1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại

116 449 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp đề tài: "Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại" được trình bày rõ ràng, dễ hiểu và trực quan với nhiều biểu đồ và bảng số liệu. Bài phân tích cụ thể và tương đối đầy đủ các chỉ tiêu về Tình hình tài sản, nguồn vốn và Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 1

và học hỏi từ những nhân viên lâu năm kinh nghiệm Nhờ có sự giúp đỡ của những người thầy tuyệt vời này, cùng với nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận

tốt nghiệp của mình với đề tài “Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ đối ngoại”

Để có được kết quả như vậy, em xin gửi lời biết ơn chân thành tới các thầy

cô tại Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt là giảng viên TS Đặng Thị Việt Đức, cô

đã rất tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các nhân viên tại Công Ty TNHH Một thành viên Dịch vụ đối ngoại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập

Do kiến thức còn hạn hẹp, bài khóa luận có thể không tránh khỏi những thiếu sót trong hiểu biết, trình bày Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và Ban lãnh đạo, cũng như mọi người trong công ty để khóa luận tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016

Sinh viên

Đỗ Diệu Linh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi

PHẦN MỞ ĐẦU vii

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI 1

1.1 Vốn kinh doanh 1

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 1

1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh 2

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 3

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh 7

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8

1.2.2 Cách đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10

1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14

1.3.1 Khái niệm phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14

1.3.2 Mục đích và ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14

1.3.3 Nguồn tài liệu phục vụ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

1.3.4 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

1.3.5 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI 28

2.1 Tổng quan về tình hình Công ty và bối cảnh kinh tế ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại 28

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại 28

2.1.2 Hệ thống sổ sách báo cáo tài chính tại công ty 36

2.1.3 Bối cảnh kinh tế ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 38

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại 45

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 45

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty 63

Trang 3

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty 75

2.3 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại 81

2.3.1 Những mặt đạt được 812.3.2 Những mặt còn hạn chế 82

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI 84 3.1 Phương hướng phát triển của công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại trong thời gian tới 84 3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty86

3.2.1 Giải pháp nâng cao công tác quản lý các khoản phải thu và đẩy mạnh thu hồi công nợ 863.2.2 Giải pháp kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và tăng lợi nhuận 893.2.3 Giải pháp xây dựng hệ thống tiếp cận khách hàng để tăng doanh thu 92

KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC 103

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.Phân tích hoạt động kinh doanh bằng phương pháp so sánh 16

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tài sản ngắn hạn 25

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tài sản dài hạn 26

Bảng 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn 27

Bảng 2.1 Danh mục các báo cáo sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại 37

Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu chính thuộc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại giai đoạn 2012 - 2015 38

Bảng 2.3 Bảng biến động tình hình tài sản trong giai đoạn 2012 – 2015 46

Bảng 2.4 Bảng biến động tình hình huy động vốn giai đoạn 2012 – 2015 49

Bảng 2.5 Bảng đánh giá mức độ độc lập tài chính giai đoạn 2012 - 2015 53

Bảng 2.6 Bảng đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2012 - 2015 57

Bảng 2.7 Bảng đánh giá khả năng sinh lợi giai đoạn 2012 - 2015 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại 60

Bảng 2.8 Bảng đánh giá khả năng sinh lợi giai đoạn 2013 - 2015 của Công ty CP DVDL Đà Lạt 61

Bảng 2.9 Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 64

Bảng 2.10 Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 66

Bảng 2.11 Bảng chỉ tiêu phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn 68

Bảng 2.12 Bảng chỉ tiêu phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho 69

Bảng 2.13 Bảng chỉ tiêu phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu 70

Bảng 2.14 Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 72

Bảng 2.15 Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 74

Bảng 2.16 Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 75

Bảng 2.17 Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROE 77

Bảng 2.18 Bảng chỉ tiêu phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu với đòn bẩy tài chính 80

Bảng 3.1 Bảng chỉ tiêu kế hoạch năm 2016 85

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại 31

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức các đơn vị thành viên của 32

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp Giặt là 35

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp Điện lạnh 36

Sơ đồ 2.5 Một số chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh của 45

Sơ đồ 2.6 Một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của 45

Sơ đồ 2.7 Xu hướng biến động của vốn 51

Sơ đồ 2.8 Nhịp độ tăng trưởng vốn 52

Sơ đồ 2.9 Xu hướng biến động về mức độ độc lập tài chính 55

Sơ đồ 2.10 Nhịp độ biến động về mức độ độc lập tài chính 56

Sơ đồ 2.11 Xu hướng biến động của khả năng sinh lời 62

Sơ đồ 2.12 Mô hình Dupont năm 2015 78

Sơ đồ 2.13 Mô hình Dupont năm 2014 78

Trang 7

Thông qua phân tích, nhà quản trị có thể nắm được những mặt đã đạt được lẫn những mặt hạn chế còn tồn tại của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp Ở khía cạnh khác, nếu đối tượng sử dụng thông tin phân tích

là các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, đối tác thì các thông tin từ phân tích sẽ giúp ích cho việc ra quyết định hợp tác với doanh nghiệp Như vậy, việc phân tích nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một bài toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với sự sống còn của một doanh nghiệp

 Dưới góc độ thực tế

Trong thời gian thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ đối ngoại, em nhận thấy việc phân tích nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những vấn đề đang được ban lãnh đạo công ty quan tâm Đối mặt với thực tế cạnh tranh của thị trường hiện nay, việc đẩy mạnh công tác quản lý hiệu quả sử dụng vốn cũng đang ngày một được chú trọng tại công ty

Xuất phát từ tầm quan trọng và nhu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thực

tế tại công ty, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ đối ngoại” để làm

khóa luận tốt nghiệp, với mong muốn được vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung

Tiến hành công tác phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ đối ngoại, qua đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phù hợp với yêu cầu quản lý và đường hướng phát triển của công ty trong tương lai

 Mục tiêu cụ thể

Trang 8

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ đối ngoại

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ đối ngoại

3 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu vào thực tế vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ đối ngoại

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập thông tin:

Để thu nhập dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, em đã sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

 Tìm kiếm và tổng hợp kiến thức từ các sách giáo khoa, tạp chí và báo khoa học trong ngành; tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành; tài liệu lưu trữ; số liệu thống kê; thông tin đại chúng

 Tham khảo các văn bản quy phạm và chính sách của Nhà nước ban hành liên quan tới hoạt động kinh doanh của công ty

 Thu thập tài liệu nội bộ công ty từ các phòng Tổ chức hành chính, Phòng tài chính - Kế toán, phòng Kế hoạch kinh doanh

- Phương pháp phi thực nghiệm:

 Quan sát: Bằng cách trực tiếp đến khảo sát tại các phòng ban và một

số bộ phận kinh doanh của công ty, có thực hiện ghi hình, ghi âm và

đo đếm thực tế

 Phỏng vấn: Các bước thực hiện phương pháp thu thập thông tin này bao gồm:

 Xác định đối tượng phỏng vấn: Kế toán trưởng của công ty, các

kế toán viên và Trưởng phòng các bộ phận

 Thiết kế bảng câu hỏi tập trung xoay quanh tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty, tác động của các yếu tố khách quan

Trang 9

và chủ quan lên thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và các biện pháp, đường hướng phát triển mà công ty đang áp dụng

 Thực hiện phỏng vấn, ghi chép lại các thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

 Tổng hợp và xử lý thông tin đã thu thập từ các cuộc phỏng vấn

 Phương pháp xử lí thông tin:

- Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng Đây là việc sử dụng phương pháp thống kê toán để xác định xu hướng diễn biến của tập hợp số liệu thu thập được

- Xử lý logic đối với các thông tin định tính Đây là việc đưa ra những phán đoán về bản chất các sự kiện, đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoại trừ lời cảm ơn, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận có nội dung chính gồm:

Chương I: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương II: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ đối ngoại

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ đối ngoại

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI 1.1 Vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong lịch sử phát triển kinh tế, với các góc độ tiếp cận và đánh giá đa dạng,

ta thấy xuất hiện nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm vốn kinh doanh

C.Mác đã nhận định một cách khái quát, bao hàm bản chất và lợi ích của vốn kinh doanh như sau: “Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, cân nhắc đến yếu tố lịch sử, có thể thấy khái niệm này bị hạn chế bởi trình độ phát triển kinh tế bấy giờ nên chỉ xem xét đến khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế

P.A Samuelson - Nhà kinh tế học thuộc trường phát tân cổ điển cho rằng:

“Vốn là hàng hóa được sản xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Ông cho rằng đất đai và lao động mới là yếu tố sơ khai, còn vốn chỉ là kết quả của sản xuất, được sử dụng như đầu vào của một quá trình sản xuất khác sau đó Khái niệm này đã bó hẹp vốn chỉ nằm trong hàng hóa hiện hữu và không coi đất đai hay lao động là một phần của vốn

