1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới

97 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính đa dạng, phức tạp của hoạt động giảng dạy - giáo dục đòi hỏi người cán bộ lãnh đạo quản lý trong mỗi nhà trường phải thường xuyên chú ý đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận

Trang 1

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Đất nước chúng ta đang bước vào hội nhập, việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục và đào tạo Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục

và Đào tạo” của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định: Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quyết định chất lượng giáo dục, trong đó đội ngũ các thầy cô giáo ở các nhà trường nói chung và trong trường tiểu học nói riêng quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục

Trong những năm qua, đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục và đào tạo đã có những bước phát triển, song về quy mô và chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo còn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội Về đội ngũ giáo viên thì: “còn nhiều bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; thiếu động lực

tự học và đổi mới; chưa bắt kịp yêu cầu của đổi mới giáo dục” [4, tr 45] Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiệm vụ quan trọng cho ngành GD&ĐT là khắc phục những yếu kém trên Như vậy toàn Đảng, toàn dân phải quan tâm đến ngành giáo dục Trước tiên phải chăm lo đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, lực lượng quyết định chất lượng GD&ĐT

Trường học là một tổ chức sư phạm được hình thành để thực hiện mục đích nhất định.Trường học là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục, nơi tập hợp

Trang 2

những người thực hiện nhiệm vụ chung là dạy học và giáo dục những nhân cách theo mục tiêu đề ra Trong nhà trường, thầy cô giáo sẽ là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình giáo dục của cấp học Lao động sư phạm là lao động sáng tạo, đòi hỏi người giáo viên phải có kiến thức sâu và toàn diện, luôn bổ sung cái mới nhằm hoàn thiện nghệ thuật sư phạm giúp học sinh hình thành và phát triển toàn diện về nhân cách Chất lượng giáo dục của nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên quyết định Tính đa dạng, phức tạp của hoạt động giảng dạy - giáo dục đòi hỏi người cán bộ lãnh đạo quản lý trong mỗi nhà trường phải thường xuyên chú ý đến việc bồi dưỡng nâng cao trình

độ lý luận và chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức lối sống của giáo viên Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt, nó là mắt xích quan trọng nhất trong hệ thống công tác quản lý Nếu công tác này được cải tiến và đẩy mạnh thì nhất định chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường

sẽ được nâng cao

Trong những năm qua, Trường Tiểu học Chu Văn An đã chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên, nhưng nhìn chung chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển GD&ĐT ngày càng cao theo

xu thế hiện đại Một bộ phận giáo viên còn yếu về chuyên môn nghiệp vụ, chưa có trách nhiệm cao, chưa thực sự tâm huyết với nghề, chưa chú trọng đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay Vì vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng ở Trường Tiểu học Chu Văn An là việc làm rất cần thiết

Trăn trở với suy nghĩ đó, tôi đã chọn hướng nghiên cứu với tên đề tài

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường

Trang 3

Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những thành công nhất định, song còn nhiều hạn chế Nếu đề xuất và áp dụng những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong đề tài này thì sẽ nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên Tiểu học Nam

Hải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viên tiểu học

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi

dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh

6 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian và không gian: Khảo sát thực trạng hoạt động quản

lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở Trường Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2008 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 4

- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Hệ thống hóa, xác định cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra, khảo sát các hoạt động quản lý thực tiễn, thống kê, phân tích số liệu

- Tham vấn chuyên gia, nhà quản lý, đội ngũ giáo viên

- Quan sát, tổng kết kinh nghiệm

7.3 Các phương pháp bổ trợ: thống kê, phân tích số liệu, biểu đồ

8 Câu hỏi nghiên cứu

- Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học được diễn ra như thế nào ?

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học đáp ứng những yêu cầu nào?

- Những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An trong thời gian qua có những tồn tại gì?

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm các phần: Mở đầu, 3 chương nội dung, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục

3 chương nội dung bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên TH

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố

Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1.Trên thế giới

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời

để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản

lý giáo dục

Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực

Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề

cơ bản trong phát triển giáo dục”

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm

Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian HS nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc

Trang 6

dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo

Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện

kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 năm và

“Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài

Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki…đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ

1.1.2 Ở Việt Nam

Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định nguồn lực con người là nhân tố

Trang 7

quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và đội

ngũ cán bộ quản lý giáo dục”

Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, HS, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16

tháng 10 năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới”[38, tr 76]

Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáo dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ

GV như: Nguyễn Thị Phương Hoa [27], Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa [5]; Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu [43],…Các công trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng:

a) Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực

b) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò, vị trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa

Trang 8

Bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động để duy trì, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, là điều kiện quyết định để nhà trường có thể đứng vững, thắng lợi trong môi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế Vì vậy, công tác bồi dưỡng và phát triển nhân sự cần phải thực hiện một cách có tổ chức, có kế hoạch và luôn đổi mới cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn Việc đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên là toàn

bộ những hoạt động học tập được tổ chức bởi nhà trường, ngành giáo dục và các tổ chức khác… Các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày, vài tháng, thậm trí tới vài năm, suốt trong quá trình công tác , tùy thuộc vào mục tiêu học tập nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp theo hướng đi lên, nhằm nâng cao khả năng làm việc nghề nghiệp của họ

Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên giúp nhà trường không chỉ giải quyết những vấn đề hiện tại mà còn chuẩn bị để đáp ứng những yêu cầu tương lai

Trong những năm qua, giáo dục đã không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng Nước ta đang bước vào thế kỷ XXI với một nền giáo dục tiểu học đã được phổ cập, đã và đang hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở, tiến tới phổ cập Trung học phổ thông Nhà trường đang từng bước đổi mới để vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vừa chuẩn bị những điều kiện cho một nhà trường hoàn thiện hơn, vươn tới ngang tầm các nước trong khu vực và quốc tế trong một tương lai không xa

Những thành tựu mà giáo dục đạt được có nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân quan trọng hàng đầu là sự trưởng thành của ĐNGV Đây là nhân tố nội sinh đã, đang và sẽ tạo nên những kết quả, chất lượng của nền giáo dục Việt Nam

Giáo dục nước ta đang bước vào giai đoạn hết sức quan trọng và mang tính quyết định - đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế Vấn đề đặt ra là: để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục và hội nhập cần có những nhà giáo như thế nào? Những phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư

Trang 9

phạm của giáo viên như thế nào để đảm bảo cho đổi mới giáo dục và hội nhập thành công? Với vai trò to lớn như vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên hiện nay là công việc hết sức quan trọng Công việc này không phải chỉ của riêng ngành giáo dục mà đang được sự quan tâm lớn của Đảng, nhà nước và của toàn xã hội

