1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí

52 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 7,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại pin này được xem là có tiềm năng ứng dụng trong các loại xe điện, xehybrid điện… do chúng có mật độ năng lượng cao và oxy trong không khí được sửdụng như là vật liệu điện cực dương

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-Phùng Thị Sơn

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU NANO COMPOSITE Fe2O3/C

ỨNG DỤNG LÀM ĐIỆN CỰC ÂM CHO PIN Fe/KHÍ

Chuyên ngành: Vật Lí nhiệt

Mã số (Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HDC: TS BÙI THỊ HẰNGHDP: GS TS LƯU TUẤN TÀI

Hà Nội

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Vật Lí Nhiệt độthấp, các thầy cô giáo trong khoa Vật Lí – trường Đại học Khoa học Tự nhiên cũngnhư các thầy cô giáo trong viện ITIMS, Đại học Bách khoa Hà Nội đã giảng dạy vàgiúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Em xin gửi lời cảm ơn đến Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia(NAFOSTED) Nghiên cứu trong luận văn này được tài trợ bởi Quỹ trong đề tài mã

số 103.02-2014.20,

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đãluôn bên em, cổ vũ và động viên tinh thần em những lúc khó khăn để em có thểvượt qua và hoàn thành tốt luận văn này

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1§

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ PIN Fe - khí 6§

1.1 Khái niệm về pin 6§

1.2 Tổng quan về pin Fe - khí 7§

1.3 Điện cực Fe 8§

1.4 Điện cực khí 10§

Chương 2 - THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12§

2.1 Thực nghiệm 12§

2.1.1 Hóa chất và nguyên vật liệu 12§

2.1.2 Tạo mẫu 12§

2.1.3 Các phép đo điện hóa 13§

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 14§

2.2.1 Phương pháp đo SEM 14§

2.2.2 Phương pháp đo TEM 16§

2.2.3 Phương pháp quét thế vòng tuần hoàn (Cyclic Voltammetry) 20§

2.2.4 Phương pháp phổ tổng trở (Electrochemical Impedance Spectroscopy) 23§

Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27§

3.1 Hình thái học và đặc trưng của AB, Fe203 và Fe203/AB 27§

3.2 Đặc trưng CV của điện cực AB 29§

3.3 Đặc trưng CV của điện cực nm-Fe2O3 và µm-Fe2O3 30§

3.4 Đặc trưng CV của điện cực nm-Fe2O3/AB và µm-Fe2O3/AB 35§

3.5 Đặc trưng tổng trở điện hóa (EIS) của điện cực nm-Fe2O3 và µm-Fe2O3 39§

3.6 Đặc trưng EIS của điện cực nm-Fe2O3/AB và µm-Fe2O3/AB 40§

KẾT LUẬN 43§

KIẾN NGHỊ 44§

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45§

BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 48§

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Số liệu so sánh công nghệ một số pin sạc lại

Bảng 1.2: Đặc trưng của pin Fe - khí

Bảng 2.1: Bảng hoá chất và nguyên vật liệu

Bảng 3.1: Đặc trưng cơ bản của AB và Fe2O3

2 7 12 29

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của pin kim loại - khí……… 3

Hình 1.2: Nguyên lý hoạt động của pin Fe - khí……… 7

Hình 1.3: Đường cong phóng - nạp của điện cực sắt……… 9

Hình 2.1: Cell ba điện cực 13

Hình 2.2: Hệ AutoLab 14

Hình 2.3: Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử quét……… 15

Hình 2.4: Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)…… 17

Hình 2.5: Đồ thị quét thế vòng Cyclic Voltametry……… 20

Hình 2.6:Quan hệ giữa điện thế và dòng điện trong quét thế vòng hoàn… 21

Hình 2.7: Quan hệ giữa điện thế và dòng điện trong quét thế vòng tuần hoàn trong một số chu kỳ quét……… 22

Hình 2.8: Mạch điện tương đương của bình đo điện hóa……… 23

Hình 2.9: Sơ đồ biểu diễn tổng trở trên mặt phẳng phức……… 25

Hình 3.1: Ảnh TEM của AB……… 27

Hình 3.2: Ảnh SEM của mẫu nm-Fe2O3 với các độ phóng đại khác nhau 28

Hình 3.3: Ảnh SEM của mẫu µm-Fe2O3 với các độ phóng đại khác nhau 28

Hình 3.4: Ảnh SEM của mẫu µm-Fe2O3/AB (a) và nm-Fe2O3/AB (b) 29

Hình 3.5: Đặc trưng CV của điện cực AB (AB:PTFE= 90:10 wt%) trong dung dịch 8 M KOH……… ……… 30

Hình 3.6: Đặc trưng CV của điện cực composit nm-Fe2O3 (Fe2O3:PTFE = 90:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b)……… 31

Hình 3.7: Đặc trưng CV của điện cực composit µm-Fe2O3 (Fe2O3:PTFE = 90:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b)……… 33

Hình 3.8: Đặc trưng CV của điện cực composit nm-Fe2O3 /AB (Fe2O3:AB:PTFE = 45:45:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b)……… 35

Hình 3.9: Đặc trưng CV của điện cực composit µm-Fe2O3 /AB (Fe2O3:AB:PTFE = 45:45:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b)……… ……… 38

Hình 3.10: Phổ tổng trở của của điện cực nm-Fe2O3 (Fe2O3:PTFE = 90:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b) 39

Hình 3.11: Phổ tổng trở của của điện cực µm-Fe2O3 (Fe2O3:PTFE = 90:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b) 40 Hình 3.12: Phổ tổng trở của của điện cực nm-Fe2O3/AB(Fe2O3:AB:PTFE =

Trang 6

45:45:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b) 41Hình 3.13: Phổ tổng trở của của điện cực µm-Fe2O3/AB(Fe2O3:AB:PTFE =

