng độ 15 - 50 ppm một vài giờ có thể nguy hiểm cho phổi, tim và gan, ở nồng độ 100ppm có thể gây
tử vong sau một vài phút Tiếp xúc lâu với khí NO2 khoảng 0,06 ppm sẽ gây trầm trọng thêm các bệnh về phổi
Cacbon dioxit (CO 2 ):
Trang 19Cacbon dioxit phát thải trong không khí là do nhiên liệu cháy không hết, phương trình cháy không hoàn toàn của cacbon như sau:
C + O2 = CO2
* Tác hại của CO 2 với sức khoẻ con người
Khí này khi tác dụng với hơi ẩm tạo thành H2CO3 có thể ăn mòn da Nồng độ CO2 trong không khí sạch chiếm khoảng 0,003 - 0,006% Nồng độ tối đa cho phép là 0,1%
Lưu huỳnh đioxit (SO 2 )
* Sự hình thành khí SO 2
Lưu huỳnh ở trong than dưới dạng hữu cơ hoặc vô cơ Lưu huỳnh hữu
cơ kém bền hơn lưu huỳnh vô cơ nên phần lớn lưu huỳnh hữu cơ giải phóng theo chất bốc hơi dưới dạng H2S trong giai đoạn thoát khí
Trong quá trình cháy than, toàn bộ lưu huỳnh có thể cháy được trong than dưới tác dụng của nhiệt độ sẽ phân huỷ và chuyển thành khí SO2, sau đó trong môi trường nhiệt độ cao của buồng lửa, một bộ phận của chúng sẽ kết hợp với oxi tạo thành khí SO2 cùng với sự xúc tác của bề mặt đốt
Chất xúc tác có thể là vanadium, silizium, oxit sắt, v.v… Hiệu quả cuối cùng của sự oxi hoá lưu huỳnh trong than là hơn 95% SO2 được hình thành, SO3 chiếm một tỉ lệ nhỏ Vì vậy khi nói về phát tán của oxit lưu huỳnh chủ yếu là nói về SO2, còn nói về sự ăn mòn nhiệt độ thấp của khói thì SO3 đóng vai trò quyết định
Thông thường trong tổng lượng khí SO3 sinh ra, chỉ có khoảng 0,5% đến 2% khí SO2 phát tán ra môi trường dưới dạng SO3, số còn lại thoát ra dưới dạng khí H2SO4
Trong quá trình làm lạnh khói, khí axit có thể ngưng kết thành nước axit lên trên mặt kim loại trao đổi nhiệt, gây nên hiện tượng ăn mòn nghiêm trọng Khí SO2 thải ra môi trường dưới tác dụng xúc tác của các bụi kim loại trong khí quyển sẽ oxi hoá thành khí SO3 Khí SO3 gặp nước trong không khí
sẽ tạo thành sương axit, bụi axit, hoặc mưa axit không những gây ô nhiễm cho bầu khí quyển mà còn gây nên hiện tượng ăn mòn các thiết bị
* Tác hại của khí SO 2
Trang 20Khí sunfurơ (SO2) là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối lo đáng kể đến môi trường Khí SO2 kích thích niêm mạc của mắt và tuyến hô hấp trên, làm sưng tấy và tiết nước nhầy, gây ho Không khí có nồng độ SO2 cao gây khản giọng, viêm phế quản nặng, làm thay đổi thành phần của máu Nồng độ SO2 của ở mức 1,6 ppm gây co thắt cuống phổi trong vài phút Thời gian tiếp xúc kéo dài với không khí thì thậm chí có nồng độ SO2 thấp gây bệnh viêm phế quản, thanh quản mãn tính, gây giãn phổi và các bệnh khác
Cacbon monoxit (CO)
CO khi xâm nhập vào phổi sẽ thay thế O2 trong hợp chất với hemoglobin, gây thiếu O2 trong máu, quá trình hô hấp của mô bị phá huỷ Biểu hiện đầu tiên khi bị ngộ độc CO xảy ra ở các cơ quan của hệ thần kinh cao cấp bắt đầu rối Ion Khi ngộ độc CO trầm trọng sẽ có hiện tượng ù tai, đau đầu tăng lên kèm theo chóng mặt, mạch đập ở thái dương, nôn mửa và bất tỉnh, co giật dẫn đến tử vong Đối với phụ nữ mang thai, ngộ độc CO có thể dẫn đến đẻ non, sẩy thai và làm biến dạng trẻ sơ sinh khi còn ở trong bào thai
Trong các nguồn phát thải từ nhà máy xi măng, khí thải từ các nguồn thải có chiều cao sẽ phát tán đi xa gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, đến các nhà dân ở khu vực lân cận còn các nguồn thải thấp sẽ gây ô nhiễm cục bộ
2.3.1.3 Tác động của tiếng ồn
Tác động của tiếng ồn là nguyên nhân làm giảm thính lực của con người, làm tăng các bệnh thần kinh và cao huyết áp đối với những người lớn tuổi Tác dụng liên tục của tiếng ồn có thể gây ra bệnh loét dạ dày Khi có tác động của tiếng ồn có thể dẫn tới giảm khả năng tập trung tư tưởng, giảm độ minh mẫn và giảm khả năng làm việc Khi tiếng ồn đạt tới 50dB về ban đêm, giấc ngủ bị đứt quãng, giấc ngủ sâu bị tổn thất 60%, khi tiếng ồn ban ngày từ
