Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, ở mục IV ghi rõ: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NINH THỊ VÂN
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Tp Hồ Chí Minh, 2013
S 0 9
TRIỂN KHAI DẠY HỌC MÔN THIẾT KẾ
TRANG PHỤC II THEO HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX
TP.HỒ CHÍ MINH
S KC 0 0 3 9 8 5
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NINH THỊ VÂN
TRIỂN KHAI DẠY HỌC MÔN THIẾT KẾ
TRANG PHỤC II THEO HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
VINATEX TP.HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VÕ THỊ XUÂN
Tp Hồ Chí Minh, 2013
Trang 3LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Ninh Thị Vân Giới tính: Nữ
Ngày sinh: 30/08/1980 Nơi sinh: Nam Định
Quê quán: Nam Định Dân tộc: Kinh
Địa chỉ liên lạc: 48 đường 61 phường Thảo Điền Quận 2 TP.HCM
Điện thoại cơ quan: 0838969627 Điện thoại: 0989104709 E-mail: nvancn@yahoo.com.vn
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Cao đẳng:
Hệ đào tạo: Chuyên tu Thời gian đào tạo: 2 năm
Nơi học: Trường CĐ kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM
Ngành học: Sư phạm kỹ thuật may thời trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Ninh Thị Vân
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện vào tháng 9 năm 2012 và hoàn chỉnh vào tháng 2 năm 2013 Trong suốt thời gian thực hiện luận văn này ngoài sự lỗ lực của bản thân, người nghiên cứu đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Quý thầy, Quý Cô, Quý Công ty, gia đình, bạn bè, nếu không có họ thì bản thân người nghiên cứu không thể thực hiện được
Người nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn là PGS.TS VÕ THỊ XUÂN, người đã luôn đồng hành cùng người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận văn, Cô không những giúp đỡ về mặt chuyên môn mà còn hướng dẫn một cách cặn kẽ về các kinh nghiệm mà Cô đã trải qua
Người nghiên cứu cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến TS NGUYỄN VĂN TUẤN đã tận tình chỉ bảo và cho người nghiên cứu những lời tư vấn cũng như giúp người nghiên cứu trong quá trình tìm kiếm tài liệu liên quan đến đề tài này
Người nghiên cứu cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Ban Giám Hiệu, các thầy cô khoa Thiết kế thời trang, các sinh viên trong lớp thực nghiệm sư phạm luôn đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Các công ty may tại TP.HCM tôi đã trực tiếp khảo sát
TP Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2013
Ninh Thị Vân
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay ngành thiết kế thời trang có rất nhiều trường đại học, cao đẳng đào tạo, thời gian đào tạo từ 3-5 năm, tuy nhiên theo các công ty trực tiếp sử dụng lao động ngành thiết kế thời trang đều cho rằng khi nhận sinh viên mới ra trường đa số công ty phải bồi dưỡng hoặc đào tạo lại do: Sinh viên có chuyên môn nghề chưa cao, khả năng tiếp cận công việc thực tế còn yếu Hơn nữa việc dạy cho các sinh viên kỹ năng mềm như làm việc nhóm, khả năng khai thác thông tin từ các nguồn, khả năng tư duy sáng tạo độc lập chưa được chú trọng trong giảng dạy Chính vì
nguyên nhân trên khiến tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Triển khai dạy học môn thiết kế trang phục II theo định hướng hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh Tế
- Kỹ Thuật Vinatex TP.HCM” Vì môn Thiết kế trang phục II là một trong những
môn chính, quan trọng trong đào tạo chuyên ngành Thiết kế thời trang Nội dung chính của luận văn gồm các phần như sau:
Phần mở đầu
Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học định hướng hoạt động
Chương 2: Thực trạng về việc dạy học môn thiết kế trang phục II tại trường Cao đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex TP.HCM
Chương 3: Triển khai dạy học theo định hướng hoạt động môn thiết kế trang phục II tại trường Cao đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex TP.HCM
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 7ABSTRACT
Nowadays, there are so many university or college courses that shall provide
an undergraduate degree in 3 or 5 years in the fashion design However, according
to the companies using directly the fashion design workers, most of new graduate students have to be trained or retrained because the lack of specialized training and the weakness in the ability to access to real work Besides, some soft skills that the students need such as team work, the ability to extract information from other sources, the independent creative thinking ability have not been focused in teaching
That is the reason why the author has studied this subject: “The implement of
Teaching Costumes Design II based on orientation and activity at the College of Economics and Technology Vinatex HCMC”, as the costume design II is one of
the main subjects, specialized training in the fashion design The main content of the thesis consists of the following sections
Introduction
Content: including 3 chapters
Chapter 1: Theoretical basis for teaching-oriented activities
Chapter 2: The reality of teaching costume design II at the College of Economics and Technology Vinatex HCMC
Chapter 3: Implement of teaching based on the orientation activity of
costume design II at the College of Economics and Technology Vinatex HCMC
Conclusions and Recommendations
Trang 8MỤC LỤC
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục vi
Danh mục viết tắt ix
Danh mục các hình, biểu đồ x
Danh mục các bảng biểu xi
PHẦN A MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN B NỘI DUNG 5
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC ĐHHĐ 5
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề DHĐHHĐ trên thế giới và Việt Nam 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 8
1.2.1 Hoạt động và hành động 8
1.2.1.1 Hoạt động 8
1.2.1.2 Hành động 8
1.2.2 Năng lực và năng lực thực hiện 8
1.2.2.1 Năng lực 8
1.2.2.2 Năng lực thực hiện 9
1.2.2.3 Dạy học định hướng phát triển năng lực 9
1.2.3 Định hướng 11
1.2.4 Phương pháp dạy học 11
1.2.4.1 Phương pháp 11
1.2.4.2 Dạy học 11
Trang 91.2.4.3 Phương pháp dạy học 11
1.2.4.4 Lựa chọn phương pháp dạy học 12
1.2.5 Phương pháp dạy học kỹ thuật 12
1.2.5.1 Kỹ thuật 12
1.2.5.2 Phương pháp dạy học kỹ thuật 12
1.3 Quan điểm dạy học định hướng hoạt động 13
1.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Bản chất 14
1.3.3 Đặc điểm 15
1.3.4 Quy trình DH ĐHHĐ 20
1.3.5 Một số PP DH ĐHHĐ 23
1.3.5.1 PP dạy thực hành 6 bước 23
1.3.5.2 PP dạy học theo dự án 24
1.3.6 Những nguyên tắc triển khai DH ĐHHĐ 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến DH ĐHHĐ 27
1.4.1 Tác động của tâm lý học 27
1.4.2 Tác động của triết học 29
1.4.3 Tác động của cơ sở vật chất 29
Kết luận chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY HỌC MÔN THIẾT KẾ TRANG PHỤC II TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP.HCM 32
2.1 Giới thiệu tổng quan về trường CĐ kinh tế - kỹ thuật Vinatex TP.HCM 32
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về trường 32
2.1.2 Các ngành đào tạo chính quy tại trường 33
2.1.3 Đội ngũ giảng viên – cơ sở vật chất 33
2.1.4 Giới thiệu sơ lược về khoa Thiết Kế Thời Trang 36
2.1.5 Giới thiệu ngành Thiết Kế Thời Trang 37
