Có thể hiểu ADSL là: Công nhgệ thông tin băng rộng mới cho phép truy nhập tốc độ rất cao tới Internet và mạng số liệu bằng cách sử dụng đường dây điện thoại sẵn có tại nhà.. Đường dây th
Trang 1Báo cáo thực tập
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
… … …
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Nguyễn Tâm Hiền
CBHD: Trần Anh Tuấn
ĐT (CBHD):0919699223 SVTH:Phạm Duy Hậu LỚP: CĐĐTVT 10A
Lâm Hà, ngày 7 tháng 03 năm 2013GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU L P:ỚP: ĐTVT10A Trang1
Trang 2Báo cáo thực tập
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
TP.HCM, Ngày ……Tháng 3 Năm 2013 Giáo viên hướng dẫn
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU L P:ỚP: ĐTVT10A Trang 2
Trang 3Báo cáo thực tập
NHẬN XÉT CỦA NHÂN VIÊN HƯỚNG DẪN
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
Lâm Hà, Ngày …… Tháng…….Năm 2013 Nhân viên hướng dẫn Xác nhận của công ty
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU L P:ỚP: ĐTVT10A Trang 3
Trang 4Báo cáo thực tập
MỤC LỤC
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 4
Nhân sự trung tâm viễn thông Lâm Hà………6
LỜI NÓI ĐẦU……… ………7
CHƯƠNG I 8
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ADSL 8
1.1 Giới thiệu chung về ADSL 8
1.2 Cấu trúc tổng quan mạng ADSL 9
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tổng quát mạng ADSL 9
1.3 Nguyên lý và mô hình hệ thống ADSL của ITU – T 10
Hình 1.3 Mô hình hệ thống ADSL 10
1.4 Các giải pháp kỹ thuật trong ADSL 11
1.4.1 Kỹ thuật điều chế……… ………11
1.4.2 Kỹ thuật truyền song công……… ………12
CHƯƠNG 2 14
CẤU HÌNH MODEM ADSL TẠI NHÀ KHÁCH HÀNG 14
2.1 Mô hình ADSL : 14
2.2 Các thành phần tại phía khách hàng : 15
2.2.1 Modem ADSL : 15
2.2.2Bộ tách dịch vụ POTS/ADSL (POTS/ADSL Splitter) : 15
2.2.3 PC máy tính : 16
2.3 Các dịch vụ trên ADSL 16
3.3.1Cấu hình internet và camera cho modem ZTE 16
2.3.2Cấu hình internet và camera cho modem Siemens Gigaset SE261 21
CHƯƠNG 3 22
KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY ADSL VÀ TẠI NHÀ KHÁCH HÀNG 22
3.1: Quy trình xử lý sự cố thuê bao Mega VNN 23
3.2: Tiến trình xử lý sự cố:……….24
3.3: Một số nguyên nhân và cách khắc phục tại nhà khách hàng:……… 25
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU L P:ỚP: ĐTVT10A Trang 4
Trang 5Báo cáo thực tập
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tổng quát mạng ADSL 10
Hình 1.2 Phổ tần của ADSL và G.Lite 11
Hình 1.3 Mô hình hệ thống ADSL 11
Hình 1.4FDM hoàn toàn song công 13
Hình 1.5 Phương thức EC 13
Hình 1.6 Phân tách tín hiệu lên xuống bằng phương pháp khử tiếng vọng……… 14
Hình 2.1 Mô hình cấu trúc tổng quát mạng ADSL 15
Hình 2.2 Tín hiệu ở phía khách hàng 15
Hình 2.3 Mô hình cấu trúc tổng quát mạng ADSL 16
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lí của hai loại splitter………16
Hình 2.5 Đăng nhập modem ZTE 18
Hình 2.6 Cấu hình Account chomodem ZTE 19
Hình 2.7 Kiểm tra cấu hình bằng lệnh ping………19
Hình 2.8 Cấu hình DMZ cho modem ZTE……… 20
Hình 2.9 Cấu hình DDNS cho modem ZTE 20
Hình 2.10 Đăng nhập modem siemen 21
Hình 2.11 Cấu hình Account cho modem siemen 21
Hình 2.12 Kiểm tra cấu hình bằng lẹnh ping 22
Hình 2.13 Xem bảng trạng thái của modem 22
Hình 2.14 Cấu hình IP và Port camerav cho modem 23
Hình 2.15 Đăng nhập modem Vigor2910 23
Hình 3.1 Quy trình xử lý sự cố thuê bao Mega VNN……….25
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DLU Digital line Unit
FE Fast Ethernet
ISDN Integrated Services Digital Network
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU L P:ỚP: ĐTVT10A Trang 5
Trang 6Báo cáo thực tập
PS POTS Splitter
PSTN Public Switched Telephone Network
