Câu 2: Loại đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen và tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit trong gen?. Câu 3: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suấ
Trang 1SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
Trường THPT Nho Quan C
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Năm học: 2014 - 2015 MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 08 câu, 02 trang)
I Phần trắc nghiệm (10,0 điểm)
Câu 1: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1 Tỉ lệ bộ mã có chứa nu
loại A:
Hướng dẫn: A = 4/10; U = 3/10; G = 2/10; X = 1/10
Tỉ lệ bộ mã có chứa nu loại A = TL(3A + 2A +1A)
= (4/10)3 + (4/10)2(6/10).C1 + (4/10)(6/10)2.C1 = 78,4% Chọn đáp án D 78,4 %
Câu 2: Loại đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen và tỉ lệ giữa các loại
nuclêôtit trong gen?
A Mất 1 cặp nuclêôtit và đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit
B Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit cùng loại
C Thêm một cặp nuclêôtit và thay thế cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác
D Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác loại
Hướng dẫn: Mất và thêm làm thay đổi chiều dài của gen nên loại đáp án A và C
Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác loại làm thay đổi tỷ lệ giữa các loại nuclêôtit trong gen (loại đáp án D) Chọn đáp án B Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit cùng loại
Câu 3: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen
trội của một cặp vợ chồng đề có kiểu gen AaBbDd là:
A 3
15
27
5 16
Hướng dẫn: Áp dụng công thức: 2
a n
C /4n trong đó 2n là tổng số alen của kiểu gen, a là số gen trội Hay xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đề có kiểu gen AaBbDd là: 2
6
C /4^3 = 15/64 Chọn đáp án B 15
64
Câu 4: Cà chua có bộ NST 2n = 24 Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể ba kép
và thể một?
Hướng dẫn: n =12 → C2
12 x C1
10 = 660 Chọn đáp án C 660
Câu 5: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
A 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
B 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
C 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
D 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Hướng dẫn: Vì có 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong mô hình của opêron Lac ở E.coli nên phải hình
thành 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ Chọn đáp án B 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
Câu 6: Đem lai phân tích đời con của 2 cá thể thuần chủng AAbb và aaBB được FB có tỉ lệ kiểu hình A-bb chiếm 35% Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội là trội hoàn toàn Quy luật
di truyền chi phối phép lai là:
C hoán vị gen với tần số 15 % D phân li độc lập
Hướng dẫn: P: AAbb x aaBB → AaBb Phép lai phân tích: AaBb x aabb
- Nếu là Phân ly độc lập cho A-bb = 25% (khác giả thiết loại)
MÃ KÍ HIỆU
Trang 2- Nếu là Liên kết gen : Kiểu hình A-bb = 35% mà ab/ab cho 100% giao tử ab (không phải liên kết gen)
→ Xảy ra Hoán vị gen: Kiểu hình A-bb = 35% mà ab/ab cho 100% giao tử ab Cơ thể Ab/aB cho Ab = 35% → tần số Hoán vị = 1 - (35%.2) = 30% Chọn đáp án A hoán vị gen với tần số 15 %
Câu 7: Trên vùng mã hóa của một gen không phân mảnh, giả sử có sự thay thế một cặp nuclêôtit ở
vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu, thì prôtêin do gen này điều khiển tổng hợp bị thay đổi như thế nào so với prôtêin bình thường?
A Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 45
B Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 44
C Prôtêin đột biến bị mất axít amin thứ 44
D Prôtêin đột biến bị mất axít amin thứ 45
Hướng dẫn: Đột biến thay thế thì Prôtêin không mất axit amin loại đáp án C và D
Vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu trên mạch gốc bộ ba thứ 134/3 = 44,6666 sang bộ ba thứ
45 Nhưng do chuỗi Pôli Peptit đã ngắt axit amin mở đầu để hình thành phân tử Prôtêin, nên Prôtêinsẽ bị thay đổi ở axit amin thứ 44 Chọn đáp án B Prôtêin đột biến bị thay đổi axít amin thứ 44
Câu 8: Một hỗn hợp U và X với tỉ lệ U : X = 5 : 1 Xác suất tạo ra loại bộ ba có 2U và 1X là:
Hướng dẫn: Một hỗn hợp U và X với tỉ lệ U : X = 5 : 1 Tỉ lệ U = 5/6 tỉ lệ nu X = 1/6
Xác suất tạo ra loại bộ ba có 2 U và 1 X là 2
3
C (5/6)2
.1/6 = 25/72 Chọn đáp án A 25/72
Câu 9: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại Timin nhiều gấp 2 lần số
nuclêôtit loại Guanin Gen A bị đột biến điểm thành alen a Alen a có 2798 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:
A A = T = 799; G = X = 401 B A = T = 801; G = X = 400
C A = T = 800; G = X = 399 D A = T = 799; G = X = 400
Hướng dẫn: Số nu của gen A = 2400 với T = 2G => T = 800, G = 400
Số liên kết Hiđrô = 2800, so với số liên kết Hiđrô của gen đột biến, số liên kết Hiđrô của gen Đột biến giảm 2 chứng tỏ mất 1 cặp nu A = T Chọn đáp án D A = T = 799; G = X = 400
Câu 10: Sự giống nhau của quá trình nhân đôi của gen và quá trình phiên mã của gen là:
A trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần
B thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN
C đều có sự xúc tác của ADN pôlimeraza
D việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung
Hướng dẫn: Trong một chu kì tế bào gen nhân đôi 1 lần, phiên mã có thể có hoặc không, Phiên mã
chỉ thực hiện trên 1 phần của ADN (gen) loại đáp án A, B
Enzim ADN pôlimeraza xúc tác cho quá trình nhân đôi ADN còn phiên mã là Enzim ARN pôlimeraza loại đáp án C
Chọn đáp án D việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung
Câu 11: Nếu các gen lặn đều là gen đột biến thì kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đột biến?
Hướng dẫn: Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình Gen ở trạng
thái dị hợp không biểu hiện kiểu hình của gen đột biến loại đáp án A, C và D Chọn đáp án B
Câu 12: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen
là:AB = l,5 cM, AC = 16,5 cM, BD = 2.0 cM, CD = 20 cM, BC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là:
A A B C D B C A B D C B A C D D D C A B
Hướng dẫn: Khoảng cách CD lớn nhất → C và D nằm 2 đầu mút khoảng cách AC < BC → A
giữa C và B Vậy trật tự là: C A B D Chọn đáp án B C A B D
Câu 13: Lai hai thứ bí quả tròn có tính di truyền ổn định, thu được F1 đồng loạt bí quả dẹt Cho giao phấn các cây F1 người ta thu được F2 tỉ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài Cho giao phấn 2 cây bí quả dẹt ở F2 với nhau Về mặt lí thuyết thì xác suất để có được quả dài ở F3:
Hướng dẫn: Tỉ lệ: dẹt : tròn : dài = 9 : 6 : 1 (dẹt: A-B- ; dài: aabb)
Trang 3dẹt x dẹt → dài nên kiểu gen của 2 cây dẹt AaBb x AaBb (4/9 x 4/9)
phép lai trên cho dài = 1/16
→ Xác xuất chung = 4/9 x 4/9 x 1/16 = 1/81 Chọn đáp án A 1/81
Câu 14: Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai?
Hướng dẫn: Ba phép lai: Lai khác dòng kép, Lai khác dòng đơn và Lai thuận, nghịch đều được sử dụng để tạo ưu thế lai nên phương pháp không được sử dụng để tạo ưu thế lai là Lai phân tích.
