Lời cám ơn!Để đáp ứng nhu cầu Thực tập thực tế môn học phương pháp nghiên cứu xã hộihọc, tập thể lớp Xã hội học k 34 cùng với thầy cô trong khoa Xã hội học đã cùngnhau xây dựng đề tài ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ
KHOA XÃ HỘI HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA Tên đề tài: Mạng lưới cung cấp dịch vụ tại khu du lịch Phong Nha, hiện nay: thực trạng và giải pháp (nghiên cứu trường hợp tại xã Sơn Trạch, huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình)
NIÊN KHÓA: 2010- 2014 2 Ths Phan Nữ Ngọc Lan
3 CN Nguyễn Hữu An
Trang 2Lời cám ơn!
Để đáp ứng nhu cầu Thực tập thực tế môn học phương pháp nghiên cứu xã hộihọc, tập thể lớp Xã hội học k 34 cùng với thầy cô trong khoa Xã hội học đã cùngnhau xây dựng đề tài nghiên cứu về tình hình phát triển kinh tế du lịch tại PhongNha, Quảng Bình trên các khía cạnh: sinh kế của cộng đồng dân cư dưới tác độngcủa du lịch, mạng lưới cung cấp dịch vụ du lịch và cách sử dụng các nguồn vốnsinh kế trong hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch, vai trò trong hoạt động dulịch…Đề tài nghiên cứu tập trung vào số đối tượng là người làm du lịch, hộ giađình hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ phục vụ cho du lịch
Sau một khoảng thời gian dài từ khi xây dựng đề cương nghiên cứu cho đến lúc
về với địa bàn để tiến hành nghiên cứu thì cuối cùng chúng tôi, những sinh viênkhoa Xã hội học đã có trong tay sản phẩm nghiên cứu của mình Để có được kếtquả như ngày hôm nay không thể không nhắc tới những công lao to lớn từ phíachính quyền và đông đảo người dân hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ dulịch tại địa bàn Phong Nha – Kẻ Bàng xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh QuảngBình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho đoàn sinh viên chúng tôi tiến hành hoạtđộng nghiên cứu Chúng tôi xin được gửi lời cám ơn đến Ông Hoài chánh vănphòng UBND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, xin được gửi lời cám ơn đến ÔngTrứ chủ tịch UBND xã Sơn Trạch, xin được gửi lời cám ơn đến anh Tý cán bộ bánchuyên trách xã Sơn Trạch, và cùng toàn thể đông đảo người dân 4 thôn là Hà Lời,Phong Nha, Cù Lạp 1, Xuân Tiến tại xã Sơn Trạch đã bớt chút thời gian quý báucủa mình cho chúng tôi tiến hành thu thập thông tin, và đặc biệt xin được gửi lờicám ơn đến 4 bác trưởng thôn dù khá là bận rộn công việc nhưng cũng dành thờigian để dẫn đoàn sinh viên chúng tôi đến được với các hộ gia đình làm dịch vụ đểthu thập thông tin Cuối cùng chúng tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến quýthầy cô là cán bộ giảng dạy tại khoa Xã hội học đã hướng dẫn, chăm lo cho đoàn
Trang 3sinh viên chúng tôi từ lúc xây dựng đề tài nghiên cứu cho đến lúc hoàn thành đề tàinghiên cứu.
DANH SÁCH NHÓM 3
1 Phan Thăng Long (nhóm trưởng)
2 Lê Thanh Ngân (nhóm phó)
Trang 4Mục lục
A Phần mở đầu:
1 Lý do ch ọn đề tài
2 T ổng quan tài liệu nghiên cứu
3 M ục tiêu nghiên cứu
3.1 M ục tiêu chung
3.2 M ục tiêu cụ thể
4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
6 Gi ả thuyết nghiên cứu
7 Câu h ỏi nghiên cứu
8 Khung lý thuy ết
B PH ẦN NỘI DUNG
Trang 52 Các lý thuy ết liên quan
2.1 Lý thuy ết cấu trúc – chức năng
2.2 Lý thuy ết lựa chọn duy lý
2.3 Lý thuy ết mạng lưới xã hội
II K ết quả nghiên cứu
1 Vài nét v ề địa bàn nghiên cứu
2 K ết quả nghiên cứu
2.1 Nh ững yếu tố tác động đến hoạt động du lịch tại khu du lịch Phong
2.1.3 Tác động của điều kiện kinh tế – xã hội đến hoạt động du lịch tại
khu du l ịch Phong Nha
2.1.4 Tác động của các loại hình dịch vụ đến hoạt động du lịch tại khu du
l ịch Phong Nha
Trang 62.1.5 Tác động của đường lối phát triển du lịch đến hoạt động du lịch tại
khu du l ịch Phong Nha
2.2 Nh ững thuận lợi và khó khăn của mạng lưới cung cấp dịch vụ du
l ịch tại khu du lịch Phong Nha
2.2.1 Nh ững thuận lợi và khó khăn của người cung cấp dịch vụ tại khu
D.BÀI H ỌC KINH NGHIỆM
E TÀI LI ỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
1 Danh mục biểu đồ
Biều đồ 1: Biểu thị độ tuổi tham gia hoạt động du lịch
Biều đồ 2: Biểu thị nguồn vốn quan trọng nhất
Biểu đồ 3: Biểu thị trình độ học vấn của người làm dịch vụ
Biểu đồ 4: Biểu thị phương thức hoạt động du lịch
Biều đồ 5: Biểu thị tác động của đất đến hoạt động du lịch
Biểu đồ 6: Biểu thị tác động của nước đến hoạt động du lịch
Biểu đồ 7: Biểu thị tác động của khoáng sản đến hoạt động du lịch
Biểu đồ 8: Biểu thị tác động của rừng đến hoạt động du lịch
Biểu đồ 9: Biểu thị tác động của khí hậu đến hoạt động du lịch
Biểu đồ 10: Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến hoạt động du lịch
Biều đồ 11: Biểu thị các loại hình dịch vụ tại Phong Nha
Bảng 12: Chính quyền địa phương hỗ trợ tập huấn kỹ năng
Bảng 13: Làm nghề khác trước khi tham gia hoạt động du lịch
Bảng 13: Làm nghề khác trước khi tham gia hoạt động du lịch
Bảng 14: Đánh giá mức độ hiệu quả của lớp tập huấn
Biều đồ 15: Những khó khăn của người cung cấp dịch vụ
Biều đồ 16: Các lớp tập huấn mà người làm du lịch mong muốn tham gia
Biểu đồ 17: Các hình thức quảng bá cho hoạt động du lịch tại Phong Nha
Biểu đồ 18: Nguyện vọng mở rộng kình doanh của người làm dịch vụ
2 Danh mục bảng biểu
Bảng 1: Tổng thu nhập hàng tháng
Bảng 2: Các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động du lịch
Bảng 3: Mức độ ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng đến hoạt động du lịch
Trang 8A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Du lịch ngày càng có vai trò quan trọng tại Việt Nam Đối với khách du lịchnước ngoài, những người du lịch khám phá văn hóa và thiên nhiên, bãi biển và cáccựu chiến binh Mỹ và Pháp thì Việt Nam đang trở thành một địa điểm du lịch mới
ở Đông Nam Á Các dự án đầu tư vào bất động sản du lịch dọc theo bờ biển hơn3.000 km và tại và các thành phố lớn đang gia tăng nhanh chóng Dịch vụ du lịchngày càng đa dạng Công ty lữ hành địa phương và quốc tế cung cấp các tour dulịch tham quan các bản làng dân tộc thiểu số, đi bộ và tour du lịch xe đạp, đi thuyềnkayak và du lịch ra nước ngoài cho du khách Việt Nam, đặc biệt là gắn kết với cácquốc gia láng giềng Campuchia Lào và Thái Lan Ngoài ra, nhờ vào việc nới lỏngcác quy định về đi lại, xuất cảnh, khách du lịch nước ngoài đã có thể đi lại tự dotrong nước từ năm 1997
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi từ nông nghiệp sang nền kinh tế dịch
vụ Hơn một phần ba của tổng sản phẩm trong nước được tạo ra bởi các dịch vụ,trong đó bao gồm khách sạn và phục vụ công nghiệp và giao thông vận tải Ngàycàng có nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đổ vào ngành du lịch Sau cácngành công nghiệp nặng và phát triển đô thị, đầu tư nước ngoài hầu hết đã được tậptrung vào du lịch, đặc biệt là trong các dự án khách sạn Với tiềm năng lớn, từ năm
2001, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ quy hoạch, định hướng để trở thànhngành kinh tế mũi nhọn Mặc dù "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 -2010" có vài chỉ tiêu không đạt được, từ năm 2011, "Chiến lược phát triển du lịchViệt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" đã được thủ tướng chính phủViệt Nam phê duyệt ngày 30/12/2011 để tiếp nối
Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, các danh thắng, di tích lịchsử… Những địa điểm du lịch này từ lâu đã trở thành những điểm du lịch nổi tiếng
Trang 9cho khách trong và ngoài nước trong nhiều danh lam thắng cảnh Trong đó, cầnphải kể đến khu danh thắng nổi tiếng Phong Nha – Kẻ Bàng đã được UNESCOcông nhận là Di sản thiên nhiên thế giới theo tiêu chí địa chất, địa mạo năm 2003.Trước khi trở thành một vườn quốc gia, khu vực này đã là một khu bảo tồn tựnhiên Khu bảo tồn Phong Nha-Kẻ Bàng có diện tích 5000 ha đã được Chính phủViệt Nam chính thức công bố ngày 9 tháng 8 năm 1986 và đã được mở rộng thành41.132 ha vào năm 1991 Ngày 12 tháng 12 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã cóquyết định số 189/2001/QĐ-TTg chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha-KẻBàng thành vườn quốc gia với tên gọi như hiện nay Phong Nha-Kẻ Bàng cáchthành phố Đồng Hới khoảng 50 km về phía Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội khoảng
500 km về phía bắc Phía tây vườn quốc gia này giáp khu vực bảo tồn Hin Namno,một khu vực carxtơ nằm ở tỉnh Khăm Muộn, Lào
Du lịch tại Phong Nha, năm 2012 đánh dấu lần đầu tiên du lịch tỉnh nhà vượtngưỡng 1 triệu lượt khách du lịch, tăng 9% so với năm 2011
Con số trên thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của những người làm công tác du lịchtỉnh nhà trong bối cảnh “khó khăn chồng chất khó khăn” như hiện nay Tuy nhiên,nhìn thẳng vào thực tế, so với tiềm năng rất lớn về du lịch, thì các kết quả đạt đượcvẫn còn quá khiêm tốn Vậy nguyên nhân là do đâu?