David Begg - Một giáo sư kinh tế học nổi tiếng người Anh đã đề cập trong cuốn “Kinh tế học” (Nhà xuất bản Thống kế năm 2007) đã đưa ra hai định nghĩa

về vốn: vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Theo đó, vốn hiện vật là

“dự trữ các hàng hóa đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác” Vốn tài chính được nhận định là “các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp” Mặc dù đã

có sự đồng nhất về vốn và tài sản trong định nghĩa này, nhưng vẫn còn những thiếu sót khi chưa cân nhắc đến giá trị vốn vô hình của doanh nghiệp

Trải qua thời gian dài phát triển kinh tế - xã hội, khái niệm về vốn kinh doanh đã được mở rộng Có thể thấy vốn vẫn đóng vai trò trung tâm trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhưng đã xuất hiện dưới nhiều hình thái vật chất khác nhau Như vậy, trên cơ sở xem xét các lý luận cũ về vốn, cũng như kết hợp thực tế phát triển của nền kinh tế hiện nay, có thể đưa ra một khái niệm tổng thể:

Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền giá trị các nguồn lực hữu hình và

vô hình mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Các nguồn lực này có thể biểu hiện thông qua hai mặt là tài sản và nguồn hình thành tài sản (hay còn gọi là nguồn vốn) của doanh nghiệp Trong đó, tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn (như tiền, hàng hóa ) và tài sản dài hạn (như cơ sở vật chất, đất đai, thương hiệu ) Mặt khác, nguồn hình thành tài sản (hay còn gọi là

Trang 11

nguồn vốn) bao gồm nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và vốn chủ sở hữu (gồm vốn góp của sở hữu, các quỹ, lợi nhuận ) của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

Căn cứ vào khái niệm tổng thể về vốn kinh doanh, ta có thể thấy các đặc trưng của vốn kinh doanh bao gồm:

Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực

của những tài sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác Các tài sản này bao gồm cả những tài sản hữu hình và những tài sản vô hình Ở đây cần phân biệt giữa vốn và tài sản, giữa sử dụng vốn và chi tiêu Không phải mọi tài sản đều là vốn: Những tài sản ở trạng thái tĩnh không phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh chỉ là dạng vốn tiềm năng Các tài sản hoạt động vì mục đích lợi nhuận mới được gọi là vốn Bên cạnh đó, các chi tiêu mất đi thì không được gọi là vốn, các chi phí kinh doanh được bù đắp lại, tức là có sinh lợi thì mới được gọi là vốn Hiểu rõ được đặc trưng này giúp doanh nghiệp chủ động tìm kiếm mọi nguồn lực tài sản vào sản xuất kinh doanh, biến vốn tiềm năng thành vốn hoạt động

Thứ hai, vốn kinh doanh phải được vận động với mục tiêu lợi nhuận Dù qua

quá trình vận động biến đổi sang hình thái vật tư hay vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền Để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì lượng tiền ở điểm kết thúc vòng tuần hoàn phải lớn hơn lượng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra ban đầu, nghĩa là doanh nghiệp phải sinh lời Cần lưu ý rằng tiền cũng chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để tiền được coi là vốn yêu cầu phải hoạt động vì mục đích sinh lợi Tuy nhiên, nếu tiền vận động nhưng lại bị thất thoát, không hồi được về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn thì có vốn đã bị sử dụng thiếu hiệu quả Điều này sẽ ảnh hưởng tới chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp nối Nhận thức được điều này, doanh nghiệp sẽ luôn tìm mọi cách để hoạt động từng đồng vốn hiệu quả hơn, tránh

ứ động vốn

Thứ ba, vốn kinh doanh phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất

định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, dù đó là một

dự án kinh doanh nhỏ nhất Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn sẵn có mà còn phải tìm cách huy động thêm vốn Tuy nhiên, nếu lượng vốn kinh doanh nằm rải rác, phân tán thì không thể kinh doanh tốt được, doanh nghiệp cần tìm cách gom tiền thành món lớn để đầu tư vào phương án sản xuất kinh doanh của mình Nắm được đặc trưng này, doanh nghiệp

sẽ luôn chủ động tìm kiếm các nguồn lực từ nội bộ và bên ngoài để vận động cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có thể xác định được chiến lược huy động vốn kinh doanh phù hợp hơn

Thứ tư, vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian Để đối mặt với các

yếu tố của thị trường luôn biến động ảnh hưởng đến sức mua của đồng tiền như lạm phát, khủng hoảng kinh tế tài sản luôn phải giữ được một lượng giá trị nhất định

Trang 12

Nhận thức đúng đắn về đặc trưng này, doanh nghiệp có thể tính đầy đủ, chính xác các chi phí cho kinh doanh và tránh tình trạng “lãi giả, lỗ thật”

Thứ năm, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định Tùy vào loại hình doanh

nghiệp mà người sở hữu đồng thời hoặc không đồng thời là người sử dụng vốn kinh doanh Người sử dụng vốn được bảo đảm các lợi ích kinh tế do đồng vốn mang lại, nhưng đồng thời có trách nhiệm hoàn trả lại cho người sở hữu vốn một khoản tiền nhất định trong một thời gian đã thỏa thuận giữa hai bên Khoản tiền này được hạch toán vào giá thành sản phẩm Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn không chỉ gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp mà luôn gắn liền với lợi ích của cả chủ sở hữu nên vốn kinh doanh sẽ luôn đòi hỏi phải được quản lý chặt chẽ

Thứ sáu, vốn là một dạng hàng hóa đặc biệt Thông qua thị trường tài chính,

người cần vốn và người có vốn được gặp nhau và trao đổi Tuy nhiên, việc trao đổi này không làm thay đổi quyền sở hữu với hàng hóa này mà chỉ chuyển nhượng quyền

sử dụng Để có quyền sử dụng vốn, người vay phải trả cho người cho vay một khoản lãi suất nhất định được xác định theo quan hệ cung - cầu trên thị trường

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau dựa trên các góc độ đánh giá, hình thái vận động, đặc tính của vốn và mục tiêu của người thực hiện phân loại

a Phân loại theo các mặt biểu hiện

- Tài sản: Là một mặt biểu biện của vốn kinh doanh Theo Điều 105 Bộ luật

Dân sự năm 2015: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động có thể là tài sản hiện có và tài sản được hình thành trong tương lai” Cũng theo Điều 115 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu đất và các quyền tài sản khác”

- Nguồn vốn: Là mặt biểu hiện còn lại của vốn kinh doanh cùng với tài sản,

được xác định là nguồn hình thành nên tài sản, bao gồm các khoản đóng góp xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp và bên ngoài doanh nghiệp như vay, nợ, mua chịu, các khoản phải nộp Nhà nước

b Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn

- Vốn vay (Nợ phải trả): Là phần vốn không thuộc sở hữu của doanh nghiệp

nhưng doanh nghiệp có quyền sử dụng tạm thời cho quá trình sản xuất kinh doanh Sau một thời gian nhất định theo cam kết, doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho chủ sở hữu phần vốn này Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, vốn vay gồm các chỉ tiêu về vay nợ dài hạn, ngắn hạn, các khoản thanh toán cho cán bộ công nhân viên, các khoản phải

Trang 13

trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp Nhà nước Vốn vay đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn tài trợ cho nhu cầu bổ sung, mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh Nguồn vốn có thể được huy động từ các hình thức như:

 Vốn tín dụng ngân hàng

 Vốn tín dụng thương mại

 Vốn chiếm dụng của các đối tượng khác

 Vốn do phát hành trái phiếu

- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn góp vào doanh nghiệp thuộc sở hữu của chủ sở

hữu doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền đầy đủ và hợp pháp về chiếm hữu

và sử dụng phần vốn này Phần vốn góp này bao gồm: Số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định, tài sản lưu động được sử dụng vào kinh doanh; các quỹ của doanh nghiệp; nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản; nguồn lợi nhuận chưa phân phối Có thể phân loại nguồn huy động vốn này như sau:

 Vốn tự có bổ sung từ lợi nhuận sau thuế: Sau một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được phân phối vào các nguồn kinh phí, quỹ của doanh nghiệp

c Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh

- Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động, nói cách khác là

lượng tiền ứng trước để có tài sản lưu động Các tài sản này là những tài sản ngắn hạn, được chuyển hóa toàn bộ giá trị thành tiền chỉ trong một lần giao dịch Từ hình thái tiền tệ ban đầu, vốn được chuyển sang hình thái vật tư hàng hóa dự trữ thông qua việc mua nguyên liệu đầu vào Qua quá trình sản xuất kinh doanh, vật tư hàng hóa dự trữ lại được chuyển đổi sản thành phẩm

dở dang và thành phẩm hoàn thành Kết thúc quá trình biến đổi là khi thành phẩm hoàn thành được tiêu thụ và vốn lưu động được trở lại hình thái tiền

tệ như thời điểm ban đầu Có thể thấy, chỉ trong một chu trình kinh doanh,

Trang 14

các tài sản này đã hoàn thành một vòng luân chuyển Trên bảng cân đối kế toán, vốn lưu động thể hiện ở các chỉ tiêu tiền, chứng khoán có độ thanh khoản cao, hàng hóa và các khoản phải thu Ta cũng có thể phân loại vốn lưu động theo các tiêu chí khác nhau như sau:

