Tăng trưởng xanh là một thuật ngữ để mô tả con đường tăng trưởng kinh tế sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững. Nó được sử dụng trên toàn cầu để cung cấp khái niệm thay thế cho tiêu chuẩn tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng xanh đơn giản là tăng trưởng kinh tế có tính đến thiệt hại về môi trường. Tăng trưởng xanh là công cụ cần thiết để hướng tới kinh tế xanh.
Trang 1BÀI THẢO LUẬN NHÓM 11
Môn :Kinh tế và quản lý môi trường.
Đề tài : Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tăng trưởng xanh
và thực tiễn về tăng trưởng xanh ở Việt Nam
Lớp : Kinh Doanh quốc tế CLC K56
Thành viên :
1 Phạm Thị Hoàng Diệu
2 Nguyễn Việt Huy
3 Lê Thị Việt Phương
4 Nguyễn Cẩm Tú
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời gian qua, các quốc gia trên thế giới phải đổi mặt với một tình hìnhchung, đó là các thách thức do hậu quả của quá trình phát triển kinh tế gây ra làm chúng
ta phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề về môi trường như sự hủy hoại tần ozone, biếnđổi khí hậu, mưa acid, chặt phá rừng, dân số quá đông, mất đa dạng sinh học, sói mònđất, sa mạc hóa, lũ lụt, nạn đói, đánh bắt cá quá giới hạn cho phép, chất thải nguy hiểm,thiếu nước sạch, khai thác quá mức các nguồn lực và các nguồn năng lượng không cókhả năng tái tạo,v.v…Đang là những vấn đề bức xúc đối với các quốc gia trên thế giớinói chung và ở Việt Nam nói riêng
Hội nghị lần thứ 3 khóa XI của Đảng đã nhấn mạnh nhiệm vụ đổi mới mô hìnhtăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế nhằm thực hiện định hướng phát triển bền vững củađất nước Đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế được khẳng định là địnhhướng tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2011-2020 Mục tiêu củaviệc đổi mới mô hình tăng trưởng là nhằm phát triển theo chiều sâu, tiết kiệm tài nguyêngắn với việc đảm bảo nâng cao công bằng và tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, phát huylợi thế cạnh tranh của Việt Nam trong hội nhập quốc tế Để thực hiện mục tiêu này thìchiến lược tăng trưởng xanh có ý nhĩa hết sức quan trọng
Trang 3PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH
I Tăng trưởng xanh là gì?
Tăng trưởng xanh là một thuật ngữ để mô tả con đường tăng trưởng kinh tế sửdụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững Nó được sử dụng trên toàn cầu đểcung cấp khái niệm thay thế cho tiêu chuẩn tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng xanh đơngiản là tăng trưởng kinh tế có tính đến thiệt hại về môi trường Tăng trưởng xanh là côngcụ cần thiết để hướng tới kinh tế xanh
II Nội dung của tăng trưởng xanh
1 Sản xuất và tiêu dùng bền vững.
Sản xuất và tiêu dùng được xem là bền vững khi việc sản xuất và tiêu dùng đó đápứng được các nhu cầu cơ bản và đem lại chất lượng cuộc sống tốt hơn, đồng thời giảmthiểu việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các vật liệu độc hại, và giảm thiểulượng chất thải và các chất ô nhiễm phát thải trong suốt vòng đời sản phẩm, nhằm tránhgây nguy hại đến các nhu cầu của các thế hệ sau
2 Xanh hoá kinh doanh và thị trường
- Sự cần thiết cho kinh doanh xanh
Giá thị trường hiện nay không phản ánh được đầy đủ các chi phí chế biến của đầuvào ( ví dụ như tài nguyên thiên nhiên ) và kết quả đầu ra ( ví dụ như chất thải, nước vàkhí thải) Như vậy cần phải có một khoản chi phí sinh thái cho việc sử dụng tài nguyêntrước và sau vào giá của hàng hoá Điều này nghĩa là các hoạt động giao dịch thị trường