Trong thời gian qua, tỉnh Quảng Bình mở nhiều lớp tập huấn đào tạo nghiệp vụcho nhân viên các cơ sở lưu trú, nhưng một số đơn vị còn thiếu mặn mà tham gia.Ngoài ra, nhiều "nút thắt" về giá cả dịch vụ, môi trường vệ sinh, an ninh trật tự vẫn chưa được tháo gỡ thỏa đáng Những lý do trên đã khiến khâu quảng bá củanhiều cơ sở lưu trú vẫn "dậm chân tại chỗ" và việc xây dựng thương hiệu riêng chotừng cơ sở lưu trú trở nên rất khó khăn Thêm vào đó tính liên kết giữa các cơ sởlưu trú với nhau và giữa các cơ sở lưu trú với những đơn vị khác như: công ty lữhành, công ty tổ chức dịch vụ vẫn còn rất rời rạc, thiếu hiệu quả Các cơ sở lưu
Trang 10trú vẫn chưa thực sự cùng ngồi lại với nhau để tìm giải pháp, tháo gỡ khó khăn, màvẫn chủ yếu "đường ai, người nấy chạy".
Bên cạnh đó, các đơn vị cư trú của tỉnh ta chỉ mới đáp ứng yêu cầu nhỏ lẻ củakhách, chưa biết kết nối để phục vụ các nhu cầu khác (như đi tham quan du lịch,trải nghiệm ở các làng nghề, thưởng thức ẩm thực bản địa đặc sắc )
Từ những lý do trên chúng tôi xin chọn đề tài: “Mạng lưới cung cấp dịch vụ tạivườn quốc gia Phong Nha, hiện nay: Thực trạng và giải pháp” đề góp phần nângcao chất lượng dịch vụ du lịch tại Phong Nha
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Từ lâu du lịch đã là hiện tượng kinh tế xã hội quan trọng với đời sống nhânloại Trong quá trình phát triển, hoàn thiện và tự làm mới mình của ngành du lịchbằng nhiều chiến lược cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách dulịch thì phát triển du lịch bền vững là một chiến lược không thể thiếu được và trởthành động cơ đi du lịch lớn nhất hiện nay Nhạy bén trước tình hình phát triển của
du lịch thế giới cộng với những ưu thế lớn về tài nguyên du lịch sinh thái của mình
du lịch Việt Nam đã đưa ra chiến lược phát triển, chỉ rõ: Ưu tiên phát triển du lịchsinh thái nhằm tạo ra hình ảnh mới của du lịch Việt Nam trong những năm đầu thế
kỷ XXI Do vậy nó đã thu hút được lượng khách du lịch lớn và trở thành một nhân
tố quan trọng trong việc phát triển du lịch của cả nước nói chung và các địa phươngnói riêng Xứ Quảng hội tụ đầy đủ cả tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn cósức hấp dẫn lớn, giá trị lớn Chính vì vậy tháng 7/2003 VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới với tiêu chí địa chất, địamạo Hiện nay Chính phủ Việt Nam đang lập hồ sơ khoa học Di sản thiên nhiên thếgiới Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng để đệ trình UNESCO xem xét tiếp tụccông nhận Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng là Di sản thiên nhiên thế giới vềtiêu chí da dạng sinh học
Trang 11Đề tài: “Khảo sát sự hài lòng của du khách đối với hoạt động du lịch sinh thái ởPhong Nha – Kẻ Bàng” của Nguyễn Tài Phúc – sinh viên trường Đại học Kinh tế,Đại học Huế được đăng trên tạp chí Khoa Học, Đại học Huế số 60, 2010.
Nôi dung đề tài: Sự hài lòng của khách tham quan đối với các khu du lịch sinhthái là một trong những yếu tố quan trọng quyết đinh đến khả năng thu hút khách
du lịch và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Nghiêncứu này nhằm mục đích đánh giá mức độ hài lòng của du khách và các yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng của du khách khi tham quan khu du lịch sinh thái Phong Nha– Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề suấtmột số giải pháp liên quan đến đào tạo, đầu tư nhằm nâng cao sự hài lòng của dukhách, cải thiện hiệu quả các hoạt động du lịch sinh thái tại vùng nghiên cứu
Đề tài đã chỉ ra được thực trạng chất lượng dịch vụ tại khu du lịch sinh tháiPhong Nha – Kẻ Bàng thông qua thái độ đánh giá của khách du lịch đối với các loạihình dịch vụ tại địa bàn Từ đó đề tài đã đưa ra các giải pháp nhằm góp phần pháttriển du lịch tại Phong Nha – Kẻ Bàng
Đề tài: “Tiềm năng du lịch và giải pháp nhằm phát triển du lịch bền vững tạiVQG Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình” (Nguồn Khóa Luận của Sinh viên
Lê Thị Nga, Trường Đại học Hải Phòng, ngày 12 tháng 6 năm 2010)
Nội dung đề tài: Phong Nha - Kẻ Bàng là một trong những nơi có nhiều tàinguyên du lịch phong phú Những tài nguyên này sẽ là tiền đề để xây dựng du lịchQuảng Bình trở thành ngành mạnh có khả năng xuất khẩu tại chỗ đem lại hiệu quảkinh tế cao, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của địaphương, nhưng tài nguyên du lịch ở đây chưa được quan tâm nghiên cứu đúngmức Với mong muốn vận dụng khoa học địa lý, văn hóa du lịch để đánh giá tiềmnăng du lịch và định hướng khai thác tài nguyên du lịch theo quan điểm phát triểnbền vững tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, thúc đẩy khai thác có hiệu quả tiềm
Trang 12năng du lịch nơi đây, nhằm phục vụ cho chiến lược phát triển du lịch Quảng Bình,đưa Quảng Bình trở thành một trong các trọng điểm du lịch cả nước, tạo thế và lựcđẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội địa phương.