 Căn cứ vào quy trình luân chuyển vốn lưu động:

 Tài sản lưu động ở khâu dự trữ sản xuất gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

 Tài sản lưu động ở khâu sản xuất gồm các sản phẩm đang dở dang, bán thành phẩm

 Tài sản lưu động ở khâu lưu thông gồm các thành phẩm đã hoàn thành đang chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước

 Căn cứ vào việc xác định vốn lưu động:

 Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định ở mức tối thiểu cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Vốn định mức bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất, sản phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến

 Vốn lưu động không định mức: Là vốn lưu động không phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và không có căn cứ để tính toán định mức như hàng hóa đang trên đường gửi đi

 Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động:

 Tiền và các khoản tương đương tiền

 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

 Các khoản phải thu ngắn hạn

 Các khoản hàng tồn kho

 Các tài sản ngắn hạn khác

 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động:

 Vốn lưu động bổ sung: Là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung vào tổng nguồn vốn từ lợi nhuận sau thuế, các quỹ của doanh nghiệp, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả người lao động

 Vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do doanh nghiệp nhận liên doanh, liên kết với các đơn vị khác

 Vốn tín dụng: Là vốn mà doanh nghiệp vay ngân hàng và các tổ chức, cá nhân khác bên ngoài doanh nghiệp để kinh doanh

Trang 15

- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định Tài sản cố

định là những tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không thay đổi về hình thái vật chất ban đầu Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, tài sản chỉ được xác nhận là tài sản cố định khi đáp ứng ba điều kiện:

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

 Có thời gian sử dụng tối thiểu từ 01 năm trở lên

 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên

Cũng theo Thông tư này, tài sản cố định bao gồm 04 dạng gồm: Tài sản

cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định cho thuê tài chính, tài sản cố định tương tự

d Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

- Vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp

có thể sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh, thường được dùng cho việc hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp Tùy thuộc vào quy mô kinh doanh của mỗi doanh nghiệp sẽ cần một lượng vốn thường xuyên để bảo đảm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp có thể bao gồm

là vốn chủ sở hữu và vay dài hạn, được sử dụng cho mục đích mua sắm tài sản cố định và một bộ phần tài sản lưu động

- Vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính ngắn hạn, thường dưới 01 năm mà doanh

nghiệp có thể phục vụ tạm thời các nhu cầu về vốn Nguồn vốn tạm thời bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các khoản nợ ngắn hạn khác

e Phân loại theo phạm vi huy động vốn

- Vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn được huy động từ nội bộ doanh

nghiệp như lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp, các khoản thu do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Ưu điểm của loại vốn này là doanh nghiệp được quyền tự sử dụng vốn cho chính việc kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên ưu điểm này sẽ tồn tại lỗ hổng về việc

sử dụng thiếu hiệu quả vốn kinh doanh

- Vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn được huy động từ bên ngoài

phạm vi doanh nghiệp như các khoản mua chịu từ nhà cung cấp, vốn vay ngân hàng, vay nợ các tổ chức tín dụng, vốn liên doanh liên kết, vốn thu được từ phát hành chứng trái phiếu Ưu điểm của loại vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh động, không quá phụ thuộc vào

Trang 16

nguồn huy động Bàng việc chiếm dụng vốn của tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp, kết hợp với mức độ doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốn lớn thì việc huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển tốt hơn Tuy nhiên, bởi vốn không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên doanh nghiệp luôn phải tính toán trả lợi tức, hoàn trả nợ gốc đúng thời hạn Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu quả, các khoản vay nợ bên ngoài doanh nghiệp khi đó lại là một gánh nặng lớn cho doanh nghiệp

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần một lượng vốn nhất định để thành lập, tồn tại và phát triển Vốn kinh doanh thể hiện giá trị toàn bộ giá trị các nguồn lực của doanh nghiệp, do vậy đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp:

Thứ nhất, vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết trong việc hình thành, hoạt

động và phát triển của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có vốn

để thành lập, đăng ký kinh doanh và bắt đầu đầu tư mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu

số vốn đến một giai đoạn bị thiếu và không thể bổ sung kịp thời sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp khi đó có thể đối mặt với việc trì trệ sản xuất, hàng hóa đang sản xuất dở dang không thể tiêu thụ trong khi các chi phí phát sinh như điện nước, khấu hao nhà xưởng vẫn tiếp tục phải chi trả

Thứ hai, vốn kinh doanh là một trong những tiêu thức để xếp loại doanh

nghiệp:

- Bằng việc xác định nguồn và phương thức huy động vốn, ngay từ khi đăng

ký kinh doanh, doanh nghiệp phân loại là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân

- Việc xác định số vốn kinh doanh sẽ quyết định quy mô doanh nghiệp thuộc diện lớn, nhỏ hay trung bình Vốn kinh doanh lớn đồng nghĩa với việc nắm trong tay nhiều thuận lợi để phát huy những tiềm năng của doanh nghiệp, bao gồm khả năng mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh và lưu thông hàng hóa, khai thác thị trường đầu vào, phát triển thị trường đầu ra Do vậy, một doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh lớn sẽ có ưu thế hơn về khả năng cạnh tranh so với một doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh nhỏ

Thứ ba, vốn kinh doanh là tiêu chí chủ yếu trong việc tác động đến khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp được đánh giá dựa trên các tiêu chí tài chính, thị phần, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ,

hệ thống kênh phân phối, độ phủ của thương hiệu Tuy nhiên chỉ một năng lực về

Trang 17

tài chính lớn đã có thể kéo theo các chỉ tiêu còn lại được nâng lên Giả sử một doanh nghiệp chỉ cần đầu tư một lượng vốn lớn vào việc đầu tư công nghệ và trả lương thưởng cho nhân viên thì cũng đã dễ dàng nâng cao chất lượng sản phẩm và thu hút được nhiều nhân tài hơn Nhờ đó mà công ty ngày được phát triển hơn, hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao, sản phẩm được cải thiện và giảm giá thành, có được sức cạnh tranh cao trên thị trường

Thứ tư, vốn kinh doanh đóng vai trò cơ sở để doanh nghiệp tính toán, hoạch

định chiến lược và kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội luôn biến động Một khi có được chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp, doanh nghiệp có thể kiểm soát và nâng cao khả năng cạnh tranh, từ đó khẳng định lợi thế của doanh nghiệp trên thương trường

Thứ năm, vốn kinh doanh có vai trò trụ cột của mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh, giữ cho quá trình hoạt động của một doanh nghiệp diễn ra liên tục Do đặc thù loại hình doanh nghiệp, nhu cầu về vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp sẽ có những điểm khác nhau Trên thực tế, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có đủ vốn mà thường xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu tạm thời do các nguyên nhân như: Khách hàng mua chịu chưa thanh toán cho doanh nghiệp, hàng tồn kho quá nhiều chưa kịp tiêu thụ, máy móc tạm thời hỏng hóc không thể sản xuất Những lúc như vậy rất cần sự bổ sung vốn kịp thời để bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục Như vậy, lượng vốn kinh doanh càng ổn định và tăng trưởng sẽ càng giúp cho doanh nghiệp đứng vững trước những thách thức và dễ dàng nắm được những cơ hội phát triển

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh đóng vai trò trụ cột trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Tuy nhiên nếu chỉ có được vốn kinh doanh thì vẫn chưa đủ, bởi mục đích của mọi hoạt động kinh doanh hướng tới là đạt được lợi nhuận Để có thể đạt được mục đích này, nhà quản trị cần biết khai thác và tận dụng triệt để mọi nguồn lực có thể huy động để sản sinh lợi nhuận cao nhất Nói cách khác, nhà quản trị cần phải biết cách sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Một số quan điểm cho rằng, chỉ cần sản lượng sản phẩm sản xuất ra lớn, doanh thu cao là doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh Mặc dù sản lượng và doanh thu tăng cũng một phần nào đó phản ánh kết quả kinh doanh được cải thiện của doanh nghiệp Tuy nhiên cần lưu ý rằng các chỉ tiêu này vốn dĩ là các chỉ tiêu tổng hợp về quy mô chứ không phải các chỉ tiêu chất lượng Bởi vậy, sự gia tăng về sản lượng có thể là do được đầu tư thêm máy móc, thiết bị, thuê thêm nhân công ; sự gia tăng về doanh thu có thể là nhờ việc mở rộng quy mô, thuê thêm nhân viên kinh doanh, hay chỉ đơn giản là tăng giá thành sản phẩm khi tiêu thụ Bởi vậy,

