Tình hình tiêu chuẩn hóa cho trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thông tin trên thế giới.. Tình hình tiêu chuẩn hóa cho trang thông tin điện tử hỗ trợ ngư
Trang 1THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
MÃ SỐ 03-NCCD-2010
Tiêu chuẩn cho trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật
tiếp cận và sử dụng thông tin
HÀ NỘI – 12/2010
Trang 22 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2.1 Thực trạng người khuyết tật ở Việt Nam hiện nay 1
2.1.1 Nhận định chung 1
2.1.2 Đặc điểm, phân loại dạng khuyết tật 2
2.1.3 Phân loại khuyết tật theo khả năng tiếp cận trang thông tin điện tử ………4
2.1.3.1 Khuyết tật giác quan 5
2.1.3.2 Khuyết tật thể chất 5
2.1.3.3 Khuyết tật nhận thức 6
2.1.4 Nhu cầu, tình hình sử dụng trang thông tin điện tử của người khuyết tật 7
2.1.4.1 Thực trạng tiếp cận thông tin của người khuyết tật 7
2.1.4.2 Sử dụng trang thông tin điện tử 7
2.1 Tình hình tiêu chuẩn hóa cho trang thông tin điện tử nói chung 9 2.1.1 Giới thiệu về W3C 9
2.1.2 Giới thiệu về IETF 10
2.1.3 Giới thiệu về ISO/IEC 10
2.1.4 Một số tiêu chuẩn về trang thông tin điện tử của W3C, IETF và ISO/IEC……… 11 2.2 Tình hình tiêu chuẩn hóa cho trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thông tin trên thế giới 16
2.2.1 Giới thiệu về WAI(Web Accessibility Initiative) của W3C
16
2.3 Tình hình tiêu chuẩn hóa cho trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thông tin tại Việt Nam 17
18
3.1 Lý do xây dựng tiêu chuẩn 18
Trang 33.2 Mục đích xây dựng tiêu chuẩn 18
3.3 Giới hạn phạm vi xây dựng tiêu chuẩn 19
4.1 Sở cứ chính19
4.2 Hình thức thực hiện 19
5.1 Tên của bộ tiêu chuẩn 28
5.2 Bố cục của tiêu chuẩn 28
5.3 Nội dung chính của tiêu chuẩn 28
Trang 41 TÊN TIÊU CHUẨN
“Tiêu chuẩn cho trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thông tin.”
- Nếu tính từ mức độ khó khăn trở lên và được gọi là khuyết tật thì cả nước có12,1 triệu lượt người bị khuyết tật (trong đó một bộ phận người có từ 2 loạikhuyết tật trở lên), chiếm 15,5% dân số từ 5 tuổi trở lên Trong đó khuyết tật
về NHÌN có 3,9 triệu lượt người (chiếm 33%), khuyết tật về NGHE có 2,5triệu lượt người (chiếm 20%), khuyết tật về VẬN ĐỘNG có 2,9 triệu lượtngười (chiếm 24%), khuyết tật về GHI NHỚ có 2,8 triệu lượt người (chiếm23%)
- Nếu nghiên cứu những người có ít nhất một trong bốn loại khuyết tật nêu
trên (nghe, hoặc nhìn, hoặc vận động, hoặc ghi nhớ), thì cả nước có 6,1 triệungười từ 5 tuổi trở lên (chiếm 7,8% dân số từ 5 tuổi trở lên) Tỷ lệ khuyết tậtcủa nam là 7,1%, nữ là 8,5%, thành thị là 6,5% và nông thôn là 8,4% Tỷ lệcủa loại khuyết tật này tăng dần theo độ tuổi, từ 1,1% của nhóm 5-9 tuổi đến72,3% của nhóm 80 tuổi trở lên Vùng có tỷ lệ khuyết tật thấp nhất là ĐôngNam bộ (5,9%) và cao nhất là Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung
(9,7%) Trong số người khuyết tật, loại đặc biệt nặng (không thể nhìn, nghe,
vận động hoặc ghi nhớ) có 574 nghìn người, chiếm 0,7% dân số từ 5 tuổi trởlên và 4,7% tổng số người khuyết tật