sẽ không có chi phí môi trường, xã hội Hê quả của nó là sẽ phải mất một mức thâm thâm hụt sinh thái Khi thâm hụt sinh thái sâu sắc thì sẽ dẫn đến nguy cơ về thảm hoạmôi trường Điều này đòi hỏi chính phủ phải đi đầu và khuyến khích xanh hóa kinhdoanh trong tất cả các cấp độ của nền kinh tế
hụt Phương pháp tiếp cận toàn bộ hệ thống theo hướng xanh hóa kinh doanh
Phát triển công nghiệp sinh thái và các hệ thống nền kinh tế tròn
Sinh thái công nghiệp (STCN – Industrial Ecology) thể hiện sự chuyển hóa môhình hệ công nghiệp truyền thống sang dạng mô hình tổng thể hơn – hệ STCN (industrialecosystem) Trong đó, chất thải hay phế liệu từ quy trình sản xuất này có thể sử dụng làmnguyên liệu cho quy trình sản xuất khác.Trong khu công nghiệp sinh thái cơ sở hạ tầngcông nghiệp được thiết kế sao cho chúng có thể tạo thành một chuỗi những hệ sinh tháihòa hợp với hệ sinh thái tự nhiên trên toàn cầu Hệ STCN được tạo thành từ tất cả cáckhâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ, kết hợp cả sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Bốnthành phần chính của hệ STCN bao gồm: Cơ sở sản xuất nguyên vật liệu và năng lượngban đầu, Nhà máy chế biến nguyên liệu, Nhà máy xử lý/tái chế chất thải và Tiêu thụthành phẩm Một hệ STCN sẽ tận dụng nguyên vật liệu và năng lượng thải bỏ của cácnhà máy khác nhau trong hệ thống và cả các thành phần không phải là cơ sở sản xuất.Bằng cách này, lượng nguyên liệu và năng lượng tiêu thụ cũng như lượng chất thải phát
Trang 4sinh sẽ giảm do chất thải/phế phẩm được sử dụng để thay thế một phần nguyên liệu vànăng lượng cần thiết.
1) Bền vững về xã hội: Đây là tiêu chí quan trọng nhất Quy hoạch đô thị ảnhhưởng sâu rộng đến nhiều người từ nhiều sắc tộc khác nhau, nhiều nền văn hóa khácnhau Để đồ án sống được theo thời gian với đầy đủ ý nghĩa mong muốn, đồ án đó phải
vì con người, nghĩa là phải mang tính nhân văn, phải cân bằng được mọi giá trị văn hóa,tôn giáo, phải bảo đảm đầy đủ các yếu tố xã hội như giáo dục, y tế, việc làm, thu nhập,giao thông và các dịch vụ cần thiết khác, đó là những yếu tố tạo nên tính bền vững xãhội
2) Bền vững về tự nhiên: Đây là tiêu chí quan trọng thứ hai Tiêu chí này dựatrên nguyên tắc cơ bản là tất cả mọi cấu phần của đồ án quy hoạch phải tồn tại thân thiệnvới môi trường sinh thái Người ta thiết lập một thứ tự ưu tiên để phân tích tác động củađồ án đến môi trường
Ưu tiên thứ nhất là nguồn nước
Ưu tiên thứ hai là những khoảng không gian xanh
Ưu tiên thứ ba là tài nguyên và thổ nhưỡng
3) Bền vững về kỹ thuật: là tiêu chí quan trọng thứ ba Đồ án quy hoạch đượccoi là bền vững kỹ thuật khi tích hợp được mọi yêu cầu hạ tầng kỹ thuật một cách đầy đủ
và đồng bộ với các phương án hợp lý bảo đảm cho cuộc sống văn minh lâu dài
4) Bền vững về tài chính: là tiêu chí quan trọng cuối cùng Người ta lập mô hìnhtài chính đầy đủ cho toàn bộ vòng đời của công trình Thậm chí là chi phí để phá dỡ saukhi công trình hoàn thành sứ mệnh tồn tại (có khi cả trăm năm sau) cũng được dự toán rấtchi tiết
Tòa nhà xanh
Các toà nhà hiện nay ở các nước phát triển, sử dụng rất nhiều nguồn nguyên liệu,
và tiêu tốn rất nhiều các nguồn tài nguyên để xây dựng Kéo theo nó là cả một quá trìnhxây dựng phát thải cao và ô nhiễm Vì thế toà nhà xanh là đối tượng quan trọng trongviệc xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững
Khái niệm ‘Tòa nhà xanh” được hiểu là những tòa nhà đạt chuẩn về sử dụng nănglượng hiệu quả, giảm sự tỏa hơi do hiệu ứng nhà kính, bảo toàn nguồn nước, chống ônhiễm tiếng ồn, nguồn nước, không khí, đất và ánh sáng Chủ đầu tư đã đưa thêm những
Trang 5giải pháp để giúp cho công trình của họ được an toàn hơn, sạch hơn, và được coi là nơicó môi trường làm việc, sinh sống và vui chơi thân thiện với môi trường Hiệu quả củanhững tòa nhà xanh là giúp làm giảm mức tiêu thụ điện do sử dụng năng lượng tự nhiên,nguồn nước tưới tiêu, giảm rác thải do quá trình tái chế và tái sử dụng cũng như các chấtgây ô nhiễm Các toà nhà xanh đã được xây dựng:
- Toà nhà xanh tại Mỹ (trụ sở hội đồng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Trung tâm Thương mại Xanh CII-Sohrabji Godrej ở Hyderabad tại Ấn Độ
4 Áp dụng thuế xanh
Thuế xanh (còn gọi là "thuế môi trường" hoặc "thuế ô nhiễm") là loại thuế đặcbiệt đánh trên việc tiêu thụ các chất gây ô nhiễm môi trường hoặc hàng hoá có sử dụngsản xuất các chất ô nhiễm Lý thuyết kinh tế cho rằng đánh thuế đối với lượng khí thảigây ô nhiễm môi trường sẽ làm giảm tác hại môi trường theo cách thức ít tốn kém nhất,bằng cách khuyến khích thay đổi hành vi của những doanh nghiệp và hộ gia đình có thểlàm giảm ô nhiễm của họ với chi phí thấp nhất
Thuế môi trường thuần túy nhằm mục đích đảm bảo rằng gây ô nhiễm phải đốimặt với chi phí bằng cách thu phí đối với các thiệt hại gây ra cho người khác
Thuế trực tiếp nhằm hạn chế ô nhiễm của người gây ô nhiễm
Thuế gián tiếp, tức là đánh thuế vào các hàng hóa hay dịch vụ liên quan mà khi
sử dụng ít sẽ ít gây ô nhiễm
5 Đầu tư vào vốn tự nhiên
Vốn tự nhiên là các nguồn cung tài nguyên hoặc các dịch vụ có nguồn gốc từ thiênnhiên Rừng, các mỏ khoáng sản, nguồn lợi thủy sản và đất đai màu mỡ là một số ví dụ
về nguồn vốn thiên nhiên Khả năng lọc không khí và làm sạch nước cũng là hai trong sốnhiều dịch vụ sinh thái bắt nguồn từ thiên nhiên
Có ba đặc điểm chính làm cho các chức năng hoặc dịch vụ sinh thái có tầm quantrọng rất lớn:
Tính không thể thay thế: Không dịch vụ hoặc chức năng khác, tự nhiên hay nhântạo, có thể thay thế những dịch vụ và chức năng hiện tại (chẳng hạn như chức năng bảo
vệ bức xạ mặt trời hay khả năng điều hòa khí hậu…)
Tính không thể phục hồi: nghĩa là nếu bị phá hủy ở một mức độ nào đó, nó sẽkhông thể phục hồi như nguyên trạng (mất cân bằng đa dạng sinh học, chất thải độc hại,
…)
Nguy cơ cao: những tổn thất của hệ sinh thái tiềm tàng một nguy cơ lớn đối với
sự phồn vinh của loài người
Các hoạt động đầu tư vào vốn tự nhiên:
Phát triển nguồn năng lượng tái tạo, các nguồn năng lượng sạch như gió, địanhiệt, thủy điện, năng lượng mặt trời,
Trồng rừng, phục hồi các khu rừng nguyên sinh
Khai thác tài nguyên hiệu quả, tái chế và xử lý chất thải
Trang 6Xây dựng và bảo vệ các khu sinh thái
III Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng xanh
Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEF) đã phối hợp với các đối tácnhư Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OEC) và Ngân hàng Thế giới (WB) để pháttriển một bộ các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng xanh mà từ đó các chính phủ có thể lựachọn các chỉ tiêu phù hợp tùy thuộc vào tình hình của từng quốc gia Các chỉ số đangđược phát triển này có thể được tạm chia thành 3 nhóm sau đây:
- Các chỉ số kinh tế: chỉ số về tỉ lệ đầu tư, tỉ lệ sản lượng và việc làm trong các lĩnhvực đáp ứng các tiêu chuẩn bền vững chẳng hạn như GDP xanh