2.2 Thực trạng PPGD môn thiết kế trang phục II tại trường 37
2.2.1 Giới thiệu chương trình đào tạo ngành Thiết Kế Thời Trang 37
2.2.2 Giới thiệu đề cương chi tiết môn thiết kế trang phục II 39
2.2.3 Khảo sát thực trạng phương pháp dạy học môn TKTP II tại trường 43
2.2.4 Yêu cầu của thị trường lao động đối với SV ngành TKTT 51
Kết luận chương 2 60
Trang 10Chương 3: TRIỂN KHAI DH THEO ĐHHĐ MÔN THIẾT KẾ TRANG PHỤC II
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP.HCM 62
3.1 Cơ sở đề xuất đổi mới PPGD, đề xuất cải tiến ppgd môn TKTP II theo ĐHHĐ tại trường 62
3.2 Phân tích chương trình đào tạo môn thiết kế trang phục II 64
3.2.1 Mục tiêu của môn học 64
3.2.2 Chương trình môn học 65
3.2.3 Điều kiện cần thiết cho việc ứng dụng PPGD theo ĐHHĐ 65
3.3 Triển khai dạy học theo ĐHHĐ môn TKTP II 68
3.4 Thực nghiệm sư phạm 71
3.4.1 Mục đích, đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm 71
3.4.2 Xây dựng bộ công cụ và chọn mẫu thực nghiệm 71
3.4.3 Nội dung và cách thực nghiệm 72
3.4.4 Thu thập và xử lý số liệu 82
3.4.5 Xử lý số liệu và đánh giá kết quả thực nghiệm bằng điểm số 90
Kết luận chương 3 101
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Kiến nghị 104
3 Hướng phát triển của đề tài 105
Tài liệu tham khảo 107
Trang 1113 Phương pháp dạy học kỹ thuật PPDHKT
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Các thành phần cấu trúc của năng lực 9
Hình 1.3 Vai trò của GV và HS theo quan điểm DH ĐHHĐ 16 Hình 1.4 Đặc điểm của dạy học định hướng hoạt động 16 Hình 1.5 Quy trình dạy học định hướng hoạt động 20 Hình 1.6 Cấu trúc mô hình phương pháp dạy thực hành 6 bước 23 Hình 3.1 Quy trình dạy học định hướng hoạt động 77 Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ % nhận xét của giảng viên về thái độ… 44 Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ % các yếu tố ảnh hưởng nhiều … 45 Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ % xu hướng đổi mới PPGD ở nhà trường… 45 Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ % các yếu tố để chọn PPGD… 47 Biểu đồ 2.5 Mức độ sử dụng phương tiện dạy học … 48 Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ % những khó khăn … 49 Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ % lãnh đạo nhận xét về mức độ đáp ứng … 52 Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ % lãnh đạo nhận xét về khả năng … 52 Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ % xác nhận của lãnh đạo công ty … 53 Biểu đồ 2.10 Tỷ lệ % ý kiến của lãnh đạo về việc lồng ghép … 53 Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ % đánh giá của lãnh đạo về kỹ năng làm việc… 54 Biểu đồ 2.12 Tỷ lệ % cựu SV về những khó khăn khi đi làm … 56 Biểu đồ 2.13 Tỷ lệ % sự cần thiết của môn TKTP II khi đi làm… 56 Biểu đồ 2.14 Tỷ lệ % các kỹ năng cần trang bị làm việc … 57 Biểu đồ 2.15 Tỷ lệ % các kỹ năng được trang bị khi học … 58 Biểu đồ 2.16 Tỷ lệ % về mức độ hài lòng của SV … 59 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % việc vận dụng PPGD theo mô hình 6 bước… 84 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % đánh giá của GV về hiệu quả học tập … 84 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % SV xác nhận những nhược điểm PPGD … 88 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ % mức độ ủng hộ việc GV sử dụng PPGD… 89 Biểu đồ 3.5 Biểu đồ biểu diễn đường tần số bài kiểm tra số 1 … 91 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ % kết quả xếp loại học tập bài kiểm tra số 1… 92 Biểu đồ 3.7 Biểu đồ biểu diễn đường tần số bài kiểm tra số 2 … 94 Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ % kết quả xếp loại học tập bài kiểm tra số 2 95 Biểu đồ 3.9 Biểu đồ biểu diễn đường tần số bài kiểm tra số 3 97 Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ % kết quả xếp loại học tập bài kiểm tra số 3 98
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nội dụng DH theo quan điểm phát triển năng lực 10 Bảng 1.2 Qui trình thực hiện dạy học theo dự án 25 Bảng 2.1 Bảng đánh giá về hoạt động học của sinh viên … 44 Bảng 2.2 Tỷ lệ % mức độ sử dụng các PPDH của giảng viên 46 Bảng 2.3 Bảng khảo sát về các PPGD hướng về người học … 47 Bảng 2.4 Bảng khảo sát mức độ hiểu biết về quan điểm DH … 49 Bảng 2.5 Bảng ý kiến của lãnh đạo cho việc đổi mới … 54
Bảng 3.2 Bài học áp dụng DH ĐHHD trong môn TKTP II 68 Bảng 3.3 Tên bài dạy ĐHHĐ trong môn học TKTP II 68 Bảng 3.4 Tổng hợp nội dung và hoạt động giảng dạy… 69 Bảng 3.5 Bảng nhận định của GV về những ưu điểm … 83 Bảng 3.6 Bảng nhận định của GV về việc triển khai DH … 83 Bảng 3.7 Bảng mức độ hưởng ứng của GV về việc sử dụng 85 Bảng 3.8 SV nhận định về việc giảng viên sử dụng các PPGD 85 Bảng 3.9 SV nhận định về việc giảng viên sử dụng các PPGD tích
cựu hóa người học trong giờ giảng môn TKTP II
86
Bảng 3.10 SV xác nhận những ưu điểm PPGD mà GV sử dụng 86 Bảng 3.11 Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 1 90 Bảng 3.12 Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 1 91 Bảng 3.13 Bảng xếp loại kết quả học tập bài kiểm tra số 1 92 Bảng 3.14 Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 2 93 Bảng 3.15 Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 2 94 Bảng 3.16 Bảng xếp loại kết quả học tập bài kiểm tra số 2 95 Bảng 3.17 Bảng thống kê điểm trung bình bài kiểm tra số 3 96 Bảng 3.18 Bảng phân phối tần số bài kiểm tra số 3 97 Bảng 3.19 Bảng xếp loại kết quả học tập bài kiểm tra số 3 98
Trang 141 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong luật giáo dục năm 2005, bản điều chỉnh năm 2009 của nước ta, tại điều
36b nêu rõ: “Phương pháp giáo dục đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực
tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, ở mục IV ghi rõ: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập”
Để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo thì nền giáo dục nước
ta cần có sự đổi mới và một trong đó là đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
Lâu nay, chúng ta cung cấp kiến thức cho người học chỉ quan tâm nhiều đến đầu vào mà không quan tâm đến định hướng đầu ra – định hướng năng lực Bên cạnh đó, cách dạy cho người học vẫn mang nặng tư duy ban phát kiến thức một chiều, nặng về kiến thức chung chung thiếu kỹ năng thực hành Nhu cầu cần một tư duy mới trong giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Những quan tâm đến tiếp cận dựa trên năng lực đang tăng lên Một trong những phương pháp giảng dạy tiếp cận đào tạo theo năng lực thì hình thức dạy học theo định hướng hoạt động (DH ĐHHĐ) là một hình thức trụ cột để nâng cao tính tích cực hóa của học sinh, giúp học sinh có được những kiến thức, kỹ năng và thái độ đáp ứng tiêu chuẩn đầu ra của ngành đào tạo
Do đặc thù của ngành cũng như thực trạng đào tạo hiện nay, nhu cầu cần nâng cao chất lượng dạy và học trong toàn trường Người nghiên cứu thấy rằng cần phải nghiên cứu, đưa ra những mô hình bài dạy phù hợp với mục tiêu, nội dung đào tạo mà quan trọng hơn nữa là đáp ứng cho xã hội đội ngũ lao động có tay nghề, năng động sáng tạo trong công việc, khả năng thích nghi với mọi điều kiện làm việc
Từ những phân tích trên cho thấy việc đổi mới PPDH là hết sức cần thiết trong đào tạo nói chung đặc biệt với đào tạo chuyên nghề thiết kế thời trang nói
