TÓM TẮT LUẬN VĂN Nội dung chính của luận văn thạc sĩ đề tài: Nghiên cứu, phân tích, thay thế phương pháp gia công dập nóng bằng đúc áp lực trong chế tạo chi tiết cổ xe nữ hợp kim nhôm.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN CHÍ THÀNH
NGÀNH: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY - 605204
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
-LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN CHÍ THÀNH
NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, THAY THẾ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG DẬP NÓNG BẰNG ĐÚC ÁP LỰC TRONG CHẾ TẠO CHI
TIẾT CỔ XE NỮ HỢP KIM NHÔM
NGÀNH: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY-605204
T p Hồ Chí Minh, tháng 10 / 2012
Trang 3LÝ LỊCH KHOA HỌC
Địa chỉ liên lạc: Số nhà 191/6 Đường Lê Văn Việt – Phường Hiệp Phú – Quận 9 – Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại liên lạc: 0905597302
Email: ThanhAT.aic@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Đại học:
Nơi học: Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
01 – Võ Văn Ngân – P Linh Chiểu – Q Thủ Đức – Tp HCM
Ngành học: Công Nghệ Tự Động
Tên đồ án tốt nghiệp: Thiết kế - Chế tạo mô hình khuôn ép nhựa
Ngày bảo vệ đồ án tốt nghiệp: Tháng 07/2007
Nơi bảo vệ đồ án tốt nghiệp: Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM Người hướng dẫn: ThS Phạm Sơn Minh
2 Cao học:
Nơi học: Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
01 – Võ Văn Ngân – P Linh Chiểu – Q Thủ Đức – Tp HCM
Ngành học: Cơ khí chế tạo máy
3 Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh (Trung cấp)
Trang 4Ngày 10 tháng 10 năm 20012
Nguyễn Chí Thành
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2012
Nguyễn Chí Thành
Trang 5Trang iv
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian 2 năm học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bên cạnh sự cố gắng làm
việc hết mình của bản thân thì sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy
cô giảng dạy tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật cũng như anh
em bạn bè , đồng nghiệp đã giúp tôi học hỏi, tích lũy được những
kinh nghiệm quý báu Qua thuyết minh này, tôi chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ của:
Thầy hướng dẫn TS.Huỳnh Nguyễn Hoàng đã nhiệt tình
giúp đỡ, sữa chữa, góp ý kiến trong quá trình thực hiện
Các thầy cô khoa Cơ khí Chế tạo máy, bộ phận Sau đại
học trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
Tập thể lớp Cao học Chế tạo máy 2010B đã động viên,
giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu
Ban giám đốc, chủ quản các bộ phận và anh em thợ, công
nhân công ty TNHH Song Tain Industrial đã giúp đỡ, hổ trợ trong quá trình thực nghiệm đề tài
Thành viên các diễn đàn Meslab, Thegioicadcam, cơ khí,
công nghệ…đã góp ý và chia sẽ dữ liệu
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Kính chúc sức khỏe đến tất cả mọi người
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nội dung chính của luận văn thạc sĩ đề tài: Nghiên cứu, phân tích, thay thế
phương pháp gia công dập nóng bằng đúc áp lực trong chế tạo chi tiết cổ xe
nữ hợp kim nhôm
Nghiên cứu này giải quyết vấn đề thay thế phương pháp gia công dập nóng bằng đúc áp lực trong chế tạo chi tiết cổ xe nữ hợp kim nhôm Để thực hiện đề tài nghiên cứu tác giả tiến hành khảo sát, phân tích và thực nghiệm tại công ty TNHH Song Tain Industrial Sản phẩm được chế tạo và kiểm tra kỹ thuật thông qua các phương pháp: Kiểm tra khối lượng bằng cân điện tử, kiểm tra độ cứng bằng kìm Webster Instrument (Model B), kiểm tra khuyết tật bằng máy siêu âm, kiểm tra quá trình oxy hóa và kiểm tra độ bền mõi Kết quả nghiên cứu cho thấy sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật Mặt khác khi sản xuất số lượng sản phẩm đạt cao hơn mức ~25000 mẫu thì phương pháp đúc áp lực tiết kiệm chi phí hơn nhiều so với khi sử dụng phương pháp dập nóng
SUMMARY
The main contents of the master thesis topics: Research, analysis, alternative
methods of forging processing by pressure casting in the manufacturing of aluminum alloy female stem part
This study solve the problem alternative method of forging processing by pressure casting in the manufacturing of aluminum alloy female stem part To research the author conducted a survey, analysis and experimental in Song Tain