SN Switching Network
SPI Serial Peripheral Interface
SYP System Panel
VPN Virtual Private Network
Nhân sự trung tâm viễn thông Lâm Hà
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU L P:ỚP: ĐTVT10A Trang6
Trang 7Báo cáo thực tập
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU L P:ỚP: ĐTVT10A Trang7
Trang 8Báo cáo thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm vừa qua ngành Viễn thông nói chung và Viễn thông Lâm Đồngnói riêng đóng vai trò mũi nhọn trong quá trình Công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước Vì vậy, ngành viễn thông đã không ngừng phát triển, không ngừng đổi mới Trongcuộc sống hằng ngày của chúng ta, thông tin liên lạc giữ vai trò vô cùng quan trọng, nó là nhucầu không thể thiếu của con người nó bao trùm mọi lĩnh vực hoạt động của toàn xã hội, nhu cầu thông tin ngày càng tăng và yêu cầu ngày càng cao cả số lượng lẫn chất lượng Mạng thông tinquốc gia phải có diện phủ rộng trên cả nước, tốc độ, chất lượng cao, dịch vụ đa dạng, hiện đại vàgiá rẻ Mục tiêu này đòi hỏi với một số lượng đầu tư rất lớn không chỉ về vốn mà còn cả về trình
độ khoa học và công nghệ tiên tiến Vì vậy ngành viễn thông Việt Nam với chiến lược đi thẳngvào kỹ thuật số, những công nghệ hiện đại nhất đã được đưa vào hệ thống thông tin nước ta
Trong những năm gần đây sự phát triển nhanh chóng và liên tục về nhu cầu sử dụng cácdịch vụ viễn thông nói chung và vụ Internet nói riêng, với nhu cầu về trao đổi thông tinhình ảnh qua mạng ngày càng tăng cao vì vậy hệ thống mạng băng rộng ADSL và FTTHcủa Viễn Thông Lâm Đồng cũng mở rộng
Trong khóa thực tập về hệ thống ADSL và hệ thống camera giám sát qua mạng gồm 3chương:
- CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ADSL
- CHƯƠNG 2: CẤU HÌNH MODEM TẠI NHÀ KHÁCH HÀNG
- CHƯƠNG 3: : KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRÊN ĐƯỜNG DÂY ADSL
Để hoàn thành khóa thực tập này, Em xin chân thành cảm ơn Viễn Thông Lâm Đồng,Trung tâm Viễn thông Lâm Hà cùng các anh chị trong cơ quan đặc biệt là cô NguyễnTâm Hiền đã rất nhiệt tình hướng dẫn và tạo cho em những điều kiện tốt nhất để em cóthể hoàn thành đợt thực tập này
Lâm Hà , Ngày 7 tháng 3 năm 2013
Trang 9CHƯƠNG ING I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ADSL
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ADSL1.1 Giới thiệu chung về ADSL
Khi công nghệ xDSL ra đời, ADSL được đề xướng là công nghệ cho thị trườngdịch vụ video Năm 1995 các công ty hướng tới sự đổi mới bắt đầu xem ADSL như làgiải pháp để truy nhập Internet tốc độ cao Cho đến ngày nay ADSL đang dược triểnkhai ngày càng phổ biến trên toàn thế giới cho dịch vụ truy nhập Internet tốc độ caobởi những ưu điểm của nó
Xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu đối với thông tin ngày càng cao, mạngInternet ngày càng quan trọng đối với xã hội thông tin Nhưng do đặc thù của dịch vụ
dữ liệu của mạng Internet, dữ liệu đường xuống lớn, dữ liệu đường lên nhỏ, nghĩa làlưu lượng hai chiều không đối xứng Băng tần tín hiệu do cáp truyền dẫn chủ yếu dotín hiệu đường xuống quyết định Nếu áp dụng phương pháp ghép kênh theo tần số đểtách tín hiệu vào và ra có thể làm giảm đáng kể xuyên âm đầu gần Trong trường hợpnày ứng dụng hệ thống đường dây thuê bao số không đối xứng (ADSL) là rất phù hợp.Trước khi có ADSL, ATM tỏ ra hạn chế cho những khách hàng có nhu cầu đườngtruyền dưới 15 Mb/s
Vậy công nghệ ADSL là gì? Có thể hiểu ADSL là: Công nhgệ thông tin băng rộng mới cho phép truy nhập tốc độ rất cao tới Internet và mạng số liệu bằng cách sử dụng đường dây điện thoại sẵn có tại nhà ADSL vượt trội Modem thông thường về mọi khía cạnh.
