Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn
Trang 1CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN :
HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VIETTEL Giới thiệu chung về doanh nghiệp viettel.
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp
pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Tập đoàn Viễn thông Quân đội(Viettel)
do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin Với một slogan
"Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động
Viettel còn là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các công ty viễn thông toàn cầu về
số lượng thuê bao Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, với tổng dân số hơn 190 triệu
I TẦM NHÌN, CHIẾN LƯỢC VÀ SỨ MỆNH:
Khái niệm chiến lược kinh doanh :
Chiến lược kinh doanh là tổng hợp các mục tiêu dài hạn , các chính sách và giải pháp lớn
về SX_KD về tài chính và về giải quyết nhân tố con người nhằm đưa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lên một trạng thái cao hơn về chất
Tầm nhìn:
Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam
Thấu hiểu mong muốn của khách hàng và nỗ lực đáp ứng tối đa những mong muốn đó Trở thành công ty phân phối sản phẩm công nghệ kiểu mới
Tầm nhìn thương hiệu được thể hiện qua Slogan và logo:
+Ý nghĩa slogan : “ hãy nói theo cách của bạn “
Trang 2Viettel hiểu rằng khách hàng luôn muốn được lắng nghe và quan tâm chăm sóc và viettel
sẽ nỗ lực để thấu hiểu và sáng tạo phục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với sự chia sẻ và thấu hiểu nhất
+ Logo viettel được lấy từ hình tượng dấu ngoặc kép Khi bạn trân trọng câu nói của ai
đó bạn sẽ để câu nói đó trong dấu ngoặc kép Điều này phù hợp với tầm nhìn thương hiệu
và Slogan mà viettel đã chọn
Logo mang hình elip với thiết kế đi từ nhỏ đến lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ biểu tượng cho
sự chuyển động liên tục, sáng tạo không ngừng ba màu trên logo cũng thể hiện những ý nghĩa đặc biệt : màu xanh ( thiên nhiên), màu vàng (địa), màu trắng (nhân) Sự kết hợp hài hòa trời đất và con người thể hiện sự phát triển bền vững của thương hiệu
Sứ mệnh:
“ Sáng tạo để phục vụ con người “
Viettel có một triết lí mỗi khách hàng là một con người- một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Luôn lấy sáng tạo là sức sống, thích ứng nhanh làm sức mạnh cạnh tranh Luôn luôn đổi mới cùng với khách hàng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo về chất lượng và giá cả Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội vì thế Viettel cam kết đầu tư lại cho
xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo
Mục tiêu :
Viettel đặt mục tiêu từ năm 2015 - 2020 sẽ đưa dịch vụ viễn thông – CNTT vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo ra sự bùng nổ lần thứ 2 trong lịch sử ngành Viễn thông – CNTT Việt Nam, đứng trong top 10 doanh nghiệp lớn nhất thế giới trong lĩnh vực đầu tư viễn thông quốc tế
Không chỉ thẳng thắn chỉ ra những vấn đề có thể đẩy lùi sự phát triển của Viettel như
“ngủ quên trên chiến thắng”, bộ máy tổ chức cồng kềnh… những bản tham luận của các
tổ chức Đảng cơ sở còn đưa ra được những giải pháp để Viettel trở thành “chú voi có thể khiêu vũ” - một doanh nghiệp lớn nhưng có đầy đủ phẩm chất của những doanh nghiệp nhỏ Những giải pháp đó là :Lấy khách hàng làm trung tâm, nhanh nhạy, có tinh thần khởi nghiệp và không ngại những thách thức
Trang 3II, PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1, Môi trường vĩ mô
1.1,Văn hóa- xã hội:
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, nhiều nền văn hóa mới từ nước ngoài đã du nhập vào nước ta Đặc biệt cùng với sự phát triển mạnh mẽ của internet là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong ngành viễn thông Đặc biệt, là với 1 doanh nghiệp hướng tới giới trẻ như Viettel Cùng với sự phát triển kinh tế làm kích cầu dịch vụ của công ty viettel Thị trường tiêu thụ rộng lớn, tỷ lệ trẻ hóa cao làm nhu cầu thông tin liên lạc cũng tăng theo, đây là 1 cơ hội và thách thức lớn cho doanh nghiệp