Trang 7Industrial Co., Ltd Our products are manufactured and tested by the following methods: check the weight with electronic weight scale, hardness testing by Webster Instrument (Model B) alkaline, flaw test by ultrasound machine, Check oxidation and test the durability of all Research results show that the product achieved the quality requirements On the other hand when the production number of the product is higher than ~ 25000 samples, the method of pressure casting cost saving than when using hot forging method
MỤC LỤC
Đề mục
Trang QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI - i
LÝ LỊCH KHOA HỌC - ii
LỜI CAM ĐOAN - iii
LỜI CẢM ƠN -iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN - v
MỤC LỤC -vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT - x
DANH SÁCH CÁC HÌNH -xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG - xv
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Đặt vấn đề - 1
1.2 Mục tiêu đề tài - 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu - 2
1.4 Khái quát công việc thực hiện - 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu - 2
Trang 8PHẦN II HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT
2.1 Hiện trang nghiên cứu và công nghệ trong nước - 3
2.2 Hiện trang nghiên cứu và công nghệ ở nước ngoài - 4
PHẦN III NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CHI TIẾT ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẬP NÓNG 3.1.1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG DẬP NÓNG - 8
3.1.1.1 Khái niệm chung - 8
3.1.1.2 Thiết bị dập nóng - 9
a) Máy dập nóng - 10
b) Thiết bị nung kim loại - 12
3.1.2 KHẢO SÁT CHI TIẾT CỔ XE NỮ CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẬP NÓNG - 14
3.1.2.1 Vật liệu chi tiết - 14
3.1.2.2 Quy trình dập nóng chi tiết cổ xe nữ hợp kim nhôm A6061 - 14
3.1.2.3 Thiết bị sản xuất - 15
3.1.2.4 Chế độ nhiệt luyện - 18
3.1.2.5 Kết quả thu được - 18
3.1.2.6 Ưu nhược điểm của phương pháp - 18
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CHI TIẾT ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ÁP LỰC 3.2.1 SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH ĐÚC ÁP LỰC - 20
3.2.2 CÔNG NGHỆ ĐÚC ÁP LỰC CAO - 22
3.2.2.1 Thế nào là đúc áp lực cao - 22
3.2.2.2 Ưu, nhược điểm của đúc áp lực cao - 22
3.2.2.3 Khuôn đúc áp lực cao - 23
Trang 93.2.2.4 Quy trình đúc áp lực cao - 24
3.2.2.5 Thiết bị đúc áp lực cao - 26
3.2.2.6 Cơ sở công nghệ tính toán cơ cấu ép và cơ cấu khóa khuôn - 32
3.2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁP LỰC TỚI QUÁ TRÌNH KẾT TINH CỦA KIM LOẠI - 38
3.2.4 THỦY ĐỘNG HỌC QUÁ TRÌNH ĐIỀN ĐẦY KHUÔN - 39
3.2.4.1 Nguyên tắc - 39
3.2.4.2 Va đập của dòng nạp lên thành khuôn - 40
3.2.4.3 Điền đầy hốc khuôn - 43
3.2.4.4 Điều kiện thủy động học của quá trình thoát khí - 48
3.2.4.5 Tính toán hệ thống rót - 50
3.2.4.6 Tính hệ thống thoát hơi - 58
3.2.5 KHUYẾT TẬT ĐÚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA - 59
3.2.6 KHẢO SÁT CHI TIẾT CỔ XE NỮ CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ÁP LỰC - 61
3.2.3.1 Vật liệu chi tiết - 61
3.2.3.2 Xây dựng quy trình đúc áp lực chi tiết cổ xe nữ hợp kim nhôm A356 - 63
3.2.3.3 Thiết bị sản xuất cần thiết để đúc áp lực - 64
3.2.3.4 Chế độ nhiệt luyện - 65
3.2.3.5 Ưu nhược điểm của phương pháp - 65
CHƯƠNG III CHẾ TẠO THỰC NGHIỆM SẢN PHẨM VÀ THÍ NGHIỆM KIỂM TRA 3.3.1 CHẾ TẠO THỰC NGHIỆM SẢN PHẨM - 66
3.3.1.1 Kế hoạch thực hiện và điều kiện cơ sở vật chất thực nghiệm - 66
3.3.1.2 Quá trình thực nghiệm - 68
a Dựng mẫu sản phẩm 3D từ bản vẽ 2D - 68
b Tính toán lựa chọn phương án tách khuôn - 68
c Tách khuôn cho sản phẩm - 69
Trang 10d Thiết kế vỏ và các thành phần khác trong khuôn - 71
e Gia công khuôn - 73
f Đúc thử và điều chỉnh - 73
g Cắt bavia và nhiệt luyện xử lý bề mặt - 75
h Hoàn thiện sản phẩm - 75
3.3.2 THÍ NGHIỆM KIỂM TRA - 76
3.3.2.1 Kiểm tra khối lượng bằng cân điện tử - 76
3.3.2.2 Kiểm tra độ cứng bằng kìm Webster Instrument (Model B) - 77
3.3.2.3 Kiểm tra độ bền mỏi - 78
3.3.2.4 Kiểm tra khuyết tật trên máy siêu âm - 79
3.3.2.5 Kiểm tra quá trình oxy hóa - 79
3.3.2.6 Kết quả các thí nghiệm kiểm tra - 80
