Người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực trạng kỹ năng sống của học sinh các trường trung học phổ thông thuộc quận Bình Thạnh để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp.. Phầ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN BẢO QUÂN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN BẢO QUÂN
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH THPT
THUỘC QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐẶNG THỊ PHƯƠNG PHI
Tp Hồ Chí Minh, 2012
Trang 3LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: Trần Bảo Quân Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 08/03/1984 Nơi sinh: Bạc Liêu Quê quán: Giá Rai, Bạc Liêu Dân tộc: Kinh
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 19/6, đường 27, P.6, Q Gò Vấp
Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 0986973094 Fax: E-mail: tranbaoquan.kd@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Cao đẳng:
Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ 2002 đến 2005 Nơi học (trường, thành phố): Đại học Khoa học tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Công nghệ thông tin
2 Đại học:
Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ 2006 đến 2008 Nơi học (trường, thành phố): Khoa Tin học quản lý, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Ngành học: Hệ thống thông tin kinh tế
3 Thạc sỹ:
Hệ đào tạo: chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2010 đến 9/2012 Nơi học (trường, thành phố): Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh
Ngành học: Giáo dục học
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Luận văn
Trang 4Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường THPT thuộc quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Tháng 10/2012 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn: TS Đặng Thị Phương Phi
5 Trình độ ngoại ngữ: (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Anh văn trình độ B1 III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT
Giáo viên môn Tin học
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2012
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trần Bảo Quân
Trang 6LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn phòng Quản lý khoa học – Quan hệ Quốc tế - Sau đại học, khoa Sư phạm kỹ thuật và trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi điều kiện được học tập và có một môi trường học tập lý tưởng để học tập và trưởng thành, đặc biệt là quý Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy lớp cao học khóa 18B đã tận tình dạy dỗ và truyền lại cho chúng tôi những kinh nghiệm, lòng say mê khoa học để cho tôi
có niềm tin vào tri thức và hành trang bước vào cuộc sống
Xin trân trọng gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn TS Đặng Thị
Phương Phi đã tận tình chỉ bảo, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Tuấn, trưởng khoa Sư Phạm
Kỹ Thuật; TS Võ Thị Xuân cố vấn học tập đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy và
chỉ bảo để tôi hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn tất cả các đồng nghiệp tại các trường trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi đã giúp cho tôi có được những thông tin quý báu để hoàn thành đề tài này
Cảm ơn tất cả các thành viên trong lớp Giáo dục học 18B đã tạo điều kiện cho tôi những cơ hội học tập
Cuối cùng tôi xin gửi đến gia đình tôi lòng biết ơn vô hạn đã sinh thành
và nuôi dưỡng giáo dục tôi nên người
Trân trọng!
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
Loài người đang ở trong kỷ nguyên của sự phát triển vượt bậc về Khoa học – kỹ thuật và công nghệ, đi từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức, làm nảy sinh ra những vấn đề mà chúng ta chưa từng gặp; chưa trải nghiệm; chưa phải ứng phó, đương đầu Vì vậy, đòi hỏi con người phải có khả năng ứng phó một cách hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Trước những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống, kỹ năng sống trở thành hành trang không thể thiếu của các bạn trẻ
Giáo dục hiện nay không chỉ thực nhiệm vụ đào tạo cho xã hội những lao động giỏi, có năng lực, mà còn phải hướng đến việc đào tạo ra những công dân phát triển toàn diện, giúp họ có năng lực sống hạnh phúc trong xã hội hiện đại Từ đó cho thấy, kỹ năng sống là một trong những nội dung giáo dục cần thiết ở các cấp học và đang nhận được nhiều sự chú ý trong giai đoạn hiện nay
Kỹ năng sống là gì? Được hiểu ra sao? thực trạng kỹ năng sống của học sinh ra sao? Thực trạng tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến thực trạng này; những kỹ năng nào cần thiết cho học sinh trung học phổ thông và làm thế nào để giáo dục kỹ năng sống hiệu quả cho học sinh? Đó là những câu hỏi thôi thúc người nghiên cứu thực hiện
đề tài: “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường THPT thuộc quận
Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh”
Luận văn có 3 phần như sau:
Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài; xác định mục tiêu, nhiệm vụ,
đối tượng, khách thể nghiên cứu; giả thuyết khoa học; phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Trang 8Phần nội dung: Gồm chương 3 chương
Chương 1: “Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu”, tác giả đã hệ thống
lại những vấn đề có liên quan đến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
Chương 2: “Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại các
trường trung học phổ thông thuộc quận Bình Thạnh, Tp.HCM” Người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực trạng kỹ năng sống của học sinh các trường trung học phổ thông thuộc quận Bình Thạnh để làm cơ sở cho việc
đề xuất giải pháp
Chương 3: “Giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các
trường THPT thuộc quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh” Tác giả đề xuất 4 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống; sau đó lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp; thực nghiệm sư phạm 1 trong các giải pháp đã đề xuất
Phần kết luận và kiến nghị: Giải quyết được nhiệm vụ đặt ra của đề
tài đó là sử dụng được các giải pháp giáo dục kỹ năng sống mà người nghiên cứu đã đề xuất thì chất lượng GDKNS cho học sinh tại các trường THPT thuộc quận Bình Thạnh, Tp.HCM sẽ được cải thiện
Trang 9Nowadays, as mankind we are experiencing a new the age of dramatically development in science and technology, and throughout the process of changing from an industrial based to knowledge based economy,