Đề tài: “Nghiên cứu các phương pháp, phương án phát triển du lịch mà vẫn bảotồn được các tài nguyên hình thành nên du lịch tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng,tỉnh Quảng Bình” của Thạc sĩ Vương Quỳnh Hoa và sinh viên Đỗ Thương Huyềnnăm 2008
Nội dung đề tài: Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu chủ đề chính tìm và đề xuấtcác phương pháp, phương án để nhằm phát triển du lịch mà vẫn bảo tồn được cáctài nguyên hình thành nên du lịch và thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển
du lịch với các ngành kinh tế khác có liên quan Khai thác du lịch có hiệu quả caonhất và hiệu quả bền vững nhất ở Vườn quốc gia Phong nha –Kẻ bàng
Đề tài đã chỉ ra được tầm quan trọng của vấn đề kinh tế trong việc hỗ trợ vốn,đầu tư cơ sở hạ tầng cho vấn đề phát triển du lịch tại Phong Nha – Kẻ Bàng nhưnglại không đề cập nhiều đến các giải pháp nhằm thúc đẩy cho du lịch tại đây pháttriển
Đề tài: “Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp bảo
vệ môi trường Du lịch tại khu vực Vườn Quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng” - Đề tàicấp bộ của Thạc sĩ Võ Quế, Viện nghiên cứu du lịch năm 2007
Nội dung đề tài: Góp phần bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên VQG PhongNha – Kẻ Bàng đồng thời xây dựng hiện trạng môi trường tại VQG Phong Nha- KẻBàng Xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường du lịch tại khu vực VQG PhongNha-Kẻ Bàng, làm cơ sở cho công tác quy hoạch phát triển du lịch VQG PhongNha- Kẻ Bàng
Đề tài: “Phát triển du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình”của sinhviên Đỗ Thương Huyền, Hà Nội năm 2006
Trang 13Nội dung đề tài: “Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng du lịch ở Phong Nha – Kẻ Bàng,cho thấy tầm quan trọng của việc phát triển du lịch bền vững trong thế kỉ 21, cầnnâng cao chất lượng dịch vụ để phù hợp với những nhu cầu của khách du lịch hiệnnay Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá nguồn tài nguyên du lịch phục vụ chophát triển du lịch bền vững tại VQG Phong Nha – Kẻ Bàng Xác định hướng và đềxuất giải pháp khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch nhằm pháthuy hơn nữa tiềm năng du lịch của VQG Phong Nha – Kẻ Bàng.
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung:
- Nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân tồn tại của mạng lưới cung cấp dịch
vụ tại Phong Nha rồi từ đó khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngdịch vụ tại khu du lịch sinh thái Phong Nha
- Đề xuất các khuyến nghị để góp phần nâng cao mạng lưới dịch vụ du lịch
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
- Chính quyền địa phương
4.3 Phạm vi nghiên cứu (không gian, thời gian, nội dung nghiên cứu)
Trang 144.3.1 Không gian: đề tài tiến hành khảo sát tại xã Sơn Trạch huyện Bố Trạch
tỉnh Quảng Bình
4.3.2 Thời gian: đề tài bắt đầu được tiến hành nghiên cứu từ ngày 02/03/2013
và hoàn thành vào ngày 06/05/2013
- Nội dung: đề tài sẽ tập trung phân tích màng lưới dịch vụ du lịch thông quaviệc tìm hiểu chất lượng của các loại hình dịch vụ, lượng khách du lịch đến PhongNha để biết được thực trạng của hoạt động dịch vụ du lịch tại đây Đồng thời chỉ ranguyên nhân thông qua tìm hiểu đặc điểm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế vàcác nhân tố con người ảnh hưởng đến dịch vụ du lịch Từ đó, hướng đến việc đềxuất một số giải pháp để phát triển dịch vụ du lịch tại Phong Nha
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp luận:
Những nguyên tắc và quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sởphương pháp luận đóng vai trò nền tảng xuyên suốt quá trình nghiên cứu của đề tài.Chủ nghĩa duy vật biện chứng nhận thức giải thích các hiện tượng và quá trình củađời sống xã hội trong mối quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau có tính quy luật giữachúng, đi tìm nguồn gốc của quá trình xã hội trong mâu thuẫn biện chứng kháchquan nội tại của các sự vật, hiện tượng xã hội
Quan điểm chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng chúng ta nhận thức về sự vật vàtác động vào sự vật phải chú ý đến điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường
cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển Ở nhiều thời kỳ lịch sử xã hộikhác nhau có những lý luận quan điểm, tư tưởng xã hội khác nhau đó là do nhữngđiều kiện khác nhau của đời sống vật chất quy định Vì vậy giải thích các hiệntượng đang tồn tại trong xã hội và những biến đổi của nó phải xuất phát từ điềukiện hiện thực của con người trong thời đại cụ thể
Trang 15Áp dụng vào đề tài này, vận dụng những lý thuyết xã hội học vào việc phân tíchnhững nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ du lịch và chất lượng dịch vụ tácđộng trở lại lượng khách du lịch đến khu du lịch sinh thái Phong Nha Trong đề tàinày chúng tôi sử dụng một số lý thuyết của xã hội học như: lý thuyết xã hội hóacùng một số hướng tiếp cận khác từ kiến thức chuyên ngành như: xã hội học truyềnthông đại chúng, xã hội học kinh tế…
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp quan sát:
Phương pháp quan sát sử dụng để thu thập thông tin, những cử chỉ hànhđộng, những biểu lộ cảm xúc bên ngoài của đối tượng, nhằm bổ trợ cho thông tinđược thu thập từ các phương pháp khác, bổ sung những thông tin mà phương phápphỏng vấn không thể tiếp cận Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương phápquan sát chuẩn mực để nhận biết được lượng khách du lịch tới Phong Nha đồngthời đánh giá thái độ của họ đối với hoạt động du lịch tại đây Ngoài ra còn quansát các vấn đề thông qua những hiện tượng bên ngoài xã hội, kết hợp với một sốphương pháp khác như phỏng vấn cấu trúc, thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấnsâu để thu được những thông tin cần thiết đạt được mục đích nghiên cứu
5.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu
Phương pháp phân tích tài liệu là một phương pháp được sử dụng rộng rãitrong các công trình nghiên cứu xã hội học Nguồn tài liệu chúng tôi sử dụng trong
đề tài này gồm các tài liệu văn tự và tài liệu phi văn tự
Tổng quan và phân tích các tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài, cụ thể làcác công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố, đăng tải trêncác sách, báo các tạp chí, báo in và báo điện tử, những báo cáo của địa phươngnhằm thu nhập bổ sung thông tin cho đề tài Sau đó, sử dụng phương pháp phântích truyền thống, chúng tôi tiến hành tổng quan, sắp xếp, chia tư liệu thành các tệp
Trang 16nhỏ theo tiêu chí về nội dung thông tin, cuối cùng chọn lọc các thông tin có giá trị
để làm luận cứ, luận chứng cho đề tài, phân tích có so sánh, đối chiếu, bổ sung,tránh trùng lặp
5.2.3 Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:
Phỏng vấn cấu trúc là một phương pháp rất quan trọng trong nghiên cứu xãhội học Đây là một trong những phương pháp nghiên cứu chủ đạo của đề tàinghiên cứu này Phương pháp này được thực hiện dựa trên một bảng hỏi hoàn thiệnnhằm thu nhập các thông tin cấn thiết cho đề tài nghiên cứu
Trong đề tài này đối tượng phỏng vấn chủ yếu là những người làm dịch vụ,chính quyền địa phương Thông tin từ bảng hỏi được xử lý thông qua phần mềmthống kê SPSS
5.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu:
Cũng sử dụng phương pháp chọn mẫu phán đoán, chúng tôi chọn 6 đại diệncủa hai đối tượng đó là người làm dịch vụ du lịch và chính quyền địa phương.Trong đó có 4 trường hợp phỏng vấn sâu người làm dịch vụ và 2 trường hợp phỏngvấn sâu chính quyền địa phương gồm trưởng thôn Hà Lời và bí thư Đảng ủy xã SơnTrạch
Nội dung phỏng vấn sâu người làm dịch vụ dành cho bao gồm những vấn đề cơbản sau: thông tin cá nhân; thông tin về công việc (nghề nghiệp, thu nhập, thời gianlàm việc một ngày, các lớp đã qua đào tạo, những chính sách, hỗ trợ được nhận…);tình hình phát triển dịch vụ du lịch tại địa phương (lượng khách đến thường vàomùa nào; các loại hình thường được sử dụng; cơ sở vật chất tại khu du lịch…);nguyện vọng, đề xuất
Nội dung phỏng vấn sâu chính quyền địa phương bao gồm những vấn đề cơ bảnsau: thông tin cá nhân; thông tin về hoạt động du lịch tại địa phương (lượng khách,các loại hình dịch vụ đang hoạt động; lực lượng lao động chính, chất lượng lao
Trang 17động; cơ sở vật chất của khu du lịch…); thông tin về những chính sách, hỗ trợ củachính quyền đối với người làm dịch vụ (các lớp tập huấn đã mở, hỗ trợ vốn, vậtchất, kỹ thuật…)
5.2.5 Phương pháp thảo luận nhóm tập trung
Đây là một phương pháp thu thập thông tin về một chủ đề được xác định từcuộc thảo luận giữa các thành viên có cùng một đặc điểm hoặc kinh nghiệm Cuộcthảo luận được dẫn dắt bởi một người điều hành sao cho các thành viên cùng thamgia vào cuộc thảo luận sôi nổi và tự nhiên Phương pháp này được thực hiện dựatrên việc một bảng hướng dẫn cụ thể các công việc phải làm Bên cạnh đó, sử dụngcác công cụ hỗ trợ như PRA, SWOT nhằm phục vụ cho việc tiến hành thu thậpthông tin cho đề tài
Để bổ sung và làm rõ những thông tin thu thập được ở bảng hỏi và phươngpháp phỏng vấn sâu, chúng tôi tiến hành 1 cuộc thảo luận nhóm tập trung để thuthập thông tin Trong cuộc thảo luận nhóm này dành cho đối tượng là những ngườicung cấp dịch vụ du lịch tại khu du lịch Phong Nha Tiến hành cuộc thảo luậnnhóm tại thôn Hà Lời
Cuộc thảo luận nhóm được diễn ra nhằm tìm hiểu những thuận lợi và khó khăncủa những người dân đang làm dịch vụ du lịch tại khu du lịch Phong Nha
Trang 18- Đối tượng: những người dân tham gia vào hoạt động du lịch tại khu du lịchPhong Nha.
