1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh

97 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 7,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn Hóa 10, ban cơ bản tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

S KC 0 0 3 2 3 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

LÊ HỒ MINH GIANG

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN TUẤN

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS NGÔ ANH TUẤN

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS NGUYỄN TOÀN

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ trước HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

Trang 4

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Họ & tên: LÊ HỒ MINH GIANG Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 06 – 02 – 1983 Nơi sinh: Sóc trăng Quê quán: Thạnh Phú, Mỹ Xuyên, Tp Sóc Trăng Dân tộc: Kinh

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 17/11/4B Đường 52, Tổ 49, Kp8, P.Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh

Điện thoại cơ quan: 08.38439775 Điện thoại nhà riêng: E-mail: lhmgiang@hcmct.edu.vn

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

1 Trung học chuyên nghiệp:

Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ …… Nơi học (trường, thành phố):

Ngành học:

2 Đại học:

Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2000 đến 09/2004

Nơi học: Trường Đại Học Cần Thơ, Tp.Cần Thơ

Ngành học: Sư Phạm Hóa

Tên đồ án, luận án: XÂY DỰNG THÍ NGHIỆM THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC CHO MÔN HÓA 10 THEO CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA MỚI

Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án: 05/2004, Bộ môn Hóa, Khoa Sư Phạm, Trường Đại Học Cần Thơ

Người hướng dẫn: TS BÙI PHƯƠNG THANH HUẤN

Trang 5

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:

Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm

09/2004 – 05/2006 Bộ môn Hóa, Khoa Sư phạm,

Đại học Cần Thơ Giảng viên

06/2006 – nay

Khoa Đại cương, Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh

Giảng viên

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2011

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

LÊ HỒ MINH GIANG

Trang 7

LỜI CẢM ƠN



Xin chân thành cảm ơn:

- TS Nguyễn Văn Tuấn – Trưởng Khoa Sư phạm Kỹ thuật trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh

- TS Võ Thị Xuân – Khoa Sư phạm Kỹ thuật trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, cố vấn học tập lớp Cao học Giáo dục khóa 17 – A

- Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp

- Các Anh, Chị học viên lớp Cao học Giáo dục khóa 17 – A, trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh

Đã rất tận tình giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và làm luận văn

Trang 8

TÓM TẮT

Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học mang lại nhiều hiệu quả thiết thực Hóa học là một trong những môn học cần được ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên

và khả năng tiếp thu của học sinh

Trong chương trình hóa học 10, ban cơ bản của bậc THPT có một số bài học tập trung vào các khái niệm khá trừu tượng, khó hiểu và càng khó hơn với các HS

có trình độ trung bình như các HS hệ TCCN hệ 3 năm tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh Ngoài ra, một số bài học về các chất cụ thể lại chứa đựng những thí nghiệm độc hại, do đó rất hiếm khi GV thực hiện được trên lớp hoặc cho HS trực tiếp làm thí nghiệm Do đó, việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin vào dạy học Hóa 10 là rất cần thiết thông qua các mô phỏng, video clip… giúp GV và HS giải quyết các vấn đề trên

Xuất phát từ những lý do trên, người nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu

thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn Hóa 10, ban cơ bản tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh”

Luận văn được trình by qua cc phần sau:

Phần mở đầu: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Phần nội dung: Gồm 4 chương

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN

Trong chương này, tác giả giới thiệu vai trị của phương tiện trực quan trong dạy học, khái niệm và các đặc trưng của multinedia dạy học, phân tích các ảnh hưởng của cc lý thuyết học tập v mơ hình học tập đến việc thiết kế multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản, đặc trưng của môn Hóa 10, ban cơ bản Từ các cơ

sở đó, người nghiên cứu lựa chọn mơ hình cụ thể cho việc thiết kế multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản

Trang 9

Chương 2: CƠ SỠ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CĐ GTVT TP.HỒ CHÍ MINH

Việc khảo sát, đánh giá thực trạng việc dạy và học môn Hóa 10, ban cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh được thể hiện trong chương 2 qua các nội dung khảo sát, đánh giá về nội dung, đặc thù môn học, phương pháp giảng dạy hiện tại và thực trạng về việc ứng dụng multimedia vào dạy học của các Giáo viên bộ môn Hóa, thực trạng cơ sở vật chất của trường phục vụ cho việc ứng dụng multimedia vào dạy học cũng được khảo sát, đánh giá

Chương 3: THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN

Từ kết quả nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn cũng như kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng việc dạy và học môn Hóa 10, ban cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh, người nghiên cứu đề xuất thiết kế multimedia dạy học cho một số nội dung của môn Hóa 10, ban cơ bản gây khó khăn cho GV và HS trong quá trình dạy học

Chương 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

Tiến hành thực nghiệm để đánh giá sản phẩm thiết kế multimedia cũng như giả thuyết đề ra

Kết luận và kiến nghị:

Tóm tắt những kết quả đạt được của luận văn, phân tích ý nghĩa khoa học và giáo dục của đề tài, đưa ra một số kiến nghị và hướng phát triển của đề tài

Trang 10

ABSTRACT

Nowadays, the application of recent achievements of Informative Technology into teaching and learning methodology has brought to us many useful results Chemistry is one of the majors that needs to apply information technology

to raise training quality and effectiveness

There are some difficult conceptions and a lot of poisonous experiments in curriculum of basic chemistry of grade 10 It’s more and more difficult for average students of 3-year vocational training at Ho Chi Minh City College of Transport Moreover, a lot of teachers are afraid of poisonous experiments, so they rarely carry out experiments at class or train students to do As a result, the application of Information Technology into teaching and learning chemistry is necessary thanks to video clips, images, imitations… to help students and teachers to solve those problems

From those starting points, the researcher chose the theme: “Research designing multimedia for the teaching and learning basic chemistry of grade 10 at

Ho Chi Minh City College of Transport”

The thesis is presented in 4 following chapters:

The Opening: overview of the subject

The Content: This is presented in 4 following chapters

Chapter 1: Theoretical bases in desinging instructional multimedia for

basic chemistry of grade 10

In this chapter, the researcher presents the roles of visual teaching media, concept and the characters of instructional multimedia, the influence of psychological aspects in teaching and learning basic chemistry of grade 10 and characters of basic chemistry of grade 10 Based on those, the researcher chose suitable model on designing multimedia for teaching and learning basic chemistry

of grade 10

Trang 11

Chapter 2: Actual bases in desinging instructional multimedia for basic

chemistry of grade 10 at Ho Chi Minh City College of Transport

The thesis presents the survey on the opinions of students and teachers about the contents, characters of basic chemistry of grade 10, the teaching methods and the actual situations of the application of Information Technology into teaching of chemistry teachers at Ho Chi Minh City College of Transport Besides, the actual situations of material facilities of T Ho Chi Minh City College of Transport is also presented in this chapter