Trang 5Do vậy, người khuyết tật gặp nhiều khó khăn, nhất là trong vấn đề huy động cácnguồn lực từ xã hội trợ giúp họ hoà nhập cộng đồng cũng như phát huy tiềm năngcủa chính người khuyết tật Những khó khăn mà người khuyết tật ở Việt Nam gặpphải trong công tác huy động nguồn lực xã hội mà người khuyết tật gặp phải là:Nhận thức của xã hội về vấn đề người khuyết tật còn hạn chế; Sự thiếu đồng bộtrong hệ thống chính sách khiến nhiều người khuyết tật gặp trở ngại hoà nhập; Huyđộng sự ủng hộ từ bản thân nội lực các cơ quan tổ chức trong nước chưa nhiều;Chưa biết sử dụng có hiệu quả nguồn ủng hộ từ các tổ chức quốc tế mà nguyên nhânchính là do năng lực quản lý; Điều kiện giao thông chưa tiếp cận; Các chính sách ansinh xã hội như giáo dục, y tế, việc làm còn chưa đi vào chiều sâu và hiệu quả; Bảnthân nhiều người khuyết tật còn chưa khẳng định được tiếng nói của chính mìnhtrong xã hội do mặc cảm, tự ti….
Phụ nữ và nam giới khuyết tật có khả năng và có nguyện vọng trở thànhnhững thành viên có ích cho xã hội Tại các nước phát triển và những nước đangphát triển để tạo dựng xã hội hòa nhập hơn cùng cơ hội việc làm cho người khuyếttật đòi hỏi phải cải thiện điều kiện tiếp cận giáo dục cơ sở, đào tạo nghề liên quanđến nhu cầu thị trường lao động và việc làm phù hợp với kỹ năng, nguyện vọng vàkhả năng của người khuyết tật, đồng thời có những thay đổi cần thiết phù hợp chongười khuyết tật Nhiều xã hội cũng đã nhận ra rằng cần phải xóa bỏ cả những ràocản khác đối với người khuyết tật – cụ thể là tạo tiếp cận với môi trường vật thể,cung cấp thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau, đấu tranh loại bỏ những thái độ
và định kiến sai lệch về người khuyết tật
2.2 Đặc điểm, phân loại dạng khuyết tật
Điều 1 trong Pháp lệnh về người khuyết tật của nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam định nghĩa người khuyết tật “không phân biệt nguồn gốc gây rakhuyết tật là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năngbiểu hiện dưới những dạng khuyết tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động,khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn”
Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh Xã hội (LĐTBXH) là hai bộ chínhsoạn thảo ra các chính sách và cung cấp các dịch vụ phục hồi chức năng, chăm sóc
và điều trị, hỗ trợ và cung cấp phúc lợi xã hội cho người khuyết tật Theo dự thảoluật người khuyết tật tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII, tháng 5-2010:
Trang 6 Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận
cơ thể hoặc chức năng trong một thời gian dài được biểu hiện dưới cácdạng tật và do những rào cản có thể cản trở sự tham gia bình đẳng vàohoạt động xã hội
Rào cản xã hội là sự kỳ thị, phân biệt đối xử, cơ sở vật chất chưa bảođảm điều kiện tiếp cận và những rào cản khác cản trở sự tham gia bìnhđẳng của người khuyết tật vào hoạt động xã hội
Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục người khuyết tật chung
với người không khuyết tật trong các cơ sở giáo dục
Giáo dục bán hòa nhập là phương thức giáo dục người khuyết tật tại
các lớp dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục
Giáo dục chuyên biệt là phương thức giáo dục người khuyết tật trong
các cơ sở giáo dục dành riêng cho người khuyết tật
Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập là tổ chức cung cấp
chương trình, nội dung, thiết bị, tài liệu dạy và học, các dịch vụ tưvấn, hỗ trợ giáo dục, tổ chức giáo dục phù hợp với đặc điểm và hoàncảnh của người khuyết tật
Kỳ thị người khuyết tật là thái độ khinh thường hoặc thiếu tôn trọng