Chọn đáp án C Lai phân tích
Câu 15: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định
tính trạng lặn quả vàng Cho cây có kiểu gen Aaaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là:
A 11 đỏ : 1 vàng B 30 đỏ : 6 vàng C 27 đỏ : 9 vàng D 3 đỏ : 1 vàng
Hướng dẫn: Cơ thể Aaaa cho giao tử: 3/6 Aa, 3/6 aa Cơ thể AAaa cho giao tử: 1/6 AA, 4/6 Aa,
1/6 aa Fa: tính trạng đỏ 3/6 Aa*(1/6 AA + 4/6 Aa + 1/6 aa) + 3/6 aa*(1/6 AA + 4/6 Aa)
tính trạng vàng: 3/6 aa*1/6 aa ↔ 33 đỏ : 3 vàng ↔ 11 đỏ : 1 vàng Chọn đáp án A 11 đỏ : 1 vàng
Câu 16: Cho biết các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ các alen trội hoàn toàn và không xảy ra
đột biến Theo lí thuyết, khi cho cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn, thu được đời con gồm:
A 8 kiểu gen và 6 kiểu hình B 9 kiểu gen và 6 kiểu hình
C 8 kiểu gen và 4 kiểu hình D 9 kiểu gen và 4 kiểu hình
Hướng dẫn: Áp dụng công thức: Số kiểu gen = 3n Số kiểu hình = 2n (n là cặp dị hợp) Thay số vào
ta được Số kiểu gen = 32 = 9 Số kiểu hình = 22 = 4 Chọn đáp án D 9 kiểu gen và 4 kiểu hình
Câu 17: Ở đậu Hà Lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp; alen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm
trên 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiễn 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là:
Hướng dẫn: Cây thân cao, hoa trắng ở F1: 3 A-bb và thân thấp, hoa đỏ: 3 aaB- Để F2 xuất hiện cây thân thấp, hoa trắng (aabb) thì kiểu gen F1 tương ứng Aabb và aaBb nên xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là: aabb = 2/3*2/3*1/4 = 1/9 Chọn đáp án B 1/9
Câu 18: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A XAXa
x XAY B XAXA
x XaY C XAXa
x XaY D.XaXa
x XAY
Hướng dẫn: F2 có 4 tổ hợp = 2 x 2 vậy mỗi bên cho 2 loại giao tử như vậy ruồi cái có kiểu gen
XAXa, ruồi đực là 1 trong 2 KG XAY, XaY tuy nhiên F1 chỉ cho ruồi cái mắt đỏ nên kiểu gen của con đực là XAY Chọn đáp án A XAXa
x XAY
Câu 19: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không
có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:
A 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng
B 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng
C 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
D 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng
Hướng dẫn: Theo đầu bài ta có phép lai giữa hai cây đều dị hợp về hai cặp gen là:
AaBb * AaBb tạo ra tỉ lệ Kiểu hình ở F2 có số tổ hợp Kiểu gen tương ứng là:
9 (A-B-) : 3 (A-bb) : 3 (aaB-) : 1aabb
Theo quy ước gen của bài toán đưa ra ta dễ xác định được tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con lai là 9 (A-B-) : 3 (A-bb) : [3 (aaB-) : 1aabb] = 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng
Chọn đáp án B 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng
Trang 4Câu 20: Ở một loài thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình
thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
A ABD AbD
ABd Abd abD aBD
Hướng dẫn: Theo bài ra ta có: Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời
con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Vậy:
+ phép lai giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen nhưng lại thu được 9 + 3 + 4 = 16 tổ hợp, không có đột biến và hoán vị gen xảy ra trong giảm phân chứng tỏ đã có hai cặp gen nào đó liên kết hoàn toàn với nhau trên một cặp NST và một cặp gen nào đó phân li độc lập nên ta dễ dàng loại được hai đáp
án là A và D
+ Tỉ lệ 9 : 3: 4 là tỉ lệ của tương tác bổ trợ theo đúng qui ước của bài toán đưa ra dùng bảng pennet tính toán tìm ra đáp án cần chọn Chọn đáp án: B AD Bb AD Bb
ad ad
Câu 21: Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp Cho giao phấn ngẫu nhiên các cây cao F1 với nhau Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2:
Hướng dẫn: 56,25% = 9/16 là kết quả tương tác 2 cặp gen: A-B- (cao), kiểu gen còn lại (thấp)
cao ở F1: 1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb
→ tần số (A) = (B) = 2/3; (a) = (b) = 1/3 → A- = B- = 8/9 Vậy A-B- = (8/9).(8/9) = 79,01%
Chọn đáp án: C 79,01%
Câu 22: Ở ruồi giấm 2n = 8 NST Giả sử trong quá trình giảm phân ở ruồi cái có 2 cặp NST mà
mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn không cùng 1 lúc Thì số loại giao tử là bao nhiêu?