70 - 80 dB sẽ gây mệt mỏi, 90 - 110 dB bắt đầu gây nguy hiểm và 120 - 140
dB có khả năng gây chấn thương Làm việc lâu dài ở khu vực có cường độ tiếng ồn cao có thể mắc bệnh điếc nghề nghiệp
Trang 212.3.1.4 Tác động do ô nhiễm nhiệt
Công đoạn sản xuất xi măng có sử dụng nhiệt cho quá trình nghiền nhiên liệu, nghiền than, nghiền xi măng Nhiệt độ khí thải khoảng 80 - 900C Các nhiệt lượng này thải vào nhà xưởng rất lớn làm nhiệt độ bên trong nhà xưởng tăng cao, ảnh hưởng tới môi trường lao động trong nhà xưởng và khu vực, ảnh hưởng tới hô hấp của con người và năng suất lao động
* Tác hại của ô nhiễm nhiệt
Nếu nhiệt độ cao sẽ gây nên những biến đổi về sinh lý con người như mất nhiều mồ hôi kèm theo đó là mất một lượng muối khoáng, nhiệt độ cao làm cho cơ tim hoạt động nhiều hơn, các chức năng của thận, của hệ thần kinh trung ương cũng bị ảnh hưởng
2.3.2 Nước thải của khu sản xuất và ảnh hưởng của chúng tới môi trường
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua khu vực sản xuất sẽ cuốn theo đất, cát, dầu
mỡ, kim loại nặng và hoà tan một số khí ô nhiễm khác như SOx, NOx, CO2,… Đặc điểm của loại hình sản xuất xi măng phát sinh nhiều bụi phát tán ra môi trường, vào các ngày mưa lượng bụi này sẽ hoà vào nước mưa chảy tràn làm cho nước có tính kiềm cao, khi chảy vào hệ thống thoát nước và chảy vào nguồn tiếp nhận gây tác động không nhỏ tới đời sống thuỷ sinh, và gây ô nhiễm nguồn nước, tăng khả năng bồi lắng Ngoài ra do sự hoà tan các chất khí có tính axit nên nước mưa có thể làm hư hại các vật liệu kết cấu và công trình xây dựng
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên làm việc tại khu sản xuất
là nước thải sinh hoạt thông thường chủ yếu chứa các chất lơ lửng (TSS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật
Nước thải sản xuất
Trong nước thải sản xuất có chứa bột xi măng, đất, cát nên dễ làm tắc các đường ống dẫn nước thải sản xuất cũng như đường ống dẫn chung của nhà máy Đồng thời trong nước thải sản xuất còn chứa dầu mỡ, cặn lơ lửng và các chất khác Nguồn tiếp nhận của nước thải này là cánh đồng phía Nam nhà
Trang 22máy thuộc thị trấn Chùa Hang nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả sẽ gây
ra những tác động tới môi trường nước tiếp nhận cũng như đất sẽ bị chai, tăng
độ pH của nước, gây tác động xấu tới môi trường thủy sinh vật
2.3.3 Chất thải rắn của khu sản xuất và ảnh hưởng của chúng tới môi trường
Chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt là các thành phần thông thường không nguy hại, bao gồm: Chất thải hữu cơ dễ phân huỷ Ngoài ra còn có một
số thành phần khó phân huỷ như: túi nilon, đồ nhựa văn phòng phẩm, quần áo
và trang bị bảo hộ lao động hỏng… Chất thải rắn sinh hoạt là loại chất ít có khả năng gây ra các sự cố về môi trường
Tuy nhiên nếu không được thu gom và để đúng nơi quy định thì đây là môi trường thuận lợi cho các loại côn trùng sinh sôi và phát triển, tạo điều kiện cho việc phát tán lây lan dịch bệnh gây hại cho con người
Chất thải rắn sản xuất
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất của khu sản xuất chủ yếu là: + Nguyên vật liệu xi măng rơi vãi, các loại bao bì rách, hộp nhựa đựng dầu mỡ, túi nilon
+ Sét, đất đá, than bẩn không đưa vào sản xuất
+ Xỉ đá vôi
Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của khu sản xuất bao gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, thùng phi đựng dầu mỡ, dầu thải từ thiết bị, máy móc Một số thiết bị điện hư hỏng như bóng đèn, cầu chì, công tắc điện, các bóng đèn chiếu sáng nơi làm việc
2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên
2.4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng ở Việt Nam
Trữ lượng đá vôi ở Việt Nam
Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để sản xuất xi măng phục
vụ ngành xây dựng Ngành công nghiệp sản xuất xi măng đã và đang trở
Trang 23thành ngành kinh tế quan trọng của đất nước Đá vôi trầm tích có khoáng vật chủ yếu là calcit Thành phần hóa học chủ yếu của đá vôi là CaCO3, ngoài ra còn có một số tạp chất khác như MgCO3, SiO2, Fe2O3, Al2O3
Ở nước ta, 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữ lượng ước đạt 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn Đá vôi Việt Nam phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam Đá vôi ở Bắc Sơn và Đồng Giao phân bố rộng và có tiềm năng lớn hơn cả
Tại Hải Dương, đá vôi được phân bố chủ yếu trong phạm vi giữa 2 con sông Bạch Đằng và sông Kinh Thầy Những núi có quy mô lớn như núi Han, núi Áng Dâu, núi Nham Dương đã được thăm dò tỉ mỉ
Tại Hải Phòng, đá vôi tập trung chủ yếu ở Trại Sơn và Tràng Kênh thuộc huyện Thuỷ Nguyên Ngoài ra còn có những mỏ đá vôi phân bố rải rác
ở Dương Xuân - Pháp Cổ, Phi Liệt, Thiếm Khê, Mai Động và Nam Quan
Đá vôi đôlômit tập trung ở dãy núi Han, dãy núi Hoàng Thạch - Hải Dương với trữ lượng lên tới 150 triệu tấn Trữ lượng địa chất đá vôi của khu vực Hải Phòng là 782.240 nghìn tấn
Hiện nay, ở nước ta có trên 5000 mỏ và điểm khai thác đá vôi, đá granit, đá cẩm thạch, đôlômit, cát, sỏi, đất sét, đất chịu lửa và các sản phẩm
mỏ khác dùng làm vật liệu xây dựng hoặc nguyên liệu để chế biến vật liệu xây dựng, 100% các mỏ này dùng phương pháp khai thác lộ thiên
Tình hình tiêu thụ xi măng ở Việt Nam
Theo quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn
2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, dự báo nhu cầu trong nước đến năm 2020 khoảng 95 triệu tấn Trong khi đó, dự kiến đến năm 2020 tổng công suất trong cả nước đạt 130 triệu tấn Trong 5 tháng đầu năm 2012, những khó khăn của nền kinh tế đã tác động nghiêm trọng đến mọi hoạt động của ngành công nghiệp xi măng 5 tháng đầu năm 2012 sản xuất xi măng đạt khoảng 19 triệu tấn, giảm 16,8% so với năm 2011 (22,2 triệu tấn), tiêu thụ xi măng đạt khoảng 19 triệu tấn giảm 7,8% (20,5 triệu tấn) so với năm 2011 Sản xuất và tiêu thụ giảm, nhưng ngược lại, năng lực sản xuất của toàn ngành (công suất thiết kế, sản lượng) lại
Trang 24tăng khoảng 10% so với năm 2011, do cao trào đầu tư xi măng đã khởi động
từ những năm gần đây chưa hãm lại được Từ đầu năm 2012, toàn ngành xi măng có công suất thiết kế khoảng 70 triệu tấn, sản lượng dự kiến đạt từ 60 -
62 triệu tấn, trong khi đó nhu cầu tiêu thụ nội địa năm 2012 dự kiến khoảng
47 - 48 triệu tấn, phấn đấu xuất khẩu 7 - 8 triệu tấn, dẫn tới dư thừa khoảng 6 triệu tấn
Những nguyên nhân gây nên tình trạng sản xuất và tiêu thụ suy giảm gồm:
- Do thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát, thắt chặt tiền tệ, giảm đầu
tư công v.v…do thị trường bất động sản đóng băng, do sức mua của nền kinh
tế giảm nên sức tiêu thụ xi măng cũng giảm theo
- Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, suy giảm, nhưng ngành xi măng những năm gần đây lại đầu tư quá mạnh và ồ ạt nên công suất thiết kế và năng lực sản xuất tăng vượt cả nhu cầu, dẫn đến tình trạng dư thừa xi măng Từ năm 2011 đến nay, ngành xi măng đã đẩy mạnh xuất khẩu clinke, xi măng, coi như một giải pháp tình thế để giải quyết một phần tình trạng dư thừa xi măng
2.4.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng của tỉnh Thái Nguyên
Trữ lượng đá vôi của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng trong đó đáng chú
ý là đất sét xi măng ở 2 mỏ Cúc Đường và Khe Mo, trữ lượng khoảng 84,6 triệu tấn Đá Cacbônat bao gồm đá vôi xây dựng, đá vôi xi măng, Đôlômit tìm thấy ở nhiều nơi Riêng đá vôi xây dựng có trữ lượng xấp xỉ 100 tỷ m3, trong