người khác vì lý do khuyết tật của người đó
Phân biệt đối xử người khuyết tật là hành vi xa lánh, từ chối, ngược
đãi, phỉ báng, có thành kiến hoặc hạn chế quyền của người khác vì lý
do khuyết tật của người đó
Cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho lao động là người khuyết tật bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy
định của pháp luật có sử dụng từ 51% lao động là người khuyết tật trởlên
Sống độc lập là việc người khuyết tật được tự chủ quyết định những
vấn đề có liên quan đến cuộc sống của chính bản thân, thông qua sựtrợ giúp của Nhà nước, hỗ trợ của gia đình và xã hội
Tiếp cận là việc bảo đảm cho người khuyết tật sử dụng một cách bình
đẳng như những người khác các công trình công cộng, phương tiệngiao thông, công nghệ thông tin, các dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch
và các dịch vụ khác để có thể hòa nhập đầy đủ vào đời sống xã hội
Trang 7 Tổ chức của người khuyết tật là các tổ chức xã hội tự nguyện do
người khuyết tật thành lập, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp củangười khuyết tật
Tổ chức vì người khuyết tật là các tổ chức xã hội do cơ quan, tổ chức,
cá nhân thành lập thực hiện các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật thựchiện các quyền, nghĩa vụ của họ
Theo Điều 3 của dự thảo, phân chia dạng tật và hạng tật như sau :
2.3 Phân loại khuyết tật theo khả năng tiếp cận trang thông tin điện tử
Để đánh giá khuyết tật và khả năng tiếp cận trang thông tin điện tử liên quanđến từng loại khuyết tật, trong tài liệu này đã sử dụng phân loại khuyết tật như sau:
Khuyết tật giác quan:
Trang 8- Những người bị nặng tai (với mức mất thính lực trung bình là 70 dB đến 90 dB)
- Những người điếc hoàn toàn (với mức mất thính lực trung bình lớn hơn 92 dB)
Suy giảm về khéo léo là suy giảm hoặc mất khả năng cùng thu các ngón tay và ngóncái hoặc không có khả năng để tách chúng một cách bình thường Các thao tác phức
Trang 9tạp hơn, chẳng hạn như đồng thời đẩy và quay trong đó yêu cầu duy trì cả hai áp lựcđẩy và xoắn của cổ tay có thể gây đau hoặc không thể thực hiện được
c) Thao tác
Định nghĩa
Thao tác gắn chặt với khéo léo và thường liên quan đến các hoạt động như mangvác, di chuyển, thao tác các vật thể và bao gồm các hoạt động sử dụng chân, bànchân, tay để với, nhấc, đặt, kéo, đẩy, đá , túm, thả, quay, ném và nắm bắt
Thao tác có thể bị suy giảm do không có khả năng sử dụng cả hai tay (hoặc chân) đểthực hiện một số chức năng hoặc cũng có thể bị ảnh hưởng bởi suy giảm trongchuyển động khớp
d) Vận động
Định nghĩa
Vận động là khả năng di chuyển tự do từ nơi này đến nơi khác Có nhiều dạng vấn
đề về vận động, từ những khó khăn nhỏ trong chuyển động, đến phải ngồi xe lănhoặc bị nằm liệt giường
e) Sức mạnh và độ bền
Định nghĩa
Sức mạnh liên quan đến lực được tạo ra bởi sự co của cơ hoặc nhóm cơ Nó cũngphụ thuộc vào sức chịu đựng hay khả năng chịu đựng (khả năng duy trì lực) và cóthể liên quan tới chức năng tim và phổi
2.3.3 Khuyết tật nhận thức
a) Trí tuệ
Định nghĩa:
Trí tuệ là khả năng biết, hiểu và suy luận
Suy giảm trí tuệ dẫn đến khó khăn trong nhận thức và giải quyết vấn đề và có thểbao gồm khó khăn trong việc nhận thông tin
b) Trí nhớ
Định nghĩa
Trí nhớ liên quan đến khả năng hồi tưởng, học tập
Suy giảm trí nhớ bao gồm suy giảm trí nhớ ngắn hạn, suy giảm trí nhớ dài hạn hoặc