we have created and come across some of problems which we have never been faced, met and experienced before Therefore, it’s very critical and important that we have to come up with a counteracting solution to these problems in the most effective and efficient way to cope with the new demands and challenges of life And the key essential component in this solution is the ability to deal with problems in life of each and every individual, our it’s necessary that our new young generation must be equipped with this skill so they can be able to solve and deal with the high demand and challenges of the new world and society that we are live in today
Currently, education is not only about doing the job of social training and providing quality worker with efficient skills and knowledge anymore, but also about training and perfecting a brand new generation of citizens as well as helping them how to survive and to be succeed in the modern society world
So what are life skills and abilities in life? How it could be understand
or explained? What are the student abilities in real life situation? And how our education system has gone about training these essential skills to students in reality, as well as what causes the problem As following the path of finding and figuring out what are the exact skills are needed to secondary high school student and how to educate them in the most effective way which brings back the best outcome, I have come with the idea of doing this research about
“Teaching life skills for student at secondary high schools within Binh Thanh district, Ho Chi Minh city”
Trang 10My research contains 3 parts:
Introduction: addressing the topic, objective, identifying the mission,
research subject, theory needed to be used, setting up the boundary as well as method of researching
Content: this part consists 3 chapters:
Chapter 1: “The fundamentals of ideology about this research”, this
chapter has identified and organised all the common and related problems during the process of educating skills to student
Chapter 2: “The reality of educating life skills at secondary high schools in Binh Thanh district”, this chapter is all about doing research and find out which skills are currently teaching at school within Binh Thanh district in reality, as well as finding the solution based on the material found
Chapter 3: “The solution to education of life skills for student at
secondary high schools in Binh Thanh district”, after going through all the research material, I have come up 4 solutions to improve efficiency in education of life skills and abilities in life One out of four solutions will be selected after consulting with an expert in the field about its urgency as well
as effectiveness of each every solution, finally one solution will be put to practice
Conclusion: this research has shown that the target goal of improving
education quality not only in Binh Thanh district but also in Ho Chi Minh City could and will be achievable if all four suggested solutions above are put
to practice
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM TẠ iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
MỤC LỤC ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ xiii
A.PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
B.PHẦN NỘI DUNG 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1 Các nghiên cứu ở Việt Nam 5
1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7
2 Những vấn đề lí luận về kỹ năng sống 8
2.1 Một số khái niệm liên quan 8
2.1.6 Giáo dục kỹ năng sống 12
2.2 Phân loại kỹ năng sống 12
2.3 Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 16
2.4 Các thành tố của giáo dục kỹ năng sống 18
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 24
3 Các con đường giáo dục kỹ năng sống 29
3.1 Lồng ghép nội dung kỹ năng sống vào các môn học 29
3.2 Xây dựng môn học về giáo dục kỹ năng sống 30
3.3 Lồng ghép vào hoạt động ngoài giờ lên lớp 30
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THUỘC QUẬN BÌNH
THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 33
1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 33
1.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng 33
1.2 Khái quát về khách thể điều tra 33
1.3 Phương pháp nghiên cứu thực trạng 34
2 Thực trạng kỹ năng sống và nhu cầu được giáo dục kỹ năng sống của học sinh 37
3 Kết quả nghiên cứu thực trạng 40
3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh đối với kỹ năng sống 40
3.1.1.Nhận thức về khái niệm KNS 40
3.2 Thực trạng thái độ của học sinh đối với kỹ năng sống 45
3.3 Đánh giá của giáo viên về mức độ kỹ năng sống của học sinh THPT 48
3.4 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh (tình huống giả định) 49
3.5 Thực trạng xác định mục tiêu, nôi dung giáo dục kỹ năng sống của giáo viên 52
3.6 Thực trạng xác định phương pháp, phương tiện, hình thức giáo dục kỹ năng sống của giáo viên 56
3.7 Nguyên nhân của thực trạng 62
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THUỘC QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 69
1 Cơ sở đề xuất giải pháp 69
1.2 Cơ sở pháp lý của việc đề xuất các giải pháp nâng cao giáo dục kỹ năng sống 69
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc đề xuất giải pháp 72
1.3 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 72
2 Giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường trung học phổ thông thuộc quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh 73
2.1 Giải pháp 1: Phối hợp các lực lượng xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 73
2.2 Giải pháp 2: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp 81
Trang 132.3 Giải pháp 3: Tăng cường năng lực cho các chủ thể tham gia giáo dục kỹ
năng sống trong trường trung học phổ thông 91
2.4 Giải pháp 4: Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường phổ thông 94
3 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường trung học phổ thông thuộc quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh 111
3.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 111
3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của giải pháp 111
4 Thực nghiệm sư phạm 114
4.1 Mục đích 114
4.2 Đối tượng 114
4.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 114
4.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 115
