Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo, đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giớ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÀO THỊ HỒNG VÂN
VINATEX TP.HCM
S KC 0 0 3 7 6 5
Trang 2ÁP DỤNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CHO MÔN HỌC GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP.HCM
Trang 3LÝ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƢỢC
Chỗ ở riêng:
91/12 đường 8, khu phố 3, phường Linh trung, quận Thủ đức, Tp HCM
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Đại học:
Hệ đào tạo: Chuyên tu Thời gian đào tạo từ tháng 9/2003 đến 9/2005 Nơi học: Trường ĐH Sư phạm Hà Nội
Ngành học: Sư phạm kỹ thuật
Môn thi tốt nghiệp: Chuyên ngành, Sư phạm
Nơi thi tốt nghiệp: Trường ĐH Sư phạm Hà Nội
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
thuật Vinatex TP HCM
Giảng viên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình ghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2012
(ký và ghi rõ họ tên)
Đào Thị Hồng Vân
Trang 5Xin chân thành cảm ơn Khoa Sư Phạm Kỹ Thuật, phòng Đào tạo – bộ phận sau đại học trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
TP Hồ Chí Minh đã tạo cho tôi một môi trường lý tưởng để học tập và trưởng thành, đặc biệt quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học khóa 18 đã đưa tôi vào thế giới tri thức và niềm tin trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS PHÙNG RÂN giảng viên hướng dẫn đề tài Thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm đề tài Qua thời gian làm việc cùng thầy, tôi đã có nền tảng kiến thức khoa học, cách nhận định vấn đề đó là nền tảng cho tôi vững bước trong công tác giảng dạy
Xin chân thành cảm ơn TS VÕ THỊ XUÂN, cô đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm đề tài
Xin chân thành cảm ơn TS NGUYỄN VĂN TUẤN Chủ nhiệm nghành đã góp ý, định hướng cho tôi những bước
bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu
Các anh chị học viên lớp 18b Đã hỗ trợ giúp đỡ, động viên chia sẻ kinh nghiệm làm việc
Cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian theo học cũng như quá trình làm đề tài Xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM tháng 10 năm 2012 Người nghiên cứu
ĐÀO THỊ HỒNG VÂN
Trang 6TÓM TẮT
Vấn đề đặt ra trong giáo dục nghề nghiệp nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới làm thế nào để kiến thức học được trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống Chương trình dạy nghề hiện nay được xây dựng trên cơ sở tổ hợp các năng lực cần có nhu cầu của người lao động trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh
Phương pháp được dùng phổ biến để xây dựng chương trình là phương pháp phân tích nghề (DACUM) hoặc phân tích chức năng của từng nghề cụ thể Theo các phương pháp này, các chương trình đào tạo nghề thường được kết cấu theo các mô đun NLTH Điều này cũng đồng nghĩa với việc các nội dung giảng dạy trong môn học, mô đun được xây dựng theo hướng “tiếp cận theo kỹ năng”
Hiện nay bộ Lao động Thương binh & Xã hội đã triển khai giảng dạy theo chương trình khung ở các cơ sở dạy nghề nhưng hầu hết các giảng viên đang hiểu và thử nghiệm theo những cách riêng với những mức độ cụ thể khác nhau về tích hợp như là sự liên kết, sự phối hợp giữa LT và TH Việc áp dụng phương pháp dạy học theo hướng tích hợp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của các trường dạy nghề Hầu như các trường đang lúng túng với việc thiết kế, thực hiện và đánh giá