- Các chỉ số môi trường: chỉ số sử dụng hiệu quả tài nguyên, về ô nhiễm ở mức độngành hoặc toàn nền kinh tế (như hệ số sử dụng năng lượng/GDP, hoặc hệ số sử dụngnước/GDP)
- Các chỉ số tổng hợp về tiến bộ và phúc lợi xã hội: chỉ số tổng hợp về kinh tế vĩ
mô, bao gồm ngân sách quốc gia về kinh tế và môi trường, hoặc những chỉ số đem lại cáinhìn toàn diện hơn về phúc lợi, ngoài định nghĩa hẹp của GDP trên đầu người
IV Vai trò của tăng trưởng xanh
- Tăng trưởng xanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại màkhông ảnh hưởng hay làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.Phát triển bền vững đòi hỏi sự tiến bộ và tăng cường sức mạnh của cả 3 yếu tố có tínhchất phụ thuộc và tương hỗ: kinh tế – xã hội – môi trường
Trong nền kinh tế xanh, nhân tố môi trường có khả năng tạo ra tăng trưởng kinh
tế và phúc lợi xã hội Khi mà sinh kế của một bộ phận người dân có mức sống dưới mứcnghèo khổ phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, hơn nữa họ là những đối tượng dễ bị tổn thương
do tác động của thiên tai cũng như sự biến đổi khí hậu, việc chuyển đổi sang nền kinh tếxanh cũng góp phần cải thiện công bằng xã hội, và có thể coi là một hướng đi tốt để pháttriển bền vững
- Tăng trưởng xanh giúp bảo vệ sự đa dạng sinh học
Tăng trưởng xanh nhầm giảm những hiệu quả tiêu cực do các yếu tố bên ngoài gây
ra bởi việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên Ví dụ, đầu tư vào bảo vệ rừng khôngnhững duy trì một loạt các ngành sinh kế của con người mà còn bảo tồn đến 80% các loàitrên cạn Bằng cách thúc đẩy đầu tư vào lâm nghiệp xanh, tăng trưởng xanh sẽ góp phầnổn định đời sống kinh tế của hơn 1 tỷ người hiện đang sinh sống bằng các sản phẩm từ
gỗ, giấy và chất xơ, với tổng thu nhập chỉ 1% GDP toàn cầu
- Tăng trưởng xanh tạo ra việc làm
Trang 7Tăng trưởng xanh có khả năng tạo ra việc làm trong một loạt các lĩnh vực mới vànhiều tiềm năng, chẳng hạn như nông nghiệp hữu cơ, năng lượng tái tạo, giao thông côngcộng, cải tạo các khu công nghiệp, tái chế
- Tăng trưởng xanh giúp xóa đói giảm nghèo
Hiện nay, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) vẫn được sử dụng như là cách thức phổbiến nhất để đánh giá một nền kinh tế Tuy nhiên, sự tăng trưởng đó thường được tạo rathông qua việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn là tài sản
“chung” như tài nguyên nước, rừng, không khí là nguồn cung cấp cần thiết cho sự sống.Suy giảm đa dạng sinh học và suy thoái các hệ sinh thái đang ảnh hưởng rất lớn đến cácngành nông nghiệp, chăn nuôi, đánh bắt cá, lâm nghiệp - sinh kế của đa số dân nghèotrên thế giới phụ thuộc hầu hết vào các ngành này Hướng tới nền Kinh tế Xanh được coinhư là một trong những phương thức nhằm xóa đói giảm nghèo và cải thiện tổng thể chấtlượng cuộc sống
V Tính tất yếu của tăng trưởng xanh
Hai thập kỷ qua, thế giới đã chứng kiến hàng loạt các cuộc khủng hoảng về kinh tế,
xã hội cũng như môi trường Khủng hoảng tài chính Châu Á những năm cuối của thế kỷ
XX, khủng hoảng tài chính toàn cầu những năm 2008 – 2009, biến động xã hội đã xảy ra