đó 3 mỏ Núi Voi, La Hiên, La Giang có trữ lượng 222 triệu tấn, ngoài ra gần đây mới phát hiện mỏ sét cao lanh tại xã Phú Lạc, Đại Từ có chất lượng tốt, hàm lượng AL2CO3 cao, trữ lượng dự kiến 20 triệu m3 Đó là vùng nguyên liệu dồi dào cho sự phát triển ngành vật liệu xây dựng, trong đó có xi măng và
đá ốp lát
Tình hình tiêu thụ xi măng tại Thái Nguyên
Trong quý I năm 2012, sản xuất công nghiệp nói chung và sản xuất xi măng nói riêng vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn Theo thống kê, năm 2012 cả
Trang 25nước có thêm 4 nhà máy xi măng đi vào hoạt động, nâng dây chuyền lò quay công nghệ khô lên con số 60, bên cạnh 38 dây chuyền lò đứng công nghệ bán khô Trong khi đó, nhu cầu được dự báo là không tăng mạnh, do đó dẫn tới cung vượt cầu và việc cạnh tranh để bán sản phẩm giữa các doanh nghiệp sản xuất xi măng ngày càng khốc liệt Mặc dù vậy, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các doanh nghiệp sản xuất xi măng vẫn duy trì được mức tăng trưởng ổn định với đa số các dây truyền đều chạy hết công suất
Ví dụ: Trong quý I năm 2012, Công ty TNHH một thành viên xi măng Quang Sơn tiêu thụ 70.000 tấn xi măng trong tháng 3/2012 Riêng tại thị trường Thái Nguyên công ty đã tiêu thụ trên 15.000 tấn, tăng 150% so với cùng kỳ năm trước Công ty cổ phần xi măng Quán Triều tiêu thụ 1.350 tấn trong quý I Công ty cổ phần xi măng La Hiên cũng đã tiêu thụ được 180.000 tấn
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của các loại chất thải bao gồm nước thải, khí thải và chất thải rắn trong quá trình sản xuất
của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi tới môi trường
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm thực hiện: Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02 năm 2012 đến tháng 05 năm 2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Tìm hiểu về Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
- Vị trí địa lí, địa hình
- Điều kiện về khí tượng, thủy văn
- Cơ cấu tổ chức và lao động của nhà máy
- Khái quát về sơ đồ công nghệ sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
3.3.2 Đánh giá thực trạng môi trường (môi trường nước, môi trường không khí và tình hình thu gom chất thải rắn) tại Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
Trang 273.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sản xuất tới môi trường không khí xung quanh nhà máy thông qua phiếu điều tra
3.3.4 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của nhà máy đã thực hiện
3.3.5 Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện môi trường của nhà máy
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
- Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, sơ đồ quy trình sản xuất, tình hình sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
- Số liệu phân tích chất lượng nước, không khí xung quanh, tình hình thu gom chất thải rắn của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Đối tượng phỏng vấn: Người dân sống tại địa bàn nghiên cứu
- Hình thức phỏng vấn:
+ Phát phiếu điều tra
+ Phỏng vấn trực tiếp
+ Lựa chọn ngẫu nhiên các hộ trên địa bàn nghiên cứu để phỏng vấn
- Nội dung phiếu điều tra gồm:
+ Thông tin cá nhân của người được hỏi: Họ tên, tuổi, địa chỉ
+ Ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm nước, ô nhiễm bụi, mức độ ô nhiễm
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, các bệnh phát sinh do môi trường
Trang 28PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
4.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Vị trí địa lý
Khu sản xuất thuộc Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi, công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên nằm trên địa bàn thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Khu sản xuất gồm 2 bộ phận: khu sản xuất xi măng và khu sản xuất vôi
* Khu sản xuất xi măng