Chapter 3: Designing instructional multimedia for basic chemistry of

grade 10

Based on the above-mentioned theoretical aspects and results of the survey, the researcher put forward designing multimedia for some causing units problems in basic chemistry of grade 10 to improve the teaching and learning

Chapter 4: Performing pedagogical experiments

The researcher performs the pedagogical experiments to evaluate the designed products and the results of given solution

The Conclusion - Suggestion

Summarizing the results of the essay, analyzing scientific and educational meaning of the subject, giving any petition and direction of developing the subject

Trang 12

MỤC LỤC

Quyết định giao đề tài

Lý lịch cá nhân i

Lời cam đoan iii

Cảm tạ iv

Tóm tắt v

Mục lục ix

Danh sách các chữ viết tắt xiii

Danh sách các bảng xiv

Danh sách các hình xv

Danh sách các biểu đồ xvi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 3

3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 3

4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3

5.1 Đối tượng nghiên cứu 3

5.2 Khách thể nghiên cứu 4

6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm mẫu 4

7.2 Phương pháp điều tra 4

7.3 Phương pháp chuyên gia 4

7.4 Phương pháp thực nghiệm 5

7.5 Phương pháp thống kê toán học 5

8 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 5

Trang 13

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ MULTIMEDIA

DẠY HỌC CHO MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN 7

1.1.1 Khái niệm Multimedia 7

1.1.2 Khái niệm Multimedia dạy học 8

1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của Multimedia dạy học 9

1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của Multimedia dạy học 10

1.1.5 Sự cần thiết của multimedia dạy học đối với môn Hóa học 11

1.2 DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN 12

1.2.1 Phương tiện dạy học 12

1.2.2 Phương tiện trực quan trong dạy học 13

1.2.3 Vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học hóa học 13

1.3 GIẢNG DẠY HÓA HỌC VỚI MULTIMEDIA DẠY HỌC 15

1.4 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP VÀ MÔ HÌNH HỌC TẬP ĐẾN VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC 17

1.4.1 Các lý thuyết học tập và mô hình học tập 17

1.4.1.2 Thuyết hành vi – mô hình học tập thông thạo 17

1.4.1.2 Thuyết nhận thức – mô hình học tập đối thoại 19

1.4.1.3 Thuyết kiến tạo – mô hình học tập không có sự chỉ dẫn 20

1.4.2 Mô hình học tập đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính 21

1.5 ĐẶC TRƯNG MÔN HÓA 10, BAN CƠ BẢN 22

1.6 QUY TRÌNH THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓA 10, BAN CƠ BẢN THEO MÔ HÌNH HỌC TẬP ĐỐI THOẠI 23

1.6.1 Quy trình thiết kế multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản theo mô hình đối thoại 24

Trang 14

1.6.2 Mẫu kịch bản sư phạm theo mô hình đối thoại 25

1.7 LỰA CHỌN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ MULTIMEDIA CHO MÔN HÓA 10, BAN CƠ BẢN 26

1.7.1 So sánh đặc điểm các phần mềm 26

1.7.2 Microsoft Powerpoint 27

1.7.3 Visual Basic for application 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CĐ GTVT TP.HỒ CHÍ MINH 31

2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HỒ CHÍ MINH 31

2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ 31

2.2.1.1 Chức năng 31

2.2.1.2 Nhiệm vụ 32

2.1.2 Cơ sở vật chất 32

2.2 MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VỀ ĐÀO TẠO HỌC SINH HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 3 NĂM TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HỒ CHÍ MINH 33

2.2.1 Mục tiêu đào tạo 33

2.2.2 Tiêu chí tuyển sinh vào hệ TCCN 3 năm tại trường CĐ GTVT TP.HCM 34

2.3 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CĐ GTVT TP.HỒ CHÍ MINH 35

2.3.1 Giới thiệu công cụ khảo sát về thực trạng việc giảng dạy môn Hóa 10 cho học sinh hệ TCCN 3 năm 35

2.3.2 Kết quả khảo sát 36

2.3.2.1 Kết quả thăm dò ý kiến học sinh 36

2.3.2.2 Kết quả thăm dò ý kiến giáo viên 37

Trang 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN 47

3.1 GIỚI THIỆU MÔN HÓA HỌC 10, BAN CƠ BẢN 47

3.1.1 Mục tiêu môn Hóa học 10, ban cơ bản 47

3.1.2 Nội dung, chương trình môn Hóa học 10, ban cơ bản 49

3.2 THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC CHO MÔN HÓA HỌC 10, BA CƠ BẢN 49

3.2.1.Quy trình thiết kế 50

3.2.2 Kịch bản sư phạm 51

3.2.3 Cấu trúc sản phẩm thiết kế Multimedia dạy học cho môn Hóa học 10, ban cơ bản 56

3.2.4 Giải thích sản phẩm thiết kế Multimedia dạy học cho môn Hóa học 10, ban cơ bản 56

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 59

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM CÓ ĐỐI CHỨNG 60

4.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 60

4.2 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 60

4.3 NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM 61

4.3.1 Nội dung thực nghiệm 61

4.3.2 Cách thức tổ chức thực nghiệm 61

4.4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 62

4.4.1 Kết quả về mặt định tính 62

4.4.2 Kết quả về mặt định lượng 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 73

PHẦN 3: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 79

Trang 16

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

HS : Học sinh

CĐ GTVT : Cao đẳng Giao Thông Vận Tải

CNTT : Công nghệ thông tin

Lớp TN : Lớp thực nghiệm

Lớp ĐC : Lớp đối chứng

GDPT : Giáo dục phổ thông

PTTQ : Phương tiện trực quan

TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thông

VBA : Visual Basic for application

Trang 17

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tiêu chí tuyển sinh vào hệ TCCN 3 năm 35

Bảng 3.1 Khung phân phối chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản 50

Bảng 4.1: Bảng điểm đánh giá bài giảng của các GV tham gia dự giờ 64

Bảng 4.2: Bảng thống kê điểm trung bình lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 66

Bảng 4.3: Bảng phân phối tần số của lớp ĐC và TN 67

Bảng 4.4: Bảng tần suất % của lớp ĐC và TN 67

Bảng 4.5: Bảng xếp loại kết quả học tập của học sinh lớp ĐC và TN 69

Trang 18

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sự lưu giữ thông tin qua các kênh truyền thông 9

Hình 1.2 Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học 14

Hình 1.3: Mô hình học tập theo thuyết hành vi 18

Hình 1.4 Mô hình đối thoại 20

Hình 1.5 Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples) 21

Hình 1.6 Mô hình đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính 22

Hình 1.7 Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại 24

Hình 1.8 Màn hình làm việc của Power Point 28

Hình 2.1 Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh 31

Hình 2.2 Phòng thí nghiệm hóa 33

Hình 2.3 Thư viện 33

Hình 3.1 Sơ đồ sản phẩm thiết kế multimedia dạy học chương 5 - Nhóm Halogen trong chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản 56