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
1 Kết luận 127
2 Kiến nghị 129
Trang 14DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 15DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ BẢNG
Bảng 2 1 Mẫu khảo sát trên giáo viên 36
Bảng 2 2 Mẫu khảo sát trên học sinh 37
Bảng 2 3 Nhận thức về khái niệm KNS 40
Bảng 2 4 Vai trò của kỹ năng sống 42
Bảng 2 5 Sự tiếp nhận thông tin liên quan đến KNS 42
Bảng 2 6 Nhận thức về sự cần thiết của các kỹ năng sống 43
Bảng 2 7 Mức độ tổ chức giáo dục kỹ năng sống từng trường 46
Bảng 2 8 Thái độ của học sinh khi tham gia hoạt động GDKNS 46
Bảng 2 9 Đánh giá của giáo viên về mức độ KNS của học sinh THPT 48
Bảng 2 10 Kết quả nghiên cứu tình huống kỹ năng tự nhận thức 49
Bảng 2 11 Kết quả nghiên cứu tình huống kỹ năng kiên định 50
Bảng 2 12 Kết quả nghiên cứu tình huống kỹ năng kiềm chế cảm xúc 51
Bảng 2 13 Kết quả nghiên cứu tình huống kỹ năng ứng phó với căng thẳng 51
Bảng 2 14 Thực trạng xác định mục tiêu giáo dục kỹ năng sống của giáo viên 53
Bảng 2 15 Thực trạng triển khai các kỹ năng sống tại các trường THPT 55
Bảng 2 16 Cơ sở vận dụng các phương pháp 57
Bảng 2 17 Mức độ sử dụng các phương pháp 57
Bảng 2 18 Thực trạng các phương tiện giáo dục kỹ năng sống 59
Bảng 2 19 Thực trạng các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống 60
Bảng 2 20 Nguyên nhân thực trạng qua đánh giá của giáo viên 62
Bảng 2 21 Nguyên nhân thực trạng theo đánh giá của học sinh 63
Bảng 3 1 Kết quả tổng hợp ý kiến của các đối tượng về sự cần thiết của các giải pháp 112
Bảng 3 2 Kết quả tổng hợp ý kiến của các đối tượng về tính khả thi của các giải pháp 113
Bảng 3 3 Kết quả đánh giá thái độ của học sinh qua tình huống 1 115
Bảng 3 4 Kết quả đánh giá thái độ của học sinh qua tình huống 2 116
Bảng 3 5 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 3 118
Bảng 3 6 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 4 119
Bảng 3 7 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 5 120
Bảng 3 8 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 6 121
Bảng 3 9 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 7 122
Bảng 3 10 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 8 123
Trang 16BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1 Nhận thức về khái niệm KNS 41
Biểu đồ 2 2 Mức độ tổ chức giáo dục kỹ năng sống tại trường 45
Biểu đồ 2 3 Thái độ của học sinh khi tham gia hoạt động GDKNS 46
Biểu đồ 2 4 Lý do học sinh muốn tham gia rèn luyện kỹ năng sống 47
Biểu đồ 2 5 Đánh giá của giáo viên về mức độ KNS của học sinh THPT 48
Biểu đồ 2 6 Thực trạng xác định mục tiêu giáo dục kỹ năng sống của giáo viên 54
Biểu đồ 2 7 Thực trạng triển khai các kỹ năng sống tại các trường THPT 55
Biểu đồ 2 8 Mức độ sử dụng các phương pháp 58
Biểu đồ 2 9 Thực trạng các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống 61
Biểu đồ 2 10 Nguyên nhân thực trạng qua đánh giá của giáo viên 63
Biểu đồ 2 11 Nguyên nhân thực trạng theo đánh giá của học sinh 64
Biểu đồ 3 1 Kết quả đánh giá thái độ của học sinh qua tình huống 1 116
Biểu đồ 3 2 Kết quả đánh giá thái độ của học sinh qua tình huống 2 117
Biểu đồ 3 3 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 3 118
Biểu đồ 3 4 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 4 119
Biểu đồ 3 5 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 4 121
Biểu đồ 3 6 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 6 122
Biểu đồ 3 7 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 7 123
Biểu đồ 3 8 Kết quả đánh giá hành vi của học sinh qua tình huống 8 124
Trang 17A.PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế giới phát triển, xã hội thay đổi toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa và lối sống với tốc độ nhanh chóng làm nảy sinh ra những vấn đề mà chúng ta chưa từng gặp; chưa trải nghiệm; chưa phải ứng phó, đương đầu Đối với học sinh cũng vậy mọi thử thách, khó khăn và xã hội đầy cạm bẫy đang chờ đón các em Nói cách khác để trang bị cho các em có được những hành trang để vững bước trong cuộc sống, đi đến thành công và hạnh phúc trong cuộc đời Chính vì vậy học sinh cần phải có kỹ năng sống để đáp ứng những thách thức, nắm bắt thời cơ, vượt qua những trở ngại trong quá trình toàn cầu hóa mà mục đích là nâng cao chất lượng con người và chất lượng cuộc sống
Để đi đến thành công và hạnh phúc các em phải vượt qua những thử thách: AIDS, mang thai ngoài ý muốn, nghiện rựu, ma túy, nghiện game, tự
kỷ, bạo lực học đường…
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) xác định có nhiều nội dung thống nhất với nội dung giáo dục kỹ năng sống như: Quyền con người, hòa bình và an ninh, bình đẳng giới, đa dạng về văn hóa và hiểu biết về giao thoa văn hóa, sức khỏe, HIV/AIDS, các nội dung về môi trường như tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, sự thay đổi khí hậu, sự phòng chống giảm nhẹ thiên tai và kinh tế thị trường
Trong mục tiêu 6 của kế hoạch hành động Dakar (2000) về giáo dục cho mọi người, kỹ năng sống được coi là một khía cạnh của chất lượng giáo dục, đánh giá chất lượng giáo duc cần xem xét các tiêu chí đánh giá kỹ năng sống của người học UNESCO đã nêu: “ đánh giá chất lượng giáo dục phải bao hàm đánh giá mức độ đạt được các kỹ năng sống đối với xã hội và cá nhân” Thế hệ trẻ nói chung còn khoảng cách khá xa so với những yêu cầu
Trang 18của xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Mặc dù về học thuật, học sinh, sinh viên chúng ta rất giỏi, đạt được nhiều thành tích cao trên đấu trường trí tuệ thế giới nhưng kỹ năng sống thì quá kém Mặc dù chúng ta đã và đang lồng ghép kỹ năng sống vào các môn học nhưng đó chỉ là cưỡi ngựa xem hoa, mang tính hình thức chưa đáp ứng được những đòi hỏi trong thời kỳ hội nhập
Với tất cả lý do trên tôi chọn đề tài “ Giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh tại các trường THPT thuộc quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh” để làm luận văn tốt nghiệp cao học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất được các giải pháp giáo dục kỹ năng cho học sinh THPT
3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống
Nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng sống tại các trường THPT quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Đề xuất các giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thuộc quận Bình Thạnh, Tp.HCM
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng GDKNS tại hai trường THPT Phan Đăng Lưu