45:45:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH + K2S (b) 41

Trang 7

BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 Electrochemical Impedance Spectroscopy EIS

4 Open Circuit Potential (Thế mạch hở) OCP

5 Open Circuit Voltage (Điện áp mạch mở) OCV

7 Scanning Electron Microscopy SEM

8 Transmission Electron Microscopy TEM

Trang 8

MỞ ĐẦU

Năng lượng điện đóng vai trò quan trọng trong đời sống của chúng ta Tuynhiên năng lượng điện hầu như không được tích trữ Trong pin các hợp chất hóa họchoạt động như một phương tiện lưu trữ năng lượng Các thiết bị di động ngày càngphát triển nhanh, mạnh cả về số lượng, tính năng và cấu hình đang đòi hỏi khôngngừng việc cải tiến, nâng cao chất lượng các loại pin sạc hiện có Trong khi đó,công nghệ pin vẫn còn nhiều hạn chế, thách thức so với các yêu cầu của các thiết bịmới này Các nhà khoa học đã mất rất nhiều năm để nghiên cứu và cố gắng tạo raloại pin có khả năng lưu trữ năng lượng cao, thời gian sạc ngắn và đã đạt đượcnhững kết quả nhất định

Nhu cầu về pin hiệu suất cao, an toàn, mật độ năng lượng và năng lượngriêng cao, chi phí thấp, thân thiện với môi trường cho các thiết bị điện tử, xe điện vàcác ứng dụng lưu trữ năng lượng ngày càng cao Những năm gần đây, các nhà khoahọc trên thế giới đã phát triển một thế hệ pin mới là pin kim loại - khí với hoạt tínhxúc tác cao hơn, bền hơn, chi phí thấp hơn các loại pin được sử dụng rộng rãi hiệnnay Loại pin này được xem là có tiềm năng ứng dụng trong các loại xe điện, xehybrid điện… do chúng có mật độ năng lượng cao và oxy trong không khí được sửdụng như là vật liệu điện cực dương của pin [4, 34, 43] Theo Giáo sư Hongjie Dai -Đại học Stanford – Mỹ trích dẫn tài liệu tham khảo: “Hầu hết sự chú ý của thế giớihiện nay tập trung vào pin lithium-ion mặc dù mật độ năng lượng (lưu trữ nănglượng cho mỗi đơn vị thể tích) của nó hạn chế, chi phí cao và mức độ an toàn thấp.Đối với pin kim loại - khí thì mật độ năng lượng lý thuyết cao hơn so với pinlithium - ion hay pin Ni - MH, nguồn cung cấp nguyên liệu phong phú, chi phí thấp

và an toàn hơn do bản chất không cháy của các chất điện phân”

Bảng 1.1 thể hiện số liệu so sánh công nghệ một số pin sạc lại, trong đó pinkim loại - khí cho thấy năng lượng lý thuyết cũng như năng lượng riêng và mật độnăng lượng lớn nhất [28]

Trang 9

Công nghệ Thế

mạch

hở (V)

Dunglượngriêng lýthuyếta(Ah/kg)

Nănglượngriêng lýthuyếta(Wh/kg)

Thờigiansạc(h)

Tự phóng(%/tháng)

Zinc/silver oxide 1.85 283 524 8 – 18 5

Polysulfide/bromine 1.5 27 41 8 – 12 5 – 10Vanadium – redox 1.4 21 29 6 –10 5 – 10

Có rất nhiều kim loại có thể sử dụng làm tấm bản điện cực này như nhôm, sắt,lithium, magiê, vanadium và kẽm…Sơ đồ nguyên lý hoạt động của pin kim loại -khí được mô tả trên hình 1.1

Trang 10

1.1 Sơ đồ

nguyên lý hoạt động của pin kim loại - khí

Đối với pin kim loại - khí, điện cực âm đóng vai trò quan trọng, quyết địnhdung lượng, năng lượng, thời gian sống và hiệu suất của pin Trong số các ứng cửviên tiềm năng cho điện cực âm pin kim loại /khí, kẽm, sắt và nhôm thu hút đượcrất nhiều sự chú ý Trong ba kim loại này, kẽm đã nhận được sự chú ý nhiều nhấtbởi vì nó là kim loại hoạt động tương đối ổn định trong dung dịch kiềm và không bị

ăn mòn Vấn đề lớn nhất với pin sạc lại Zn - khí là sự hình thành dendrite (dạngnhánh cây) trong quá trình phóng - nạp thông qua cơ chế kết tủa - hòa tan đã làmchậm quá trình thương mại hóa của loại pin này Tuy nhiên vẫn có những nghiêncứu tiếp tục cho loại pin này vì ứng dụng tiềm năng của nó [3, 6, 7, 10, 11, 13, 21,

30, 33, 44]

Nhôm cũng được các nhà khoa học chú ý nhiều vì nó có nhiều trên trái đất,chi phí thấp Tuy nhiên, pin Al - khí có thế phóng quá cao trong hệ dung dịch nước(nước sẽ bị điện phân) nên Al chủ yếu được ứng dụng trong pin sạc lại cơ học [8,

12, 22, 27, 32, 33, 37, 42, 45]

Pin Fe - khí có thế mạch hở thấp, năng lượng riêng và dung lượng riêng lýthuyết cao, chi phí thấp nên nó thu hút được rất nhiều sự chú ý Pin Fe - khí cónhiều triển vọng ứng dụng trong các hệ thống nguồn di động Khác với kẽm, điệncực sắt không có sự phân bố lại lớn của vật liệu hoạt động điện cực dẫn đến làmthay đổi hình dạng của điện cực khi số lượng chu kỳ phóng - nạp được kéo dài Loại