CHƯƠNG IV: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP DẬP NÓNG VÀ ĐÚC ÁP LỰC TRONG CHẾ TẠO CHI TIẾT CỔ XE NỮ HỢP KIM NHÔM 3.4.1 SO SÁNH QUY TRÌNH SẢN XUẤT - 81
3.4.2 SO SÁNH THÔNG SỐ KỸ THUẬT - 83
3.4.3 SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - 83
3.4.4 KẾT LUẬN - 83
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 4.1 KẾT LUẬN - 85
4.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI - 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 86
Trang 11: Advanced Thixotropic Metallurgy : Trách nhiệm hữu hạn
: kilôgam : milimet : centimet
Trang 12m
HB
N
daN
at
pa
Mpa
S
J
K
KVA
AMD
HRC
ml
: met : độ cứng Brinell
: Newton : deca Newton : Degrees Celsius/ độ C : atmotphe kỹ thuật : Pascal
: Mêga pascal : second / giây : Joule / Jun : Kelvin : Kilo Volt-Ampere : Electric Discharge Machining : độ cứng Rockwell C
: mili-lit
DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG Hình 2.1.1 Máy đúc áp lực ZDC-420PTS,ZTA được chế tạo bởi Viện Công Nghệ - Bộ Công Thương - 3
Hình 2.1.2 Một số sản phẩm đúc áp lực tại công ty Song Tain - 4
Hình 2.2.1 Một số sản phẩm từ đúc áp lực tại Đài Loan & Nhật Bản - 5
Hình 3.0.1 Chi tiết cổ xe nữ hợp kim nhôm - 7
Hình 3.1.1.1 Sơ đồ kết cấu của một bộ khuôn dập nóng (rèn): - 8
Trang 13Hình 3.1.1.2 Bộ khuếch đại áp suất - 10
Hình 3.1.1.3 Máy ép trục khuỷu - 10
Hình 3.1.1.4 Sơ đồ nguyên lý máy búa hơi nước - 11
Hình 3.1.1.5 Sơ đồ nguyên lý máy ép ma sát kiểu trục vít - 12
Hình 3.1.1.6 Lò buồng dùng nhiên liệu rắn - 13
Hình 3.1.1.7 Lò buồng liên tục - 13
Hình 3.1.1.8 Lò điện trở - 13
Hình 3.1.2.1 Khuôn dập cắt phôi - 15
Hình 3.1.2.2 Khuôn dập nóng - 15
Hình 3.1.2.3 Khuôn dập cong bước 1 - 15
Hình 3.1.2.4 Khuôn gấp cong bước 2 - 16
Hình 3.1.2.5 Khuôn dập cắt bazớ (ba via) - 16
Hình 3.1.2.6 Khuôn dập phẳng - 16
Hình 3.1.2.7 Hệ thống sấy cho dập nóng - 17
Hình 3.1.2.8 Máy ép thủy lực 500 tấn - 17
Hình 3.1.2.9 Máy dập trục khuỷu 20 tấn - 17
Hình 3.1.2.10 Lò nhiệt luyện - 18
Hình 3.2.1.1 Sơ đồ nguyên lý của máy đúc áp lực Sturgiss năm 1849 - 20
Hình 3.2.1.2 Máy đúc áp lực Dusenbery năm 1877 - 21
Hình 3.2.1.3 Sơ đồ máy đúc áp lực của công ty H.H Franking chế tạo năm 1904 - 21
Hình 3.2.2.1 Nguyên lý tạo vật đúc - 22
Hình 3.2.2.2 Kết cấu bộ khuôn đúc áp lực cao - 23
Hình 3.2.2.3 Mô hình khuôn đúc áp lực nằm ngang - 24
Hình 3.2.2.4 Các giai đoạn đúc áp lực - 25
Hình 3.2.2.5 Thay đổi của tốc độ và áp suất trong buồng ép - 25
Hình 3.2.2.6 Sơ đồ nguyên lý chung của máy đúc áp lực - 26
Hình 3.2.2.7 Một số kiểu ép buồn nguội - 27
Hình 3.2.2.8 Máy đúc áp lực buồng ép nguội của hãng SINATEK - 28
Trang 14Hình 3.2.2.9 Nguyên lý máy đúc áp lực có buồng ép nguội nằm ngang 29
Hình 3.2.2.10 Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy đúc áp lực buồng nguội - 29 Hình 3.2.2.11 Nguyên lý máy đúc áp lực buồng ép nóng - 30
Hình 3.2.2.12 Sơ đồ nguyên lý máy đúc áp lực buồng ép nóng - 31
Hình 3.2.2.13 Máy đúc áp lực buồng ép nóng của hãng SIMHOPE chuyên đúc kẽm - 31
Hình 3.2.2.14 Cơ cấu ép buồng nằm ngang một xilanh - 32
Hình 3.2.2.15 Sơ đồ cơ cấu ép và áp lực ép - 34
Hình 3.2.2.16 Cơ cấu khóa khuôn kiểu cánh tay đòn của máy đúc buồng ép ngang - 35
Hình 3.2.2.17 Giản đồ xác định giá trị ∑F phụ thuộc vào áp suất P n và đường kính xilanh ép D n - 36
Hình 3.2.3.1 Quan hệ phụ thuộc của hệ số thấm vào nhiệt độ vùng 2 pha hợp kim nhôm - 37
Hình 3.2.4.3.1 Sơ đồ dòng phân tán trong hốc khuôn - 43
Hình 3.2.4.3.2 Sơ đồ điền đầy khuôn có chế độ dòng phân tán và chảy rối 44
Hình 3.2.4.3.3 Thay đổi kết cấu vật đúc để tạo dòng ép thuận lợi - 47
Hình 3.2.4.3.4 Khuôn có rãnh dẫn chiều dày thay đổi được - 47
Hình 3.2.4.3.5 Ép thêm ở thành dày a), thành mỏng b) và vấu lồi c) - 48
Hình 3.2.4.4.1 Hệ thống rót trong máy đúc buồng ép thẳng đứng a) và buồng ép nằm ngang b) - 54
Hình 3.2.4.4.2 Hệ thống rót trực tiếp không có rãnh dẫn a) và b); có rãnh dẫn c) - 54
Hình 3.2.4.4.3 Hệ thống rót kiểu ngoài - 55
Hình 3.2.4.4.4 Hệ thống rót cho vật đúc có cấu tạo hình dáng khác nhau - 55
Hình 3.2.6.1.1 Biểu đồ biểu diễn các hợp kim sử dụng trong đúc áp lực - 61
Hình 3.2.6.1.2 Phôi nhôm thỏi - 62
Hình 3.2.6.3.1 Lò nấu nhôm sử dụng năng lượng điện - 64
Hình 3.2.6.3.2 Máy đúc áp lực - 64
Trang 15Hình 3.2.6.3.3 Lò nhiệt luyện nhôm - 64
Hình 3.3.1.2.1 Hình 3D mẫu sản phẩm cổ xe nữ - 68