một bài giảng tích hợp, đó cũng là lý do người nghiên cứu chọn đề tài “Áp dụng dạy
học theo hướng tích hợp cho môn học Giác sơ đồ trên máy tính tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Tp HCM”
Nội dung của đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Trình bày cơ sở lý luận về dạy học tích hợp
Chương 2: Khảo sát thực trạng dạy học môn học giác sơ đồ trên máy tính tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Tp HCM làm cơ sở để áp dụng phương pháp dạy học tích hợp
Chương 3: Thiết kế 2 bài giảng áp dụng phương pháp tích hợp trong môn học GSĐTMT nhằm làm rõ vấn đề về tổ chức dạy học tích hợp
Chương 4: Tiến hành TN nhằm đánh giá mức độ thực tiễn của đề tài
Cuối cùng là kết luận và kiến nghị
Trang 7ABSTRACT
The issue of vocational education in our country as well as in many countries
in the world is how gained knowledge becomes attractive and meaningful in our life Based on the competences, vocational program is built up for the employees who can apply it to their jobs and their business
The one of popular methods used for curriculum development is DACUM method, or analyzing specific function With this method, vocational curriculum consists of many competency modules This means the lesson for each subject is structured to modules which are based on “skill approach”
Ministry of Labor Invalid and Social Affairs has applied the standard program
to teaching at all vocational colleges, but the lecturers have understood and experimented it in specific ways Integration means linking between theories and practices Applying integrated method to teaching helps increase the teaching quality
at vocational colleges Most of colleges have been confused about designing, applying and evaluating the integrated lesson This is also the reasons why the
researcher decided to choose: “Applying integrated teaching method for marker
making on computers at Economic and Technical College Vinatex in Ho Chi Minh City”
This thesis consists of four following chapters:
Chapter 1: Presentation of the rationale for integrated teaching
Chapter 2: Surveying the practical teaching marker making on computers at Economic and Technical college Vinatex in Ho Chi Minh City
Chapter 3: Designing 2 lessons in which the integrated method is applied to marker making on computers to clarify and organize integrated teaching
Chapter 4: Experiments on 2 lessons to evaluate the reality of this thesis Finally, conclusion and recommendations
Trang 8MỤC LỤC
Lý lịch khoa học i
Lời cam đoan ii
Tóm tắt iv
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vix
Danh sách các bảng xii
Danh sách các biểu đồ xivi
PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Khách thể nghiên cứu 3
6 Gỉa thuyết nghiên cứu 3
7 Giới hạn của đề tài 3
8 Phân tích công trình liên hệ 3
9 Phương pháp nghiên cứu 4
10 Đóng góp mới của đề tài 5
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌCTÍCH HỢP 6
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 6
1.1.1 Khái niệm về phương pháp 6
1.1.2 Phương pháp dạy học 6
Trang 91.1.3 Đào tạo (training): 7
1.1.4 Nghề và đào tạo nghề 7
1.1.5 Công việc – nhiệm vụ 9
1.1.6 Mô đun (module) 11
1.1.7 Năng lực thực hiện (competency) 12
1.2 Tích hợp 13
1.2.1 Khái niệm về tích hợp 13
1.2.2 Tác dụng của dạy học tích hợp 15