Trang 18

không thể chỉ căn cứ vào việc đánh giá hai chỉ tiêu sản lượng và doanh thu để kết luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Có những ý kiến khác cho rằng việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể dựa trên tốc độ quay vòng vốn Với cách đánh giá này, nếu vốn quay vòng càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao Tuy nhiên, trong bản thân tiêu chí đánh giá vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp như: tốc độ tiêu thụ sản phẩm, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, nhận thức thương hiệu của người tiêu dùng Do vậy, về độ chính xác cũng như khả năng kiểm soát các yếu tố này khi đo lường sẽ bị cản trở, xuất hiện các sai số nhất định so với tính toán theo kế hoạch của doanh nghiệp

Lợi ích kinh tế cũng là một phương thức để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh theo một số quan điểm Trong trường hợp này, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

sẽ được sử dụng để hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đây vốn là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp bởi mục đích sau cùng của mọi hoạt động kinh doanh luôn là lợi nhuận

Do vậy, có thể coi phương thức đánh giá này hoàn toàn có cơ sở Mặc dù, trên thực

tế, phương thức đánh giá này cũng chịu ảnh hưởng lớn bởi hiệu quả của các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Vài quan điểm khác coi cơ sở điểm hòa vốn xác định là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Phương thức đánh giá này coi kết quả lượng thu nhập bù đắp được các chi phí đã bỏ ra để kinh doanh làm cơ sở để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn Quan điểm này có cơ sở hợp lý về điều kiện đo lường, khả năng kiểm soát các yếu tố biến động bên ngoài doanh nghiệp Mặc dù nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá thì vẫn chưa toàn diện nhưng bản thân phương thức đánh giá này đã rất gần với phương thức đánh giá hợp lý về việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh

Qua quá trình tìm hiểu và tổng quát các quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như trên, giáo trình “Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp Thương mại - Dịch vụ” (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia năm 2002) đã đưa ra khái niệm tương đối đầy đủ về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như sau:

“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh”

Tuy nhiên, với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ngày nay, khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nên được mở rộng hơn Không chỉ thu hẹp trong lợi ích về kinh tế chỉ dành cho doanh nghiệp, khái niệm này nên được khai thác theo mục tiêu phát triển bền vững thông qua việc đóng góp cho xã hội Cụ thể: Thông

Trang 19

qua việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các hàng hóa dịch vụ toàn xã hội, góp phần nâng cao lối sống văn minh, văn hóa tiêu dùng cho người dân, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp và tạo ra nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Mặc dù hiệu quả xã hội như vậy rất khó có thể đo lường nhưng những lợi ích mà nó mang lại không chỉ giải quyết vấn đề tài chính của mỗi doanh nghiệp, mà vô hình trung tạo ra một quần thể sinh thái doanh nghiệp - cộng đồng tương trợ lẫn nhau cùng phát triển

1.2.2 Cách đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

a Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trước tiên, để tìm ra bộ chỉ tiêu thích hợp cho việc đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, ta cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bao gồm:

 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Nhân tố con người:

Đây là nhân tố đầu tiên và trọng yếu trong việc ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nhân tố con người đề cập đến toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp, bao gồm từ những nhà quản lý tới nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong đó, nhà quản lý đóng vai trò quyết định với việc

sử dụng vốn Nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất kinh doanh thích hợp, không sắp xếp các giai đoạn sản xuất hợp lí, không có phương án quản lý quy trình đầu vào, đầu ra sản xuất sẽ gây lãng phí nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu Điều này sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong công tác quản lý tài chính, nhà quản trị cần xác định rõ ràng nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp và biết cân đối cơ cấu vốn hợp lý, tránh các tình trạng như thiếu vốn cung ứng cho sản xuất, ứ đọng vốn hoặc lãng phí không cần thiết

- Cơ cấu vốn:

Cơ cấu vốn thể hiện bằng tỷ trọng của các yếu tố cấu thành vốn trên tổng nguồn vốn kinh doanh Do vậy, việc đánh giá cơ cấu vốn hợp lý hay không sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau bao gồm:

 Doanh thu và lợi nhuận: Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận sẽ tác

động trực tiếp tới quy mô của vốn huy động Đặc biệt trong trường hợp số vốn vay của doanh nghiệp lớn, hay tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn lớn Một khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ cho việc dự phòng các khoản phải trả, và khi báo cáo kết quả kinh doanh có lãi thì doanh nghiệp mới có nguồn để trả lãi vay

Cơ cấu tài sản: Tài sản cố định là tài sản dài hạn, tức nó đòi hỏi thời

gian thu hồi dài nên phải được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn Trong

Trang 20

khi đó, các tài sản lưu động mặc dù bao gồm phần lớn là vốn ngắn hạn nhưng vẫn có một phần được đầu tư vào vốn dài hạn

hóa thuộc nhóm ngành dịch vụ, thương mại thì vốn từ các khoản nợ trên tổng số nguồn vốn thường chiếm tỷ trọng cao Trong khi các doanh nghiệp khác có chu kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm,

tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn thường cao hơn

 Mức độ chấp nhận rủi ro kinh doanh của nhà quản trị: Trong kinh

doanh, lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro Lợi nhuận càng cao rủi ro càng lớn Nhà quản trị nếu muốn có lợi nhuận lớn hơn thì buộc phải chấp nhận mức độ rủi ro nhất định thông qua việc để tỷ trọng vốn vay của doanh nghiệp trên tổng số nguồn vốn tăng

 Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu và lãi vay: Khi tỷ suất sinh lợi

của vốn chủ sở hữu lớn hơn lãi suất vay nợ của doanh nghiệp thì nên lựa chọn cơ cấu vốn nghiêng về vay nợ Ngược lại, khi tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì nên lựa chọn hình thức tài trợ vốn bằng vốn chủ sở hữu

Đối tượng đầu tư và chủ nợ: Thông thường, các nhà đầu tư và chủ nợ

luôn muốn bảo đảm an toàn cho đồng vốn đã bỏ ra Bởi vậy các đối tượng này thích doanh nghiệp có cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu hơn bởi các doanh nghiệp này có khả năng lớn hơn cho việc trả

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành sản xuất kinh doanh:

Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế

kỹ thuật như tính chất ngành nghề, tính thời vụ, chu kỳ kinh doanh Trong đó, tính chất ngành nghề sẽ thể hiện ở quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh, từ đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán dẫn tới tác động lên doanh thu và lợi nhuận Tính thời vụ và chu kỳ kinh doanh lại biểu hiện trên nhu cầu về vốn và doanh thu tiêu thụ

Trang 21

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có tính thời vụ thường có vốn lưu động trong ngắn hạn (tháng, quý) biến động lớn, doanh thu bán hàng không đều đặn, tình hình thanh toán thường gặp khó khăn làm ảnh hưởng tới chu kỳ lưu chuyển tiền bình quân, hệ số vòng quay vốn Trong khi đó, các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn lại có sự biến động vốn trong năm không lớn, thường xuyên tiếp nhận doanh thu bán hàng, giúp doanh nghiệp bảo đảm các khoản thu chi bằng tiền và số vòng quay vốn Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài sẽ phải đầu tư một lượng vốn lưu động lớn, khả năng thu hồi vốn chậm, quay vòng ít hơn Những điều này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Nhân tố tổ chức sản xuất kinh doanh:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp buộc phải trả qua một số giai đoạn cơ bản như:

 Chuẩn bị cho kinh doanh: Đây là giai đoạn quyết định tới quá trình

kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Giai đoạn này bao gồm các thỏa thuận, hợp đồng được ký kết và phê duyệt về vật liệu hay nguồn đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp xác định được thời hạn và lượng vốn phù hợp với hợp đồng sẽ có tiềm năng hoạt động hiệu quả Đặc biệt là việc bảo đảm lượng vật tư, hàng hóa, số vốn cần thiết cho suốt quá trình thực thi sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục

 Sản xuất kinh doanh: Việc thực thi hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ

quyết định tới chất lượng của sản phẩm đầu ra Bởi vậy cần có các biện pháp thích hợp trong việc quản lý nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu, vật tư được sử dụng để tránh lãng phí, thất thoát, cũng như tận dụng hiệu quả sử dụng vốn

 Hoàn thành và bàn giao sản phẩm: Đây là khâu mà sản phẩm được

tính toán, kiểm tra lại nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm đầu ra phải hoàn thành các cam kết ban đầu nhằm bảo đảm cho khả năng thu hồi vốn và tái sản xuất theo kế hoạch tiếp theo của doanh nghiệp