và THPT Hoàng Hoa Thám thuộc quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Thực nghiệm tại trường THPT Phan Đăng Lưu, quận Bình Thạnh, Tp.HCM
Giới hạn về nội dung GDKNS: do thời gian có nghiên cứu không nhiều
và việc GDKNS đòi hỏi phải có thời gian dài, nên người nghiên cứu chỉ chọn giải pháp GDKNS cho học sinh THPT thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
để thực nghiệm sư phạm nhằm hình thành và củng cố 4 KN sau: KN tự nhận
Trang 19thức, KN kiên định, KN kiềm chế (kiểm soát) cảm xúc và KN ứng phó với căng thẳng
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, chất lượng GDKNS cho học sinh tại các trường THPT thuộc quận Bình Thạnh, Tp.HCM còn hạn chế Nếu sử dụng được các giải pháp giáo dục kỹ năng sống mà người nghiên cứu đã đề xuất thì chất lượng GDKNS cho học sinh tại các trường THPT thuộc quận Bình Thạnh, Tp.HCM
sẽ được cải thiện
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Thông qua đọc tài liệu sách, báo, tạp chí và các tài liệu khác, chúng tôi dùng phương pháp này để phân tích, tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết
Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Trên cơ sở phân loại, hệ thống hoá lý thuyết cần thiết để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: thu nhập thông tin về thực trạng
tổ chức GDKNS cho học sinh và tìm hiểu nguyên nhân, quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn Các đội tượng điều tra gồm giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý các trường
Trang 20 Phương pháp chuyên gia: Gặp trực tiếp các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, các giáo viên có kinh nghiệm, các nhà quản lý xin ý kiến, trao đổi
về vấn đề có liên quan đến thực trạng, hệ thống hóa tiêu chí cũng như giải pháp GDKNS cho học sinh
Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu nhận thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng tri giác trực tiếp đối tượng và các nhân tố khác có liên quan
Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp điều tra hỏi và trả lời trực tiếp
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục do người nghiên cứu tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển
và đã được kiểm tra
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả nghiên cứu, tăng độ
tin cậy của đề tài
Trang 21B.PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Từ xa xưa ông ba ta đã nói “Học ăn, học nói, học gói, học mở” hoặc
“học dăm ba chữ để làm người”, “học để đối nhân xử thế” Đó là những kinh
nghiệm, là mầm móng của kỹ năng sống, cho đến năm 1996 UNICEP tổ chức
chương trình: “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống
HIV/AIDS cho thiếu niên trong và ngoài nhà trường” thì thuật ngữ “Kỹ năng sống” mới được người Việt Nam biết đến Quan niệm về KNS được giới thiệu
trong chương trình này chỉ bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi như: kỹ năng
tự nhận thức, giao tiếp; kỹ năng xác định giá trị; kỹ năng ra quyết định; kỹ năng kiên định; kỹ năng đặt mục tiêu…do các chuyên gia Úc tập huấn Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có ngành giáo dục và Hội chữ thập đỏ
Sang giai đoạn hai chương trình có tên: “Giáo dục sống khoẻ mạnh và
kỹ năng sống” Ngoài ngành giáo dục, còn có sự tham gia của 2 tổ chức xã hội
chính trị là Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam Đại diện của các tổ chức này cũng được tập huấn về
kỹ năng sống với quan niệm như trên Trên cơ sở đó, quan niệm về kỹ năng sống cơ bản đối với từng nhóm đối tượng được vận dụng đa dạng hơn như: kỹ năng ra quyết định; kỹ năng biết từ chối; kỹ năng thương thuyết, đàm phán;
kỹ năng lắng nghe; kỹ năng trình bày…ở đây kỹ năng giao tiếp đã được phân nhỏ thành các kỹ năng thành phần
Khái niệm “Kỹ năng sống” thực sự được hiểu theo đúng nội hàm của
nó sau cuộc hội thảo: “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tài
trợ được tổ chức từ ngày 23 đến ngày 25/10/2003 tại Hà Nội Từ đó người
Trang 22làm giáo dục Việt Nam hiểu rõ và đầy đủ về kỹ năng sống Giáo dục kỹ năng sống cơ bản được lồng ghép với các môn học
Bộ GD&ĐT ban hành Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT và kế hoạch số 307/KH-BGD&ĐT ngày
22/7/2008 của BGD&ĐT về việc triển khai phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai
đoạn 2008-2013 được coi như là một động thái mạnh mẽ cho việc đưa kỹ năng sống vào nhà trường
Thông qua đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, các dự
án phát triển giáo dục trung học đều nhấn mạnh việc hình thành các năng lực
cơ bản như: năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử,
chuyển từ quan điểm “ lấy thầy và kiến thức làm trung tâm” sang quan điểm “
lấy trò và năng lực cần đào tạo làm trung tâm”
Bên cạnh đó, hiện tại cũng có nhiều Trung tâm đào tạo thực hiện những lớp kỹ năng sống cho giới trẻ như (TGM Corporation, Tâm Việt, Breakthrough Power, Trung tâm Kỹ năng sống - Trực thuộc TW Hội KH Tâm
lý - Giáo dục VN ) Những khóa học này cũng được sự quan tâm của phụ huynh vì tác dụng ngắn hạn cũng như dài hạn của các chương trình này
Ngoài ra cộng đồng mạng còn có một sân chơi rèn luyện kỹ Năng Sống Online tại địa chỉ CLB Kỹ Năng Sống Tại đây bạn có thể tham gia thảo luận với các thành viên trên diễn đàn về kỹ năng sống, tham gia các chương trình rèn luyện kỹ năng online và offline
Trong một cuộc hội thảo ngày 28- 7, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào
tạo tổ chức hội thảo “Giải pháp phòng ngừa từ xa và ngăn chặn tình trạng
học sinh đánh nhau” Phó Thủ tướng nêu một số gợi ý để ngành giáo dục và
đào tạo phối hợp cùng các bộ, ngành, hội, đoàn thể liên quan nghiên cứu tìm các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn hiện tượng học sinh đánh nhau Đó là
Trang 23tăng cường giáo dục đạo đức đồng thời khuyến khích tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh, tích cực cho học sinh Cuộc vận động Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực cần đi sâu vào việc giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh Mỗi trường học cần phải có ít nhất từ 2 đến 3 giáo viên nòng cốt về giáo dục kỹ năng sống đồng thời có thể thí điểm thêm một biên chế giáo viên tư vấn trong nhà trường như trong trường học của các nước tiên tiến
1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Năm 1979, Gilbrert Botvin (tiến sỹ người Mỹ - nhà khoa học hành vi
và giáo sư tâm thần học) đã công bố một chương trình đào tạo kỹ năng sống
có hiệu quả cao cho thanh thiếu niên từ lớp 7 đến lớp 9 Chương trình đã tạo
cơ hội cho người học được tiếp cận với những kỹ năng xã hội như: quyết
đoán, tư duy phê phán, ra quyết định, giải quyết vấn đề để thể hiện sự từ chối
sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá Chương trình gồm các tài liệu
hướng dướng dẫn giáo viên, học sinh và băng casset thư giản được triển khai tại nhiều trường học khác nhau và các trung tâm tạm giam người chưa thành niên và đã thu được kết quả ấn tượng
Tại nhiều nước Tây phương, thanh thiếu niên đã được học những kỹ
năng sống về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người Tại
các nước Mỹ Latinh, giáo dục kỹ năng sống là giáo dục toàn diện Tại vùng
biển Caribe, Liên hiệp quốc phối hợp với Đại học Tây Ấn, Bộ giáo dục và Bộ
Y tế đã điều hành dự án CARICOM (Caribbean Community) nhằm đưa KNS vào giảng dạy ở các bậc học toàn vùng thông qua cách tiếp cận giáo dục sức khỏe và cuộc sống gia đình
Trang 24Tại khu vực châu Á, được sự tài trợ của các tổ chức UNICEF, UNESCO, các chương trình GDKNS đã được triển khai rộng khắp ở các nước
từ Nam Á (Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka), Trung Á (Mông Cổ) đến Đông Nam Á Tại khu vực Đông Nam Á các chương trình GDKNS
được triển khai chủ yếu vào 5 năm cuối của thế kỷ XX Tại Hàn quốc, học
sinh tiểu học được học cách đối phó thích ứng với các tai nạn như cháy nổ, động đất, thiên tai tại Trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp Seoul Ở
Thái Lan, giáo dục kỹ năng sống được đưa ra cùng chương trình ngăn chặn
AIDS, được thực hiện ở cả ba bậc học phổ thông sau đó được phát triển trên
các lĩnh vực: phòng, chống HIV/AIDS; sức khỏe sinh sản…Tại Indonesia,
chính phủ nỗ lực đưa KNS vào trong chương trình giáo dục cơ bản, với nội dung: GDKNS cho sống khỏe mạnh (dinh dưỡng, vệ sinh, trẻ em/ nhân quyền); GDKNS cho phòng chống HIV/AIDS (HIV/AIDS, sức khỏe sinh sản, phòng chống sử dụng ma túy và các chất gây nghiện)
Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là quá trình hình thành cho người được giáo dục lí tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động và giao lưu
2.1.2 Kỹ năng
Có nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về KN khác nhau
Trang 25Theo tác giả Trần Trọng Thủy thì KN là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật, có kỹ năng [10,6-7]
Theo từ điển Giáo Dục học, KN là khả năng thực hiện đúng hành, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy, cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ Để hình thành được KN trước hết cần có kiến thức làm cơ sở cho hiểu biết làm cơ sở cho hành động
Theo từ điển Tâm lý học (GS.TS.Vũ Dũng, NXB từ điển bách khoa, Viện Tâm lý học,2008): Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng
2.1.3 Kỹ năng mềm
Theo tài liệu tập huấn của UNESCO, kỹ năng mềm (soft skills) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc (EQ) của con người như: một số nét tính cách (quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới), sự tế nhị, kỹ năng ứng xử, thói quen, sự lạc quan, chân thành, kỹ năng làm việc theo nhóm… Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác Những kỹ năng này là những thứ thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, nhưng không phải là kỹ năng đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người Kỹ năng mềm quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc [5,57-58]
2.1.4 Kỹ năng cứng
Những kỹ năng cứng (hard skills) ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện trên bản lý lịch, khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn Kỹ năng này liên quan đến chỉ số thông minh (IQ) của cá nhân Bạn nghĩ rằng người ta sẽ rất ấn tượng với hàng loạt các bằng cấp của bạn, một số lượng lớn các kinh nghiệm có giá trị và những mối quan hệ ở vị trí
Trang 26cao Nhưng chỉ những điều đó thôi có thể không đủ để giúp bạn thăng tiến trong công việc Bởi bên cạnh đó, bạn còn cần phải có cả những kỹ năng
“mềm” vì thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức
chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị Chìa khóa dẫn đến thành công thực sự là bạn phải biết kết hợp cả hai
kỹ năng này [5,58]
2.1.5 Kỹ năng sống
KNS (life skills) là cụm từ được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong mọi lĩnh vực KN là khả năng thao tác, thực hiện một hành động nào đó Có lắm điều ta biết, nói được mà không làm được Như vậy, luôn có khoảng cách giữa thông tin, nhận thức và hoạt động Biết hút thuốc lá có hại cho sức khỏe nhưng bỏ thuốc lá thì rất khó, biết tập thể dục rất tốt cho sức khỏe nhưng để có hành vi tập thể dục điều đặn là vấn đề lớn
Nếu bạn có đầy đủ kiến thức trong cuộc sống mà bạn chưa có KN cuộc sống và biết sử dụng linh hoạt những KN đó để giải quyết vấn đề hàng ngày có hiệu quả thì khó đảm bảo được bạn sẽ có quyết định đúng đắn cho bản thân Vì vậy, bạn cần phải có KN đặc biệt trong cuộc sống và được gọi
là KNS
Có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng thống nhất trên nội dung cơ bản
Theo WHO (1993), KNS là năng lực tâm lý xã hội thể khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng
lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với
Trang 27những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày
Theo UNICEF, giáo dục dựa trên Kỹ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến
thức, thái độ, hành vi Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức
(phải làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào giá trị nào) thành hành động (làm gì, và làm như thế nào)
Theo UNESCO, KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày KNS gắn liền với 4 trụ cột của
giáo dục, đó là: Học để biết (learning to know), Học để làm người (learning to be), Học để sống với người khác (learning to live together), Học để làm
KNS đề cập đến nhiều vấn đề, nhiều lĩnh vực từ học tập để chuẩn bị vào nghề, đến cách học ngoại ngữ, KN làm cha mẹ, KN hội trại,… Tuy nhiên nên phân biệt KN sống còn (livelihood skills, survival skills) như học chữ, học nghề, làm toán, bơi lội,… với KNS theo nghĩa mà tài liệu đề cập
Tóm lại, khái niệm KNS được hiểu theo nhiều cách khác nhau ở mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ Ở một số nước, KNS hướng vào giáo dục vệ sinh, sức khỏe, dinh dưỡng và phòng chống HIV/AIDS Một số nước khác,
Trang 28KNS hướng vào giáo dục hành vi, cách ứng xử và giáo dục cho mọi người Vì vậy, việc giáo dục KNS cho thanh thiếu niên cũng khác nhau Tuy nhiên, qua
nghiên cứu để làm luận văn, tác giả chọn khái niệm KNS là: “khả năng làm
cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể kiểm soát bản thân, quản lý hiệu quả các nhu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày”
Như vậy KNS và KN mềm không phải là một, mà KN mềm là một phần nội dung cơ bản của KNS
2.1.6 Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được hiểu là giáo dục những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các em có thể chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những
gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học sinh biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng thích hợp
2.2 Phân loại kỹ năng sống
2.2.1 Cách phân loại từ lĩnh vực sức khỏe (WHO)
Kỹ năng nhận thức: Bao gồm các kỹ năng cụ thể như: Tư duy phê
phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng tạo,
tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị
Kỹ năng đương đầu với cảm xúc: Bao gồm động cơ, ý thức trách
nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lý, tự giám sát và tự điều chỉnh
Trang 29 Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác: Bao gồm kỹ năng giao tiếp;
tính quyết đoán; kỹ năng thương thuyết / từ chối; lắng nghe tích cực, hợp tác,
sự thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của người khác …
2.2.2 Cách phân loại theo UNESCO
Theo cách phân loại của UNESCO thì 3 nhóm KN trên được gọi là những KN sống chung, ngoài ra còn có những KN chuyên biệt được thể hiện trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như các KN: về sức khỏe và dinh dưỡng; liên quan về giới và giới tính; liên quan đến rượu bia, ma túy, thuốc lá; phòng tránh HIV/AIDS; liên quan đến môi trường, thiên nhiên, cộng đồng; liên quan đến vấn đề bạo lực, rủi ro; liên quan đến cuộc sống gia đình
2.2.3 Cách phân loại theo UNICEF
Trong tài liệu về giáo dục Kỹ năng sống hợp tác với UNICEF (Bộ Giáo
dục & Đào tạo, vụ Thể chất, 1998) đã giới thiệu cách phân loại khác, trong đó
Kỹ năng sống cũng được phân thành 3 nhóm:
Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình gồm: Kỹ năng tự nhận
thức; Lòng tự trọng; Sự kiên định; Đương đầu với cảm xúc; đương đầu với căng thẳng
Những kỹ năng nhận biết và sống với người khác bao gồm: Kỹ năng
quan hệ tương tác liên nhân cách; sự cảm thông; đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè hoặc của người khác; thương lượng giao tiếp có hiệu quả
Các kỹ năng ra quyết định một cách hiệu quả bao gồm các kỹ năng:
Tư duy phê phán; Tư duy sáng tạo; Ra quyết định; Giải quyết vấn đề
2.2.4 Phân loại theo mục đích sống (Steve McKinley)
Nhận thức trí tuệ (HEAD): tính kiên cường (resiliency); quản lý dữ
liệu (keeping records); sử dụng tốt nguồn lực (wise use of resoures); lập kế hoạch/ tổ chức (planning/ organizing); thiết lập mục tiêu (goal setting); tư duy phê phán (critical thinking); giải quyết vấn đề (problem solving); ra quyết
Trang 30định (decision making); trau dồi tri thức (learning to learn)
Thái độ - tình cảm (HEART): duy trì mối quan hệ thân thuộc (nurting
relationships); chia sẻ (sharing); thấu cảm (empathy); quan tâm đến người khác (concern of others); chấp nhận sự khác biệt (accepting đifference); giải quyết xung đột (conflict resolution); những kỹ năng xã hội (social skills); hợp
tác (cooperation); giao tiếp (communication)
Ý chí – Hành động (HAND): hoạt động tình nguyện cộng đồng
(community service volunteering); lãnh đạo (leadership); nghĩa vụ công dân (responsible citizenship); đóng góp vào nỗ lực nhóm (contribution to group effort); tiếp thị (maketable skills); làm việc nhóm (teamwork); tự tạo động lực
(seft-motivation)
Sức khỏe – linh hoạt (HEALTH): tự trọng (seft-esteem); trách nhiệm
(seft-responsibility); tự giữ kỷ luật (seft-discipline); lựa chọn lối sống khỏe mạnh (healthy lifestyle choices); quản lý căng thẳng (stress management);
ngăn ngừa bệnh tật (disease prevention); an toàn cá nhân (personal safety)
2.2.5 Cách phân loại dự theo các lĩnh vực học tập (theo Bloom)
Nhóm KN thuộc lĩnh vực nhận thức: là KN tư duy sáng tạo và tư duy
phê phán
Nhóm KN thuộc lĩnh vực tình cảm: là KN tự nhận thức, thấu cảm, tự
trọng, trách nhiệm xã hội
Nhóm KN thuộc lĩnh vực tâm vận động: là KN quan hệ liên nhân cách
và giao tiếp, ra quyết định và giải quyết vấn đề, đương đầu với cảm xúc và căng thẳng
Đối với đề tài nghiên cứu trên đối tượng học sinh THPT, tôi nhận thấy các em rất cần KNS Trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu và với kinh nghiệm hoạt động dạy học trong trường, người làm luận văn đưa ra hệ thống 20 KNS cần thiết cho học sinh THPT như sau:
Trang 311 Kỹ năng tự nhận thức
2 Kỹ năng xác định giá trị
3 Kỹ năng đạt mục tiêu
4 Kỹ năng tư duy phê phán
5 Kỹ năng tư duy sáng tạo
6 Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
7 Kỹ năng ứng phó với căng thẳng
8 Kỹ năng giao tiếp
9 Kỹ năng lắng nghe tích cực
10 Kỹ năng hợp tác/ làm việc theo nhóm
11 Kỹ năng kiên định
12 Kỹ năng từ chối
13 Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
14 Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
15 Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
16 Kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp
17 Kỹ năng quản lý thời gian
18 Kỹ năng quản lý tiền bạc
19 Kỹ năng ngăn ngừa lây truyền HIV/AIDS
20 Kỹ năng phòng tránh rựu bia, thuốc là và ma túy
Tóm lại, những cách phân loại nêu trên có giá trị trong nghiên cứu phát triển lý luận về KNS và chỉ mang tính chất tương đối Trên thực tế các KNS thường không hoàn toàn tách rời nhau Các KN này liên hệ mật thiết, đan xen
và bổ sung cho nhau Bởi giải quyết và ứng phó với một tình huống cụ thể con người cần phải sử dụng nhiều KN khác nhau Ở mỗi lứa tuổi và môi trường sống, con người cần có KNS để thích ứng, bảo đảm có bản thân sống
an toàn và hạnh phúc
Trang 322.3 Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
2.3.1 Giáo dục kỹ năng sống là yêu cầu quan trọng để hình thành nhân cách con người hiện đại
Hội nghị giáo dục thế giới tổ chức tại Senegan vào tháng 4-2004 đã thông qua hành động giáo dục cho mọi người (kế hoạch hành động Dakar) có
6 mục tiêu lớn Trong nó mục tiêu thứ 3 vạch ra rằng: “Đảm bảo nhu cầu học
tập của tất cả thế hệ trẻ và người lớn được đáp ứng thông qua bình đẳng tiếp cận với các chương trình học tập và chương trình KNS thích hợp” Mục tiêu
này yêu cầu các quốc gia đảm bảo khiển khai chương trình KNS phù hơp
Mục tiêu 6 của kế hoạch hành động Dakar cũng khẳng định: “Nâng
cao toàn bộ các mặt của chất lượng giáo dục và đảm bảo có thể nhận rõ và
đo được những kết quả đó về các KN cơ bản của KNS”
UNESCO đã xác định những lĩnh vực cần được quan tâm đặc biệt về GDKNS, bao gồm:
a.Liên quan đến việc làm:
Các chương trình GDKNS trong giáo dục nghề nghiệp không nên tiến hành độc lập mà nên tích hợp vào chương trình dạy nghề cả trong chính quy
và không chính quy Điều này giúp cá nhân tăng cường cơ hội học tập, chuẩn
bị cho họ KN bước vào thế giới công việc tạo cho họ đầu vào đào tạo KN nghề nghiệp và tăng cường tính hiệu quả và sự phù hợp của cá nhân với KN đào tạo nghề nghiệp (nhu cầu thị trường; đáp ứng mong muốn của cá nhân – nâng cao mức thu nhập, giảm những tổn thương, thiệt hại về kinh tế, xã hội của cá nhân)
b.Liên quan đến sức khỏe:
Ngày nay thế giới phải đối mặt với các đại dịch và đã nhận thức được nhu cầu cấp thiết trong việc đấu tranh với các đại dịch, nhất là đại dịch HIV/AIDS (vì một nữa người nhiễm bệnh mới ở lứa tuổi 15 đến 24) Giáo
Trang 33dục phòng tránh HIV/AIDS là một trong 15 nội dung của giáo dục vì sự phát triển bền vững Một chương trình giáo dục tốt có thể tạo ra sự thay đổi trong hành vi để làm giảm những nguy cơ đối với sức khỏe Điều này càng đúng khi những chương trình này cung cấp các thông tin cơ bản và giúp thanh thiều niên phát triển những KNS cần thiết để ra quyết định và hành động theo những quyết định liên quan đến sức khỏe
c.Liên quan đến xung đột và bạo lực:
Giáo dục là trọng tâm của mọi chiến lược xây dựng hòa bình Điều này có nghĩa là thông qua giáo dục (chính quy và phi chính quy) những cá nhân có được kiến thức, giá trị, thái độ và KNS cần thiết để xây dựng nền móng vững chắc cho lòng tôn trọng quyền con người, các nguyên tắc dân chủ và chống lại bạo lực, tội ác Tiếp cận KNS tạo ra một mô hình mà mỗi người phát triển các KN phân tích, tư duy phê phán, ra quyết định (học để biết); tự trọng, thiện chí, sáng tạo (học để tự khẳng định mình); giao tiếp, sống với người khác, giải quyết xung đột, hợp tác và cam kết xã hội (học để chung sống với mọi người); giải quyết ổn thỏa đối với mọi việc khác nhau (học để làm)
2.3.2 Kỹ năng sống xét từ góc độ giáo dục
KNS của người học là một biểu hiện của chất lượng giáo dục cho nên trong mục tiêu 6 của kế hoạch hành động Dakar về giáo dục con người,KNS được coi là một khía cạnh của chất lượng giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục cấn tính đến những tiêu chí đánh giá KNS của người học Như vậy tiến hành GDKNS để nâng cao chất lượng giáo dục
GDKNS là thực hiện quan điểm hướng vào người học, một mặt đáp ứng nhu cầu của người học để tạo ra năng lực đáp ứng thách thức của cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống Mặt khác việc GDKNS thông qua việc dạy học tích cực, tương tác, lấy học sinh làm trung tâm có những tác
Trang 34động tích cực trong mối quan hệ người dạy với người học Đồng thời, người học cảm thấy họ được tham gia giải quyết các vấn đề có liên đến cuộc sống bản thân, họ sẽ thích thú và học tập tích cực hơn
Như vậy, GDKNS cho mọi người thể hiện tính nhân văn của giáo dục
2.3.3 Giáo dục kỹ năng sống xét từ góc độ văn hóa, chính trị
GDKNS giải quyết một cách tích cực nhu cầu và quyền con người, quyền công dân dược ghi trong pháp luật Việt Nam và quốc tế GDKNS giúp con người sống an toàn, lành mạnh và có chất lượng trong một xã hội hiện đại, đa dạng văn hóa với nền kinh tế phát triển
2.3.4 Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy sự phát tiển bền vững
Trong số 15 nội dung cơ bản về giáo dục vì sự phát triển bền vững đã được UNESCO xác định thì có rất nhiều nội dung thống nhất với GDKNS để giải quyết các vấn đề như: Quyền con người, hòa bình và an ninh, bình đẳng giới, đa dạng văn hóa và hiểu biết về giao lưu văn hóa, sức khỏe, HIV/AIDS, các nội dung về bảo vệ môi trường, giảm nghèo, tinh thần và trách nhiệm tập thể…Đồng thời, việc hình thành được những KNS cốt lõi như KN đặt mục tiêu; KN xác định giá trị; KN quyết định, giải quyết vấ đề; KN kiên định…sẽ giúp cho mỗi cá nhân có thể định hướng tới cuộc sống lành mạnh với các giá trị xã hội Bên cạnh những KN cốt lõi trên, những KN sống chung như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, thiện chí, suy nghĩ tích cức…giúp cho cá nhân
có những hành vi tích cực để giải quyết vấn đề của cuộc sống giúp thúc đẩy phát triển bền vững của cả cá nhân và tập thể Người có KNS là người có thái
độ và hành vi tích cực đối với mô trường tự nhiên, môi trường xã hội, đối với các vấn đề của cuộc sống
2.4 Các thành tố của giáo dục kỹ năng sống
GDKNS cho học sinh THPT cũng như các quá trình, hoạt động giáo dục khác trong trường THPT đều có cấu trúc xác định, đều có các thành tố
Trang 35cấu, gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp Chính những thành tố đó tạo sự khác biệt giữa GDKNS với các quá trình, hoạt động giáo dục khác
2.4.1 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường trung học phổ thông
GDKNS cho học sinh trong nhà trường phổ thông nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hằng ngày, góp phần hoàn thiện nhân cách người học GDKNS giúp học sinh hiểu được những tác động mà hành vi và thái độ của mình gây ra, có thái
độ và hành vi tích cực đối với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, đối với các vấn đề của cuộc sống Học sinh THPT có KNS sẽ biết ứng dụng những nguyên tắc phát triển bền vững vào cuộc sống của mình
2.4.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
Trong luận văn này tác giả chỉ phân tích nội dung bốn kỹ năng, cũng như vai trò của nó đối với học sinh THPT hiện nay
a Kỹ năng tự nhận thức
Tự nhận thức là tự nhìn nhận, đánh giá bản thân
Kỹ năng tự nhận thức là khả năng của con người hiểu về chính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,… của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm
gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng
Sự tự nhận thức được năng lực của bản thân và vị trí của mình trong tập thể sẽ giúp cho mỗi cá nhân học sinh tạo lập cho mình cuộc sống phù hợp với khả năng, điều kiện của chính mình; nhận biết và hiểu rõ bản thân để tự đánh
Trang 36giá mình để có những quyết định đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, với điều kiện thực tế xã hội
Để nhận thức đúng về bản thân cần phải được trải nghiệm qua thực tế, đặc biệt là qua giao tiếp với người khác
b Kỹ năng kiềm chế (kiểm soát) cảm xúc
Kiểm soát cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và người khác như thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp
Một người biết kiểm soát cảm xúc thì sẽ góp phần giảm căng thẳng giúp giao tiếp và thương lượng hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và mang tính xây dựng hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn
c Kỹ năng ứng phó với căng thẳng:
Khi căng thẳng mỗi con người có tâm trạng, cảm xúc khác nhau: cũng
có khi là những cảm xúc tích cực nhưng thường là những cảm xúc tiêu cực, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người Ở một mức độ nào đó, khi một cá nhân có khả năng đương đầu với căng thẳng thì đó có thể là một tác động tích cực, tạo sức ép buộc cá nhân đó phải tập trung vào công việc của mình, bứt phá thành công Nhưng mặt khác, sự căng thẳng còn có một sức mạnh hủy diệt cuộc sống cá nhân nếu căng thẳng đó quá lớn, kéo dài và không giải tỏa nổi
Khi bị căng thẳng, tùy từng tình huống, mỗi người có thể có cách ứng phó khác nhau Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực khi căng thẳng phụ thuộc vào cách suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của cá nhân trong tình huống đó
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sang đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả
Trang 37của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi
bị căng thẳng
Chúng ta có thể hạn chế những tình huống căng thẳng bằng cách sống
và làm việc điều độ, có kế hoạch, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, sống vui vẻ, chan hòa, tránh gây mâu thuẫn không cần thiết với mọi người xung quanh, không đặt ra cho mình những mục tiêu quá cao so với điều kiện
và khả năng của bản thân…
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng rất quan trọng, giúp cho con người:
Biết suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi căng thẳng
Duy trì được trạng thái cân bằng, không làm tổn hại sức khỏe thể chất
và tinh thần của bản thân
Xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp, không làm ảnh hưởng đến người xung quanh
Học sinh THPT rất dễ xúc cảm, bồng bột và hành động theo cảm tính Thêm vào đó hiện nay học sinh chịu nhiều áp lực từ gia đình, nhà trường,quá tải trong học tập,… dẫn đến căng thẳng, nguy cơ trầm cảm và bạo lực học đường gia tăng Nếu nhà trường trang bị tốt cho các em kỹ năng này thì sẽ giúp các em duy trì trạng thái cân bằng, không làm tổn hại sức khỏe thể chất cũng như tinh thần cho chính mình và cho người khác, xây dựng được những mối quan hệ tốt đẹp với những người xung quanh
d.Kỹ năng kiên định
Kỹ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mình muốn và lý do dẫn dến sự mong muốn đó Kiên định còn là khả năng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hòa được giữa quyền, nhu cầu của người khác
Kiên định khác với hiếu thắng, nghĩa là luôn chỉ nghĩ đến quyền và nhu cầu của bản thân, bằng mọi cách để thỏa mãn nhu cầu của mình, không quan tâm đến quyền và nhu cầu của người khác
Trang 38Kiên định cũng khác với phục tùng, nghĩa là luôn bị phụ thuộc vào người khác; hi sinh cả quyền và nhu cầu chính đáng của bản thân để phục vụ cho quyền và nhu cầu không chính đáng của người khác
Thể hiện tính kiên định trong mọi hoàn cảnh là cần thiết song cần có cách thức khác nhau để thể hiện sự kiên định đối với từng đối tượng khác nhau
Khi cần kiên định trước một tình huống/ một vấn đề, chúng ta cần: Nhận thức được cảm xúc bản thân
Phân tích, phê phán hành vi của đối tượng
Khẳng định ý muốn của bản thân bằng cách thể hiện thái độ, lời nói hoặc hành động mang tính tích cực, mềm dẻo, linh hoạt và tự tin
Các vấn đề về rựu bia, thuốc là và ma túy đều ảnh hưởng xấu đến bất
cứ ai, không kể tuổi tác, giới tính, nó len lõi vào mọi ngõ ngách trong xã hội không khó để nhìn thấy hiện tượng các em sử dụng rựu bia, thuốc lá ( trong nhà vệ sinh) dẫn đến vấn đề đáng lo ngại là tỉ lệ bị nhiễm HIV/AIDS tuổi vị thành viên từ 14 – 19 tuổi chiếm 4,22% Ở lứa tuổi này, với tấm sinh lý chưa vững các em dễ bị sa lầy vào ma túy, rựu bia thuốc lá, kỹ năng kiên định sẽ giúp các tự vệ được chính kiến, quan điểm, thái độ và những quyết định của bản thân, đứng vững trước những áp lực tiêu cực của những người xung quanh Ngược lại, nếu không có KN kiên định, con người sẽ bị mất tự chủ, bị xúc phạm, mất long tin, luôn bị người khác điều khiển hoặc luôn cảm thấy tức giận và thất vọng KN kiên định cũng giúp cá nhân giải quyết vấn đề và thương lượng có hiệu quả
2.4.3 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông [12]
Cách thức GDKNS được hiểu bao gồm những phương pháp tiếp cận chung và những phương pháp cụ thể cùng với các hình thức tổ chức hoạt dộng GDKNS
Trang 39- Phương pháp tiếp cận chung
+ Tiếp cận cùng tham gia: quan tâm đến vai trò tham gia của học sinh trong việc thực hành kỹ năng
+ Tiếp cận hướng vào người học: dựa vào kinh nghiệm sống và nhu cầu của người học để khai thác sự chia sẽ và đáp ứng nhu cầu chính đáng
+ Tiếp cận hoạt động: tổ chức cho học sinh hoạt động và đặt các em vào những tình huống được trải nghiệm và thực hành cách giải quyết vấn đề + Tiếp cận cá nhân và quá trình: thay đổi hành vi GDKNS được tổ chức theo các nhóm nhỏ thì hiệu quả hơn Thông qua giao tiếp thường xuyên và tiếp xúc trực tiếp, quan sát và tìm kiếm cùng học sinh thì sẽ đảm bảo tính liên tục và duy trì những hành vi lành mạnh để các em dần chấp nhận những hành
Trang 40+ Nghiên cứu trường hợp ( đưa gương điển hình bằng người thật, việc thật…)
+ Nghiên cứu cá nhân
- Hình thức tổ chức
Hình thức tổ chức chung để giáo duc KNS cho học sinh thường là:
+ Lên lớp: qua việc dạy và học một số môn học có nhiều khả năng giáo dục KNS cho học sinh
+ Sinh hoạt câu lạc bộ
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
2.5.1 Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học phổ thông [11; 16; 21]
Tuổi học sinh trung học phổ thông là giai đoạn tuổi thanh niên Giai đoạn này bắt đầu từ tuổi dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Giai đoạn này các em đã trưởng thành về mặt thể lực, nhưng sự phát triển cơ thể còn chưa vững chắc, các em bắt đầu thời kì phát triển tương đối êm ả về mặt sinh lí Sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng do cấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển, cấu trúc