- Thời lượng: 90 phút
- Định hướng cơ bản:
+ Điểm qua về tình hình hoạt động du lịch tại khu du lịch Phong Nha
+ Dùng công cụ SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và tháchthức của người làm dịch du lịch
+ Nguyện vọng, đề xuất ý kiến của người làm dịch vụ với Nhà nước, các cấpchính quyền, các trung tâm du lịch và các tổ chức xã hội
6 Giả thuyết nghiên cứu:
- Lượng khách du lịch đến Phong Nha ngày càng tăng nhưng bên cạnh đó thìcác loại hình dịch vụ vẫn chưa đáp ứng được những nhu cầu của họ
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế và nhân tố con người cótác động rất lớn đến mạng lưới du lịch tại Phong Nha
Trang 19- Các biện pháp như mở các lớp đào tạo du lịch cho lao động, tăng cườngquảng bá và đầu tư cơ sở hạ tầng góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượngmạng lưới dịch vụ tại Phong Nha.
7 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố của mạng lưới cung cấp dịch vụ du lịch tại khu du lịch PhongNha có tác động như thế nào chất lượng du lịch?
- Những thuận lợi và khó khăn của người cung cấp dịch vụ tại khu du lịchPhong Nha là gì?
- Cần có những chính sách và biện pháp nào để có thể nâng cao chất lượngmạng lưới cung cấp du lịch tại khu du lịch Phong Nha?
8 Mô tả khung lý thuyết:
Trang 20MẠNG LƯỚI CUNG CẤP DỊCH VỤ
Lượ ng
khách
du lịch
Lữ hành
Mùamưa
Mùakhô
Đi lại
Ănuống
Hệthống Nhàhàng, kháchsạn
Thôngtin
Trang 2124 giờ và không quá một năm liên tiếp cho giải trí, kinh doanh và các mục đíchkhác không liên đến những nhân viên hướng dẫn viên du lịch của tổ chức thực hiệnviệc du lịch đó."
1.3 Khái niệm dịch vụ du lịch
Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú,
ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đápứng nhu cầu của khách du lịch (Điều 4 – luật du lịch)
1.4 Khái niệm mạng lưới
Nhiều cá nhân hoặc đơn vị hợp thành một tổ chức có chung một chức nănggọi là mạng lưới (từ điển Tiếng Việt)
1.5 Khái niệm mạng lưới du lịch
Trang 22Mạng lưới du lịch là một hệ thống theo mạng gồm nhiều thành phần: giaothông vận tải, lữ hành, tuyến - điểm tham quan, tư vấn và tuyển mộ liên kết chặtchẽ với nhau và có sự tác động đến một bộ phận du lịch khu vực, quốc gia hoặc lênkết các khu vực, quốc gia.
1.6 Khái niệm chất lượng dịch vụ du lịch
Chất lượng dịch vụ du lịch là mức phù hợp của dịch vụ của các nhà cung ứng
du lịch thỏa mãn các yêu cầu của khách du lịch thuộc thị trường mục tiêu
1.7 Khái niệm du lịch bền vững
Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùngdùng du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệtương lai"
Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên theo cáchnào đó để chúng ta có thể đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khivẫn duy trì được bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái cơ bản, đa dạng sinh học
và các hệ đảm bảo sự sống
1.8 Khái niệm về phát triển du lịch
Phát triển du lịch là sự phát triển về quy mô, số lượng, năng lực
kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, số cơ sở lưu
trú, số phòng…; kết hợp với sự tăng trưởng về doanh thu, số lượng
khách du lịch ñến lưu trú kể cả trong nước và quốc tế của ngành du
lịch Đồng thời, chất lượng các dịch vụ về lưu trú, lữ hành,… ngày
càng ñược nâng cao, hoàn thiện; các sản phẩm du lịch, các loại hình
du lịch ngày càng được đa dạng hóa, cơ cấu dịch vụ du lịch tăng lên
chiếm tỷ trọng cao trong tổng cơ cấu kinh tế chung của tỉnh… Ngoài
ra, còn giải quyết việc làm…Nói tóm lại, hoạt động phát triển du
lịch ngày càng được hiệu quả
Trang 232 Các lý thuyết liên quan
2.1 Thuyết cấu trúc - chức năng
Trước hết là hướng tiếp cận của thuyết Cấu trúc – Chức năng gắn liền với têntuổi của các nhà xã hội học Auguste Comte, Herbert Spencer, Emile Durkheim,Vilfredo Pareto, Talcott Parsons, Robert Merton và nhiều người khác Các tác giảcủa chủ thuyết chức năng đều nhấn mạnh tính liên kết chặt chẽ của các bộ phận cấuthành nên một chỉnh thể mà mỗi bộ phận đều có chức năng nhất định góp phần đảmbảo sự tồn tại của chỉnh thể đó với tư cách là một cấu trúc tương đối ổn định, bềnvững
Thuyết này cho rằng để giải thích sự tồn tại và vận hành của xã hội cần phântích cấu trúc – chức năng của nó, tức là chỉ ra các thành phần cấu thành (cấu trúc)
và các cơ chế hoạt động (chức năng) của nó Các luận điểm gốc của thuyết này đềunhấn mạnh tính cân bằng, ổn định và khả năng thích nghi của cấu trúc Thuyết nàycho rằng một xã hội tồn tại được, phát triển được là do các bộ phận cấu thành của
nó hoạt động nhịp nhàng với nhau để đảm bảo sự cân bằng chung của cả cấu trúc
Parsons cho rằng “chức năng là nhu cầu, những yêu cầu, những đòi hỏi của
hệ thống với từng bộ phận cấu thành của nó” Trong một xã hội với xu thế toàn cầuhóa hiện nay, đời sống vật chất và tinh thần của mỗi người dân đều được nâng caothì nhu cầu của mỗi người đều theo đó mà tăng lên Với điều kiện tự nhiên dồi dào,cảnh quan thiên nhiên có nhiều kỳ quan hiếm có trên thế giới thì việt Nam là mộttrong những điểm đến hấp dẫn của khu vực Đông Nam Á, để phát huy lợi thế vàsánh vai cũng các cường quốc năm châu khác, nước ta đã và đang cố gắng pháttriển du lịch thành một điểm mạnh, dần dần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang lấydịch vụ làm mũi nhọn Cùng với xu thế trên và nhu cầu dịch vụ của khách du lịchtrong và ngoài nước đang tăng cao thì mạng lưới dịch vụ du lịch của Việt Namkhông thể trì trệ và vẫn giữ nguyên cách thức như cũ được nữa Với tư cách là một
Trang 24hệ thống, một chỉnh thể, đất nước có những đòi hỏi riêng đối những bộ phần cấuthành của nó, đó chính là nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu trong vàngoài nước, nâng cao vị thế Việt Nam trong trường Quốc tế và lưu giữ hình ảnhđẹp trong mắt bạn bè năm châu Nghiên cứu mạng lưới dịch vụ du lịch ở PhongNha, Sơn Trạch, Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình của nhóm chúng tôi nhằm nâng caochất lượng dịch vụ, góp phần phát triển du lịch của mạng lưới du lịch nước ta.
