BÁO CÁO TỐT NGHIỆPẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚC TIẾT KIỆM ĐẾN QUẦN THỂ CỎ DẠI, SÂU VÀ BỆNH HẠI Ở RUỘNG LÚA SẠ VỤ HÈ THU NĂM 2011 TẠI TIỀN GIANG GVHD: TS.. - Tưới nước khoa học tạo
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚC TIẾT KIỆM ĐẾN QUẦN THỂ CỎ DẠI, SÂU VÀ BỆNH HẠI Ở RUỘNG LÚA SẠ VỤ HÈ THU
NĂM 2011 TẠI TIỀN GIANG
GVHD: TS Hồ Văn Chiến (Trung Tâm BVTV Phía Nam)
KS Nguyễn Hữu Trúc SVTH: Đào Duy Phong
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 41.1 Đặt vấn đề
- Nước có vai trò quan trọng bậc nhất trong sản xuất lúa
- Tưới nước theo tập quán của nông dân mang lại hiệu quảkhông cao, gây lãng phí nước
- Tưới nước khoa học là phương pháp tưới nhằm tiết kiệmlượng nước nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đủ nước chocây lúa
- Tưới nước khoa học tạo điều kiện cho bộ rễ lúa pháttriển mạnh, ăn sâu làm cho cây lúa cứng cáp, khỏe hơn,chống chịu được sâu bệnh hại cũng như các yếu tố bấtlợi của thời tiết và cho năng suất cao hơn
*
Trang 5- Hiện nay nguồn nước trên thế giới ngày càng cạn kiệt.
- IRRI đã phát triển một kỹ thuật tưới mới luân phiên ướt
và khô liên tục (Alternate Wetting and Drying – AWD)
- Do đó đề tài: “Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang” được thực
hiện nhằm bước đầu làm sáng tỏ vấn đề trên
Trang 61.2 Mục đích
Xác định ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến cỏ dại, sâu và bệnh hại trên ruộng lúa sạ.
*
Trang 71.3 Yêu cầu
- Xác định lượng nước tưới tiết kiệm được.
- Xác định thành phần, mật số cỏ dại, sâu và bệnh hại trên ruộng tưới nước tiết kiệm và ruộng tưới nước theo truyền thống.
- Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây lúa ở hai ruộng thí nghiệm.
- Theo dõi các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất lúa của hai ruộng.
- Hiệu quả kinh tế của việc tưới nước tiết kiệm mang lại.
Trang 8Phần 2
VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP
*
Trang 92.1 Thời gian và địa điểm
2.1.1 Địa điểm thí nghiệm
Tại đồng ruộng Ấp Mới, xã Long Định, huyện ChâuThành, tỉnh Tiền Giang
2.1.2 Thời gian thực hiện thí nghiệm
Từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011
Trang 10Bảng 2.1 Điều kiện tự nhiên 6 tháng đầu năm
Tháng Nhiệt độ 0 C
Lượng mưa (mm/tháng)
Số giờ nắng/tháng
Độ ẩm (%)
Trung bình
Cao nhất
Thấp nhất
Tổng số Tổng số Trung
bình
Thấp nhất
Trang 112.2 Vật liệu thí nghiệm
- Giống lúa: IR50404
- Ống nhựa PVC dài 40 cm, có đường kính 15cm, cóđục lỗ xung quanh
- Bạt nylon dùng để ngăn bờ chống thấm lậu
- Dụng cụ kiểm tra dịch chuyển nước trong ống (thướcdây)
Trang 12- Khung 0,25m2 (0,5m x 0,5m) dùng khảo sát mật độ cỏdại và sâu hại.
- Máy đo chỉ số diệp lục tố
- Khung 0,0625 m2 (0,25m x 0,25m) dùng điều tra tỉ lệbệnh và chỉ số bệnh khô vằn
- Khay điều tra mật số rầy nâu có kích thước 20cm x20cm x 5cm
Trang 132.3 Phương pháp thí nghiệm
2.3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Trang 14Hình 1 Toàn cảnh thí nghiệm trong quá trình làm đất
*
Trang 15Hình 2 Quá trình đào đất tấn bạt nylon giữa hai nghiệm thức
30 cm
Trang 16Hình 3 Đặt ống nước trên ruộng thí nghiệm
*
5 cm
Trang 172.3.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong khu thí nghiệm
- Đất ruộng được cày xới và san bằng
- Giống: hai ruộng đều sử dụng một loại giống làIR50404, sạ vãi
- Phun thuốc trừ cỏ Sofit 300 EC lúc một ngày sau sạcho cả hai lô thí nghiệm
Trang 18- Hoàn toàn không sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh suốt vụ lúa.