Hình 3.3.1.2.2 Mẫu bố trí đường liệu và rãnh thoát khí - 69
Hình 3.3.1.2.3 Mẫu bố trí các mặt phân khuôn - 69
Hình 3.3.1.2.4 Lõi khuôn cố định - 70
Hình 3.3.1.2.5 Lõi khuôn di động - 70
Hình 3.3.1.2.6 Con trượt 01 - 70
Hình 3.3.1.2.7 2 con trượt bên - 70
Hình 3.3.1.2.8 Hình ghép nữa khuôn dưới - 70
Hình 3.3.1.2.9 Vỏ khuôn cố định - 71
Hình 3.3.1.2.10 Vỏ khuôn di động - 71
Hình 3.3.1.2.11 Tấm giữ - 71
Hình 3.3.1.2.12 Tấm đẩy - 71
Hình 3.3.1.2.13 Gối kẹp - 71
Hình 3.3.1.2.14 Ray trượt con trượt - 71
Hình 3.3.1.2.15 Gù - 72
Hình 3.3.1.2.16 Pét - 72
Hình 3.3.1.2.17 Các loại cốt dẫn - 72
Hình 3.3.1.2.18 Các loại ty lói (đẩy) - 72
Hình 3.3.1.2.19 Thiết kế mô hình 3D bộ khuôn đúc áp lực - 72
Hình 3.3.1.2.20 Phần khuôn cố định - 73
Hình 3.3.1.2.21 Phần khuôn di động - 73
Hình 3.3.1.2.22 Giãn đồ thể hiện vận tốc đầu tống (pittong) theo quãng đường đi khi đóng khuôn - 74
Hình 3.3.1.2.23 Mẫu đúc sản phẩm - 75
Hình 3.3.1.2.24 Sản phẩm qua các khâu xử lý hậu đúc - 75
Hình 3.3.2.1.1 Cân mẫu trên cân điện tử - 76
Hình 3.3.2.2.1 Kiềm Webster Instrument (Model B) - 77
Hình 3.3.2.3.1 Máy kiểm tra độ bền mỏi - 78
Trang 16Hình 3.3.2.4.1 Kiểm tra bằng phương pháp siêu âm - 79 Hình 3.3.2.5.1 Buồng phun sương muối - 80 Hình 3.3.4.1 Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và số
lượng sản phẩm - 84
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang 17BẢNG
TRANG Bảng 2.1.1 Đặt trƣng kỹ thuật của máy đúc áp lực ZDC-420PTS,ZTA 3
Bảng 3.1.1 Giá trị f và p của một số kim loại trong công thức (3.11) 37
Bảng 3.2.1 Tốc độ tới hạn của một số hợp kim theo công thức 3.2.1 - 41
Bảng 3.2.2 Các hằng số thực nghiệm của công thức (3.8) - 42
Bảng 3.2.3 Giá trị thời gian ép với những hợp kim khác nhau - 46
Bảng 3.2.4 Tốc độ nạp đối với các vật đúc bằng hợp kim khác nhau, hình dạng khác nhau - 50
Bảng 3.2.5 Giá trị các hệ số của công thức 3.38 và 3.39 - 53
Bảng 3.2.6 Hệ số K đối với các hợp kim khác nhau theo công thức 3.41 56 Bảng 3.2.7 Các giá trị hệ số K của công thức 3.42 - 57
Bảng 3.2.8 Chiều dày rãnh hơi trên hốc khuôn - 58
Bảng 3.2.9 Khối lƣợng riêng của không khí phụ thuộc nhiệt độ - 59
Bảng 3.2.10 Tính chất vật lý của hợp kim nhôm - 62
Trang 18Có nhiều phương pháp gia công và quy trình sản xuất khác nhau để tạo ra một sản phẩm cơ khí Tuy nhiên làm sao để đưa phương pháp gia công đó vào trong sản xuất hàng loạt, hàng khối, mang lại hiệu quả kinh tế và tính cạnh tranh cao chính là vấn đề cần quan tâm nghiên cứu hiện nay
Đúc áp lực và dập nóng là hai phương pháp gia công được sử dụng trong sản xuất hàng loạt, hàng khối Hai phương pháp này tạo hình sản phẩm thông qua khuôn đúc (khuôn ép) và lực nén của máy ép thủy lực, máy ép trục khuỷu, máy búa… Với mỗi phương pháp ta có quy trình xử lý, thiết bị sản xuất, vật liệu…riêng biệt Tuy nhiên vẫn có thể thay thế giữa hai phương pháp này trong những điều kiện thích hợp
Công ty TNHH Song Tain Industrial có trụ sở tại Khu Công Nghiệp SÓNG THẦN II là công ty chuyên sản xuất linh kiện làm bằng vật liệu hợp kim nhôm, kẽm cho xe đạp và xe máy Các sản phẩm ở đây được chế tạo chủ yếu bằng hai phương pháp là đúc áp lực và dập (dập nóng , dập nguội) Chi tiết “ Cổ xe nữ ” vật liệu hợp kim nhôm A6061 cho xe đạp đã được sản xuất bằng phương pháp dập nóng tại công ty từ năm 2008 Hiện nay do nhu cầu khách hàng tăng cao với các đơn đặt hàng từ các cơ sở trong nước, với phương pháp dập nóng như hiện tại thì năng suất rất thấp, cộng với khi tăng số lượng thì chi phí cho sản xuất nâng cao làm giảm hiệu quả kinh tế Công ty có nhu cầu xây dựng quy trình công nghệ gia công mới cho chi tiết này dựa trên phương pháp đúc áp lực và vật liệu là hợp kim nhôm A356 với mục đích tăng năng suất, giảm chi phí khi sản xuất số lượng lớn đem lại hiệu quả kinh tế cao mà vẫn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
Trang 19Từ nhu cầu thực tiễn sản xuất tại công ty Song Tain và nhu cầu của bản thân
tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu, phân tích, thay thế phương pháp gia công dập
nóng bằng đúc áp lực trong chế tạo chi tiết Cổ xe nữ hợp kim nhôm” để làm
luận văn tốt nghiệp cao học của mình
Đề tại được thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy TS Huỳnh Nguyễn Hoàng