 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

- Nền kinh tế và hoạt động thị trường

Sự ổn định của nền kinh tế đóng vai trò mật thiết tới khả năng tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp Một biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro kinh doanh không thể lường trước, làm ảnh hưởng đến các khoản chi phí, đầu tư, trả lãi vay hay khả năng tìm nguồn huy động vốn của doanh nghiệp Việc này đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp cần có những quyết sách sử dụng và dự phòng hợp lí vốn kinh doanh Dù trong bối cảnh nền kinh tế ổn định với một nhịp

Trang 22

độ tăng trưởng nhất định, doanh nghiệp vẫn cần phấn đấu để phát triển với một mức

độ tương đương Cùng với sự tăng trưởng về doanh thu cũng kéo theo việc gia tăng tài sản, các khoản phải thu Khi đó, nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm cách mở rộng nguồn tài trợ vốn cho sự tăng trưởng đó được tiếp tục diễn ra

- Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước luôn là một trong những yếu tố cứu cánh doanh nghiệp trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều biến động Với bất kỳ một chính sách nào được đưa ra về hệ thống quản lý tiền tệ, kiểm soát lạm phát, thất nghiệp, chính sách tài khóa đều có tác động tới hoạt động kinh doanh của toàn bộ các doanh nghiệp, kèm theo đó là sự ảnh hưởng tới việc sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp

Trong các chính sách quản lý về tiền tệ của Nhà nước, lãi suất tín dụng là một công cụ thường xuyên được sử dụng để tác động trực tiếp đến việc huy động vốn và các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng, chi phí vốn sẽ tăng theo và khiến doanh nghiệp gặp khó khăn hơn trong việc huy động vốn vay Nếu một doanh nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, cũng như hiệu quả sử dụng vốn thấp thì khả năng cao sẽ gặp tình trạng giảm sút vốn vay, dẫn đến trì trệ các hoạt động sản xuất kinh doanh Để có thể chống chọi trước rủi ro về lãi suất, các doanh nghiệp cần phải tính toán kỹ lưỡng khả năng thu hồi vốn và sản sinh lợi nhuận từ các dự án đầu tư, phương án sản xuất, cũng như mức chi phí vốn phải bỏ ra để thực hiện các phương án đó

Bên cạnh về chính sách quản lý tiền tệ, chính sách về thuế cũng là một trong những công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô thường được áp dụng Chính sách này có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, bởi với mức thuế cao thì phần lợi nhuận sau thuế sẽ bị giảm, kéo theo việc suy giảm thu nhập của doanh nghiệp Do vậy, mỗi doanh nghiệp phải tự động cân chỉnh về việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả

- Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn chịu sự tác động của một

số các yếu tố khác như: Khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, sự ổn định chính trị kinh tế xã hội; những rủi ro bất thường nằm ngoài kiểm soát như thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh

b Yêu cầu và cách đo lường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đòi hỏi nhà phân tích phải xây dựng bộ chỉ tiêu đáp ứng các yêu cầu về khả năng lượng hóa và kiểm soát các yếu tố cấu thành chỉ tiêu Nếu chỉ tiêu không thể định lượng mà chỉ định tính thì không thể nắm được tình hình thực sự của doanh nghiệp và so sánh với tình hình của thị trường và nền kinh tế Mặt khác, nếu chỉ tiêu có các yếu tố cấu thành quá phụ thuộc vào tình hình biến động của thị trường thì sẽ việc sử dụng chỉ tiêu này để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn bởi các

Trang 23

yếu tố cấu thành nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp Như vậy, để có thể đánh giá một cách khách quan cũng như bảo đảm khả năng ứng dụng thực tế, bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cần đáp ứng cả hai yêu cầu trên

Để xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá về khả năng sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh, cần thông qua hệ thống các chỉ tiêu hướng tới việc bảo đảm thúc đẩy doanh thu và sự đóng góp của vốn kinh doanh vào việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, lợi nhuận Bao gồm:

- Các chỉ tiêu đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình huy động vốn của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu đánh giá về mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán

- Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lợi

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn và chi phí

Các chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ, qua đó xem xét mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.1 Khái niệm phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Mỗi con số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tính toán đều mang những ý nghĩa Tuy nhiên, nếu chỉ tính toán thì người tiếp nhận thông tin có thể không có được sự hiểu biết rõ ràng về chúng Mặt khác, nếu chỉ dừng ở việc tính toán các con số, mục tiêu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

sẽ chưa được giải quyết Bởi vậy, yêu cầu đặt ra là phải thực hiện công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để qua đó, tìm ra các giải pháp phù hợp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Dựa trên việc xem xét các yếu tố có tầm ảnh hưởng từ vi mô đến vĩ mô, các yếu tố nội bộ lẫn bên ngoài doanh nghiệp, người thực hiện phân tích có thể tổng hợp được một cái nhìn toàn cảnh về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá khách quan tình hình so với mức phát triển chung của nền kinh tế

1.3.2 Mục đích và ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Một doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất là một doanh nghiệp tận dụng được toàn bộ nguồn lực của mình Thông qua phân tích hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh, nhà quản trị có thể nắm được những mặt đã đạt được lẫn những mặt hạn chế còn tồn tại, cũng như sự hiểu biết đúng đắn về vị trí hiện tại và

an ninh tài của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với tình trạng hiện thời và xu hướng phát triển trong

Trang 24

tương lai, cũng như đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Mặt khác, việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn từ các nguồn tài trợ hơn, tăng khả năng thanh toán nợ, đồng thời đối mặt được với các khó khăn và rủi ro kinh doanh có thể xảy ra Điều này

sẽ giúp doanh nghiệp không những sẽ tăng khả năng đạt mức lợi nhuận kỳ vọng

mà còn nâng cao tiềm năng tăng trưởng bền vững Như vậy, việc phân tích nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một bài toán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với sự sống còn của một doanh nghiệp

1.3.3 Nguồn tài liệu phục vụ phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để có thể phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, người phân tích phải tập hợp một lượng lớn các thông tin từ nhiều nguồn, bao gồm:

- Thông tin sơ cấp: Người phân tích trực tiếp đến khảo sát, kiểm tra, đo đếm

các đối tượng phân tích để thu thập các thông tin gốc Khi thực hiện nghiên cứu với thông tin sơ cấp, đòi hỏi người phân tích mất nhiều thời gian xử

lí, chắt lọc các dữ liệu phù hợp với nội dung nghiên cứu Tuy nhiên giá trị của thông tin sơ cấp có tính tin cậy và thống nhất bởi được một đối tượng duy nhất trực tiếp thực hiện

- Thông tin thứ cấp: Người phân tích thu thập các thông có sẵn đã thông

qua xử lí gồm các báo cáo nội bộ doanh nghiệp, báo cáo ngành, thông tin đại chúng Ưu điểm của loại thông tin này là giảm thiểu được thời gian

xử lí thông tin và tiện cho việc tính toán, phân tích bởi các số liệu đã được thống kê sẵn Nhược điểm của có thể xảy ra của loại thông tin này là yếu

tố thiếu thống nhất bởi tiêu chí đánh giá khác nhau của mỗi bản báo cáo, thậm chí là có khả năng vẫn không đủ tin cậy do được xử lí bởi một bên khác có liên hệ lợi ích với đối tượng khảo sát

1.3.4 Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

 Phương pháp so sánh đối chiếu:

- Nội dung:

Tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh; chỉ tiêu phản ánh điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh) Tuỳ theo yêu cầu, mục đích, tuỳ theo nguồn số liệu và tài liệu phân tích mà sử dụng số liệu chỉ tiêu phân tích khác nhau

- Hình thức:

Để thuận tiện cho công tác phân tích, phương pháp so sánh đối chiếu chủ yếu thực hiện theo hình thức bảng phân tích:

Trang 25

Bảng 1.1.Phân tích hoạt động kinh doanh bằng phương pháp so sánh

Chỉ tiêu

Đơn

vị tính

Thực hiện kỳ trước

Kế hoạch

Thực hiện

Với kỳ trước

Với

kế hoạch

I Kết quả kinh doanh

- Một số phương pháp so sánh, đối chiếu:

 So sánh chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu nhiệm vụ đặt ra trong phân tích

 So sánh chỉ tiêu thực hiện kỳ phân tích với chỉ tiêu thực hiện kỳ trước hoặc với những chỉ tiêu thực hiện của những kỳtrước

 So sánh các chỉ tiêu giữa các đơn vị tương tự nội bộ và ngoài doanh nghiệp

 Phương pháp phân tích số chênh lệch:

- Phạm vi sử dụng: Thông thường khi có hai nhân tố cá biệt ảnh hưởng đến một quá trình kinh doanh thì sử dụng phương pháp số chênh lệch