Trang 15riêng vì nhà thiết kế đòi hỏi phải có tài năng và óc sáng tạo không ngừng Những tác phẩm tạo ra phải là những tác phẩm nghệ thuật
Vì vậy đào tạo nhà thiết kế thời trang song song với việc đào tạo chuyên môn, lồng ghép trang bị cho sinh viên (SV) phải có óc sáng tạo, nhạy bén với sự thay đổi xu hướng thời trang, vốn văn hóa sâu rộng, biết nghiên cứu các yếu tố thị trường, có thói quen theo dõi các tạp chí, các buổi biểu diễn, các trang web thời trang để cập nhật những xu hướng thời trang mới theo thời đại, đặc biệt trong giai đoạn đi thực tế SV phải nghiêm túc tham gia vào hoạt động sản xuất của công ty để
có kiến thức từ thực tế khi đi làm sẽ bắt kịp và làm tốt công việc
Tuy nhiên tại trường Cao đẳng (CĐ) Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex, môn Thiết
kế trang phục (TKTP) II là môn chính trong ngành học Thiết kế thời trang (TKTT)
và với phương pháp dạy học hiện nay thì khi ra trường người học khó thích ứng ngay được với môi trường làm việc, không chấp nhận được những khó khăn, khó bắt kịp với những nhu cầu của xã hội Người nghiên cứu thấy rằng cần phải cải tiến lại phương pháp dạy học nhằm thực hiện được mục tiêu, nội dung đào tạo, góp phần nâng cao được chất lượng dạy và học của trường
Với những lý do nêu trên người nghiên cứu xin chọn đề tài “Triển khai dạy học môn thiết kế trang phục II theo định hướng hoạt động tại trường Cao đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex TP.HCM.”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Triển khai dạy học theo định hướng hoạt động môn thiết kế trang phục II tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu trên người nghiên cứu đưa ra các nhiệm vụ cụ thể như sau:
1- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học định hướng hoạt động
2- Khảo sát thực trạng phương pháp dạy học môn Thiết kế trang phục II tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM
3- Triển khai dạy học theo định hướng hoạt động môn thiết kế trang phục II tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM
Trang 164 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Quan điểm dạy học theo định hướng hoạt động
5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Hiện nay phần lớn các GV dạy môn TKTP II sử dụng các PP chưa tích cực người học Nếu triển khai dạy học theo định hướng hoạt động môn TKTP II như người nghiên cức đề xuất thì nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao tính tích cực, tự giác, sáng tạo và tự học trong học tập, tăng năng lực xã hội và năng lực cá thể ở người học, giúp sinh viên ra trường đáp ứng được với nhu cầu của doanh nghiệp
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Do quy mô của đề tài và thời gian nghiên cứu, nên người nghiên cứu chỉ tập trung giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu là triển khai dạy thực nghiệm theo định hướng hoạt động môn thiết kế trang phục II gồm ba bài: phương pháp thiết kế áo sơ
mi nam, phương pháp thiết kế áo veston nữ, phương pháp thiết kế áo veston nam tại Trường Cao đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex TP.HCM
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để thực hiện đề tài này, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp như sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Các văn kiện, văn bản pháp lý liên quan đến đổi mới phương pháp
- Các tài liệu, sách tham khảo có nội dung liên quan đến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học, dạy học theo năng lực thực hiện, dạy học tích hợp để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu
- Tìm kiếm thông tin qua báo chí, các trang web…
Trang 177.2 Phương pháp quan sát, điều tra, bút vấn
- Khảo sát thông tin từ giảng viên, sinh viên đã tốt nghiệp và đi làm đúng chuyên ngành để thấy thực trạng phương pháp giảng dạy môn thiết kế trang phục II tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM
- Khảo sát ý kiến lãnh đạo và các chuyên gia của các công ty may thời trang tại để thu thập các thông tin cho việc đóng góp cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn thiết kế trang phục II tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.HCM theo hướng định hướng hoạt động
7.3 Phương pháp thực nghiệm
- Dạy thực nghiệm phương pháp giảng dạy theo hướng định hướng hoạt động
để kiểm chứng lại giả thuyết
7.4 Phương pháp toán thống kê, phân tích, tổng hợp
- Phân tích, tổng hợp xử lý dữ liệu thu được từ nghiên cứu: sử dụng phần mềm Excel, SPSS…
Trang 18- Jean – Jacques Rousseaus (1712 - 1778) là một nhà giáo dục lớn của Pháp, Ông cho rằng phải hướng học sinh tích cực tự dành lấy kiến thức bằng cách tìm hiểu, khám phá và sáng tạo Và theo Ông kiểu mẫu giáo dục toàn diện, giáo dục hoàn hảo
- Johann Heinrich Pestalozzis (1746 - 1827) nguyên lý giáo dục cơ bản là sự thống nhất của khối óc, trái tim và bàn tay
- Adolph Diesterweg (1790 - 1866), Friedrich Wilhelm Froebel (1782 - 1852) nguyên lý giáo dục tự bản thân
- K.D.Usinxki (Konstantin Dmitrievich Ushinski, 1824 – 1871), nhà sư phạm dân chủ người Nga, người sáng lập khoa học giáo dục Nga Usinki nhấn mạnh tầm quan trọng của việc GV điều khiển, dẫn dắt học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức…
- Hugo Gaudig (1860 - 1923) nguyên lý học tập tự do tư duy
Trang 19- Paul Oestreich (1878 - 1959) dạy học tích hợp với quá trình sản xuất của xã hội
- Georg Kerschensteiner (1854 - 1932) Sư phạm nghề, tăng cường hoạt động thực hành trong quá trình đào tạo
- John Dewey (1859 - 1952) và William Heard Kilpatrick (1871 - 1965) nguyên lý học thông qua hoạt động – qua đó học sinh nhận thức được ý nghĩa của thực tiễn
- Ce1lestin Freinet (1896 - 1966)/ Maria Montessori (1870 - 1952) nhấn mạnh ảnh hưởng của học tập thông qua hoạt động thực hành
- Lý thuyết DH ĐHHĐ ngày nay dựa trên hai học thuyết
Lý thuyết hoạt động của 2 nhà tâm lý học Xô Viết là Lew Wygotski (1896 - 1934) và Alexej Leontjew (1903 - 1979)
Lý thuyết về nền tảng phát triển tư duy của quá trình học tập của Jean Piaget (1896 - 1980) và Hans Aebli (1923 - 1990)
- Đầu thế kỷ XX, nước Mỹ đã diễn ra một phong trào cải cách giáo dục (GD) rộng lớn Tư tưởng định hướng quan trọng của cuộc cải cách này là chuyển từ dạy học lấy người dạy làm trung tâm sang quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm, nhằm phát huy tính tích cực của HS trong quá trình dạy học (DH) Các tác giả của quan điểm này là: Skinner, J.Deway, C.Roger…Dạy học lấy HS làm trung tâm
đề cao được hứng thú cá nhân cũng như vai trò chủ động, tự lực của HS trong toàn
bộ quá trình học cũng như trong việc lựa chọn nội dung DH, nhằm khắc phục kiểu
DH áp đặt một chiều từ phía người dạy
- Cuối năm 1960, Châu Âu bắt đầu cải cách GD mới Các tư tưởng DH lấy
HS làm trung tâm, phát huy tính tích cực của HS được sử dụng rộng rãi và tiếp tục phát triển trên cơ sở những tri thức khoa học GD hiện đại với những mô hình và thuật ngữ khác nhau
1.1.2 Ở Việt Nam
Qua tìm hiểu một số các đề tài nghiên cứu sau:
1 Nguyễn Hưng Hòa, “Áp dụng phương pháp dạy học định hướng hoạt động cho môn Thực hành bệnh viện Chuyên ngành Gây mê hồi sức tại Đại học y dược TP.HCM”