ADSL phụ thuộc vào công nghệ xử lý tín hiệu và thuật toán nén thông tin đểtruyền qua đôi cáp xoắn Hơn nữa, nhiều công nghệ được yêu cầu như biến đổi tínhiệu, lọc tương tự, biến đổi tương tự số A/D Đường dây thuê bao dài gây suy hao lớn,
do đó yêu cầu modem ADSL phải hoạt động nhận dạng được tín hiệu trong một dảiđộng lớn, tách kênh và hạn chế nhiễu Truyền dẫn qua ADSL giống như một luồng dữliệu đồng bộ trong suốt với tốc độ thay đổi trên đôi dây thuê bao thông thường
Giống như bất kỳ một công nghệ nào, công nghệ ADSL cũng cần được chuẩnhoá Tại hợp chủng quốc Hoa kỳ, tiêu chuẩn về hoạt động của thiết bị ADSL ở lớp vật
lý lần đầu tiên được viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ (ANSI) đưa ra là T1.113 – 1995.Tiêu chuẩn này mô tả chính xác cách thức thiết bị ADSL truyền tin trên mạch vòngthuê bao tương tự
T1.413 quy định rằng thiết bị ADSL tuân thủ tiêu chuẩn của ANSI phải sử dụng
mã DMT (Discrete MultiTone – Đa âm rời rạc) cùng với kỹ thuật FDM (FrequencyDivision Multiplexing – ghép kênh phân chia theo tần số) hoặc xoá tiếng vọng đểtruyền song công
Tháng 10 năm 1998, ITU thông qua bộ tiêu chuẩn ADSL cơ bản Khuyến nghịG992.1 mô tả chi tiết toàn bộ tốc độ ADSL, khuyến nghị này gần giống ANSI T1.113.Khuyến nghị G997.1 mô tả hoạt động của lớp vật lý, các quy định về quản lý và bảodưỡng cho ADSL Ngoài ra còn một số khuyến nghị khác của ITU cho ADSL
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U L P: ĐTVT10A Trang ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU ỚP: 9
Trang 10CHƯƠNG ING I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ADSL
Bảng 1.2: Bộ khuyến nghị của ITU về ADSL
Tháng 7 Năm 2002 ITU hoàn thanh bộ tiêu chuẩn G.992.3 và G.992.4 khi bổsung một số đặc điểm và tính năng mới cho công nghệ ADSL gọi là ADSL2 Tháng 1năm 2003 bổ sung thêm bộ khuyến nghị ADSL2+ là phiên bản nâng cấp của ADSL2.ADSL2+ mở rộng băng tần gấp đôi cho hướng xuống nên tốc độ dữ liệu cho hướngxuống có thể lên tới 20 Mbps trên đôi dây thuê bao dài 1,5 km