 Khi số liệu cho dưới dạng số tuyệt đối

 Khi yêu cầu kết quả phân tích tính dưới dạng số tuyệt đối

- Nội dung:

 Có bao nhân tố thì có bấy nhiêu nhóm tích số

 Mỗi nhóm tích số có một số chênh lệch của một nhân tố nhất định

 Trước số chênh lệch của nhân tố là số kỳ phân tích, sau số chênh lệch

là số kỳ gốc

 Tổng giá trị các tích số bằng giá trị số chênh lệch của chỉ tiêu phân tích

Trang 26

Để hiểu rõ nội dung của phương pháp, hãy xét 2 trường hợp sau:

 TH có 2 nhân tố tác động đến CTPT:

Z -Chỉ tiêu phân tích x,y – Chỉ tiêu nhân tố

Z0 , Z1 - Chỉ tiêu phân tích kỳ gốc và kỳ phân tích

x0,y0, x1,y1 - Chỉ tiêu nhân tố kỳ gốc và kỳ phân tích

∆𝑖 - Chênh lệch của chỉ tiêu i:

 Phương pháp thay thế liên hoàn

Để đánh giá (xác định) mức độ ảnh hưởng của bất kỳ một nhân tố nào đến chỉ tiêu kết quả (phân tích) cần phải tính 2 đại lượng giả định của chỉ tiêu phân tích đó (phép thế)

 Trong phép thế thứ nhất nhân tố nào mà xem xét ảnh hưởng của nó thì lấy số liệu kỳ phân tích (thực hiện)

 Trong phép thế thứ hai lấy số liệu kỳ gốc (kế hoạch)

Mức độ của các nhân tố còn lại trong 2 phép thế phụ thuộc vào thứ tự đánh giá ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích Những nhân tố mà ảnh hưởng của chúng xác định trước nhân tố nghiên cứu thì lấy số liệu kỳ phân tích (thực

hiện) Còn các nhân tố mà ảnh hưởng của chúng xác định sau nhân tố nghiên

cứu thì lấy số liệu kỳ gốc (kế hoạch)

Hiệu của phép thế thứ nhất với phép thế thứ hai là mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Z

Công thức: Z = x(1) y(2)

Trang 27

Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất x, ta tính 2 phép thế:

 Phép thế 1: ZI = x1 y0

 Phép thế 2: ZII = x0 y0

 Ảnh hưởng của nhân tố x: ∆𝑍𝑥= ZI - ZII = x1 y0 - x0 y0

Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ hai y, ta tính 2 phép thế:

 Phép thế 1: ZIII = x1 y1

 Phép thế 2: ZIV = x1 y0

 Ảnh hưởng của nhân tố x: ∆𝑍𝑦= ZIII - ZIV = x1 y1 – x1 y0

Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phaỉ xác định chính xác thứ

tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tuỳ tiện thì kết quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đối

Nói chung, khi có hai nhân tố ảnh hưởng có 2 lần thay thế, có ba nhân tố thì có 3 lần thay thế.v.v tổng quát có n nhân tố thì có n lần thay thế và phải tính (n-1) phép thế

1.3.5 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.5.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh

a Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh chung

- Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích:

 Giúp nhà quản trị nắm được tình hình phân bổ tài sản và nguồn hình thành tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng vốn kinh doanh

 Trên cơ sở đó, các nhà quản trị sẽ ra quyết định điều chỉnh các chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, bảo đảm cho doanh nghiệp có được một kết cấu vốn kinh doanh lành mạnh, hiệu quả, tránh được những rủi ro kinh doanh

 Mặt khác, nội dung phân tích này sẽ góp phần củng cố cho các nhận định

đã rút ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính

- Nguồn số liệu phân tích: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

- Đánh giá phân tích: Phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan

hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp

b Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản

- Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Giúp nhà quản trị nắm được tình hình đầu tư và sử dụng vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động liệu có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không

Trang 28

- Nguồn số liệu phân tích:

 Các chỉ tiêu Tài sản trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

 Tính toán và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về

tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Theo đó, tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận tài

sản chiếm trong tổng số tài sản =

Giá trị từng bộ phận tài sảnTổng số tài sản x 100

- Đánh giá phân tích:

 Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù cho phép các nhà quản trị đánh giá được khái quát tình hình phân bổ và sử dụng vốn nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi

cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, để biết được chính xác tình hình

sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, nhà phân tích còn kết hợp

cả việc phân tích ngang (so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản

 Bên cạnh đó, nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ

 Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận tài sản Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng

số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so sánh với cơ cấu chung của ngành để đánh giá

c Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn

- Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích:

 Doanh nghiệp nắm được cơ cấu nguồn vốn huy động, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà tài trợ, cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách về số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ

 Thông qua phân tích, nhà quản trị cũng nắm được mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động

- Nguồn số liệu phân tích:

 Các chỉ tiêu về Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Trang 29

 Tính toán và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về

tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:

cả việc phân tích ngang (so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loại nguồn vốn

 Bên cạnh đó, nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý và an ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy động vốn

 Việc đánh giá phải dựa trên tình hình biến động của từng bộ phận vốn huy động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp qua nhiều năm và so sánh với cơ cấu chung của ngành để đánh giá

d Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh

- Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích:

Phân tích cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn sẽ không thể thể hiện được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Chính sách sử dụng vốn của một doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến

an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, vì vậy có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp Do

đó, cần thiết phải phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản mới có thể thấy được chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Nguồn số liệu phân tích và cách đánh giá:

Trang 30

Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích tính

và so sánh các chỉ tiêu sau:

 Hệ số nợ so với tài sản:

 Là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Hệ số này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp Doanh nghiệp khi đó sẽ càng có ít cơ hội và khả năng để tiếp nhận các khoản vay do các nhà đầu tư tín dụng lo lắng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả

 Hệ số nợ so với tài sản <1: Nợ phải trả một phần được doanh nghiệp

sử dụng để tài trợ tài sản Trị số này càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu, chứng

tỏ số nợ được sử dụng để tài trợ tài sản càng thấp bấy nhiêu

 Hệ số nợ so với tài sản còn có thể được biến đổi bằng việc thay tử số (Nợ phải trả = Nguồn vốn - Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Vốn chủ sở hữu) vào công thức, tương đương với:

Hệ số nợ so với tài sản = 1 − Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn = 1- Hệ số tài trợ Thông qua việc biến đổi này, có thể thấy: Để giảm hệ số nợ so với tài sản, doanh nghiệp phải tìm cách để tăng “Hệ số tài trợ”

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

 Để đánh giá chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu hệ số đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Cụ thể:

Hệ số khả năng

thanh toán tổng quát =

Tổng tài sảnTổng nợ phải trả = 1 + Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát có nhiều trị số khác nhau, phản ánh các chính sách sử dụng vốn khác nhau của doanh nghiệp:

Trang 31

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = 1: Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ phải trả, khi đó vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp = 0

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát >1: Doanh nghiệp sử dụng cả

nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản Trị số này càng lớn hơn 1 càng cho thấy mức độ tham gia tài trợ tài sản của doanh nghiệp

từ nợ phải trả càng giảm Ngược lại, nếu trị số càng tới gần 1 thì mức

độ tham gia tài trợ tài sản từ nợ phải trả của doanh nghiệp càng lớn

 Hệ khả năng thanh toán tổng quát <1: Nợ phải trả được doanh nghiệp

sử dụng vừa để bù lỗ vừa để tài trợ tài sản Khi này, doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ với số lỗ lũy kế lớn hơn toàn bộ vốn chủ sở hữu, dẫn đến vốn chủ sở hữu bị âm

 Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu:

 Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu là một chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu

tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu, được tính bằng công thức:

Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu = Tài sản

Vốn chủ sở hữu

 Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu có nhiều trị số khác nhau, phản ánh các chính sách sử dụng vốn khác nhau của doanh nghiệp:

 Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu >1: Doanh nghiệp sử dụng cả

nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản Trị số này càng lớn hơn 1 càng cho thấy mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp từ nợ phải trả càng cao

 Hệ tài sản so với vốn chủ sở hữu <0: Nợ phải trả được doanh nghiệp

sử dụng vừa để bù lỗ vừa để tài trợ tài sản

1.3.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

a Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chung

 Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích

Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, việc thu nhận các thông tin từ công

tác phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí là yêu cầu tất yếu Từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu

tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Trang 32

Đối với các nhà đầu tư, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh đóng vai trò thuyết phục khi ra quyết định đầu tư thêm hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và bảo đảm an toàn vốn

Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính, việc

thông qua các chỉ tiêu phân tích sẽ được xem xét để đưa ra quyết định cho vay ngắn hạn, dài hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn và lãi, bảo đảm an toàn vốn của bên cho vay