Dân số Việt Nam được đánh giá là dân số vàng, tức là lượng người ở độ tuổi lao động cao, xu hướng trẻ hóa mạnh mẽ, lượng lớn là nông dân, nắm bắt dduwwocj đặc điểm dó
về dân số, Viettel đã có những chính sách tiếp cận nông dân và học sinh, sinh viên.Viettel trở nên gần gũi hơn với hình ảnh người nông dân cầm điện thoại di động khắp nơi, từ đồng ruộng, khi chăn bò, lúc trò chuyện nghỉ ngơi… Nhờ chiến dịch marketing thông minh này, Viettel khai thác được một lượng lớn khách hàng nông thôn Đó là chưa kể, họ còn xây dựng mạng lưới cộng tác viên là những nông dân đi bán sim di động lúc nông nhàn để tăng thu nhập ở khắp vùng thôn quê Ngoài nông dân, Viettel còn khai thác được một đối tượng khách hàng khác mà sau này đã khiến những nhà mạng khác phải ngước nhìn: học sinh và sinh viên Đây là đối tượng ít tiền và lúc bấy giờ còn rất ít người dùng điện thoại di động Trong lúc các nhà mạng khác mải mê đánh chiếm những vùng xa mà
bỏ lơ nhóm đối tượng này, Viettel đi tiên phong với những gói cước ưu đãi và gói cước phụ huynh – học sinh để cha mẹ dễ dàng quản lý con cái Hầu như mức cước Viettel thu được không đáng kể ở phân khúc này Tuy nhiên, đây chính là nguồn đầu tư cho tương lai của Viettel, những lớp học sinh đó sau này trở thành giới văn phòng, doanh nhân… người đem lại cho Viettel doanh thu lớn Chính việc đầu tư bài bản và có phần ngược chiều so với những nhà mạng khác đã giúp Viettel đạt doanh thu “khủng” và lợi nhuận mỗi năm đều ở mức 20-25%
1.2, Kinh tế
cũng như các ngành nghề khác , ngành điện tử viễn thông cũng chịu ảnh hưởng của nhiều biến động kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng xã hội làm ra nhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông , thu nhập tằng thì nhu cầu sử dụn dịch vụ viễn thông cũng tăng và ngược lại
Trang 4Nền kinh tế vĩ mô ổn định và có xu hướng tăng trưởng trong tương lai tạo cho Viettel một thách thức lớn, công ty phải có những phương pháp tiếp cận, thay đổi công nghệ, phương thức quản lý, chăm sóc khách hàng, hợp lý, luôn nắm bắt diễn biến của nền kinh tế để có những điều chỉnh kịp thời trong chiến lược phát triển kinh doanh
Thời kì Việt Nam kí hiệp định thương mại Viêt-Mỹ và tham gia vào các thỏa thuận khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPA/AFTA làm cho lạm phát tăng cao đỉnh điểm là 11/2008 chỉ số tiêu dùng tăng lên 23%, sự suy thoái và khủng hoảng từ giữa năm 2008 đã đạt đến đáy làm cho người dân hạn chế chi tiêu dẫn đến công ty không đạt được mục tiêu lợi nhuận Đầu năm 2009 chính phủ áp dụng chính sách vĩ mô tốt nên đã kiềm chế lạm phát nhưng vẫn ảnh hưởng đến việc kinh doanh của công ty Đến cuối 2009, nền kinh tế
có dấu hiệu phục hồi tốt đã mở ra cho Viettel 1 cơ hội rất lớn để tiếp cận thị trường và nguồn lực, mở rộng lĩnh vực kinh doanh
1.3, K ĩ thuật- công nghệ
Nhu cầu ngày càng tăng thì các doanh nghiệp trong nghành viến thông cũng tăng theo Sức cạnh tranh ngày càng tăng cao, buộc Viettel phải đưa ra thị trường những công nghệ mới để thu hút khách hàng, để làm được điều đó thì Viettel phải đảm bảo: trình độ lao động phù hợp, đủ năng lực tài chính Bên cạnh đó, công ty cần có 1 chiến lược về giá thật tốt để đủ sức cạnh tranh
Dịch vụ thoại, nhắn tin miễn phí của Viber, Whatsapp, Lines, Zalo… đã cạnh tranh mạnh
mẽ với các nhà mạng viễn thông trong nước Hãng nghiên cứu thị trường Ovum thống kê rằng, năm 2012 dịch vụ SMS và thoại miễn phí đã khiến các mạng viễn thông trên thế giới thất thu 23 tỉ USD Tại Việt Nam Viettel nhận thấy doanh thu trên các thuê bao 3G
sử dụng smartphone có cài đặt các ứng dụng OTT thường giảm khoảng 15 – 20% trên 1 thuê bao Nếu 40 triệu thuê bao di động đều dùng 3G và Viber thì doanh thu của Viettel
