1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình Đô la hóa ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014

21 683 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 167,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Đôla hóa hiểu theo một cách thông thường là ngoại tệ được sử dụngmột cách rộng rãi thay thế cho đồng nội tệ trong toàn bộ hoặc một số chứcnăng tiền tệ của nền kinh tế đó Theo đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

-*** -TIỂU LUẬN:

“ Tình hình Đôla hóa ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014”

Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Thị Lương Bình

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy An - 1113320366

Nguyễn Quỳnh Anh - 1111320429 Phạm Đình Duy - 1113320311 Trần Trung Hiếu - 1113320382

Vũ Thị Thùy Linh - 1113320330 Trần Lê Phương Thảo- 1111320349

Trang 2

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với nềnkinh tế thế giới và khu vực, điều này mang lại nhiều cơ hội cũng như tháchthức đối với các vấn đề trong nước, đặc biệt là các vấn đề về chính sáchkinh tế vĩ mô của nhà nước để ổn định nền kinh tế Một trong những tháchthức lớn mà nền kinh tế chúng ta đã và đang phải đối mặt đó là hiện tượngĐôla hóa nền kinh tế, đặc biệt sau năm 2006 khi chúng ta gia nhập WTO.Đôla hóa, một mặt có thể thúc đẩy nền kinh tế nói chung và phát triển hệthống ngân hàng nói riêng, tuy nhiên nó cũng gây ra những rủi ro lớn vềkhả năng thanh toán và chi trả cho hệ thống ngân hàng, cho người dân vàcho nền kinh tế Chính vì vậy, để có một cái nhìn tổng quá hơn về tình trạngđôla hóa cũng như tìm ra những giải pháp khắc phục tình trạng đôla hóa ởViệt Nam, nhóm chúng em chọn đề tài “Tình hình Đôla hóa ở Việt Namgiai đoạn 2010 – 2014” để nghiên cứu trong môn Kinh doanh ngoại hối.Bài tiểu luận có kết cấu 3 phần như sau:

- Khái niệm chung về Đôla hóa

- Thực trạng Đôla hóa ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014

- Một số giải pháp đề ra để hạn chế tình trạng Đôla hóa

Chúng em xin cảm ơn và rất mong nhận được ý kiến góp ý của cô

Trang 4

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐÔLA HÓA

1. Khái niệm

Đôla hóa hiểu theo một cách thông thường là ngoại tệ được sử dụngmột cách rộng rãi thay thế cho đồng nội tệ trong toàn bộ hoặc một số chứcnăng tiền tệ của nền kinh tế đó

Theo định nghĩa của IMF, một nền kinh tế bị coi là có tình trạng Đôlahóa cao khi mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm từ 30% trở lên trongtổng khối lượng tiền tệ mở rộng M2 (tiền mặt trong lưu thông, tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ)

Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, Đôla hóa là tìnhtrạng một đồng tiền nước ngoài thực hiện một trong các chức năng cơ bảncủa đồng tiền nội tệ như phương tiện thanh toán, phương tiện tích lũy,thước đo giá trị…

2. Phân loại Đôla hoá

Căn cứ vào phạm vi, Đôla hoá gồm 3 loại chính là: Đôla hoá khôngchính thức, Đôla hoá bán chính thức và Đôla hoá chính thức

Đôla hoá không chính thức: là trường hợp ngoại tệ được sử dụng

rộng rãi trong nền kinh tế mặc dù không được quốc gia này chínhthức thừa nhận Thuật ngữ Đôla hoá không chính thức bao gồm cảcác trờng hợp nắm giữ tài sản nước ngoài hợp pháp và không hợppháp ở một số nước, việc giữ một số tài sản ngoại tệ là hợp phápnhư các tài khoản bằng USD tại các ngân hàng trong nước, nhưng lại

Trang 5

không hợp pháp khi có tài khoản tại ngân hàng nước ngoài trừ phiđược cấp phép.

