1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tài liệu về trạng từ và so sánh (6)

3 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 250,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trạng từ và tính từ có chung cách viết/ phát âm.Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự - tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa

Trang 1

I Trạng từ và tính từ có chung cách viết/ phát âm.

Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự - tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy

nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ

E.g.: A hard worker works very hard A late student arrived late.

Fast

Jack is a very fast runner

Fast

Jack can run very fast

Only

She's their only daughter

Only

You only have to look at her to see she doesn't eat enough

Late

The train was late

Late

I got up late this morning

Pretty

You look so pretty in that dress!

Pretty

I'm pretty sure I'll be going

Right

You were quite right to criticize him

Right

Lee was standing right behind her

Short

He had short curly hair

Short (if you go short of or run short of something, you do not have enough of it)

I'd never let you go short of anything

Sound = sensible, reliable

He gave me some very sound advice

Sound

I was sound asleep (very deeply asleep)

Hard

Ann is a hard worker

Hard

Ann works hard

Fair

The punishment was very fair

Fair

They'll respect you as long as you play fair

Even = equal

Our scores are now even

Even

It was cold there even in summer

Cheap

Personal computers are cheap and getting cheaper

Cheap

I got this dress cheap in a sale

Early

Early booking is essential, as space is limited

Early

We meet the hero quite early in the film

Much

Take as much time as you like

Much

Thank you very much for the flowers

TRẠNG TỪ VÀ KIẾN THỨC LIÊN QUAN (PHẦN 2)

(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)

Giáo viên: NGUYỆT CA

Đây là tài liệu đi kèm theo bài giảng Bài 2: Trạng từ và kiến thức liên quan (Phần 2) thuộc khóa học

Luyện thi Quốc gia PEN-C: môn Tiếng Anh – cô Nguyệt Ca tại Hocmai.vn Để có thể nắm vững kiến thức

liên quan, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng bài giảng

Trang 2

Little

She gave a little laugh

Little

I slept very little last night

ill

He was so ill that he couldn’t lift a small rock

ill

Enrique rarely speaks ill of his friends (Enrique hiếm khi nói xấu bạn bè mình)

1/ Hardly (adv) = hầu như không

E.g.: I could hardly understand what she said = Tôi hầu như không thể hiểu những gì cô ấy nói

Why was Tom so unfriendly at the party last night? He hardly spoke to me

2/ Lately (adv) = recently = gần đây

E.g.: Have you seen your parents lately? – No, I haven’t seen them for over 6 months

II Vị trí của trạng từ: Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

1 Adverbs of frequency: các trạng từ chỉ tần suất

 Trước động từ thường (nhất là: often, always, usually, seldom ) E.g.: They often get up at 6am

 Sau “be”: E.g.: Wives are always right

2 Giữa trợ động từ và động từ thường

E.g.: I have recently finished my homework

3 Sau “be” và các động từ liên kết: seem, look, sound,…

E.g.: That sounds quite interesting

4 Sau “too”: V (thường) + too + adv

E.g.: The teacher speaks too quickly

5 Trước “enough”: V (thường) + adv + enough

E.g.: The guest speaker presented slowly enough for us to understand

6 Trong cấu trúc “so that…”: V (thường) + so + adv + that

E.g.: Thien drove so fast that he caused an accident

7 Adverbs of manner (Trạng từ chỉ cách thức): Sau động từ thường

E.g.: The doctor told me to breathe in slowly

III Một số ít trạng từ tận cùng bằng –wise và ward

* Clockwise: moving around in the same direction as the hands of a clock E.g.: Turn the key clockwise

* Likewise: the same; in a similar way E.g.: He voted for the change and he expected his colleagues to do likewise

* Forward: towards a place or position that is in front E.g.: She leaned forward and kissed him on the cheek

* Upwards: towards a higher place or position E.g.: A flight of steps led upwards to the front door

* Afterwards: at a later time; after an event that has already been mentioned E.g.: Afterwards she was sorry for

what she'd said

IV Good – well: khi chuyển từ tính từ sang trạng từ, dạng từ hoàn toàn thay đổi: good (adj) – well (adv)

Good/well (tốt): Good là tính từ có trạng từ là Well

E.g Your English is very good (Tiếng Anh của bạn rất tốt)

Trang 3

Chúng ta thường dùng Well với các phân từ quá khứ để tạo thành một tính từ:

+ Well-dressed: ăn mặc đẹp (Those kids are well-dressed)

+ Well-known: nổi tiếng (MJ is the most well-known singer in the world)

+ Well-educated: có học vấn cao (We need a well-educated girl for this position)

Note: Well cũng là tính từ với nghĩa là: mạnh giỏi, khỏe, và thường được dùng khi nói đến sức khỏe E.g I heard you are in the hospital Get well soon! (Tớ nghe nói cậu phải nhập viện Chóng khỏe nhé!)

V Đừng nhầm lẫn một số tính từ tận cùng bằng –ly với trạng từ

No Adjectives ending with -ly Meaning Example

1 Costly Tốn kém A costly piece of equipment (thiết bị đắt tiền)

2 Friendly Thân thiện A friendly teacher (một giáo viên thân thiện)

3 Likely Có thể, triển vọng A likely candidate ( một ứng viên triển vọng)

4 Lively Sống động, sôi nổi A lively debate (một cuộc tranh luận sôi nổi)

6 Lovely Đáng yêu Lovely little boy (cậu bé nhỏ đáng yêu)

7 Early Sớm You're a little early for the party (bạn đến hơi sớm)

10 Weekly Hàng tuần Weekly meetings (cuộc họp hàng tuần)

11 Monthly Hàng tháng A monthly magazine (nguyệt san)

12 Yearly Hàng năm A yearly festival (lễ hộ hàng năm)

13 Hourly Hàng giờ Hourly rate (lương tính theo giờ)

14 Nightly Hàng đêm A nightly news bulletin (bản tin tối)

15 Southerly Thuộc hướng nam A warm southerly breeze (cơn gió nam ấm áp)

16 Westerly Thuộc hướng tây Westerly direction: hướng tây

17 Northerly Thuộc hướng bắc The Northerly point of the island: phía bắc hòn đảo

18 Easterly Thuộc hướng đông Easterly wind: gió đông

Cách viết lại câu: S + V + in a + adj + way

E.g.: He’s friendly => He usually behaves in a friendly way (NOT: friendly + LY)

Giáo viên: Nguyệt Ca Nguồn: Hocmai.vn

Ngày đăng: 28/10/2016, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w