cả hai Trí nhớ ngắn hạn là quan trọng hơn đến việc sử dụng các sản phẩm và dịch
vu ICT
c) Ngôn ngữ và đọc viết
Định nghĩa
Trang 10Ngôn ngữ và đọc viết là chức năng tâm thần cụ thể của việc nhận biết và sử dụngcác dấu hiệu, biểu tượng và thành phần khác của ngôn ngữ
Các bệnh đột quỵ hoặc mất trí nhớ gây suy giảm khả năng ngôn ngữ Những người
bị bệnh này có thể vẫn nghĩ như trước, nhưng không thể bày tỏ suy nghĩ của họthành từ ngữ
Chứng khó đọc thường được xem là một suy giảm ngôn ngữ, mặc dù có một sốbằng chứng rằng nó có thể do khiếm khuyết thị lực Người ở mọi lứa tuổi với chứngkhó đọc gặp khó khăn với đọc và viết
2.4 Nhu cầu, tình hình sử dụng trang thông tin điện tử của người khuyết tật
2.4.1 Thực trạng tiếp cận thông tin của người khuyết tật
Người khuyết tật có nhu cầu tiếp cận thông tin rất lớn Người khuyết tật gặp nhữngkhó khăn hơn trong việc tiếp cận thông tin đối với người không bị khuyết tật Sựphát triển liên tục của cơ sở hạ tầng truyền thông đã giúp người sử dụng có cơ hộikết nối và chia sẻ nhiều lĩnh vực khác nhau (khoa học, kỹ thuật, thương mại, xãhội….) và đến từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Tuy nhiên, khả năng khai thác dữliệu trên Internet của người khuyết tật là chưa cao Bởi do hạn chế của hầu hết cáctrang thông tin điện tử Tiếng Việt không có đủ các chức năng hỗ trợ người khuyếttật tiếp cận nội dung của trang thông tin điện tử Và hiện nay cũng chưa có quy định
cụ thể đối với thiết kế và xây dựng trang thông tin điện tử đảm bảo người khuyết tật
có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của mình
2.4.2 Sử dụng trang thông tin điện tử
Hiện nay, máy tính và mạng Internet trở thành phương tiện chiếm ưu thế tuyệt đốitrong việc tiếp cận thông tin đối với Người khuyết tật: đọc báo, đọc thông tin, nghenhạc Chúng đem đến cho người khuyết tật cơ hội tiếp cận với kho tri thức khổng
lồ của nhân loại trên Internet
Nhưng, để có khả năng sử dụng kho tri thức nói trên, người khuyết tật cần phảiđược đào tạo tới một trình độ nhất định để giao tiếp với máy tính thông qua cácchương trình đọc màn hình như Jaws, các phần mềm phóng to… Khả năng kết nốiInternet chưa phù hợp với đời sống của người khuyết tật
Hiên nay đã có một vài trang web được chú ý thiết kế theo tiêu chuẩn của W3C vàWAI theo ý tưởng “dành cho mọi người”, như Trang web của Diễn đàn Ngườikhuyết tật Việt Nam (www.forum.wso.net) Diễn đàn người khuyết tật của Trung
Trang 11tâm dữ liệu các tổ chức phi chính phủ - Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nambao gồm tất cả các tổ chức liệt kê trong website này Hoạt động này nhằm thúc đẩyviệc hợp tác cùng làm việc và hiểu biết hơn nữa giữa các tổ chức phi chính phủ, các
tổ chức của người khuyết tật và các cơ quan bộ trực thuộc chính phủ, những vấn đềnhư các dịch vụ phục hồi chức năng và chăm sóc sức khoẻ, lao động việc làm, giáodục hội nhập, nâng cao nhận thức và tiếp cận những địa điểm công cộng không ràocản Khoảng 6 tháng một lần tổ chức các hội thảo mang tính toàn quốc và chươngtrình hoạt động hàng tháng được cung cấp tới các thành viên của Diễn đàn và nhữngđơn vị, cá nhân quan tâm qua đường thư điện tử Nguồn dữ liệu được phát triển theocác mục đa dạng khác nhau dựa vào các mối quan tâm chung, bao gồm nguồn nhânlực sẵn có để đào tạo và thảo luận, danh sách Đây là trang thông tin điện tử kháchuẩn và có bộ sưu tập thông tin chuyên biệt dành cho người khuyết tật khá đầy đủ