và sự hổ trợ về mặt thiết bị kỹ thuật của công ty TNHH Song Tain Industrial
1.2 Mục tiêu đề tài
+ Xây dựng thành công quy trình sản xuất hàng loạt cho chi tiết “Cổ xe nữ” hợp kim nhôm (A356) bằng phương pháp đúc áp lực nhằm nâng cao năng suất sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế
+ Áp dụng vào sản xuất, chế tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực nghiệm tại công ty TNHH Song Tain Industrial, nên các thông số, dữ liệu thực nghiệm dựa trên máy móc thiết bị của công ty hiện có Các thí nghiệm kiểm tra được thực hiện tại công ty Song Tain, trung tâm công nghệ cao trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật và Trung tâm Kiểm định và Huấn luyện An toàn Lao động Tp Hồ Chí Minh
1.4 Khái quát công việc thực hiện
Khảo sát, phân tích chi tiết được chế tạo bằng phương pháp dập nóng
Khảo sát, phân tích chi tiết được chế tạo bằng phương pháp đúc áp lực
Chế tạo thực nghiệm và làm các thí nghiệm kiểm định chất lượng
Phân tích, so sánh, kết luận đề tài nghiên cứu
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, có hai phương pháp nghiên cứu được đưa ra:
+ Phân tích, tính toán dựa trên cơ sở lý thuyết
+ Thực nghiệm, xử lý số liệu tại công ty Song Tain Industrial và cơ sở kiểm định
Trang 20PHẦN II HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT
2.1 Hiện trang nghiên cứu và công nghệ trong nước
Tình hình nghiên cứu về đúc áp lực ở Việt Nam mấy năm gần đây có nhiều bước phát triển Viện Công Nghệ - Bộ Công Thương đã chế tạo được máy đúc áp lực và cải tiến, phát triển các bộ phận của máy Bên cạnh đó Viện cũng có nhiều
đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan như vật liệu đúc, vật liệu làm khuôn, ứng cụng CAE để tối ưu hóa…
Trang 21nước ta vẫn còn kém xa các nước công nghiệp phát triển như Đức, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc… Hiện tại có nhiều tập đoàn, công ty nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này ở Việt Nam với quy mô tầm trung Tại các khu công nghiệp Đồng An, Sóng Thần, VSIP…của Bình Dương có rất nhiều công ty của Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí, gia dụng bằng đúc áp lực
Công nghệ đúc áp lực cao tại Việt Nam đang dần được cải thiện, các sản phẩm của đúc áp lực ngày càng đa dạng hơn Nhưng nhìn chung công nghệ đúc
áp lực ở các cơ sở sản xuất đều có hiệu quả làm việc không cao thể hiện là lượng phế phẩm và nguyên công xử lý sau đúc còn nhiều Nguyên nhân chính của thực trạng này là: sử dụng thiết bị đã qua sử dụng ở nước ngoài, chất lượng khuôn đúc
và vật liệu kim loại đúc chưa đủ tốt, sử dụng hạn chế CAE trong thiết kế, chế tạo
Hình 2.1.2 Một số sản phẩm đúc áp lực tại công ty Song Tain
2.2 Hiện trang nghiên cứu và công nghệ ở nước ngoài
Trên thế giới việc nghiên cứu, thiết kế chế tạo trong lĩnh vực đúc áp lực đã được quan tâm nghiên cứu ứng dụng từ rất lâu Hiện nay với sự phát triển chung của khoa học kỹ thuật thì đúc áp lực được nâng lên một tầm cao mới Các nghiên cứu về quy trình công nghệ, nghiên cứu về vật liệu và đặc biệt là nghiên cứu dự đoán, mô tả quá trình thực hiện một cách chính xác (CAE) luôn được cải tiến Ngành công nghiệp ô tô, xe máy, đóng tàu, chế tạo máy bay là những ngành đầu tư rất mạnh cho nghiên cứu đúc và dập Với nhu cầu ngày càng cao về chất
Trang 22lƣợng, số lƣợng và tính thẩm mỹ cao, sản phẩm từ đúc và dập của các ngành này luôn đƣợc cải tiến
Hình 2.2.1 Một số sản phẩm từ đúc áp lực tại Đài Loan & Nhật Bản
Năm 2004 cơ quan Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Thịnh vƣợng chung (Commonwealth Scientific & Industrial Research Organisation, viết tắt là CSIRO)
ra thông cáo báo chí: Các nhà nghiên cứu Australia nghiên cứu nhiều năm trong lĩnh vực luyện kim đã tạo ra một phát minh đáng ngạc nhiên, có thể làm thay đổi
Trang 23phương thức tạo hình kim loại trên thế giới Công nghệ đúc luyện kim Sol-Gel Thuận nghịch Tiên tiến (tính chất của một số gel hóa lỏng, khi chịu các lực dao động như sóng siêu âm hoặc thậm chí chỉ lắc và sau đó rắn trở lại khi đứng yên), tên tiếng Anh là Advanced Thixotropic Metallurgy - ATM
Công nghệ ATM đặc biệt phù hợp với hợp kim nhôm hoặc magiê, có chi phí thấp, đồng thời đạt chất lượng cao trong nhiều ứng dụng chế tạo sản phẩm, từ các chi tiết của ôtô, đến vỏ điện thoại di động, máy tính xách tay và camera