Trong đề tài này, tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài theo hình thức DH ĐHHĐ áp dụng theo mô hình Action learning, tác giả đã tiến hành dạy thực nghiệm 2 bài, sau khi thực nghiệm tác giả đã phân tích rất kỹ kết quả thu được, sau khi phân tích tác giả đã chứng tỏ rằng áp dụng mô hình dạy học mới thì kết quả
Trang 20vượt trội hơn PP cũ Tuy nhiên đọc toàn bộ nội dung luận văn người nghiên cứu nhận thấy tác giả có rất nhiều chỗ còn nhầm lẫn về cách gọi của quan điểm dạy học theo ĐHHĐ Đây là một quan điểm hay là một hình thức dạy học không phải là PP
DH ĐHHĐ
2) Trương Hồng Liên, “Triển khai dạy học định hướng hoạt động trong mô đun “Gia công trên máy tiện CNC” tại Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam – Singapore”
Đề tài này, tác giả đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã triển khai DHĐHHĐ trong mô đun môn học Tác giả đã vận dụng DHĐHHĐ vào việc thiết kế giảng dạy bài học trong chương trình mô đun Gia công trên máy tiện CNC và tiến hành thực nghiệm sư phạm trên 2 lớp Cắt gọt kim loại Sau khi thực nghiệm, tác giả
đã cho HS làm bài kiểm tra, đồng thời phát phiếu thăm dò nhằm đánh giá tác động của việc triển khai quan điểm DH đến kết quả học tập của người học Những kết quả nghiên cứu đã khẳng định tính khả thi và giá trị của việc triển khai DHĐHHĐ, góp phần nâng cao kết quả học tập, giúp HS phát triển năng lực xã hội, năng lực chuyên môn và năng lực phương pháp
3) Trần Thị Ngọc Lan, “Dạy học định hướng hoạt động trong mô đun sửa chữa vận hành máy điện hệ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Bạc Liêu”
Đề tài này, tác giả đã phân tích cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng giảng dạy
mô đun sửa chữa vận hành máy điện, tác giả đã vận dụng quan điểm DH ĐHHĐ vào thực nghiệm 4 bài, sau phần thực nghiệm tác giả đã đánh giá kết quả thực nghiệm và lấy ý kiến dự giờ của giảng viên Những kết quả nghiên cứu đã khẳng định tính khả thi và giá trị của việc triển khai DHĐHHĐ, giúp SV phát triển các năng lực cần thiết để dễ dàng hòa nhập với đời sống lao động sản xuất
Trong tất cả các luận văn của các tác giả trước thì chưa có tác giả nào vận dụng quan điểm DH ĐHHĐ vào giảng dạy môn thiết kế trang phục II, ngoài ra người nghiên cứu nhận thấy các luận văn đều hướng tới việc thay đổi vai trò của người dạy và người học nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả trong giảng dạy đáp ứng được mục tiêu và nội dung giáo dục trong giai đoạn phát triển mới Trong đó người học chuyển từ vai trò là người thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, sáng tạo, tự tìm kiếm kiến thức để làm chủ tri thức, còn giảng viên từ vai trò chủ động chuyển sang vai trò là người hướng dẫn, tổ chức, giúp đỡ sinh viên trong quá trình khám phá tri thức
Trang 211.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Hoạt động và hành động
1.2.1.1 Hoạt động
- Theo quan điểm của Tâm lý học: Hoạt động (HĐ) là quá trình tác động qua
lại giữa con người với thế giới xung quanh Trong đó, con người là chủ thể làm biến đổi thế giới, tạo ra sản phẩm có chứa đựng tâm lý – ý thức – tính cách của mình Đồng thời thế giới tác động trở lại làm cho con người có nhận thức mới, năng lực mới
- Theo từ điển giáo dục học: Hoạt động [5] là hình thức biểu hiện quan trọng
nhất của mối quan hệ tích cực, chủ động của con người đối với thực tiễn xung quanh
Hoạt động của con người luôn luôn xuất phát từ những động cơ nhất định do
có sự thôi thúc của nhu cầu, hứng thú, tình cảm, ý thức trách nhiệm…Cả động cơ và mục đích cùng thúc đẩy con người tích cực và kiên trì khắc phục mọi khó khăn để đạt được kết quả mong muốn
1.2.1.2 Hành động
- Hành động là một đơn vị cơ bản của hoạt động Mỗi một hoạt động bao gồm nhiều hành động khác nhau Hành động luôn luôn được thực hiện để đạt được mục đích nhất định (tính mục đích của hành động) và thực hiện trong các môi trường, điều kiện, phương tiện lao động cụ thể
1.2.2 Năng lực và năng lực thực hiện
1.2.2.1 Năng lực
- Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm, cũng như sự sẵn sàng hành động
- Năng lực là sự tích hợp các kĩ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết vấn đề mà tình huống này đặt ra [23]
- Trong dạy học định hướng hoạt động, khái niệm phát triển năng lực được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động Năng lực hành động bao gồm:
+ Năng lực tìm tòi, khám phá
+ Năng lực xử lí thông tin
+ Năng lực vận dụng và giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác…
Trang 22- Năng lực thực hiện (khả năng hành nghề) là: Khả năng của một người lao động có thể thực hiện những công việc của một nghề theo những chuẩn được quy định Khả năng hành nghề bao gồm 3 thành tố có liên quan chặt chẽ với nhau là: Kiến thức, kỹ năng và thái độ
1.2.2.3 Dạy học định hướng phát triển năng lực
Mô hình cấu trúc năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:
Hình 1.1 [21]: Các thành phần cấu trúc của năng lực
Trang 23Nội dung và PPDH theo quan điểm phát triển năng lực
Nội dung DH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các
Học giao tiếp – Xã hội
Học tự trải nghiệm – đánh giá
- Các phương pháp nhận thức chung:
thu thập, xử lý, đánh giá, trình bày thông tin
- Các phương pháp chuyên môn
- Làm việc trong nhóm
- Tạo điều kiện cho
sự hiểu biết về phương diện xã hội
- Học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột
- Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu
- Xây dưng kế hoạch phát triển cá nhân
- Đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hóa, lòng tự trọng…
Năng lực
chuyên môn
Năng lực phương pháp
Năng lực
xã hội
Năng lực nhân cách
Phương pháp DH theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau
Trang 241.2.3 Định hướng
Trong lĩnh vực giáo dục, định hướng giá trị [5] được hiểu là hướng dẫn, khuyến khích, hình thành nhận thức của học sinh đối với những mục tiêu cơ bản của giáo dục ẩn chứa những giá trị vật chất và tinh thần cần đạt tới Định hướng giá trị được hình thành trong nhân cách của học sinh có tác dụng chi phối mạnh mẽ quá trình học tập, rèn luyện với kì vọng chiếm lĩnh bằng được các giá trị ấy và khi đó nó trở thành động cơ và mục đích cơ bản của hoạt động học tập
1.2.4 Phương pháp dạy học
1.2.4.1 Phương pháp
- Theo từ điển tiếng Việt thì “PP là trình tự cần theo trong những bước có quan hệ với nhau, khi tiến hành một việc có mục đích nhất định Là toàn thể những bước đi mà tư duy tiến hành theo một trình tự hợp lý, tìm ra chân lý khoa học”
- PP là hệ thống các nguyên tắc, những yêu cầu mà con người phải thực hiện trong khi vươn tới mục đích của mình, PP có nghĩa là con đường, là cách thức để đạt được những mục tiêu nhất định
1.2.4.2 Dạy học
DH là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học
- PPGD là con đường chính yếu, cách thức làm việc phối hợp thống nhất của
thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt nội dung trí dục, thông qua việc điều khiển hoạt động học tập của trò, còn trò thì lĩnh hội và tự chỉ đạo việc học tập của bản thân, để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học
Trang 251.2.4.4 Lựa chọn phương pháp dạy học
- Muốn thành công trong khâu truyền đạt nội dung giảng dạy, người GV phải biết lựa chọn và sử dụng có hiệu quả các PP và hình thức DH để làm tăng sự ham thích, tích cực hóa học sinh, sự tham dự của HS và sự giảng dạy có hiệu quả của
