1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang

57 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 6,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO TỐT NGHIỆPẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚC TIẾT KIỆM ĐẾN QUẦN THỂ CỎ DẠI, SÂU VÀ BỆNH HẠI Ở RUỘNG LÚA SẠ VỤ HÈ THU NĂM 2011 TẠI TIỀN GIANG GVHD: TS.. - Tưới nước khoa học tạo

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯỚI NƯỚC TIẾT KIỆM ĐẾN QUẦN THỂ CỎ DẠI, SÂU VÀ BỆNH HẠI Ở RUỘNG LÚA SẠ VỤ HÈ THU

NĂM 2011 TẠI TIỀN GIANG

GVHD: TS Hồ Văn Chiến (Trung Tâm BVTV Phía Nam)

KS Nguyễn Hữu Trúc SVTH: Đào Duy Phong

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

Trang 3

Phần 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

1.1 Đặt vấn đề

- Nước có vai trò quan trọng bậc nhất trong sản xuất lúa

- Tưới nước theo tập quán của nông dân mang lại hiệu quảkhông cao, gây lãng phí nước

- Tưới nước khoa học là phương pháp tưới nhằm tiết kiệmlượng nước nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đủ nước chocây lúa

- Tưới nước khoa học tạo điều kiện cho bộ rễ lúa pháttriển mạnh, ăn sâu làm cho cây lúa cứng cáp, khỏe hơn,chống chịu được sâu bệnh hại cũng như các yếu tố bấtlợi của thời tiết và cho năng suất cao hơn

*

Trang 5

- Hiện nay nguồn nước trên thế giới ngày càng cạn kiệt.

- IRRI đã phát triển một kỹ thuật tưới mới luân phiên ướt

và khô liên tục (Alternate Wetting and Drying – AWD)

- Do đó đề tài: “Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang” được thực

hiện nhằm bước đầu làm sáng tỏ vấn đề trên

Trang 6

1.2 Mục đích

Xác định ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến cỏ dại, sâu và bệnh hại trên ruộng lúa sạ.

*

Trang 7

1.3 Yêu cầu

- Xác định lượng nước tưới tiết kiệm được.

- Xác định thành phần, mật số cỏ dại, sâu và bệnh hại trên ruộng tưới nước tiết kiệm và ruộng tưới nước theo truyền thống.

- Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây lúa ở hai ruộng thí nghiệm.

- Theo dõi các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất lúa của hai ruộng.

- Hiệu quả kinh tế của việc tưới nước tiết kiệm mang lại.

Trang 8

Phần 2

VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP

*

Trang 9

2.1 Thời gian và địa điểm

2.1.1 Địa điểm thí nghiệm

Tại đồng ruộng Ấp Mới, xã Long Định, huyện ChâuThành, tỉnh Tiền Giang

2.1.2 Thời gian thực hiện thí nghiệm

Từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011

Trang 10

Bảng 2.1 Điều kiện tự nhiên 6 tháng đầu năm

Tháng Nhiệt độ 0 C

Lượng mưa (mm/tháng)

Số giờ nắng/tháng

Độ ẩm (%)

Trung bình

Cao nhất

Thấp nhất

Tổng số Tổng số Trung

bình

Thấp nhất

Trang 11

2.2 Vật liệu thí nghiệm

- Giống lúa: IR50404

- Ống nhựa PVC dài 40 cm, có đường kính 15cm, cóđục lỗ xung quanh

- Bạt nylon dùng để ngăn bờ chống thấm lậu

- Dụng cụ kiểm tra dịch chuyển nước trong ống (thướcdây)

Trang 12

- Khung 0,25m2 (0,5m x 0,5m) dùng khảo sát mật độ cỏdại và sâu hại.