Thuyết này còn đề cập đến sự biến đổi của cấu trúc tuân theo quy luật tiếnhóa, thích nghi khi môi trường sống thay đổi
Ngày nay, trong xu thế công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nội dung và yêu cầu
cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT) ở nước ta theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành côngnghiệp, xây dựng (gọi chung là công nghiệp) và thương mại – dịch vụ (gọi chung làdịch vụ), đồng thời giảm dần tương đối tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngànhnông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (gọi chung là nông nghiệp) Cùng với quátrình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi kinh tế và xãhội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cơ cấu các vùng kinh tế, cácthành phần kinh tế, các lực lượng lao động xã hội Đặt trong trường hợp của xã SơnTrạch, trước khi có sự tham gia của hoạt động du lịch, cơ cấu kinh tế của xã chủyếu là nông – lâm – ngư nghiệp, dựa hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên như dòngsông Son và lợi thế về tài nguyên rừng phong phú Nhưng hiện nay, trong bối cảnh
xã hội thay đổi, cơ cấu của xã Sơn Trạch đang có xu hướng giảm dần kinh tế nôngnghiệp và tăng nhanh về kinh tế dịch vụ - du lịch Du lịch trở thành ngành mũinhọn được xã quan tâm, ưu tiên phát triển Sự thay đổi đó về kinh tế - xã hội khiếncho những người dân – bộ phận quan trọng của xã cũng có xu hướng thay đổi nghềnghiệp của mình để thích nghi với điều kiện mới Từ việc đa số người dân làmnông nghiệp, ngày nay tại Sơn Trạch đã có không ít người tham gia vào các hoạt
Trang 25động du lịch Du lịch cùng những ngành kinh tế khác cùng phối hợp nhịp nhàng vớinhau để cùng đưa nền kinh tế xã đi lên.
Ở góc độ vi mô, có thể nhận thấy, trong hệ thống du lịch động Phong Nha,bao gồm rất nhiều bộ phận, ban ngành với những chức năng khác nhau Nếu nhưTrung tâm Du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng quản lý các hoạt động du lịch trực tiếpliên quan đến động Phong Nha, như tổ chức các chuyến tham quan, bán vé vào cửađộng…, thì những người dân sinh sống tại xã Sơn Trạch cung cấp những dịch vụnhỏ lẻ, làm hoàn thiện, phong phú thêm hệ thống du lịch, như kinh doanh nhà hàng– khách sạn, bán hàng lưu niệm, lái thuyền, chụp ảnh v.v Hai hình thức thức cungcấp dịch vụ này cùng phối hợp hoạt động và bổ sung cho nhau Khi môi trường làmviệc thay đổi – một ví dụ cụ thể là trước xu hướng các nhà cung cấp phim nhựa vàthuốc tráng phim, in ảnh không còn cung ứng nữa, từ cuối năm 2012, hệ thống thợchụp ảnh cho khách du lịch buộc phải thay đổi từ loại máy phim sang máy kỹ thuật
số để thích nghi với xu thế mới, dù biết rằng phương tiện này tốn kém hơn rất nhiều(chi phí ít nhất của máy ảnh kỹ thuật số chuyên nghiệp chụp được trong điều kiệnánh sáng của động là từ 10 – 13 triệu đồng) Vậy những sự thay đổi trong môitrường làm việc của những thợ ảnh nói riêng và những người dân tham gia vào hoạtđộng du lịch động Phong Nha nói chung có ảnh hưởng đến mức sống của họ haykhông ? Sự nhìn nhận dưới góc nhìn của thuyết Cấu trúc – chức năng sẽ giúp nhómnghiên cứu lý giải được điều đó
2.2 Thuyết lựa chọn duy lý
Thuyết lựa chọn hợp lý trong xã hội học có nguồn gốc từ triết học, kinh tếhọc và nhân học vào thế kỷ XVIII, XIX Một số nhà triết học đã cho rằng bản chấtcon người là vị kỷ, luôn tìm đến sự hài lòng, sự thoả mãn và lảng tránh nỗi khổđau Một số nhà kinh tế học cổ điển thì từng nhấn mạnh vai trò động lực cơ bản củađộng cơ kinh tế, lợi nhuận khi con người phải đưa ra quyết định lựa chọn hành
Trang 26động Thuyết lựa chọn duy lý dựa vào tiên đề cho rằng con người luôn hành độngmột cách có chủ đích, có suy nghĩ để lựa chọn và sử dụng các nguồn lực một cáchduy lý nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu.
Theo lý thuyết Hành vi lựa chọn của George Homans, trong định đề duy lý :
Cá nhân sẽ lựa chọn hành động nào mà giá trị của kết quả hành động đó và khảnăng đạt được kết quả đó là lớn nhất Đặt trong trường hợp của những người dân xãSơn Trạch (Bố Trạch, Quảng Bình) khi chuyển đổi nghề nghiệp sang hoạt động dulịch hoặc làm thêm nghề về du lịch, họ đã có những nhận thức, suy nghĩ rằng việctham gia vào dịch vụ du lịch họ có lợi thế Phong Nha thuộc địa phương họ cư trú
và khi tham gia du lịch sẽ giúp họ cải thiện được cuộc sống, nâng cao thu nhập vàmức sống của bản thân và gia đình Nhóm nghiên cứu chúng tôi còn tìm hiểu xemvới lựa chọn duy lý thì họ có ý muốn cải thiện cơ sở vật chất kinh doanh của nhàmình hay không (như nhà hàng, khách sạn,…) và có muốn tiếp tục mở rộng kinhdoanh hay học các lớp tập huấn để nâng cao chất lượng dịch vụ hay không Và chấtlượng dịch vụ của khu du lịch Phong Nha – kết quả sau cùng có thể phản ánh đượctính hiệu quả hay không của những sự lựa chọn đó Từ đó, đưa ra những giải pháp
để cải thiện những kết quả mà họ nhận được
2.3 Lý thuyết mạng lưới xã hội
Karl Mar đã từng nhấn mạnh bản chất của con người và xã hội là tổnghòa các liên hệ và quan hệ giữa họ với nhau
Khái niệm mạng lưới xã hội dùng để chỉ phức hợp các mối quan hệ xãhội do con người xây dựng, duy trì và phát triển trong cuộc sống thực của họ với tưcách là thành viên của xã hội
Phân tích về mạng lưới xã hội đã có từ đầu thế kỹ XX gắn liền với cácnhà xã hội học Đức Georg Simmel với việc đưa ra khái niệm tính liên hệ xã hội.Ông đã khắc họa hình thức mạng lưới tương tác xã hội, tức là nhấn mạnh đến các
Trang 27kiểu, hình thức của mạnh lưới gồm các mối liên hệ giữa các cá nhân, nhóm xã hộivới nhau Còn Emile Durkheim chú trọng đến cấu hình xã hội hay loại hình xã hộivới các kiểu hình thức đoàn kết xã hội Mạng lưới quan hệ chức năng đặc trưng chocác xã hội hiện đại với hình thức phân công lao động xã hội phức tạp và mạng lướiphi chức năng đặc trưng cho kiểu đoàn kết máy móc trong các xã hội truyền thốngvới sự phân công lao động giản đơn.
Trên cấp độ vĩ mô, nghiên cứu của Mark Granovette về mật độ vàcường độ của mạng lưới xã hội cho biết những đặc điểm của mạng lưới xã hội cótác dụng khác nhau tới giao tiếp xã hội và sự hội nhập xã hội Ông cho rằng nhữngngười có mạng lưới xã hội dày đặc sẽ tạo ra sự hạn chế trong việc trao đổi thông tin
và hạn chế với thế giới bên ngoài Nhưng ngược lại, một mạnh lưới bao gồm cácmối liên hệ thưa thớt, lỏng lẻo lại có yheẻ tạo ra lợi thế cho sự trao đổi thông tin vàtạo ra sự hội nhập với xã hội mà Granovette gọi hiện tượng này là “Hiệu ứng củacác mối liên hệ yếu ớt” Có thể hiểu đây là một cách hiểu trái ngược với quan niệmthông thường
Các mạng lưới xã hội bao gồm các quan hệ đan chéo chằng chịt, từ quan
hệ gia đình, thân tộc, bạn bè, láng giềng, đến các quan hệ trong tổ chức, đoàn thể,hiệp hội, đảng phái, nghề nghiệp… Nhìn chung các kiểu liên kết về quan hệ baogồm quan hệ thân tộc, giao tiếp, bạn hữu, đẳng cấp và quan hệ tính dục
Các mạng lưới xã hội là một phần quan trọng của cơ cấu xã hội Nó hữuích cho các cá nhân và quan trọng trong hầu hết các xã hội Vì thông qua mạng lưới
xã hội, thông tin , kiến thức và các nguồn nhân lực được chia sẻ giữa các cá nhân
và nhóm xã hội, từ đó tăng sức mạnh cho cá nhân và cho cả xã hội; mặt khác, làm
xã hội vận hành một cách gắn bó, hài hòa, trôi chảy
Vận dụng lý thuyết trên vào đề tài nhằm giải thích vai trò của mạng lưới
xã hội trong hỗ trợ những người dân tham gia vào hoạt động du lịch tại địa phương,
Trang 28bao gồm các thực thể xã hội như: chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể,gia đình, họ hàng, thân tộc…
Các thực thể xã hội liên kết với nhau, trao đổi kinh nghiêm, giúp đỡ lẩnnhau trong công việc kinh doanh, buôn bán tạo nên mối liên hệ chặt chẻ với nhautrong vấn đề phát triển mạng lưới du lịch tai địa phương nhằm nâng cao thu nhậpcho người dân Chính quyền địa phương có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
sự phát triển kinh tế toàn vùng nói chung và nâng cao thu nhập cho người dân địaphương Vì thế mọi người dân địa phương kết hợp với chính quyền và các đoàmthể chung tay xây dựng quê hương phát triển giàu mạnh, chia sẽ kinh nghiệm vàgiúp đở lẩn nhau trong công việc để cùng phát triển
II Kết quả nghiên cứu
1 Vài nét về địa bàn nghiên cứu:
a) Vài nét về xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Bố Trạch là một huyện của tỉnh Quảng Bình, huyện lỵ là thị trấn Hoàn Lão.Một phần di sản thế giới Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng nằm ở huyện này.Trung tâm phục vụ du khách của Phong Nha-Kẻ Bàng nằm ở xã Sơn Trạch Huyện
Bố Trạch có bãi tắm Đá Nhảy nổi tiếng Huyện Bố Trạch có diện tích tự nhiên2.123,1km2 Toàn huyện có 30 xã, thị trấn, trong đó có 9 xã miền núi và 2 xã miếnnúi rẻo cao, có 24 km bờ biển và trên 40 km đường biên giới Việt Lào Huyện còn
có quốc lộ 1A, 2 nhánh Đông và Tây đường Hồ Chí Minh, đường sắt đi suốt dọc từđầu đến cuối huyện theo hường Bắc Nam; các tuyến đường quốc lộ 15A, tỉnh lộ 2,2B, 3, tỉnh lộ 20 nối liền các tuyến đường dọc huyện, có cửa khẩu Kà Roòng -Noọng Ma (Lào) Biển nơi đây có nhiều loại hải sản, đặc biệt huyện có bãi tắm dulịch Đá Nhảy, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được UNESCO công nhận disản văn hoá thế giới Đó chính là thế mạnh để phát triển ngành du lịch, dịch vụ của
Trang 29huyện Từ các lợi thế đó, huyện đã phát huy thế mạnh của mình trên các lĩnh vựckinh tế.