ở nhiều khu vực trên thế giới Các thảm hoạ thiên nhiên xảy ra đều được mô tả với cácðánh giá nhý “chưa từng có trong lịch sử” hay “lớn nhất trong hàng thập niên qua”, thểhiện tần suất gia tãng thiên tai liên tục, phá vỡ mức độ tàn phá trước đây Từ nãm 2010đến nay đã diễn ra trận lụt dữ dội chưa từng có ở Pa-ki-xtan, Thái Lan, đợt nắng nóngnhất từ 1.000 năm qua ở Nga, lở đất kinh hoàng ở Trung Quốc, Trung Âu chìm trongbiển nước, động đất ở Haiti Chi-lê, Nhật Bản… Nhân loại bàng hoàng trước những hậuquả khủng khiếp mà thiên tai để lại, còn các nhà nghiên cứu thì đều có chung giải thích,đây chính là những hậu quả nhãn tiền của tình trạng biến đổi khí hậu đã được cảnh báo.Tiến sĩ Nguyễn Thọ Nhân trong lời tựa cuốn sách của mình đã cho rằng “Trong quá trìnhtiến hoá của nhân loại, có lẽ loài người chưa bao giờ đứng trước một thách thức nghiêmtrọng và phức tạp như hiện nay : đó là hiện tượng biến đổi khí hậu và những hệ luỵ củanó Những hệ lụy đó đã, đang và sẽ làm đảo lộn cuộc sống của nhân loại, làm tiêu tan baonhiêu công phu mà con người đã bỏ ra để xây dựng một thế giới giàu đẹp trên các mặtvật chất và tinh thần”
Nhiều nhà nghiên cứu đã đồng ý với các tác giả của tác phẩm “Giới hạn của sựtăng trưởng” – The limits to growth” về 3 nguyên nhân cơ bản làm cho tình trạng môitrường xấu đi và hạn chế sự phát triển kinh tế trong tương lai Đó là sự tăng trưởng quánhanh về dân số và công nghiệp mà không tính tới yếu tố môi trường, giới hạn của tựnhiên và sự phản ứng chậm trễ của con người trước các biến cố về môi trường Thật vậy,dân số thế giới đã tăng với tốc độ quá nhanh, từ nửa tỉ người năm 1650 đã tăng lên 1,6 tỉnăm 1900, 3,3 tỷ năm 1960, lên hơn 6 tỉ năm 2000 và tăng lên 7 tỉ vào tháng 10 năm
2011 Mặc dù từ thập niên 90 của thế kỉ XX tỉ lệ tăng dân số đã giảm từ 2% xuống 1,2%
Trang 8song tốc độ tăng vẫn là rất nhanh Tốc độ tăng trưởng công nghiệp cũng cực kỳ ấn tượng,từ năm 1930 đến năm 2000 giá trị tính ra tiền của công nghiệp thế giới tăng 14 lần, trungbình cứ 19 năm tăng gấp đôi Nền kinh tế tăng trưởng quá nhanh làm các nguồn tàinguyên kiệt quệ nhanh chóng, tạo ra các chất thải vào môi trường sống gây ra nhiều biến
cố về sinh thái Loài người đã phản ứng chậm trễ thể hiện trên các mặt thông tin, ra quyếtđịnh và hành động, hậu quả là hiện trạng môi trường ngày càng trầm trọng
Như vậy thế giới phải đối mặt với hai thách thức: mở rộng cơ hội kinh tế cho dân
số toàn cầu ngày càng tăng và giải quyết các áp lực môi trường Lúc này giải pháp “pháttriển trước, xử lý hậu quả sau” không còn hữu hiệu nữa trên cơ sở nguồn lực tự nhiên hạnchế và dân số tăng nhanh Vấn đề là phải tìm ra con đường phát triển khác.Tăng trưởngxanh đáp ứng được hai thách thức đó: Đó là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triểntrong khi đảm bảo các vấn đề về môi trường để tiếp tục cung cấp các nguồn lực cần thiết
VI Xu hướng tăng trưởng xanh trên thế giới
Đến nay, thực tế cho thấy tăng trưởng xanh đã được xác định là trọng tâm trongchính sách phát triển quốc gia của nhiều nước trên thế giới trong nỗ lực đạt được sự pháttriển bền vững Trong đó, đáng chú ý nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản ở Châu Á,Đức, Anh, Pháp, Hà Lan… Châu Âu đã đi tiên phong trong việc thúc đẩy tăng trưởngxanh với nhiều nội dung quan trọng thể hiện sự cam kết mạnh mẽ hướng tới nền kinh tếxanh Còn tại các nước trong khu vực, ví dụ như Lào cũng đang trong quá trình xây dựngmột lộ trình tăng trưởng xanh quốc gia Campuchia cũng đang nỗ lực xây dựng một kếhoạch hành động chi tiết sau khi ban hành lộ trình tăng trưởng xanh quốc gia TrungQuốc cũng đã có kế hoạch phát triển quốc gia nhấn mạnh vào nền kinh tế tuần hoàn trongkhi Thái Lan nhấn mạnh vào nền kinh tế đầy đủ với những đặc điểm chính của nền kinh