Đối với nhà trường, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng đội ngũ giáo viên, thì công tác bồi dưỡng phải được nhận thức đầy đủ, sâu sắc và tổ chức thực hiện tốt Chúng ta đặc biệt chú trọng đến hoạt động bồi dưỡng của nhà trường vì vai trò, ý nghĩa lớn lao của công việc này:

- Việc bồi dưỡng giáo viên mang tính chiến lược, đây là công việc phải làm thường xuyên, liên tục, lâu dài để xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ về

số lượng, phù hợp về cơ cấu và có chất lượng cao, phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, của ngành Mặt khác, công tác bồi dưỡng còn mang tính cấp bách bởi nhà trường phải thực hiện ngay những yêu cầu của năm học, những chỉ đạo của ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục như đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học,…

- Công tác bồi dưỡng sẽ đẩy mạnh sự phát triển về chuyên môn, nghiệp

vụ của tất cả mọi giáo viên, nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học trong nhà trường

Sau nhiều năm đổi mới, các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn liên quan đến đội ngũ GV ở tất cả các cấp học, bậc học đã được thực hiện

Căn cứ Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” và thực hiện Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-

Trang 10

2020”, Thành phố Hồ Chí Minhđã cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, triển khai thực hiện trong toàn ngành giáo dục Công tác đào tạo, bồi dưỡng GV, CBQL giáo dục đã được ngành GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minhtập trung đầu tư Nhiều CBQL giáo dục, GV đã được cử đi đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở trong và ngoài nước Tổ chức BDTX theo chu kỳ cho GV theo hình thức bồi dưỡng tập trung hoặc tại chỗ

Cử GV tập huấn theo chuyên đề của từng bộ môn theo dự án TH Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá và kiểm định chất lượng các nhà trường

Thành phố tập trung chỉ đạo các chương trình mục tiêu, xây dựng đề án đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ, đào tạo Tin học và Ngoại ngữ cho CBQL giáo dục,

GV, nhân viên tạo nền tảng cho giáo dục hội nhập

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “quản lý” Dưới đây là một số quan niệm chủ yếu

Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lý luận

tổ chức cổ điển, cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý [25, tr 87]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ

Trang 11

chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [41, tr.10]

Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền [26],

Vũ Ngọc Hải [24], Đặng Quốc Bảo [4]: Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Có rất nhiều tác giả với những định nghĩa khác nhau về quản lý tùy theo cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý, hành động…

Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra

Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:

- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh Hệ thống

đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định; phù hợp với điều kiện khách quan

- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ Đó là sự liên kết giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc Tuy nhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại

- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu, và nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin

- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người, bởi thực chất của quản lý là quản lý con người và vì lợi ích của con người

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

QLGD là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý hoạt động giáo

Trang 12

dục trong xã hội Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về QLGD như sau:

- Khuđôminxki P.V cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ” [34, tr.50]; còn M.I.Kônđakôp khẳng định: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [35, tr.17]

- Theo Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [4, tr.31]; còn theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [41, tr.7]

Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục được quản

lý, vận hành theo đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các mục tiêu giáo dục đề ra

1.2.2 Quản lý trường học

Trường học là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ trung ương đến địa phương) Trường học là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục Nó là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác đào tạo, thực hiện việc giáo dục con người Trường học là thành tố

Trang 13

khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý nói trên, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Các cấp quản lý giáo dục tồn tại không phải vì bản thân chúng, mà trước hết là phải vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của trường học Thành tích thực chất của trường học làm nên chất lượng giáo dục Như vậy, chất lượng của giáo dục chủ yếu do chất lượng của trường học tạo nên Chúng tôi thống nhất khái niệm quản lý trường học của Phạm Minh Hạc như sau: “Quản lý trường học là tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý (tập thể giáo viên học sinh và các bộ phận khác), đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt KT-XH , tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện tốt sứ mạng của nhà trường”[22, tr.35 ]

Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem đồng nghĩa với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [24, tr.102]

Trong các nhà trường nói chung, nhà trường TH nói riêng, các hoạt động chủ yếu là: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của HS, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy - học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng các nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ Do đó, quản lý nhà trường nói chung và quản lý trường TH nói riêng là quản lý một quá trình gồm các bộ phận chủ yếu là: Dạy - Học, tổ chức các nguồn lực và các mối quan hệ; trong

đó lấy quá trình dạy - học là trọng tâm Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,

Trang 14

mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh Trọng tâm của việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Mục tiêu quản lý nhà trường thường được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, những mục tiêu này là các nhiệm vụ chức năng mà tập thể nhà trường thực hiện suốt năm học

Trên cơ sở hoạch định mục tiêu một cách cụ thể, quản lý nhà trường phải cụ thể hóa cho từng mục tiêu Những nội dung này là sức sống cho mục tiêu, là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực

Tóm lại, quản lý trường học được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả; đó

là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường

Một trong các nội dung quản lý trường học là quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

1.2.3 Bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng chuyên môn

1.2.3.1 Chuyên môn

Theo từ điển Tiếng Việt [47, tr 44]: Chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng nói chung của một ngành khoa học, kỹ thuật

Một số đặc điểm chuyên môn của giáo viên tiểu học

Cấp tiểu học tiếp nối giáo dục mầm non và mở đầu cho quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông gồm: hình thức tổ chức, nội dung, phương pháp Có thể nói, ở đây diễn ra sự kế thừa và phát triển kết quả giáo dục mẫu giáo, đảm bảo dạy học được liên thông từ mẫu giáo lên tiểu học Ở bậc học này, học sinh phải học cách học Nhờ biết cách học mà trẻ có thể lĩnh hội được những khái niệm khoa học, kĩ năng, kĩ xảo được chọn lọc từ nền văn

Trang 15

minh nhân loại Ở lớp 1- 2- 3 học sinh được hình thành cách học với những thao tác trí óc cơ bản Học sinh lớp 4 – 5 các em đã có thể định hình được cách học

Giáo viên tiểu học phải dạy các môn học bắt buộc của cấp học: Khối lớp

1 - 2 - 3 gồm toán, tiếng việt, đạo đức, tự nhiên xã hội, thủ công; khối lớp 4 –

5 gồm toán, tiếng việt, khoa học, lịch sử, địa lý, kĩ thuật, đạo đức Chứng tỏ nhiệm vụ của giáo viên tiểu học có nhiệm vụ dạy học toàn diện các môn bắt buộc cho một lớp học được phân công giảng dạy