Trang 11

pin này là một ứng cử viên đầy tiềm năng cho nguồn điện di động, đặc biệt là cho

xe điện

Ở Việt Nam hiện nay nghiên cứu về vật liệu điện cực cho pin Fe - khí thu hútđược nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trong nước, đặc biệt nhóm nghiêncứu về Vật liệu tích trữ chuyển đổi năng lượng – Viện ITIMS – Đại học Bách khoa

Hà Nội đã có một số đề tài nghiên cứu tập trung vào lĩnh vực này và nhóm đã cónhiều công trình xuất bản ở các tạp chí trong nước và quốc tế có uy tín [15-17]

Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay năng lượng đạt được của loại pin Fe khí còn thấp, khoảng 10% giá trị dự kiến và lượng tản nhiệt còn nhiều do quá thếlớn của điện cực sắt Mặt khác dung lượng, khả năng chu trình hóa của pin Fe - khí

-còn hạn chế do “tính thụ động” gây ra bởi hydroxit sắt tạo ra trong quá trình phóng điện Thế sinh khí hydro trong dung dịch kiềm của điện cực sắt thấp do vậy có sự

sinh hydro đồng thời trong quá trình nạp của pin Đây là nguyên nhân gây ra hiệusuất phóng - nạp thấp và tốc độ tự phóng cao của hệ pin Fe - khí

Để khắc phục nhược điểm này của điện cực sắt, một số nghiên cứu gần đây

đã chứng minh rằng việc bổ sung nanocarbon cho điện cực sắt giúp cải thiện độ dẫnđiện và khả năng oxi hoá - khử của nó [15-17] Đặc biệt, các tính chất điện hoá củađiện cực Fe/C được cải thiện hơn nữa khi các hạt nano Fe2O3 được phân bố trên bềmặt của các ống nano cacbon

Kế thừa và phát triển các kết quả đã đạt được của nhóm nghiên cứu việnITIMS, trong đề tài này, vật liệu Fe2O3 kích thước nano và micro mét được nghiềntrộn bằng phương pháp cơ học với nano cacbon để tạo thành vật liệu nano composit

Fe2O3/C sử dụng làm điện cực âm cho pin Fe - khí Bên cạnh đó, ảnh hưởng củachất phụ gia K2S trong dung dịch điện ly đến tính chất điện hóa của điện cực Fe2O3/

Trang 12

Luận văn bao gồm ba chương:

 Chương 1: Tổng quan về pin Fe - khí

 Chương 2: Thực nghiệm và các phương pháp nghiên cứu

 Chương 3: Kết quả và thảo luận

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PIN Fe - KHÍ

1.1 Các khái niệm cơ bản về pin

Tế bào điện hóa là đơn vị điện hóa cơ bản cung cấp nguồn năng lượng điệnbằng cách chuyển đổi trực tiếp từ năng lượng hóa học

Tế bào điện hóa bao gồm hai điện cực, vật liệu phân cách hai điện cực, dungdịch điện ly, vỏ và các điện cực đầu ra

Ba bộ phận chính của tế bào điện hóa như sau:

1 Anode hay điện cực âm - điện cực khử: cung cấp electron cho mạch ngoài

và bị oxy hóa trong quá trình phản ứng điện hóa

2 Cathode hay điện cực dương - điện cực oxy hóa: nhận electron từ mạchngoài và bị khử trong quá trình phản ứng điện hóa

3 Chất điện ly hay chất dẫn ion: là môi trường truyền điện tích (như là ion) bêntrong tế bào điện hóa giữa hai điện cực anode và cathode Chất điện lythường là chất lỏng như nước hoặc các dung môi khác, với các muối, axit,hoặc kiềm hòa tan để dẫn ion Một số pin sử dụng chất điện ly ở thể rắn,chúng dẫn ion ở nhiệt độ hoạt động của pin

Pin là một linh kiện biến đổi năng lượnghóa học chứa trong vật liệu hoạt độngđiện cực thành năng lượng điện thông qua phản ứng oxi - hóa khử Pin có thể gồmmột hoặc nhiều tế bào điện hóa được nối với nhau theo một sự sắp xếp nhất định đểtạo ra thế và dòng hoạt động nhất định

Pin đầu tiên được phát minh năm 1800 bởi Alessandro Volta (pin Volta) sau đó

nó đã trở thành nguồn năng lượng thông dụng cho nhiều vật dụng trong gia đìnhcũng như cho các ứng dụng công nghiệp

Pin được phân ra thành hai loại: pin sơ cấp và pin thứ ấp Pin sơ cấp làloại pin không sạc lại được, được thiết kế để dùng một lần Pin thứ cấp là loại pin sạclại được và được thiết kế để sạc được nhiều lần Các pin cỡ nhỏ được sản xuất cho

Trang 14

các thiết bị tiêu thụ ít năng lượng như đồng hồ đeo tay; những pin lớn có thể cungcấp năng lượng cho các thiết bị di động như máy tính xách tay.

1.2 Tổng quan về pin Fe - khí

Pin Fe - khí có thế mạch hở thấp, năng lượng riêng và dung lượng riêng lýthuyết cao, thời gian sống dài, độ ổn định điện hoá cao, chi phí thấp và thân thiệnvới môi trường Đặc trưng của pin Fe - khí được thể hiện trên bảng 1.2

Bảng 1.2 Đặc trưng của pin Fe – khí [43]

Thế thông

thường (V)

Nănglượngriêng (Wh/

kg)

Mật độnănglượng(Wh/L)

Năng lượngriêng(W/kg)

Thời giansống,100%

DOD

Hiệusuất(%)

Thế

mạch hở

Thếphóng

1.2 0,75

80

98 - 105[43]

60181- 309[43]

10001000[43]

68[43]

Nguyên lý hoạt động của pin Fe - khí được thể hiện trên hình 1.2:

Hình 1.2 Nguyên lý hoạt động của pin Fe - khí

FeOH-

e-

Trang 15

Phản ứng điện hóa của pin Fe - khí sạc lại điện có thế mạch hở (OCV) là1.28V như sau:

Fe + O2 + H2O   Fe(OH)2 (1)

Pin Fe - khí có mật độ năng lượng cao tuy nhiên trong thực tế giá trị nàyvẫn chưa đạt được Đó là do hiệu suất phóng nạp đạt được của điện cực sắt cònthấp [23, 40] Một vấn đề khác của pin Fe - khí là hiệu suất nạp lại của điện cựckhí đạt được không cao [2, 36]

1.3 Điện cực sắt

Điện cực sắt thu hút được nhiều sự chú ý không chỉ do nó ứng dụng trongpin Fe - khí mà còn được ứng dụng trong pin Ni/Fe vì năng lượng lý thuyết cao(0,96 Ah/g) và chi phí thấp [6, 18, 19, 39] Cả hai loại pin này đều là những ứng cửviên đầy tiềm năng cho xe điện và xe tải dùng điện [43] Điện cực sắt có lợi thế vềmôi trường hơn so với các vật liệu điện cực khác như cadmium, chì, kẽm Hơn nữađiện cực sắt có thể chịu được sốc cơ học, rung lắc cũng như quá nạp và phóng sâu[43] Đường cong phóng nạp điển hình của điện cực sắt được mô tả trên hình 1.3[43]

Hai đoạn bằng phẳng tương ứng với sự tạo thành của sản phẩm phản ứng

Fe2+ và Fe3+ Phản ứng của điện cực sắt như sau [6, 39, 43]:

phóngnạp

phóng

nạp

Trang 16

Và/hoặc

3Fe(OH)2 + 2OH− Fe3O4.4H2O + 2e (4)

E0 = -0,758 V vs Hg/HgO [5, 31]

(đoạn bằng phẳng thứ hai)

Hình 1.3 Đường cong phóng - nạp của điện cực sắt [43]

Các phép đo quét thế của điện cực sắt trong dung dịch kiềm, phân tích phổ

X rây của các trạng thái phóng khác nhau và sản phẩm phóng của điện cực sắtchứng tỏ rằng quá trình oxi hóa của điện cực sắt diễn ra theo 2 bước chính [39,43] được chỉ ra ở phản ứng (2), (3) và/hoặc (4) Theo một số tác giả [ 5, 20, 38]phương trình (2) gồm hai bước riêng biệt kết hợp với sự hấp thụ của ion OH-:

Fe + OH− [Fe(OH)]ad + e (5) [Fe(OH)]ad + OH− Fe(OH)2 + e (6)

phóng

nạp

Trang 17

Phần lớn các tác giả cho rằng

bước oxi hoá của phương trình (6) diễn ra thông qua sự tạo thành của nhữngmảnh hòa tan trong dung dịch điện ly như phản ứng (7) và (8) [14, 20, 24-26,29]

[Fe(OH)]ad + 2OH−

+ H2O + e (7)

+ H2O

Fe(OH)2 + OH− (8)

Sự hòa tan của trong dung

dịch kiềm chỉ ở mức 10-4 M [39] Một số tác giả lại cho rằng bước ô xi hóa củaFe(II) thành Fe(III) (phương trình (3) và/hoặc (4), xuất hiện thông qua sự tạothành của ferrate hòa tan () do phản ứng (9) và (10) [24-26, 29], trong khi một sốtác giả khác chứng minh rằng bước thứ hai của phản ứng điện cực sắt diễn rathông qua cơ chế trạng thái rắn [26, 39]

Độ hòa tan của là rất chậm

[6] và gây ra sự kết tủa lại của lớp Fe(OH)2 dẫn đến hiệu suất hoạt động thấp củađiện cực sắt Hơn nữa thế của cặp phản ứng ô xi hóa khử Fe/Fe(OH)2 âm hơn mộtchút so thế sinh khí hydro trong dung dịch kiềm [6, 39] do vậy có sự sinh hydrođồng thời trong quá trình nạp của pin, nghĩa là:

Fe + 2OH− Fe(OH)2 + 2e E0 = − 0,978 V vs Hg/HgO [35, 37] (2)

và 2H2O + 2e H2 + 2OH− E0 = − 0,928 V vs Hg/HgO [35] (11)

Đây là nguyên nhân gây ra hiệu suất phóng - nạp thấp và tốc độ tự phóng caocủa hệ pin Fe - khí Để khắc phục nhược điểm này của điện cực sắt, nhiều chất phụ

 2

HFeO

 2

HFeO

 2

HFeO

 2

HFeO 2

FeO

 2

HFeO 2

FeO

 2

HFeO 2

FeO

 2

HFeO

Trang 18

gia đã được kết hợp trong quá trình chế tạo điện cực hoặc trong dung dịch điện lyhoặc cả hai [5, 14, 20, 31, 38]

1.4 Điện cực khí

Hoạt động thành công của pin Fe - khí phụ thuộc vào hiệu suất của điện cựckhí Oxy được cung cấp từ không khí bên ngoài và khuếch tán vào trong pin Cáccathode khí hoạt động chỉ như một nơi diễn ra phản ứng điện hóa và nó không bịtiêu thụ Về mặt lý thuyết, các cathode khí có thời gian sống dài, kích thước vật lý

và tính chất điện hóa của nó không thay đổi trong quá trình phóng điện Phản ứngcủa cathode khí rất phức tạp nhưng có thể được đơn giản hóa thành phản ứng nhưsau:

O2 + 2H2O + 4e 4OH−  E0 = 0,498 V vs Hg/HgO [5, 10] (12)

Các điện cực không khí được sử dụng cả trong pin kim loại/khí và pin nhiênliệu Rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để cải thiện hiệu suất của nó trongsuốt 30 năm qua

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC NGHIỆM

VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THỰC NGHIỆM

2.1.1 Hoá chất và nguyên vật liệu

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng một số hóa chất và nguyên vật liệu tinh khiết được liệt kê ở bảng 2.1 dưới đây