- Bón phân theo nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa
- Riêng nghiệm thức tưới nước truyền thống, giữ mực nước
5 – 7 cm từ 8 ngày sau sạ đến trước khi thu hoạch 10ngày
Trang 19Hình 4 Phun Sofit 300 EC lúc một ngày sau sạ
Trang 202.3.3 Cách quản lý nước trong nghiệm thức tưới tiết kiệm nước
Hình 5 Vô nước ở nghiệm thức
tưới nước truyền thống ở 8 NSS
Hình 6 Vô nước ở nghiệm thức
tưới nước tiết kiệm ở 8 NSS *
Trang 21Hình 7 Ruộng lúa tưới nước tiết kiệm được để khô ở giai
đoạn 30 ngày
Trang 22Hình 8 Ruộng lúa tưới nước tiết kiệm được để khô ở giai
đoạn 40 ngày
*
Trang 23Hình 9 Đo mực nước dao động trong ống nhựa thí nghiệm
Trang 24Hình 10 Ruộng lúa ở giai đoạn 60 ngày
*
Trang 252.4 Phương pháp lấy mẫu
2.4.1 Chỉ tiêu về chế độ nước
- Xác định lượng nước tiết kiệm được ở NT2 so vớiNT1 Dùng một thùng chứa nước, có thể tích xác định.Bơm nước vào thùng, tính thời gian từ khi bơm nướcvào đến khi nước chứa đầy thùng
- Sau đó, bơm nước vào ruộng tới mực nước xác định,tính thời gian từ khi bơm nước vào ruộng đến khi nướctới mực nước xác định Từ đó, xác định lượng nướcbơm vào ruộng, sau đó xác định lượng nước tiết kiệmđược ở NT2 so với NT1 ở các giai đoạn
Trang 262.4.2 Chỉ tiêu về cỏ dại, sâu và bệnh hại
2.4.2.1 Về cỏ dại
- Xác định thành phần, mật số và trọng lượng cỏ ở hainghiệm thức với ba nhóm cỏ chính trên đồng ruộng (hòabản, chác lác, lá rộng) ở các giai đoạn xử lý
- Trên mỗi nghiệm thức chọn 30 điểm bất kì theo đườngchéo góc, đặt khung 0,25m2 và tiến hành khảo sát mật sốtừng loài cỏ ở mỗi nghiệm thức
- Mỗi nghiệm thức cân trọng lượng cỏ tươi của từng loại cỏ
ở 30 khung vào giai đoạn 56 NSS Cắt thân cỏ sát mặtđất, rửa sạch, cắt rễ đếm và phân loại cỏ sau đó cân trọnglượng cỏ
*
Trang 272.4.2.2 Về sâu cuốn lá nhỏ
Điều tra mật số sâu cuốn lá trên hai nghiệm thức.Trên mỗi nghiệm thức chọn 30 điểm bất kì theo đườngchéo góc, đặt khung 0,25 m2 (50 cm x 50 cm) tính mật
số sâu cuốn lá gây hại
2.4.2.3 Về rầy nâu
Điều tra 30 điểm trên 2 đường chéo góc, mỗi điểmdùng khay có kích thước 20cm x 20cm, có tráng dầumazut để dính rầy Đặt khay nghiên góc 450 sát gốc câylúa, dùng tay vỗ vào thân cây lúa 3 lần (khoảng 10 dảnhlúa) Đếm mật số rầy nâu trong khay, từ đó quy ra mật
số rầy nâu trên 1m2.
Trang 28- Tính tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh.