1.2 Cấu trúc tổng quan mạng ADSL.
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tổng quát mạng ADSL
Cấu trúc tổng quát mạng ADSL được mô tả trong hình 1.1 trên Các đôi dây cápđồng truyền cả tín hiệu thoại và tín hiệu ADSL Tín hiệu trên đôi dây thuê bao bao
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U L P: ĐTVT10A Trang ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU ỚP: 10
Trang 11CHƯƠNG ING I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ADSL
gồm ba kênh thông tin: kênh tốc độ cao hướng xuống, kênh tốc độ trung bình hướnglên cho ADSL và một kênh dịch vụ POST cho thoại
Thiết bị đầu cuối yêu cầu cho mạng ADSL bao gồm:
Phía khách hàng: bộ chia (splitter) và khối thu phát ADSL phía khách hàng
gọi là modem ATU - R ATU - R có thể kết nối với máy tính của người sử dụng thôngqua nhiều kiểu giao diện như: Cổng USB, cổng Ethernet
Phía mạng: Bộ chia (spliter), khối thu phát ADSL phía CO gọi là modem
ATU-C, khối này được lắp đặt trong bộ ghép kênh truy nhập đường dây thuê bao số(DSLAM) (chi tiết sẽ được trình bày ở phần sau)
Phía CO: các đường dây thuê bao được tập trung trên giá phối dây, tín hiệu
thoại và tín hiệu ADSL truyền trên cùng mạch vòng đường dây thuê bao, được tách rabởi bộ chia (Splitter) Tín hiệu thoại sau khi qua bộ chia (phía CO) sẽ đi vào tổng đài.Còn dữ liệu sẽ không đi qua tổng đài mà đi qua bộ ghép kênh truy nhập đường dâythuê bao số (DSLAM) để ghép thành các luồng dữ liệu tốc độ cao, sau đó kết nối vớimạng ATM Mạng ATM này sẽ cung cấp truy nhập đến Internet thông qua BRAS củanhà cung cấp dịch vụ internet (ISP router)
Tốc độ dữ liệu phụ thuộc vào một số yếu tố như: chiều dài, đường kính dây, cầunối, cuộn gia cảm,
Hình vẽ sau mô tả phổ tần của của ADSL và ADSL Lite
Hình 1.2 Phổ tần của ADSL và G.Lite
1.3 Nguyên lý và mô hình hệ thống ADSL của ITU – T.
Mô hình hệ thống chuẩn do ADSL Forum đưa ra
Hình 1.3 Mô hình hệ thống ADSL
ATU – C : Khối thu phát ADSL phía tổng đài
ATU – R : Khối thu phát ADSL phía thuê bao
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U L P: ĐTVT10A Trang ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU ỚP: 11
Trang 12CHƯƠNG ING I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ADSL
HPF: Bộ lọc thông cao
LPF: Bộ lọc thông thấp
Splitter: Bộ chia
U – C: Giao diện giữa mạch vòng và bộ chia phía tổng đài.
U – R: Giao diện giữa mạch vòng và bộ chia phía thuê bao.
U – C2: Giao diện giữa bộ chia và ATU – C.
U – R2: Giao diện giữa bộ chia và ATU – R.
V – C: Giao diện giữa ATU – C và mạng băng rộng.
T- SM : Là giao diện giữa ATU - và mạng phân bổ dữ liệu phía nhà thuê bao
POTS - C: Giao diện giữa PSTN và bộ chia, phía tổng đài.
POST - R: Giao diện giữa PSTN và bộ chia, phía thuê bao.
Giao diện giữa mạng lõi và mạng mạng truy nhập sử dụng giao diện V, Giao diện giữamạng truy nhập và các thiết bị kết cuối mạng (NT) như ATU - R sử dụng giao diện U
Bộ chia:
Bộ chia cho phép tín hiệu ADSL cùng truyền trên đôi dây xoắn với tín hiệuthoại Bộ chia cần thiết cho mỗi kết cuối đường thuê bao Bộ chia có nhiệm vụ ghéphoặc tách tín hiệu theo các hướng truyền dẫn bằng cách sử dụng các bộ lọc thông thấp
và bộ lọc thông cao, đồng thời cũng bảo vệ xuyên nhiễu giữa tín hiệu thoại và tín hiệuADSL Đối với loại thiết bị đầu cuối (modem) không tích hợp sẵn bộ chia bên trongthì ta phải sử dụng bộ chia ngoài
Do trở kháng phi tuyến của một số máy điện thoại, công suất phát của ADSL tạicác tần số cao hơn dải thoaị có thể bị biến đổi sang dải thoại Việc dịch các dải tần nàylên các tần số cao hơn có thể khắc phục được vấn đề này Tuy nhiên, điều này sẽ làmgiảm tốc độ truyền dữ liệu và khoảng cách truyền của ADSL Các lỗi cụm ngắn có thểxảy ra khi điện thoại đổ chuông và nhấc máy
XTU – R:
Modem xTU – R đặt ở phía thuê bao, nó có thể là modem ngoài hoặc card cắmtrong PC hoặc trong router VớI ADSL thì modem này gọi là ATU – R, còn với VDSLthì gọi là VTU – R
XTU – C:
Modem xTU – C đặt ở phía tổng đài, nó có thể coi là một phần của thiết bịmạng truy nhập Thông thường xTU – C bao gồm các card cắm trong giá truy nhập,cũng có khi nó chỉ là một card hoặc các chức năng của modem được phân bố trongmột card Một xTU – C chỉ kết nối được với 1 xTU – R ở một thời điểm Với ADSLthì modem này goi là ATU – C, còn với VDSL thì gọi là VTU – O (O hàm ý rằng nútVDSL thường là một nút quang)