Bảng 2.1 Bảng hoá chất và nguyên vật liệu

2.1.2.1 Tạo điện cực AB, Fe2 O 3 và Fe 2 O 3 /AB

Hai loại điện cực Fe2O3 hoặc Fe2O3/AB sử dụng Fe2O3 kích thước nano mét

và Fe2O3 kích thước micro mét của hãng Walko

Để đo tính chất điện hoá của AB hoặc Fe2O3, lá điện cực AB hoặc Fe2O3được chế tạo bằng cách trộn 90% AB hoặc 90% Fe2O3 và 10 wt%polytetraflouroethylene (PTFE; Daikin Co.), sau đó cán mỏng ra Điện cực

Fe2O3/AB cũng được chế tạo bằng phương pháp tương tự với hỗn hợp của 45%

Fe2O3, 45% AB và 10% PTFE Hỗn hợp Fe2O3/AB thu được bằng phương phápnghiền cơ học sử dụng máy nghiền bi Các điện cực AB hoặc Fe2O3 hoặc Fe2O3/ABđược cắt ra từ lá điện cực thành dạng viên có đường kính 1cm và độ dày khoảng 0,1

cm Viên điện cực sau đó được ép lên vật liệu dẫn dòng là lưới Titanium với lực épkhoảng 150 kg/cm2

2.1.2.2 Dung dịch điện ly

Trang 20

Dung dịch điện ly được sử dụng để nghiên cứu là KOH 8 M Ngoài ra, chấtphụ gia cho dung dịch điện ly là K2S cũng được sử dụng để khảo sát ảnh hưởng củachất phụ gia này lên khả năng chu trình hoá của điện cực sắt và dung lượng của pin.Nồng độ của chất phụ gia được sử dụng để nghiên cứu là 0,01 M K2S trong dungdịch KOH 7,99 M.

2.1.3 Các phép đo điện hoá

Các phép đo điện hoá được thực hiện với cell thuỷ tinh ba điện cực, trong đó,điện cực làm việc là AB, Fe2O3 hoặc Fe2O3/AB, điện cực đối là Pt và điện cực sosánh là Hg/HgO (KOH 8 M), giấy lọc là chất phân cách hai điện cực và KOH 8 M

là dung dịch điện ly Các phép đo điện hoá được thực hiện ở nhiệt độ phòng Sơ đồcấu tạo của cell ba điện cực được thể hiện trên hình 2.1

Hình 2.1 Cell ba điện cực

2.1.3.1 Đo quét thế vòng tuần hoàn (CV)

Phép đo CV được thực hiện với tốc độ quét 1 mV/s trong khoảng thế từ -1,3

V đến -0,1 V sử dụng hệ AutoLab (hình 2.2)

Điện cực làm việc

Điện cực

so sánh

Điện cực đối

Trang 21

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong tất cả các phép đo điện hoá, các điện cực vừa chế tạo được sử dụng để

đo mà không qua bất cứ quá trình hoạt hoá nào khác

2.2.1 Phương pháp đo SEM

Kính hiển vi điện tử quét (SEM), là một loại kính hiển vi điện tử có thể tạo raảnh với độ phân giải cao của bề mặt mẫu vật bằng cách sử dụng một chùm điện

tử (chùm các electron) hẹp quét trên bề mặt mẫu Việc tạo ảnh của mẫu vật đượcthực hiện thông qua việc ghi nhận và phân tích các bức xạ phát ra từ tương tác củachùm điện tử với bề mặt mẫu vật

Trang 22

Hình 2.3 Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử quét

Việc phát các chùm điện tử trong SEM cũng giống như việc tạo ra chùm điện

tử trong kính hiển vi điện tử truyền qua, tức là điện tử được phát ra từ súng phóng điện

tử (có thể là phát xạ nhiệt, hay phát xạ trường ), sau đó được tăng tốc Tuy nhiên,thế tăng tốc của SEM thường chỉ từ 10 kV đến 50 kV vì sự hạn chế của thấu kính

từ, việc hội tụ các chùm điện tử có bước sóng quá nhỏ vào một điểm kích thước nhỏ

sẽ rất khó khăn Điện tử được phát ra, tăng tốc và hội tụ thành một chùm điện tử hẹp(cỡ vài trăm Angstrong đến vài nano mét) nhờ hệ thống thấu kính từ, sau đó quéttrên bề mặt mẫu nhờ các cuộn quét tĩnh điện Độ phân giải của SEM được xác định

từ kích thước chùm điện tử hội tụ, mà kích thước của chùm điện tử này bị hạn chếbởi quang sai, chính vì thế mà SEM không thể đạt được độ phân giải tốt như TEM.Ngoài ra, độ phân giải của SEM còn phụ thuộc vào tương tác giữa vật liệu tại bềmặt mẫu vật và điện tử Khi điện tử tương tác với bề mặt mẫu vật, sẽ có các bức xạ

Trang 23

phát ra, sự tạo ảnh trong SEM và các phép phân tích được thực hiện thông qua việcphân tích các bức xạ này Các bức xạ chủ yếu gồm:

 Điện tử thứ cấp : Đây là chế độ ghi ảnh thông dụng nhất của kính hiển

vi điện tử quét, chùm điện tử thứ cấp có năng lượng thấp (thường nhỏ hơn 50 eV)được ghi nhận bằng ống nhân quang nhấp nháy Vì chúng có năng lượng thấp nênchủ yếu là các điện tử phát ra từ bề mặt mẫu với độ sâu chỉ vài nano mét, do vậychúng tạo ra ảnh hai chiều của bề mặt mẫu