GV trong lớp Các PPDH rất đa dạng về số lượng và mục đích sử dụng, muốn lựa chọn PPDH người GV phải biết giá trị của từng PP, nắm vững nội dung và cách sử dụng PP đó, và hoạt động của PP như thế nào? Khi nào dùng thì có kết quả cao? Vận dụng PPDH truyền thống có cải tiến và PPDH theo lối mới nhằm tích cực hóa người học vào các hoàn cảnh, tình huống học tập khác nhau
- Mỗi PPDH dù tốt nhất cũng có mặt yếu, mặt mạnh, khi thực hiện nên phối hợp nhiều PP vì không có PP nào là vạn năng hoặc một PP nào độc quyền Ngoài
ra, lao động sư phạm là lao động đòi hỏi tính sáng tạo cao, người GV có khả năng phân tích nhanh chóng các tình huống sư phạm, sử dụng đúng những tri thức và kỹ năng sư phạm, kinh nghiệm của bản thân và của GV khác Trong bối cảnh hiện nay đang có chủ trương đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học
- Với mục tiêu DH, nội dung DH, nhu cầu hứng thú, thói quen học tập của
HS, năng lực, sở trường, kinh nghiệm sư phạm của GV, điều kiện học tập và giảng dạy thì việc lựa chọn PP là hết sức quan trọng, phải kết hợp nhiều PP, sử dụng đúng lúc, đúng chỗ thì mới đạt kết quả như mong muốn
1.2.5 Phương pháp dạy học kỹ thuật
1.2.5.1 Kỹ thuật:
Kỹ thuật là công cụ lao động sản xuất, nó là hệ thống thiết bị máy móc, phương tiện sản xuất được tạo ra dựa trên các quy luật tự nhiên để phục vụ cho quá trình sản xuất và các nhu cầu khác của con người Đôi khi kỹ thuật còn được coi như là những kinh nghiệm và thủ thuật của một dạng hoạt động nào đó
1.2.5.2 Phương pháp dạy học kỹ thuật:
PPDHKT là cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học kỹ thuật trong trường dạy nghề đó là giáo dục, giáo dưỡng kỹ thuật nghề nghiệp, hình thành và phát triển tư duy, năng lực kỹ thuật
Tư duy kỹ thuật là sự phản ánh khái quát các nguyên lý kỹ thuật, các quá trình kỹ thuật, hệ thống kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ trong thực tiễn liên quan đến nghề kỹ thuật Nó chỉ xuất hiện trong lĩnh vực lao động kỹ thuật nhằm giải quyết những bài toán có tính chất kỹ thuật Tư duy kỹ thuật có tính chất lý thuyết thực hành, có mối liên hệ rất chặt chẽ giữa các thành phần khái niệm và hình tượng trong hoạt động
Trang 26PPDHKT chủ yếu dựa trên một số quan điểm dạy học trong dạy học kỹ thuật như dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học định hướng hoạt động
Hệ thống những tri thức kỹ thuật được truyền thụ bằng các PPDH logic như phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, kế thừa, phát triển Còn những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động kỹ thuật được tổ chức dạy theo các kiểu bài dạy kỹ thuật như kiểu thiết
kế và giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật, kiểu hình thành kỹ năng ban đầu, kiểu chế tạo, kiểu thiết kế và chế tạo đối tượng kỹ thuật, kiểu thí nghiệm kỹ thuật và thực hành thí nghiệm kỹ thuật
1.3 QUAN ĐIỂM DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
1.3.1 Khái niệm
- Dạy học định hướng hoạt động là một khái niệm về thiết kế quá trình học tập Nó mở ra toàn bộ khả năng thiết kế trong khuôn khổ những điều kiện khả năng của cá nhân và của tổ chức trong tổ chức quá trình học tập Trong DH ĐHHĐ người học là chủ thể họat động, đứng ở vị trí trung tâm của quá trình dạy học
- Điểm nổi bật của dạy học định hướng hoạt động là người thầy chuyển vai trò chủ động cho SV và quay lại với vai trò là người tác động Vì vậy DH ĐHHĐ là
ưu điểm của sự học tự điều khiển DH ĐHHĐ hướng tới sự phát triển toàn diện (kỹ năng chuyên môn, kỹ năng về phương pháp làm việc, kỹ năng xã hội và kỹ năng cá nhân) DH ĐHHĐ nhắm tới đơn vị căn bản của quá trình học đó là quá trình nhận thức, động cơ và tâm lý hoạt động DH ĐHHĐ là một quá trình hoạt động trọn vẹn
DH ĐHHĐ hướng về thiết kế quá trình học dựa trên sự quan sát cấu trúc cơ bản về hoạt động nhận thức của con người Định hướng hoạt động học có mục đích đầy đủ:
Kiểm tra đánh giá
Khái niệm DH ĐHHĐ được dựa trên 5 hệ luận được mô tả như sau:
1 DH ĐHHĐ đã đặt ra vấn đề con người có chuyên môn, có đạo đức, có khả
năng tổ chức … những yếu tố này không phải tồn tại độc lập mà chúng có sự tác động tương hỗ qua lại lẫn nhau
Trang 272 DH ĐHHĐ đã đưa ra lý luận cơ bản về sự học toàn diện, được bắt đầu với trí
óc, trái tim, đôi tay trong một quan hệ tương hỗ
3 DH ĐHHĐ đã hình thành thế hệ trẻ ham học hỏi, thích tìm hiểu, chúng nó có
thể thắc mắc, có thể ngạc nhiên, vì rằng chúng sẽ được thực nghiệm với thực tế
4 DH ĐHHĐ đã chứng minh rằng thầy giáo không phải chỉ dạy học sinh kiến
thức hoàn hảo mà còn phải tạo ra lỗi, phải đối chất và phản biện, vì học sinh có thể nhận ra được cái đúng từ những sai sót
5 DH ĐHHĐ khẳng định rằng sự học trong nhà trường không thể tách rời cuộc
sống
- Theo Hilbert Meyer:DH ĐHHĐ là sự dạy học toàn diện và tích cực hóa
người học, trong sự sắp đặt, chuẩn bị giữa GV và HS Sản phẩm hoạt động sẽ chỉ đạo sự phát thảo quá trình dạy học, vì rằng sự làm việc bằng đầu óc và làm việc chân tay cùng lúc của HS được hình thành trong một tương quan mật thiết
- Theo Johann Heirich Pestalozzi: DH ĐHHĐ được gọi là quan điểm DH
toàn diện và tích cực, trong đó GV tổ chức quá trình DH để HS hoạt động tích cực
và tạo ra kết quả là một sản phẩm Sản phẩm là kết quả hoạt động kết hợp trí tuệ, trái tim và bàn tay
1.3.2 Bản chất
Bản chất của DH ĐHHĐ là hướng người học vào hoạt động giải quyết những vấn đề kỹ thuật hoặc các nhiệm vụ tình huống nghề nghiệp nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào giải quyết các nhiệm vụ nghề nghiệp Các bản chất cụ thể như sau:
- DH ĐHHĐ là tổ chức HS hoạt động mang tính chọn vẹn, mà trong đó HS độc lập thiết kế kế hoạch quy trình hoạt động, thực hiện hoạt động theo kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động
- Tổ chức quá trình DH mà trong đó HS học thông qua hoạt động độc lập theo quy trình cách thức của họ
- Học qua các hoạt động cụ thể mà kết quả của hoạt động đó không nhất thiết tuyệt đối mà có tính chất mở
- Tổ chức tiến hành giờ học hướng đến mục tiêu hình thành ở HS kỹ năng giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp
- Kết quả của bài dạy theo quan điểm DH ĐHHĐ tạo ra được sản phẩm vật chất hoặc ý tưởng (phi vật chất)
Trang 281.3.3 Đặc điểm
Dạy học định hướng hoạt động thể hiện trên 7 điểm mạnh như sau:
Hình 1.2: Đặc điểm dạy học định hướng hoạt động
Một câu hỏi được đặt ra “Ai sẽ làm công việc Dạy học định hướng hoạt động?” Nó xảy ra trong một “Tiến trình mở” trong sự tranh luận của học sinh Vì
vậy nó không có những nguyên tắc nhất định nào trước cho khái niệm này mà chỉ
mô tả khuynh hướng phát triển Trong quá trình học, không ràng buộc tính sáng tạo của cá nhân Điều này đã dẫn đến cần đổi mới cách dạy học truyền thống
Tính toàn diện
Tính tích cực
Trang 29Hình 1.3: Vai trò của GV và HS theo quan điểm DH ĐHHĐ
1- DH ĐHHĐ là dạy học mang tính chất toàn diện
- Về con người: Trong DH ĐHHĐ, HS được thể hiện “toàn diện” Sự thể
hiện này diễn ra từ khối óc đến con tim và đến cả hoạt động của đôi tay Người học vận dụng tất cả các giác quan trong quá trình học một cách toàn diện
Hình 1.4: Đặc điểm của dạy học định hướng hoạt động