từ luật pháp, tin tức hoạt động, việc làm và cơ hội giáo dục đào tạo…
Trang web của Trung tâm tin học Sao Mai giới thiệu về hoạt động cơ quan tổ chứccủa trung tâm cùng với các dự án (www.saomaicenter.org) Trung Tâm Tin Học VìNgười Mù Sao Mai (viết tắt là SMCC) được ra đời với ý nghĩa là một Trung tâmđào tạo học và hỗ trợ tin học dành cho người khiếm thị tại Việt Nam Trung Tâmđược thành lập vào năm 2001 (dựa trên sự thỏa thuận ký kết giữa Hội Cứu Trợ Trẻ
Em Tàn Tật Thành Phố Hồ Chí Minh và Hiệp Hội Mantovan Ý) như là một thànhqủa mang tính xã hội của dự án đào tạo tin học với sự tài trợ của Hội Liên HiệpChâu Âu trong suốt hai năm Hiện tại, Trung Tâm hoạt động như là một chi nhánhcủa Hội Cứu Trợ Trẻ Em Tàn Tật Thành Phố Hồ Chí Minh (viết tắt là HSDCA).Trung Tâm Tin Học Vì Người Mù - Sao Mai vừa thành lập diễn đàn khả năng tiếpCận trang thông tin điện tử tại địa chỉ Diễn Đàn Diễn đàn này nhằm tạo ra một nơicho các người thiết kế và phát triển web trao đổi các vấn đề liên quan đến việc tạo
ra các trang web mang tính tiếp cận cho người khuyết tật Các chủ đề chính của diễnđàn sẽ là các chuẩn tiếp cận của W3 và điều khỏan 508 của Mỹ
Trang thông tin điện tử của Hội Internet Việt Nam ISOC Viêt Nam (vn.org) Society - "ISOC" là một tổ chức quốc tế hoạt động phi lợi nhuận, phi chínhphủ và bao gồm các thành viên có trình độ chuyên ngành Tổ chức này chú trọngđến: tiêu chuẩn, giáo dục và các vấn đề về chính sách Với trên 150 tổ chức thànhviên và 8.600 thành viên cá nhân, ISOC bao gồm những con người cụ thể trongcộng đồng Internet
Trang 12www.isoc-"Nhằm đảm bảo sự phát triển và sử dụng Internet rộng rãi vì lợi ích của người dân,doanh nghiệp và Nhà nước Việt Nam" Các thành viên ISOC tại Việt Nam đã bắtđầu gặp gỡ và thảo luận những vấn đề liên quan đến Internet nói chung Cùng vớiUNDP tại Hà Nội, chúng tôi đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo bàn tròn về nhiều vấn
đề Đây là một hoạt động thường xuyên Chúng tôi có ý định liên kết hợp tác vớivăn phòng UNESCO tại đây để có thể tạo được hiệu quả cao hơn cho cả 2 bên vàđồng thời sử dụng ví thê vốn có của ISOC là một tổ chức phi chính phủ toàn cầuđược UNESCO công nhận
Nhìn chung, khả năng khai thác dữ liệu trên Internet của người khuyết tật là chưacao Sở dĩ có điều này là do hạn chế của hầu hết các website Tiếng Việt như trìnhbày với nhiều khung, nhiều bảng, các liên kết mang biểu tượng hình ảnh và ít sốtiêu đề thể hiện nội dung trang thông tin điện tử Mặt khác số những người khuyếttật có thể khai thác các website khó tiếp cận này thường không nhiều: ví dụ đối vớingười bị khiếm thị khả năng nghe hiểu tiếng Anh của họ thường thấp mà nhữngtrang thông tin điện tử trình bày như vậy lại yêu cầu một trình độ ngoại ngữ tươngđối để tiếp cận tốt vì người khiếm thị chỉ có thể thông qua nghe thông tin trên mànhình và kích hoạt vào các liên kết để duyệt trang thông tin điện tử, chứ không thể sửdụng các biểu tượng như mọi người
Tóm lại, với người khuyết tật, việc tiếp cận với CNTT là một giải pháp tích cựcgiúp họ có thể dễ dàng trao đổi thông tin với cộng đồng
2.1.Tình hình tiêu chuẩn hóa cho trang thông tin điện tử nói chung.