A 256 giao tử B 512 giao tử C 144 giao tử D 188 giao tử
Hướng dẫn: Mỗi cặp chỉ có 2 lần TĐC tại 2 điểm khác nhau, trong trường hợp này mỗi cặp NST
tạo 6 loại giao tử (2 crômatit ngoài cùng không thay đổi chỉ hoán vị giữa 2 crômatit bên trong tạo 2
x 2 = loại giao tử nữa, tổng cộng = 2 + 2.2 = 2.3 loại giao tử) Vì vậy ta có số loại giao tử = (2.3) (2.3).2.2 = 144 Chọn đáp án C 144 giao tử
Câu 23: Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là: Nhóm A = 0,45; nhóm B
= 0,21; nhóm AB = 0,3; nhóm O = 0,04 Nếu tần số tương đối của alen IA, IB, IO lần lượt là p, q, r Tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu là:
A p = 0,3; q = 0,5; r = 0,2 B p = 0,5; q = 0,3; r = 0,2
C p = 0,2; q = 0,3; r = 0,5 D p = 0,5; q = 0,2; r = 0,3
Hướng dẫn:
Nhóm máu A (IAIA +IAIO) B (IBIB + IBIO) AB (IAIB) O (IOIO)
Kiểu hình p2 + 2pr = 0,45 q2 + 2qr = 0,21 2pq = 0,3 r2 = 0,04
=> p2 + 2pr + r2 = 0,45 + 0,04 => (p + r)2 = 0,49 => p + r = 0,7
Mà r2 = 0,04 => r = 0,2 => p = 0,5 => q = 0,3
Câu 24: Một quần thể ở thế hệ xuất phát có 100 cá thể AABb, 150 cá thể AaBb, 150 cá thể aaBb,
100 cá thể aabb Tỉ lệ kiểu gen Aabb của quần thể ở đời F2 trong trường hợp các cá thể giao phối ngẫu nhiên là:
Hướng dẫn: - Tổng cá thể: 500
- Giao tử của các cá thể
Trang 5- AaBb (0,3) 0,075 0,075 0,075 0,075
Quần thể ngẫu phối: Aabb = 2 (Ab x ab) = 2 0,175 x 0,425 = 0,14875 = 14,875 % chọn đáp án
C 14,875%
Câu 25: Tại sao không dùng cơ thể lai F1 để nhân giống?
A Do F1 tập trung được các tính trạng có lợi cho bố mẹ
B Do F1 thể hiện ưu thế lai có ích cho sản xuất
C Do F1 có tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ phân ly
D Do F1 có khả năng sống thấp hơn so với các cá thể ở thế hệ P
Hướng dẫn: Vì con lai F1 theo giả thuyết siêu trội sẽ có nhiều kiểu gen dị hợp Nếu làm giống thì
tỷ lệ dị hợp sẽ giảm, đồng hợp sẽ tăng (hay F1 có tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ phân ly) Chọn đáp án C Do F1 có tính di truyền không ổn định, thế hệ sau sẽ phân ly
Câu 26: Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?
A Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n
B Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm
C Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng
D Cây đậu tương có gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Pentunia.
Hướng dẫn: Vì Chuối nhà (3n) được tạo nên do lai tạo chuối lưỡng bội (2n) với chuối tứ bội (4n)
nên không phải là sinh vật biến đổi gen Chọn đáp án A Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n
Câu 27: Một quần thể người gồm 20.000 người, có 4 nữ bị máu khó đông Biết quần thể này ở
trạng thái cân bằng, gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng (tỷ
lệ nam nữ 1:1) Số nam bị máu khó đông?