*
Trang 292.4.3 Chỉ tiêu về sinh trưởng của cây lúa
2.4.3.1 Chỉ tiêu về chiều cao cây
Chọn 30 cây lúa bất kì theo đường chéo góc ởmỗi nghiệm thức, đo chiều cao cây ở các giai đoạn
30, 40, 50 và 80 ngày của cây lúa
2.4.3.2 Chỉ tiêu về số nhánh hữu hiệu, vô hiệu
Trên mỗi nghiệm thức chọn 30 điểm bất kì theođường chéo góc, đặt khung 0,25 m2 (50 cm x 50 cm),tiến hành đếm số nhánh hữu hiệu và vô hiệu có trongkhung rồi qui ra nhánh/m2 vào giai đoạn 75NSS
Trang 302.4.3.3 Chỉ tiêu về chỉ số diệp lục tố
Trên mỗi nghiệm thức chọn 30 điểm bất kì theochéo góc, đặt khung 0,25 m2 (50 cm x 50 cm), chọn 5điểm đại diện trong khung, mỗi điểm chọn ngẫunhiên 2 lá lúa, tiến hành do chỉ số diệp lục tố trong lálúa ở mỗi điểm bằng máy SPAD ở các giai đoạn sinhtrưởng của cây lúa
Cách đo: nếu lúa chưa trổ thì đo lá thứ 2 từ trênxuống, giai đoạn lúa trổ thì đo lá đòng
*
Trang 312.4 4 Chỉ tiêu về năng suất
- Số bông/m2: chọn 30 điểm bất kì theo đường chéo ở mỗinghiệm thức, đặt khung 0,25m2, tiến hành quan sát vàđếm tất cả số bông trên mỗi khung 0,25m2 vào giai đoạnlúa thu hoạch ở hai nghiệm thức
- Số hạt chắc/bông (đếm số hạt chắc và lép của 50 bôngtrong một ô cơ sở)
- Tỷ lệ lép = [số hạt lép / (số hạt chắc + số hạt lép)] x 100
- Trọng lượng 1000 hạt (g)
Trang 32- Năng suất lý thuyết (tấn/ha)
NSLT (tấn/ha) = (Số bông/m2 x số hạt chắc/bông x P1000 hạt) / (1000 x100)
- Năng suất thực tế (tấn/ha): chọn 30 điểm bất kì theođường chéo góc trên mỗi nghiệm thức, mỗi điểm códiện tích 1 m2 và tiến hành gặt, tuốt ra, phơi khô vàcân trọng lượng
Trang 332.5 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các số liệu sau khi thu thập được xử
lý bằng phần mềm Microsoft Excel và phân tích T-test bằng phần mềm MSTATC.
Trang 34Phần 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
*
Trang 35Bảng 3.1 Số lần tưới và số lần phơi ruộng trong suốt cả
thời gian thực hiện thí nghiệm
thống
Tưới tiết kiệm
Trang 36Bảng 3.2 Thành phần và mật số cỏ dại (cây/m2) ở hai
Ghi chú: **: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 1%; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%; Alpha=0,05 khi trắc nghiệm T-Test; M: mean - mật số cỏ trung bình; V: variance -
độ biến thiên *
Trang 37Bảng 3.3 So sánh mật số (cây/m2) của nhóm cỏ hòabản, chác lác và tổng mật số cỏ giữa hai nghiệm thức
Chỉ tiêu
Tưới truyền thống 1,9 1,0 2,4 1,9 4,3 2,9 Tưới tiết kiệm 12,8 4,9 17,2 12,3 30,0 19,6
Ghi chú: **: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 1%; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%; Alpha=0,05 khi trắc nghiệm T-Test; M: mean - mật số cỏ trung bình;
.
Trang 38Bảng 3.4 Trọng lượng cỏ tươi (g) ở hai nghiệm thức
Ghi chú: **: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 1%; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%; Alpha=0,05 khi trắc nghiệm T-Test; M: mean - mật số cỏ trung bình V: variance - độ biến thiên
*
Trang 39Hình 11 Cỏ lồng vực
(Echinochloa crus-galli)
Hình 12 Cỏ đuôi phụng
(Leptochloa chinensis)
Trang 40Hình 13 Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli L.) và cỏ
chác (Fimbristylis miliacea L.) trên ruộng thí nghiệm.