có thể bị giảm 40 – 50%, vì hiện 80% doanh thu của các doanh nghiệp viễn thông vẫn đang đến từ những dịch vụ viễn thông cơ bản như điện thoại, nhắn tin Đầu năm 2014, rò
rỉ nhiều thông tin Viettel sẽ mua lại Viber hoặc Kakao Talk để chính thức bước chân vào lĩnh vực này Tuy nhiên, Viber đã được bán cho Rikaten của Nhật Bản, Kakao Talk thì đang được định giá quá cao Viettel đang lấn sân sang hàng loạt lĩnh vực mới như: truyền hình trả tiền, quản lý dữ liệu, tìm kiếm việc làm, sản xuất thiết bị thông tin, bất động sản… Trong đó nổi bật nhất là câu chuyện Viettel sẽ tiến quân vào lĩnh vực truyền hình trả tiền còn đang màu mỡ vào tháng 4 năm nay Việt Nam hiện chỉ mới có khoảng 20%
hộ dân dùng truyền hình trả tiền, tương đương 4,5 triệu thuê bao, còn rất nhiều đất cho Viettel tung hoành
Trang 51.4, Chính trị - luật pháp
Việt Nam là một nước có nền chính trị ổn định, tạo môi trường kinh doanh thân thiện thu hút nhiều đầu tư nước ngoài Xu hướng hội nhập quốc tế tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước gia nhạp vào thị trường thế giới, dặc biệt Viettel lại thuộc top 100 doanh nghiệp viễn thông lớn nhất thế giới bên cạnh đó, hệ thống luật của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện, thủ tục hành chính ngày càng ngắn gọn giúp công ty tháo dỡ dào cản tập trung phát triển
Việc gia nhập WTO, vấn đề toàn cầu hóa, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội để công
ty tham gia vào thị trường toàn cầu, giúp Viettel giảm bớt rào cản gia nhập nghành
1.5, Tự nhiên
Các yếu tố về tự nhiên như:địa lí, khí hậu, thời tiết, có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng dịch vụ và việc quyết định đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
1.6, Toàn cầu hoá
Viettel mở rộng kinh doanh sang thị trường nước ngoài Khi trong nước có quá nhiều cạnh tranh và thị trường đang chững lại thì Viettel mở rộng sang nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới
Tháng 5/2006: đầu tư vào cambodia, viettel góp vốn 100% thành lập cambodia, sau đúng
2 tháng nhận được giấy phép Viettel tiến hành thiết lập mạng cung cấp dịch vụ VoIP, chiếm 20% thị trường điện thoại ở campuchia
15/2/2012 viettel chính thức phát sóng mạng di động thứ tư ở nước ngoài là
Mozambique Đây là mạng Movitel là sự kết hợp giữa SPI & INVESPAR vs Viettel trong đó Viettel chiêm 70% cổ phần
Với 7 giấy phép đầu tư ở nước ngoài, Viettel đã có thị trường 110 triệu dân (Lào,
Campuchia, Đông Timor, Mozambique, Cameroon, Haiti và Peru), tức là lớn hơn cả thị trường 90 triệu dân trong nước Bốn nước đã kinh doanh có lãi với tổng số thuê bao đang hoạt động là gần 10 triệu thuê bao Đặc biệt, tại Mozambique, với dự án Movitel, Viettel
đã có lợi nhuận chỉ sau 6 tháng chính thức kinh doanh Với hơn 2 triệu thuê bao được phát triển mới, Movitel được đánh giá là dự án đầu tư hiệu quả nhất của Việt Nam vào châu Phi kể từ năm 2008 đến nay Trong năm 2013, các dự án đầu tư của Viettel tại nước ngoài đạt doanh thu 1 tỉ USD, tăng 30% so với 2012 và lợi nhuận đạt 150 triệu USD Từ
Trang 62-3 tỉ đồng vốn đầu tư ban đầu vào viễn thông năm 1995, đến năm 2007 Viettel đã đạt doanh thu 1 tỉ USD và đến nay là gần 8 tỉ USD
Hiện tại Viettel gobal là công ty chịu trách nhiệm đầu tư ra thị trường nước ngoài với số vốn điều lệ là 6219 tỷ đồng, Viettel chiếm 95,15% cổ phần
2 Phân tích môi trường ngành :
2.1 Đối thủ cạnh tranh
a Đối thủ cạnh tranh hiện tại
• Đối thủ cạnh tranh về mạng cung cấp dịch vụ internet chủ yếu là FPT và VNPT
Chất lượng đường truyền: hầu như các nhà cung cấp đều sử dụng đường truyền cáp quang thay cho đường truyền cáp đồng ADSL ngày trước Việc nâng cấp đường truyền giúp tốc độ truy cập trong và ngoài nước đều nhanh hơn, đồng thời
độ bảo mật cao hơn
