Các loại phụ gia được sử dụng Chất bảo quản Chất chống oxy hoá Enzyme Chất ổn định Chất nhũ hoá Chất điều vị Chất màu... Axit Sorbic khai thác từ quả berry xanh Axit Sorbic tổng hợp - Ch
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Công nghệ sinh học – Công nghệ thực phẩm
MÔN: PHỤ GIA THỰC PHẨM
Đề tài: Phân tích ảnh hưởng của phụ gia thực phẩm đến chất lượng sản phẩm bánh
mỳ ruốc
Giảng viên hướng dẫn: Lê Hoàng Lâm
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Công Tuyến 20146796
Trịnh Minh Trang 20146723
Nguyễn Trung Kiên 20115952
Nguyễn Xuân Trường 20123649
Nguyễn Thị Tuyến 20146797
Trang 2Nội dung
Giới thiệu chung
Các loại phụ gia được sử dụng
Trang 3I Giới thiệu chung
1 Định nghĩa
- Là những chất không được coi là thực phẩm
- Có thể có giá trị dinh dưỡng
- Chủ động thêm vào thực phẩm với một lượng nhỏ
- An toàn cho sức khỏe
2 Vai trò
- Duy trì độ đồng nhất của sản phẩm
- Cải thiện hoặc duy trì giá trị dinh dưỡng của thực
phẩm
- Duy trì giá trị cảm quan của thực phẩm
- Tạo độ nở hoặc kiểm soát độ kiềm, axit của thực
phẩm
- Tăng cường hương vị hoặc tạo màu mong muốn cho thực phẩm
Trang 43 Quy trình sản xuất bánh mỳ ruốc
Nguyên liệu Nhào trộn Lên men Tạo hình Nướng bánh
Cho nước sốt
và ruốc Bao gói
Phụ gia
Trang 54 Giới thiệu sản phẩm: Bánh mỳ chà bông Staff (Hữu Nghị Food) và Bánh mỳ ruốc Bisou (Công ty cổ phần ACT quốc tế)
Trang 6II Các loại phụ gia được sử
dụng
Chất bảo quản Chất chống oxy hoá
Enzyme Chất ổn định Chất nhũ hoá Chất điều vị Chất màu
Trang 7• Là chất rắn không màu, ít tan trong nước lạnh và tan
nhiều hơn trong nước nóng (3,9% trong 100°C), tan nhiều trong etanol
• Có vị chua nhẹ, là hợp chất hữu cơ tự nhiên dễ thăng
hoa
Trang 8Axit Sorbic khai thác từ quả berry xanh
Axit Sorbic tổng hợp
- Chức năng chính: Là tác nhân chống
lại sự phát triển của nấm men, nấm
mốc tuy nhiên ít có tác dụng với vi
khuẩn (lactic, acetic)
=> Có lợi cho sản xuất xuất sản phẩm
như muối dưa, sữa chua
- Chức năng phụ:
• Tham gia tạo màu và vị cho SP
• Chống oxy hóa và ổn định
- Nguồn gốc: Khai thác từ thực vật
(quả berry xanh)
- Phương pháp sử dụng: Axit sorbic ít
tan trong nước nên việc bổ sung vào
thực phẩm tương đối khó khăn => hòa
tan trước khi cho vào thực phẩm
- Tính độc: Không độc
Trang 91.2.2 Canxi propionat (C6H10CaO4 )
INS: 282 ADI: CXĐ ML: GMP
- Đặc tính
• Là muối của axit
propionic, dễ hút ẩm, không màu hoặc màu trắng
• Mùi khó chịu rất đặc trưng
• Tan vô hạn trong
nước , tan trong etanol
• Là chất bảo quản có nguồn gốc hữu cơ
Trang 10- Phương pháp sử dụng:
• Chúng có tính sát trùng khá tốt nhất là đối với nấm mốc
• Trong thực tế muối canxi propionat được dùng phổ biến hơn dạng axit của nó do:
+ Hàm lượng sodium cao không tốt cho người bị bệnh cao huyết áp
+ Ion Ca2+ giúp enzyme α-amylase thuỷ phân tinh bột bánh mì tốt hơn, làm tăng tốc độ lên men bột bánh mì
• Do tính chất hoà tan tốt trong nước nên có thể hoà tan thành dịch trước khi cho vào nguyên liệu
Trang 112 Chất chống oxy hoá
2.1 Vai trò
- Ngăn cản sự ôi khét của chất béo
- Chống sẫm màu thực phẩm do sự oxy hoá các chất poliphenol
- Bảo vệ VTM trong thực phẩm
2.2 Phân loại
- Chất chống oxy hoá tan trong dầu
- Chất chống oxy hoá tan trong nước
Trang 13không mùi, có vị chua nhẹ
dễ chịu, tan vô hạn trong
nước, tan ít trong etanol,
không tan trong ete
Trang 142.3.2 Lecithin
(phosphatides, phospholipit)
- INS: 322 ADI: CXĐ
ML: GMP
- Là chất chống oxy hoá hoà
tan trong dầu
Trang 15- Nguồn gốc: nguồn khai thác từ
thực vật và động vật
- Đặc tính
• Ở dạng dẻo hoặc dạng lỏng
• Có màu vàng nhạt đến nâu,
không có mùi hoặc có mùi đặc
trưng giống quả hạch
• Pha loãng bằng chất béo thực
phẩm
• Tan một phần trong nước, dễ
hydrat hoá tạo nhũ tương
Trang 16- Nguồn gốc: chủ yếu từ Malt, nấm sợi
- Chức năng: thủy phân tinh bột để tạo thành
Trang 174 Chất ổn định
Este của glycerol với axit diaxetyl
tactaric và axit béo
- INS: 472 ML: GMP
ADI: 0-50
- Sản phẩm chứa hỗn hợp este của
glyxerin
- Nguồn gốc: Được tạo thành do sự
tương tác của diacetyl tartaric
anhydride và mono-hay diglyxerit của
axit béo khi có mặt axit axetic hay qua
sự tương tác của axetic anhydride và
mono-và diglyxerit của axit béo khi có
mặt axit tartaric
- Dạng lỏng hay nhão hay chất rắn
(bông hay bột) rắn như sáp,có màu
trắng
- Chức năng: nhũ hóa, tạo phức kim
loại, ổn định
CTHH của 472e
Trang 18- Nguồn gốc: Tiến hành thay thế 1 hay 2 nhóm –OH của glyxerin bằng 1 hoặc 2 axit béo no hoặc chưa no
CTCT Este của glycerol với axit diaxetyl tactaric và axit béo
Trang 19- Phương pháp sử dụng: Theo quy trình công nghệ Trộn trực tiếp vào chế phẩm dạng rắn
- Tính độc: Không độc
Trang 205.2 Este của glycerol với axit lactic và
các axit béo
- INS: 472b ML: GMP ADI: CXĐ
- Hỗn hợp các ester của glycerol với acid
lactic và acid béo trong chất béo thực
phẩm Sản phẩm thương mại là hỗn hợp
gồm mono, di và triglixerit của các axit
lactic, axit béo, glyxerin tự do và nước
CTCT Este của glycerol
với axit lactic
và các axit béo
Trang 21nguyên liệu tự nhiên mật
mía đường, tinh bột ngũ
cốc… (thông qua quá
trình lên men)
CTCT mononatri glutamate
Mononatri glutamate
Trang 22- Đặc tính: Natri glutamat là tinh thể rắn không màu, không mùi, có vị muối nhạt Nhiệt độ nóng chảy 232°C, độ tan trong nước 74g/ml
Trang 23màu vàng da cam nhạt Tan tốt
trong nước, ít tan trong etanol
Bền màu trong môi trường thực
Trang 24III Đánh giá và so sánh
Trang 25Chất phụ gia Sản phẩm Staff Sản phẩm Bisou
Canxi propionat
Kali Sorbat
axit diaxetyl tactaric
và axit béo
Không
các axit béo Este của glycerol với axit lactic và các axit
béo
Trang 26Tiêu chí so sánh Sản phẩm Staff Sản phẩm Bisou
Màu sắc bánh Không có sự khác biệt
Vị vỏ bánh Không có sự khác biệt
Màu sắc bơ Nhạt hơn Đậm hơn
Độ mềm bánh Mềm hơn Cứng hơn
Vị bơ Ngọt, béo, vừa
miệng Không có vị ngọtMùi bánh Thơm hơn Không thơm bằng
Trang 27Phụ gia thực phẩm cho vào sản phẩm bánh mỳ ruốc nhằm mục đích tạo ra một số tính chất cho sản phẩm cho sản phẩm mà phần lớn trong đó là nhằm cải thiện tính chất cảm quan , màu sắc bắt mắt, hương vị thơm đặc trưng… bên cạnh đó là đảm bảo được chất lượng ổn định của sản phẩm trong quá trình vận chuyển đi xa trong thời gian dài
Lợi ích của việc sử dụng phụ gia thực phẩm là rất lớn nhưng nó cũng có những giới hạn và nguy hại nếu
sử dụng không đúng quy định Do đó việc hiểu biết
về các loại phụ gia là hết sức cần thiết, đặc biệt là những nhà sản xuất, nhà quản lý thực phẩm
IV Kết luận
Trang 28Hướng dẫn sử dụng phụ gia an toàn trong sản
xuất thực phẩm (PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh)
Phụ gia thực phẩm (PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh) Trang web http: //vfa.gov.vn
Quyết định của bộ trưởng bộ y tế về việc ban
hành ”Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” Số
3472/2001/QĐ-BYT
Một số hình ảnh minh họa trên internet
Tài liệu tham khảo