Đảm đương khối lượng công việc như vậy sẽ giúp người giáo viên hiểu

rõ hơn đối tượng lao động của mình những hứng thú học tập, tư duy, nhận thức của trẻ Để từ đó giáo viên sẽ định lượng được đơn vị kiến thức, biện pháp để giúp các em lĩnh hội tri thức nhanh nhất Nhưng vì khối lượng công việc nhiều như vậy, đòi hỏi phải mất thời gian nghiên cứu nội dung môn học trong khi năng lực của mỗi người lại có hạn chứ không thể “giỏi” đều các lĩnh vực nên cũng hạn chế chất lượng dạy học Để khắc phục những khó khăn trên một số trường giữa cố định tổ chuyên môn để giáo viên tích lũy kiến thức, kinh nghiệm dạy học cho một khối lớp đó Nhưng làm như vậy, thì giáo viên lại không nắm được kiến thức liên thông toàn cấp học

Với đặc trưng trên thì giáo viên tiểu học “người thầy tổng thể” nắm vững

lượng kiến thức các môn học, phương pháp, hình thức tổ chức tương ứng, đặc trưng môn học Dạy học tiểu học theo phương châm “thầy tổ chức, trò hoạt động” sao cho phát huy tính độc lập, tự giác và tích cực học tập

Công cụ lao động của người giáo viên là trí tuệ và phẩm chất của chính mình Công cụ này sẽ tác động có hiệu quả khi người thầy có uy tín cao - phẩm chất và năng lực, đức và tài của thầy càng cao thì sức thuyết phục của

học sinh càng lớn- Giáo viên tiểu học là “thần tượng” của học sinh đang dạy

Vì vậy, các em luôn nghe theo thầy Trong tâm trí các em người thầy là “đúng nhất” nên lao động của giáo viên tiểu học phải có tính khoa học, tính nghệ

thuật và tính sáng tạo

Trang 16

Theo Từ điển Tiếng Việt [47, tr.126]:

Bồi dưỡng theo nghĩa rộng : Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình

thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Thí dụ : bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiến đấu, bồi dưỡng các đức tính cần kiệm, liêm chính, v.v…

Nghĩa hẹp : Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng

cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Thí dụ : bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, v.v… Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất

và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ

đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồi dưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồi dưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân

1.2.3.3 Bồi dưỡng chuyên môn

Là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức, kỹ năng thực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc của người giáo viên Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với mọi giáo viên

là thường xuyên, liên tục Hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo điều kiện cho người

Trang 17

giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có cơ hội củng cố và mở rộng một cách

có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn; mặt khác cũng qua bồi dưỡng người học biết chọn lọc, tiếp thu phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ sung những mặt còn hạn chế, bồi dưỡng kịp thời, động viên họ làm việc tự giác với tinh thần trách nhiệm đạt hiệu suất cao

1.2.4 Biện pháp, biện pháp quản lý

* Biện pháp quản lý: Là cách làm, cách giải quyết của chủ thể quản lý

đến khách thể quản lý (thông qua các chức năng quản lý) một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

* Biện pháp quản lý giáo dục: Cách làm, cách giải quyết những vấn đề

giáo dục của người quản lý giáo dục tác động đến khách thể quản lý giáo dục (thông qua các chức năng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra

* Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là: Cách làm,

cách giải quyết của người quản lý (thông qua các chức năng quản lý : lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho khách thể quản lý (đội ngũ) nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra (về nâng cao năng lực chuyên môn)

Trang 18

hình thành một nền giáo dục thống nhất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập với nền giáo dục các nước trong khu vực và trên thế giới

Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi

(Khoản 1, Điều 26, Luật GD 2005 sửa đổi 2009)

1.3.1.2.Vai trò

Giáo dục tiểu học có vai trò hết sức quan trọng cùng với Mầm non là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, và thể chất của học sinh nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam

1.3.1.3.Mục tiêu của giáo dục tiểu học

“Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và

các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”

(Khoản 3; Điều 27- Luật giáo dục 2005 sửa đổi 2009)

- Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên để hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước

1.3.1.4 Nội dung giáo dục Tiểu học

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

(Khoản 1; Điều 28 - Luật giáo dục 2005 sửa đổi 2009)

1.3.1.5 Phương pháp giáo dục Tiểu học

Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại

Trang 19

niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh

(Khoản 2; Điều 28 - Luật giáo dục 2005 sửa đổi 2009)

1.3.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu đối với giáo viên TH

Vị trí: Giáo dục ngày nay đưa lên vị trí hàng đầu trong chiến lược phát

triển KT-XH của mỗi quốc gia Trong giáo dục, giáo viên giữ vị trí quan trọng nhất Không có thầy giáo, không có giáo dục Giáo viên tiểu học có vị trí đặc biệt, cùng với giáo viên các cấp học đặt nền tảng cho sự phát triển giáo dục

Vai trò: Nền giáo dục của quốc gia nào cũng vậy, giáo viên giữ vai trò

to lớn trong sự phát triển của giáo dục: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình nhận biết học- dạy và đặc trưng trong việc định hướng lại giáo dục Người ta luôn nhận thấy rằng thành công của các cuộc cải cách giáo dục phụ thuộc dứt khoát vào “ ý chí muốn thay đổi” cũng như chất lượng giáo viên.” [29, tr 58]

Điều 15 - Luật Giáo dục 2005 – sửa đổi năm 2009:

“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học”

Riêng đối với giáo viên tiểu học có vai trò quyết định đến chất lượng dạy và học Tất cả mọi hành vi, cử chỉ, lời nói, việc làm của họ đều ảnh huởng đến sự phát triển nhân cách học sinh

Nhiệm vụ : Được quy định trong Điều 34 chương IV Điều lệ Trường tiểu học:

- Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục,

kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng

Trang 20

dạy và giáo dục

- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

- Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục

- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục

Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học còn được quy định bổ sung trong Điều

19 Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT như sau:

1 Giáo viên chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, chất lượng giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh;

b) Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện hàng tháng;

c) Cuối học kì I, cuối năm học hoặc khi được yêu cầu, có trách nhiệm thông báo đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh cho cha mẹ học sinh Không thông báo trước lớp và trong cuộc họp cha

mẹ học sinh những điểm chưa tốt của học sinh Duy trì mối liên hệ với cha mẹ học sinh để phối hợp giáo dục học sinh

2 Giáo viên không làm công tác chủ nhiệm:

a) Chịu trách nhiệm đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạt động giáo dục theo quy định;

b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học

Trang 21

sinh lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện đối với môn học, hoạt động giáo dục;

c) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp đánh giá quá trình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục học sinh