tế xanh Và Việt Nam cũng đang xây dựng chiến lược tăng trưởng xanh Kinh nghiệmcủa các quốc gia cho thấy hiện có một số cách tiếp cận để thúc đẩy tăng trưởng xanh, đó
là cách tiếp cận theo từng khu vực của nền kinh tế, hoặc đó là cách tiếp cận liên ngànhxuyên suốt các lĩnh vực như sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất và tiêu dùng bềnvững…
Bên cạnh đó, thực tiễn tại các nước cũng cho thấy rằng việc thúc đẩy tăng trưởngxanh hay quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh tạo ra tiềm năng to lớn để đạt đượcphát triển bền vững và giảm đói nghèo với tốc độ chưa từng thấy đối với tất cả các quốcgia Riêng đối với các quốc gia đang phát triển, tăng trưởng xanh còn tạo đà cho mộtbước “nhảy vọt” để phát triển kinh tế mà không cần theo con đường phát triển kinh tế “ônhiễm trước, xử lý sau” Tiềm năng này thực tế bắt nguồn từ một sân chơi đang thay đổiđó là thế giới hiện nay với những rủi ro chúng ta đang đối mặt đã tạo ra những thay đổi
cơ bản đòi hỏi chúng ta cần phải nhìn nhận toàn diện lại cách thức, mô hình phát triểnkinh tế truyền thống, đồng thời cũng đòi hỏi một tư duy hoàn toàn mới về cách tiếp cậnvới nền kinh tế của chúng ta
Trang 9PHẦN 2: THỰC TIỄN VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH Ở VIỆT NAM
I Bối cảnh.
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu những năm gần đây, thiên tai, đặc biệt là bão, lũ
và hạn hán ngày càng gia tăng về cường độ, tần suất, gây nhiều tổn thất lớn về người vàthiệt hại cho nền kinh tế Hàng năm trung bình có từ 6 đến 8 cơn bão và áp thấp nhiệt đớiảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam Do biến đổi khí hậu, dòng chảy sông ngòi, bốc thoáthơi nước và mực nước ngầm thay đổi Trong 5 năm gần đây, trong mùa kiệt, tình trạngsuy giảm nguồn nước mặt dẫn tới thiếu nước, hạn hán diễn ra khá phổ biến ở hạ lưu cáclưu vực sông, các hồ chứa thủy điện, thủy lợi Một số đoạn sông thuộc sông Hồng, sôngThao có thời kỳ bị trơ đáy do mực nước xuống quá thấp
Các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, giatăng dân số và biến đổi khí hậu đã và đang tạo ra nhiều áp lực, ảnh hưởng đến môi trường
và tài nguyên:
Đối với môi trường không khí các đô thị, các khu công nghiệp và các khu chếxuất, ô nhiễm chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, hoạt động xây dựng, hoạt độngcông nghiệp, sinh hoạt của dân cư và xử lý chất thải
Môi trường nước mặt đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm chất hữu cơ và suythoái Các nguồn thải chính gây ô nhiễm nước mặt là nước thải nông nghiệp, làng nghề,công nghiệp, sinh hoạt, khai thác khoáng sản, y tế Mỗi ngày các khu công nghiệp thảihơn 1 triệu m3 nước thải, trong đó 70% là nước thải chưa qua xử lý, thải trực tiếp rasông, hồ, đất Chất lượng nước dưới đất hiện còn tương đối tốt, đáp ứng yêu cầu sử dụngnước Môi trường nước biển đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, đặc biệt là nước biển ven bờ dohoạt động hàng hải, sự cố tràn dầu, nuôi trồng hải sản, sản xuất công nghiệp và phát triển
du lịch
Môi trường đất đang bị ô nhiễm, 85% rác thải được xử lý bằng phương pháp chônlấp, không bảo đảm vệ sinh môi trường Nhiều vùng đất ở Việt Nam bị suy thoái và ônhiễm do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn do nước biển dâng Bên cạnh đó, một số vùng đấtđang bị ảnh hưởng do quá trình hoang mạc hóa