Sơn Trạch là một xã của huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình Việt Nam
Vị trí: Sơn Trạch giáp các xã Phúc Trạch ở phía Bắc và Tây Bắc, ThượngTrạch ở phía Tây, Tân Trạch ở phía Nam, Hưng Trạch ở phía Đông Sơn Trạch là
xã miền núi, đầu nguồn của sông Son (sông nhánh của sông Gianh), chảy ra từđộng Phong Nha Sơn Trạch có vị trí cửa động Phong Nha, di sản thiên nhiên thếgiới
Có thể nói huyện Bố Trạch là một trong số ít huyện có vị trí địa lý đặc biệt,nằm ngay cửa ngõ phía Bắc Thành phố Đồng Hới, thủ phủ của tỉnh Quảng Bình, códiện tích trải rộng từ Tây sang Đông chiếm toàn bộ chiều ngang của Việt Nam, vừatiếp giáp với biển Đông vừa tiếp giáp đường biên giới giữa Việt Nam và Lào Toànhuyện có 28 xã và 2 thị trấn được phân bổ đều ở các vùng: đồng bằng, miền núi,trung du và ven biển; hội tụ đầy đủ hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt,đường biển Đặc biệt, Bố Trạch có các tuyến đường giao thông huyết mạch chạyqua là đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 1A, đường sắt Bắc – Nam và các tỉnh lộ 2 (TL560), 2B (TL 561), tỉnh lộ 3 (TL 565), tỉnh lộ 11 (TL 566) nối hệ thống quốc lộ 1,đường Hồ Chí Minh và đường 20 (TL 562) tạo thành mạng lưới giao thông ngang -dọc tương đối hoàn chỉnh Hơn nữa, Bố Trạch còn có cửa khẩu Cà Roòng - Noọng
Ma (Việt Nam - Lào), có cảng Gianh, các danh thắng nổi tiếng như vườn quốc giaPhong Nha - Kẻ Bàng được UNESCO công nhận di sản thiên nhiên thế giới, khu
du lịch, nghỉ mát tắm biển Đá Nhảy là những lợi thế trong phát triển giao lưu kinh
tế, văn hóa xã hội
Với vị trí địa lý quan trọng trên đã tạo cho huyện Bố Trạch có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triển toàn diện về kinh tế - xã hội, có cơ hội và điều kiện tiếpthu những tiến bộ khoa học kỹ thuật để triển khai ứng dụng vào sản xuất và đời
Trang 30sống, thực hiện nhanh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đưa nền kinh tế đi lênnhững bước vững chắc, nhanh hơn trên con đường phát triển của huyện nhà trongnhững thập niên đầu của thế kỷ XXI.
Những thành quả đạt được trong giai đoạn 2006-2010:
Theo ông Phan Văn Gòn – Chủ tịch UBND huyện Bố Trạch, những năm qua,Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Bố Trạch đã biết phát huy thế mạnh, tậndụng thời cơ, tạo thế đứng mới trên bước đường hội nhập Nhờ đó, trong giai đoạngần đây (2006-2010), huyện đã đạt được kết quả tương đối tốt Đáng kể đến là tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 11,94%/KH 11,0% (nông-lâm-thủysản: 35,89%/KH 36%; công nghiệp-xây dựng: 26,04%/KH 26,0%; dịch vụ:38,07%/KH 38,0%); tổng sản lượng lương thực bình quân đạt 45,7 ngàntấn/năm/KH 40 ngàn tấn, đạt 114,3%; sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồngbình quân hàng năm đạt 13.470 tấn/KH 11.690 tấn, tăng 15,2% so với KH; tổng thungân sách bình quân hàng năm đạt 73,7 tỷ đồng/KH 58,6 tỷ đồng, đạt 125,8% (NK2000-2005: 30,1 tỷ), riêng năm 2010 đạt 80 tỷ đồng/KH 73 tỷ đồng, đạt 109,6%;thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 13,5 triệu đồng/KH 9,5 triệu đồng.Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,8%/năm, đạt 108,6% KH, đưa tỷ lệ
hộ nghèo xuống dưới 5% vào cuối năm 2010; giải quyết việc làm bình quân 3.800lao động/năm, đạt 108,5% KH, trong đó xuất khẩu lao động đạt 587 người/năm; 28
xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, đạt 100%KH; 72% gia đình văn hóa, đạt102,9%KH; 30/30 xã, thị trấn phổ cập giáo dục tiểu học, đạt 100% KH; tỷ lệ laođộng qua đào tạo: 28,4%; độ che phủ của rừng 81,8%/KH 75%; 77% hộ dân cưdùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, đạt 110% KH
Về các ngành dịch vụ, thương mại, du lịch trên địa bàn huyện trong nhữngnăm qua phát triển tương đối mạnh và đa dạng tạo nên thế mạnh vững chắc Trong
đó, đáng kể đến là tiềm năng du lịch tuyến Phong Nha – Đá Nhảy đang từng bước
Trang 31phát triển (số lượng khách du lịch đến địa bàn hàng năm tăng 16,03%), cửa khẩu
Cà Roòng - Noọng Ma được khai thông tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưumua bán giữa các vùng (kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt 10,7 triệu USD, nămcao nhất đạt 11,5 triệu USD)
Không chỉ vậy, huyện còn thực hiện các giải pháp để cải thiện môi trườngđầu tư, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước như ưu tiên tập trung xây dựng quyhoạch đất đai; quy hoạch xây dựng khu vực Đá Nhảy, thị trấn Hoàn Lão, thị trấnNông trường Việt Trung; quy hoạch phát triển dân sinh - kinh tế dọc tuyến hànhlang đường Hồ Chí Minh, các trung tâm cụm, vùng của huyện và các xã; mở rộngquy hoạch thị trấn Hoàn Lão Song song đó, huyện cũng ưu tiên ngân sách để xâydựng quy hoạch, kế hoạch, nâng cao chất lượng của quy hoạch đảm bảo tính địnhhướng đúng, lâu dài cho việc phát triển kinh tế - xã hội; tạo bước chuyển biến thực
sự về ý thức trách nhiệm của các cấp, ngành và nhân dân trong việc tham gia xâydựng và thực hiện quy hoạch; thực hiện nghiêm túc việc công khai và xử lý nghiêmtúc đối với các trường hợp vi phạm quy hoạch
Mặt khác, theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XX (Nhiệm kỳ2005-2010) đã định rõ: “Xác định phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại là hướngđột phá để phát triển kinh tế-xã hội của huyện trong thời kỳ đổi mới” Chính vì vậyhuyện đã chỉ đạo các ngành, địa phương phối hợp đồng bộ để thực hiện việc đầu tư;tập trung xây dựng quy hoạch phát triển du lịch tổng thể của huyện, ưu tiên đầu tưcác công trình liên quan đến du lịch, kêu gọi và tranh thủ các dự án đầu tư, tríchmột phần ngân sách để xây dựng đường dọc tuyến biển để phát triển dân sinh, khaithác dịch vụ du lịch bãi biển Đồng thời, huyện đã tạo mọi điều kiện tốt nhất đểkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia mạnh hơn vào kinh doanh du lịch,hướng mạnh vào khai thác du lịch sinh thái, du lịch bãi biển và đầu tư mở rộng,nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ ăn uống, nghỉ trọ, vận chuyển, hướng
Trang 32dẫn du lịch Huyện cũng đã chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách về đầu tư pháttriển du lịch, dịch vụ như: giải phóng mặt bằng, chính sách đất đai, chính sách thuế
