Khái niệm pháp luật – Mqh giữa PL với các nhân tố khác Là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH Giới thiệu Tài liệu môn học
1 Giáo trình Lý luận NN và PL của ĐHL Hà Nội, Nxb Tư pháp, 2006
2 Đề cương bài giảng do Giảng viên biên soạn.
Kết cấu chương trình
1 Nguồn gốc của Nhà nước và Pháp luật
2 Bản chất, đặc điểm của Nhà nước và PL
3 Kiểu Nhà nước và kiểu Pháp luật
4 Hình thức Nhà nước và hình thức Pháp luật
5 Nhà nước CHXHCN Việt Nam
6 Hệ thống pháp luật
7 Quy phạm pháp luật
8 Quan hệ pháp luật
9 Thực hiện pháp luật – Áp dụng pháp luật
10 Vi phạm pháp luật – Trách nhiệm pháp lý
11 Ý thức pháp luật – Pháp chế XHCN
12 Cơ chế điều chỉnh pháp luật ***
Bài 1 NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
I Nguồn gốc của nhà nước
2 Học thuyết Mác-Lênin
Nhà nước ra đời bởi 2 nguyên nhân: Kinh tế và Xã hội
à Cho rằng:
- Nhà nước ra đời do những nguyên nhân khách quan, dựa trên các điều kiện KT, XH;
Trang 2- Nhà nước thuộc về một giai cấp nhất định;
- Nhà nước sẽ tiêu vong đi trong xã hội văn minh
3 Khái niệm Nhà nước – Vị trí của nhà nước trong hệ thống chính trị
Cần lưu ý các nét chính trong KN Nhà nước
- NN là một tổ chức đặc biệt
- có 1 bộ máy chuyên cưỡng chế và quản lý đặc biệt
- duy trì trật tự XH, thực hiện những mục đích của NN,
- bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong XH có giai cấp đối kháng, bảo vệ lợi ích của toàn XH trong xã hội XHCN*
3 Khái niệm pháp luật – Mqh giữa PL với các nhân tố khác
Là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong XH, là nhân tố điều chỉnh các
quan hệ XH*
Bài 2
BẢN CHẤT - ĐẶC ĐiỂM CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1 Bản chất của Nhà nước
- Tính giai cấp
- Vai trò xã hội*
Trang 33 Bản chất của pháp luật
a Tính giai cấp
b Tính xã hội
c.Tính dân tộc
d.Tính mở
4 Đặc điểm của pháp luật
a.Tính quy phạm phổ biến
b Tính hình thức chặt chẽ
c.Tính cưỡng chế nhà nước*
Bài 3
KIỂU NHÀ NƯỚC VÀ KIỂU PHÁP LUẬT
1 Kiểu nhà nước
1.1 Khái niệm Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò XH, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái KT-XH có giai cấp nhất định.
à Vậy, Kiểu NN có phải là đặc điểm, đặc trưng cơ bản của NN không? Vì sao?
1.2 Sự thay thế Kiểu nhà nước
Kinh tế- Chính trị thay đổi à cuộc cách mạng à kiểu NN mới ra đời
à Tất cả các quốc gia trên thế giới có phải trải qua tuần tự 4 kiểu NN không?
1.3 Các Kiểu nhà nước trong lịch sử?
à Hãy lập bảng phân biệt sự khác nhau giữa các Kiểu NN
Trang 4Các tiêu chí phân biệt:
- Cơ sở KT
- Cơ sở xã hội
- Cơ sở tư tưởng
VD:
Tiêu chí
p/b
Tư sản
NN XHCN Kniệm,
đđiểm
Cơ sở
kinh tế
Cơ sở
XH
Cơ sở tư
tưởng
*
2 Kiểu Pháp luật
2.1 Khái niệm kiểu pháp luật
Là tổng thể những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp, những điều kiện tồn tại và phát triển của pháp luật trong một hình thái KT-XH nhất định*
2.2 Sự thay thế Kiểu PL
Đặc điểm của mỗi kiểu NNà kiểu Pháp luật mới tương ứng
2.3 Các Kiểu pháp luật trong lịch sử
à Tất cả các quốc gia trên thế giới có phải trải qua tuần tự 4 kiểu PL không?
Theo quan điểm của CN M-L,
1- Có mấy kiểu PL trong lịch sử?
2- Có mấy kiểu PL có giai cấp?
3- Hãy minh họa tiến trình phát triển của các kiểu Nhà nước, và tương ứng với nó,
có các kiểu pháp luật tương ứng
à Hãy lập bảng phân biệt sự khác nhau giữa các Kiểu pháp luật
Trang 5Các tiêu chí phân biệt:
- Cơ sở KT
- Cơ sở xã hội
- Bản chất của PL
- Hình thức PL chủ yếu
VD:
Bài 4
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC- HÌNH THỨC PHÁP LUẬT 1.1 Khái niệm
1.2 Các yếu tố tạo nên ht NN
1.3 Hình thức NN tồn tại trong các kiểu nhà nước
2.1 Khái niệm
2.2 Các hình thức pháp luật cơ bản
2.2.1 Tập quán pháp
2.2.2 Tiền lệ pháp
2.2.3 Văn bản quy phạm pháp luật
2.3 Hình thức PL tồn tại trong các kiểu nhà nước
*Kiểm tra giữa kỳ***
1 Hình thức nhà nước
1.1 Khái niệm Hình thức Nhà nước
Là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước
à HTNN trả lời cho câu hỏi “quyền lực NN được trao cho ai? trao bằng cách nào? Và người nắm quyền sẽ dùng phương pháp nào để cai trị đất nước”*
Trang 6VD một vài câu hỏi trắc nghiệm
1 Cách tổ chức và trình tự lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và xác
lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó, gọi là:
a Hình thức nhà nước
b Hình thức chính thể của nhà nước
c Hình thức cấu trúc của nhà nước
d Chế độ chính trị của nhà nước
2 Quốc gia nào sau đây theo chính thể quân chủ lập hiến:
a Nhà nước phong kiến Việt Nam
b Pháp
c Thụy Điển
d Italia
Từ các VD này, cần lưu ý tìm hiểu:
- Hình thức chính thể của một số quốc gia trên thế giới?
- Kiểu nhà nước của một số quốc gia trên thế giới?
- Quốc gia nào có cấu trúc đơn nhất? Liên bang?
- … *
2 Hình thức Pháp luật
2.1 Khái niệm Hình thức pháp luật
Là cách thức mà giai cấp thống trị dùng để thể hiện ý chí của giai cấp mình và xã hội, là phương thức tồn tại, dạng tồn tại thực tế của pháp luật*
2.2 Các hình thức pháp luật cơ bản
- Tập quán pháp,
- Tiền lệ pháp (án lệ),
- Văn bản quy phạm pháp luật
Các hình thức pháp luật khác:
- Học lý
- Kinh Koran
- Điều ước quốc tế
Văn bản quy phạm PL
a Đặc điểm của vbản quy phạm pháp luật?
- Chủ thể ban hành?
- Tính bắt buộc chung hay riêng?
- Áp dụng bao nhiêu lần trong cuộc sống? (VD, so với các văn bản cá biệt?)
- Tên gọi, nội dung, trình tự, thủ tục ban hành được quy định ở đâu? Qđ như thế nào?
b Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật?
Trang 72.3 Các hình thức pháp luật tồn tại trong các kiểu nhà nước?
(SV trình bày)
Bài 5
NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
I Bản chất của nhà nước VN
Tại Điều 2 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi 2001) nêu rõ
" Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và
vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai
cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”
II Chức năng của nhà nước VN
1 Khái niệm:
Chức năng của nhà nước là những phương diện (mặt) hoạt động cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, ý nghĩa XH của nhà nước, đựơc đặt ra để thực hiện các nhiệm vụ
của nhà nước
à Phân biệt:
Nhiệm vụ là vấn đề đặt ra mà NN cần giải quyết; còn chức năng là phương diện hđ có tính định hướng
2 Phân loại: Chức năng đối nội
Chức năng đối ngoại
III Tổ chức bộ máy nhà nước VN
Trang 81 Khái niệm
Bộ máy nhà nước là một hệ thống các cơ quan NN từ TW đến địa phương, được tổ chức
và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do bản chất NN quy định
2 Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam.
TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VN THEO HIẾN PHÁP 1992
Trang 9Bài 6
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
I Khái niệm Hệ thống pháp luật
Hệ thống PL là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại, thống nhất với
nhau,
được phân định thành các chế định pháp luật và các ngành luật,
thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật, do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành
theo 1 trình tự, thủ tục và hình thức nhất định*
1 Ctrúc bên trong (mặt nội dung)
- quy phạm pháp luật
- chế định pháp luật
- ngành luật
à Theo nghĩa này, nếu nói hệ thống PL bao gồm nhiều ngành luật, đ/sai?
à Các ngành luật trong HTPL VN?
2 Cấu trúc bên ngoài -mặt hình thức
Trang 10à HTPL … được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành theo một trình tự, thủ tục và hình thức nhất định
à Theo nghĩa này, nếu nói htPL bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, đ/sai?
- Xác định được vị trí của văn bản quy phạm PL trong hthống PL không?
- Có mấy loại vbqpPL? Kể tên?
III Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thiện hệ thống pháp luật
1 Tính toàn diện à sự đầy đủ
2 Tính đồng bộà thống nhất
3 Tính phù hợpà hợp lý
4 Trđộ kỹ thuật lập phápà cách sử dụng nguyên tắc, ngngữ…
à Các nhóm thuyết trình về quan điểm của mình trong việc đánh giá mức độ hoàn thiện của htPL Việt Nam*
IV Các hình thức hệ thống hóa PL
- Tập hợp hóa:
Là sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quy phạm pháp luật theo một trình
tự nhất định
à không làm thay đổi nội dung văn bản, không bổ sung những quy định mới
à chỉ loại bỏ những quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực à VD
Thử làm một số VD:
- Pháp điển hóa:
Là hoạt động … tập hợp các văn bản pháp luật đã có theo một trình tự nhất định, loại bỏ những quy phạm lỗi thời, mâu thuẫn, bổ sung các quy phạm mới để thay thế cho các quy
phạm đã bị loại bỏ, khắc phục được các chỗ trống được phát hiện, nâng cao hiệu lực pháp
lý của chúng
VD:
V Các hthống pháp luật lớn trên thế giới
1 HtPL châu Âu lục địa (civil law)
lớn nhất tgàPháp, TBN, BĐN, Đức, Áo, Bỉ, Lucxămbua, HLan, phần lớn các nước cPhi, hầu hết ở cMỹ Latinh, các nước cận Đông, Nhật
2 Ht PL Ănglo-saxon à Anh- Mỹ
3 Hệ thống PL Hồi giáo
Inđônêsia, Malaixia, Philippin, Ấn độ, Joocđani, Paskistan, Thổ Nhĩ Kì và khoảng 900 triệu người theo đạo Hồi ở 30 quốc gia khác
4 Hệ thống pháp luật XHCN
Liên Xô (cũ), Việt Nam, TQ, Cuba, Triều Tiên*
Bài 7
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
I Khái niệm- đặc điểm qppl
1 Khái niệm:
QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do NN ban hành (hoặc thừa nhận) và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm điều chỉnh các quan hệ XH
Trang 11Xem lại qppl trong hệ thống PL
2 Đặc điểm của quy phạm PL
- Do NN ban hành hoặc thừa nhận
- Được NN bảo đảm thực hiện
- Mang tính bắt buộc chung
- Nội dung của mỗi quy phạm pháp luật đều thể hiện hai mặt: cho phép hoặc bắt buộc (…)
à Hãy xác định trong 4 bài tập ở cuối bài*, đâu là quy phạm pháp luật trong hệ thống
pháp luật của nhà nước CHXHCNVN? Giải thích *
II Phân loại các quy phạm PL
1 Căn cứ vào đối tượng và phương pháp điều chỉnh à Chia?
à Cho VD qphạm HS, HC, DS?
2.Ccứ vào nội dung của qpPLà?
à Hãy xđ từng loại quy phạm sau, đâu là qpđịnh nghĩa, qpđiều chỉnh, qpbảo vệ?
qpđịnh nghĩa- qpđiều chỉnh- qpbảo vệ
a «Cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên
kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Dsự » (Đ326 BLDS)
b «Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính» (Đ 327 BLDS)
c “Hình phạt bao gồm HP chính và HP bổ sung HP chính gồm: cảnh cáo, …” (Đ28 BLHS)
3 Ccứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong quy phạm à?
à Hãy xđ từng loại quy phạm sau, đâu là qp dứt khoát? Qp không dứt khoát?
a « Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp
có thoả thuận khác » (K3 Đ474 BLDS)
b « Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn » (K1 Đ474 BLDS)
4- Căn cứ theo cách trình bày QpPL
à Xđ đâu là QpPL bắt buộc, QpPL cấm đoán, qppl cho phép?
a.“Những vđ qtrọng thuộc thẩm quyền của CP phải được thảo luận tập thể và QĐ theo đa số” (Đ115 HP)
b.“Không có sự đồng ý của Q H và trong thời gian QH không họp, không có sự
đồng ý của UBTVQH thì không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội” (Đ99 HP)
c « Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, nếu không có thoả thuận khác » (Đ
478 BLDS)*
III Các bộ phận cấu thành (cơ cấu của 1qppL) - VD
VD: 3 bộ phận cấu thành
Trang 12của một QPPL
“Trâu của 2 nhà đánh nhau, con nào chết thì 2 nhà cùng ăn thịt, con nào sống thì 2 nhà cùng cày, trái luật thì sẽ xử phạt 80 trượng” (Điều 586 Bộ luật Hồng Đức)
à Xem 3 VD cuối bài và xác định các bộ phận cấu thành của từng qpPL.
Lưu ý
Thông thường thì:
- 1 qpPL tương ứng với 1 điều luật;
- 1 qpPL gồm 3 bộ phận (GĐ, QĐ, CT);
à Vậy, sẽ có trường hợp:
- 1 qpPL không tương ứng với 1 điều luật;
- 1 qpPL không đầy đủ 3 bộ phận (GĐ, QĐ, CT), vì có bộ phận bị “ẩn đi” hoặc được “gửi
đi” nơi khác (Xem VD tr.32 để hiểu).
à Bp nào thường bị ẩn đi? Bp nào thường được gửi đi?
Bài 8: QUAN HỆ PHÁP LUẬT
I Khái niệm và đặc điểm của QHPL
1 Khái niệm
Quan hệ PL là quan hệ XH do quy phạm pháp luật điều chỉnh Trong đó, quyền và nghĩa vụ của người tham gia quan hệ được Nhà nước xác định và bảo đảm thực hiện.
à Cho 1 số VD về qhPL?
2 Đặc điểm của QHPL
- Mang tính ý chí (của ai? VD?)
- Xuất hiện trên cơ sở quy phạm PL
- Nội dung của QHPL là Quyền và Nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể được xác định
và bảo đảm thực hiện
- QHPL xuất hiện, thay đổi, chấm dứt gắn liền với sự kiện pháp lý*
II Thành phần của quan hệ pháp luật
III Các điều kiện làm phát sinh-thay đổi- chấm dứt một quan hệ pháp luật
- Chủ thể tham gia có năng lực;
- Có quy phạm PL điều chỉnh;
- Có sự kiện pháp lý xảy ra
à Xem TL để biết rõ về sự kiện pháp lý và cần xác định được:
+ 1 sự kiện nào đó có phải là sk pháp lý không?
+ 1 sự kiện pháp lý nào đó là hành vi pháp lý hay sự biến pháp lý?
Trang 13Bài 9
THỰC HiỆN PHÁP LUẬT
ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
I THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
Hãy cho một số VD và xác định các hình thức thực hiện PL trong các trường hợp đó
II ÁP DỤNG PHÁP LUẬT – MỘT HÌNH THỨC THỰC HiỆN PHÁP LUẬT
(xem khái niệm trong phần I)
Nhà nước (thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhà chức trách hoặc tổ chức XH
được nhà nước trao quyền) tổ chức cho các chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định hoặc tự mình căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay
đổi, đình chỉ, chấm dứt quan hệ XH*
2.2 Đặc điểm của Áp dụng PL
2.3 Các giai đoạn của quá trình ADPL
- Phân tích, làm sáng tỏ những tình tiết của vụ việc cần áp dụng pháp luật và các đặc trưng pháp lý của chúng
- Lựa chọn quy phạm pháp luật cần áp dụng và làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của quy phạm pháp luật đó
- Ban hành vbản áp dụng pháp luật
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện văn bản áp dụng pháp luật trên thực tế
à Cho VD và phân tích các gđoạn ADPL*
2.4 Áp dụng pháp luật tương tự
2.4.2 Cách thức ÁD pháp luật tương tự:
a) ÁD tương tự quy phạm pháp luật:
lựa chọn quy phạm đang có hiệu lực pháp luật để giải quyết một vụ việc cụ thể nào
đó chưa có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh, nhưng vụ việc này có dấu hiệu
tương tự với một vụ việc khác đang được quy phạm pháp luật cần lựa chọn đó trực tiếp điều chỉnh
2.4.2 Cách thức ÁD pháp luật tương tự*
2.4.3 Điều kiện Ádụng pháp luật tương tự
* Điều kiện chung:
- Vụ việc được xxét rất quan trọng à phải g/q
- Phải chứng minh một cách chắc chắn vụ việc này không có quy phạm pluật nào trực tiếp đ/chỉnh.
* Điều kiện riêng:
- Đ/v ÁD tương tự quy phạm pluật: chắc chắn không có quy phạm pluật nào trực tiếp đ/chỉnh
Trang 14- Đ/v Áp dụng tương tự pháp luật: chắc chắn không có quy phạm pháp luật nào trực tiếp đ/chỉnh; Mà ngay cả việc áp dụng tương tự quy phạm pháp luật nêu trên cũng không thể được.
à Vậy, ad PL tương tự có phải là tiền lệ pháp không? Vì sao?*
Bài 10
VI PHẠM PHÁP LUẬT
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
I Vi phạm pháp luật
1 Khái niệm Vi phạm pháp luật
VpPL là hành vi xử sự thực tế, cụ thể của cá nhân, tổ chức trái với quy định của pháp luật, có lỗi, xâm hại đến những quan hệ được pháp luật xác lập và bảo vệ.
à Cho VD về 1 số hvi vi phạm PL và xác định rõ đó là vpPL loại gì?
2 Các đặc điểm- dấu hiệu của VPPL
- VPPL phải là hành vi được thể hiện ra bên ngoài;
- Hành vi VPPL phải là trái pháp luật;
- Hvi vp có lỗi.
- Chủ thể của hành vi vi phạm phải đủ năng lực chủ thể để gánh chịu (độ tuổi đủ NL chủ thể trong các loại vpPL?).
- Hành vi VPPL đã xâm hại đến các QHXH đang được PL xác lập và bảo vệ*
3 Các loại vi phạm pháp luật
(Đọc các loại VpPL và lưu ý các nét chính):
a VP hình sự (tội phạm)?
b VP hành chính?
c VP dân sự?
d VP kỷ luật? *
II Trách nhiệm pháp lý
1 Khái niệm (đặc điểm -đọc TL)
Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ đặc biệt giữa nhà nước (thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm PL Trong đó, các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền buộc chủ thể vi phạm PL phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, được quy
định trong phần chế tài của quy phạm PL.
2 Các loại trách nhiệm pháp lý
a Trách nhiệm hình sự;
b Trách nhiệm dân sự;
c Trách nhiệm hành chính;
d Trách nhiệm kỷ luật
3 Mqh giữa Vi phạm PL với Trách nhiệm pháp lý (xem sơ đồ)*
Bài 11
Ý THỨC PHÁP LUẬT– PHÁP CHẾ XHCN
1 KN- Đặc trưng của ý thức PL
(KN: xem tài liệu)
1- ÝTPL có mqh biện chứng với Tồn tại xã hội
+ ÝTPL phụ thuộc TTXH (TTXH quyết định)VD?