A 100 người B 200 người C 300 người D 400 người
Hướng dẫn: Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định Quy ước XA quy định kiểu hình bình thường, Xa quy định kiểu hình máu khó đông
Tỷ lệ nam : nữ ở người xấp xỉ 1 : 1, tính theo lý thuyết số nữ trong quần thể này là 10.000 người,
số nam 10.000 người
Vì quần thể ở trạng thái cân bằng, tần số tương đố các alen ở giới đực và giới cái giống nhau nên cấu trúc di truyền của giới nữ có dạng:
p2 XAXA + 2pq XAXa + q2 XaXa = 1
Tỷ lệ nữ giới bị bệnh trong quần thể là: 2 a a = q = 0,02; p = 0,98
Tần số tương đối các alen ở giới nam là: q = 0,02; p = 0,98 tỷ lệ kiểu gen XaY = 0,02 tỷ lệ kiểu hình máu khó đông ở nam giới = 0,02 số nam giới bị bệnh máu khó đông trong quần thể là: 0,02 10000 = 200 (người) Chọn đáp án B 200 người
Câu 28: Trong một hòn đảo biệt lập có 5.800 người sống, trong đó có 2.800 nam giới Trong số này
có 196 nam bị mù màu xanh đỏ Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên NST giới tính X Kiểu
mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể Khả năng có ít nhất 1 phụ nữ của hòn đảo này bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu?
A 1 - 0,99513000 B 0,073000 C (0,07 x 5800)3000 D 3000 x 0,0056 x 0,99442999
Hướng dẫn: Vì đây là đảo biệt lập nên cấu trúc di truyền của quần thể này đang ở trạng thái cân
bằng XM là gen quy kiểu hình bình thường, Xm là gen quy định bệnh mù màu đỏ lục, cấu trúc di truyền quần thể này có dạng:
Giới cái: p2 XMXM + 2pq XMXm + q2 XmXm = 1; Giới đực: p XMY + q XmY
Trang 6+ Nam mù màu có kiểu gen XmY chiếm tỷ lệ q = 0,07 q2 XaXa = 0,0049 Xác suất để 1 người nữ bị bệnh là 0,0049 Xác suất để 1 người nữ không bị bệnh là 1 - 0,0049 = 0,9951
Số lượng nữ trên đảo là 5.800 – 2.800 = 3.000; Xác suất để cả 3000 người nữ không bị bệnh là (0,9951)3000
Vì biến cố có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là biến cố đối của biến cố cả 3000 người nữ đều không bị bệnh Xác suất để có ít nhất 1 người nữ bị bệnh là: 1 - 0,99513000 Đáp án đúng: A
Câu 29: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:
A sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài
B chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau
C chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau
D thực hiện các chức phận giống nhau
Hướng dẫn: Cơ quan tương đồng là những cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ
tiên mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện chức năng rất khác nhau Nên trong quá trình tiến hóa có sự tiến hóa phân li Chọn đáp án A sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài
Câu 30: Các gen tương ứng ở các loài thân thuộc được phân biệt
A chỉ bởi số lượng nuclêôtit B chỉ bởi thành phần nuclêôtit
C chỉ bởi trình tự nuclêôtit D ở số lượng, thành phần và trình tự nuclêôtit
Hướng dẫn: Vì các loài thân thuộc nên các chỉ số về số lượng, thành phần nuclêôtit rất giống nhau
và muốn phân biệt được Các gen tương ứng ở các loài thân thuộc được phân biệt phải thêm trình tự nuclêôtit Chọn đáp án D ở số lượng, thành phần và trình tự nuclêôtit
Câu 31: Giả sử quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa cũng như không xảy ra sự
xuất cư và nhập cư Gọi b là mức sinh sản, d là mức tử vong của quần thể Kích thước quần thể chắc chắn sẽ tăng khi:
Hướng dẫn: Mức sinh sản (b) lớn hơn mức tử vong (d) của quần thể thì quần thể sẽ tăng kích
thước Chọn đáp án A b > d
Câu 32: Điều nào không đúng với suy luận của Đacuyn?
A Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản
B Phần nhiều biến dị cá thể được di truyền lại cho thế hệ sau
C Quần thể sinh vật có xu hướng luôn thay đổi kích thước trước biến đổi bất thường của môi trường
D Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi ngoại trừ khi có biến đổi bất thường
về môi trường
Hướng dẫn: Dựa vào nội dung học thuyết tiến hóa của Đacuyn để đưa ra suy luận không đúng
Chọn đáp án C Quần thể sinh vật có xu hướng luôn thay đổi kích thước trước biến đổi bất thường của môi trường
Câu 33: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối
có quan hệ thân thuộc?
A tiêu chuẩn hoá sinh B tiêu chuẩn hình thái
C tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh D tiêu chuẩn cách li sinh sản
Hướng dẫn: Hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc thì không thể dùng tiêu chuẩn hình thái và
hóa sinh để phân biệt được Chỉ dùng tiêu chuẩn cách li sinh sản mới phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc Chọn đáp án D tiêu chuẩn cách li sinh sản
Câu 34: Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Đác Uyn được đo bằng:
A số lượng con cháu của cá thể đó sống sót để sinh sản
B số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn
Trang 7C sức khoẻ của cá thể đó
D mức độ sống lâu của cá thể đó
Hướng dẫn: Số lượng con cháu của cá thể đó sống sót càng nhiều thì sự thích nghi càng cao Chọn đáp án A tiêu chuẩn
Câu 35: Trong một quần thể, giá trị thích nghi của kiểu gen AA = 0,0; Aa = 1,0; aa = 0,0 phản ánh
quần thể đang diễn ra:
A chọn lọc định hướng B chọn lọc gián đoạn hay phân li
Hướng dẫn: Kiểu gen Aa cho Tự thụ phấn (giao phối gần) tì tỷ lệ đồng hợp sẽ tăng, tỷ lệ dị hợp
giảm Chọn đáp án C chọn lọc ổn định
Câu 36: Tiến hoá nhỏ khác với tiến hoá lớn ở đặc điểm nào?
A tiến hoá nhỏ xảy ra ở từng cá thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức loài
B tiến hoá nhỏ chỉ xảy ra ở mức phân tử, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức loài
C tiến hoá nhỏ xảy ra ở mức quần thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài
D tiến hoá nhỏ xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức quần thể
Hướng dẫn: Tiến hóa nhỏ xảy ra ở mức quần thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở các đơn vị phân loại
trên loài Chọn đáp án C tiến hoá nhỏ xảy ra ở mức quần thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở các đơn
vị phân loại trên loài
Câu 37: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi rất nhỏ tần số tương đối của các alen thuộc một gen là:
A đột biến B biến động di truyền
C chọn lọc tự nhiên D di nhập gen
Hướng dẫn: Chọn đáp án A Đột biến vì tần số đột biến rất nhỏ 10-4 - 10-6 làm thay đổi rất nhỏ tần
số tương đối của các alen thuộc một gen
Câu 38: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho
quá trình tiến hóa là:
C chọn lọc tự nhiên D giao phối ngẫu nhiên
Hướng dẫn:
A Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa (loại)
B giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen qua các thế hệ; làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng dần kiểu gen đồng hợp và giảm dần kiểu gen dị hợp; làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền (loại)
C chọn lọc tự nhiên: Là nhân tố chính quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa (loại)
D giao phối ngẫu nhiên: Làm cho đột biến phát tán trong quần thể, tạo vô số biến dị tổ hợp, giao phối còn làm trung hòa tính có hại của đột biến, góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi Nên giao phối ngẫu nhiên là quá trình tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa và chọn giống Chọn đáp án D giao phối ngẫu nhiên