Yêu cầu: Giáo viên tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục

trong trường tiểu học ; được đào tạo theo trình độ chuẩn quy định; có đủ các tiêu chuẩn:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng

Ngoài những tiêu chuẩn trên, nhà giáo phải đạt được những tiêu chuẩn người cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước đã được nêu trong Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương khoá VII, đó là:

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm

- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao

Tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ đổi mới đất nước đều coi trọng cả đức

và tài, các tiêu chuẩn có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là điều kiện cần vừa

là điều kiện đủ của một người cán bộ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước trong thời kỳ mới

Trang 22

GV có những quyền được qui định trong Luật Giáo dục và được Nhà nước đảm bảo các chế độ, chính sách, được pháp luật bảo vệ

Đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt đưa mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục

1.4 Một số định hướng đổi mới giáo dục tiểu học

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế" và “Giáo dục và đào tạo có

sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam"

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao

là một đột phá chiến lược"

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8

khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ: "Phát

triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo

về nghiệp vụ quản lý

Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp

Trang 23

Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập

và nghiên cứu khoa học Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước”

+ Mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ thông: Đối với giáo dục phổ

thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời

Đối với Giáo dục Tiểu học, có một số định hướng đổi mới như sau:

- Chú trọng dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Dạy học lấy học sinh

làm trung tâm là thuật ngữ dùng để miêu tả cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh nhằm tạo cơ hội cho học sinh khám phá, tìm tòi các khái niệm và các thông tin mới với sự hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn của giáo viên Vai trò của giáo viên trong dạy học lấy học sinh làm trung tâm sẽ là người gợi mở, hỗ trợ học sinh tìm ra kiến thức dựa trên những kinh nghiệm và hiểu biết đã có Giáo viên quan tâm đến toàn bộ quá trình học và cách học của học sinh cũng như kết quả mà học sinh đạt được hằng ngày dựa trên nhận xét,

đánh giá kịp thời của giáo viên

Giáo viên tập trung vào việc dạy học sinh và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh theo đúng trình độ tiếp thu cuả các em

Giáo viên phải luôn hướng vào người học, dựa vào nhu cầu của người học trong suốt quá trình dạy học Nhiệm vụ của học sinh là độc lập, tích cực trong học tập; học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ; các em có cơ hội

Trang 24

thực hành, tương tác với bạn, với môi trường xung quanh; học sinh có cơ hội học tập thông qua quan sát, tìm hiểu, khám phá, thử nghiệm, giao tiếp trao đổi với nhau và tự rút kinh nghiệm

- Chương trình giáo dục cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học trung học cơ sở

- Thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp; thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lý số môn học

- Mỗi ngày học 2 buổi, buổi sáng học không quá 4 tiết và buổi chiều học không quá 3 tiết Mỗi tuần học không quá 32 tiết, mỗi tiết học trung bình

35 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ

- Đổi mới cách đánh giá học sinh Việc Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT [14] quy định đánh giá học sinh tiểu học theo đúng định hướng đổi mới Tinh thần của Thông tư 30 rất mở, giao quyền chủ động cho nhà trường và các giáo viên Năm học 2014 – 2015 là năm học đầu tiên thực hiện đánh giá bằng nhận xét đối với học sinh toàn cấp học theo Thông tư số 30/2014/TT – BGDĐT

1.5 Yêu cầu đối với bồi dưỡng chuyên môn GVTH trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục TH, công tác quản lý bồi dưỡng chuyên môn GVTH đòi hỏi phải thay đổi

1.5.1 Bồi dưỡng chuyên môn GVTH đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp

Đối với cấp TH, bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng sư phạm năng lực giáo

Trang 25

dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đáp ứng dạy học các môn học từ lớp một đến lớp 5 theo yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường đáp ứng các yêu cầu của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập

Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học [7] gồm ba lĩnh vực

lớn: phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; kiến thức và kỹ năng sư phạm của GV.Cụ thể gồm:

- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

- Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm

1.5.2 Bồi dưỡng GVTH cách đánh giá học sinh theo Thông tư số BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

30/2014/TT-* Yêu cầu GVTH nắm được ý nghĩa của lý do thay đổi cách đánh giá

học sinh tiểu học: Trước đây, việc dùng điểm số để đánh giá thường xuyên đã gây không ít áp lực cho cả học sinh và phụ huynh Giờ đây, quy định đánh giá thường xuyên bằng nhận xét không chỉ nhằm vào kết quả mà còn động viên, khuyến khích học sinh phát huy hết khả năng của mình Ngoài ra, trong quá trình học còn chú trọng đến việc học sinh tự đánh giá lẫn nhau, cha mẹ học sinh cũng tham gia đánh giá Với cách làm này sẽ góp phần làm tăng sự gắn kết giữa gia đình với nhà trường trong giáo dục học sinh

* Yêu cầu GVTH hiểu và thực hiện cách đánh giá học sinh tiểu học:

- Không đánh giá bằng cách chấm điểm từng môn học hàng ngày, không đánh giá trên 2 tiêu chí học lực và hạnh kiểm nữa

- Nội dung đánh giá mới:

+ Đánh giá thường xuyên: đánh giá dựa trên 3 nội dung sau:

Hoạt động học tập: đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả

học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Trang 26

Năng lực: đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học

sinh như: Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề

Phẩm chất: đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất của học

sinh như: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động giáo dục; Tự tin,

tự trọng, tự chịu trách nhiệm; Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; Yêu gia đình, bạn

và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước

Phương pháp đánh giá: Giáo viên đánh giá bằng cách quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học Ngoài ra, giáo viên chủ nhiệm còn thu thập kết quả đánh giá của học sinh tự đánh giá và tham gia nhận xét, góp ý bạn, nhóm bạn

và cha mẹ học sinh tham gia đánh giá

+ Đánh giá định kỳ:

Đánh giá định kỳ kết quả học tập, mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng

theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học kì I và cuối năm học đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kỳ

Phương pháp đánh giá: Ra đề bài kiểm tra định kỳ và cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm thập phân

1.6 Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên TH là tập hợp các tác động của chủ thể quản lý nhằm xác định các mục tiêu, nội dung, phương pháp bồi dưỡng, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng, đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất – tài chính cho hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp cho giáo viên TH

Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH bao gồm:

Trang 27

1.6.1 Quản lý việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH

1.6.1.1 Quản lý việc xác định mục tiêu bồi dưỡng

Để thực hiện việc quản lý mục tiêu bồi dưỡng hiệu trưởng phải thực hiện các hoạt động sau:

* Chỉ đạo việc xác định mục tiêu bồi dưỡng hướng đến đáp ứng yêu cầu đổi mới GD Tiểu học

- Thực hiện xác định mục tiêu bồi dưỡng dựa trên sự phân tích thực trạng mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVTH hiện hành; dựa trên Chuẩn nghề nghiệp GVTH và yêu cầu đổi mới GDTH, cụ thể là:

+ Nâng cao phẩm chất, kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chú trọng bồi dưỡng cho GVTH đổi mới cách đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Thông qua bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, giúp giáo viên có một phương pháp, một thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu, thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng , hiệu quả giáo dục

- Xác định các nguồn lực, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện mục tiêu:

cơ sở vật chất, trang thiết bị; đội ngũ giảng viên

- Yêu cầu việc xác định các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định phải dựa trên việc phân tích yêu cầu về GVTH trong bối cảnh hiện nay trong điều kiện nguồn lực cụ thể để bảo đảm tính khả thi

* Tổ chức thực hiện mục tiêu bồi dưỡng:

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho tổ bộ môn, cho từng GV trong việc triển khai thực hiện mục tiêu bồi dưỡng

- Phân bổ các nguồn lực cho việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng

* Chỉ đạo thực hiện mục tiêu bồi dưỡng:

Trang 28

Việc hiện thực hóa mục tiêu bồi dưỡng được tiến hành từ tổ bộ môn và cuối cùng hiệu trưởng có thể ra quyết định xác định mục tiêu bồi dưỡng

* Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng:

- Theo dõi, giám sát tiến trình công việc;

- Đánh giá tính sát thực của mục tiêu và các biện pháp đã xây dựng;

- Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong quá trình hiện thực hóa;

- Đề xuất các điều chỉnh cho sát với tình hình thực tế

1.6.1.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng

Từ mục tiêu bồi dưỡng (bồi dưỡng đạt những chuẩn gì về kiến thức, kỹ năng và thái độ), xác định nội dung bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng GVTH được phân định trên cơ sở chuẩn GVTH, trong đó bao gồm các lĩnh vực chủ yếu:

- Bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị (yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp nhà nước, quy định của ngành, thực hiện nhiệm vụ chức năng của người GVTH; yêu nghề, thương yêu tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh; có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có ý thức tổ chức kỷ luật, có đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần hợp tác; có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ

- Bồi dưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức (có kiến thức khoa học cơ bản để dạy các môn học trong chương trình TH; có kiến thức cơ bản về Tâm

lý học sư phạm và trẻ em, Giáo dục học và phương pháp dạy học các bộ môn

ở TH; có hiểu biết về những chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước đối với kinh tế, văn hoá, xã hội và giáo dục, có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội như: môi trường, dân số, an ninh quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội; có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương nơi trường đóng

- Bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm (kỹ năng giáo dục, dạy học, tổ chức, kĩ

Trang 29

năng đánh giá học sinh,…) Cụ thể: biết lập kế hoạch bài học, tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của bài học; biết làm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức các hoạt động giáo dục như sinh hoạt tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động của Đội Thiếu niên; biết giao tiếp, ứng xử với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng, … biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy và giáo dục học sinh

- Cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng để người tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái

độ như thế nào Để xác định nội dung bồi dưỡng, cần khảo sát tình hình đội ngũ giáo viên để phân loại thành các nhóm khác nhau nhằm định hướng các nội dung và hình thức bồi dưỡng cho mỗi nhóm Có thể tổ chức việc khảo sát

và phân loại theo các cách tiếp cận sau: Phân loại theo nội dung bồi dưỡng: bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng năng lực, phương pháp sư phạm; bồi dưỡng việc thực hiện và đảm bảo chương trình và sách giáo khoa mới; bồi dưỡng việc sử dụng phương tiện và thiết bị dạy học

1.6.1.3 Quản lý xác định hình thức bồi dưỡng

Đối với việc bồi dưỡng chuyên môn hco GVTH, có thể vận dụng các hình thức như:

- Căn cứ vào số lượng GV tham gia học bồi dưỡng: Bồi dưỡng cá nhân (tự nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, tập dạy,…), bồi dưỡng theo nhóm (Thảo luận một nội dung nào đó, dự giờ,…), tập trung nghe chuyên đề

- Căn cứ vào địa bàn bồi dưỡng: Bồi dưỡng tại chỗ (Qua sinh hoạt tổ chuyên môn, kèm cặp,…)

- Căn cứ vào nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chuyên đề

1.6.2 Quản lý phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVTH

Việc hiện thực hóa được mục tiêu và nội dung bồi dưỡng có vai trò quan trọng của phương pháp bồi dưỡng Quản lý phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVTH là thực hiện các tác động quản lý tới các hoạt động qua lại

Trang 30

giữa giảng viên và GV nhằm giúp họ nắm vững hệ thống kiến thức, kĩ năng,

từ đó góp phần hình thành phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đúng đắn Để thực hiện việc quản lý phương pháp bồi dưỡng các nhà quản lý phải thực hiện các hoạt động sau:

* Chỉ đạo xây dựng kế hoạch đổi mới PP bồi dưỡng

- Hướng dẫn việc xác định mục tiêu đổi mới PP bồi dưỡng hướng tới bồi dưỡng chuyên môn cho GV đáp ứng yêu cầu đổi mới GDTH

- Yêu cầu xác định các giải pháp thực hiện mục tiêu đổi mới PP bồi dưỡng: Đánh giá thực trạng sử dụng PP bồi dưỡng hiện thời, định hướng cho giảng viên về sử dụng các PP bồi dưỡng

- Xác định các nguồn lực cho thực hiện mục tiêu đổi mới PP bồi dưỡng

* Tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới PP bồi dưỡng: Phân công giảng viên thực hiện thí điểm đổi mới PP bồi dưỡng

* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đổi mới PP bồi dưỡng nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng đã xác định

* Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đổi mới PP bồi dưỡng: Các cấp quản

lý căn cứ vào mục tiêu đổi mới PP bồi dưỡng để kiểm tra, đánh giá

1.6.3 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

Chỉ đạo thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá

- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng

- Chỉ đạo lựa chọn các phương thức kiểm tra, đánh giá đa dạng, ví dụ thông qua hình thức thi vấn đáp, quan sát kết hợp với tổ chức cho GV thực hành

1.6.4 Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng

- Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của trung tâm được xem như là phương tiện lao động sư phạm trong một nhà trường Nó bao gồm: lớp học, các thiết bị dạy học và các thiết bị phục vụ cho các hoạt động sư phạm khác của trường Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình dạy học, bồi dưỡng