và các chính sách khuyến khích đầu tư khác; cũng như tăng cường công tác quản lýnhà nước trong hoạt động du lịch, dịch vụ, gắn kết chặt chẽ giữa công tác đảm bảo
an ninh trật tự, an toàn xã hội với việc nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dântrong việc tham gia xây dựng môi trường văn hóa du lịch lành mạnh
Ngoài ra, các công tác khác cũng được huyện chú trọng thực hiện như: khaithác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tại chỗ; thực hiện đồng bộ các giải pháp vềquản lý để tăng nguồn thu ngân sách cho đầu tư; tranh thủ có hiệu quả các nguồnvốn bên ngoài (nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn các chương trình mục tiêu,các tổ chức, doanh nghiệp) để đầu tư xây dựng cơ bản; xác định đúng những khâuđột phá của nền kinh tế từng ngành, từng lĩnh vực để tập trung đầu tư, tạo lập môitrường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn cho các thành phần kinh tế; chỉ đạo thực hiệntốt xã hội hóa các chương trình văn hóa-xã hội có hiệu quả; xác định xuất khẩu laođộng là một khâu quan trọng trong giải quyết việc làm, tăng thu nhập và thu hútnguồn vốn của người lao động đầu tư trở lại để phát triển kinh tế - xã hội
Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2015
Phát huy những kết quả đã có, huyện sẽ tập trung huy động mọi nguồn lựctrong huyện kết hợp với gọi vốn đầu tư bên ngoài để đầu tư phát triển Trước hết,
về tăng trưởng kinh tế, phấn đấu thoát khỏi tụt hậu, đạt trên mức trung bình củatoàn tỉnh trên mọi lĩnh vực với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt12,5% - 13,0% (ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng từ 6,0-6,2%/năm; côngnghiệp, xây dựng tăng 13,0-13,5%/năm; dịch vụ tăng từ 17,0-17,2%/năm) Tổngsản lượng lương thực đạt 45 ngàn tấn/năm Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủysản đạt 17.000 – 17.500 tấn/năm Tổng thu ngân sách bình quân đạt 94 tỷđồng/năm Song song đó, tạo cơ sở nền tảng cho mục tiêu đưa huyện Bố Trạch trở
Trang 33thành một trong huyện có kinh tế-xã hội phát triển của tỉnh Quảng Bình trongtương lai gần Hạ tầng cơ sở kinh tế xã hội của huyện như giao thông, thủy lợi,cung cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục, thể thao vănhóa được hiện đại hóa Không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân Nền kinh tế thị trường được hình thành và hoạt động có hiệu quả trênmọi ngành, mọi lĩnh vực.
- Phương hướng thực hiện trong giai đoạn mới
Để thực hiện tốt mục tiêu đề ra, huyện sẽ phát triển nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất phải hướng vào nhu cầu của thị trường, gắnviệc sản xuất chế biến và tiêu thụ Trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và ngành nghề nông thôn thì huyện phát triển nhanh các ngành có khả năngphát huy lợi thế cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường trong huyện, tiến tới thị trườngvươn ra ngoài tỉnh và xuất khẩu Đối với đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạtầng, huyện có chính sách ưu đãi để thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế,huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tập trung vào các ngành, lĩnhvực mà cấp trên có chủ trương khuyến khích đầu tư… Giải pháp cho ngành dịch vụthong qua việc phát triển mạnh mạng lưới thương mại đa dạng, nhiều thành phầnđến tận các vùng, các địa bàn dân cư, đáp ứng được nhu cầu đa dạng hóa của sảnxuất và đời sống; chú trọng phát triển ở thị trường nông thôn, vùng sâu và miềnnúi; khai thác tốt tiềm năng của các thành phần kinh tế để mở rộng thị trường; xâudựng và nâng cấp mạng lưới chợ nông thôn gắn với cụm dân cư tập trung, củng cố
và hoàn thiện các chợ đã có quy mô, hình thành thị trường tiêu thụ sản phẩm ngaytại địa phương; đầu tư và hoàn thiện các thị trấn, thị tứ làm vệ tinh tạo đà cho nôngthôn phát triển dịch vụ thương mại Về các ngành, lĩnh vực khác như tài chính-ngân hàng, phát triển quan hệ sản xuất, quản lý tài nguyên-môi trường… cũng đượchuyện chú trọng, củng cố, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động
Trang 34Tại các khách sạn, nhà nghỉ luôn có dịch vụ ăn uống kèm theo Bạn có thểđặt ăn tại đó, để thưởng thức các món ăn đặc sản của mảnh đất này với giá cả phảichăng Thưởng thức một bữa ăn bình dân với người dân Chày Lập cũng là một điềurất đáng làm.
Xã Sơn Trạch (Bố Trạch, Quảng Bình) đang phát huy tiềm năng lợi thế về dulịch sinh thái, du lịch tâm linh, du lịch mạo hiểm, và các họat động du lịch khác, từ
đó phát triển kinh tế -xã hội của địa phương
Ông Nguyễn Công Trứ, Chủ tịch UBND xã cho biết: 6 tháng cuối năm 2012điều kiện thời tiết không thuận lợi, giá cả một số nguyên vật liệu tăng; khắc phụcmột số khó khăn kịp thời, xã đã chỉ đạo nông lịch kịp thời vụ nên sản lượng lươngthực đạt: 2.391,4 tấn Sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng 220 tấn Trong đó,sản lượng đánh bắt 56 tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 164 tấn Toàn xã có 313 hộnuôi cá lồng và 396 lồng cá trắm cỏ, có 5 hộ nuôi thử nghiệm cá chình lồng trênSông Son (UBND đã tiếp tục hỗ trợ mua giống cá 500.000 đồng/ lồng) Hiện naycác thôn bản đang tiến hành thả giống nuôi, các hộ nuôi cá hồ được trung tâmkhuyến ngư tỉnh cấp giống cá trên 10.000 con Thu ngân sách nhà nước trên địabàn đạt trên 3.5 tỉ đồng
Hoạt động thương mại dịch vụ tiếp tục phát triển đáp ứng nhu cầu sảnxuất và nâng cao đời sống của nhân dân Dự án khu vực Phong Nha Kẻ Bàng tổchức các lớp học cho đối tượng kinh doanh nhà hàng, nhà nghỉ, bán hàng lưu niệm,thuyền viên, thợ ảnh nhằm xúc tiến phát triển du lịch, nâng cao kỹ năng phục vụ
Số lượng khách đến thăm quan du lịch Phong Nha 141.000 người Trong đó kháchquốc tế 13.225 người, khách trong nước 127.775 người
Trong chương trình xây dựng nông thôn mới, xã đã thành lập ban chỉđạo, ban quản lý, các tiểu ban giúp việc và ban phát triển thôn bản về xây dựngnông thôn mới Tổ chức hội nghị thông qua đề cương nhiệm vụ quy hoạch nông
Trang 35thôn mới Đã hoàn thành quy hoạch NTM, đạt 7/19 tiêu chí, nhiều tiêu chí hạ tầnggiao thông, vệ sinh môi trường sau khi hoàn thành đã cắm mốc quy hoạch Phốihợp với ủy ban mặt trân xã lồng ghép tuyên truyền đề án về tiếp tục cuộc vận độngxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới, đầu tư kinh phí in áp phích bộ tiêu chí cấp cho các thôntreo tại nhà văn hóa.