Câu 39: Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành được hình thành đầu tiên trên trái đất là:
A Gluxit B Cacbohyđrat C Axit Nuclêic D Prôtêin
Hướng dẫn: Do hợp chất Cacbohyđrat là hợp chất đơn giản hơn các hợp chất: Gluxit, Axit Nuclêic
và Prôtêin nên được hình thành trước Chọn đáp án B Cacbohyđrat
Câu 40: Tiến hoá tiền sinh học là quá trình:
A hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên
B hình thành các pôlipeptit từ các axit amin
C các đại phân tử hữu cơ
D xuất hiện các nuclêôtit và saccarit
Hướng dẫn: Do là Tiến hoá tiền sinh học nên phải có mầm mống của những cơ thể đầu tiên
Chọn đáp án A hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên
II Phần Tự luận (10,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
a Phân biệt sự khác nhau giữa thể lưỡng bội và thể dị bội
Trang 8Thể lưỡng bội Thể dị bội
1 số chiếc
- Được tạo từ quá trình phân ly
bình thường của các NST trong
phân bào
- Do trong giảm phân 1 hay 1
số cặp NST không phân ly
- NST luôn có từng cặp đồng
- Thể lưỡng bội có hình thái,
cấu tạo, sinh trưởng và phát
triển bình thường
- Thể dị bội có kiểu hình không bình thường, giảm sức sống
b Hệ số hô hấp (RQ) là gì? Từ nguyên liệu hô hấp là gluczơ (C6H12O6), Glixêrin (C3H8O3), Axit stêaric (C18H36O2), Axit oxalic (C2H2O4) Hãy tính hệ số hô hấp (RQ) từ các chất đó
- Hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp
- C6H12O6 + 6 O2 = 6 CO2 + 6 H2O RQ = 6/6 = 1
- 2 C3H8O3 + 7 O2 = 6 CO2 + 8 H2O RQ = 6/7 = 0,86
- C18H36O2 + 26 O2 = 18 CO2 + 18 H2O RQ = 18/26 = 0,69
- 2 C2H2O4 + O2 = 4 CO2 + 2 H2O RQ = 4/1 = 4
Câu 2: (1,5 điểm)
Nêu cơ chế tác dụng của enzim giới hạn Để tạo được 1 ADN tái tổ hợp thì cần sử dụng mấy loại enzim giới hạn? Vì sao? Nêu các tiêu chuẩn cần có của một thể truyền
* Cơ chế tác dụng của enzim giới hạn:
- Nhận biết một đoạn trình tự nu xác định………
- Cắt 2 mạch đơn của phân tử ADN ở vị trí nucleotit xác định, tạo nên các đầu dính
* Để tạo được 1 ADN tái tổ hợp thì cần sử dụng một loại enzim giới hạn (restrictaza).
Vì: Việc cắt ADN của tế bào cho và cắt thể truyền do cùng một loại enzim giới hạn thì mới tạo ra các đầu dính phù hợp với nguyên tắc bổ sung
* Các tiêu chuẩn cần có của một thể truyền:
- Tồn tại độc lập và có khả năng tự nhân đôi độc lập với NST ………
- Có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu
- Có trình tự khởi đầu sao chép, promoter có ái lực cao với enzim phiên mã
- Có trình tự nhận biết, đảm bảo sự di truyền bền vững của AND tái tổ hợp
Câu 3: (1,5 điểm)
a Trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật có trường hợp xảy ra hiện tượng sinh trưởng kép Cho biết đặc điểm của hiện tượng này?
- Trong nuôi cấy không liên tục vi sinh vật (VSV), khi có hiện tượng sinh trưởng kép thì đường cong sinh trưởng của quần thể VSV gồm: 2 pha lag và 2 pha log
- Vi khuẩn sinh trưởng kép khi môi trường chứa nguồn cacbon gồm hỗn hợp 2 chất hữu cơ khác nhau Khi sinh trưởng, vi khuẩn sẽ đồng hóa trước tiên nguồn cacbon nào mà chúng “ưa thích” nhất
Khi nguồn cacbon thứ nhất cạn à nguồn cacbon thứ hai cảm ứng tổng hợp E cần cho chuyển hóa chúng
- Hiện tượng sinh trưởng kép không chỉ hạn chế ở nguồn cacbon và năng lượng mà thấy ở các nguồn Nitơ & Phôtpho
b Tại sao trong nghiên cứu di truyền người lại phải sử dụng các phương pháp khác so với nghiên cứu di truyền động vật?