Hình 3.2 Màn hình giao diện pha hoạt động 56

Hình 3.3 Màn hình giao diện pha trao đổi 57

Trang 19

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Đánh giá nội dung môn học Hóa 10 của HS 36

Biểu đồ 2.2 Đánh giá phương pháp dạy học của GV 37

Biểu đồ 2.3 Mức độ ứng dụng Multimedia trong dạy học của GV 38

Biểu đồ 2.4 Khả năng thiết kế Multimedia phục vụ cho dạy học của GV 38

Biểu đồ 2.5 Đánh giá của GV về các bài giảng có ứng dụng Multimedia đang sử dụng 39

Biểu đồ 2.6 Đánh giá của GV về ưu điểm của việc ứng dụng Multimedia cho dạy học 40

Biểu đồ 2.7 Đánh giá của GV về cơ sở vật chất của Trường CĐ GTVT 40

Biểu đồ 2.8: Đánh giá của GV về mức độ khuyến khích và hỗ trợ việc ứng dụng Multimedia cho dạy học của Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh 41

Biểu đồ 2.9 Mức độ sẵn sàng tiếp nhận các sản phẩm thiết kế Multimedia do các chuyên gia công nghệ thông tin phối hợp với các GV nhiều kinh nghiệm thiết kế 42

Biểu đồ 2.10 Các yêu cầu của GV về sản phẩm thiết kế Multimedia do các chuyên gia công nghệ thông tin phối hợp với các GV nhiều kinh nghiệm thiết kế 43

Biểu đồ 2.11: Ý kiến đề nghị của GV về phía nhà trường 43

Biểu đồ 4.1 Kết quà khảo sát HS về tính trực quan, sinh động của sản phẩm 62

Biểu đồ 4.2 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS hiểu bài nhanh, dễ nhớ 62

Biểu đồ 4.3 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS chủ động trong học tập 63

Biểu đồ 4.4 Kết quà khảo sát HS về khả năng giúp HS được hoạt động trên lớp nhiều hơn 63

Biểu đồ 4.5 Kết quà khảo sát HS về khả năng gây hứng thú học tập của sản phẩm 64

Biểu đồ 4.6: Đường tần suất của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 68

Biểu đồ 4.7: Xếp loại trình độ hai lớp thực nghiệm và đối chứng 69

Trang 20

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục luôn phục vụ cho những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới – WTO, đã tham gia vào quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, chịu những ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức nhằm tìm kiếm những cơ hội, song cũng phải đương đầu với nhiều thách thức Một trong những đòi hỏi của toàn cầu hóa là yêu cầu cao về lực lượng lao động như khả năng sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề linh hoạt trong các tình huống, khả năng làm việc cộng tác… Giáo dục cần đào tạo ra những con người đáp ứng được những yêu cầu này

Như vậy, giáo dục cần đổi mới để đáp ứng các yêu cầu mới của xã hội, thay thế các mô hình giáo dục hàn lâm kinh viện, coi trọng lý thuyết, xem nhẹ thực tiễn, đào tạo nên những con người thụ động, thiếu sáng tạo không còn phù hợp Phương pháp dạy học là một trong những vấn đề lớn của giáo dục cần sự quan tâm, đổi mới Điều này được thể hiện trong Luật Giáo dục 2005 (điều 28): “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

Tuy nhiên, hiện nay, phương pháp dạy học chủ yếu của đa số Giáo viên vẫn là thông báo, tái hiện, chưa chú trọng vào phát triển tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh Mặt khác, nền giáo dục mang tính hàn lâm, nặng về lý thuyết thi cử đã góp phần tạo nên những thói quen học tập đối phó với thi cử, chưa chủ động tìm tòi tri thức

Do đó, một trong những đổi mới quan trọng và cấp thiết của giáo dục ở bậc phổ thông hiện nay là tập trung đổi mới PPDH bằng hoạt động hoá người học, hay hướng vào người học trong việc tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức theo quan điểm

“lấy HS làm trung tâm”, theo hướng này giáo viên chỉ đóng vai trò là người tổ chức

và điều khiển, hướng dẫn học sinh chiếm lĩnh tri thức khoa học, tự lực hoạt động,

Trang 21

tìm tòi và sáng tạo để giành lấy kiến thức mới Đổi mới PPDH nói chung, trong đó

có PPDH hóa học nói riêng, rất phù hợp với thực tiễn Việt Nam hiện nay, mục tiêu

to lớn của sự đổi mới đó là làm thế nào để năng lực học tập của học sinh được nâng lên mạnh mẽ nhờ vào trước hết khả năng tự học, biết “học cách học hóa học” của học sinh và thầy biết “dạy cách học hóa học”

Hóa học là một khoa học thực nghiệm, do đó, thí nghiệm, thực hành là một trong những đặc điểm cốt lõi trong phương pháp dạy học của giáo viên Tuy nhiên, trong điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện nay ở đa số các trường THPT chưa đáp ứng đầy đủ cho các tiết học hóa học, đặc biệt là khi cần thực hiện các thí nghiệm có tính độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường Mặt khác, hóa học đi sâu nghiên cứu bản chất của các chất nên một số phần

lý thuyết khá trừu tượng và gây không ít khó khăn cho học sinh khi tiếp thu các kiến thức này

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, người dạy và người học càng có thêm nhiều lựa chọn trong quá trình truyền thụ và chiếm lĩnh tri thức Sự hỗ trợ của Multimedia đã mang lại nhiều tiện ích cho quá trình dạy học Các bài giảng của giáo viên được biên soạn trên máy tính có tính năng gọn, nhẹ, có thể điều chỉnh thông tin dễ dàng, mô phỏng được các vấn đề trừu tượng, các thí nghiệm phức tạp, nguy hiểm đặc biệt là thu hút học sinh khi các em được tự học theo khả năng, không gian và thời gian riêng mình khi các tài liệu, bài giảng được đóng gói thành đĩa CD hoặc thông qua mạng internet…

Việc sử dụng các phương tiện dạy học nói chung hay ứng dụng Multimedia và công nghệ thông tin vào dạy học hóa học nói riêng đóng vai trò quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học hóa học nhằm tăng cường tính trực quan, thí nghiệm, thực hành trong dạy học, có thể khắc phục được các vấn đề đặc trưng của môn học

Với các cơ sở trên, người nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thiết kế

Multimedia cho việc dạy và học Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu

Trang 22

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Thiết kế Multimedia cho việc dạy và học Hóa học 10, ban cơ bản nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao

đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu cơ sở lý luận về thiết kế Multimedia dạy học

Nghiên cứu chương trình, đặc điểm môn Hóa học 10, ban cơ bản

Khảo sát tình hình thực tế ứng dụng multimedia vào việc giảng dạy môn hóa 10,

ban cơ bản hiện nay tại Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

Thiết kế Multimedia dạy học cho môn Hóa học 10, ban cơ bản tại Trường Cao

đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

Tiến hành thực nghiệm sư phạm

4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

Theo phân phối chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, áp dụng từ năm học 2009 - 2010, môn Hóa học 10, ban cơ bản bao gồm 70 tiết với 7 chương Trong đó, người nghiên cứu lựa chọn một số nội dung của Chương 5 để thiết kế multimedia dạy học và tiến hành thực nghiệm trong các nội dung này tại Trường

CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh vì đây là các nội dung mang tính khái quát, trừu tượng

và chứa đựng yếu tố thí nghiệm khó thực hiện được trên lớp Nội dung cụ thể của các phần thiết kế trong chương như sau:

Chương 5: Nhóm halogen

Bài 1: Khái quát về nhóm halogen

Bài 2: Clo Bài 3: Hiđro clorua - axit clohiđric và muối clorua Bài 5: Flo – Brom – Iot

5 ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

5.1 Đối tƣợng nghiên cứu:

Multimedia dạy học môn Hóa 10, ban cơ bản tại Trường Cao đẳng Giao

Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

Trang 23

5.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động dạy và học môn Hóa học 10, ban cơ bản của GV và HS tại

Trường Cao đẳng Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh

6 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:

Sản phẩm thiết kế multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản tại trường CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh có tính khả thi Nếu ứng dụng sản phẩm này vào quá trình dạy học môn Hóa 10 cho HS hệ TCCN 3 năm tại trường CĐ GTVT Tp.Hồ Chí Minh sẽ góp phần:

- Giảm tỉ lệ học sinh yếu kém

- Tăng cơ hội hoạt động trên lớp của HS

- Nâng cao vai trò điều khiển hoạt động dạy học của GV trên lớp

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liê ̣u và sản phẩm mẫu:

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến việc thiết kế Multimedia cho việc dạy và học như tìm hiểu các cơ sở lý luận có liên quan, các công cụ, phần mềm hỗ trợ dạy học

Nghiên cứu chương trình, đặc điểm, nội dung môn Hóa 10, ban cơ bản Nghiên cứu các sản phẩm thiết kế Multimedia dạy học cho môn Hóa 10, ban cơ bản đã có

7.2 Phương pháp điều tra:

Sử dụng phiếu thăm dò và phỏng vấn trực tiếp để thu thập dữ liệu nhằm khảo sát thực trạng các vấn đề nghiên cứu trên đối tượng là giáo viên, học sinh đang giảng dạy và học tập môn Hóa học 10, ban cơ bản tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải Tp.Hồ Chí Minh

7.3 Phương pháp chuyên gia:

Tổ chức dự giờ lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, lấy ý kiến của các

chuyên gia có kinh nghiệm trong giảng dạy Hóa học

Trang 24

7.5 Phương pháp thống kê toán học:

Phương pháp này được sử du ̣ng kết hợp với các phương pháp nghiên cứu tài liê ̣u, phương pháp điều tra, để đưa ra những nhận định và kết luận cho những số liệu tổng hơ ̣p

8 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:

CHÚ

1 Xây dựng đề cương chi tiết Tháng 7, 8 - 2010

2 Nghiên cứu tài liệu Tháng 9, 10 - 2010

3

Viết kịch bản sư phạm và kịch bản

công nghệ

Thiết kế Multimedia cho việc dạy

và học môn Hóa 10, ban cơ bản

Đóng gói thành đĩa CD

Tháng 11, 12 - 2010

4

Tổ chức dạy thử và dự giờ lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng, lấy ý kiến

chuyên gia thông qua phiếu đánh giá

Trang 25

Cho học sinh của 2 lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng làm bài

kiểm tra

5

Đánh giá kết quả phiếu thăm dò và

kết quả kiểm tra

Thu thập, xử lý và đánh giá số liệu

Tháng 2 - 2011

6 Trình bày luận văn

Kiểm tra lại toàn bộ luận văn Tháng 3 - 2011

7 Bảo vệ luận văn Tháng 4 - 2011

Trang 26

1.1.1 Khái niệm Multimedia :

Có nhiều quan niệm về Multimedia [1]:

 Theo Mayer: Các thông điệp giảng dạy của Multimedia là sự trình diễn những từ ngữ (bằng lời nói hoặc văn bản in) và những hình ảnh (như ảnh động, video, hình minh họa và các photo) trong đó mục tiêu là cải tiến việc học (Lý thuyết nhận thức và thiết kế giảng dạy Multimedia – một minh chứng cho mối quan

hệ tương tác giữa sự nhận thức và giảng dạy - Richard E Mayer

 Theo FENRICH, 1997: “Multimedia là sự kết hợp thú vị của phần cứng máy tính và phần mềm cho phép hợp nhất Video, hình ảnh động, Audio, biểu

đồ và các phương pháp thử nghiệm để phát triển sự trình diễn có hiệu quả trên một máy tính”

 Theo PHILLIPS, 1997: “Multimedia được đặc tính hóa bởi sự hiện hữu của text, hình ảnh, âm thanh, hình ảnh động và video, một số hoặc tất cả trong

đó được tổ chức thành chương trình chặt chẽ”

 Theo Ts Nguyễn Văn Long[2]: Multimedia là viê ̣c sử du ̣ng máy tính trong mối liên kết với các công cu ̣ cho phép người sử du ̣ng đi ̣nh hướng , tương tác, sáng tạo và liên lạc với nhau Môi trường Multimedia mang trong mình nó những yếu tố đặc thù khiến các nhà giáo dục quan tâm Nó cho phép thông tin được truyền tải thông qua cả hai phương tiện ngôn ngữ nói và viết, đồng thời với hình ảnh, biểu tượng, hoạt hình và phim video Nó cho phép các thành tố này kết hợp với nhau, tương hỗ lẫn nhau tạo ra một khối sản phẩm thống nhất

[1] Usha V Reddi Sanjana Mishra, Educational Mutimedia – A Handbook for Teacher Developers, 2003

[2] Nguyễn Văn Long, Bước đầu xây dựng giáo trình điện tử, tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Ngoại ngữ, Đà Nẵng, 2005

Trang 27

Như thế, Multimedia có thể được định nghĩa như là sự kết hợp của những yếu tố truyền thông đa dạng (Audio, Video, hoạt hình…) vào trong một tổng thể hợp lực và cộng sinh mà cuối cùng nó sẽ hình thành nhiều lợi ích cho người sử dụng hơn là bất kỳ một nhân tố truyền thông nào có thể cung cấp một cách riêng rẽ

Multimedia thể hiện sự tích hợp của nhiều thành phần phương tiện khác nhau mà về bản chất chúng thể hiện các nội dung riêng biệt Multimedia có thể xem như sự kết hợp của văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt hình và video được tổng hợp lại nhờ công cụ máy tính

1.1.2 Khái niệm Multimedia dạy học (Instructional Multimedia) :

Hiện nay, có nhiều quan điểm về multimedia dạy học:

 Theo Mayer, Multimedia dạy học là sự tích hợp nhiều dạng phương tiện dùng trong quá trình dạy học Đó là công nghệ kết hợp in ấn, radio, truyền hình,

mô phỏng, đồ thị và các dạng phương tiện trình bày khác để chuyển giao thông tin, làm tăng ảnh hưởng của thông điệp lên gấp bội Với Multimedia: “Việc học tăng lên hơn 50%, mức vững chắc của học tập tốt hơn 50 – 60 % và sự ghi nhớ nội dung cao hơn 20 – 50% “[3]

 Theo Ts Đỗ Mạnh Cường [4]: Multimedia dạy học là sử dụng kết hợp nhiều thành phần phương tiện trong giảng dạy (tranh ảnh, vật thật, mô hình, phim, video…) để tăng hiệu quả dạy học

Định nghĩa phổ biến của Multimedia dạy học là sự tích hợp trong đó có cả văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, hoạt hình, mô phỏng và khả năng kiểm soát điều khiển linh hoạt các thành phần ấy, nhờ đó nội dung học tập có thể xây dựng và trình bày theo nhiều cách thức khác nhau

Nhìn chung, từ các khái niệm trên, nếu xét về mặt cấu trúc, mục đích và ý nghĩa thì khái niệm multimedia dạy học có thể được hiểu là sự kết hợp hài hòa các thành tố văn bản (text), hình ảnh (images), âm thanh (sound), video, hoạt hình, mô

[3] Mayer, Mc Cathy (1995) và Walton (1993))

[4] Đỗ Mạnh Cường, Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, NXB Đại học Quốc gia Tp.Hố

Trang 28

phỏng vào quá trình dạy học nhằm tác động và làm tăng hiệu quả quá trình dạy học Như vậy, Multimedia dạy học có 5 thành phần phương tiện sau:

 Văn bản (text)

 Hình ảnh (graphic/images)

 Âm thanh (sound/voice)

 Video

 Hoạt hình, mô phỏng (animation/simulation)

Ngoài ra, còn có các công cụ điều hướng (naviagation) Công cụ này quyết định đến chất lượng tổ chức các hoạt động học của Multimedia dạy học

Như vậy, Multimedia dạy học là sự kết hợp các loại phương tiện kỹ thuật hiện đại được sử dụng phối hợp đồng bộ hợp lý, nhịp nhàng các chức năng, công dụng của chúng để tiến hành hoạt động dạy học đạt hiệu suất cao hơn và kết quả vững chắc hơn trong cùng một thời điểm truyền thông

Hình 1.1 Sự lưu giữ thông tin qua các kênh truyền thông [5]

1.1.3 Các đặc trƣng của Multimedia dạy học:

Các đặc trưng cơ bản của multimedia dạy học gồm:

 Tính đa phương tiện

 Tính tương tác

[5] Nguyễn Văn Tuấn, Giáo trình Phương pháp giảng dạy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, 2007

Trang 29

 Cá nhân hóa các hoạt động học tập trên phương tiện

 Học theo nhip độ và đặc điểm cá nhân

 Kiểm tra, đánh giá và phản hồi kịp thời

Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng về tính tương tác là quan trọng nhất Quá trình dạy học có tính tương tác khi trong đó có sự tác động qua lại giữa các thành tố của quá trình dạy học: giáo viên – học sinh, mục tiêu – nội dung, phương pháp – phương tiện, kiểm tra – đánh giá

Tính tương tác của multimedia dạy học thể hiện ở sự tương tác với nhau giữa các yếu tố cấu thành multimedia dạy học, tương tác giữa các thành tố của quá trình dạy học với nhau và tương tác giữa giáo viên, học sinh với các yếu tố của multimedia dạy học Tương tác thường được thực hiện nhờ liên kết (link), siêu liên kết (hyperlink), macro hoặc các thủ tục – hàm gắn trên các đối tượng (nút bấm)

Khi có sự tương tác của người sử dụng (người dạy/ người học) với chương trình và sự đáp ứng trở lại của chương trình đối với người sử dụng nhằm thực hiện

sự truyền thông qua lại giữa người sử dụng và máy tính thì quá trình dạy học sẽ đạt hiệu quả hơn

1.1.4 Các nguyên tắc cơ bản của Multimedia dạy học [6] :

Một số nguyên tắc cần lưu ý trước khi bước vào thiết kế và phát triển một Multimedia dạy học là:

 Đảm bảo tính thống nhất về thông tin giữa các thành phần phương tiện

 Người học phải được tham gia sử dụng Multimedia như một công

Trang 30

 Hệ thống điều hướng rõ ràng, chính xác

Tóm lại, multimedia dạy học có thể được xếp vào dạng phương tiện dạy học trực quan Dưới sự hỗ trợ của máy tính, người học có thể tương tác với sản phẩm qua các hệ thống điều hướng giúp tăng hiệu quả quá trình dạy học

1.1.5 Sự cần thiết của multimedia dạy học đối với môn Hóa học:

Những thuận lợi, những cái “được” mà Multimedia mang lại cho ngành giáo dục chúng ta là rất rõ ràng Sau đây là một số lý do nổi bật cho việc sử dụng Multimedia trong việc dạy và học hóa học:

 Khả năng kết hợp các phương tiện thành một thể thống nhất

 Nâng cao động cơ học tập

 Khả năng tương tác giữa người học và công cụ: người học không thụ động, không chỉ ngồi xem mọi việc diễn ra trên màn hình mà có thể tác động đến đối tượng

 Đáp ứng tính cá nhân của mỗi người học: mỗi cá thể khác nhau thì

có những khác nhau về sở thích, động cơ, sở trường, sở đoản, phương pháp học tập

 Tăng cường tính tự chủ của người học: người học có thể quyết định

ở một thời điểm nào đó, họ sẽ học cái gì và học trong bao lâu

 Tạo môi trường học tập riêng tư: người học không sợ phải xấu hổ trước thầy cô và bạn bè về những điểm yếu của họ Môi trường làm việc trên máy tính là môi trường mang tính cá nhân

 Với công cụ đặc trưng của Multimedia là siêu liên kết (hyperlink), người học liên kết đến bất cứ nơi đâu mà công nghệ cho phép

 Vai trò người thầy trong môi trường Multimedia thay đổi theo xu hướng tích cực

 Tính chất lặp đi lặp lại của Multimedia khiến cho nó phần nào có thể thay thế người thầy trong một lượng thời gian nhất định Các chương trình ứng dụng, các phần mềm có thể được chạy đi chạy lại không ngưng nghỉ

Trang 31

 Yếu tố kinh tế mà giáo trình điện tử mang lại là rất đáng kể Lớp học

sẽ nhỏ hơn, giờ lên lớp của giáo viên sẽ ít hơn, thời gian nghiên cứu của giáo viên

sẽ nhiều hơn, …

Những đặc điểm trên của Multimedia dạy học rõ ràng không chỉ có thể áp dụng cho riêng một môn học nào mà có thể cho hầu hết các môn học khác, tùy theo những môn học khác nhau và các đặc trưng khác nhau của các môn học thì các tính năng ưu việt của Multimedia dạy học có thể được liệt kê ra nhiều hơn nữa