Trang 31

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phải phù hợp với mục tiêu bồi dưỡng,

phù hợp với nội dung, phương pháp bồi dưỡng Do vậy cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng thì cũng cần bố trí đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn Do đó, nhà trường cần:

- Chuẩn bị trụ sở nơi bồi dưỡng (phòng học, phòng hoặc bãi tập, máy móc và thiết bị dạy học, điện nước, tổ chức nơi ở, chỗ ăn, phương tiện giao thông, )

- Chuẩn bị nguồn kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng (tiền soạn thảo

chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảng cho giảng viên, tiền văn phòng phẩm, tiền thuê các thiết bị, ) và các khoản chi phí khác để phục vụ cho hoạt

- Cung ứng các điều kiện về nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc bồi dưỡng

- Sự quan tâm của Nhà nước và sự đáp ứng nhu cầu xã hội

- Sự quan tâm của các cấp, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế và các đơn vị cơ sở

- Hiệu quả quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố: địa bàn, thời tiết, thời gian

* Yếu tố chủ quan

Trang 32

- Sự tác động của nhà quản lý: Một đội ngũ nhà giáo mạnh phải đảm

bảo đủ về số lượng, chuẩn về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, được sắp xếp hợp lý Trong đó, mọi giáo viên đều có phẩm chất tốt, năng lực chuyên môn giỏi, sáng tạo, nhạy bén và yêu nghề Để tạo ra sức mạnh đội ngũ, ngoài

sự nỗ lực của mỗi giáo viên, nhà quản lý phải biết tác động khôn khéo để phát huy nội lực, liên kết sức mạnh của mỗi giáo viên thành sức mạnh đội ngũ Có thể nói chất lượng của đội ngũ nhà giáo là sự phản ánh trung thực, hiệu quả của công tác quản lý và trình độ, năng lực của nhà quản lý giáo dục

- Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý công tác bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên trực tiếp bồi dưỡng

- Khả năng đa dạng hóa và lựa chọn các mô hình bồi dưỡng cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của giáo viên tham dự lớp bồi dưỡng

Tiểu kết chương 1

Để làm rõ cơ sở lý luận về biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên TH, chương I đã hệ thống hóa một số khái niệm liên quan đến đề tài đó là khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động bồi dưỡng, khái niệm bồi dưỡng cho giáo viên TH, xác định nội hàm của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH, mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên TH, làm sáng tỏ những yêu cầu, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục TH nói riêng Từ đó phân tích và chỉ rõ những yêu cầu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH trước yêu cầu đổi mới GD

Những căn cứ lý luận nêu trên là cơ sở để tác giả khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở Trường TH Chu Van An

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN, QUẬN BÌNH

THẠCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về giáo dục TH Quận BÌNH THẠCH và Trường TH Chu Văn An

2.1.1 Giáo dục TH Quận Bình Thạch

Sau 12 năm thành lập, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn song cho đến nay mạng lưới quy mô trường lớp liên tục được củng cố và phát triển

+ Số lượng: Trường Tiểu học: 20 trường công lập, trong đó có 8 trường

đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

+ Các mô hình GD phát triển đa dạng tạo điều kiện thuận lợi trong việc nâng cao chất lượng GD - ĐT nhờ các hình thức tổ chức dạy học như: học 2 buổi/ngày; bán trú; nhiều buổi/tuần; học tự chọn; nhóm trẻ gia đình; mẫu giáo

tư thục, lớp dạy nghề ngắn hạn, lớp dạy nghề dài hạn, lớp bồi dưỡng kiến thức tại các Trung tâm học tập cộng đồng, lớp phổ cập, v.v

- Quy mô phát triển GD tiểu học được nêu trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Quy mô trường lớp cấp TH Quận Bình Thạch

Năm học 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015

(Nguồn:Báo cáo tổng kết các năm học từ 2010-2011 đến 2014-2015

- Phòng Giáo dục & Đào tạo quận Bình Thạch)

Nhìn chung về quy mô đảm bảo sự phát triển thông thường, đáp ứng nhu cầu phát triển của quận và yêu cầu phổ cập của các cấp học

Mạng lưới, quy mô trường lớp trong những năm qua tuy có những chuyển biến tích cực, song vẫn còn bộc lộ những bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới

Cơ sở vật chất

- Cơ sở vật chất ở một số trường xuống cấp, chưa đảm bảo vệ sinh môi

Trang 34

trường và hoạt động dạy học

Mặc dù quận đã có đầu tư sửa chữa, nâng cấp một số công trình của các trường song tiến độ rất chậm Cần phải tiếp tục đầu tư lớn và đầu tư có trọng điểm Xây mới các trường cho các phường mới thành lập và chia tách thì mới đáp ứng được yêu cầu

Chất lượng giáo dục tiểu học

Tính đến tháng 5 năm 2015, với tổng số 9597 học sinh/ 332 lớp ( đạt 100% dân số độ tuổi trên địa bàn)

- 100% trường triển khai dạy tin học, ngoại ngữ và tổ chức các câu lạc bộ năng khiếu, rèn kỹ năng sống nhằm trang bị kiến thức toàn diện cho học sinh

Tỷ lệ học sinh được học ngoại ngữ đạt 100%, vượt chỉ tiêu Sở GD&ĐT là 25% Tỷ lệ học sinh học tin học là 9597/9597 đạt 100 %, vượt chỉ tiêu của Sở GD&ĐT là 28,5%

- Trường TH Đằng Lâm triển khai hiệu quả mô hình “Trường học mới Việt Nam ” được Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT đánh giá cao và được chỉ đạo nhân rộng trong toàn thành phố

- Chất lượng giáo dục theo tinh thần thông tư 30/2014/TT-BGDĐT: + Hoàn thành nhiệm vụ của học sinh Tiểu học : 100%

+ 100% học sinh lớp 5 đủ điều kiện chuyển cấp vào học lớp 6

Chất lượng phổ cập giáo dục:

Các tiêu chuẩn phổ cập đúng độ tuổi đạt tỉ lệ 100% Không có học sinh lưu ban ở tiểu học 100% học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học được tiếp tục vào học lớp 6 Có nhiều mô hình khuyến khích tạo điều kiện để các

em học tập, nhất là điều kiện CSVC, môi trường học tập ngày càng được quan tâm vì vậy không có học sinh bỏ học ở Tiểu học

Đội ngũ giáo viêntiểu học Quận Bình Thạch

Trang 35

(Bảng 2.4)

GV môn văn hoá và năng khiếu, tự chọn đều thiếu so với nhu cầu sử dụng… gây bất cập trong công tác quản lý chỉ đạo và chất lượng giảng dạy không đáp ứng được yêu cầu Trong số 589 giáo viên TH trong toàn quận có