Đôla hoá không chính thức rất phổ biến ở các nước đang phát triển

Đôla hoá bán chính thức: Khoảng 12 nước trên thế giới được IMF

xếp là nước “Đôla hoá bán chính thức” hay có hệ thống lưu hànhchính thức hai đông tiền ở những nước này, đồng ngoại tệ là đồngtiền lưu hành hợp pháp và thậm chí có thể chiếm ưu thế trong cáckhoản tiền gửi ngân hàng nhưng đóng vai trò thứ cấp trong việc trảlương, thuế và những chi tiêu hàng ngày Các nước này vẫn duy trìNHTW hay một cơ quan tiền tệ có quyền hạn tương tự để thực hiệnchính sách tiền tệ của họ

Đôla hoá chính thức: hay còn gọi là Đôla hoá hoàn toàn xuất hiện

khi đất nước đó không sử dụng đồng tiền nội tệ, đồng ngoại tệ khôngchỉ được sử dụng hợp pháp trong các hợp đồng giữa các bên tư nhân

mà còn hợp pháp trong các khoản thanh toán của chính phủ

Nếu đồng nội tệ còn tồn tại thì nó chỉ đóng vai trò thứ yếu và thườngchỉ là đồng tiền xu hay các đồng tiền mệnh giá nhỏ Các nước thường chỉ ápdụng Đôla hoá chính thức khi thất bại trong việc thực thi các chương trình

ổn định kinh tế

Đôla hoá chính thức không có nghĩa là chỉ có một hoặc hai đồng ngoại tệđược lưu hành hợp pháp Tuy nhiên, các nước Đôla hoá chính thức thườngchỉ chọn một đồng ngoại tệ làm tiền hợp pháp ở hầu hết các nước Đôla hoáchính thức, các đối tác tư nhân được phép kí hợp đồng bằng bất cứ loại tiềnnào mà họ cùng đồng ý

Theo IMF hiện nay có khoảng 14 nước được xếp là các nước Đôlahoá chính thức Ví dụ: Ecuador sử dụng Đôla Mỹ là đồng tiền chính thứcthay cho đồng nội tệ “Sucre” vào ngày 9/1/2000 do khủng hoảng kinh tế

Trang 6

năm 1999 làm ngân sách quốc gia bị thâm hụt nặng nề: GDP giảm 7.3%;lạm phát 52.2% …

3. Nguyên nhân Đôla hóa

− Do địa vị kinh tế chung của các nước có đồng tiền mạnh

Xuất phát từ nhu cầu sử dụng một “đồng tiền quốc tế” trong giao dịchthương mại, một số nước dựa vào lợi thế kinh tế chủ trương đưa đồng tiềncủa mình ra thế giới để tạo ra thế mạnh cạnh tranh và nhiều lợi thế khác.(Ví dụ như USD được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ đầu thế kỉ 20, chiếm70% kim ngạch giao dịch thương mại thế giới)

− Do đồng nội tệ có giá trị thấp và không ổn định

Nhiều nước đang phát triển phải đối mặt với nhiều thách thức lớn nhưtoàn cầu hóa, thiên tai, dịch bệnh, tham nhũng … làm cho nền kinh tế pháttriển kém và không ổn định khiến cho đồng nội tệ bị suy yếu

− Do trình độ quản lý của nhà nước và chính sách tiền tệ quốcgia

Việc quản lý tiền tệ của nhà nước lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ, không kiểmsoát được chi tiêu ngoại tệ trên thị trường Nhiều nước chủ động theo đuổinhững lợi ích của việc đôla hóa Chính sách tiền tệ làm đồng nội tệ yếu vàbất ổn

Trang 7

II. THỰC TRẠNG ĐÔLA HÓA Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 2014

-1. Biểu hiện Đôla hóa ở Việt Nam

Hiện tượng nền kinh tế Việt Nam sử dụng rộng rãi đồng Đôla Mỹtrong giao dịch buôn bán bắt đầu được chú ý đến từ năm 1988 khi các ngânhàng được phép nhận tiền gửi bằng Đôla Mỹ Đến nay Đôla hóa ở ViệtNam biểu hiện ở hai lĩnh vực hoạt động quan trọng của nền kinh tế thịtrường; thứ nhất là Đôla hóa trong hoạt động thương mại đầu tư và Đôlahóa trong hoạt động ngân hàng

1.1.Đôla hóa trong thương mại

Một lĩnh vực Đôla hóa tương đối mạnh đó là bán hàng qua mạng, kinhdoanh các sản phẩm nhập khẩu, nhất là đồ điện tử, kinh doanh nhà hàng,khách sạn…Ta có thể thấy bằng trực giác việc niêm yết giá bằng cả VNDlẫn USD ở rất nhiều các trang web bán đồ điện tử như: máy vi tính, cácthiết bị gia dụng nhập ngoại…Mặc dù hai loại giá được đặt song songnhưng việc thanh toán thực tế thì luôn được thực hiện bằng USD, nếu kháchhàng thanh toán bằng VND thì giá của hàng hóa sẽ được xác định dựa trên

tỷ giá hối đoái giữa VND và USD của ngày thực hiện giao dịch Việc niêmyết giá bằng USD xuất phát từ 2 nguyên nhân chính sau:

- Thứ nhất, những hàng hóa này thường là những hàng hóa màdoanh nghiệp Việt Nam không thể từ sản xuất, mà phải nhập khẩu toàn bộhoặc nhập khẩu một phần linh kiện, nên giá của chúng phụ thuộc rất nhiềuvào USD, do vậy, để tránh rủi ro tỷ giá cho mình, buộc các doanh nghiệpnày phải niêm yết giá bằng USD

- Thứ hai, việc doanh nghiệp niêm yết giá bằng USD còn để tăngtính "hiện đại", "thương mại điện tử" Điều này rất đáng lo ngại vì kinhdoanh qua mạng sẽ trở thành loại hình kinh doanh chủ yếu trong tương lai

1.2.Đôla hóa trong hoạt động ngân hàng

Trang 8

Đôla hóa diễn ra ở các nước trên thế giới rất khác nhau.Ở Việt Nam,

ngoài việc xác định mức Đôla hóa của nền kinh tế bằng mức độ Đôla hóa

trong xã hội, còn có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: tỉ lệ tiền

gửi bằng ngoại tệ trên tổng phương tiện thanh toán, tỉ trọng cho vay bằng

ngoại tệ so với tổng dư nợ cho vay của nền kinh tế

1.2.1. Đôla hóa tiền tín dụng

Tình hình tín dụng trong nửa đầu năm nay giống như trong năm 2010

và 2011, khi tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ ở mức cao hơn tăng trưởng

tín dụng bằng VND

Năm 2010 2011 2012 2013 Cuối tháng9 năm 2014Tăng trưởng tín

dụng ngoại tệ (%) 48,5% 16,8% 8,92% 12,1% 20,77%Tăng trưởng tín

dụng nội tệ 27,2% 13,7% -3,51% 4,39%

Nguyên nhân chung của diễn biến trên là do chênh lệch lãi suất giữa

VND và USD đã giảm mạnh, ở mức 8 - 9,5% trong giai đoạn 2010 - 2011

còn 5% từ đầu năm 2014 tới nay Bên cạnh đó, tín dụng ngoại tệ tăng tốc

còn nhờ những thay đổi trong chính sách quản lý của Ngân hàng Nhà nước

Năm 2010 là năm Thông tư 29/2005/TT-Ngân hàng Nhà nướcngày

15/12/2009 bắt đầu có hiệu lực, theo đó, đối tượng được vay bằng ngoại tệ

được mở rộng so với quy định trước đó trong Quyết định

09/2008/QĐ-Ngân hàng Nhà nướcngày 10/4/2008 Theo đó, đối tượng vay được bổ sung

thêm các khoản tín dụng để thực hiện đầu tư sản xuất hàng hoá, dịch vụ

xuất khẩu, nếu vay để sử dụng trong nước thì phải bán ngoại tệ vay cho tổ

chức tín dụng cho vay Ngoài ra, các trường hợp khác cũng có thể được cho

vay ngoại tệ nếu có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước

Trang 9

Trong năm 2009, nhờ chương trình hỗ trợ lãi suất của Chính phủ,nhiều doanh nghiệp có thể vay vốn VND với lãi suất thấp, chỉ 4 - 6%/năm,tương đương lãi suất cho vay bằng USD Do đó, tổng tín dụng VND tăngtrưởng ở mức cao kỷ lục 43,5% so với năm trước đó Tuy nhiên, tín dụngngoại tệ vẫn tăng 15,1% so với năm 2008 Năm 2010, khi chấm dứt hỗ trợlãi suất, tín dụng ngoại tệ tăng mạnh và đạt mức 48,4% cho cả năm.

Thực tế đó đã góp phần làm tỷ giá tăng đột biến vào cuối năm 2010 vàđầu năm 2011 do nhu cầu USD tăng mạnh khi những khoản vay đáo hạn

Từ năm 2010 đến quý I/2011, Ngân hàng Nhà nướcđã phải điều chỉnh tăng

tỷ giá bình quân liên ngân hàng 3 lần, tổng cộng tăng 5,3% trong năm 2010

và tăng tới 9,3% tính đến ngày 11/2/2011

Trước đó, trong giai đoạn 2008 - 2009, mặc dù tín dụng ngoại tệ tăng

ở mức thấp hơn tín dụng VND, song tăng trưởng tín dụng ngoại tệ luôn ởmức khá cao và tỷ giá cũng luôn chịu áp lực tăng do lạm phát cao trongnước

Trong năm 2014, tình hình đã có nhiều thay đổi Đối tượng được vaytín dụng ngoại tệ theo quy định tại Thông tư 29/2013/TT-Ngân hàng Nhànướcngày 6/12/2013 được mở rộng hơn so với quy định tại Thông tư25/2009/TT-Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả cho vay để nhập khẩu xăngdầu và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Cùng với đó là quy định trần huy động lãi suất ngoại tệ, bắt đầu ápdụng với tổ chức kinh tế (trừ tổ chức tín dụng) từ ngày 11/2/2010 và bắtđầu áp dụng với cá nhân từ ngày 13/11/2011 Từ đó đến nay, trần lãi suấthuy động ngoại tệ đã giảm về mức rất thấp: 0,25%/năm với tổ chức kinh tế

và 1,25%/năm đối với cá nhân Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nướccòn nâng tỷ

lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi bằng ngoại tệ, giảm lãi suất tiền gửi vượt dựtrữ bắt buộc bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước, yêu cầu các tổng công

Trang 10

ty nhà nước phải bán ngoại tệ Nhờ vậy, dòng vốn bằng ngoại tệ chuyểndịch dần từ kênh huy động - cho vay ra thị trường mua - bán.

Đó là lý do vì sao suốt ba năm qua, tín dụng ngoại tệ tăng vượt trội sovới tín dụng nội tệ nhưng chưa phát sinh quá nhiều nhu cầu mua ngoại tệ đểtrả nợ vay Nhờ đó mà không gây áp lực lên tỷ giá trong suốt một thời giandài

Thế nhưng, đến một lúc đó, áp lực về thanh khoản ngoại tệ sẽ căng thêm;thêm vào đó, nếu có một biến cố thị trường khiến doanh nghiệp tin rằng tỷgiá sẽ tăng trong thời gian tới, họ sẽ gia tăng mua USD để trả nợ vay và áplực lên tỷ giá tại một thời điểm nhất định là khó tránh khỏi

1.2.2 Đôla hóa tiền gửi

Huy động tiết kiệm bằng ngoại tệ của các ngân hàng thương mại(NHTM) đã tăng thêm lợi ích cho những người đầu cơ và sùng bái ngoại tệ,

do vậy, trực tiếp làm tăng mức độ Đôla hoá nền kinh tế, nhất là khi đồngbản tệ không được tin tưởng do những khó khăn về tăng trưởng kinh tế vànhững hạn chế trong quản lý vĩ mô

Khi các NHTM huy động tiết kiệm bằng ngoại tệ, không những tỷtrọng tiền gửi bằng ngoại tệ (FCD) trong tổng khối lượng tiền mở rộng(M2) sẽ gia tăng mà còn tạo ra động cơ nắm giữ ngoại tệ cũng như sự tồntại một lưu lượng ngoại tệ trôi nổi trên thị trường tự do ngoài sự kiểm soátcủa các cơ quan chức năng quản lý của nhà nước

Trang 11

Chỉ số tiền gửi ngoại tệ (FCD/M2) ở Việt Nam (Nguồn: tapchitaichinh.vn)

Mức độ Đôla hóa của Việt Nam là khá cao luôn nằm ở mức trên 20%

Từ 11/2009, tiền đồng đã giảm giá 4 lần làm mất niềm tin của người dânđẩy nhanh quá trình Đôla hóa Những năm qua, lượng tiền gửi tuyệt đối củangười dân bằng USD tại các ngân hàng không ngừng tăng lên, đặc biệt là hệthống ngân hàng tại TPHCM và Hà Nội Nhưng những nỗ lực không ngừngcủa Ngân hàng Nhà nướcbằng việc ban bố các thông tư quy định lãi suấthuy động tối đa bằng USD của tổ chức cá nhân theo hướng giảm lãi suấthuy động USD của các tổ chức, cá nhân xuống, đồng thời tăng tỷ lệ dự trữbắt buộc ngoại tệ Động thái của Ngân hàng Nhà nướcđang thể hiện rõ việcsiết chặt thị trường ngoại hối, hạn chế nắm giữ vốn bằng đồng USD, từngbước chống lại tình trạng Đôla hóa nền kinh tế

Năm 2013 Tháng 8/ 2014 Tăng trưởng huy động

vốn ngoại tệ (%) 13,7% 9,94%

Trang 12

Tăng trưởng huy động vốn nội tệ (%) 15,93% -0,1%

Nguyên nhân của tình trạng lượng USD huy động người dân ít đi là

do nguồn USD dồi dào nên tỷ giá USD/VND tiếp tục ổn định, lãi suất gửitiết kiệm bằng tiền đồng hấp dẫn hơn lãi suất USD đã tác động đến quyếtđịnh chọn gửi tiết kiệm bằng tiền đồng của người dân "Người dân khônggiữ USD là do hiện nay có nhiều kênh sử dụng nguồn vốn như đầu tưchứng khoán, bất động sản

2 Nguyên nhân của hiện tượng Đôla hóa ở Việt Nam

2.1 Nguyên nhân khách quan

Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng lạmphát, sức mua của đồng nội tệ giảm sút người dân phải tìm các công cụ dựtrữ giá trị khác, trong đó có đồng USD Tất cả các nền kinh tế bị "Đôla hóa"đều có nguồn gốc từ niềm tin của người dân Họ mất lòng tin vào chínhsách tiền tệ do tỷ lệ lạm phát không ổn định trong một thời gian dài và đồngnội tệ bị mất giá, tỷ giá hối đoái tăng Do vậy, họ chuyển các tài sản danhnghĩa sang một đồng tiền ổn định hơn hoặc các tài sản thực

Tính chuyển đổi của đồng nội tệ: Có nghĩa là VND chưa được tự dochuyển đổi, đặc biệt là cán cân vãng lai, kém hấp dẫn so với ngoại tệ Bởi

do không được đảm bảo sức mua đầy đủ với tỷ giá thực tế khi có nhu cầu,chưa kể khuynh hướng cất trữ ngoại tệ của người dân để sử dụng khi cần.Kết quả là đồng ngoại tệ lấn át đồng nội tệ trong chức năng cất trữ và hiệntượng "Đôla hóa" sẽ tồn tại như một hiện tượng kinh tế khách quan Đồng

Trang 13

nội tệ không thể cạnh tranh với đồng ngoại tệ trong việc thực hiện một, haihay ba chức năng của tiền tệ.

Yếu tố tâm lý: Sau một thời gian lạm phát cao và những bất ổn củanền kinh tế làm cho đồng nội tệ bị mất giá Khi nền kinh tế đã ổn định thìngười dân luôn có tâm lý đề phòng những biến động này nên vẫn duy trì tàisản của họ bằng đồng ngoại tệ

2.2 Nguyên nhân chủ quan

Chính sách quản lý ngoại hối lỏng lẻo: chính sách quản lý ngoại hốikhông chặt chẽ trên tất cả các chức năng tiền tệ, đặc biệt là chức năngphương tiện thanh toán, trao đổi và chức năng tín dụng qua ngân hàngthương mại đã tạo môi trường cho các hoạt động đầu cơ khi xuất hiệnnhững biến động về ngoại tệ Chính sách ngoại hối không được kiểm soát

để thực thi đúng quy định, hiện tượng lạm dụng giấy phép thu đổi ngoại tệ

để kinh doanh trên thị trường sẽ xảy ra tạo điều kiện cho thị trường ngoạihối phi chính thức phát triển

Sự yếu kém trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia như chínhsách tỷ giá, chính sách lãi suất thiếu đồng bộ: Ở Việt Nam lãi suất vay vốnUSD bình quân thường thấp hơn lãi suất vay vốn nội tệ nên nhiều doanhnghiệp chuyển sang vay ngoại tệ làm cho tỷtrọng và số tuyệt đối dư nợ vốnvay ngoại tệ tăng lên Ngoài ra, chính sách phá giá đồng nội tệ nhằmkhuyến khích xuất khẩu làm cho dân chúng cũng có tâm lý chuyển sang giữngoại tệ

Cung – cầu ngoại tệ: Khi cung - cầu ngoại tệ trên thị trường mất cânbằng làm cho tỷ giá không phản ánh chính xác cung - cầu ngoại tệ gây ảnhhưởng đến đồng ngoại tệ và giá trị đồng nội tệ Từ đó, gây khó khăn choviệc ổn định thị trường tiền tệ và chính sách tỷ giá

Ngày đăng: 28/10/2016, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w