- Máy đo chỉ số diệp lục tố

- Khung 0,0625 m2 (0,25m x 0,25m) dùng điều tra tỉ lệbệnh và chỉ số bệnh khô vằn

- Khay điều tra mật số rầy nâu có kích thước 20cm x20cm x 5cm

Trang 13

2.3 Phương pháp thí nghiệm

2.3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Trang 14

Hình 1 Toàn cảnh thí nghiệm trong quá trình làm đất

*

Trang 15

Hình 2 Quá trình đào đất tấn bạt nylon giữa hai nghiệm thức

30 cm

Trang 16

Hình 3 Đặt ống nước trên ruộng thí nghiệm

*

5 cm

Trang 17

2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong khu thí nghiệm

- Đất ruộng được cày xới và san bằng

- Giống: hai ruộng đều sử dụng một loại giống làIR50404, sạ vãi

- Phun thuốc trừ cỏ Sofit 300 EC lúc một ngày sau sạcho cả hai lô thí nghiệm

Trang 18

- Hoàn toàn không sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh suốt vụ lúa.

- Bón phân theo nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa

- Riêng nghiệm thức tưới nước truyền thống, giữ mực nước

5 – 7 cm từ 8 ngày sau sạ đến trước khi thu hoạch 10ngày

Trang 19

Hình 4 Phun Sofit 300 EC lúc một ngày sau sạ

Trang 20

2.3.3 Cách quản lý nước trong nghiệm thức tưới tiết kiệm nước

Hình 5 Vô nước ở nghiệm thức

tưới nước truyền thống ở 8 NSS

Hình 6 Vô nước ở nghiệm thức

tưới nước tiết kiệm ở 8 NSS *

Trang 21

Hình 7 Ruộng lúa tưới nước tiết kiệm được để khô ở giai

đoạn 30 ngày

Trang 22

Hình 8 Ruộng lúa tưới nước tiết kiệm được để khô ở giai

đoạn 40 ngày

*

Trang 23

Hình 9 Đo mực nước dao động trong ống nhựa thí nghiệm

Trang 24

Hình 10 Ruộng lúa ở giai đoạn 60 ngày

*

Trang 25

2.4 Phương pháp lấy mẫu

2.4.1 Chỉ tiêu về chế độ nước

- Xác định lượng nước tiết kiệm được ở NT2 so vớiNT1 Dùng một thùng chứa nước, có thể tích xác định.Bơm nước vào thùng, tính thời gian từ khi bơm nướcvào đến khi nước chứa đầy thùng

- Sau đó, bơm nước vào ruộng tới mực nước xác định,tính thời gian từ khi bơm nước vào ruộng đến khi nướctới mực nước xác định Từ đó, xác định lượng nướcbơm vào ruộng, sau đó xác định lượng nước tiết kiệmđược ở NT2 so với NT1 ở các giai đoạn

Trang 26

2.4.2 Chỉ tiêu về cỏ dại, sâu và bệnh hại

2.4.2.1 Về cỏ dại

- Xác định thành phần, mật số và trọng lượng cỏ ở hainghiệm thức với ba nhóm cỏ chính trên đồng ruộng (hòabản, chác lác, lá rộng) ở các giai đoạn xử lý

- Trên mỗi nghiệm thức chọn 30 điểm bất kì theo đườngchéo góc, đặt khung 0,25m2 và tiến hành khảo sát mật sốtừng loài cỏ ở mỗi nghiệm thức

- Mỗi nghiệm thức cân trọng lượng cỏ tươi của từng loại cỏ

ở 30 khung vào giai đoạn 56 NSS Cắt thân cỏ sát mặtđất, rửa sạch, cắt rễ đếm và phân loại cỏ sau đó cân trọnglượng cỏ

*

Trang 27

2.4.2.2 Về sâu cuốn lá nhỏ

Điều tra mật số sâu cuốn lá trên hai nghiệm thức.Trên mỗi nghiệm thức chọn 30 điểm bất kì theo đườngchéo góc, đặt khung 0,25 m2 (50 cm x 50 cm) tính mật

số sâu cuốn lá gây hại

2.4.2.3 Về rầy nâu

Điều tra 30 điểm trên 2 đường chéo góc, mỗi điểmdùng khay có kích thước 20cm x 20cm, có tráng dầumazut để dính rầy Đặt khay nghiên góc 450 sát gốc câylúa, dùng tay vỗ vào thân cây lúa 3 lần (khoảng 10 dảnhlúa) Đếm mật số rầy nâu trong khay, từ đó quy ra mật

số rầy nâu trên 1m2.