- Về nội dung: DH ĐHHĐ không những chỉ sử dụng nền tảng khoa học của
hệ thống chuyên môn mà còn lựa chọn vấn đề cơ bản và câu hỏi chất vấn, hiểu rõ tiêu chuẩn yêu cầu của sản phẩm hoạt động Đương nhiên trong DH ĐHHĐ cũng có tiến độ giảng dạy, nội dung của từng giai đoạn, nhờ vậy mà học sinh được bổ sung
kỹ năng để giải quyết vấn đề Những nội dung học về chuyên ngành, tiêu chuẩn học tập được phân chia theo đơn vị học trình, để tránh khả năng đi quá xa, quá rộng
- Về phương pháp: Nó thì rất quan trọng vì người ta có thể học tốt hơn, khi
họ được nhận biết với khối óc, con tim và cả đôi tay, sau đó họ phải lựa chọn phương pháp thực hiện như là: làm việc nhóm, làm việc với đồng nghiệp, dạy học theo kiểu dự án, tường thuật lịch sử, hình thức diễn kịch sân khấu, tạo biểu tượng, đóng vai, chơi trò chơi, thực nghiệm, thẩm vấn…
Quan điểm dạy học định hướng hoạt động
“Học sinh đóng vai trò chủ
động”trong quá trình dạy và học
“Giáo viên đóng vai trò chỉ đạo”
trong quá trình định hướng chohọc sinh thực hiện mục tiêu dạy học
Trang 302- DH ĐHHĐ tạo ra phương pháp dạy học tích cực hóa người học
Các PPDH của quan điểm DH ĐHHĐ sẽ tích cực hóa người học, vì rằng giáo viên làm mẫu thì khả năng tiếp thu của học sinh sẽ kém hơn là chúng tự khảo sát, thử nghiệm, khám phá, tranh luận, đồng tình, bác bỏ, lên kế họach v.v để thực hiện được sản phẩm hoạt động và những khái niệm nhận thức cũng như khả năng sáng tạo được hình thành từ đó Vì hoạt động tự chủ là yếu tố, điều kiện về tính sáng tạo Trong đó nhiều kỹ năng hoạt động của thầy giáo được chuyển sang phân công cho HS của họ, HS có thể sáng tạo tốt hơn thông qua việc làm do chúng tự thực hiện
3- DH ĐHHĐ tạo ra sản phẩm hoạt động
Điểm chính của DH ĐHHĐ là tạo ra sản phẩm hoạt động từ những công việc đã làm, đã chơi, đã học vv… Sản phẩm hoạt động là những kết quả về vật chất hoặc tinh thần được công bố như mục tiêu của quá trình dạy và học
- Với sản phẩm hoạt động HS có thể nhận thức được về kỹ năng về chuyên môn, xã hội, phương pháp mà mình đạt được Sản phẩm hoạt động phải phù hợp với năng lực của HS, HS có thể tự thực hiện được cũng như tự đánh giá và phê bình được
- Sản phẩm hoạt động có nhiều hình thức đặc trưng khác nhau: Có khả năng
nó được trình diễn từ HS dưới sự chỉ đạo của GV ví dụ như: xây dựng biểu tượng, đóng vai, chơi trò chơi, bích chương, âm nhạc, nhảy đầm v.v hoặc là tạo ra sản phẩm cụ thể như: Báo tường, nghệ thuật cắt giấy, mô hình, sách học, tạp chí lớp học, cuộc thử nghiệm v.v
- Học sinh được phép thay đổi hình thức hoặc phương pháp thực hiện: làm nhỏ đi hoặc làm lớn lên, đơn giản hoặc phức tạp hóa những ý tưởng và dự tính ví dụ như:
+ Trình bày một vấn đề có thể sử dụng phương pháp thuyết trình, thảo luận vv…
+ Hình thức thực hiện có thể chọn hình thức thực hiện trong lớp hay thực hiện ngoài trời như vui chơi dã ngoại
+ Trong DH ĐHHĐ đầu tiên là dựa vào những nhận thức có trước (nhận thức cũ) để nhận biết rõ ràng sự việc, bao gồm nhiều vấn đề nhận thức Sau đó hoạch định kế hoạch thực hiện và cuối cùng là sản phẩm hoạt động
4- DH ĐHHĐ hướng người học tự đạt được sự hứng thú học tập
- DH ĐHHĐ chú trọng đến sở thích cá nhân của học sinh, là điểm trọng tâm của việc DH ĐHHĐ để làm việc Nó không những duy trì mà còn tạo cơ hội cho HS
Trang 31phát triển, thông qua hoạt động thực hiện đề tài thì vấn đề mới lại phát sinh, để tiếp
tục phát triển những sở thích, quan tâm của cá nhân
- Sự hưng phấn không phải luôn luôn có mà phần lớn nó được tạo ra rồi mất
đi trong quá trình học tập và nó gắn chặt với động cơ học tập tiếp theo Đôi khi HS
là “người dẫn dắt” trong việc tạo ra những sở thích cá nhân, thông thường đó là những hưng phấn ngẫu nhiên và tồn tại gắn ngủi
- Sở thích của HS không phải chỉ là lĩnh vực của đề tài mà luôn hàm chứa trong nó nhiều lĩnh vực Ví dụ như một nội dung trình bày bao giờ cũng bao gồm lĩnh vực con người và xã hội DH ĐHHĐ tạo ra không khí tự do, thoải mái Vì vậy
HS ở trong mối quan hệ của đề tài mới và nhiệm vụ mới đặt ra thì những sở thích của chúng sẽ được tái tạo Những sở thích được tạo ra chưa chắc đã đúng cho nên cần có cuộc hội thảo để công nhận và phê phán những sở thích chủ quan đó Nơi đây học sinh có thể tự kiểm điểm những gì đúng đắn, những gì sai sót để bổ sung và sửa chữa
5- DH ĐHHĐ là kế hoạch trọn vẹn xuyên suốt từ lúc bắt đầu kế hoạch thực hiện đến hình thành sản phẩm hoạt động
DH ĐHHĐ phân lọai HS ngay từ lúc ban đầu của kế họach, thông qua việc
đánh giá HS quá trình học tập Đó là yếu tố năng lực thực hiện và thời gian, bởi vì người thầy không cần dạy lại những kiến thức, kỹ năng trong nhiệm vụ kế họach giảng dạy đã qua nhưng trong thảo luận “mở” với HS thì GV phải giảng giải nội dung, lựa chọn mục tiêu, nội dung và phương pháp nào có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra sản phẩm hoạt động, điều này củng cố và bảo vệ uy tín của thầy giáo
6- DH ĐHHĐ thực hiện từ phương pháp dạy học “mở”
- Sự tác động qua lại giữa GV và HS
- Sự thúc đẩy cách thức học tự chủ
- Sự mở rộng cách dạy đan xen giữa các (kỹ năng chuyên môn, phương pháp,
xã hội)
- Nâng cao không khí học tập sôi nổi trong lớp
- Xây dựng nơi học tập, học tập qua mạng Internet, trong đó HS có thể khảo sát tỉ mỉ những gì mà nó cần phải nhận biết được từ ý định và dự án của nó qua thực nghiệm
7- Trong DH ĐHHĐ, người học được kích thích do hoạt động trí óc kết hợp với hoạt động chân tay trong một mối quan hệ tương hỗ mang lại
Trong DH ĐHHĐ được thực nghiệm, làm việc với khối óc và đôi tay trong mối quan hệ bình đẳng mang lại
Trang 32- Làm việc với đôi tay là chúng ta thể hiện với sự hỗ trợ của trí óc thông qua
việc thực hiện hoạt động vật chất
- Làm việc trí óc là thể hiện toàn bộ hoạt động ý thức như là: suy nghĩ, thảo
luận, phê phán, mong muốn dự định, kế họach v.v
DH ĐHHĐ được đưa ra từ tiền đề lí luận rằng sự nhận thức đi từ làm việc chân tay đến làm việc trí óc, nó không quan hệ tuyến tính mà tổng quát nó lệ thuộc vào nhiều yếu tố: quá trình học tập, vào động cơ, vào sở thích và sự tác động giữa các yếu tố hợp thành
Kết luận: Học tập bằng trí óc và chân tay của học sinh đặt đồng
thời trong quá trình học tập và chúng là động lực tương tác qua lại lẫn nhau trong quá trình nhận thức
Theo quan niệm truyền thống thì làm việc bằng trí óc thì đòi hỏi cao hơn, quan trọng hơn, phức tạp hơn là làm việc bằng tay chân Đó là một nhận định sai lầm không vững chắc trong nhận thức của chúng ta Vì quá trình học đòi hỏi phải được thực thi từ làm việc chân tay đến làm việc trí óc
Hoạt động thực hành là không thể thiếu được trong sự nhận thức, nó được xem như một tiền đề để đi đến nhận thức Nếu là như vậy thì việc dạy học phải toàn diện, không chỉ trong giai đoạn đầu, trong lớp học cấp thấp, trong đào tạo thực hành nghề…
Dựa trên sự cân nhắc tác động từ làm việc bằng tay chân đến làm việc đầu
óc, thông qua sự dạy và học toàn diện để đảm bảo kết quả của việc giảng dạy Điều này thì chắc chắn rất khó khăn, theo kết luận nêu trên thì chất lượng tổng quan bao gồm sự nghiên cứu học theo phân tích, học theo kinh nghiệm Nó hoạt động không chỉ là một câu để chứng tỏ một giả thuyết mà là làm một chương trình để chứng minh giả thuyết Việc thực hiện làm các chương trình này là sự định hướng mới về