Đến nay đã có 10/10 thôn bản cùng với ban phát triển nông thôn bàn
về xây dựng NTM đã triển khai thông kê hiện trạng đường giao thông, thủy lợi,điện,… Đặc biệt sau chuyến đi học tập mô hình tại Hà Tĩnh về ban phát triển thônXuân Sơn, Cù Lạc 1 và Cu lạc 2 đã triển khai cắm mốc phong tuyến một số tuyếnđường giao thôn nông thôn, đường trục chính nội đồng và vận động nhân dânchung sức góp vốn, hiến đất và tài sản để xây dựng nông thôn mới Đã tổ chức 02hội nghị lấy ý kiến của các cán bộ cốt cán xã và các phòng chuyên môn cấp huyệntrong việc thông qua đồ án xây dựng nông thôn mới xã Sơn Trạch, tuy nhiên đểđảm bảo trước mù mưa lủ không chi cắt cần đẩy mạnh đàu tư hệ thống cầu cống,thủy lợi kênh mương nội đồng đảm bảo dân sinh phục vụ sản xuất
Bên cạnh đó, các lĩnh vực khác như giáo dục, y tế cũng được quan tâm đầu tưđúng mức Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 100% Hội khuyến học đã kịp thờiphát thưởng 13,2 triệu đồng cho giáo viên và học sinh giỏi cấp tỉnh, huyện vàtrường Các chương trình y tế triển khai đảm bảo kế hoạch đề ra, công tác chăm sócsức khỏe cho nhân dân và khách du lich được tăng cường cả tuyến xã và y tế thônbản Phòng khám đa khoa huyện phục vụ các xã vùng trên được thành lập và có trụ
sở làm việc đặt tại trạm y tế xã Sơn Trạch do đồng chí trưởng trạm y tế xã làmtrưởng phòng khám đã phát huy chức năng khám, chữa bệnh và giải quyết chế độbảo hiểm cho nhân dân Sáu tháng đầu năm đã có 3.089 người đến khám chữabênh, trong đó: khách du lịch 24 lượt người, các xã khác 167 lượt người, điều trị
Trang 36nội trú 181 lượt người, khám bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi gồm 411 trẻ, khám chữabệnh cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn xã gồm 452 lượt người,khám và điều trị phụ khoa 895 lượt người, tiêm chủng đầy đủ cho 129 trẻ, tiêmphong uốn ván cho bà mẹ mang thai gồm 95 lượt người.
Kỉ niệm 10 năm thành lập động Phong Nha - Kẻ Bàng (còn có tên gọikhác là động Trốc hay chùa Hang), Động Phong Nha được coi là "Thiên Nam đệnhất động" của Việt Nam Cũng theo ông Trứ thì Bộ Thể thao du lịch, UBND Tỉnhcần đẩy mạnh các hạng mục du lịch, quảng bá hình ảnh và các doanh nghiệp cầntăng cường hơn nữa các tua tuyến, và tăng cường sức thu hút đầu tư, giúp làmphong phú các hoạt động du lịch
b) Vài nét về khu du lịch Phong Nha
Khu du lịch Phong Nha nằm trong hệ thống vườn quốc gia Phong Nha – KẻBàng và đang càng trở thành điểm đến lý tưởng của du khách Unesco đã hai lầncông nhận vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng là di sản văn hóa thế giới Du lịchđang trở mình trên con đường phát triển và được sự quan tâm của cả nước cũngnhư tại địa phương
Trung tâm dịch vụ phục vụ khách du lịch toạ lạc tại xã Sơn Trạch thuộchuyện Bố Trạch Cổng vào Trung tâm dịch vụ này nằm bên đường Hồ Chí Minh.Khách du lịch tham quan hang động mua vé tham quan bao gồm cả chi phí ca nô,
vé vào cửa Khách được ca nô chở ngược theo sông Son đến thăm động Tiên Sơn
và động Phong Nha Ngoài ra còn có tua du lịch sinh thái riêng
Sau khi vườn quốc gia này được công nhận là di sản thế giới, chính quyềntỉnh Quảng Bình đã bổ sung ngành du lịch là một trong 4 ngành kinh tế mũi nhọncủa địa phương Với những ưu thế về hệ thống hang động và đa dạng sinh học,Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng đã được khai thác để phát triển du lịch với cácloại hình du lịch:
Trang 37Du lịch khám phá hang động bằng xuồng.
Du lịch sinh thái, khám phá hệ động thực vật
Leo núi mạo hiểm: ở đây có hang chục đỉnh núi có độ cao tương đối trên1.000 m, dốc đá vôi dựng đứng phù hợp cho các hoạt động leo núi thể thao mạohiểm
Trong 3 năm sau khi được UNESCO công nhận, lượng du khách đến thamquan Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng đã gia tăng đột biến Sân bay ĐồngHới đã được xây dựng và đưa vào hoạt động từ ngày 18 tháng 5 năm 2008 để đápứng nhu cầu khách du lịch, với tuyến bay nối với Sân bay quốc tế Nội Bài ở HàNội từ ngày 1 tháng 9 năm 2008 và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ở Thành phố HồChí Minh từ ngày 1 tháng 7 năm 2009 Việc Phong Nha-Kẻ Bàng được công nhận
là di sản thế giới như là một cách quảng cáo tự nhiên, là một cú hích cho phát triển
du lịch, đặc biệt là thu hút du khách quốc tế Tỉnh Quảng Bình cũng đã cấp phép
Trang 38cho một số dự án du lịch lớn như: khu biệt thự nghỉ dưỡng sông Son, khu nghỉ mát
Đá Nhảy, khu nghỉ mát 4 sao Sun Spa để tăng chất lượng phục vụ khách du lịch.Phong Nha Kẻ Bàng, cùng với các di sản thế giới khác tại miền Trung: Cố đôHuế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Không gian văn hóa Cồng Chiêng TâyNguyên, cũng là một tuyến điểm quan trọng trong chương trình quốc gia về du lịchmang tên Con đường di sản miền Trung do Tổng cục Du lịch khởi xướng và phátđộng
Nhờ lượng du khách tham quan khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng, khoảng 1.000dân khu vực Xuân Sơn đã sống bằng nghề du lịch (dịch vụ thuyền tham quan,hướng dẫn viên, nhiếp ảnh…) Nhiều người trước đây là lâm tặc nhưng hiện đãchuyển sang bảo vệ rừng trong vườn quốc gia này Trung tâm Văn hóa Du lịchPhong Nha-Kẻ Bàng hiện có 248 thuyền, tạo việc làm cho 500 cư dân địa phương,với mỗi thuyền bao gồm 2 người được huấn luyện các kỹ năng an toàn và hướngdẫn du khách và có thu nhập khoảng 70.000 đồng mỗi ngày Trong năm 2000,trung tâm này đã đào tạo cho những người sơn tràng địa phương để họ chuyển đổinghề nghiệp từ phá rừng sang bảo vệ rừng và cung cấp dịch vụ du lịch
Tuy nhiên, do công tác quảng bá, cung ứng dịch vụ, tiện ích cho khách dulịch đến thăm vườn quốc gia này hầu như chưa có nên từ năm 2005 đến nay, kháchđến tham quan Phong Nha - Kẻ bàng bắt đầu chững lại và giảm dần, chủ yếu làkhách nội địa, trong đó lượng khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng đến lần thứ hai chỉchiếm 10%
Việc bố trí đèn chiếu sáng trong các hang động vẫn chưa được thực hiện mộtcách khoa học, không làm nổi bật nét đẹp huyền ảo tự nhiên của thạch nhũ Bêntrong hang động vẫn chưa bố trí hợp lý nhà vệ sinh dành cho du khách tham quan
Dưới đây là mô hình của mạng lưới du dịch vụ tại khu du lịch Phong Nha:
Trang 39MẠNG LƯỚI DỊCH VỤ(những lợi ích vô hình dạng)
Dịch vụ trợ
giúp con
người
Dịch vụtrợ giúp tổ chức
- Mua bán
- Kiểm tra chất lượng
Trang 40Mô hình của mạng lưới cung cấp dịch vụ theo hướng phân loại khách hàng
2 Kết quả nghiên cứu
2.1 Những yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ:
1.2.1 Tác động của nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực du lịch bao gồm nhiều bộ phận, vị trí công tác như: nguồnnhân lực quản lý nhà nước về du lịch, nguồn nhân lực trực tiếp kinh doanh dulịch… Trong phạm vi báo cáo, chúng tôi xin chỉ đề cập đến nguồn nhân lực trựctiếp kinh doanh du lịch của khu du lịch Phong Nha, tức người cung cấp dịch vụ dulịch tại địa phương Thời gian qua, nguồn nhân lực kinh doanh du lịch có sự pháttriển mạnh về số lượng và chất lượng, tỷ lệ lao động qua đào tạo, đào tạo lại, laođộng có tay nghề, trình độ ngoại ngữ có xu hướng ngày càng tăng Trong các cuộckhảo sát cho thấy, có 108 trả lời đã được tập huấn trên tổng số 200 người được hỏi,trong đó có 18 trường hợp trả lời được hỗ trợ từ chính quyền địa phương chiếm16.7%, 76 trường hợp trả lời được hỗ trợ từ các tổ chức xã hội chiếm 70.4%, 9trường hợp trả lời được hỗ trợ từ doanh nghiệp đầu tư chiếm 8.3%, 2 trường hợptrả lời được hỗ trợ từ các tổ chức từ thiện chiếm 2.8%, phi chính phủ và 3 trườnghợp trả lời được hỗ trợ từ người thân họ hàng chiếm 1.8%