 Điện tử tán xạ ngược : Điện tử tán xạ ngược là chùm điện tử ban đầukhi tương tác với bề mặt mẫu bị bật ngược trở lại, do đó chúng thường có nănglượng cao Sự tán xạ này phụ thuộc rất nhiều vào thành phần hóa học ở bề mặt mẫu,

do đó ảnh điện tử tán xạ ngược rất hữu ích cho phân tích về độ tương phản thànhphần hóa học Ngoài ra, điện tử tán xạ ngược có thể dùng để ghi nhận ảnh nhiễu xạđiện tử tán xạ ngược, giúp cho việc phân tích cấu trúc tinh thể (chế độ phân cực điệntử) Ngoài ra, điện tử tán xạ ngược phụ thuộc vào các liên kết điện tại bề mặt mẫunên có thể đem lại thông tin về các đômen sắt điện

Một số phép phân tích trong SEM:

 Huỳnh quang Cathode: Là các ánh sáng phát ra do tương tác củachùm điện tử với bề mặt mẫu Phép phân tích này rất phổ biến và rất hữu íchcho việc phân tích các tính chất quang, điện của vật liệu

 Phân tích phổ tia X : Tương tác giữa điện tử với vật chất có thể sảnsinh phổ tia X đặc trưng, rất hữu ích cho phân tích thành phần hóa học của vậtliệu Các phép phân tích có thể là phổ tán sắc năng lượng tia X hay phổ tán sắcbước sóng tia X

 Một số kính hiển vi điện tử quét hoạt động ở chân không siêu cao cóthể phân tích phổ điện tử Auger, rất hữu ích cho các phân tích tinh tế bề mặt

2.2.2 Phương pháp đo TEM

Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) là một thiết bị nghiên cứu vi cấu trúcvật rắn, sử dụng chùm điện tử có năng lượng cao chiếu xuyên qua mẫu vật rắn mỏng

Trang 24

và sử dụng các thấu kính từ để tạo ảnh với độ phóng đại lớn (có thể tới hàng triệulần), ảnh có thể tạo ra trên màn huỳnh quang, hay trên phim quang học, hay ghi nhậnbằng các máy chụp kỹ thuật số.

Trong TEM, điện tử được sử dụng thay cho ánh sáng (trong kính hiển vi quanghọc) Điện tử được phát ra từ súng phóng điện tử

Trang 25

Ảnh hiển vi điện tử truyền qua có độ phân giải cao là một trong những tínhnăng mạnh của kính hiển vi điện tử truyền qua, cho phép quan sát độ phân giải từcác lớp tinh thể của chất rắn Trong thuật ngữ khoa học, ảnh hiển vi điện tử độ phângiải cao thường được viết tắt là HRTEM Chế độ HRTEM chỉ có thể thực hiện đượckhi:

 Kính hiển vi có khả năng thực hiện việc ghi ảnh ở độ phóng đại lớn

 Quang sai của hệ đỏ nhỏ cho phép (liên quan đến độ đơn sắc củachùm tia điện tử và sự hoàn hảo của các hệ thấu kính

 Việc điều chỉnh tương điểm phải đạt mức tối ưu

 Độ dày của mẫu phải đủ mỏng (thường dưới 70 nm)

HRTEM là một công cụ mạnh để nghiên cứu cấu trúc tinh thể của các vật liệurắn

Nhiễu xạ điện tử là một phép phân tích mạnh của TEM Khi điện tử truyềnqua mẫu vật, các lớp tinh thể trong vật rắn đóng vai trò như các cách tửnhiễu xạ vàtạo ra hiện tượng nhiễu xạ trên tinh thể Đây là một phép phân tích cấu trúc tinh thểrất mạnh

Các phép phân tích tia X

Nguyên lý của các phép phân tích tia X là dựa trên hiện tượng chùm điện tử

có năng lượng cao tương tác với các lớp điện tử bên trong của vật rắn dẫn đến việcphát ra các tia X đặc trưng liên quan đến thành phần hóa học của chất rắn Do đó,các phép phân tích này rất hữu ích để xác định thành phần hóa học của chất rắn Cómột số phép phân tích như:

 Phổ tán sắc năng lượng tia X

 Phổ huỳnh quang tia X

Trang 26

Phân tích năng lượng điện tử

Các phép phân tích này liên quan đến việc chùm điện tử sau khi tương tácvới mẫu truyền qua sẽ bị tổn hao năng lượng (Phổ tổn hao năng lượng điện tử - EELS), hoặc phát ra các điện tử thứ cấp (Phổ Ausger) hoặc bị tán xạ ngược Các phổnày cho phép nghiên cứu phân bố các nguyên tố hóa học, các liên kết hóa học hoặccác cấu trúc điện từ

Xử lý mẫu cho phép đo TEM

Vì sử dụng chế độ điện tử đâm xuyên qua mẫu vật nên mẫu vật quan sáttrong TEM luôn phải đủ mỏng Xét trên nguyên tắc, TEM bắt đầu ghi nhận đượcảnh với các mẫu có chiều dày dưới 500 nm, tuy nhiên, ảnh chỉ trở nên có chất lượngtốt khi mẫu mỏng dưới 150 nm Vì thế, việc xử lý (tạo mẫu mỏng) cho phép đoTEM là cực kỳ quan trọng

 Phương pháp truyền thống

Phương pháp truyền thống là sử dụng hệ thống mài cắt cơ học Mẫu vật liệuđược cắt ra thành các đĩa tròn (có kích thước đủ với giá mẫu) và ban đầu được màimỏng đến độ dày dưới 10 μm (cho phépm (cho phép ánh sáng khả kiến truyền qua) Tiếp đó, việcmài đến độ dày thích hợp được thực hiện nhờ thiết bị mài bằng chùm iôn, sử dụngcác iôn khí hiếm (được gia tốc với năng lượng dưới 10 kV) bắn phá đến độ dày thíchhợp Cách thức xử lý này tốn nhiều thời gian và đòi hỏi mức độ tỉ mỉ rất cao