lý thuyết cũng như thực hành Việc giảng dạy rất cần có tầm nhìn xa để hình thành hình ảnh con người và xã hội
Trang 331.3.4 Quy trình DH ĐHHĐ
Hình 1.5: Quy trình dạy học định hướng hoạt động
Giai đoạn thứ nhất: GV đưa ra thông tin nhiệm vụ bài dạy – Trình bày yêu cầu về kết quả học tập (sản phẩm)
Ở giai đoạn này, GV đưa ra nhiệm vụ bài dạy để SV ý thức được sản phẩm hoạt động cần thực hiện trong bài dạy và yêu cầu cần đạt được Hình thức trình bày rất phong phú và đa dạng, tùy thuộc vào điều kiện và khả năng của GV
Người học nên nhận được thông tin phức hợp Để giải quyết công việc này, người học phải tìm kiếm thông tin liên quan Tùy theo khả năng mà người học có thể làm độc lập hoặc có sự gợi ý, hướng dẫn của thầy Tất cả phải xoay quay mục đích và nội dung của nhiệm vụ
Sản phẩm hoạt động càng phức tạp thì độ khó đối với SV càng lớn Thông thường, các bài học được bắt đầu với các nhiệm vụ đơn giản Trong giai đoạn này
GV không chỉ giao nhiệm vụ mà còn thống nhất quán triệt với SV về kế hoạch, phân nhóm và cung cấp các thông tin về tài liệu liên quan để SV chủ động lĩnh hội trong quá trình thực hiện
THÔNG TIN
(GV giới thiệu)
LẬP KẾ HOẠCH XÁC ĐỊNH QUY TRÌNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT
(GV hướng dẫn, SV thực hiện)
THỰC HIỆN
(SV thực hiện)
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
( (SV tự đánh giá,GV nhận xét)
Trang 34 Giai đoạn thứ hai: Lập kế hoạch, xác định quy trình, thông số kỹ thuật
Trong giai đoạn này, GV tổ chức cho HS thu thập thông tin qua THHT, những gì quan sát được, thâu lượm được, rồi đối chiếu với điều kiện hiện tại Từ đó xác định cái gì mới chưa biết cần phải học, cái gì đã biết cần vận dụng cái nào khó cần phải hỏi Như vậy ta thấy THHT đóng vai trò hết sức quan trọng, cho nên xây dựng THHT không phải đơn giản
Trên cơ sở phân tích THHT GV tổ chức cho HS lập kế hoạch hành động để giải quyết vấn đề đã xuất hiện trong THHT
Sản phẩm thu được của giai đoạn này là bản kế hoạch thực hiện, mà bản thân
nó đã được GV chuẩn bị trước khi vào giờ giảng Thông thường nó bao gồm danh sách các kỹ năng cần hình thành, qui trình thực hiện từng kỹ năng, định hướng thời gian làm việc cho từng kỹ năng và lượng kiến thức lý thuyết mới chen vào khi thực hiện các qui trình đó Riêng GV cần lưu ý thời điểm chen phần lý thuyết vào giai đoạn của quá trình hoạt động sao cho khi SV cần GV đáp ứng đúng thời điểm mới
có hiệu quả Sau khi đã có phác thảo kế hoạch, người học trao đổi cùng với thầy, kiểm tra trình tự thực hiện và quyết định cách thực hiện Bước này có thể thực hiện riêng hoặc cùng nhóm, lớp
Với quan niệm hình thành kỹ năng nghề nghiệp là chính, nên phần hình thành kỹ năng phân tích THHT và lập kế hoạch không dành quá nhiều thời gian để thực hiện, GV chỉ cần trình bày qua nội dung và đưa ra sản phẩm đã chuẩn bị Việc này được thực hiện nhiều lần sẽ dần hình thành cho SV thói quen phân tích THHT
và lập kế hoạch cho bản thân sau này, cũng như SV biết tại sao GV phải có những sản phẩm đó
Giai đoạn thứ ba: Tổ chức thực hiện theo kế hoạch, qui trình đã lập
Người học tự thực hiện các công việc theo trình tự như trên kế hoạch Cố gắng tổ chức để rèn luyện năng lực làm việc nhóm, tạo khoảng tự do cho người học nhưng vẫn bám sát kế hoạch, mục tiêu Thông thường các bước công việc đan xen với nhau nên phải xây dựng một kế họach thực hiện theo thời gian để sắp xếp chuẩn
bị Sự chuẩn bị này sự bắt đầu cho giai đọan thực hiện, giai đọan này hầu như thường kéo dài và thường có nhiều sai sót
- Sinh viên sẽ suy nghĩ toàn bộ các yếu tố, các bước công việc liên quan đến việc thực hiện sản phẩm họat động và tổ chức công việc của chúng
Trang 35- Giáo viên phải thực sự chú ý các kỹ năng chuyên môn, phương pháp của
SV để kịp thời điều chỉnh kế họach Đồng thời phải hướng dẫn cách học, nhận thức cá nhân của SV thông qua:
Kỹ thuật làm việc (làm việc nhóm, đóng vai v.v.)
Lời giảng giải từ phương pháp đã lựa chọn, kinh nghiệm đối với phạm vi của bài tập
Thao tác thực hiện luyện tập các kỹ năng
So sánh tác động ảnh hưởng khi sử dụng các kỹ thuật làm việc khác nhau
- Giáo viên tạo sân chơi cho SV, nơi đây chúng có thể thực nghiệm những phương pháp, ý tưởng sáng tạo của cá nhân, từ đó lựa chọn phương pháp nào đạt mục tiêu học tập tốt nhất
Giai đoạn thứ tư: Tổ chức đánh giá
Bước cuối cùng của dạy học định hướng hoạt động GV tổ chức đánh giá quá trình giải quyết vấn đề
Người học tự đánh giá, so sánh giữa kế hoạch và kết quả đạt được theo cá nhân, nhóm hoặc lớp Tự đánh giá cách thực hiện cũng như về chuyên môn kỹ thuật, mức độ đạt mục tiêu Người học đánh giá kết quả cuối cùng của công việc, tự trình bày lại hoạt động của mình cũng như suy nghĩ về khắc phục thiếu sót và hoàn thiện trong tương lai Sau đó việc đánh giá sẽ do thầy thực hiện theo những tiêu chí công khai, đã thông báo cho người học biết từ trước Nội dung đánh giá bao gồm:
- Về kỹ năng: Mức độ hình thành các kỹ năng của bài học Thông qua quá trình theo dõi SV luyện tập GV đã nắm bắt thao tác của từng SV, sản phẩm thu được của các em so với sản phẩm mẫu
- Về kiến thức: Mức độ lĩnh hội các kiến thức lý thuyết mới cũng như mức
độ vận dụng kiến thức đã học vào quá trình luyện tập
- Về thái độ: GV đã quan sát thái độ học tập của SV từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối ra sao, diễn biến tâm lý có đúng như dự đoán của GV không Thái độ học tập biểu hiện qua tinh thần học tập hăng say, tích cực hay thụ động, miễn cưỡng tò
mò khoa học, muốn hỏi nhiều điều hay chỉ dừng lại ở thắc mắc trong đầu
Ngoài ra GV có thể đánh giá thêm về tiến độ thời gian, về độ khó của vấn đề trên tinh thần động viên HS học tốt hơn sau này
Được xây dựng trên nền tảng của lý thuyết hoạt động kết hợp đặc điểm của tâm lý người học, DH ĐHHĐ không đơn thuần chỉ là rèn luyện
kỹ năng cho người học mà thông qua hành động làm ra sản phẩm SV tư
Trang 36duy, vận dụng, kết hợp, tương tác để đi vào giải quyết vấn đề cụ thể, thực
tế gắn với nghề trong tương lai Điểm nổi bật khác của quan điểm dạy học mới này ở việc giúp người học xây dựng cho mình mục tiêu học tập, thúc đẩy sự hứng thú, gây động cơ để SV thực hiện và kết quả quá trình việc đánh giá dựa trên tiêu chí giúp cho người học có thể tự nhìn lại
1.3.5 Một số phương pháp DH ĐHHĐ
1.3.5.1 Phương pháp dạy học thực hành 6 bước
PP dạy thực hành (TH) 6 bước được xây dựng trên cơ sở của “lý thuyết hoạt động”, kết hợp với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu để kích thích HS độc lập giải quyết nhiệm vụ học tập, hình thành nhân cách[19]
Dưới đây là mô hình của phương pháp: Mô hình quy trình PP 6 bước
Hình 1.6 [28]: Cấu trúc mô hình phương pháp dạy thực hành 6 bước
Ngoài mục đích hình thành kỹ năng nghề nghiệp, tổ chức dạy TH theo mô hình PP này còn phát triển ở HS năng lực hợp tác, tự thu nhận thông tin và kỹ năng lập kế hoạch lao động PPTH 6 bước là một PP đa hợp Trong đó, HS tự thu nhận
Trang 37thông tin, nhiệm vụ học tập và tiến hành lập kế hoạch, quy trình, thực hiện chúng theo các phiếu học tập Mục đích của PP:
- Chủ động, tích cực hóa người học
- Nâng cao năng lực hoạt động như: thu nhận thông tin, tổ chức thực hiện, kiểm tra công việc
- Khơi dậy và vận dụng những kinh nghiệm của học sinh