1.4 Các giải pháp kỹ thuật trong ADSL.
1.4.1 Kỹ thuật điều chế.
DMT và CAP là hai mã đường truyền hoạt động có hiệu quả trong dải tần sốcao phía trên băng tần thoại Tuy nhiên chúng có nguyên lý làm việc khác nhau nên bộthu phát áp dụng kỹ thuật DMT không thể cùng hoạt động với một bộ thu phát ứngdụng CAP Những năm qua đã có nhiều cuôc tranh luận để lựa chọn loại mã đườngdây tiêu chuẩn cho ADSL nhằm nhanh chóng đưa công nghệ ADSL ra thị trường, tăngtốc độ dịch vụ băng rộng với giá rẻ và giải quyết vấn đề tắc nghẽn lưu lượng mà mạngthoại đang phải gánh chịu CuốI cùng DMT đã được tiêu chấp nhận là một tiêu chuẩnquốc tế mà cả ANSI và ETSI đều có văn bản xác nhận từ năm 1995 và được ITU phê
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U L P: ĐTVT10A Trang ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU ỚP: 12
Trang 13CHƯƠNG ING I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ADSL
chuẩn năm 1997 Nhiều nhà máy sản xuất các vi mạch tích hợp đang sản xuất các thiết
bị ADSL có khả năng tương tác dựa trên chuẩn này
1.4.2 Kỹ thuật truyền song công.
ADSL sử dụng hai kỹ thuật truyền song công: khử tiếng vọng (EC) và phânchia theo tần số (FDM), mỗi loại có một ưu điểm riêng và được sử dụng tuỳ theo môitrường truyền dẫn
Trong phương thức FDM, dải tần số sử dụng được chia làm 3 phần riêng biệtcho tín hiệu thoại, đường truyền dữ liệu lên, đường truyền dữ liệu xuống, chúng đượcphân cách bằng một giải tần bảo vệ như chỉ ra trên hình vẽ sau FDM có ưu điểm làhạn chế được NEXT do dải tần thu và phát khác nhau Tuy nhiên nó yêu cầu một dảitần lớn Cũng vì dải tần phát và thu tách nhau nên tốc đô đường xuống nhỏ
Hình 1.4FDM hoàn toàn song công
Phương thức triệt tiếng vọng EC:
Sử dụng dụng một kênh duy nhất cho cả phát và thu nên cần có một bộ triệttiếng vọng tại phía thu Kỹ thuật này cho phép hai modem sử dụng toàn bộ băng thôngsẵn có trên hai hướng
Trang 14CHƯƠNG ING I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ADSL
Hình 1.6 Phân tách tín hiệu lên xuống bằng phương pháp khử tiếng vọng
Khi tín hiệu truyền qua mạch sai động (Hybrid), một phần tín hiệu vòng lại đầuthu do mạch Hybrid không hoàn hảo Bộ lọc số đáp ứng ADF có chức năng tạo ra mộtbản sao của tín hiệu vọng và tiếng vọng bị triệt hoàn toàn bằng cách trừ bản sao nàyvới tín hiệu vọng thực tế Nhược điểm của phương pháp này là bị ảnh hưởng củaNEXT do chồng lấn giữa băng tần lên và xuống và cấu trúc phức tạp của bộ lọc ADF
GVHD:NGUY N TÂM HI N SVTH: PH M DUY H U L P: ĐTVT10A Trang ỄN TÂM HIỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ỀN SVTH: PHẠM DUY HẬU ẠM DUY HẬU ẬU ỚP: 14