Công nghệ ATM của CSIRO có các ưu điểm sau:
+ Giảm diện tích thiết kế, dẫn đến khả năng sử dụng thiết bị nhỏ hơn thiết bị đúc áp lực thông thường hoặc có thể tạo nhiều hốc khuôn ép hơn trên một khuôn;
+ Chu trình thời gian chế tạo ngắn hơn, dẫn đến cải thiện năng suất thiết bị; + Vi cấu trúc tinh hơn (dẫn đến độ bền gia tăng);
+ Có khả năng thiết kế lại các chi tiết có mặt cắt mỏng hơn, dẫn đến giảm trọng lượng/chi phí;
+ Mở rộng giới hạn thiết kế các chi tiết vượt ngoài tầm của thiết bị đúc áp lực thông thường;
+ Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng
Trang 24PHẦN III NỘI DUNG
Chi tiết cổ xe nữ hợp kim nhôm (mã số: ST-150211) là một bộ phận thành phần trong chiếc xe đạp dáng nữ Chi tiết này nối hai thành phần là tay lái và cọc lái giúp người sử dụng điều khiển hướng đi của xe
Hình 3.0.1 Chi tiết cổ xe nữ hợp kim nhôm
Phạm vi áp dụng:
Sản phẩm cổ xe nử dùng cho các mẫu xe đạp dáng nữ thông thường và xe đạp xếp Leisure do công ty TNHH SONG TAIN INDUSTRIAL VIỆT NAM sản xuất,
để sử dụng/ phục vụ cho dân dụng
Yêu cầu kỹ thuật
+ Vật liệu: hợp kim nhôm
+ Khối lượng: 0,1 ~ 0,15 kg
+ Độ cứng : 15 ~ 18 HB
+ Chịu được lực giật (kéo) 300N trong khoảng 10000 ÷ 25000 lần
+ Sản phẩm phải đảm bảo an toàn, không bị biến dạng, phù hợp thiết kế + Sản phẩm không bị rổ, không có bọt khí, không ten rĩ
+ Phải làm sạch bavia, làm cùn cạnh sắt, rìa thừa
+ Cổ xe phải đảm bảo vừa khít cọc lái, các lỗ bắt đai ốc phải phù hợp với loại đai ốc
+ Sản phẩm xuất xưởng được lấy mẫu kiểm bằng 2% lô hàng Nếu có một mẫu không đạt thì lấy mẫu khác kiểm tra lại, kết quả lần 2 là kết quả cuối cùng
Trang 25Chương I
KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CHI TIẾT ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẬP NÓNG
3.1.1 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG DẬP NÓNG
3.1.1.1 Khái niệm chung
Dập nóng thuộc nhóm gia công biến dạng - một trong những phương pháp cơ bản để chế tạo các chi tiết máy và các sản phẩm kim loại thay thế cho phương pháp đúc hoặc gia công cắt gọt Gia công biến dạng thực hiện bằng cách dùng ngoại lực tác dụng lên kim loại ở thái nóng hoặc nguội làm cho kim loại đạt đến quá giới hạn đàn hồi, kết quả sẽ làm thay đổi hình dạng của vật thể kim loại mà không phá huỷ tính liên tục và độ bền của chúng
Đặc điểm của gia công biến dạng là kim loại gia công ở thể rắn, sau khi gia công không những thay đổi hình dáng, kích thước mà còn thay đổi cả cơ, lý, hoá tính của kim loại như kim loại mịn chặt hơn, hạt đồng đều, khử các khuyết tật (rỗ khí, rỗ co v.v ) do đúc gây nên, nâng cao cơ tính và tuổi bền của chi tiết v.v Gia công biến dạng cho năng suất cao vì có khả năng cơ khí hoá và tự động hoá cao
Hình 3.1.1.1 Sơ đồ kết cấu của
một bộ khuôn dập nóng (rèn):
Khuôn trên (1); rãnh chứa ba-via
(2); khuôn dưới (3); chuôi đuôi én (4);
lòng khuôn (5); cửa ba-via (6)
Dập nóng là phương pháp gia công áp lực trong đó kim loại biến dạng trong một không gian hạn chế bởi bề mặt lòng khuôn Quá trình biến dạng của phôi trong lòng khuôn phân thành 3 giai đoạn:
Trang 26+ Giai đoạn đầu chiều cao của phôi giảm, kim loại biến dạng và chảy ra xung quanh, theo phương thẳng đứng phôi chịu ứng suất nén, còn phương ngang chịu ứng suất kéo
+ Giai đoạn 2 kim loại bắt đầu lèn kín cửa ba-via, kim loại chịu ứng suất nén khối, mặt tiếp giáp giữa khuôn trên và dưới chưa áp sát vào nhau + Giai đoạn cuối: kim loại chịu ứng suất nén khối triệt để, điền đầy những phần sâu và mỏng của lòng khuôn, phần kim loại thừa sẽ tràn qua cửa ba-via cho đến lúc 2 bề mặt của khuôn áp sát vào nhau
Đặc điểm:
+ Độ chính xác và độ bóng bề mặt phôi cao (cấp 6-7; Rz=80÷20)
+ Chất lượng sản phẩm đồng đều và cao, ít phụ thuộc tay nghề công nhân + Có thể tạo phôi có hình dạng phức tạp hơn rèn tự do
+ Năng suất cao, dễ cơ khí hóa và tự động hóa
+ Thiết bị cần có công suất lớn, độ cứng vững và độ chính xác cao
+ Chi phí chế tạo khuôn cao, khuôn làm việc trong điều kiện nhiệt độ và
áp lực cao Bởi vậy dập nóng chủ yếu dùng trong sản xuất hàng loạt và hàng khối
Trang 27a) Máy dập nóng
Máy ép thủy lực
Các máy ép thủy lực là các loại máy rèn truyền dẫn dòng chất lỏng (dầu hoặc nước) có áp suất cao Máy được chế tạo với lực ép từ: 200-10000 tấn Máy ép thủy lực có ưu điểm là lực ép lớn, chuyển động của đầu ép êm và chính xác, điều khiển hành trình ép và lực ép dễ dàng Nhược