Nhà máy xi măng Núi Voi thuộc địa phận Thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, cách thành phố Thái Nguyên 4km về phía Bắc, giáp ranh với hai xã Cao Ngạn và Hóa Thượng
Theo quyết định số 207/QĐ-UB ngày 31 tháng 01 năm 1997 của Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ, nhà máy xi măng Núi Voi được cấp 4,09322
ha đất thời hạn thuê là 50 năm, trong đó:
+ Phía Đông giáp Quân khu I
+ Phía Tây giáp xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên
+ Phía Nam giáp Thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ
+ Phía Bắc giáp xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ
Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 100 m theo hướng Tây Nam
* Khu sản xuất vôi
Khu sản xuất nằm trong khu vực khai thác của mỏ đá Núi Voi thuộc thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ có diện tích 14.089 m2, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 10km về hướng Đông Bắc
Có toạ độ: 105°49’470’’ Kinh độ Đông và 21°38’144’’ Vĩ độ Bắc + Phía Bắc giáp trạm nghiền đá của mỏ đá Núi Voi
+ Phía Tây giáp khu dân cư tổ 27, thị trấn Chùa Hang
+ Phía Nam giáp khu dân cư tổ 25, thị trấn Chùa Hang
+ Phía Đông giáp Núi Còi
Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 50m theo hướng Tây
Trang 29Hình 4.1 Sơ đồ vị trí các bên tiếp giáp của Chi nhánh nhà máy xi măng
Núi Còi
Đi Chùa Hang
Núi Con Voi
Khu vực khai thác đá
Khu sản xuất xi măng
Khu
dân cư
tổ 27
Khu điện
cơ
B
Trang 30Hình 4.2 Sơ đồ vị trí của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
NHÀ MÁY XI MĂNG VÀ KHU SẢN XUẤT VÔI
Trang 31 Địa hình
* Khu sản xuất xi măng
Khu sản xuất xi măng Núi Voi nằm giữa địa hình đồi núi tương đối cao chịu ảnh hưởng che chắn của các sơn mạch phía Bắc và phía Tây thị trấn Chùa Hang Điều kiện thế núi và địa hình đồi núi chỗ cao chỗ thấp xen giữa
có các thung lũng đã làm cho sự khuyếch tán ô nhiễm trong không khí, sự lắng đọng bụi, chất độc hại lan truyền và tích tụ lại lâu
* Khu sản xuất vôi
+ Địa hình nhân tạo: Phía trong hàng rào của khu sản xuất Vôi chiếm diện tích gần 1,4 ha được hình thành do địa chất tự nhiên đã bị san phẳng để xây dựng khu sản xuất Vôi, đất bị xáo trộn thay đổi hoàn toàn cấu trúc tự nhiên
+ Địa hình tự nhiên: Phía ngoài hàng rào của khu sản xuất Vôi bao gồm các gò đồi thấp xen kẽ với các núi đá vôi đang được khai thác
4.1.2 Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn
Điều kiện khí tượng
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thuỷ văn Thái Nguyên qua một số năm gần đây thì khu vực thị trấn Chùa Hang có đặc trưng khí hậu của vùng trung du bán sơn địa, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên đặc điểm khí hậu chia làm 4 mùa, song chủ yếu chỉ có hai mùa chính rõ rệt: mùa nóng (hay còn gọi là mùa mưa) mưa nhiều từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam; mùa lạnh (hay còn gọi là mùa khô) mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc Quá trình lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậu tại khu vực
Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong không khí Nhiệt độ không khí có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí
và môi trường lao động là những yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ con người và hệ sinh thái động thực vật Điều đó cũng giải thích tại sao yếu tố
Trang 32nhiệt độ không khí được dùng để tính toán mức độ ô nhiễm môi trường không khí và trong thiết kế kiểm soát ô nhiễm môi trường Nhiệt độ không khí càng cao thì tác động của các độc tố càng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn Tại khu vực sản xuất vôi có:
- Nhiệt độ trung bình năm: 220C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất: 28,50C (tháng 7)
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng lạnh nhất: 15,60C (tháng 1)
Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn Chùa Hang Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố cần thiết khi đánh giá mức
độ tác động tới môi trường không khí của khu sản xuất Đây là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi trong không khí có thể liên kết với nhau tạo thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào môi trường không khí, độ ẩm lớn tạo điều kiện vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào các hạt bụi ẩm lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyền nhiễm bệnh Độ ẩm còn có tác dụng với các chất khí như: SO2, NOx, hoá hợp với hơi nước trong không khí tạo thành các axit
Tại khu vực có:
- Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 82%
- Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3, tháng 7): 94%
- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 2, tháng 11): 73%
Trang 33Bảng 4.2 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2011 của thị trấn
Chùa Hang Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bố theo 2 mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa đạt tới cực đại vào tháng 7, tháng 8 (tháng nhiều bão nhất trong vùng), mùa khô (ít mưa) từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa trung bình hàng năm: Từ 2000 - 2500 mm
- Số ngày mưa trong năm: 150 đến 160 ngày
- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất: 489 mm (tháng 8)
- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất: 22 mm (tháng 12)
- Số ngày mưa trung bình lớn hơn 50 mm: 12 ngày
- Số ngày mưa trung bình lớn hơn 100 mm: 2 - 3 ngày
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 353 mm
Tốc độ gió và hướng gió
Gió là yếu tố khí tượng cơ bản có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất
ô nhiễm trong khí quyển và xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm không khí càng lan toả xa nguồn ô nhiễm và nồng
độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khí sạch Ngược lại khi tốc
độ gió càng nhỏ hoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao trùm xuống mặt đất tại chân các nguồn thải làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong không khí
Trang 34xung quanh nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm và khu vực ô nhiễm cũng bị thay đổi
Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 2 mùa chính, mùa Đông gió có hướng Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió có hướng Nam và Đông Nam
- Tốc độ gió trung bình trong năm: 1,9 m/s
- Tốc độ gió lớn nhất: 24 m/s
Nắng và bức xạ
- Số giờ nắng trung bình trong năm: 1588 giờ
- Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng: 187 giờ
- Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng: 46 giờ
- Bức xạ trung bình năm: 108 kcal/cm2/năm
Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm Khu vực huyện Đồng Hỷ có lượng mây trung bình năm vào khoảng 7,5/10 bầu trời Thời kì nhiều mây nhất là vào cuối mùa Đông mà tháng cực đại là tháng 3, lượng mây trung bình là 9/10, ít mây nhất là 4 tháng cuối năm, tháng đạt cực tiểu là tháng 10 và tháng
11, lượng mây trung bình chỉ 6/10 bầu trời
Chế độ thuỷ văn
Mực nước ngầm khu vực lò vôi thường xuất hiện ở độ sâu 23 - 25 m, mực nước lên xuống tuỳ thuộc vào mùa mưa và mùa khô, thường mực nước cao nhất vào tháng 7 và thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 năm sau Nước mặt chịu sự chi phối bởi nguồn nước sông Cầu, về mùa mưa thường hay ngập lụt
4.1.3 Cơ cấu tổ chức và lao động của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
Nhà máy xi măng Núi Voi là đơn vị trực thuộc chuyên sản xuất và cung cấp đá vôi cho Công ty Gang thép Thái Nguyên Từ ngày 01/7/2001, nhà máy chính thức trở thành chi nhánh thành viên của Công ty Cổ phần Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên với nhiệm vụ sản xuất xi măng và sản xuất vôi với giấy phép kinh doanh số 1713000118 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 18/10/2005 Tổ chức bộ máy được tổ chức như sau:
Trang 35Hình 4.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH TẾ -
TỔ CHỨC
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT VÔI
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG BẢO VỆ
Trang 36Bảng 4.3 Tình hình lao động của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
Khu sản xuất xi măng bao gồm phân xưởng vận tải mỏ và phân xưởng sản xuất xi măng với cơ cấu gồm: 7 cán bộ quản lý và 63 công nhân trực tiếp sản xuất
Khu sản xuất vôi bao gồm phân xưởng sản xuất vôi với cơ cấu gồm: 5 cán bộ quản lý và 93 công nhân trực tiếp sản xuất
4.1.4 Khái quát về sơ đồ công nghệ sản xuất của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi
4.1.4.1 Khu sản xuất xi măng
Công nghệ sản xuất xi măng
Công nghệ sản xuất xi măng của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi được trình bày ở hình 4.4
Trang 37Phân ly + lọc bụi
Trang 38 Thuyết minh công nghệ
Clanke, thạch cao và các chất phụ gia như đá vôi, đất sét, quặng sắt, cát non, than, bazit được vận chuyển về nhà máy bằng phương tiện ôtô Sau đó được đập tới kích cỡ hạt thích hợp bằng các máy đập rồi thu vào các phễu thu
và chứa trong các két chứa
Từ các két chứa thạch cao, phụ gia và clanke các nguyên liệu được rút vào máy nghiền xi măng, sau đó xi măng được đưa vào các xilô chứa Nhờ hệ thống băng tải, gầu nâng xi măng được vận chuyển tới các máy đóng bao
Dây chuyền được thiết kế nâng cấp trang bị tự động hoá khâu kiểm tra,
đo lường, xử lý thông tin, điều chỉnh và điều khiển toàn bộ dây chuyền
Nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất xi măng
Bảng 4.4 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất xi măng STT Nguyên, nhiên liệu Đơn vị Khối lượng
Sản phẩm chính: Xi măng với khối lượng 50.000 tấn/năm
4.1.4.2 Khu sản xuất vôi
Công nghệ sản xuất vôi: Lò thủ công liên hoàn
Công nghệ sản xuất vôi của Chi nhánh nhà máy xi măng Núi Voi được trình bày ở hình 4.5
Trang 39Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất vôi kèm dòng thải
Bụi, tiếng
ồn
Xe vận chuyển
: Đường dẫn công nghệ
: Đường dẫn dòng thải
Máy nghiền CM 6 (220 x450)
Trang 40 Thuyết minh công nghệ
- Nguyên liệu đầu vào: Đá vôi sau khi được khai thác từ mỏ đá Núi Voi
được tập kết về bãi chứa đá của Khu sản xuất Than được mua của các mỏ than trong khu vực (Khánh Hòa, Bá Sơn) được đưa về bãi chứa than của khu sản xuất
- Quy trình sản xuất: Than được làm ẩm 2 - 4%, sau đó hệ thống cẩu
(0,5 đến 5 tấn) đưa than và đá vôi vào miệng lò Tại đây, than và đá vôi được trải xen kẽ nhau, cứ sau 1 lớp than lại trải 1 lớp đá vôi lên trên Vôi được sản xuất theo công nghệ liên hoàn nên đá vôi và than được cho liên tục như trình
tự bên trên và được nung suốt ngày đêm với nhiệt độ 1400 - 1600°C đảm bảo cho vôi được ra lò liên tục Vôi được ra lò tại cửa ra bên dưới lò, tại đây có công nhân phân loại thành xỉ lò và vôi thành phẩm Xỉ lò được hệ thống băng tải đưa ra bãi chứa chất thải Vôi thành phẩm được công nhân vận chuyển đến
xe cấp phối đưa lên xilo chứa 1/3 số lượng, số còn lại được đưa vào máy nghiền để đập đến độ hạt +25 rồi đưa lên xilo, từ đây vôi sẽ được bán đến các
cơ sở tiêu thụ
Nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất vôi
Bảng 4.5 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất vôi
STT Nguyên, nhiên liệu Đơn vị Khối lượng
Sản phẩm chính: Vôi sống với công suất 20.000 tấn/năm
4.1.4.3 Tìm hiểu nguồn gây ô nhiễm chính của nhà máy
Các công đoạn trong quá trình sản xuất của Nhà máy đều là nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường Trong đó tác động tới môi trường không khí là chủ yếu