Đối với các cơ quan Nhà nước như cơ quan thuế, cơ quan thống kê, việc phản

ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước và tình hình tuân thủ pháp luật, chính sách về quản lý do Nhà nước ban hành Các chỉ tiêu của doanh nghiệp được phân loại, tập trung và đánh giá sự tăng trưởng theo nhóm ngành Mặt khác, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể kiến nghị với các cơ quan chức năng này những đề xuất góp phần cải thiện chế độ tài chính cho doanh nghiệp

Đối với các cán bộ, công nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp, các thông tin

về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp họ an tâm trong công tác và dốc sức xây dựng doanh nghiệp

 Nguồn số liệu phân tích

- Các báo cáo nội bộ doanh nghiệp về tình hình sử dụng vốn kinh doanh Với việc nắm rõ sự hoạt động của bộ máy doanh nghiệp, nhà phân tích có khả năng đưa ra những đánh giá sâu sắc và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Các báo cáo bên ngoài doanh nghiệp về môi trường kinh doanh Qua các thông tin được so sánh, mới có thể nhận thức được vị thế của doanh nghiệp trong hiện tại, từ đó dự đoán các khả năng có thể xảy ra trong tương lai và chuẩn bị các giải pháp

- Phân tích tình hình thực tế tại doanh nghiệp về tình hình sử dụng vốn kinh doanh được xem xét trên phương diện thời gian và không gian: Do các chỉ tiêu phân tích được gắn liền với một khoảng thời gian nhất định để so sánh (tháng, quý, năm) và tập trung tại một địa điểm, một bộ phận cụ thể của doanh nghiệp hay thị trường

 Nội dung của việc phân tích

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách khái quát, ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu tổng quát sau:

- Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân:

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân =

Doanh thuVốn kinh doanh bình quân

Trang 33

Chỉ tiêu này cho thấy trung bình trong kỳ phân tích, mỗi đồng vốn kinh doanh được bỏ ra thu lại bao nhiêu đồng doanh thu kinh doanh

- Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân =

Lợi nhuậnVốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này cho thấy trung bình trong kỳ phân tích, mỗi đồng vốn kinh doanh được bỏ ra thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

b Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

 Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích:

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản là xem xét hiệu quả sử dụng của các loại tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp giữa kỳ này với kỳ trước Cụ thể, đi sâu phân tích các khía cạnh gồm:

Thứ nhất, nhân tích tình hình sử dụng tài sản nhằm đưa ra các giải pháp đáp

ứng kịp thời khả năng thanh toán, tăng tốc độ luân chuyển tài sản Nếu doanh nghiệp

dự trữ tài sản đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán đến hạn, tài sản không sinh lời, không có dự trữ ở mức hợp lý chứng tỏ việc sử dụng tài sản có hiệu quả và ngược lại

Thứ hai, phân tích tốc độ luân chuyển của toàn bộ tài sản dựa trên các chỉ tiêu

doanh thu trên tổng tài sản và lợi nhuận trên tổng tài sản để có thể thấy được 1 đồng tài sản doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc lợi nhuận

Thứ ba, phân tích khả năng sinh lời của 1 đồng tài sản ngắn hạn và dài hạn vì

hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản cao hay thấp phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản cấu thành nên tổng tài sản

 Nguồn số liệu phân tích

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản chung bao gồm:

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lời của tài sản = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân 𝑥 100

- Số vòng quay của tài sản:

Số vòng quay của tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần:

Suất hao phí của tài sản so

với doanh thu thuần =

Tài sản bình quânDoanh thu thuần bán hàng

Trang 34

- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế:

Suất hao phí của tài sản so

với lợi nhuận sau thuế =

Tài sản bình quânLợi nhuận sau thuế

Cụ thể, với từng thành phần của tài sản là tài sản ngắn hạn và dài hạn có những chỉ tiêu đánh giá như sau:

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tài sản ngắn hạn Mục

Tài sản ngắn hạn bình quân/Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của tài

sản ngắn hạn

Lợi nhuận sau thuế/Tài sản ngắn hạn bình quân

= Tổng doanh thu thuần/Tài sản ngắn hạn bình quân x Lợi nhuận sau thuế/Tổng doanh thu thuần = Số vòng quay của tài sản ngắn hạn x Tỷ suất sinh lời của tổng doanh thu thuần

Thời gian 1 vòng luân

chuyển của tài sản ngắn

chuyển của hàng tồn kho

Thời gian của kỳ phân tích/Số vòng quay của hàng tồn kho

Trang 35

Thời gian 1 vòng quay

của vật tư dự trữ cho sản

hạn

Doanh thu thuần bán hàng/Giá trị tài sản dài hạn bình quân

Suất hao phí của tài sản dài

hạn so với doanh thu

Giá trị tài sản dài hạn bình quân trong kỳ/Doanh thu thuần trong kỳ

Suất hao phí của tài sản dài

hạn so với lợi nhuận

Giá trị tài sản dài hạn bình quân/Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của tài sản

quân của năm

Tổng giá trị tài sản cố định của 4 quý/4 = (Giá trị tài sản cố định đầu năm + Giá trị tài sản cố định cuối năm)/2

Suất hao phí của tài sản cố

định

Giá trị tài sản cố định bình quân/Doanh thu thuần bán hàng

Tài sản bình quân của đầu

tư tài chính dài hạn

(Tài sản đầu tư tài chính dài hạn đầu năm+Tài sản đầu tư tài chính dài hạn cuối năm)/2

Tỷ suất sinh lời của tài sản

đầu tư tài chính dài hạn

Lợi nhuận của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn/Tài sản bình quân của đầu tư tài chính dài hạn x 100

Tỷ suất sinh lời của bất

động sản đầu tư

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư/Giá trị thuần bình quân của bất động sản đầu tư

Trang 36

c Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Ở khía cạnh nguồn hình thành tài sản, việc phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn có một số chỉ tiêu như sau:

Bảng 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn

sở hữu = Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) x Số vòng quay của tài sản (SOA) x Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (AOE)

Hiệu quả sử dụng lãi vay (Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí

lãi vay)/Chi phí lãi vay

Tỷ suất sinh lời của tiền vay

Lợi nhuận sau thuế/Tiền vay bình quân

x 100

Trang 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI 2.1 Tổng quan về tình hình Công ty và bối cảnh kinh tế ảnh hưởng tới hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại

2.1.1.1 Thông tin chung

a Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Đối ngoại

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Foreign Relation Services one member Limited Liabitity Company

- Tên công ty viết tắt: FORESERCO.LTD

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 33, phố Phạm Ngũ Lão, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04.38 256 694 Fax: 04.38 246 109

- Mã số thuế: 0100107645

- Tài khoản: 0011000017490 (Mở tại Sở giao dịch Ngân hàng thương mại

cổ phần Ngoại thương Việt Nam)

- Đại diện pháp luật của Công ty: Ông Đoàn Nam Khoa

- Chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc

- Quy mô doanh nghiệp: thuộc loại doanh nghiệp vừa

- Tổng số vốn điều lệ: 46,000,000,000 đồng (Bốn mươi sáu tỷ đồng), toàn

bộ thuộc sở hữu của Nhà nước

 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Công ty Dịch vụ Đối ngoại là doanh nghiệp nhà nước thuộc Cục Đối ngoại/BQP được thành lập theo quyết định số 95B/QĐ-BQP ngày 28/02/1992 của

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trên cơ sở sắp xếp lại tổ chức các Nhà khách và cơ sở Dịch vụ của Cục Đối ngoại/BQP

Đến năm 1993, căn cứ Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước ban hành theo Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Công ty Dịch vụ Đối ngoại được thành lập lại theo Quyết định

số 337/QĐ-QP ngày 27/07/1993 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng với số vốn là 11.500.000.000 đồng (Mười một tỷ, năm trăm triệu đồng) và bắt đầu đi vào hoạt động theo đăng ký kinh doanh số 109106 ngày 09/9/1993 của Sở Kế hoạch Đầu tư – UBND Thành phố Hà Nội

Ngày 12/8/2010, Bộ Quốc phòng có Quyết định số 2942/QĐ-BQP của Bộ

Trang 38

trưởng Bộ Quốc phòng về việc chuyển đổi Công ty Dịch vụ Đối ngoại thành Công

ty TNHH một thành viên Dịch vụ Đối ngoại; với số vốn là 46,000,000,000 đồng

(Bốn mươi sáu tỷ đồng) và hoạt động theo đăng ký kinh doanh số 0100107645 cấp

ngày 23/02/2011 của Sở Kế hoạch Đầu tư – UBND Thành phố Hà Nội

b Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Đối ngoại do Bộ Quốc phòng là chủ sở hữu Công ty có nhiệm vụ:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh đúng pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Quốc phòng nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ cho nhiệm vụ đối ngoại quân sự và nhiệm vụ làm kinh tế của quân đội