điểm của máy ép thủy lực là chế tạo phức
tạp, bảo dưỡng khó khăn
Để tạo lực ép lớn, trong máy ép thủy lực
thường dùng bộ khuếch đại áp suất với hai xi
lanh: xi lanh hơi (1) và xi lanh dầu (3)
Pittong (2) có hai phần đường kính khác
nhau, phần nằm trong xi lanh hơi có đường
kính lớn (D) và phần nằm trong xi lanh dầu
có đường kính bé (d) Với áp suất hơi p1, áp
suất dầu p2 được tính theo công thức sau:
tấn Máy này có loại hành trình đầu con trượt
cố định gọi là máy có hành trình cứng; có loại
đầu con trượt có thể điều chỉnh được gọi là
hành trình mềm Nhìn chung các máy lớn đều
có hành trình mềm Trên máy ép cơ khí có thể
làm được các công việc khác nhau: rèn trong
khuôn hở ép phôi, đột lỗ, cắt bavia v.v…
Nguyên lý làm việc của máy như sau:
Động cơ (1) qua bộ truyền đai (2) truyền
chuyển động cho trục (3), bánh răng (4) ăn
Hình 3.1.1.3 Máy ép trục khuỷu
Trang 28khớp với bánh răng (7) lắp lồng không trên trục khuỷu (5) Khi dóng ly hợp (6), trục khuỷu (8) quay, thông qua tay biên (8) làm cho đầu trượt (9) chuyển động tịnh tiến lên xuống, thực hiện chu trình dập Đe dưới (10) lắp trên bệ nghiêng có thế điều chỉnh được vị trí ăn khớp của khuôn trên và khuôn dưới
Đặc điểm của máy ép trục khuỷu: chuyển động của đầu trượt êm hơn máy búa, năng suất cao, tổn hao năng lượng ít, nhưng có nhược điểm là phạm vi điều chỉnh hành trình bé, đòi hỏi tính toán phôi chính xác và phải làm sạch phôi lỹ trước khi dập
Máy búa hơi nước-không khí nén
Máy búa hơi nước-không khí nén
làm việc với hơi nước áp suất 7 -9 at
hoặc không khí nén có áp suất từ 6 - 8
at, trọng lượng phần rơi từ 500 kg đến
43 tấn
Nguyên lý làm việc của máy như
sau: Khi máy chưa làm việc, lò xo (7)
thông qua hệ thống đòn bẩy giữ cho
van phân phối (2) ở vị trí trung
gian, khi nhấn bàn đạp (8), hệ thống
đòn bẩy chung thông qua các đòn bẩy
(6 và 4) mở van cấp (3) hơi nước
theo đường dẫn trên vào ngăn trên của
xi lanh và đẩy pistông búa (10) đi
xuống, hơi ở ngăn dưới qua lỗ ở trục
van trượt (2) đi ra ống thoát (b)
Hình 3.1.1.4 Sơ đồ nguyên lý
máy búa hơi nước 1) Đòn bẩy 2) Van phân phối 3) Van cấp 4) Đòn bẩy 5) Thanh tì 6) Đòn bẩy 7) Lò xo 8) Bàn đạp 9) Đầu búa
10) Pistông đầu búa
Khi đầu búa đi xuống, thanh tì (5) trượt theo mặt vát đến một mức độ nào đó rãnh khuyết của van trượt sẽ hướng đường khí đưa từ ống (a) vào mặt dưới của pittông (10) đưa đầu búa đi lên Đầu búa đi lên đến một hành trình xác định thì mặt vát của nó ép vào thanh tỳ (5) thông qua hệ thống đòn bẩy (1) nâng van trượt (2) lên chuẩn bị cho hành trình đi xuống
Trang 29Máy có tốc độ chuyển động của đầu trượt lớn và không êm, biến dạng của kim loại không triệt để, va đập hai nửa khuôn lớn nên gia công kém chính xác
Máy ép ma sát trục vít
Các máy ép ma sát trục vít có lực ép
từ 40¸630 tấn Nguyên lý làm việc của
máy như sau: Động cơ (1) truyền chuyển
động qua bộ truyền đai (2) làm quay
trục (4) trên đó có lắp các đĩa ma sát (3)
và (5) Khi nhấn bàn đạp (11), cần điều
khiển (10) đi lên, đẩy trục (4) dịch sang
phải và đĩa ma sát (3) tiếp xúc với bánh
ma sát (6) làm trục vít quay theo chiều
đưa đầu búa đi xuống Khi đến vị trí
cuối của hành trình ép vấu (8) tì vào
Hình 3.1.1.5 Sơ đồ nguyên lý máy
ép ma sát kiểu trục vít
cữ (9) làm cho cần điều khiển (10) đi xuống, đẩy trục (4) qua trái và đĩa ma sát (5) tì vào bánh ma sát (6) làm trục vít quay theo chiều ngược lại, đưa đầu trượt đi lên, đến cữ hành trình (7), cần (10) lại được nhấc lên, trục (4) được đẩy sang phải, lặp lại quá trình trên Máy ép ma sát có chuyển động đầu trượt êm, tốc độ ép không lớn nên kim loại biến dạng triệt để hơn so với máy búa
b) Thiết bị nung kim loại
Để nung kim loại khi gia công áp lực người ta sử dụng nhiều loại lò nung khác nhau Chúng được phân loại theo nguồn cấp nhiệt (nhiên liệu hoặc điện năng), tính chất hoạt động (chu kỳ hoặc liên tục) và kết cấu lò (lò buồng, lò giếng ) Một số lò thường được sử dụng:
Trang 30 Lò buồng (lò phản xạ)
Hình 3.1.1.6 Lò buồng dùng
nhiên liệu rắn 1- cửa lấy xĩ; 2- ghi lò; 3- cửa vào than; 4- than; 5- tường ngăn; 6- sàn lò; 7- cửa công tác;
8- phôi nung; 9- bộ thu hồi nhiệt; 10- cống khói