 Sử dụng kỹ thuật chùm iôn hội tụ

Kỹ thuật chùm iôn hội tụ là thực hiện việc xử lý mẫu trên thiết bị cùng tên.Người ta dùng một chùm iôn (của kim loại lỏng, thường là Ga), được gia tốc tớinăng lượng cao (cỡ 30 - 50 kV) được hội tụ thành một chùm rất nhỏ và được điềukhiển nhờ hệ thấu kính điện từ để cắt ra các lát mỏng, hàn gắn trên giá mẫu và màimỏng đến mức độ đủ mỏng Các công việc được tiến hành nhờ điều khiển bằng máytính và trong chân không cao Phép xử lý này tiến hành rất nhanh và có thể cho mẫu

Ngày đăng: 28/10/2016, 19:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Bui Thi Hang, Doan Ha Thang, Eiji Kobayashi (2013), “Fe/carbon nanofiber composite materials for Fe–air battery anodes”, J. ElectroanalyticalChemistry, 704, tr. 145–152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fe/carbon nanofiber composite materials for Fe–air battery anodes”, "J. Electroanalytical "Chemistry
Tác giả: Bui Thi Hang, Doan Ha Thang, Eiji Kobayashi
Năm: 2013
16. Bui Thi Hang, Doan Ha Thang, Nguyen Tuyet Nga, Phan Thi Le Minh, Eiji Kobayashi (2013), “Nanoparticle Fe2O3-Loaded Carbon Nanofibers as Iron- Air Battery Anodes”, J. Electrochemical Society, 160 (9), tr. A1442-A1445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nanoparticle Fe2O3-Loaded Carbon Nanofibers as Iron-Air Battery Anodes”, "J. Electrochemical Society
Tác giả: Bui Thi Hang, Doan Ha Thang, Nguyen Tuyet Nga, Phan Thi Le Minh, Eiji Kobayashi
Năm: 2013
17. Bui Thi Hang, Phan Thi Le Minh, Nguyen Tuyet Nga, Doan Ha Thang (2014), “ Effect of iron particle size on the electrochemical properties of Fe/C electrodes in alkaline solution”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 52 (3C), tr.670-675 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of iron particle size on the electrochemical properties of Fe/C electrodes in alkaline solution”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Bui Thi Hang, Phan Thi Le Minh, Nguyen Tuyet Nga, Doan Ha Thang
Năm: 2014
18. Jayalakshimi N., Muralidharan S., (1990), “ Developmental studies on porous iron electrodes for the nickel-iron cell”, J. Power Sources, 32, tr. 341-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developmental studies on porousiron electrodes for the nickel-iron cell”," J. Power Sources
Tác giả: Jayalakshimi N., Muralidharan S
Năm: 1990
19. Jayalakshmi M., Begumi B. N., Chidambaram V. R., Sabapathi R., Muralidharan V. S. (1992), “Role of activation on the performance of the iron negative electrode in nickel/iron cells”, J. Power Sources, 39, tr. 113- 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Role of activation on the performance of theiron negative electrode in nickel/iron cells”," J. Power Sources
Tác giả: Jayalakshmi M., Begumi B. N., Chidambaram V. R., Sabapathi R., Muralidharan V. S
Năm: 1992
20. Kalaignan G. P., Muralidharan V. S., Vasu K. I. (1987), “Triangular potential sweep voltammetric study of porous iron electrodes in alkali solutions” ,J.Appl. Electrochem., 17, tr. 1083-1092 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triangular potentialsweep voltammetric study of porous iron electrodes in alkali solutions”" ,J. "Appl. Electrochem
Tác giả: Kalaignan G. P., Muralidharan V. S., Vasu K. I
Năm: 1987
21. Kannan A. R. S., Muralidharan S., Sarangapani K. B., Balaramachandran V., Kapali V. (1995), J. Power Sources, 57, tr. 93-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Power Sources
Tác giả: Kannan A. R. S., Muralidharan S., Sarangapani K. B., Balaramachandran V., Kapali V
Năm: 1995
22. Kapali V., Iyer S. V., Balaramachandran V., Sarangapani K. B., Ganesan M., Kulandainathan M. A., Mideen A. S. (1992), J. Power Sources, 39, tr. 263- 269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Power Sources
Tác giả: Kapali V., Iyer S. V., Balaramachandran V., Sarangapani K. B., Ganesan M., Kulandainathan M. A., Mideen A. S
Năm: 1992
23. Lars Ojefors (1974), “Self-discharge of the alkaline iron electrode”, Electrochim. Acta, 21, tr. 263-266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-discharge of the alkaline iron electrode”",Electrochim. Acta
Tác giả: Lars Ojefors
Năm: 1974
24. Lars Ojefors (1976), “Slow Potentiodynamic Studies of Porous Alkaline Iron Electrodes”, J. Electrochem. Soc., 123, tr. 824-828 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slow Potentiodynamic Studies of Porous Alkaline Iron Electrodes”", J. Electrochem. Soc
Tác giả: Lars Ojefors
Năm: 1976
25. Lars Ojefors (1976), “Temperature Dependence of Iron and Cadmium Alkaline Electrodes”, J. Electrochem. Soc., 123, tr. 1139-1144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Temperature Dependence of Iron and Cadmium Alkaline Electrodes”," J. Electrochem. Soc
Tác giả: Lars Ojefors
Năm: 1976
26. Lars Ojefors (1976), “ SEM Studies of Discharge Products from Alkaline Iron Electrodes”, J. Electrochem. Soc., 123, tr. 1691-1696 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SEM Studies of Discharge Products from Alkaline Iron Electrodes”," J. Electrochem. Soc
Tác giả: Lars Ojefors
Năm: 1976
28. Linden D., Reddy T. B. (2002), “Iron electrode batteries”, Handbook of batteries, 3rd ed., McGraw-Hill, New York, tr. 251-253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Iron electrode batteries”, "Handbook of batteries