Riêng bộ môn hóa học, do đặc thù môn học cần sự hỗ trợ rất nhiều của hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết trong văn bản, nhu cầu sử dụng Multimedia trong giảng dạy và học tập là rất cao

1.2 DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN

Việc sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học đã mang lại nhiều hiệu quả cho quá trình dạy học, đặc biệt là trong quá trình dạy học hóa học Vậy, khái niệm về phương tiện dạy học, phương tiện trực quan trong dạy học cũng như vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học hóa học cần được làm sáng tỏ

1.2.1 Phương tiện dạy học:

Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp, được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt, và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

Việc sử dụng phương tiện dạy học cần tuân thủ các nguyên tắc 3Đ [7]:

Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc:

Sử dụng đúng lúc phương tiện dạy học có nghĩa là trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất (mà trước đó GV đã dẫn dắt, gợi mở, nêu vấn đề)

Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ:

Trang 32

Sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ tức là tìm vị trí để giới thiệu phương tiện trên lớp học hợp lí nhất, giúp HS có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí

Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đủ cường độ:

Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp dạy sao cho thích hợp với trình độ và khả năng tiếp thu của HS

1.2.2 Phương tiện trực quan trong dạy học:

Theo Nguyễn Ngọc Quang: tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan đều được gọi là các phương tiện trực quan [8], đồ dùng trực quan bao gồm vật thật hay mô hình y như thật của nó, hình tượng hoặc mô hình (tranh, ảnh…), mô hình kí hiệu ( sơ đồ, bản đồ địa lí)

Theo Lê Tràng Định: PTTQ bao gồm PTTQ thay thế (vật đại diện thay thế đối tượng nhận thức) và PTTQ dẫn (có chức năng dẫn đến đối tượng nhận thức)

Như vậy, PTTQ là những công cụ (phương tiện) mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm xây dựng cho HS những hình tượng về sự vật, hiện tượng, hình thành khái niệm thông qua sự tri giác trực tiếp từ các giác quan của người học

1.2.3 Vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học hóa học [9] :

Trong quá trình dạy học Hoá học, các phương tiện trực quan, thí nghiệm Hoá học và các phương tiện kĩ thuật dạy học có vai trò đặc biệt quan trọng

- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn:

Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất của chúng có thể tri giác trực tiếp bằng các giác quan;

Giúp cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, giúp trừu tượng hóa và đơn giản hóa những máy móc thiết bị quá phức tạp;

Trang 33

- Giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập Hoá

học, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học

- Giúp phát triển năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là năng lực tư duy

(phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá… các hiện tượng, rút ra những kết luận

có độ tin cậy…)

- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học, đặc biệt là

khi dùng các phương tiện nghe nhìn, góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy

và trò

- Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra

đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao hơn

Các thiết bị hiện đại như điện ảnh, ti vi, máy vi tính… đã làm thay đổi phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, tạo ra trong quá trình dạy học một nhịp

độ, phong cách và trạng thái tâm lí mới

Hình 1.2 Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học [10]

[10] Nguyễn Văn Tuấn, Giáo trình Phương pháp giảng dạy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí

Kinh nghiệm giả cách

Diễn trình, làm mẫu Triễn lãm, tham quan Điện ảnh, truyền hình Phim ảnh tĩnh Truyền thanh

Trang 34

Như vậy, vai trò của các phương tiện dạy học trực quan trong dạy học hóa học

là vô cùng quan trọng và các loại phương tiện dạy học trực quan có thể kể đến như những hình tượng, mô phỏng, các công cụ, máy móc….giúp người học tri giác trực tiếp để tiếp thu kiến thức Vậy sản phẩm thiết kế multimedia cũng thuộc về phương tiện dạy học trực quan

1.3 GIẢNG DẠY HÓA HỌC VỚI MULTIMEDIA DẠY HỌC:

Trong một thời gian dài, có nhiều quan niệm cho rằng kiến thức được chuyển từ thầy sang trò và có thể được thể hiện thông qua các bài học trên nhiều phương tiện khác nhau như giấy, băng hình, truyền hình, chương trình máy tính…Như vậy, học sinh học từ các phương tiện truyền thông những gì mà người ta đã chuẩn bị sẵn, tương tự cách học mà HS học từ thầy cô những gì mà thầy cô truyền đạt

Theo TS Nguyễn Trọng Thọ[11], thật ra, HS sẽ chỉ thu hoạch được rất ít từ cách học trên, mà cần phải biết học từ sự tư duy của chính mình Tư duy về nội dung bài được đề cập đến, tư duy về quá trình đã thực hiện hoặc được mô tả,…tư duy về chính quá trình tư duy của mình Tư duy sản sinh học tập Học tập là hệ quả từ tư duy

Tư duy được thúc đẩy nhờ hoạt động Đó cũng là lí do cần phải hoạt động hóa người học Các hoạt động khác nhau thúc đẩy các quá trình tư duy khác nhau Nhớ một công thức hóa học hay tính chất vật lí đòi hỏi một hình thức tư duy chắc chắn khác với yêu cầu hiểu biết quan hệ cấu trúc – hoạt tính của một chất hóa học hay phương án nhằm dự đoàn và giải thích một hiện tượng quan sát được Các hoạt động này có thể được thầy cô và các phương tiện truyền thông giới thiệu và hỗ trợ nhưng không nhất thiết là đã tạo nên sự học Vấn đề là các phương tiện truyền thông phải tạo nên sự phấn khích và hỗ trợ các hoạt động, thúc đẩy tư duy của người học, nghĩa là hoạt động hóa người học Multimedia dạy học có thể cỗ vũ và

hỗ trợ học tập nếu được dùng như những công cụ và một trợ thủ tri thức, giúp người học tư duy

[11] Nguyễn Trọng Thọ, ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học, NXB Giáo dục, 2002

Trang 35

Jerome Bruner gọi quá trình học tập là quá trình tạo ra ý nghĩa, là trung tậm của thuyết kiến tạo Theo đó:

 Kiến thức được kiến tạo, chứ không phải được truyền đạt Giảng dạy được coi là một quá trình trợ giúp người học kiến tạo ý nghĩa cho riêng mình từ những kinh nghiệm đã trãi qua bằng cách cung cấp cho người học những kinh nghiệm ấy

 Sự xây dựng kiến thức là hệ quả từ hoạt động, vì thế kiến thức được lồng trong hoạt động Hình ảnh thầy thuyết giảng, trò ghi nhận cần được thay thế bằng những hình thức dạy học giúp hoạt động hóa người học dưới sự hướng dẫn của thầy Multimedia dạy học có ưu thế vượt trội trong việc tạo ra những hoạt động có chủ đích này