Nhận thức được vai trò của việc xây dựng và thực hiện Chiến lược tăng trưởngxanh, Việt Nam đã có bước đầu xác định tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọngcủa phát triển bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và gópphần quan trọng thực hiện Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu Giai đoạn 2011 -
2010 giảm cường độ phát thải khí nhà kính 8 - 10% so với mức 2010; giảm tiêu hao nănglượng tính trên GDP 1 - 1,5% mỗi năm; giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạtđộng năng lượng từ 10% đến 20% so với phương án phát triển bình thường Bộ Tàinguyên và Môi trường đã tổng kết một số kinh nghiệm thực hiện tăng trưởng xanh trênthế giới, xem xét những thách thức của Việt Nam khi triển khai thực hiện trong tài liệu
Trang 10“Sổ tay hành trang kinh tế xanh”, nhằm mục đích nâng cao nhận thức của xã hội về tăngtrưởng xanh ở Việt Nam.
Về khía cạnh pháp luật, Việt Nam đã xây dựng được một hệ thống luật pháp kháđầy đủ để thúc đẩy mạnh mẽ hơn thực hiện tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, đặcbiệt là các luật có liên quan tới môi trường và tài nguyên thiên nhiên như Bảo vệ môitrường (1991, 1993, 2005), Bảo vệ và phát triển rừng (1991, 2004), Dầu khí (1993, 2000,2008), Khoáng sản (1993, 2005, 2010), Tài nguyên nước (1998, 2012), Đất đai (2003),Hóa chất (2007), Năng lượng nguyên tử (2008), Đa dạng sinh học (2008), Thuế tàinguyên (2009), Quy hoạch đô thị (2009), Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả(2010), Thuế bảo vệ môi trường (2010), Biển Việt Nam (2012), Phòng, chống và giảmnhẹ thiên tai (2013) Đây thực tế là những cơ sở pháp lý mạnh mẽ để thực hiện tăngtrưởng xanh trong thời gian tới
II Những chiến lược đề ra
Tiếp nối những kế hoạch đã thực hiện trong những năm trước, Việt Nam xác địnhnhững kế hoạch cần thực hiện để đảm bảo mục tiêu chiến lược Năm 2014, Kế hoạchhành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 - 2020 (Quyết định 403/QĐ-TTgngày 20/3/2014) đã xác định các 3 nội dung chủ yếu
- Giảm cường độ phát thải khí nhà kính và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, nănglượng tái tạo
- Xanh hóa sản xuất, đặc biệt chú trọng tới sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tàinguyên thiên nhiên, khuyến khích sản xuất và công nghệ thân thiện với môi trường
- Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững, gắn với nâng cao chất lượngsống về môi trường ở vùng đô thị và nông thôn, nâng cao nhận thức về môi trường vàphát triển bền vững
Chiến lược xây dựng 16 giải pháp thực hiện, trong đó bao gồm:
1) Nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử dụng năng lượng, giảm mức tiêu hao năng lượng trong hoạt động sản xuất, vận tải, thương mại.
- Đổi mới công nghệ, áp dụng quy trình quản lý, vận hành tiên tiến đảm bảo sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, truyền tải và tiêu dùng, đặc biệtvới các cơ sở sản xuất công suất lớn, tiêu thụ nhiều năng lượng
- Xây dựng, công bố mức tiêu chuẩn về suất tiêu hao nhiên liệu, lộ trình loại bỏ cáccông nghệ cũ, lạc hậu tiêu tốn nhiên liệu ra khỏi hệ thống sản xuất và sử dụng nănglượng
- Xây dựng cơ sở pháp lý chuẩn bị cho việc áp dụng công nghệ thu hồi, lưu trữ vàthương mại các dạng khí nhà kính
2) Thay đổi cơ cấu nhiên liệu trong công nghiệp và giao thông vận tải
- Bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia theo hướng phát triển đồng bộ các nguồnnăng lượng, khai thác và sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng trong nước, giảm bớt