115 đảng viên (chiếm 30,7%), tỉ lệ này còn khiêm tốn Số lượng GV có trình

độ tin học và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy tăng nhanh, đến nay toàn quận đã có 100% số GV có chứng chỉ Tin học, trong đó: Trình độ A: 239 người (chiếm 23,8%), trình độ B trở lên 350 người (chiếm 76,2%)

Bên cạnh việc chú ý bồi dưỡng nâng cao trình độ Tin học, các trường

TH quận Bình Thạch đã phát động phong trào học và sử dụng ngoại ngữ trong nhà trường Đến nay toàn quận đã có 100% số GV có chứng chỉ ngoại ngữ có thể sử dụng trong giao tiếp và trong giảng dạy, trong đó: trình độ A 89 đ/c, tỉ

lệ 14,3%; trình độ B trở lên 500 đ/c, tỉ lệ 85,7%

Việc chỉ đạo, triển khai học tập và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy chính là khâu đột phá để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các trường TH Quận Bình Thạch

2.1.2 Đánh giá ưu điểm và hạn chế của đội ngũ giáo viên TH Quận Bình Thạch Thành phố Hồ Chí Minhhiện nay

* Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp

Thực hiện quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo

viên trung học phổ thông (Ban hành kèm theo Thông tư số 30 /2009 BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

/TT-Bảng 2.2 Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX giáo viên

trong 3 năm học gần đây

Trang 36

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Bình Thạch)

2.1.3 Trường Tiểu học Chu Văn An

Đội ngũ giáo viên Trường Tiểu học Chu Văn Antính đến tháng 5 năm

2015

- Tổng số cán bộ, Giáo viên, nhân viên: 89

- Trình độ: đạt chuẩn, trên chuẩn: 100%

- Trình độ Tin học, ngoại ngữ của cán bộ giáo viên, nhân viên:

Bảng 2.3: Thống kê trình độ giáo viên của Trường TH Chu Van An

Năm học Tổng số GV GV đạt chuẩn GV trên chuẩn

Trang 37

- Có tinh thần vượt khó, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Giáo viên có thâm niên công tác lâu năm chiếm tỉ lệ khá đông Đây là một thuận lợi cho công tác quản lý và giảng dạy vì công tác giáo dục rất cần những người có vốn sống, đặc biệt có kinh nghiệm giảng dạy

- Giáo viên được phân công công tác tương đối ổn định, ít có sự biến đổi, xáo trộn, ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy Về cơ bản, số lượng giáo viên đã đáp ứng được yêu cầu của các trường

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá, xếp loại HS theo đúng yêu cầu mới

- Những GV trẻ có trình độ và khả năng sử dụng tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, cập nhật kiến thức mới, …

* Hạn chế:

- Vẫn còn một bộ phận GV lớn tuổi, năng lực chuyên môn còn hạn chế, ngại đổi mới phương pháp, nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, chưa tích cực bồi dưỡng để vươn lên Bên cạnh đó, đội ngũ GV trẻ mới ra trường đã được đào tạo cơ bản nhưng chưa có kinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm tổ chức, quản lý HS, thiếu mạnh dạn trong giao tiếp cũng như trong giải quyết các công việc

- ĐNGV chưa tích cực, chưa chủ động tham gia đổi mới nội dung, phương pháp, mà sử dụng chủ yếu là phương pháp truyền thống thiếu cải tiến, không phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Đặc biệt kỹ năng sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học của GV còn hạn chế, không khai thác

và phát huy được tính ưu thế của thiết bị, từ đó không nâng cao được chất lượng bài giảng

- Phần lớn GV còn hạn chế về kỹ năng giải quyết các tình huống sư phạm, hướng dẫn, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động,

- Đội ngũ cốt cán chuyên môn chưa mạnh, còn e dè nể nang, phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi hiệu quả chưa cao Điều đó lý giải vì sao chất lượng

Trang 38

học sinh giỏi thành phố còn khá khiêm tốn

* Nguyên nhân yếu kém

- Công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành ở nhà trường vẫn còn bị ảnh hưởng của nếp nghĩ cũ, cách làm cũ, bằng kinh nghiệm là chính, ít có sự chuyển biến mạnh vươn lên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

- Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên TH chưa được nhà trường quan tâm đúng mức, thiếu những biện pháp thiết thực, khả thi, đặc biệt công tác BD chuyên môn chưa có những giải pháp quyết liệt mang tính chất đột phá đi tắt đón đầu

- ĐNGV nhìn chung chưa tích cực và chủ động trong học tập và bồi dưỡng để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu mới

- Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá chưa chặt chẽ, còn mang tính hình thức Các báo cáo của các đơn vị còn nặng về thành tích, chưa nhìn thẳng vào những yếu kém trong công tác quản lý chỉ đạo bồi dưỡng GV

- Chế độ chính sách, cơ chế tuyển biên chế, hợp đồng giáo viên còn nhiều bất cập dẫn tới tình trạng thừa về số lượng nhưng thiếu chủng loại và không phát huy được sự cô gắng của đội ngũ GV trẻ

*)Tồn tại sau một năm thực hiện Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày

- HS đọc vẫn hiểu được, biết được rõ chỗ sai để sửa chữa nhưng tâm lí vẫn đảm bảo hài lòng Ngay cả việc nhận xét sổ theo dõi hàng tháng, học bạ phải biết sử dụng từ lượng hóa mang tính khoa học và thẩm mĩ

- Nhận xét bằng lời thì HS chỉ nhớ lúc đó sau lại quên ngay còn nhận xét

HS của giáo viên trong vở, trong bài kiểm tra có HS chỉ đọc hời hợt dẫn đến

HS không cố gắng Những HS có học lực khá giỏi vẫn có tâm lý thích điểm số

Trang 39

để chứng tỏ thành tích học tập của mình, cách đánh giá của Thông tư 30 chưa gây được hứng thú học tập cho đối tượng học sinh khá, giỏi

Với HS lớp 1 tại thời điểm học kỳ I, những câu nhận xét của GV trong vở các em không thể đọc được nên đánh giá của GV chưa có tác dụng Về phần

GV còn lúng túng khi phải chọn câu từ, lời lẽ để nhận xét phù hợp với học lực từng em Việc thay đổi cách đánh giá HS chiếm nhiều thời gian của GV

Tâm lý của phụ huynh HS không thích cách nhận xét vì không biết con mình đạt ở mức độ cụ thể nào nên chưa quan tâm nhiều đến việc nhận xét; chưa khuyến khích được cha mẹ HS tham gia đánh giá như yêu cầu của Thông tư 30

Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục:

"hoàn thành” Nhưng trong sổ học bạ và sổ theo dõi chất lượng giáo dục không

có ô để ghi mục này Việc ghi kết quả vào học bạ cũng mất rất nhiều thời gian

vì một năm phải nhận xét các môn học và các nội dung đánh giá 2 lần

Những nguyên nhân trên cùng với khó khăn trong cuộc sống đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển, sự cống hiến của đội ngũ GV, một trong những lực lượng quan trọng và có tính chất quyết định trong công cuộc đổi mới GD&ĐT

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng

2.1.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng nhằm mục đích xây dựng cơ sở thực tiễn để

đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở Trường Tiểu học Chu Văn An, Quận Bình Thạch, Thành phố Hồ Chí Minhnhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.1.2 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, điều tra khảo sát các vấn đề sau đây:

- Điều tra, khảo sát về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV của hiệu trưởng Trường Tiểu học Chu Văn An

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và yếu tố ảnh hưởng của các biện

Trang 40

pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học

ở Trường Tiểu học Chu Văn An

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

* Chủ yếu sử dụng các phương pháp điều tra (trong đó dùng phiếu điều

tra là cơ bản) Đề tài đã sử dụng các mẫu phiếu sau (Xem phụ lục ):

Mẫu 1: Điều tra về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn ở

Trường Tiểu học Chu Văn An , với nội dung cơ bản sau:

- Việc xác định mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn của hiệu trưởng ở trường tiểu học

- Thực trạng quản lý nội dung, hình thức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của hiệu trưởng ở trường tiểu học

- Quản lý phương pháp bồi dưỡng, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng

- Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng

Mẫu 2: Trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, giáo viên

về tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn ở Trường Tiểu học Chu Văn An

Ngoài ra, tác giả luận văn còn sử dụng các phương pháp như: Phương

pháp phỏng vấn, trò chuyện với cán bộ quản lý Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; phương pháp quan sát thực tiễn; phương pháp tổng kết, đúc

rút kinh nghiệm bồi dưỡng chuyên môn

Tác giả cũng sử dụng các công thức toán thống kế để xử lý số liệu sau khi thu được kết quả khảo sát và rút ra nhận xét khoa học cho đề tài

2.1.4 Khách thể khảo sát thực trạng

Tổng số 38 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 12 cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng GD & ĐT

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở Trường TH Chu Van An

Ngày đăng: 29/10/2016, 07:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
5. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên. Nxb. Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb. Lý luận chính trị
Năm: 2007
6. Đặng Quốc Bảo (2008), Phát triển giáo dục và quản lý nhà trường: Một số góc nhìn. Nxb. Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục và quản lý nhà trường: Một số góc nhìn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb. Lý luận chính trị
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2008), Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2008
9. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapore, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2009
16. Nguyễn Quốc Chí (2003), Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục, Tập bài giảng dành cho các lớp Cao học Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 2003
17. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb. Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb. Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
20. Nguyễn Minh Đường (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Nxb. Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Nxb. Đại học quốc gia
Năm: 2006
21. Phạm Minh Hạc (1994), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, Nxb. Khoa học - Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb. Khoa học - Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1994
22. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH- HĐH. Nxb. Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH- HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
23. Đặng Xuân Hải (2007), Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân. Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia
Năm: 2007
24. Vũ Ngọc Hải (2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa. Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2007
26. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục. Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb. Đại học Sư phạm
Năm: 2006
27. Nguyễn Thị Phương Hoa (2002), Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên). Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên)
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia
Năm: 2002
28. Nguyễn Thị Phương Hoa (2005), Lý luận dạy học hiện đại. Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia
Năm: 2005
29. Học viện Chính trị quốc gia (1998), Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, tập II. Nxb.Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính nhà nước
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia
Nhà XB: Nxb.Lao động
Năm: 1998
30. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường. Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb. Đại học Sư phạm
Năm: 2006
31. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông. Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia
Năm: 2002
32. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục. Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb. Đại học Sư phạm
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX giáo viên - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX giáo viên (Trang 35)
Bảng 2.4.  Kết quả khảo sát 50 CBQL, chuyên viên và giáo viên về nội  dung chương trình bồi dưỡng - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát 50 CBQL, chuyên viên và giáo viên về nội dung chương trình bồi dưỡng (Trang 45)
Bảng  2.5.  Tổng  hợp  ý  kiến  của  50  CBQL,  chuyên  viên,  GV  về  sự  cần  thiết của những nội dung cần bồi dưỡng cho GVTH - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
ng 2.5. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về sự cần thiết của những nội dung cần bồi dưỡng cho GVTH (Trang 46)
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ sử dụng  các phương pháp bồi dưỡng (Biểu hiện ở tỉ lệ % số ý kiến lựa chọn mức độ sử - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Bảng 2.6. Tổng hợp ý kiến 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ sử dụng các phương pháp bồi dưỡng (Biểu hiện ở tỉ lệ % số ý kiến lựa chọn mức độ sử (Trang 48)
Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV  về mức độ sử  dụng các biện pháp quản lý phương pháp bồi dưỡng (biểu hiện ở tỉ lệ %) - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ sử dụng các biện pháp quản lý phương pháp bồi dưỡng (biểu hiện ở tỉ lệ %) (Trang 49)
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ sử dụng  các biện pháp  kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng (biểu hiện ở tỉ lệ %) - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ sử dụng các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng (biểu hiện ở tỉ lệ %) (Trang 50)
Bảng 2.9.  Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV  về mức độ sử  dụng các biện pháp quản lý việc  KT, ĐG kết quả bồi dưỡng - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Bảng 2.9. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ sử dụng các biện pháp quản lý việc KT, ĐG kết quả bồi dưỡng (Trang 50)
Bảng  2.10.  Tổng  hợp  ý  kiến  của  50  CBQL,  chuyên  viên,  GV  về  mức  độ  đáp ứng các điều kiện về CSVC, trang thiết bị - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
ng 2.10. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về mức độ đáp ứng các điều kiện về CSVC, trang thiết bị (Trang 51)
Sơ đồ sau: - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Sơ đồ sau (Trang 77)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý   hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH (Trang 77)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về mức độ khả thi  các biện pháp  quản lý  hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH Quận Bình Thạch - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về mức độ khả thi các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH Quận Bình Thạch (Trang 81)
Bảng 3.3. Xác định hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi  của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH  Quận Bình Thạch - Ảnh hưởng của dân tộc và tôn giáo đến bản đồ chính trị thế giới
Bảng 3.3. Xác định hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH Quận Bình Thạch (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w