 Kiến thức được neo giữ và sắp xếp lưu trữ từ hoàn cảnh đã diễn ra hoạt động học tập Kiến thức mà người học kiên tạo được không chỉ có những ý tưởng (nội dung) mà còn cả những kiến thức về hoàn cảnh và những ý tưởng ấy được thu nhận, nhựng điều mà người học đã làm trong môi trường ấy và những gì mà người học dự định đạt được từ môi trường Điều này có ý nghĩa là các quy luật trừu tượng như các phương trình hóa học, tách biệt khỏi mọi hoàn cảnh hoặc ứng dụng, ít có ý nghĩa với người học Như vậy, các hình thức thực hành bộ môn đa dạng có ý nghĩa quan trọng trong việc neo giữ và sắp xếp lưu trữ kiến thức, nghĩa là trong sự ghi nhớ và hồi tưởng kiến thức

 Xây dựng kiến thức đòi hỏi phát biểu, diễn tả, biểu thị những điều đã học

dù hoạt động là điều kiện cần cho việc xây dựng kiến thức nhưng chưa đủ Cơ hội

để trình bày lại dưới cái nhìn riêng của người học về vấn đễ đã lĩnh hội được cũng

là một cơ chế giúp hoàn thiện bằng lời nói hoặc một số cách biểu thị hình ảnh và âm thanh khác nhau, trong đó, kĩ năng diễn đạt bằng lời là một kĩ năng có tính thừa kế cộng đồ, là đặc trưng cho việc phát triển xã hội loài người Đặc trưng này cổ vũ các hoạt động cộng tác và hình thức thảo luận nhóm

Việc ứng dụng multimedia vào dạy học hóa học nhất thiết phải được tiến hành

Trang 36

1.4 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LÝ THUYẾT HỌC TẬP VÀ MÔ HÌNH HỌC TẬP ĐẾN VIỆC THIẾT KẾ MULTIMEDIA DẠY HỌC:

Vậy, việc thiết kế multimedia dạy học nhằm giúp quá trình dạy học đạt hiệu quả hơn Các kết quả nghiên cứu về lý thuyết học tập và mô hình học tập luôn là nền tảng cho quá trình dạy học, do đó, việc thiết kế multimedia dạy học cũng cần dựa trên nền tảng của các lý thuyết học tập và mô hình học tập

Thuyết cấu trúc (Contructivism)

1.4.1.1 Thuyết hành vi (Behaviorism) – mô hình học tập thông thạo

Người khai sinh ra khái niệm behavior là Watson Ông ghép 2 từ to be (bộc lộ bản chất) và to have (những cái có được do việc tiếp thu từ bên ngoài) Những thuyết mà cốt lõi thể hiện mối liên hệ giữa kích thích và phản ứng mà kết quả là hành vi là thuộc về thuyết hành vi Các tác giả theo thuyết hành vi như Watson, Thorndike, Guthrie, Hull và Skinner định nghĩa học tập chỉ là sự tiếp nhận các hành vi mới và các hành vi chỉ có được qua quá trình học tập và rèn luyện

Mô hình học tập theo thuyết hành vi chủ yếu dựa vào việc đạt được các hành vi bên ngoài thông qua các kích thích và củng cố

Có nhiều mô hình học tập dựa trên lý thuyết hành vi, song tựu chung tất cả đều tập trung vào cách học theo qui trình cho sẵn Ví dụ: John B Carroll và

Trang 37

Benjamin Bloom đã đưa ra mô hình học tập thông thạo (mastery learning)[12] dựa trên thuyết hành vi Theo mô hình này, người học không cần suy nghĩ mà học một cách máy móc cho đến khi thành thạo được một nghề nào đó Cụ thể hơn, tiến trình học tập theo thuyết hành vi như sau:

- Người học nhận một kích thích (stimulus) từ bên ngoài (ví dụ qua thầy giáo, chương trình phần mềm, sự kiện mới…)

- Người học thực hiện một đáp ứng (response – phản ứng lại) với kích thích ấy

- Người học nhận lại một tín hiệu phản hồi Nếu đáp ứng là đúng thì tín hiệu phản hồi là khích lệ, khen ngợi, nếu đáp ứng là sai thì tín hiệu phản hồi

là nhắc nhở, chỉnh sửa, thậm chí làm mẫu

- Quá trình kích thích phản ứng được lặp lại cho tới khi thành thạo Khi đó, người học đã đạt được kết quả (consequence) như mong muốn Để khuyến khích, động viên, thường trong quá trình này, phần củng cố (reinforcement) được đi kèm với phần thưởng (award)

Như vậy, mô hình này thích hợp cho quá trình dạy học mà trong đó chủ yếu là giúp người học hình thành các thao tác của một nội dung hay một nghề

Kết quả

Trang 38

1.4.1.2 Thuyết nhận thức (Cognitivism) – mô hình học tập đối thoại:

Hạn chế của lý thuyết hành vi là không đề cập đến cơ chế bên trong của quá trình kích thích và phản hồi Thuyết nhận thức đã bổ sung thêm cho hệ thống các lý thuyết học tập là đề cập đến sự nhận thức bên trong quá trình học tập,

đề cao vai trò của bộ não, nơi chi phối cảm giác, tư duy, tri giác… Ngoài ra, thuyết nhận thức còn quan tâm đến sự phát triển của con người về mặt tâm lý và cơ thể, cùng với các yếu tố tác động của môi trường đến quá trình học tập

Các nhà khoa học theo thuyết nhận thức (Wertheimer, Piaget, Vygostsky, Bandura, Tolman) cho rằng: người học cần tích cực xây dựng kiến thức cho mình và việc này luôn luôn diễn ra trong một bối cảnh cụ thể Học tập là một quá trình, có động cơ bên trong của mỗi người học là phải tự xây dựng kiến thức cho mình

Năm 1976, G Pask đưa ra lý thuyết và mô hình đối thoại về việc học của con người (Learning as Conversation Model) Lý thuyết và mô hình của Pask

đề cao vai trò của giáo viên trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của máy tính

Theo Pask[13], học bắt đầu bằng việc người học bắt tay vào thực hiện một số hành động (actions) cụ thể nào đó, ví dụ, đọc bài, làm thí nghiệm hay giải một bài toán mà kết quả là thu nhận được một số thông tin về đối tượng học Từ những thông tin đã thu nhận được, người học suy gẫm (reflect) về những kết quả đã làm và quyết định việc cần làm tiếp Nhờ quá trình này, người học xây dựng hiểu biết về các hành động của họ

Như thế, giữa tư duy với hành động của người học có một tiến trình tương tác và điều chỉnh liên tục Để học tập, người học phải có khả năng tự đối thoại với chính mình, bằng cách suy gẫm (hay phản tỉnh) về những hành động đã làm, từ đó thích ứng các hành động sẽ làm dựa theo đánh giá của bản thân Hiệu quả học tập sẽ lớn hơn, nếu có sự hợp tác, chia sẻ giữa những người học với nhau

[13]Beale, Russell & Sharples, Mike (2002), Design Guide for Developers of Educational Software