Hiện nay có rất nhiều tổ chức đưa ra các tiêu chuẩn cho trang thông tin điện tử tiêubiểu là W3C, IETF và ISO/IEC
2.1 Giới thiệu về W3C
W3C (World Wide Web Consortium) là một tổ chức phát triển và thiết lập cácchuẩn cho Internet, đặc biệt là cho World Wide Web W3C thành lập năm 1994 tạiphòng thí nghiệm khoa vi tính của Đại Học MIT (Mỹ), với sự hỗ trợ của Ủy Ban ÂuChâu (tiền thân của Liên Minh Âu Châu) và Dự Án Nghiên Cứu Quốc Phòng CaoCấp (Defense Advanced Research Project Agency) của Mỹ, tổ chức cha đẻ củaInternet ngày nay
2.2 Giới thiệu về IETF
Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet (IETF-The Internet Engineering Task Force)
là một cộng đồng quốc tế mở rộng lớn của các nhà thiết kế mạng, các nhà khai thác,
Trang 13các nhà cung cấp thiết bị và các nhà nghiên cứu quan tâm tới sự phát triểưn của kiếntrúc Internet và hoạt động ổn định của Internet Đây là tổ chức mở cho bất kỳ aiquan tâm Nhiệm vụ của IETF nằm trong tài liệu RFC 3935.
Tổ chức IETF phát triển và xúc tiến các tiêu chuẩn Internet, có quan hệ hợp tác gần
gũi với các tổ chức tiêu chuẩn W3C và ISO/IEC; và cụ thể xử lý các tiêu chuẩmTCP/IP và bộ giao thức Internet Đây là một tổ chức mở, tổ chức tiêu chuẩn tìnhnguyện, không đòi hỏi yêu cầu đối với các thành viên chính thức và không chínhthức
IETF được tổ chức thành một số lượng lớn các nhóm nghiên cứu và BoFs, mỗinhóm liên quan tới một chủ đề riêng như định tuyến, truyền tải, an ninh, Mỗinhóm sau khi hoàn thành chủ đề đó thì giải tán Mỗi nhóm nghiên cứu có mộttrưởng nhóm được bổ nhiệm (thỉnh thoảng là một số đồng trưởng nhóm) cùng vớimột tuyên bố về mục tiêu dự định làm gì, khi nào hoàn thành Nhiều công việc đượcthực hiện qua IETF tổ chức họp 3 lần một năm
Các nhóm nghiên cứu của IETF được nhóm theo các lĩnh vực, và được quản lý bởicác giám đốc vùng (các AD) AD bổ nhiệm các trưởng nhóm nghiên cứu Các ADcùng với trưởng IETF tạo thành Nhóm điều khiển kỹ thuật Internet (IESG), nhómnày chịu toàn bộ trách nhiệm hoạt động của IETF
IETF là một hoạt động chính thức dưới sự bảo trợ của Xã hội Internet Thực hiệngiám sát kiến trúc là Ban kiến trúc Internet (IAB) IAB cũng xét xử các khiếu nạikhi có ai đó kêu ca rằng IESG đã sai IAB và IESG có đủ tư cách phù hợp với xãhội Internet Tổng giám đốc vùng cũng là trưởng của IESG và của IETF và mộtthành viên đương nhiên của IAB
2.3 Giới thiệu về ISO/IEC
Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization;
viết tắt: ISO hay iso) là cơ quan thiết lập tiêu chuẩn quốc tế bao gồm các đại diện từ
các tổ chức tiêu chuẩn các quốc gia Được thành lập vào ngày 23 tháng 2 năm 1947,
tổ chức này đã đưa ra các thương mại và công nghiệp trên phạm vi toàn thế giới