1.3 Các quan điểm tích hợp trong giáo dục hiện nay 16
1.3.1 Tích hợp về chương trình 16
1.3.2 Tích hợp về nội dung 18
1.3.3 Tích hợp về phương pháp 19
1.3.3.1 Dạy học theo dự án 20
1.3.3.2 Dạy học nêu và giải quyết vấn đề 22
1.4 Chương trình đào tạo tích hợp 24
1.5 Giáo án tích hợp 24
1.5.1 Khái niệm: 24
1.5.2 Mục đích của việc thiết kế giáo án: 24
1.5.3 Những yêu cầu khi soạn giáo án tích hợp 25
1.5.4 Cấu trúc bài giảng tích hợp: 25
1.6 Các điều kiện cần thiết để tổ chức dạy học tích hợp hiệu quả 26
1.6.1 Về cơ sở vật chất: 26
1.6.2 Về đội ngũ giảng viên 27
1.6.3 Về học sinh 28
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học tích hợp 28
Trang 101.7.1 Phương pháp dạy học 28
1.7.2 Mục tiêu bài dạy và các nhiệm vụ học tập 28
1.7.3 Đặc điểm bài học 28
1.7.4 Phương tiện dạy học 28
1.7.5 Sự cản trở thực tế 29
1.7.6 Năng lực giáo viên 29
1.7.7 Tài liệu 29
1.7.8 Mô phỏng 30
1.8 Sự phát triển công nghệ thông tin 30
1.9 Tâm lý lứa tuổi 32
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC TÍCH HỢP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP HỒ CHÍ MINH 2.1 Các giai đoạn phát triển Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Tp Hồ Chí Minh 35
2.1.1 Thuận lợi 29
2 1.2 Khó khăn 37
2.1.3 Cơ sở vất chất 30
2 1.4 Các ngành đào tạo 29
2.1.5 Nhân sự 30
2.2 Giới thiệu chương trình môn học 38
2.3 Thực trạng dạy học môn học Giác sơ đồ trên máy tính 41
Kết luận chương 2 ……….………46
CHƯƠNG 3:ÁP DỤNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CHO MÔN HỌC GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG CĐ KT-KT VINATEX TP.HCM 47 3.1 Cơ sở để áp dụng dạy học theo hướng tích hợp cho môn học GSĐTMT 47
Trang 113.2 Xác định mục tiêu môn học GSĐTMT 51
3.2.1 Mục tiêu kiến thức môn học GSĐTMT 51
3.2.2 Mục tiêu kỹ năng môn học GSĐTMT 51
3.2.3 Mục tiêu thái độ môn học GSĐTMT 51
3.4 Thiết kế bài giảng tích hợp cho môn học GSĐTMT 51
3.4.1 Tổ chức hoạt động dạy học tích hợp chủ đề 3 53
3.4.2 Giáo án tích hợp chủ đề 3 59
3.4.3 Tổ chức hoạt động dạy học tích hợp chủ đề 7 67
3.4.4 Giáo án tích hợp chủ đề 7 74
Kết luận chương 3 81
CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 82
4.1 Mục đích thực nghiệm 82
4.1 Nội dung thực nghiệm 82
4.1 Đối tượng thực nghiệm 82
4.1 Quy trình thực nghiệm 82
4.1 Kết quả thực nghiệm 82
4.1 Nhận xét kết quả thực nghiệm 82
4.1 Kiểm nghiệm giả thuyết 82
Kết luận chương 4 96
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 97
2 Tự nhận xét về những đóng góp của đề tài 98
3 Kiến nghị 98
4 Hướng phát triển đề tài 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….101
Trang 12DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ KT- KT Vinatex Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Vinatex
Trang 14DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Qui trình thực hiện theo dự án 21
Bảng 1.2: Cấu trúc cơ bản của giáo án tích hợp 26
Bảng 2.1: Phân phối chương trình môn học 40
Bảng 3.1: Phiếu hướng dẫn thực hành chủ đề 3: Nhảy mẫu 44
Bảng 3.2: Phiếu hướng dẫn thực hành chủ đề 7: Giác sơ đồ 68
Bảng 3.3: Tài liệu phát tay chủ đề 7: Giác sơ đồ 70
Bảng 4.1: Kế hoạch tổ chức dạy học môn học giác sơ đồ trên máy tính 84
Bảng 4.2: Điểm đánh giá của giáo viên dạy lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 87
Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra cho lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 88
Bảng 4.4: Phân phối xác xuất ( Fi: SHS: Xi điểm đạt) 89