Tác giả: Linden D., Reddy T. B
Năm: 2002
29. Macdonald D. D., Owen D. (1973), “The Electrochemistry of Iron in lM Lithium Hydroxide Solution at 22° and 200°C”, J. Electrochem. Soc., 120, tr.317-324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Electrochemistry of Iron in lMLithium Hydroxide Solution at 22° and 200°C”, "J. Electrochem. Soc
Tác giả: Macdonald D. D., Owen D
Năm: 1973
30. Marshall A., Hampson N. A., Drury J. S. (1975), “The discharge behaviour of the zinc/air slurry cell”, J. Electroanal. Chem., 59,tr. 33-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1975)", “The discharge behaviour of the zinc/air slurry cell”, "J. Electroanal. Chem
Tác giả: Marshall A., Hampson N. A., Drury J. S
Năm: 1975
31. Micka K., Zabransky Z. (1987), “Study of iron oxide electrodes in an alkaline electrolyte”, “Study of iron oxide electrodes in an alkaline electrolyte”, J. Power Sources, 19, tr. 315-323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study of iron oxide electrodes in an alkalineelectrolyte”, “Study of iron oxide electrodes in an alkaline electrolyte”," J. Power Sources
Tác giả: Micka K., Zabransky Z
Năm: 1987
32. Mukherjee A., Basumallick I. N. (1993), “Metallized graphite as an improved cathode material for aluminium/air batteries”, J. Power Sources, 45, tr. 243- 246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metallized graphite as an improvedcathode material for aluminium/air batteries”, "J. Power Sources
Tác giả: Mukherjee A., Basumallick I. N
Năm: 1993
33. Muller S., Holzer F., Haas O. (1998), “Optimized zinc electrode for the rechargeable zinc–air battery”, J. Appl. Electrochem., 28, tr. 895-898 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimized zinc electrode for therechargeable zinc–air battery”," J. Appl. Electrochem
Tác giả: Muller S., Holzer F., Haas O
Năm: 1998
34. Ojefors L.; Carlsson L. (1977/1978), “An iron - air vehicle battery”, J. Power Sources, 2, tr. 287-296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An iron - air vehicle battery”," J. PowerSources
35. Patnaik R.S.M., Ganesh S., Ashok G., Ganesan M., Kapali V. (1994), “Heat management in aluminium/air batteries: sources of heat”, J. Power Sources, 50, tr. 331-342 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heat management in aluminium/air batteries: sources of heat”," J. Power Sources
Tác giả: Patnaik R.S.M., Ganesh S., Ashok G., Ganesan M., Kapali V
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 7)
Hình 1.3.  Đường cong phóng - nạp của điện cực sắt [43] - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 1.3. Đường cong phóng - nạp của điện cực sắt [43] (Trang 16)
Hình 2.1. Cell ba điện cực - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 2.1. Cell ba điện cực (Trang 20)
Hình 2.2. Hệ AutoLab - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 2.2. Hệ AutoLab (Trang 21)
Hình 2.3. Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử quét - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 2.3. Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử quét (Trang 22)
Hình 2.5. Đồ thị quét thế vòng Cyclic Voltametry [1] - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 2.5. Đồ thị quét thế vòng Cyclic Voltametry [1] (Trang 28)
Hình 2.8. Mạch điện tương đương của bình đo điện hóa [1] - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 2.8. Mạch điện tương đương của bình đo điện hóa [1] (Trang 30)
Hình 3.2. Ảnh SEM của mẫu nm-Fe 2 O 3  với các độ phóng đại khác nhau - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 3.2. Ảnh SEM của mẫu nm-Fe 2 O 3 với các độ phóng đại khác nhau (Trang 34)
Hỡnh 3.4. Ảnh SEM của mẫu àm-Fe 2 O 3 /AB (a) và nm-Fe 2 O 3 /AB (b) - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
nh 3.4. Ảnh SEM của mẫu àm-Fe 2 O 3 /AB (a) và nm-Fe 2 O 3 /AB (b) (Trang 36)
Hình 3.5.  Đặc trưng CV của điện cực AB (AB:PTFE = 90:10 wt%) - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 3.5. Đặc trưng CV của điện cực AB (AB:PTFE = 90:10 wt%) (Trang 37)
Hình 3.6. Đặc trưng CV của điện cực composit nm-Fe 2 O 3 - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 3.6. Đặc trưng CV của điện cực composit nm-Fe 2 O 3 (Trang 38)
Hỡnh 3.7. Đặc trưng CV của điện cực composit àm-Fe 2 O 3 - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
nh 3.7. Đặc trưng CV của điện cực composit àm-Fe 2 O 3 (Trang 39)
Hình 3.8. Đặc trưng CV của điện cực composit nm-Fe 2 O 3  /AB - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
Hình 3.8. Đặc trưng CV của điện cực composit nm-Fe 2 O 3 /AB (Trang 41)
Hỡnh 3.9. Đặc trưng CV của điện cực composit àm-Fe 2 O 3  /AB (Fe 2 O 3 :AB:PTFE = 45:45:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH+K 2 S (b) - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
nh 3.9. Đặc trưng CV của điện cực composit àm-Fe 2 O 3 /AB (Fe 2 O 3 :AB:PTFE = 45:45:10 wt.%) trong dung dịch KOH (a) và KOH+K 2 S (b) (Trang 44)
Hỡnh 3.11. Phổ tổng trở của  của điện cực àm-Fe 2 O 3  (Fe 2 O 3 :PTFE = 90:10 wt.%) - Luận văn nghiên cứu chế tạo vật liệu nano composite fe2o3c ứng dụng làm điện cực âm cho pin fe khí
nh 3.11. Phổ tổng trở của của điện cực àm-Fe 2 O 3 (Fe 2 O 3 :PTFE = 90:10 wt.%) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w