Trong khi ISO xác định mình như là một tổ chức phi chính phủ (NGO), khả năngcủa tổ chức này trong việc thiết lập các tiêu chuẩn - thông thường trở thành luậtđịnh thông qua các hiệp định hay các tiêu chuẩn quốc gia - làm cho nó có nhiều sứcmạnh hơn phần lớn các tổ chức phi chính phủ khác, và trên thực tế tổ chức này hoạtđộng như một côngxoocxiom với sự liên kết chặt chẽ với các chính phủ Nhữngngười tham dự bao gồm một tổ chức tiêu chuẩn từ mỗi quốc gia thành viên và cáctập đoàn lớn
Trang 14ISO hợp tác chặt chẽ với Uỷ ban kỹ thuật điện tử quốc tế (International
Electrotechnical Commission, viết tắt IEC), là tổ chức chịu trách nhiệm tiêu chuẩn
hóa các thiết bị điện tử
Ngoài việc đưa ra các tiêu chuẩn, ISO cũng tạo ra các báo cáo kỹ thuật cho các tài
liệu mà chúng không thể hay không có khả năng trở thành các tiêu chuẩn quốc tế,
chẳng hạn các tham chiếu, giải thích v.v
Cuối cùng, ISO thỉnh thoảng cũng ấn hành các Sửa lỗi kỹ thuật Các sửa lỗi này là
các sửa đổi đối với các tiêu chuẩn hiện hành vì các lỗi kỹ thuật nhỏ phát sinh hay là
sự hoàn thiện đối với khả năng sử dụng, hay đối với việc mở rộng khả năng áp dụng
trong một giới hạn nào đó Nói chung, các sửa lỗi này được ấn hành với dự tính là
các tiêu chuẩn chịu ảnh hưởng sẽ được cập nhật hay được bỏ đi trong lần xem xét
1 Tiêu chuẩn
về kết nối
1.1 Truyền siêuvăn bản HTTP v1.1
· RFC 2616: “Hyper text transfer protocol - HTTP v1.1”
Trang 15and Versioning (DAV) Collections'
· RFC 4437: 'Web Distributed Authoring and Versioning (WebDAV) Redirect Reference Resources'
· RFC 2821: “Simple Mail Transport Protocol”
· RFC 2822: “Internet Message Format”
MIME được IETF đưa ra định nghĩa trong:
· RFC 2045 “MIME Part 1: Format of Internet Message Bodies”; RFC 2046 “MIME Part 2: Media Types”
-· RFC 2047 “MIME Part 3: Message Header Extensions for ASCII Text”
Non-· RFC 2048 “MIME Part 4: Registration Procedures”
· RFC 2049 “MIME Part 5: Conformance Criteria and Examples”
· RFC 2231 “MIME Parameter Value and Encoded Word Extensions: Character Sets, Languages, and Continuations”
· RFC 2387 “The MIME Multipart/Related Content-type”
· RFC 2392 “Content-ID and Message-ID Uniform Resource Locators”
· RFC 2557 “MIME Encapsulation of Aggregate Documents”
· RFC 1939 “Post Office Protocol - Version 3”
· RFC 1957 “Some Observations on Implementations of POP3”
· RFC 2449 “POP3 Extension Mechanism”
Trang 16· RFC 2060 “Internet Message Access Protocol - V 4rev1”
· RFC 2342 “IMAP4 Namespace”
· RFC 2971 “IMAP4 ID Extension”
1.6 Truy cậpthư mục LDAP v3
· RFC 2251 “Lightweight Directory Access Protocol (v3)”
· RFC 2252 “LDAPv3: Attribute Syntax Definitions”
· RFC 2253 “LDAPv3: UTF-8 String Representation of Distinguished Names”
· RFC 2254 “The String Representation of LDAP Search Filters”
· RFC 2255 “The LDAP URL Format”
· RFC 2256 “A Summary of the X.500(96) User Schema for use with LDAPv3”
· RFC 2829 “Authentication Methods for LDAP”
· RFC 2830 “LDAPv3: Extension for Transport Layer Security”
· RFC 3377 “LDAPv3: Technical Specification”