FTTH (đường truyền cáp quang hoàn toàn tới tận thiết bị đầu cuối) và FTTB (đường truyền cáp quang kéo tới khu dân cư, sau đó sử dụng cáp đồng kết nối với từng nhà dân) Viettel là nhà cung cấp uy tín có thâm niên và đi đầu trong động thái nâng cấp đường truyền Do đó mạng viettel sẽ được đảm bảo mức độ ổn định cao nhất, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của người dùng khó tính nhất
Thiết bị hỗ trợ : khi bạn tham gia mạng viettelvà thanh toán trước cước phí thì bạn hoàn toàn được tặng modem wifi 4 cổng miễn phí Với FPT cũng vậy, trang bị cho khách hàng modem wifi miễn phí Trong khi VNPT thường cho mượn modem, họ không bắt bạn trả tiền mua modem khi tham gia nhưng sẽ tính tiền khi bạn kết thúc hợp đồng
Bộ phận kỹ thuật: mạng viettel luôn được quán triệt tư tưởng niềm nở với khách,
hỗ trợ tần tình, chu đáo Tiến hành khảo sát nhanh khi khách hàng có nhu cầu tham gia dịch vụ, và hoàn thành công tác lắp đặt trong thời gian sớm nhất có thể
Ngoài ra bộ phận chăm sóc khách hàng của mạng viettel và các nhà mạng khác luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng 24/7
• Đối thủ cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone, Mobifone, Vietnamobile, EVN
Telecom, S-fone, Gtel mobile và Beeline Ta vẫn thấy được sự khác biệt của Viettel
Đó là:
Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 56,4 triệu thuê bao, chiếm trên 52% thị phần di động
Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: hiện Viettel có khoảng 90.000 trạm phát sóng (38.000 trạm 2G, 40.000 trạm 3G, 12.000 trạm 4G), không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải đảo xa
Trang 7xôi Thuê bao di động Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bị nghẽn
Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước Viettel cung cấp rất hấp dẫn Những gói cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng Bản thân nhân viên trực tổng đài giải đáp như chúng ta đã thật sự hiểu ý nghĩa của từng sản phẩm Viettel đang cung cấp trên thị trường
Doanh nghiệp có gói cước hấp dẫn nhất
Năm 2015, lợi nhuận nhà mạng Viettel cao cấp 6 lần MobiFone và gấp 13 lần so với VNPT
b, Đối thủ tiềm ẩn
• Mạng di động MVNO (Mobile Virtual Network Operator – nhà mạng di động ảo):
Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng mạng Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống mạng Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ
Trang 8• Thông qua hệ thống đường truyền truyền hình cáp, ngoài truyền hình và internet, khách hàng còn óc thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem tivi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu
2.2 Khách hàng tiêu thụ
• Có khoảng 56,4 triệu thuê bao trong nước
• Khoảng 26 triệu thuê bao của 9 mạng di động nước ngoài của Viettel: Movitel
(Mozambique), Metphone (Camphuchia), Telemor (Đông Timo), Halotel (Tanzania), Unitel (Lào), Lumitel (Burundi – Châu Phi), Nexttel (Cameroon – Châu Phi), Natcom (Haiti), Bitel (Peru)
Các mạng viễn thông quốc tế lớn đã chiếm thị phần ở các thị trường nhiều lợi nhuận, việc khai thác các thị truờng này là không khả thi, chính vì vậy Viettel đang lựa chọn các thị truờng mà ở đó ít DN lớn khai thác , đnag phát triển về kinh tế lẫn viễn thông
đó thường là các quốc gia nhỏ, số luợng dân số ít như Lào, Haiti, hoặc có các vấn đề bất ổn về chính trị, thiên tai
Viettel phải tìm kiếm được một lượng khách hàng đủ lớn Khi nhìn ra các nước xung quanh, có những nơi Viettel định đầu tư thì các cước gọi của các đối thủ cao nhất 3cent/ phút và thấp nhất là 1cent/ phút Mà Viettel còn phải cạnh tranh với các nhà mạng khác nhau nên sẽ phải cung cấp dịch vụ với giá từ 1-2 cent/ phút Trong khi hiện ở VN, Viettel đang bán trên thị trường với giá binh quân 8cent/ phút Do vậy, nếu không đạt được một lượng khách hàng dù lớn thì chắc chắn đầu tư bị thua lỗ Vấn đề khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa và cách làm việc tại thị trường luôn là thách thức lớn nhất mà các nhà đầu tư sẽ gặp phải Khác biệt này sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tại thị truờng, đặc biệt là trong mối quan
hệ giữa nhà đầu và nhân sự địa phuơng, giữa công ty và khách hàng địa phương Tại Lào, thói quen không làm việc ngoài giờ và nghỉ toàn bộ các ngày cuối tuần của nhân viên bản xứ khiến cho Viettel đã gặp nhiều khó khăn trong việc đảm bảo việc phục
vụ khách hàng 24/7 như các công ty viễn thông cần phải làm Trong giao tiếp và làm việc, nhân viên ngừoi lào thích được nói chuyện nhẹ nhàng , chứ không quen với tác
Trang 9phong quân đội, chấp hành mệnh lệnh Chính vì vậy, bộ máy nhân viên Viettel đã quyết định vừa phải thay đổi bản than, vừa phải thay đổi chính cách nhìn và àm việc của nhân viên bản xứ
2.3 Nhà cung cấp
• Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN
• Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry, Siemens Networks, ZTE, Cisco…
Nhằm hạn chế sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp thiết bị mạng và di động, Viettel đã chính thức đưa vào vận hành dây chuyền sản xuất thiết bị điện tử viễn thông Đây là dây chuyền công nghệ đầu tiên của các DN VN được đánh giá là hiện đại nhất khu vực ĐNÁ, có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm chủng loại khác nhau như thiết
bị đầu cuối ( điện thaọi di động thông thường và thông minh, máy tính bảng, máy tính All-in-one,…) thiết bị hạ tầng mạng, thiết bị thông tin quân sự,… Chính vì vậy mà trong tương lai Viettel có thể chủ động được nguồn các thiết bị cho mình, ít phụ thuộc vào các nàh cung cấp phần cứng
Ngoài việc đưa vào vận hành nhà máy sản xuất thiết bị điện tử viễn thông, Viettel đang đầu tư mạnh vào đội ngũ xây dựng phần mềm với mục đích tự phát triển và vận hành toàn bộ các phần mềm của Viettel đồng thời xuất khẩu phần mềm ra nước ngoài, điều này cũng giúp giảm bớt các áp lực và sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp phần mềm hiện tại
2.4 Sản phẩm thay thế
Hiện nay để hỗ trợ cho việc giao tiếp trao đổi thông tin, các phương cách chính vẫn là thư tín và viễn thông, trong đó viễn thông vẫn chứng tỏ đựợc ưu thế vượt trội với khả năng giao tiếp nhanh chóng, tiện lợi Hiện tại viễn thông vẫn là sản phẩm không thể thay thế,
do vậy mà áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế hầu như chưa xuất hiện Tuy nhiên, ngành viễn thông rộng mở do vậy trong tuơng lai có thể các sản phẩm thay thế sẽ
ra đời và giúp khách hàng ngày càng thảo mãn nhu cầu của mình
Trang 103, Phân tích môi trường nội bộ
3.1: Tình hình công ty
3.1.1: Điểm mạnh
Là tổng công ty nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực bưu chính viến thông
đã có nhiều năm kinh doanh lĩnh vực này vói mạng lưới rộng khắp
Có nguồn vốn lớn và liên tục bổ sung nên có sức cạnh tranh các dự án lớn
Là 1 tập đoàn đã có thương hiệu uy tín mạnh, được khách hàng đánh giá rất cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ
Thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao, được đào tạo chuyên nghiệp, trình
đọ cao, năng động
Cơ sở hạ tầng liên tục được nâng cấp đáp ứng nhu cầu phát triển
3.1.2: Điểm yếu
Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ còn nhiều hạn chế
Chưa có chính sách tốt để khai thác hiệu quả nhất nguồn nhân lực, dẫn đến năng suất lao động chưa cao
Quy mô chưa đáp ứng đủ nhu cầu quá lớn như hiện tại
3.2: Đánh giá môi trường nội bộ
Thuận lợi
Công ty viễn thông là công ty hoạt động trong lĩnh vực được Nhà Nước” ưu tiên phát triển”
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, dân số đông Đây là một cơ hội mở rộng thị trường trong tương lai
Viettel cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất cẩ nước với mạng lưới phủ khắp, vì thế viettel đã có 1 thương hiệu vững chắc, dễ quảng bá thương hiệu
Chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao để cạnh tranh với các công ty khác Bất lợi
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông nên viettel phải có chiến lược kinh doanh thực sự hiệu quả để tránh nguy cơ bị mất khách hàng