- Học sinh thu nhận thông tin một cách độc lập
- Học sinh hợp tác theo nhóm để tự lập kế hoạch làm việc, tự tổ chức TH
- Học sinh tự kiểm tra, đánh giá
Đây là PP dạy TH có nhiều ưu điểm về tích cực hóa học sinh, trang bị cho các em tính chịu trách nhiệm cao, độc lập sáng tạo, đạt được các mục tiêu giáo dục…Nhưng để thực hiện tốt PP thì phải hội đủ các điều kiện sau: Tổ chức học theo nhóm, phải có đầy đủ các tài liệu học tập, có đủ không gian và phương tiện để HS học theo nhóm, HS tích cực, tự giác, độc lập và có tinh thần hợp tác, GV phải có sự chuẩn bị tốt cho phương pháp
Ngoài ra, GV cũng phải tích cực với vai trò: Tạo điều kiện cho HS hoạt động độc lập, phát huy tính sáng tạo, năng động và tạo động cơ học tập tốt, quan sát HS
và cố vấn khi có nhu cầu, GV không là trung tâm của quá trình dạy học
1.3.5.2 Phương pháp dạy học theo dự án
Khái niệm
DH theo dự án là một hình thức điển hình của DH ĐHHĐ, trong đó HS tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng HS, DH hợp tác, DH tích hợp, DH khám phá, sáng tạo, DH theo tình huống và DH ĐHHĐ
Là quan điểm mà trong đó các hoạt động học tập được thiết kế một cách cẩn
thận, thiết thực mang tính lâu dài, liên quan đến nhiều lĩnh vực kiến thức, lấy HS làm trung tâm và gắn liền kiến thức nhà trường với những vấn đề thực tiễn của thế giới thực tại Xuất phát từ những nội dung, người dạy đưa ra một chủ đề với những
gợi ý hấp dẫn, kích thích người học tham gia thực hiện Dự án 24 là một bài tập tình huống mà người học phải giải quyết bằng các kiến thức theo nội dung bài học
Dạy học theo dự án là đặt người học vào tình huống có vấn đề, gợi ý, kích thích họ giải quyết vấn đề với sự tự lực cao Khi người học tự lựa chọn nội dung, chủ đề và
Trang 38tự đặt ra vấn đề cần tìm hiểu, nghiên cứu, tìm kiếm, tổng hợp xử lý thông tin để giải quyết vấn đề mà chính họ đặt ra
Dự án (DA) là một dự định, một kế hoạch cần được thực hiện trong điều kiện thời gian, phương tiện tài chính, nhân lực, vật lực xác định nhằm đạt được mục đích đã đề ra Dự án có tính phức hợp, tổng thể, được thực hiện trong hình thức tổ chức dự án riêng biệt
Đặc điểm của dạy học theo dự án:
- Định hướng thực tiễn: Chủ đề của DA gắn với thực tiễn, kết quả DA có ý nghĩa thực tiễn xã hội
- Định hướng hứng thú của HS: Chủ đề và nội dung của DA phù hợp với hứng thú của HS
- Tính tự lực cao của người học: HS tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình DH
- Định hướng hoạt động: Kết hợp giữ lý thuyết với thực hành, huy động nhiều giác quan
- Định hướng sản phẩm: Đó là những sản phẩm hành động có thể công bố, giới thiệu được
- Có tính phức hợp: Nội dung DA có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau
- Cộng tác làm việc: Các DA học tập thường được thực hiện theo nhóm, việc học mang tính xã hội
ui trình thực hiện việc dạy học theo dự án:
Bảng 1.2: Qui trình thực hiện dạy học theo dự án
Đối với giáo viên Đối với học sinh
2 Lập kế họach - Hướng dẫn HS lập kế hoạch và
trình bày kế hoạch
- Lập kế họach
- Trình bày kế hoạch cho GV
thông tin - Hướng dẫn HS thu thập thông tin
- Thu thập thông tin, dữ liệu
Trang 39- Hướng dẫn HS trình bày báo cáo
kết quả đạt được
- Đánh giá những vấn đề đạt được
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
- Gắn lý thuyết với thực tiễn
- Kích thích động cơ, hứng thú, phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, sáng tạo của người học
- Phát triển năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp, mang tính tích hợp cao
- Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn
- Phát triển năng lực đánh giá
Nhược điểm:
- Đòi hỏi phương tiện vật chất phù hợp và thời gian để HS nghiên cứu, tìm hiểu
- Đòi hỏi cơ sở vật chất, phương tiện phải phù hợp
- GV phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, tích cực, yêu nghề
Từ việc phân tích các PP của quan điểm DH ĐHHĐ người nghiên cứu vận dụng PP thực hành 6 bước để triển khai dạy học theo ĐHHĐ môn thiết kế trang phục II tại trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vinatex TP.HCM
1.3.6 Những nguyên tắc triển khai DH ĐHHĐ
Dạy học theo quan điểm DH ĐHHĐ phải tạo ra môi trường học tập thích hợp nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của SV nhằm xóa bỏ sự tách rời giữa lao động chân tay và trí óc trong nhà trường, chú trọng hình thành các dạng năng lực cho SV Do đó, khi vận dụng quan điểm DH ĐHHĐ vào dạy học cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:
Tính khoa học:
Trong mỗi bài học SV phải kết hợp lý thuyết và thực hành, trong quá trình
đó họ sẽ phát triển hoàn thiện hơn về mọi mặt Do đó khi tổ chức học tập cho SV đòi hỏi GV phải chuẩn bị tất cả những gì mà người học có thể dùng đến tránh trường hợp SV có thể bị động trong quá trình hoạt động làm ức chế sự tư duy, sáng tạo của SV Sự chuẩn bị, sắp xếp của GV khoa học đó là bài học thực tế nhất mà các
SV học ngay tại lớp về cách thực hiện các bước cũng như thao tác thực hành
Trang 40 Phát triển toàn diện HS:
Mỗi một bài học là một nhiệm vụ cần phải thực hiện Và để thực hiện ra một sản phẩm SV phải vận dụng những gì đã học đồng thời tiếp thu lĩnh hội cái mới qua quá trình hoạt động hình thành những năng lực về chuyên môn, phương pháp, xã hội và cá thể Với bốn năng lực này đã thể hiện sự tích cực, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề trước một tình huống mà công việc đặt ra để người học thấy được toàn diện tự tin trong nghề nghiệp
Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành
Nguyên tắc này thể hiện rất rõ quy luật nhận thức và nguyên lý giáo dục Chương trình môn học TKTP II được kết hợp giữa lý thuyết và thực hành Một quá trình hoạt động xuất phát từ những mục đích, thông qua những lý thuyết liên quan,
để vận dụng và đi đến sản phẩm kết thúc Vì thế việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành được thể hiện trong triển khai DH ĐHHĐ cho môn học này Công việc chân tay và trí óc, tư duy và hành động được kết hợp với nhau trong mối quan hệ cân bằng Sản phẩm hoạt động phải được hình thành trên cơ sở kiến thức mà SV đã được cung cấp từ những môn học trước đó kết hợp với các kỹ năng
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DH ĐHHĐ
1.4.1 Tác động của tâm lý học:
Hoạt động là sự tương tác tích cực của chủ thể với đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể tực giác đặt ra, để thỏa mãn nhu cầu của bản thân
Hoạt động sinh ra từ nhu cầu, nhưng lại được điều chỉnh bởi mục tiêu mà chủ thể nhận thức được Nhu cầu, với tư cách là động cơ, là nhân tố khởi phát sự hoạt động nhưng bản thân sự hoạt động lại chịu sự chi phối của mục tiêu hoạt động
mà chủ thể nhận thức được Mục tiêu là mô hình lý tưởng của kết quả mong muốn, của sự biến đổi đối tượng
Tâm lý người có thể được nghiên cứu ở ba cấp độ khác nhau:
+ Cấp độ thao tác, cử động ứng với các điều kiện phương tiện, công cụ + Cấp bậc hành động tương ứng với các mục đích cụ thể (mục tiêu)
+ Cấp bậc hoạt động tương ứng với mục đích chung, gọi là động cơ
Bất kỳ hoạt động nào cũng nhất thiết phải đồng thời có tính chủ thể và tính đối tượng, nếu không thì không có hoạt động
Hoạt động nào cũng có động cơ thúc đẩy – đó chính là cái đích cuối cùng mà con người muốn vươn tới Và hoạt động được hợp bởi các hành động nhằm đạt tới