Trang 28

- Tính tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh.

*

Trang 29

2.4.3 Chỉ tiêu về sinh trưởng của cây lúa

2.4.3.1 Chỉ tiêu về chiều cao cây

Chọn 30 cây lúa bất kì theo đường chéo góc ởmỗi nghiệm thức, đo chiều cao cây ở các giai đoạn

30, 40, 50 và 80 ngày của cây lúa

2.4.3.2 Chỉ tiêu về số nhánh hữu hiệu, vô hiệu

Trên mỗi nghiệm thức chọn 30 điểm bất kì theođường chéo góc, đặt khung 0,25 m2 (50 cm x 50 cm),tiến hành đếm số nhánh hữu hiệu và vô hiệu có trongkhung rồi qui ra nhánh/m2 vào giai đoạn 75NSS

Trang 30

2.4.3.3 Chỉ tiêu về chỉ số diệp lục tố

Trên mỗi nghiệm thức chọn 30 điểm bất kì theochéo góc, đặt khung 0,25 m2 (50 cm x 50 cm), chọn 5điểm đại diện trong khung, mỗi điểm chọn ngẫunhiên 2 lá lúa, tiến hành do chỉ số diệp lục tố trong lálúa ở mỗi điểm bằng máy SPAD ở các giai đoạn sinhtrưởng của cây lúa

Cách đo: nếu lúa chưa trổ thì đo lá thứ 2 từ trênxuống, giai đoạn lúa trổ thì đo lá đòng

*

Trang 31

2.4 4 Chỉ tiêu về năng suất

- Số bông/m2: chọn 30 điểm bất kì theo đường chéo ở mỗinghiệm thức, đặt khung 0,25m2, tiến hành quan sát vàđếm tất cả số bông trên mỗi khung 0,25m2 vào giai đoạnlúa thu hoạch ở hai nghiệm thức

- Số hạt chắc/bông (đếm số hạt chắc và lép của 50 bôngtrong một ô cơ sở)

- Tỷ lệ lép = [số hạt lép / (số hạt chắc + số hạt lép)] x 100

- Trọng lượng 1000 hạt (g)

Trang 32

- Năng suất lý thuyết (tấn/ha)

NSLT (tấn/ha) = (Số bông/m2 x số hạt chắc/bông x P1000 hạt) / (1000 x100)

- Năng suất thực tế (tấn/ha): chọn 30 điểm bất kì theođường chéo góc trên mỗi nghiệm thức, mỗi điểm códiện tích 1 m2 và tiến hành gặt, tuốt ra, phơi khô vàcân trọng lượng

Trang 33

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả các số liệu sau khi thu thập được xử

lý bằng phần mềm Microsoft Excel và phân tích T-test bằng phần mềm MSTATC.

Trang 34

Phần 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

*

Trang 35

Bảng 3.1 Số lần tưới và số lần phơi ruộng trong suốt cả

thời gian thực hiện thí nghiệm

thống

Tưới tiết kiệm

Trang 36

Bảng 3.2 Thành phần và mật số cỏ dại (cây/m2) ở hai

Ghi chú: **: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 1%; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%; Alpha=0,05 khi trắc nghiệm T-Test; M: mean - mật số cỏ trung bình; V: variance -

độ biến thiên *

Trang 37

Bảng 3.3 So sánh mật số (cây/m2) của nhóm cỏ hòabản, chác lác và tổng mật số cỏ giữa hai nghiệm thức

Chỉ tiêu

Tưới truyền thống 1,9 1,0 2,4 1,9 4,3 2,9 Tưới tiết kiệm 12,8 4,9 17,2 12,3 30,0 19,6

Ghi chú: **: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 1%; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%; Alpha=0,05 khi trắc nghiệm T-Test; M: mean - mật số cỏ trung bình;

.