*
Trang 41Bảng 3.5 Mật số sâu cuốn lá (con/m2) trên ruộng thí nghiệm
Trang 42Hình 14 Sâu cuốn lá gây hại ở nghiệm
thức tưới tiết kiệm nước ở 70 NSS Hình 15 Sâu cuốn lá gây hại ở nghiệmthức tưới truyền thống ở 50 NSS
*
Trang 43Bảng 3.6 Tỉ lệ bệnh khô vằn (%) ở hai nghiệm thức
Nghiệm thức
Tưới tuyền thống 24,2 18,7 34,7 21,9 58,2 20,6 52,6 20,4 Tưới tiết kiệm 14,4 8,4 26,4 10,2 44,5 8,9 36,4 8
Ghi chú: **: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 1%; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%; Alpha=0,05 khi trắc nghiệm T-Test ; M: mean - tỉ lệ bệnh trung bình; V: variance - độ biến thiên.
Trang 44Bảng 3.7 Chỉ số bệnh khô vằn (%) ở hai nghiệm thức
*
Trang 46Hình 18 Bệnh khô vằn gây hại nặng ở
nghiệm thức tưới nước truyền thống.
Hình 19 Bệnh khô vằn gây hại nặng ở
nghiệm thức tưới nước tiết kiệm.
*
Trang 47Bảng 3.8 Diễn biến chiều cao cây (cm) của hai ô thí nghiệm
Trang 48Bảng 3.9 Diễn biến số nhánh hữu hiệu, nhánh vô hiệu ở hai
Trang 49Bảng 3.10 Diễn biến chỉ số diệp lục tố của ruộng thí
nghiệm và ruộng đối chúng (SPAD)
Trang 50Bảng 3.11 Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm
đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây lúa
Tỉ lệ hạt lép (%)
P 1000 hạt (gam)
Năng suất lý thuyết (tấn/ha)
Năng suất thực
tế (tấn/ha)
Trang 51Bảng 3.12 Bảng chi phí đầu tư hai thí nghiệm
Trang 52Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm
Trang 53Phần 4
KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ
Trang 544.1 Kết luận
- Đối với cỏ dại: tưới nước tiết kiệm không làm thay đổi thành phần cỏ dại trên ruộng lúa, tuy nhiên phương pháp này làm cho mật số cỏ nhiều hơn phương pháp tưới nước truyền thống.
- Đối với sâu hại: không có sự chênh lệch về mật số sâu cuốn lá nhỏ và rầy nâu ở nghiệm thức tưới nước tiết kiệm
và nghiệm thức tưới nước truyền thống.
- Đối với bệnh khô vằn: nghiệm thức tưới truyền thống có
tỉ lệ bệnh cao hơn nghiệm thức tưới tiết kiệm nước từ 8 –
16 % và chỉ số bệnh cao hơn từ 6 – 8 %.
*
Trang 55- Về mặt năng suất: năng suất thu được ở nghiệm thức tưới nước tiết kiệm cao hơn nghiệm thức tưới nước truyền thống 2,2 tấn/ha.
- Phương pháp tưới nước tiết kiệm không ảnh hưởng đến
sự phát triển về chiều cao cây lúa, số nhánh hữu hiệu, nhánh vô hiệu, và chỉ số diệp lục tố trong lá lúa.
- Thực hiện tưới nước tiết kiệm đã giảm được ba lần tưới nước so với tưới nước truyền thống do đó tăng thu nhập
do giảm chi phí bơm 1164 m3 nước/ha
- Hiệu quả kinh tế: mô hình tưới nước tiết kiệm mang lại cao hơn so với tưới nước truyền thống mang lại lợi nhuận cao hơn.
Trang 564.2 Đề nghị
- Tiếp tục thực hiện phương pháp này trong vụ đôngxuân 2011 – 2012 và những vụ tiếp theo ở nhiều vùngmiền khác nhau để kết luận chính xác hơn nhằm thiếtlập quy trình thích hợp cho từng vùng sinh thái khácnhau
- Cần nghiên cứu quy trình tưới nước tiết kiệm trênvùng đất nhiễm phèn nặng hoặc trên ruộng lúa cấy(lúa cao sản, lúa mùa địa phương và lúa trung vụ)
*
Trang 57XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI !