1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học

75 655 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 7,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC VIẾT TẮTBIOGAS Khí sinh học Biological Gas BHT Bùn hoạt tính BOD Nhu cầu ôxy sinh hóa Biological oxygen demand COD Nhu cầu ôxy hóa học Chemical oxygen demand HRT Thời gian lư

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-NGUYỄN QUANG NAM

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP

HÓA LÝ KẾT HỢP SINH HỌC

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Quy

TS Trần Hùng Thuận

Hà Nội

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa có ai công bố trong một công trình nào khác Luận văn này là một phần nghiên cứu

trong đề tài cấp bộ: “Nghiên cứu chế tạo modul màng lọc polyme hợp khối phục vụ xử lý nước thải chăn nuôi” do TS Trần Hùng Thuận làm chủ nhiệm

đề tài.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Trần Văn Quy - Giảng viên khoa Môi trường - Đại học Khoa học Tự nhiên, TS Trần Hùng Thuận - Giám đốc Trung tâm Công nghệ Vật liệu - Viện Ứng dụng Công nghệ, đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn đề tài cấp Bộ KHCN: “Nghiên cứu chế tạo modul màng lọc

polyme hợp khối phục vụ xử lý nước thải chăn nuôi” do TS Trần Hùng Thuận

làm chủ nhiệm đề tài đã hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn

này Cảm ơn TS Chu Xuân Quang cán bộ Viện Ứng dụng Công nghệ, NCS.

Nguyễn Sáng đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn, cùng toàn thể cán bộ phòng Vật liệu Vô cơ - Trung tâm Công nghệ Vật liệu - Viện Ứng dụng Công nghệ đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này.

Tôi cũng xin gửi lời tri ân tới các thầy cô giáo trong và ngoài khoa Môi trường đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức, dạy bảo tôi trong suốt thời gian theo học tại nhà trường.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân bà bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ trong thời gian qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Quang Nam

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT i§§

DANH MỤC BẢNG ii§§

DANH MỤC HÌNH iii§§

MỞ ĐẦU 1§§

Chương 1 - TỔNG QUAN 3§§

1.1 Nước thải chăn nuôi và ảnh hưởng đến môi trường 3

1.1.1 Đặc tính nước thải chăn nuôi 3§§

1.1.2 Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường 6§§

1.2 Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi 7

1.3 Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi 9

1.3.1 Phương pháp vật lý 9§§

1.3.2 Các phương pháp hóa lý 9§§

1.3.3 Công nghệ xử lý bằng phương pháp vi sinh 10§§

1.3.4 Các công nghệ xử lý khác 15§§

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23§§

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23§§

2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá 23§§

2.3 Phương pháp thực nghiệm 24

2.3.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ ở giai đoạn tiền xử lý nước thải chăn nuôi 24§§

2.3.2 Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý COD và nitơ trong giai đoạn xử lý sinh học kết hợp màng vi lọc polyme 24§§

2.3.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý tăng cường nước thải sau xử lý sinh học kết hợp màng vi lọc polyme bằng phương pháp keo tụ 31§§

Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33§§

3.1 Đặc tính của nước thải chăn nuôi lợn 33

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tiền xử lý nước thải chăn nuôi bằng phèn sắt 34

Trang 5

3.2.1 Ảnh hưởng của pH 34§§

3.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ chất keo tụ 36§§

3.3 Khả năng xử lý trong các giai đoạn sinh học của hệ sinh học 37

3.3.1 Khảo sát hiệu quả xử lý COD trong giai đoạn xử lý sinh học 38§§

3.3.2 Hiệu suất xử lý Amoni 41§§

3.3.3 Hiệu suất xử lý nitrat 43§§

3.3.4 Hiệu suất xử lý PO43 P 44§§

3.3.5 Khả năng loại bỏ vi khuẩn sau màng vi lọc polyme 45§§

3.4 Khảo sát hiệu quả xử lý COD trong giai đoạn tiền xử lý keo tụ bằng phèn sắt kết hợp sinh học 46 3.5 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ ở giai đoạn xử lý tăng cường nước thải chăn nuôi lợn sau khi qua hệ thống sinh học kết hợp với lọc màng 48

3.5.1 Đặc tính nước thải sau hệ thống sinh học kết hợp lọc màng MBR 48§§

3.5.2 Ảnh hưởng của pH 49§§

3.5.3 Ảnh hưởng nồng độ chất keo tụ 50§§

3.6 Đánh giá, so sánh hiệu quả và lựa chọn mô hình tối ưu xử lý nước thải chăn nuôi 53

3.7 Sơ bộ đánh khả năng áp dụng trong thực tế 54

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 55§§

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57§§

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

BIOGAS Khí sinh học (Biological Gas)

BHT Bùn hoạt tính

BOD Nhu cầu ôxy sinh hóa (Biological oxygen demand)

COD Nhu cầu ôxy hóa học (Chemical oxygen demand)

HRT Thời gian lưu thủy lực (Hydraulic Retention Time)

MBR Bể sinh học kết hợp lọc màng (Membrance Bio Reacto)

MLSS Hàm lượng chất rắn lơ lửng (Mixed Liquor Suspended Solid)

MLVSS Hàm lượng chất hữu cơ bay hơi (Mixed Liquor Volatile

Suspended Solid)

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

SRT Thời gian lưu bùn (Sludge retention time)

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

T-N Tổng nitơ (mg/L)

T-P Tổng phốtpho (mg/L)

UASB Bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí

(Upflow anearobic sludge blanket)

VSV Vi sinh vật

XLNT Xử lý nước thải

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thông số nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung [9] 4§§

Bảng 3.1 Đặc tính của nước thải lợn lấy tại địa chỉ xóm Múi – xã Bích Hòa 32§§

huyện Thanh Oai – Hà Nội 32§§

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả tiền xử lý bằng phèn sắt 33§§

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu quả tiền xử lý 35§§

Bảng 3.4 Một số đặc tính của nước thải chăn nuôi lợn đầu vào (M1) hệ xử lý 36§§

Bảng 3.5 Mật độ Coliform trước và sau khi xử lý 44§§

Bảng 3.6 Đặc điểm nước thải chăn nuôi lợn sau khi xử lý qua hệ sinh học kết hợp lọc màng MBR 47§§ Bảng 3.7 Đánh giá ưu nhược điểm của các giai đoạn xử lý 52§§

Trang 8

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay đối với cơ sở

chăn nuôi 8§§

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống UASB 12§§

Hình 1.3 Các giai đoạn trong bể aeroten hoạt động gián đoạn 15§§

Hình 1.4 Mô hình Ludzack – Ettinger loại bỏ nitơ sinh học 17§§

Hình 1.5 Mô hình Bardenpho loại bỏ nitơ sinh học 17§§

Hình 2.1 Mô hình bố trí các thiết bị trong hệ thống xử lý 25§§

Hình 2.2 Cấu tạo bể yếm khí, thiếu khí 26§§

Hình 2.3 Giá thể vi sinh trong bể thiếu khí 27§§

Hình 2.4 Sơ đồ bể hiếu khí 27§§

Hình 2.5 Cấu tạo sợi màng 29§§

Hình 3.1 Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý bằng phèn sắt 35§§

Hình 3.2 Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu suất xử lý 36§§

Hình 3.3 Sự biến thiên COD và hiệu suất xử lý của giai đoạn sinh học 39§§

Hinh 3.4 Sự biến thiên NH4+-N và hiệu suất xử lý của giai đoạn sinh học 41§§

Hình 3.5 Diễn biến NO3 N theo thời gian 43§§

Hình 3.6 Diễn biến PO43 P qua các bể theo thời gian 44§§

Hình 3.7 Hiệu suất xử lý COD giai đoạn hóa lý kết hợp sinh học 47§§

Hình 3.8 Tính chất mang màu khác nhau của các chất humic 48§§

Hình 3.9 Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý độ màu 49§§

Hình 3.10 Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý COD 50§§

Hình 3.11 Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu suất xử lý 51§§

Hình 3.12 Ảnh hưởng của nồng độ phèn nhôm đến hiệu suất xử lý 52§§

Trang 9

MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, ngành chăn nuôi đã tăng trưởng nhanh, đóng góp quantrọng vào việc phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tếmang lại thì chăn nuôi cũng đang nảy sinh vấn đề về chất lượng môi trường, làmảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng dân cư và hệ sinh thái tự nhiên Mỗi nămngành chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra khoảng 75 - 85 triệu tấn phân, với phươngthức sử dụng phân chuồng và nước thải không qua xử lý, xả trực tiếp ra môi trườnggây ô nhiễm nghiêm trọng [1]

Theo báo cáo tổng kết của Viện chăn nuôi, hầu hết các hộ chăn nuôi lợn đều

để nước thải chảy tự do ra môi trường xung quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặcbiệt là vào những ngày oi bức Nồng độ khí H2S và NH3 cao hơn mức cho phépkhoảng 30 - 40 lần Tổng số vi sinh vật (VSV) và bào tử nấm cũng cao hơn mứccho phép rất nhiều lần Ngoài ra nước thải chăn nuôi lợn còn có chứa COD, tổngnitơ, tổng phốtpho, cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Chính vì vậy

có thể thấy rằng một thực trạng ở nước ta là vấn đề xử lý nguồn nước thải ô nhiễmnày thường bị bỏ qua hoặc bằng các biện pháp đơn lẻ, không hiệu quả và bền vững.Hầu hết các hệ thống hiện nay được triển khai một cách đối phó, không đạt tiêuchuẩn thải, khi sử dụng những công nghệ đơn giản chỉ phù hợp cho xử lý nhữngnguồn nước thải có tải trọng ô nhiễm thấp vào áp dụng với nguồn nước thải đặc thùnày Nói cách khác các mô hình xử lý nước thải chăn nuôi hiện nay tại nước ta mớiđạt ở mức làm giảm tải trọng ô nhiễm chứ chưa đạt được các tiêu chuẩn thải theoquy định của tiêu chuẩn ngành chăn nuôi [9]

Chính vì vậy, việc chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả

xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học” sẽ góp

phần phát triển hướng ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường tại Việt Nam

Trang 10

Mục tiêu của đê tài:

Mục tiêu của đề tài là phân tích, đánh giá các đặc tính ô nhiễm của nước thảichăn nuôi lợn lấy tại địa chỉ xóm Múi – Xã Bích Hòa – huyện Thanh Oai – thànhphố Hà Nội Trên cơ sở đó, khảo sát một số các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử

lý chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi lợn bằng các phương pháp hóa lý, sinhhọc và đề xuất sơ đồ dây chuyền công nghệ đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạtQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2013/BTNMT,cột B)

Nội dung nghiên cứu bao gồm:

- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiền xử lý nước thải chănnuôi lợn bằng phương pháp hóa lý;

- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôilợn sau tiền xử lý bằng phương pháp hợp sinh học kết hợp lọc màng polyme;

- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý tăng cường nước thảisau xử lý sinh học kết hợp lọc màng polyme bằng phương pháp keo tụ

Trang 11

Chương 1 - TỔNG QUAN

1.1 Nước thải chăn nuôi và ảnh hưởng đến môi trường

1.1.1 Đặc tính nước thải chăn nuôi

Nước thải chăn nuôi bao gồm nước tiểu, nước rửa chuồng, nước tắm vật nuôivới khối lượng nước thải rất lớn Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặctrưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao cácchất hữu cơ, cặn lơ lửng, nitơ, phốtpho và vi sinh vật gây bệnh Cụ thể:

- Chất hữu cơ:

Trong thành phần chất rắn của nước thải thì thành phần hữu cơ chiếm 70 80% gồm các hợp chất hydrocacbon, proxit, axit amin, chất béo và các dẫn xuất củachúng có trong phân và thức ăn thừa Chất vô cơ chiếm 20 - 30% gồm cát, đất, muốiclorua, SO42-…

Nitơ và phốtpho:

Hàm lượng nitơ, phốtpho trong nước thải tương đối cao do khả năng hấp thụkém của vật nuôi Khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theophân và nước tiểu Theo thời gian và sự có mặt của oxy mà lượng nitơ trong nướctồn tại ở các dạng khác nhau NH4 , NO2-, NO3-

Phốtpho được sinh ra trong quá trình tiêu thụ thức ăn của vật nuôi, lượngphốtpho chiếm 0,25 – 1,4%, và một ít trong nước tiểu, xác chết của vật nuôi Trongnước thải chăn nuôi phốtpho chiếm tỉ lệ cao, tồn tại ở các dạng orthophotphat(HPO42-, H2PO4, PO43-), metaphotphat (hay polyphotphat PO43-) và photphat hữu cơ

- Vi sinh vật:

Vi khuẩn điển hình như: E.coli, Streptococcus sp, Salmonella sp, Shigenla

sp, Proteus, Clostridium sp…đây là các vi khuẩn gây bệnh tả, lỵ, thương hàn, kiết

lỵ Các loại virus có thể tìm thấy trong nước thải như: corona virus, poio virus,

aphtovirus…và ký sinh trùng trong nước gồm các loại trứng và ấu trùng, ký sinh

trùng đều được thải qua phân, nước tiểu và dễ dàng hòa nhập vào nguồn nước

Trang 12

Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi(2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, NinhBình, Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của nướcthải chăn nuôi [9]:

Bảng 1.1 Thông số nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung [9]

Trại Đan Phuợng

Trại Thụy Phương

Trại Tam Điệp

Trại Gia Nam

Trại Hồng Điệp

QCVN 40: 2011/BTNMT (cột B)

1.1.2 Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi phát triển với tốc độ rất nhanh,đặc biệt là chăn nuôi lợn do nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng tăng mạnh Bêncạnh đấy là việc phát sinh ra các vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.Nước thải từ các cơ sở chăn nuôi thường được thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhậnkhông qua xử lý hay xử lý không đầy đủ gây ô nhiễm môi trường nước, không khí

và đất trầm trọng

Nước thải chăn nuôi có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do có chứa hàmlượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và VSV gây bệnh [3] Nitơ, phốtpho

Trang 13

trong nước thải chăn nuôi cao chưa qua xử lý chảy vào sông, hồ sẽ làm tăng hàmlượng chất dinh dưỡng, gây phú dưỡng nguồn nước.

Khi xử lý nitơ trong nước thải không tốt, để hợp chất nitơ đi vào trong chuỗithức ăn hay trong nước cấp có thể gây nên một số bệnh nguy hiểm Nitrat tạo chứngthiếu Vitamin và có thể kết hợp với các amin để tạo thành các nitrosamin là nguyênnhân gây ung thư ở người cao tuổi Trẻ sơ sinh đặc biệt nhạy cảm với nitrat lọt vàosữa mẹ, hoặc qua nước dùng để pha sữa Khi lọt vào cơ thể, nitrat chuyển hóa thànhnitrit nhờ vi khuẩn đường ruột Ion nitrit còn nguy hiểm hơn nitrat đối với sức khỏecon người Khi tác dụng với các amin hay alkyl cacbonat trong cơ thể người chúng

có thể tạo thành các hợp chất chứa nitơ gây ung thư Trong cơ thể Nitrit có thể ôxyhoá sắt II ngăn cản quá trình hình thành Hb làm giảm lượng ôxy trong máu có thểgây ngạt, nôn, khi nồng độ cao có thể dẫn đến tử vong

Kháng sinh, hoóc môn tăng trọng mặc dù được trộn vào thức ăn gia súc ởliều lượng thấp nhưng có thể gây ô nhiễm Kháng sinh trong nước có thể tạo racác chủng vi khuẩn nhờn thuốc Hooc môn có thể gây biến thể, thay đổi giới tínhtrong các loài động vật hoang dã, các loài cá

Kim loại nặng như đồng, kẽm, coban, sắt, mangan có trong thức ăn gia súc Cácđộng vật chỉ hấp thụ chúng rất ít, từ 5 - 15%, còn lại thải ra ngoài Các kim loại ấyđều có hại cho sức khỏe con người khi uống phải nước ô nhiễm hay ăn thịt động vật.1.2 Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi

Ở nước ta việc xử lý chất thải chăn nuôi còn nhỏ lẻ theo phương pháp truyền thốngđơn giản như: phân được ủ hoặc dùng tươi làm thức ăn nuôi cá hoặc làm phân bón chocây trồng, chất thải lỏng được xử lý qua biogas và chảy thẳng ra ngoài môi trường hoặcdùng để tưới cây Tuy nhiên, quy mô chăn nuôi ngày một mở rộng, chất thải chăn nuôingày một nhiều nên phương pháp xử lý truyền thống không còn thích hợp đã gây ra ônhiễm làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của nhiều vùng [5]

Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi tạicác cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình,

Trang 14

Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy: nước thải của các cơ sởchăn nuôi lợn bao gồm nước tiểu, rửa chuồng, máng ăn, máng uống và nước tắmrửa cho lợn Tất cả các cơ sở chăn nuôi lợn được điều tra đều chỉ có hệ thống xử lýchất thải lỏng bằng công nghệ biogas và theo quy trình: Nước thải  Bể Biogas 

Hồ sinh học  thải ra môi trường (Hình 1.1) Hầu hết các trang trại chăn nuôi lợnkhác trên toàn quốc hiện nay cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên Quy trình này

có ưu điểm là sản xuất được năng lượng sinh học (khí Biogas) từ chất thải phục vụcác mục đích sinh hoạt, tuy nhiên chất lượng nước thải sau khi xử lý đều không đạtcác tiêu chuẩn thải đặc biệt đối với các chỉ tiêu COD, BOD, T-N, T-P và các chỉtiêu vi sinh khác Ngoài ra đối với các trang trại tập trung chăn nuôi quy mô lớn, môhình này không đáp ứng được công suất xử lý do đòi hỏi thời gian lưu dài của nướcthải (khoảng 30 - 40 ngày) trong thiết bị xử lý dẫn tới việc phải xây dựng hệ thống

xử lý trên một diện tích lớn, mà điều này chắc chắn là không mong muốn đối vớicác chủ trang trại, thậm chí là bất khả thi trong tình hình áp lực về đất đai hiện nay

Trang 15

(A) quy mô nhỏ, (B) quy mô vừa và lớn Hình 1.1 Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay đối với

cơ sở chăn nuôi

Trong những năm qua, một số mô hình xử lý chất thải chăn nuôi đã đượcnghiên cứu và triển khai công nghệ vào thực tế ở Việt Nam Chẳng hạn mô hình xử

lý nước thải chăn nuôi bằng thực vật thủy sinh, mô hình đất ngập nước …Tuy mức

độ thành công của mỗi mô hình là khác nhau nhưng đã góp phần giảm thiểu ônhiễm và bước đầu đưa các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến vào Việt Nam Mặc

dù, các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi được áp dụng hiện nay đều dựa trêncác công nghệ đã được áp dụng thành công trên thế giới nhưng để phù hợp với thựctiễn Việt Nam vẫn còn gặp không ít khó khăn do quy mô chăn nuôi đa dạng, vốn

Trang 16

đầu tư và chi phí vận hành thấp, trình độ và hiểu biết của người chăn nuôi chưa đápứng nhu cầu

Chính vì vậy có thể thấy rằng ở nước ta, một thực trạng là vấn đề xử lý nguồnnước thải ô nhiễm này thường bị bỏ qua hoặc bằng các biện pháp đơn lẻ, khônghiệu quả và bền vững Hầu hết các hệ thống hiện nay được triển khai một cách đốiphó, không đạt tiêu chuẩn thải, khi sử dụng những công nghệ đơn giản chỉ phù hợpcho xử lý những nguồn nước thải có tải trọng ô nhiễm thấp vào áp dụng với nguồnnước thải đặc thù này Nói cách khác các mô hình xử lý nước thải chăn nuôi hiệnnay tại nước ta mới đạt ở mức làm giảm tải trọng ô nhiễm chứ chưa đạt được cáctiêu chuẩn thải theo quy định của ngành chăn nuôi

Nhìn chung, việc quản lý nước thải chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó khăn

Vì vậy cần có nhiều biện pháp tích cực kết hợp để quản lý và khắc phục vấn đề môitrường do chất thải chăn nuôi gây ra

1.3 Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi

1.3.1 Phương pháp vật lý

Các phương pháp áp dụng như: sàng lọc; tách cơ học; trộn, khuấy; lắng;lọc hay hóa lỏng khí…nhằm loại bỏ một phần cặn ra khỏi nước thải chăn nuôi,tạo điều kiện cho quá trình xử lý hóa học và sinh học tiếp theo được thực hiện tốthơn Phương pháp vật lý thường được kết hợp với các phương pháp sinh học hayhóa học để tăng hiệu quả của các quá trình chuyển hóa và tách các chất cặn,chất kết tủa hay sau tuyển nổi … [5]

1.3.2 Các phương pháp hóa lý

Các quá trình thường áp dụng là: trung hòa; sử dụng các chất oxy hóa khử;kết tủa hay tuyển nổi; hấp phụ; tách bằng màng và khử trùng;… Trong đó, xử lýhóa học thường gắn với phương pháp xử lý vật lý hay xử lý sinh học … [5]

Trong nước thải chăn nuôi thường chứa nhiều thành phần hòa tan hay cáchạt có kích thước nhỏ, không thể tách khỏi dòng nước thải bằng phương pháp vật

lý Để tách các thành phần này ra khỏi nguồn nước, thường sử dụng các tác nhân

Trang 17

tạo keo tụ như phèn sắt, phèn nhôm, chất trợ keo tụ, polyme hữu cơ… Phươngpháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải, tuy nhiên chi phíđầu tư xây dựng và giá thành vận hành cao.

Ngoài ra, ở một số cơ sở chăn nuôi có nguồn tiếp nhận nước thải đòi hỏimức độ sạch sinh học cao, còn sử dụng các chất oxy hóa mạnh như clo để oxyhóa các chất ô nhiễm trong nước thải hay để khử trùng nước trước khi thải ranguồn tiếp nhận Phương pháp thường gặp nhất là diệt trùng nước thải sau xử lýsinh học trước khi xả ra nguồn tiếp nhận bằng clo hoặc các dẫn xuất của chúngnhư canxihydrocloride, clorua vôi, cloramine để khử trùng nước thải Khi vàonước, clo kết hợp với nước tạo ra axit HOCl là chất có tính oxy hóa mạnh, có tácdụng diệt khuẩn và khử mùi

1.3.3 Công nghệ xử lý bằng phương pháp vi sinh

Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của VSV để phân hủy cácchất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải Các VSV sử dụng các chất hữu cơ vàmột số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng tạo năng lượng Trong quá trình dinhdưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sảnnên sinh khối của chúng tăng lên Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ VSV gọi

là quá trình oxy hóa sinh hóa

Nước thải có thể xử lý sinh học sẽ được đặc trưng bởi chỉ tiêu BOD hoặcCOD Để có thể xử lý bằng phương pháp sinh học nước thải cần không chứa cácchất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng hoặc nồng độ của chúng không vượtquá nồng độ cực đại cho phép và có tỷ số BOD/COD ≥ 0,5 Nhìn chung, phươngpháp sinh học có thể chia thành 2 loại là: xử lý kỵ khí và xử lý hiếu khí

Phương pháp xử lý kị khí (yếm khí):

+) Lọc kị khí (giá thể cố định dòng chảy ngược dòng): Bể lọc kị khí là cột

chứa đầy vật liệu rắn trơ là giá thể cố định cho VSV kị khí sống bám trên bề mặt.Giá thể có thể là đá, sỏi, than, giá thể nhựa tổng hợp, tấm nhựa, giá thể sứ… Dòngnước thải phân bố đều, đi từ dưới lên, tiếp xúc với màng vi sinh bám dính trên bề

Trang 18

mặt giá thể Do khả năng bám dính tốt của màng vi sinh dẫn đến lượng sinh khốităng lên và thời gian lưu bùn kéo dài, vì vậy thời gian lưu nước giảm có thể vậnhành với tải trọng cao Lọc kị khí có sử dụng giá thể là đá hoặc sỏi thường bi bịt tắc

do các chất lơ lửng hoặc màng vi sinh không bám dính giữ lại khe rổng Giá thể làvật liệu tổng hợp có cấu trúc thoáng, độ rỗng cao (95%) nên VSV bám dính vàchúng thường được thay thế cho sỏi đá Tỷ lệ riêng diện tích bề mặt/thể tích bề mặtvật liệu thông thường dao dộng trong khoảng 100 - 220 m2/m3 Trong bể lọc kị khí

do dòng chảy quanh co đồng thời do tích lũy sinh khối, nên rất dễ gây ra các vùngchết và dòng chảy ngắn Để khắc phục nhược điểm này có thể bố trí thêm hệ thốngxáo trộn bằng khí biogas sinh ra thông qua hệ thống phân phối khí Sau thời gianvận hành, các chất rắn không bám dính gia tăng trong bể Có thể nhận thấy được khihàm lượng SS đầu ra tăng, hiệu quả xử lý giảm do thời gian lưu nước thực trong bểbị rút ngắn Chất rắn không bám dính có thể lấy ra khỏi bể bằng xả đáy và rửangược

+) Hồ yếm khí: ở đây các vi khuẩn yếm khí phân hủy các chất hữu cơ thành

các sản phẩm cuối ở dạng khí là CO2 và CH4, them vào đó là hợp chất trung gianphát sinh mùi như các axit hữu cơ, H2S Đặc tính của nước thải có thể được xử lýbằng phương pháp yếm khí là có hàm lượng chất hữu cơ cao, cụ thể là protein, mỡ,

có nhiệt độ tương đối cao, không chứa các chất độc và đủ các chất dinh dưỡng Cáctiêu chuẩn vận hành bình thường đối với hồ yếm khí có thể đạt hiệu suất khử BODbằng 75% là tải trọng BOD bằng g BOD/m3.ngày, thời gian lưu tối thiểu là 4 ngày,

hồ làm việc ở nhiệt độ tối thiểu 25oC Vấn đề vận hành thường gặp đối với loại hồnày là sự giảm nhiệt độ do mặt hồ không được lớp dầu mỡ phủ kín để cách nhiệt vàtránh tác động khuấy trộn của gió Nếu hồ vận hành đúng sẽ không phát sinh mùilàm ô nhiễm môi trường xung quanh Ưu điểm của xử lý yếm khí so với quá trìnhhiếu khí là sinh ra ít bùn hơn và không cần thiết bị thông khí, nhưng nhược điểmcủa nó là phân hủy không triệt để nên chất thải cần được xử lý tiếp bằng quá trìnhthứ cấp là quá trình hiếu khí Mặt khác quá trình phân hủy yếm khí cần nhiệt độ khácao

Trang 19

+) Bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí (Upflow anearobic

sludge blanket - UASB): đây là một trong những quá trình xử lý kị khí được sử dụng

rộng rãi nhất trên thế giới nhờ có các đặc điểm như tích hợp cả 3 quá trình phân hủy

- lắng bùn - tách khí trong một công trình; thứ 2 là tạo ra các loại bùn hạt có nồng

độ VSV cao và tốc độ lắng cao hơn so với bùn của quá trình hiếu khí dạng lơ lửng.Quá trình hoạt động của UASB như sau: nước thải được nạp liệu từ phía đáy bể và

đi qua lớp bùn hạt, quá trình xử lý xảy ra khi các chất hữu cơ trong nước thải tiếpxúc với bùn hạt Khí sinh ra trong điều kiện kị khí chủ yếu là CH4 và CO2, sẽ tạodòng tuần hoàn cục bộ giúp cho quá trình hình thành và duy trì sinh học dạng hạt.Khí sinh ra từ các hạt bùn sẽ dính vào các hạt bùn và cùng với khí tự do nổi lên phíamặt bể Tại đây quá trình tách khí - lỏng - rắn được thực hiện nhờ bộ phận tách pha.Khí có thể được thu hồi nhờ đi qua bồn hấp thụ chứa NaOH 5 – 10%, hoặc thải ramôi trường nếu khối lượng ít Nước thải được chảy qua máng chảy tràn vào thiết bị

Trang 20

Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống UASB Phương pháp xử lý hiếu khí: là phương pháp xử lý sử dụng các nhóm VSV

hiếu khí Để đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp oxy liên tục và duy trìnhiệt độ trong khoảng 20 - 40oC Một số quy trình xử lý hiếu khí có thể kể đến như:

+) Bể phản ứng sinh học hiếu khí (aeroten truyền thống) : Aeroten là công

trình bê tông cốt thép hình khối chữ nhật hoặc hình tròn, cũng có trường hợp thiết

kế bằng kim loại hình khối trụ Thông dụng nhất là bể aeroten dạng khối hình chữnhật Nước thải chảy qua suốt chiều dài của bể và được sục khí, khuấy đảo nhằmtăng cường lượng oxy hòa tan và tăng cường quá trình oxy hóa chất bẩn hữu cơ cótrong nước Nước thải sau khi xử lý sơ bộ còn chứa phần lớn các chất hữu cơ hòatan cùng các chất lơ lửng đi vào aeroten Các chất lơ lửng này là số chất rắn và cóthể là các chất hữu cơ dạng chưa phải hòa tan Các chất lơ lửng làm nơi để VSVbám vào để cư trú, sinh sản và phát triển dần thành các hạt bông cặn Các hạt nàydần to và lơ lửng trong nước, chính vì vậy phương pháp này gọi là quá trình xử lývới sinh trưởng lơ lửng của quần thể VSV Các bông cặn này chính là bùn hoạt tính,

Trang 21

chúng có màu nâu sẫm, chứa các chất hấp phụ trong nước thải là nơi cư trú cho các

vi khuẩn cùng các VSV bậc thấp khác Hợp chất hữu cơ hòa tan là hợp chất dễ phânhủy nhất Ngoài ra có các hợp chất khó phân hủy, hoặc hợp chất chưa hòa tan, khóhòa tan ở dạng keo – các hợp chất này có cấu trúc phức tạp cần được vi khuẩn tiết

ra enzym ngoại bào, phân hủy thành các chất đơn giản rồi thẩm thấu qua màng tếbào và bị oxy hóa tiếp thành sản phẩm cung cấp vật liệu cho các tế bào hoặc sảnphẩm cuối cùng là CO2 và nước

+) Mương oxy hóa (Oxidation ditch): Là một dạng aeroten khuấy trộn hoàn

chỉnh, làm việc trong điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính chuyển động tuầnhoàn trong mương Nước thải có độ nhiễm bẩn cao BOD20 khoảng từ 1000 đến

5000 mg O2/L có thể đưa vào xử lý ở mương oxy hóa Đối với nước thải sinh hoạtchỉ cần song chắn rác, lắng cát và không cần qua lắng sơ cấp là có thể đưa vàomương oxy hóa Tải trọng của mương tính theo bùn hoạt tính vào khoảng 200g O2/kg.ngày Một phần bùn được khoáng hóa ngay trong mương, do đó số lượng bùngiảm khoảng 2,8 lần Thời gian xử lý từ 1 - 3 ngày Mương có dạng hình chữ nhậthay hình elip, đáy làm bằng bê tông cốt thép, chiều sâu từ 0,7 - 1 m, tốc độ nước ≥0,3 m/s

+) Lọc sinh học (Biofilter): Phương pháp này dựa trên quá trình hoạt động của

VSV ở màng sinh học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước Các vi khuẩnhiếu khí được tập trung ở phần lớp ngoài của màng sinh học Ở đây chúng phát triển

và gắn với giá mang là các vật liệu lọc Trong quá trình làm việc, các vật liệu lọctiếp xúc với nước chảy từ trên xuống, sau đó nước thải đã được làm sạch được thugom vào lắng 2 Nước vào lắng 2 có thể kéo theo những mãnh vỡ của màng sinhhọc bị lóc khi lọc Trong thực tế, một phần nước đã qua lắng 2 được quay trở lạilàm nước pha loãng cho các loại nước thải đậm đặc trước khi vào bể lọc và giữnhiệt cho màng sinh học làm việc Lọc sinh học chia làm hai loại: lọc sinh học vớivật liệu tiếp xúc không ngập trong nước và ngập trong nước

Trang 22

+) Hồ sinh học hiếu khí: hay còn gọi là hồ oxy hóa hoặc hồ ổn định, là một

chuỗi từ 3 đến 5 hồ, nước thải chảy qua hệ thống hồ với vận tốc không lớn Trong

hồ nước thải được làm sạch bằng tự nhiên bao gồm cả tảo và vi khuẩn nên tốc độoxy hóa chậm, đòi hỏi thời gian lưu thủy lực lớn 30 – 50 ngày Các vi khuẩn sửdụng oxy sinh ra trong quá trình quang hợp của tảo và oxy được hấp thụ từ khôngkhí để phân hủy các hợp chất hữu cơ Còn tảo đến lượt mình sử dụng CO2, NH4+,phốtpho được giải phóng ra trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ để thực hiệnquá trình quang hợp Để hồ sinh học làm việc bình thường, cần duy trì pH và nhiệt

độ ở giá trị tối ưu Trong hồ xẩy ra các quá trình sau: oxy hóa các chất hữu cơ bởicác VSV hiếu khí ở lớp nước ở trên hồ; quang hợp của tảo ở lớp nước phía trên;phân hủy chất hữu cơ của các vi khuẩn yếm khí ở đáy hồ Gió và nhiệt độ là nhữngyếu tố quan trọng ảnh hưởng tới mức độ khuấy trộn nước trong hồ Ở đây khuấytrộn có hai chức năng: giảm tới mức tối thiểu, rút ngắn thời gian lưu và các vùngchết trong hồ; phân phối đều các chất dinh dưỡng, oxy cho tảo và VSV

+) Bể Aeroten kết hợp lắng hoạt động gián đoạn theo mẻ (SBR -Sequencing

Batch Reactor): các giai đoạn hoạt động diễn ra trong một ngăn bể bao gồm: làmđầy nước thải, thổi khí, để lắng tĩnh, xả nước thải và xả bùn dư Đầu tiên, nước thảicho vào bể trộn với bùn hoạt tính lưu lại từ chu kỳ trước Sau đấy, hỗn hợp nướcthải và bùn được sục khí với thời gian thổi khí theo yêu cầu Quá trình diễn ra gầnvới điều kiện trộn hoàn toàn và các chất hữu cơ được oxy hoá trong giai đoạn này.Bùn để lắng trong điều kiện tĩnh, nước trong nằm phía trên lớp bùn được xả ra khỏi

bể Lượng bùn dư được hình thành trong quá trình thổi khí xả ra khỏi ngăn bể, cácngăn bể hoạt động lệch pha để đảm bảo cho việc cung cấp nước thải lên trạm xử lýnước thải liên tục Công trình SBR hoạt động gián đoạn, theo chu kỳ Các quá trìnhtrộn nước thải với bùn, lắng bùn cặn, v.v diễn ra gần giống điều kiện lý tưởng nênhiệu quả xử lý nước thải cao BOD của nước thải sau xử lý thường thấp hơn 50 mg/

L, hàm lượng cặn lơ lửng từ 10 - 45 mg/L và NH3-N khoảng từ 0,3 - 12 mg/L Bểaeroten hoạt động gián đoạn theo mẻ làm việc không cần bể lắng đợt hai Trongnhiều trường hợp, có thể bỏ qua bể điều hoà và bể lắng sơ cấp

Trang 23

Hệ thống aeroten hoạt động gián đoạn (SBR) có thể khử được nitơ và phốtpho

do có thể điều chỉnh được các quá trình hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí trong bể bằngviệc thay đổi chế độ cung cấp ôxy Chu kỳ hoạt động của ngăn bể được điều khiểnbằng rơle Trong ngăn bể được bố trí hệ thống vớt váng, thiết bị đo mức bùn

thải chăn nuôi

Việc xử lý chất thải chăn nuôi đã được nghiên cứu triển khai ở các nước pháttriển từ cách đây vài chục năm Các nghiên cứu của các tổ chức và các tác giả như(Zhang và Felmann, 1997), (Boone và cs., 1993; Smith & Frank, 1988),(Chynoweth và Pullammanappallil, 1996; Legrand, 1993; Smith và cs., 1988; Smith

và cs., 1992), (Chynoweth, 1987; Chynoweth & Isaacson, 1987) Các công nghệ

áp dụng cho xử lý nước thải chăn nuôi có tải trọng ô nhiễm cao trên thế giới chủyếu là các phương pháp sinh học Ở các nước phát triển, quy mô trang trại hàngtrăm hecta, trong trang trại ngoài chăn nuôi lợn quy mô lớn (trên 10.000 con lợn),phân lợn và chất thải lợn chủ yếu làm phân vi sinh và năng lượng Biogas cho máyphát điện, nước thải chăn nuôi được sử dụng cho các mục đích nông nghiệp

- Nghiên cứu xử lý nitơ trong nước thải chăn nuôi:

Hai phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để loại bỏ nitơ khỏi nước thải làvật lý và sinh học Phương pháp vật lý đó là sử dụng sàng lọc để loại bỏ nitơ bámdính trong chất rắn lơ lửng Van Horn và cộng sự (1994) đã chỉ ra rằng có rất nhiều

Trang 24

các chất dinh dưỡng bao gồm nitơ tồn tại trong nước thải sau khi đã qua sàng lọc.Nghiên cứu của Powers (1993) cho thấy chưa đến 10% nitơ bị loại bỏ bởi sàng lọc.Sàng lọc có thể loại bỏ một số chất dinh dưỡng, nhưng không thể loại bỏ hoàn toàncác nitơ hòa tan Chính vì thề mà phương pháp sinh học là sự lựa chọn tiếp theotrong xử lý nitơ

Nhiều loại hệ thống sinh học loại bỏ nitơ đã được phát triển Phổ biến là hệ kếthợp nối tiếp nhau 2 khu vực hiếu khí và yếm khí, tạo điều kiện để quá trình nitrathóa và khử nitrat xảy ra Một vài hệ xử lý tách biệt quá trình nitrat hóa và khử nitrathóa thành hai bể bùn riêng biệt Quá trình nitrat hóa và khử nitrat xảy ra trong cùngmột bể bùn nhưng tách thành hai khu vực cũng đã được sử dụng

Một vài quá trình xử lý loại bỏ nitơ trong cùng một bể bùn được phát triển bởiLudzack – Ettinger (MLE) (1962) và Bardenpho (1975) (Hình 1.4 và 1.5) Các quátrình làm việc tách biệt sục khí và không sục khí Trong MLE, nước thải tuần hoàn

từ bể hiếu khí quay trở lại bể thiếu khí Trong Bardenpho có thêm 2 bể (1 bể thiếukhí và 1 bể hiếu khí) lắp sau bể thiếu khí và hiếu khí đầu tiên, do đó ở bể thiếu khíthứ 2 xảy ra quá trình khử nitrat nhiều hơn bởi phân hủy nội sinh và cơ chất chậm,đóng vai trò như một nguồn cacbon cho quá trình khử nitrat

Trang 25

Hình 1.5 Mô hình Bardenpho loại bỏ nitơ sinh học

Các tác giả Ancheng Luo; Jun Zhu; Pius M Ndegwa (2002) đã nghiên cứu vềhiệu quả xử lý nitơ trong nước thải chăn nuôi lợn với điều kiện sục khí liên tục vàkhông liên tục ở bể ô xi hóa khử thấp Kết quả cho thấy: Sục khí ở tốc độ 0 – 0.667L/ph.L liên tục làm giảm T-N, NH4+-N tương ứng 24%, 32,3% (với đầu vào T-N là2,88 g/l) Sục khí không liên tục (tắt bật sau 2 giờ) đạt được khoảng ½ hiệu quả loại

bỏ T-N và NH4 -N như sục khí liên tục [13] Cũng nghiên cứu về các hệ mẻ sục khíkhông liên tục, nhưng có các điều chỉnh về mặt vận hành và thêm hóa chất MgSO4

làm kết tủa NH4N của nhóm tác giả Takaaki Maekawa, Chung Min Liao và Xing Dong Feng (1995) nên đã đạt được hiệu quả xử lý cao hơn Hiệu suất loại bỏ T-N từ

-1166 xuống 102 mg/L và NH4+-N từ 519 xuống 2 mg/L, tương ứng đạt 91 và 99%với điều kiện hoạt động được lựa chọn là: pH = 7,5; thời gian lưu thủy lực là 1 giờ;nhiệt độ 25oC; sục khí tắt mở sau 1 giờ; tỷ lệ NH4-N:PO4-P:Mg = 1:0,6:0,9

Phản ứng kết tủa amoni:

Mg2+ + NH4+ + PO43- + 6H20 ↔ MgNH4PO4.6H20 ↓Các nghiên cứu loại bỏ nitơ gần đây thường sử dụng hệ xử lý theo mẻ liên tụcSBR Hệ SBR gồm rất nhiều giai đoạn xử lý được thực hiện trong cùng một bể phảnứng Hệ SBR có khả năng loại bỏ các chất dinh dưỡng trong nước thải chăn nuôi

sau khi qua phân hủy kỵ khí Kết quả nghiên cứu của nhóm D.Obaja cho thấy: với

chế độ vận hành HRT 8 giờ mỗi chu kỳ và SRT 11 ngày, nồng độ bùn trong bể daođộng 3000 – 4000 mg/L: Trong 2 giờ đầu (giai đoạn kỵ khí), hầu như nồng độ nitơkhông thay đổi Sau đấy, quá trình nitrat hóa xảy ra trong 4 giờ, NH4 chuyển sang

NO3-, nồng độ nitrat tăng Sau giai đoạn hiếu khí, hầu như NH4+ đã chuyển sang

NO3- Trong giai đoạn thiếu khí, nitrat giảm, chuyển sang N2 Giai đoạn này hệ cần

bổ sung nguồn cacbon bên ngoài vào như axit acetic, etanol Hiệu suất loại bỏ nitơđạt được rất cao, 99,7% Tuy nhiên, khi nồng độ NH4+ cao hơn 500 mg/L, quá trìnhnitrat hóa không xảy ra hoàn toàn Chẳng hạn, với nồng độ NH4 550 mg/L, nồng độ

NH4+ đầu ra là 50 mg/L, mặc dù hiệu suất đạt được vẫn rất cao, 90,9% [19] Do đó,

Trang 26

hệ này cần phải tăng hàm lượng sinh khối trong bể phản ứng hoặc phải kéo dài thờigian sục khí.

Hee Seok Kim và các cộng sự (2008) đã nghiên cứu tăng cường khả năng loại

bỏ nitơ của nước thải chuồng lợn bằng màng lọc kết hợp với bể phản ứng nitrat hóa.Thông thường nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, nitơ vàphốtpho Do đó, rất khó để duy trì tốt hiệu quả chất lượng bằng quá trình bùn hoạttính truyền thống Vi sinh oxy hóa chất hữu cơ có giá trị năng suất cao hơn so vớiVSV nitrat hóa Nếu thời gian lưu bùn (SRT) ngắn hơn thì sẽ rất khó để ổn địnhVSV nitrat hóa Vì thế các tác giả đã sử dụng hệ MBR để đạt được thông số MLSScao và thời gian lưu bùn dài nhằm tăng cường hoạt động bể nitrat hóa Các tác giả

đã sử dụng hệ thống AO và AO2 với thời gian lưu nước (HRT) 5 ngày Trước bểnitrat hóa kết hợp với hệ thống AO, nguồn amoni đầu vào được duy trì ở nồng độcao để quá trình nitrat hóa chiếm ưu thế ở bể nitrat hóa Hệ thống AO2 được kếthợp với bể thiếu khí 6 L, bể hiếu khí 12L và bể nitrat hóa 9L Hệ thống được nghiêncứu với 4 bước: thay đổi tỷ lệ tuần hoàn, thay đổi HRT, và trường hợp có hoặckhông có bể nitrat hóa Nước thải chuồng lợn đã được tiền xử lý bằng ly tâm và tiền

xử lý sinh học Đặc tính nước thải đầu vào: COD 6419 mg/L, T-N 4212 mg/L,

NH4 -N 2560 mg/L và NO3--N 1050 mg/L Như vậy, trong trường hợp này tỷ lệ C/Nrất thấp Trong hệ thống AO, tỷ lệ tuần hoàn thay đổi từ 100% đến 500% Kết quảcho thấy tỷ lệ tuần hoàn 300% đạt được hiệu quả tốt nhất Kết quả loại bỏ T-N của

hệ AO2 là 238 mg/L và đạt hiệu suất 94%, còn hệ AO chỉ đạt 539mg/L Như vậyhiệu suất loại bỏ là 56% tăng so với hệ AO Đặc biệt, hiệu suất loại bỏ NH4+-N là68% và NO3--N là 37% tăng so với hệ AO Kết quả nói lên rằng việc kết hợp với bểnitrat hóa có thể đạt được hiệu quả tốt hơn trong việc loại bỏ nitơ mà không cần bổsung thêm nguồn cacbon trong trường hợp tỉ số C/N thấp [16]

- Nghiên cứu xử lý phốtpho:

Xử lý hóa lý làm giảm hầu hết T-P bởi làm giảm số lượng các hạt rắn lơ lửngtrong nước thải và làm kết tủa T-P bằng các hợp chất của sắt, nhôm và canxi

Trang 27

Nghiên cứu của D M Weaver & G S P Ritchie về loại bỏ phốtpho từ nướcthải chuồng lợn cho thấy, hiệu quả loại bỏ T-P bằng vôi tôi và hóa lý đạt 95% vàkhông ảnh hưởng bởi chất lượng nước thải

Theo nghiên cứu của Ancheng Luo (2002), có thể làm giảm PO43- đồng thờitiết kiệm năng lượng bằng cách sục khí không liên tục ở mức ôxi hóa thấp Trongvòng 24 giờ đã loại bỏ được 75% PO43- Khả năng loại bỏ phốtpho giữa sục khí liêntục và không liên tục không có sự khác nhau nhiều [13]

H Kim và các cộng sự (2005) đã nghiên cứu về hệ thống MBR gồm các bểsinh học theo chuỗi thiếu khí - hiếu khí rồi hiếu khí - hiếu khí để loại bỏ nitơ,phốtpho và các hợp chất hữu cơ trong nước thải chăn nuôi Các màng làm từpolysulfone với trọng lượng phân tử (MWCO) 30kDa; diện tích bề mặt của màng là0,5 m2 HRT tối đa của bể thiếu khí, hiếu khí, hiếu khí không liên tục và hiếu khítương ứng là 5.3, 3.3, 5.9 và 4.2 ngày, trong khi tỉ lệ tái sinh bên trong của #1, #2,

#3 từ 860% - 1.060%, và duy trì tương ứng ở 150 và 100% Trong quá trình hoạtđộng, tại bể phản ứng sinh học MLSS dao động trong khoảng 4.040 - 11.100 mg/L,

và nhiệt độ tại bể phản ứng sinh học dao động từ 25,3 - 40,2 oC Thời gian lưu bùn(SRT) khoảng 24 - 61 ngày Trong 6 tháng hoạt động, hiệu quả loại bỏ T-P đạt82.7% với đầu vào dao động trong khoảng 34 - 192 mg/L [18]

- Nghiên cứu về keo tụ:

Các nghiên cứu về keo tụ cũng đã được ứng dụng trong xử lý nước thải chănnuôi lợn Việc loại bỏ phốtpho được thực hiện bằng phương pháp kết tủa bởi nhữnghóa chất phổ biến như phèn nhôm, vôi tôi, phèn sắt và các chất trợ keo tụ Kết tủastruvite MgNH4PO4.6H2O đã được cải tiến và có thể loại bỏ cả phốtpho và nitơ Cácyếu tố ảnh hưởng như pH và liều lượng hóa chất đã được nhóm tác giả P.H Liao,

Y Gao và K.V Lo nghiên cứu Chế độ khuấy được thực hiện trên máy jar test trongcác cốc 500 ml: khuấy nhanh 100 vòng/phút trong 5 phút, sau đấy khuấy chậm 20vòng/phút trong 30 phút Cuối cùng để lắng 100 phút Kết quả cho thấy, hiệu quảloại bỏ phốtpho cao nhất ở pH= 9, trong khi đó hiệu quả loại bỏ amonia cao nhất ởpH= 11 Polyme PERCOL 728 đã được sử dụng làm chất trợ keo tụ Và việc kết

Trang 28

hợp giữa MgNH4PO4.6H2O và PERCOL 728 có hiệu quả cao hơn trong việc loại bỏphốtpho, amonia và chất rắn lơ lửng [21].

J Dosta, J Rovira, A Galı, S Mace, J Mata-A lvarez cúng đã khảo sát quytrình kết hợp keo tụ/tạo bông trong hệ SBR để loại bỏ COD và nitơ trong quá trình

xử lý nước thải chăn nuôi lợn Qua khảo sát cho thấy nồng độ FeCl3 tối ưu là800mg/L với chế độ khuấy: khuấy nhanh trong 30 giây, sau đó khuấy chậm 15 phút,

và cuối cùng để lắng 20 phút Kết quả là T-COD và SS giảm tương ứng trên 66 và74%, và loại bỏ T-N trên 98% khi làm việc với thời gian lưu nước HRT 2,7 ngày vàSRT 12 ngày, nhiệt độ 32oC, 3 giai đoạn hiếu khí với 1 giai đoạn thiếu khí, sục khíngắt nghỉ Liều lượng chất keo tụ như trên không gây ảnh hưởng đến hoạt động củaVSV nitrat hóa và khử nitrat hóa [22]

Nghiên cứu tiền xử lý hóa lý bằng keo tụ kết hợp với MBR để nâng cao hiệuquả xử lý và giảm hiện tượng tắc màng trong xử lý nước thải chăn nuôi lợn đã đượcH.Kim và các cộng sự (2005) thực hiện trong 5 tháng Hiệu suất trung bình loại bỏBOD, COD, NH3-N trong quá trình keo tụ tương ứng là 64,3; 77,3 và 40,4%, trong

đó hiệu suất loại bỏ nitơ thấp hơn các thông số khác Hiệu suất loại bỏ độ đục bởihóa chất keo tụ đạt 96,4% chủ yếu là do trung hòa điện tích Nước thải sau quá trình

xử lý keo tụ được thu gom lại và là đầu vào của MBR với tải lượng COD trung bình

là 0,57 kg COD/m3 ngày Độ đục đầu vào biến động từ 1,7 – 56,0 NTU không làmảnh hưởng đến đầu ra độ đục, vẫn duy trì dưới 2,0 NTU Chất hữu cơ và nitơ đượcloại bỏ đáng kể trong MBR Hiệu suất loại bỏ BOD, COD, độ đục và NH3-N trongquá trình MBR đạt tương ứng 99,5; 99,4; 99,8 và 98,2%

Do sự xuất hiện của vi tảo và các sinh vật lơ lửng gây cản trở quá trình xử lýCOD và nitơ, phốtpho nên nhóm tác giả Ignacio de Godos, Hector O Guzman,Roberto Soto (2010) đã tiến hành đánh giá khả năng loại bỏ sinh khối tảo và vikhuẩn từ nước thải lợn bằng các hóa chất keo tụ phổ biến là sắt chorua và sắt sunfat

và các polyme như: Drewfloc 447; Flocudex CS/5000; Glocusol CM/78; ChmiflocCV/300 và Chitosan Các thí nghiệm được thực hiện trong các cốc 100 ml, trong đó

có 40 ml vi khuẩn tảo và khuấy ở 300 vòng/phút trong 1 phút và để lắng trong 10

Trang 29

phút Hiệu quả loại bỏ sinh khối S.obliquus, Chlorella, C sorokiniana,Chlorococcum sp cao nhất của muối sắt (FeCl3 và Fe2(SO4)3) đạt được là 66 – 98%khi ở nồng độ 150 – 250 mg/L Với nồng độ muối sắt thấp hơn 50 mg/L hiệu quảloại bỏ tảo thấp Khi thêm các chất keo tụ thường làm giảm pH từ 10 – 10,5 xuống 3– 3,7 ở nồng độ muối sắt 250 mg/L Bên cạnh đấy, hiệu quả keo tụ giảm khi sửdụng nồng độ polyme keo tụ quá liều Trong thí nghiệm với Chitosan, mặc dùChitosan có hiệu quả keo tụ tốt nhất trong việc loại bỏ các vi tảo thường được ghinhận ở mức nồng độ 25 mg/L, tuy nhiên kết quả đạt được trong các thí nghiệm nàythấp hơn so với các lần trước, cụ thể hiệu quả loại bỏ dưới 40% đối với C.sorokiniana, Chlorococcum sp và S obliquus, và chỉ đạt 58 ± 8% đối với ChlorellaConsortium Kết quả thấp này có thể do các hạt keo hữu cơ tương tác với Chitosan.Thí nghiệm với Chitosan với nồng độ từ 50 – 250 mg/L không thấy làm tăng khảnăng loại bỏ sinh khối vi tảo pH giảm xuống 3,7 khi tăng liều lượng Chitosan doxuất hiện axit acetic Chitosan trong nghiên cứu của Sukenic et al (1988) và Buelna

et al (1990) tối ưu ở nồng độ 10 và 20 mg/L Sử dụng chất keo tụ polyacrylamidenhư Flocusol CM-78, Drewfloc 447, Chemifloc CV-300 và Flocudex CS-5000 vớinồng độ thấp (5 – 50 mg/L) là cần thiết để loại bỏ hầu hết sinh khối vi tảo Đối với

S obliquus, Chlorococcum sp và C sorokinianabiomass thì polyme Flocusol

CM-78 tối ưu ở nồng độ 50 mg/L, đạt hiệu suất 83–92% Đối với Chlorellaconsortiumthì nồng độ polyme tối ưu là 100 mg/L, hiệu suất loại bỏ sinh khối đạt 94% Khảnăng loại bỏ sinh khối tối ưu của Chmifloc CV/300 là 84 - 91% khi ở nồng độ 25mg/L Flocudex CS-5000 đạt hiệu suất 74 - 90% ở 25 mg/L Cũng giống Chitosan,khi tăng nồng độ chất keo tụ cũng làm giảm hiệu suất keo tụ do hình thành các lựcđẩy Tóm lại, trong việc loại bỏ sinh khối tảo, các polyme thương mại được sử dụng

ở nồng độ thấp hơn so với các chất keo tụ của muối sắt [18]

- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý sinh học:

Trong nghiên cứu của Ancheng Luo và cộng sự (2002), khi thay đổi chế độsục khí từ 0 – 0,667 L/ph liên tục, T-N và NH4+-N giảm tương ứng 24 và 32,3%

Trang 30

(với đầu vào T-N là 2,88 g/l) Sục khí không liên tục (tắt bật sau 2 giờ) đạt đượckhoảng 50% hiệu quả loại bỏ T-N và NH4 -N như sục khí liên tục [13]

Liên quan đến chế độ sục khí là chỉ số ôxy hòa tan (DO) Chỉ số DO đóng vaitrò quan trọng trong việc loại bỏ nitơ Không cung cấp đủ oxy làm giảm khả năngloại bỏ NH3-N Trong hệ MBR: Hiệu suất loại bỏ NH3-N giảm xuống còn 92,8%khi nồng độ DO giảm còn 1,0 mg/L DO nên duy trì trên 2 mg/L ở bể hiếu khí để hệMBR hoạt động ổn định

Theo nghiên cứu của H Kim và cộng sự (2005), nhiệt độ trong bể phản ứngsinh học trong mùa hè thường tăng lên khoảng 50oC do một lượng lớn nhiệt thoát ra

từ phản ứng sinh học trong chất hữu cơ nên cần phải làm giảm xuống 35oC để tránh

ức chế quá trình nitrat hóa Theo đó cần phải kiểm soát nhiệt độ để có được phản ứngnitrat hoàn toàn mà không cần thiết bị làm mát Kiểm soát nồng độ MLSS ở bể sinhhọc được lựa chọn như là một giải pháp, kết quả là nhiệt độ ở bể sinh học trong mùa

hè được duy trì thấp hơn 40oC Khi nhiệt độ ở bể sinh học được kiểm soát, tốc độnitrat đạt khoảng 99,5% Kết quả này có thể giải thích hoặc do vi khuẩn nitrifyingđược duy trì ở bể sinh học hoặc do thời gian lưu dài và sự tăng nhiệt độ [18]

Trang 31

Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nước thải chăn nuôi lợn tại xóm Múi, xã Bích Hòa, huyện Thanh Oai, thànhphố Hà Nội được lấy sau lúc rửa chuồng, bao gồm: nước rửa chuồng trại, phân vànước tiểu của lợn Mẫu nước thải được loại bỏ cặn thô, vật nổi, thức ăn thừa đem

về phòng thí nghiệm;

- Hệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học kết hợp vớimàng lọc vi lọc polyme;

- Hóa chất keo tụ: phèn sắt Fe2(SO4)3, phèn nhôm Al2(SO4)3.18 H2O

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập xử lý số liệu

Đã thu thập, kế thừa các tài liệu, số liệu, nguồn thông tin liên quan từ nhiềunguồn khác nhau: sách; các bài báo khoa học trong các tạp chí; luận văn… từ thưviện và các nguồn tài liệu từ internet

2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá

Để khảo sát các yếu tố liên quan đến nội dung nghiên cứu, đã tiến hành cácnhóm phân tích đánh giá như sau:

Bảng 2.1 Phương pháp phân tích đánh giá

Trang 32

STT Chỉ tiêu Thiết bị phân tích Tiêu chuẩn

7 COD Máy phá mẫu COD (DRB200);

Thiết bị chuẩn độ TCVN 6491:1999

8 Độ màu Máy đo màu (HI 96727) TCVN 6185:2008

9 Độ đục Máy đo độ đục HANNA HI93703 TCVN 6184:1996

10 TSS Giấy cân, bộ lọc, cân phân tích, tủ

11 T-P Bếp phá mẫu; Máy UV-VIS TCVN 6202:2008

12 Coliform Bộ kit làm vi sinh TCVN 6187-1:2009

2.3 Phương pháp thực nghiệm

2.3.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ ở giai đoạn tiền

xử lý nước thải chăn nuôi

Thí nhiệm 1: Ảnh hưởng của pH đối với chất keo tụ là phèn sắt

Thí nghiệm được tiến hành với 1 lít nước thải lấy từ trang trại chăn nuôi lợn,lọc sơ bộ, loại bỏ những cặn lớn bằng rây kích thước lỗ 0,5 × 0,5 mm, bổ sung chấtkeo tụ là phèn sắt Fe2(SO4)3, nồng độ 200 mg/L Điều chỉnh pH của hỗn hợp nướcthải trong khoảng 5 - 9, khuấy nhanh 300 vòng/phút trong 1 phút, khuấy chậm 30vòng/phút trong 10 phút bằng thiết bị jar test, để lắng 60 phút Lấy phần nước trongphân tích các chỉ tiêu pH, TSS, COD, độ đục, độ màu, NH4+-N để đánh giá hiệu quả

xử lý, từ đó tìm ra khoảng pH tối ưu [10,20]

Thí nghiệm được tiến hành với 1 lít nước thải lấy từ trang trại chăn nuôi lợn,lọc sơ bộ, loại bỏ những cặn lớn bằng rây kích thước lỗ 0,5 × 0,5 mm, bổ sung chấtkeo tụ là phèn sắt Fe2(SO4)3, nồng độ thay đổi từ 400 đến 1200 mg/L Điều chỉnh

pH tối ưu thu được từ thí nghiệm 1, khuấy nhanh 300 vòng/phút trong 1 phút, khuấy

chậm 30 vòng/phút trong 10 phút bằng thiết bị jar test, để lắng 60 phút Lấy phần

Trang 33

nước trong phân tích các chỉ tiêu pH, TSS, COD, độ đục, độ màu, PO43--P để đánhgiá hiệu quả xử lý [10,20].

2.3.2 Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý COD

và nitơ trong giai đoạn xử lý sinh học kết hợp màng vi lọc polyme

2.3.2.1 Hệ thống xử lý sinh học kết hợp màng vi lọc polyme

Hệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học kết hợp với

màng vi lọc polyme được bố trí như trên Hình 2.1:

Hình 2.1 Mô hình bố trí các thiết bị trong hệ thống xử lý 1-Bể đầu vào (10L); 2-Cột yếm khí (8,5L); 3-Cột thiếu khí (8,5L); 4-Bể hiếu khí kết

hợp lọc màng (13L); 5-Bể đầu ra (10L)

Thuyết minh mô hình xử lý

Hệ thống các thiết bị xử lý gồm: bể đầu vào, bể yếm khí, bể thiếu khí, bể hiếukhí và bể chứa Nước thải được lọc sơ bộ, loại bỏ những loại cặn lớn bằng rây lọckích thước lỗ 0,5 × 0,5 mm, tiền xử lý bằng phương pháp keo tụ trước khi dẫn vào

Trang 34

bể số 1 Nước thải được bơm từ bể đầu sang cột yếm khí (số 2), tiếp tục tự chảy quacột thiếu khí (số 3), sau đó nước thải được đưa vào xử lý trong bể hiếu khí (số 4).Màng lọc được đặt trong bể hiếu khí, nhờ bơm áp lực nước thải hút qua màng táchthành 2 dòng, 1 dòng chảy tuần hoàn về cột thiếu khí, dòng còn lại là nước đầu rasau xử lý sinh học.

Bể đầu vào

Nước thải chăn nuôi thải ra từ các công đoạn rửa chuồng, theo đường mươngdẫn chảy về khu xử lý và đi vào bể chứa của các hố chăn nuôi Tại đây nước thảiđược tách các cặn thô, tiền xử lý bằng phương pháp keo tụ Nước thải sau keo tụdẫn vào bể yếm khí bằng bơm định lượng Tại bể đầu vào được gắn 1 máy khuấy cótác dụng khuấy trộn đều nước thải đầu vào, duy trì nước thải đầu vào ổn định,không bị lắng cục bộ

Bể yếm khí

- Bể yếm khí được thiết kế như trên Hình 2.2a bằng vật liệu PVC hình trụ với

thể tích là 8,5 lít

Trang 35

a) Bể yếm khí

b) Bể thiếu khí

Hình 2.2 Cấu tạo bể yếm khí, thiếu khí

- Bể yếm khí được thiết kế cho dòng nước thải đi vào từ đáy cột và đi ra phíatrên của cột Tại đây nước thải sẽ được phân phối đều trên diện tích bể Nhờ hỗnhợp bùn yếm khí trong bể mà các chất hữu cơ hoà tan trong nước được hấp thụ,phân huỷ và chuyển hoá thành khí (khoảng 70- 80 % là CH4, 20-30% là CO2) Bọtkhí sinh ra bám vào hạt bùn cặn nổi lên trên làm xáo trộn gây ra dòng tuần hoàn cục

bộ trong lớp cặn lơ lửng

Bể thiếu khí

Trang 36

- Bể thiếu khí được thiết kế như trên Hình 2.2b bằng vật liệu PVC hình trụvới thể tích là 8,5 lít Bể thiếu khí số 3 được thiết kế cho nước thải đi từ đáy cột lên,bên trong chứa giá thể vi sinh Giá thể vi sinh có tác dụng tăng diện tích tiếp xúcgiữa nước thải và vi sinh, phân phối đều dòng nước thải trong cột.

- Quá trình thiếu khí:

Trang 37

Hình 2.3 Giá thể vi sinh trong bể thiếu khí

Bể hiếu khí

- Bể hiếu khí tổng thể tích nước hữu dụng 13L, làm bằng nhựa PVC, thiết kếnhư trên Hình 2.4

Hình 2.4 Sơ đồ bể hiếu khí

- Bể hiếu khí được lắp đặt hệ thống phân phối khí tại đáy bể, có tác dụng cungcấp oxi cho quá trình sinh học hiếu khí, khuấy trộn phản ứng và quá trình sục khícho màng lọc ở thể động tránh hiện tượng tắc màng

- Quá trình hiếu khí:

Ngày đăng: 28/10/2016, 19:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Xuân An (2007), Nguy cơ tác động đến môi trường và hiện trạng quản lý chất thải trong chăn nuôi vùng Đông Nam Bộ. Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ tác động đến môi trường và hiện trạng quản lý chất thải trong chăn nuôi vùng Đông Nam Bộ
Tác giả: Bùi Xuân An
Nhà XB: Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 12 tháng năm 2012 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kếhoạch 12 tháng năm 2012 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2012
3. Lê Văn Cát (2007), Xử lý nước thải giàu hợp chất Nitơ và Phốtpho. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải giàu hợp chất Nitơ và Phốtpho
Tác giả: Lê Văn Cát
Nhà XB: NXBKhoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
4. Cục chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2010), Báo cáo bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáobảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi giai đoạn 2006-2010 và địnhhướng đến năm 2020
Tác giả: Cục chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2010
5. Bùi Hữu Đoàn (2011), Quản lý chất thải chăn nuôi, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải chăn nuôi
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2011
6. Đào Lệ Hằng (2008), “Chăn nuôi trang trại – thực trạng và giải pháp”, Thông tin chuyên đề nông nghiệp và PTNT, 04, Tr. 5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi trang trại – thực trạng và giải pháp”, "Thôngtin chuyên đề nông nghiệp và PTNT
Tác giả: Đào Lệ Hằng
Năm: 2008
7. Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 8. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Duy Điều, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020
Tác giả: Phùng Đức Tiến, Nguyễn Duy Điều, Hoàng Văn Lộc, Bạch Thị Thanh Dân
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thông số nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung [9] - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Bảng 1.1. Thông số nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung [9] (Trang 14)
Hình 1.1. Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay đối với cơ sở chăn nuôi - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 1.1. Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay đối với cơ sở chăn nuôi (Trang 17)
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống UASB - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống UASB (Trang 22)
Hình 1.4. Mô hình Ludzack – Ettinger loại bỏ nitơ sinh học - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 1.4. Mô hình Ludzack – Ettinger loại bỏ nitơ sinh học (Trang 26)
Hình 1.5. Mô hình Bardenpho loại bỏ nitơ sinh học - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 1.5. Mô hình Bardenpho loại bỏ nitơ sinh học (Trang 27)
Bảng 2.1. Phương pháp phân tích đánh giá - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Bảng 2.1. Phương pháp phân tích đánh giá (Trang 33)
Hình 2.1.  Mô hình bố trí các thiết bị trong hệ thống xử lý - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 2.1. Mô hình bố trí các thiết bị trong hệ thống xử lý (Trang 35)
Hình 2.2. Cấu tạo bể yếm khí, thiếu khí - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 2.2. Cấu tạo bể yếm khí, thiếu khí (Trang 37)
Hình 2.3. Giá thể vi sinh trong bể thiếu khí - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 2.3. Giá thể vi sinh trong bể thiếu khí (Trang 39)
Hình 2.5. Cấu tạo sợi màng - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 2.5. Cấu tạo sợi màng (Trang 41)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả tiền xử lý bằng phèn sắt - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả tiền xử lý bằng phèn sắt (Trang 47)
Hình 3.1. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý bằng phèn sắt - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 3.1. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý bằng phèn sắt (Trang 48)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu quả tiền xử lý - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu quả tiền xử lý (Trang 50)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu suất xử lý - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu suất xử lý (Trang 51)
Bảng 3.4. Một số đặc tính của nước thải chăn nuôi lợn đầu vào (M1) hệ xử lý - Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học
Bảng 3.4. Một số đặc tính của nước thải chăn nuôi lợn đầu vào (M1) hệ xử lý (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w