- Bảo toàn và phát triển vốn được giao

- Đảm bảo việc làm, thu nhập cho người lao động và phát triển nguồn nhân

lực

c Ngành nghề kinh doanh của công ty

 Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0100107645 cấp ngày 23/02/2011 của Sở Kế hoạch đầu tư – UBND Thành phố Hà Nội, công ty được phép kinh doanh các lĩnh vực bao gồm:

- Dịch vụ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch (Ngành chính)

- Lắp đặt hệ thống điện

- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

- Hoạt động của các đại lý bán vé máy bay

- Cung ứng và quản lý nguồn lao động (không bao gồm môi giới, giới thiệu, tuyển dụng và cung ứng nguồn lao động cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động và cung ứng, quản lý người lao động đi làm việc

ở nước ngoài)

- Vận tải hành khách đường bộ khác (Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh liên tỉnh)

- Kinh doanh bất động sản

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch

 Cụ thể tại từng đơn vị thành viên của Công ty:

 Trung tâm Dịch vụ Du lịch

Trung tâm Dịch vụ Du lịch trực thuộc Công ty TNHH MTV Dịch vụ Đối ngoại (Foreserco Travel) có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành quốc tế

Trang 39

và nội địa; cho thuê xe ô tô và bán vé máy bay Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm sẵn sàng giúp đỡ khách hàng trong mọi điều kiện kể cả trường hợp khẩn cấp Foreserco Travel cam kết chất lượng dịch vụ đúng như những gì khách lựa chọn nhanh chóng, tiện lợi và chất lượng dịch

vụ là tiêu chí hàng đầu mà Foreserso Travel muốn gửi đến du khách

 Xí nghiệp Điện lạnh

Xí nghiệp Điện lạnh – Công ty TNHH MTV Dịch vụ Đối ngoại được thành lập từ năm 1994, là nhà phân phối các sản phẩm máy điều hòa nhiệt độ mang nhãn hiệu Daikin và là đại lý của các hãng như: Panasonic, Toshiba, LG, Funiki Xí nghiệp cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý Đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề, có nhiều kinh nghiệm sẽ tư vấn, thiết kế, lắp đặt điện, hệ thống điều hoà, hệ thống lạnh với chất lượng, giá thành tốt nhất cho

hộ gia đình hay các công ty và lắp đặt hệ thống điều hoà trung tâm VRV, điều hòa bán trung tâm âm trần nối ống gió, hệ thống lạnh, hệ thống thông gió, bảo dưỡng bảo trì, sửa chữa và thay thế các thiết bị điện lạnh

 Xí nghiệp Giặt là

Xí nghiệp Giặt là 33 Phạm Ngũ Lão được thành lập từ năm 1990 – Là một trong những Xí nghiệp Giặt là được thành lập đầu tiên trên địa bàn Thành phố Hà Nội Xí nghiệp đang cung cấp dịch vụ Giặt – là cho các Khách sạn, nhà hàng, căn

hộ và nhân dân trên địa bàn Thành phố Xí nghiệp là một trong những cơ sở làm dịch vụ Giặt là có uy tín cao trên địa bàn Hà Nội

 Xí nghiệp quản lý liên doanh và kinh doanh bất động sản:

Xí nghiệp quản lý liên doanh và kinh doanh bất động sản được đặt tại Công

ty Liên doanh INTERNATIONAL BUROTEL, Hồ Chí Minh Với ngành nghề chính

là kinh doanh cao ốc, căn hộ, văn phòng cho thuê và kinh doanh các dịch vụ du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, xí nghiệp đã và đang góp phần tích cực cho doanh thu của công ty hàng năm

d Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Tổng số CBCNV toàn Công ty: 161 người Trong đó:

- Cơ quan Công ty: 22

- Xí nghiệp Giặt là: 96

- Xí nghiệp Điện lạnh: 21

- Trung tâm Dịch vụ Du lịch: 22

Trang 40

Nguồn: Theo sơ đồ quản lý tại Phòng Tổ chức hành chính

Ban

nghiệp

vụ

Các xưởng sản xuất

Ban nghiệp

vụ

Các đội sản xuất

Ban nghiệp

vụ

Các ban,

tổ, đội

Ban nghiệp

vụ

Các ban chuyên môn

Xí nghiệp Giặt là

Xí nghiệp Quản lý liên doanh và kinh doanh BĐS

Trung tâm Dịch

vụ Du lịch

Xí nghiệp Điện lạnh

Trợ lý Pháp chế và ATLĐ

Trợ lý Chính trị

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng Tài chính

Kế toán

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại

Ngày đăng: 28/10/2016, 02:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. David Begg, S. Fischer, R. Dorbusch, Kinh tế học, Nhà xuất bản thống kê, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Begg, S. Fischer, R. Dorbusch
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
4. GS.TS. Bùi Xuân Phong, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS. Bùi Xuân Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông
16. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
17. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản thời đại, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản thời đại
19. PGS.TS. Trương Đình Chiến, Giáo trình quản trị Marketing, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
20. PGS.TS. Trương Đình Chiến, Quản trị kênh phân phối, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Trương Đình Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
21. Philip Kotler, Gary Amstrong, Nguyên lý tiếp thị, Nhà xuất bản Lao động - xã hội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler, Gary Amstrong
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - xã hội
22. Philip Kotler, Kevin Keller, Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Lao động - xã hội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler, Kevin Keller
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - xã hội
23. Philip Kotler, Marketing căn bản - Marketing Essentials, Nhà xuất bản Lao động - xã hội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - xã hội
1. David Begg, Economics, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: David Begg
2. Jay Abraham, The Sticking Point Solution, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jay Abraham
3. Karl Marx, Fredrick Engels, The Economic and Philosophic Manuscripts of 1844 and the Communist Manifesto, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Karl Marx, Fredrick Engels
4. Martin Fridson, Fernando Alvarez, Financial Statement Analysis: A practioner’s guide 4 th Edition, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Martin Fridson, Fernando Alvarez
5. Paul Samuelson, William Nordhaus, Economics, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paul Samuelson, William Nordhaus
6. Philip Kotler, Gary Amstrong, Principles of Marketing 15 th Edition, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler, Gary Amstrong
7. Philip Kotler, Kevin Keller, Marketing Management 14 th Edition, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler, Kevin Keller
8. Philip Kotler, Marketing Essentials, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Philip Kotler
9. Richard Koch, The 80/20 Principles, 1999. Danh mục các Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Richard Koch
1. Bộ luật Dân sự, Bộ Tư pháp, 2015 Khác
3. Điều lệ công ty, Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại (Trang 40)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức các đơn vị thành viên của   Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức các đơn vị thành viên của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại (Trang 41)
Bảng 2.3. Bảng biến động tình hình tài sản trong giai đoạn 2012 – 2015 - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Bảng 2.3. Bảng biến động tình hình tài sản trong giai đoạn 2012 – 2015 (Trang 55)
Bảng 2.4. Bảng biến động tình hình huy động vốn giai đoạn 2012 – 2015 - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Bảng 2.4. Bảng biến động tình hình huy động vốn giai đoạn 2012 – 2015 (Trang 58)
Sơ đồ 2.7. Xu hướng biến động của vốn - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Sơ đồ 2.7. Xu hướng biến động của vốn (Trang 60)
Sơ đồ 2.8. Nhịp độ tăng trưởng vốn - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Sơ đồ 2.8. Nhịp độ tăng trưởng vốn (Trang 61)
Sơ đồ 2.9. Xu hướng biến động về mức độ độc lập tài chính - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Sơ đồ 2.9. Xu hướng biến động về mức độ độc lập tài chính (Trang 64)
Sơ đồ 2.10. Nhịp độ biến động về mức độ độc lập tài chính - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Sơ đồ 2.10. Nhịp độ biến động về mức độ độc lập tài chính (Trang 65)
Bảng 2.6. Bảng đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2012 - 2015 - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Bảng 2.6. Bảng đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2012 - 2015 (Trang 66)
Bảng 2.7. Bảng đánh giá khả năng sinh lợi giai đoạn 2012 - - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Bảng 2.7. Bảng đánh giá khả năng sinh lợi giai đoạn 2012 - (Trang 69)
Sơ đồ 2.11. Xu hướng biến động của khả năng sinh lời - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Sơ đồ 2.11. Xu hướng biến động của khả năng sinh lời (Trang 71)
Bảng 2.10. Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Bảng 2.10. Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 75)
Bảng 2.11. Bảng chỉ tiêu phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Bảng 2.11. Bảng chỉ tiêu phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn (Trang 77)
Sơ đồ 2.13. Mô hình Dupont năm 2015 - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
Sơ đồ 2.13. Mô hình Dupont năm 2015 (Trang 87)
Phụ lục 2. Bảng cân đối kế toán (2012 - 2015) - Phân tích vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Dịch vụ đối ngoại
h ụ lục 2. Bảng cân đối kế toán (2012 - 2015) (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w