BECTA

Trang 39

Khi đó, theo mô hình của Pask, trong học tập, con người luôn di chuyển qua lại giữa hai mức độ hành động (actions) và trao đổi/thảo luận (descriptions)

1.4.1.3 Thuyết kiến tạo – mô hình học tập không có sự chỉ dẫn:

Thuyết kiến tạo coi việc học tập là sản phẩm của kinh nghiệm, giao tiếp xã hội (thế giới vật chất và xã hội loài người) và các vấn đề cá nhân, thuyết kiến tạo xác định những đặc điểm của việc học tập như sau:

- Người học luôn đưa ra những kiến thức, kinh nghiệm và niềm tin đặc trưng của mình vào hoàn cảnh học tập

- Kiến thức được xây dựng theo nhiều cách khác nhau qua những công cụ, tài nguyên, kinh nghiệm và bối cảnh rất khác nhau

- Học tập là quá trình điều chỉnh để thích ứng, đồng hóa hoặc loại bỏ thông tin để xây dựng những cấu trúc nhận thức mới

- Học tập là quá trình vừa chủ động vừa đối chiếu

- Học tập là quá trình được kiểm soát bên trong và gián tiếp

- Giao tiếp, tương tác xã hội mở ra nhiều triển vọng học tập, thông qua sự đối chiếu, hợp tác và trao đổi chia sẻ

Hình 1.4 Mô hình đối thoại

Trang 40

Mô hình học tập không có sự chỉ dẫn (nondirective teaching model)[14]của tác giả Carl Rogers (1961, 1971) được xây dựng dựa trên thuyết kiến tạo đề cập đến việc học tập không có sự hướng dẫn, giảng dạy trực tiếp của giáo viên mà vai trò của giáo viên là tìm cách để người học tự bộc lộ khả năng của mình

Như vậy, mô hình này thích hợp cho quá trình dạy học mà trong đó chú trọng việc dạy người học ứng xử với các vấn đề đa dạng và phức tạp

1.4.2 Mô hình học tập đối thoại với sự hỗ trợ của máy tính:

Khi nghiên cứu giải quyết vai trò của máy tính nói riêng và ICT nói chung trong dạy học, Diana Laurillard và sau đó là Mike Sharples cho rằng, chiến lược dạy học với máy tính cần được quản lý chặt chẽ và giáo viên cần phải bổ sung vào những chỗ thiếu sót trong quá trình đối thoại giữa máy tính – người học, người học – người học Vì thế, hai tác giả này đưa ra mô hình dạy học được coi là lý tưởng:

14 Bruce Joyce, Marsha Weil, Models of teaching, A Simon & Schuster Company, copyright 1996

Hình 1 5 Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples)

Ngày đăng: 28/10/2016, 01:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Cương, Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
2. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu, Phương pháp dạy học hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
4. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
5. Trần Quốc Đắc, Thí nghiệm hóa học ở trường THPT, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm hóa học ở trường THPT
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
7. Bùi Phương Thanh Huấn, Thực hành phương pháp giảng dạy hóa học, Đại học Cần thơ, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành phương pháp giảng dạy hóa học
8. Bùi Phương Thanh Huấn, Đánh giá giáo dục trong giảng dạy hóa học, Đại học Cần thơ, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giáo dục trong giảng dạy hóa học
9. Trang Thị Lân, Lí luận dạy học hóa học, Đại học Sư phạm TPHCM., 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hóa học
10. Nguyễn Ngọc Quang, Lí luận dạy học tập 1, 2, Trường cán bộ quản lý Giáo dục Trung ương I, Hà Nội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học tập 1, 2
11. Lâm Quang Thiệp, Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
12. Nguyễn Trọng Thọ, Ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong giảng dạy hóa học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
14. Lê Trọng Tín, Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông trung học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông trung học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
15. Dương Thiệu Tống, Suy nghĩ về Giáo dục truyền thống và hiện đại, Nhà xuất bản Trẻ, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về Giáo dục truyền thống và hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
19. Nguyễn Văn Tuấn, Phương pháp giảng dạy, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy
20. Nguyễn Văn Tuấn, Lý luận dạy học, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học
21. Thái Duy Tuyên, Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1999.TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3. Đỗ Mạnh Cường, Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh, 2008 Khác
6. Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục, 2000 Khác
13. Lý Minh Tiên, Đề cương bài giảng Kiểm nghiệm thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, 2009 Khác
16. Hoàng Trọng, Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows, Nhà xuất bản thống kê, 2002 Khác
17. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Lê Trọng Tín, Lê Xuân Trọng, Nguyễn Phú Tuấn, Sách giáo viên Hóa học 10, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học  [10] - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.2. Tháp mức độ trực quan các loại hình phương tiện dạy học [10] (Trang 33)
Hình 1.3: Mô hình học tập theo thuyết hành vi - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.3 Mô hình học tập theo thuyết hành vi (Trang 37)
Hình 1.4. Mô hình đối thoại - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.4. Mô hình đối thoại (Trang 39)
Hình 1. 5. Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples) - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1. 5. Mô hình đối thoại lý tưởng (theo Laurrilla và Sharples) (Trang 40)
Hình 1.7. Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.7. Quy trình thiết kế sư phạm theo mô hình học tập đối thoại (Trang 43)
Hình 1.8. Màn hình làm việc của Power Point - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 1.8. Màn hình làm việc của Power Point (Trang 47)
Hình 2.1. Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 2.1. Trường CĐ GTVT TP.Hồ Chí Minh (Trang 50)
Hình 2.2. Phòng thí nghiệm hóa  Hình 2.3. Thư viện - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 2.2. Phòng thí nghiệm hóa Hình 2.3. Thư viện (Trang 52)
Bảng 3.1. Khung phân phối chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1. Khung phân phối chương trình môn Hóa 10, ban cơ bản (Trang 69)
Hình 3.1. Sơ đồ sản phẩm thiết kế multimedia dạy học - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 3.1. Sơ đồ sản phẩm thiết kế multimedia dạy học (Trang 75)
Hình 3.2. Màn hình giao diện chính - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 3.2. Màn hình giao diện chính (Trang 76)
Hình 3.3. Màn hình giao diện pha hoạt động - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 3.3. Màn hình giao diện pha hoạt động (Trang 77)
Hình 3.3. Màn hình giao diện pha trao đổi - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Hình 3.3. Màn hình giao diện pha trao đổi (Trang 77)
Bảng 4.1: Bảng điểm đánh giá bài giảng của các GV tham gia dự giờ - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Bảng 4.1 Bảng điểm đánh giá bài giảng của các GV tham gia dự giờ (Trang 83)
Bảng 4.5: Bảng xếp loại kết quả học tập của học sinh lớp ĐC và TN - nghiên cứu thiết kế multimedia cho việc dạy và học môn hóa học 10, ban cơ bản tại trường cao đẳng giao thông vận tải thành phố hồ chí minh
Bảng 4.5 Bảng xếp loại kết quả học tập của học sinh lớp ĐC và TN (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w