Trang 313.1.2 KHẢO SÁT CHI TIẾT CỔ XE NỮ CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP DẬP NÓNG
3.1.2.1 Vật liệu chi tiết
Chi tiết cổ xe nữ chế tạo bằng phương pháp dập nóng làm từ vật liệu hợp kim nhôm A6061 có thành phần hóa học như sau:
3.1.2.2 Quy trình dập nóng chi tiết cổ xe nữ hợp kim nhôm A6061
Dập cắt bavia
Trang 321- Khuôn trên (chày cắt)
2- Khuôn dưới (cối)
Trang 35+ Lò nhiệt luyện xử lý nhiệt cho sản phẩm
3.1.2.6 Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
+ Cho ra sản phẩm đạt chất lượng cao
+ Chi phí đầu tư cho khuôn không quá cao
+ Dễ dàng bảo trì thay thế khuôn
Trang 37và đúc áp lực thấp Có những bằng chứng khảo cổ học cho thấy rằng đúc trọng lực
đã có từ thời kỳ Đồng Thiếc được người nguyên thủy dùng để đúc các dụng cụ lao động như : rìu, nỏ,…Ngày xưa tổ tiên chúng ta cũng đã thấy được những ưu điểm nhất định của đúc như : có thể sản xuất ra các sản phẩm với số lượng lớn có cùng kiểu dáng Và ngày nay phát huy những đặc tính ưu việt này để phát triển ngành đúc lên thêm một bước, cụ thể là ngành đúc áp lực
Đúc áp lực ra đời vào khoảng đầu thế kỷ 19, mặc dù đã có một vài ý tưởng hình thành ngành đúc áp lực đã có từ sớm hơn nữa bởi vì nó có sự liên hệ với việc sản xuất máy in
Máy đúc áp lực đầu tiên Sturgiss được phát minh vào năm 1849, máy này có buồng nấu chảy kim loại được đặt phía dưới
Hình 3.2.1.1 Sơ đồ nguyên lý của máy đúc áp lực Sturgiss năm 1849
Trang 38Vào năm 1877, Dusenbery dựa trên nguyên lý của máy Sturgiss để hình thành nên máy thế hệ mới có bổ sung thêm một pitông rỗng có gắn van một chiều cho phép kim loại lỏng có thể chảy từ khoang trên xuống khoang dưới
Hình 3.2.1.2 Máy đúc áp lực Dusenbery năm 1877
Đặc biệt kể từ năm 1904 ng ành Đúc áp lực thực sự bắt đầu phát triển khi mà công ty H.H Franklin bắt đầu cho xuất hiện những máy đúc áp lực có gắn các thiết bị tự động bắt đầu từ đây ngành đúc áp lực đã chuyển sang một bước ngoặt mới cùng song hành tồn tại với ngành công nghiệp xe máy, xe hơi và ngành công nghiệp này đã trở thành khách hàng lớn của ngành đúc áp lực
Hình 3.2.1.3 Sơ đồ máy đúc áp lực của công ty H.H
Franking chế tạo năm 1904
Trang 39Vào những thời gian đầu, người ta sử dụng hợp kim chì, thiếc để làm nguyên liệu cho đúc áp lực bởi vì hợp kim này dễ dàng đúc ở nhiệt độ thấp, hơn nữa hợp kim này có khả năng chống ăn mòn tốt nhưng chúng lại có nhược điểm là rất mềm
và khả năng chịu kéo thấp Ngày nay hai hợp kim này không còn được sử dụng trong ngành đúc áp lực nữa Để khắc phục nhược điểm của hợp kim trên thì vào năm 1906 người ta sử dụng hợp kim kẽm để thay thế Vào năm 1914 cùng với sự phát triển của ngành sản xuất động cơ xe máy và ô tô người ta đã nghiên cứu và đưa vào sử dụng hợp kim nhôm do nó có những ưu điểm sau : có khả năng chống mài mòn ở nhiệt độ cao, tính đúc tốt, khó kết tinh và là kim loại tương đối nhẹ…
3.2.2 CÔNG NGHỆ ĐÚC ÁP LỰC CAO
3.2.2.1 Thế nào là đúc áp lực cao
Đúc áp lực cao là công nghệ trong đó kim loại lỏng điền đầy khuôn và đông đặc dưới tác dụng của áp lực cao (khoảng 60-100at) do khí nén hoặc dầu ép trong xilanh ép tạo ra
Kim loại lỏng được nung
Piston thực hiện nhiệm vụ đẩy kim loại lỏng vào lòng khuôn
Hướng đẩy kim loại Kim loại đẩy vào khuôn tạo thành vật đúc
Trang 40 Nhược điểm:
+ Chỉ đúc được các chi tiết có khối lượng nhỏ
+ Giá thành khuôn cao, do khuôn đúc áp lực có kết cấu phức tạp, yêu cầu
kỹ thuật cao
+ Thường chỉ đúc vật liệu là một số hợp kim như hợp kim nhôm, kẽm, magie và đồng, rất ít đúc các vật liệu kim loại màu, như gang, thép vì nhiệt độ nóng chảy và tỷ trọng của gang thép rất lớn
3.2.2.3 Khuôn đúc áp lực cao
Khuôn đúc áp lực cao bao gồm hai nửa khuôn, nửa khuôn tĩnh và nửa khuôn động Bắt đầu chu trình đúc, hai nửa khuôn đóng lại Rót kim loại lỏng đã định lượng vào buồng ép qua lỗ rót trên xilanh ép Sau khi rót , pittông trong xilanh đẩy kim loại lỏng điền đầy hốc khuôn Khoảng thời gian điền đầy chỉ khoảng phần chục giây với tốc độ hàng trăm m/s và áp suất khoảng vài trăm tới hàng nghìn atmôtphe Áp suất được duy trì đến khi vật đúc được đông đặc hoàn toàn Rút ruột khỏi vật đúc Nửa khuôn di động tách khỏi nửa khuôn tĩnh Chốt (ty) đẩy tống vật đúc khỏi khuôn Chu trình đúc mới lại bắt đầu
Hình 3.2.2.2 Kết cấu bộ khuôn đúc áp lực cao