Trong nghiên cứu di truyền người lại phải sử dụng các phương pháp khác so với nghiên cứu di truyền động vật vì:
- Người chín sinh dục muộn, số lượng con ít, đời sống 1 thế hệ kéo dài
- Không thể sử dụng phương pháp gây đột biến, không thể áp dụng phương pháp phân tích di truyền như ở các sinh vật khác vì lý do xã hội
Trang 9Câu 4: (1,0 điểm)
Một quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền về thành phần kiểu gen quy định màu thân, trong đó: alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen Trong quần thể tỉ lệ các cá thể thân đen chiếm 36%, người ta chọn ra ngẫu nhiên 10 cặp đều có thân xám Tính xác suất
để cả 10 cặp cá thể này đều có kiểu gen dị hợp tử?
Tần số alen
q (a) = 2 0,36
q 0,6 ® P (A) = 1 - 0,6 = 0,4
Tần số kiểu gen dị hợp (Aa)
2 pq Aa = 2 0,6 0,4 = 0,48
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp / tổng số cá thể thân xám là:
3 64 , 0
48 , 0 48 , 0 16 , 0
48 , 0 2
2
pq
p
pq
+ Xác suất của một cặp đực cái thể dị hợp tử về cặp gen Aa là (3/4)2
+ Xác suất để cả 10 cặp đực cái đều dị hợp tử là (3/4)2.10
Câu 5: (1,5 điểm)
Giả sử 1 lôcut có 2 alen A và a, thế hệ ban đầu có tần số tương đối của alen A là p0 Quá trình đột biến làm cho A → a với tần số u = 10-5
a) Để p0 giảm đi
2
1
phải cần bao nhiêu thế hệ?
b) Từ đó em có nhận xét gì về vai trò của quá trình đột biến trong tiến hoá?
Giải
a) Vì đột biến diễn ra theo chiều thuận, nên ta có:
pn = po (1- u)n
trong đó: pn: tần số alen trội (A) ở thế hệ pn; po: tần số alen trội (A) ở thế hệ po ; u: tốc độ đột biến theo chiều thuận; n: số thế hệ
=>
2
1
po = po (1- 10-5)n <=> 0,5 = (1-10-5)n <=> ln0,5 = ln (1-10-5).n
=> n = ln 0,5 5
ln(1 10 )
≈ 69.000 thế hệ
b) Nhận xét về vai trò của quá trình đột biến trong tiến hóa: gây áp lực không đáng kể cho quá trình tiến hóa
Câu 6: (1,5 điểm)
Trình bày sự phân ly không bình thường của cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người trong giảm phân (dùng sơ đồ giải thích cho từng trường hợp).
Cặp XX:
Cặp XY:
- Không phân ly ở kỳ sau GP II:
Trang 10-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: Phòng thi:
Chữ ký của Giám thị 1: Chữ ký của Giám thị 2:
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
Trường THPT Nho Quan C
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT Năm học: 2014 - 2015
MÔN: SINH HỌC
(Hướng dẫn chấm gồm: 06 trang)
A PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (40 câu, mỗi câu 0,25 điểm)
1-10
11-20
21-30
31-40
Câu 1: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1 Tỉ lệ bộ mã có chứa nu
loại A:
Hướng dẫn: A = 4/10; U = 3/10; G = 2/10; X = 1/10
Tỉ lệ bộ mã có chứa nu loại A = TL(3A + 2A +1A)
= (4/10)3 + (4/10)2(6/10).C1 + (4/10)(6/10)2.C1 = 78,4% Chọn đáp án D 78,4 %
Câu 2: Loại đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen và tỉ lệ giữa các loại
nuclêôtit trong gen?
A Mất 1 cặp nuclêôtit và đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit
B Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit cùng loại
C Thêm một cặp nuclêôtit và thay thế cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác
D Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác loại
Hướng dẫn: Mất và thêm làm thay đổi chiều dài của gen nên loại đáp án A và C
MÃ KÍ HIỆU