Trang 38

Bảng 3.4 Trọng lượng cỏ tươi (g) ở hai nghiệm thức

Ghi chú: **: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 1%; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%; Alpha=0,05 khi trắc nghiệm T-Test; M: mean - mật số cỏ trung bình V: variance - độ biến thiên

*

Trang 39

Hình 11 Cỏ lồng vực

(Echinochloa crus-galli)

Hình 12 Cỏ đuôi phụng

(Leptochloa chinensis)

Trang 40

Hình 13 Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli L.) và cỏ

chác (Fimbristylis miliacea L.) trên ruộng thí nghiệm.

*

Trang 41

Bảng 3.5 Mật số sâu cuốn lá (con/m2) trên ruộng thí nghiệm

Trang 42

Hình 14 Sâu cuốn lá gây hại ở nghiệm

thức tưới tiết kiệm nước ở 70 NSS Hình 15 Sâu cuốn lá gây hại ở nghiệmthức tưới truyền thống ở 50 NSS

*

Trang 43

Bảng 3.6 Tỉ lệ bệnh khô vằn (%) ở hai nghiệm thức

Nghiệm thức

Tưới tuyền thống 24,2 18,7 34,7 21,9 58,2 20,6 52,6 20,4 Tưới tiết kiệm 14,4 8,4 26,4 10,2 44,5 8,9 36,4 8

Ghi chú: **: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 1%; *: khác biệt có ý nghĩa ở mức 5%; Alpha=0,05 khi trắc nghiệm T-Test ; M: mean - tỉ lệ bệnh trung bình; V: variance - độ biến thiên.

Trang 44

Bảng 3.7 Chỉ số bệnh khô vằn (%) ở hai nghiệm thức

*

Trang 46

Hình 18 Bệnh khô vằn gây hại nặng ở

nghiệm thức tưới nước truyền thống.

Hình 19 Bệnh khô vằn gây hại nặng ở

nghiệm thức tưới nước tiết kiệm.

*

Trang 47

Bảng 3.8 Diễn biến chiều cao cây (cm) của hai ô thí nghiệm

Trang 48

Bảng 3.9 Diễn biến số nhánh hữu hiệu, nhánh vô hiệu ở hai

Trang 49

Bảng 3.10 Diễn biến chỉ số diệp lục tố của ruộng thí

nghiệm và ruộng đối chúng (SPAD)

Trang 50

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm

đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây lúa

Tỉ lệ hạt lép (%)

P 1000 hạt (gam)

Năng suất lý thuyết (tấn/ha)

Năng suất thực

tế (tấn/ha)

Trang 51

Bảng 3.12 Bảng chi phí đầu tư hai thí nghiệm

Trang 52

Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm

Trang 53

Phần 4

KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ

Trang 54

4.1 Kết luận

- Đối với cỏ dại: tưới nước tiết kiệm không làm thay đổi thành phần cỏ dại trên ruộng lúa, tuy nhiên phương pháp này làm cho mật số cỏ nhiều hơn phương pháp tưới nước truyền thống.

- Đối với sâu hại: không có sự chênh lệch về mật số sâu cuốn lá nhỏ và rầy nâu ở nghiệm thức tưới nước tiết kiệm

và nghiệm thức tưới nước truyền thống.

- Đối với bệnh khô vằn: nghiệm thức tưới truyền thống có

tỉ lệ bệnh cao hơn nghiệm thức tưới tiết kiệm nước từ 8 –

16 % và chỉ số bệnh cao hơn từ 6 – 8 %.

*

Trang 55

- Về mặt năng suất: năng suất thu được ở nghiệm thức tưới nước tiết kiệm cao hơn nghiệm thức tưới nước truyền thống 2,2 tấn/ha.

- Phương pháp tưới nước tiết kiệm không ảnh hưởng đến

sự phát triển về chiều cao cây lúa, số nhánh hữu hiệu, nhánh vô hiệu, và chỉ số diệp lục tố trong lá lúa.

- Thực hiện tưới nước tiết kiệm đã giảm được ba lần tưới nước so với tưới nước truyền thống do đó tăng thu nhập

do giảm chi phí bơm 1164 m3 nước/ha

- Hiệu quả kinh tế: mô hình tưới nước tiết kiệm mang lại cao hơn so với tưới nước truyền thống mang lại lợi nhuận cao hơn.

Trang 56

4.2 Đề nghị

- Tiếp tục thực hiện phương pháp này trong vụ đôngxuân 2011 – 2012 và những vụ tiếp theo ở nhiều vùngmiền khác nhau để kết luận chính xác hơn nhằm thiếtlập quy trình thích hợp cho từng vùng sinh thái khácnhau

- Cần nghiên cứu quy trình tưới nước tiết kiệm trênvùng đất nhiễm phèn nặng hoặc trên ruộng lúa cấy(lúa cao sản, lúa mùa địa phương và lúa trung vụ)

*

Trang 57

XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ

VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI !

Ngày đăng: 29/10/2016, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Toàn cảnh thí nghiệm trong quá trình làm đất - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 1. Toàn cảnh thí nghiệm trong quá trình làm đất (Trang 14)
Hình 2. Quá trình đào đất tấn bạt nylon giữa hai nghiệm thức - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 2. Quá trình đào đất tấn bạt nylon giữa hai nghiệm thức (Trang 15)
Hình 3. Đặt ống nước trên ruộng thí nghiệm - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 3. Đặt ống nước trên ruộng thí nghiệm (Trang 16)
Hình 4. Phun Sofit 300 EC lúc một ngày sau sạ - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 4. Phun Sofit 300 EC lúc một ngày sau sạ (Trang 19)
Hình 5. Vô nước ở nghiệm thức - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 5. Vô nước ở nghiệm thức (Trang 20)
Hình 8. Ruộng lúa tưới nước tiết kiệm được để khô ở giai - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 8. Ruộng lúa tưới nước tiết kiệm được để khô ở giai (Trang 22)
Hình 9. Đo mực nước dao động trong ống nhựa thí nghiệm - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 9. Đo mực nước dao động trong ống nhựa thí nghiệm (Trang 23)
Hình 10. Ruộng lúa ở giai đoạn 60 ngày - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 10. Ruộng lúa ở giai đoạn 60 ngày (Trang 24)
Bảng 3.2 Thành phần và mật số cỏ dại (cây/m 2 ) ở hai - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Bảng 3.2 Thành phần và mật số cỏ dại (cây/m 2 ) ở hai (Trang 36)
Bảng 3.3 So sánh mật số (cây/m 2 ) của nhóm cỏ hòa bản, chác lác và tổng mật số cỏ giữa hai nghiệm thức - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Bảng 3.3 So sánh mật số (cây/m 2 ) của nhóm cỏ hòa bản, chác lác và tổng mật số cỏ giữa hai nghiệm thức (Trang 37)
Bảng 3.4 Trọng lượng cỏ tươi (g) ở hai nghiệm thức - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Bảng 3.4 Trọng lượng cỏ tươi (g) ở hai nghiệm thức (Trang 38)
Hình 14. Sâu cuốn lá gây hại ở nghiệm - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 14. Sâu cuốn lá gây hại ở nghiệm (Trang 42)
Bảng 3.6 Tỉ lệ bệnh khô vằn (%) ở hai nghiệm thức - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Bảng 3.6 Tỉ lệ bệnh khô vằn (%) ở hai nghiệm thức (Trang 43)
Hình 16. Bệnh khô vằn ở nghiệm thức - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Hình 16. Bệnh khô vằn ở nghiệm thức (Trang 45)
Bảng 3.8 Diễn biến chiều cao cây (cm) của hai ô thí nghiệm - Báo cáo tốt nghiệp Ảnh hưởng của phương pháp tưới nước tiết kiệm đến quần thể cỏ dại, sâu và bệnh hại ở ruộng lúa sạ vụ hè thu năm 2011 tại Tiền Giang
Bảng 3.8 Diễn biến chiều cao cây (cm) của hai ô thí nghiệm (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w