Bảng 4.5: Phân phối tần suất hội tụ xác xuất Fi % ( Fi: % SHS: Xi điểm đạt) 89
Bảng 4 6: Phân phối tần suất hội tụ tiến Fa % 89
Bảng 4.7: Bảng các trị số Xi, Fi,(Xi - )2Fi nhóm đối chứng 90
Bảng 4.8: Bảng các trị số Xi, Fi,(Xi - )2Fi nhóm thực nghiệm 90
Bảng 4.9: So sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 91
Trang 15DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ khái quát Phân tích nghề theo kỹ thuật DACUM 9
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa lĩnh vực/nhiệm vụ nghề, mô đun đào tạo năng lực và bài dạy trong mô đun 10
Hình 1.3: Các thành phần cấu trúc của năng lực 112
Hình 1.4: Qui trình phát triển CTĐT nghề theo định hướng năng lực 17
Hình 1.5: Người nghiên cứu tham gia lớp học tại Trung Quốc 277
Hình 3.1: Phân tích các chủ đề môn học 50
Hình 3.2: Sơ đồ quá trình tổ chức dạy học tích hợp chủ đề 3: Nhảy mẫu 53
Hình 3.3: Sơ đồ quá trình tổ chức dạy học tích hợp chủ đề 7: Giác sơ đồ 61
Hình 4.1: Lớp CD10M2 - Lớp đối chứng 83
Hình 4.2: Lớp CD10M3 - Lớp thực nghiệm 83
Trang 16DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Đánh giá nội dung chương trình môn học GSĐTMT 41
Biểu đồ 2.2: Mức độ áp dụng phương pháp giảng dạy môn học GSĐTMT 442
Biểu đồ 2.3: Đánh giá chất lượng giảng dạy môn học 442
Biểu đồ 2.4: Đánh giá mức độ khai thác, sử dụng phương tiện dạy học 43
Biểu đồ 2.5: Đánh giá nhận thức của học sinh về môn học GSĐTMT 44
Biểu đồ 2.6: Đánh giá chất lượng giảng dạy môn học GSĐTMT 45
Biểu đồ 4.1: Đánh giá của giáo viên dự giờ sau giờ giảng 88
Biểu đồ 4.2: Tần suất hội tụ của nhóm thực nghiệm và đối chứng 86
Biểu đồ 4.3: Tần suất hội tụ tiến của nhóm thực nghiệm và đối chứng 86
Trang 17DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu thăm dị ý kiến giáo viên giảng dạy 2
Phụ lục 2: Phiếu thăm dị ý kiến sinh viên về 5
Phụ lục 3: Phiếu đánh giá bài giảng tích hợp 7
Phụ lục 4: Chương trình môn học 9
Phụ lục 5: Kết luận về chiến lược phát triển dạy nghề 11
Phụ lục 6: Thơng tư liên tịch 17
Phụ lục 7: Mẫu giáo án tích hợp 23
Phụ lục 8: Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề 26
Phụ lục 9: Ban hành quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề 33
Phụ lục 10: Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề 35
Phụ lục 11: Danh sách bảng điểm lớp đối chứng 45
Phụ lục 12: Danh sách bảng điểm lớp thực nghiệm ……… …46
Phụ lục 13: Một số hình ảnh thực nghiệm 47
Phụ lục 14: Phiếu bài tập chủ đề 3 49
Phụ lục 15: Phiếu bài tập chủ đề 7 50
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong lĩnh vực đào tạo nghề hiện nay có hai lối tiếp cận dạy học, đó là tiếp cận truyền thống và tiếp cận năng lực thực hiện Tiếp cận truyền thống tỏ ra không mấy thích hợp với nhu cầu của thế giới lao động cũng như của người lao động Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo, đa phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay đều chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện hay còn gọi là phương pháp dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp đã được Bộ LĐTB & XH và Tổng cục Dạy nghề quan tâm chỉ đạo cho các cơ sở dạy nghề thực hiện từ năm 2006 Đến nay đã ban hành được hơn
160 bộ chương trình khung cho đào tạo nghề
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội số 1610/TCDN-GV về việc hướng dẫn
và biên soạn giáo án và tổ chức dạy học tích hợp Tại quyết định BLĐTBXH ngày 4/11/2008 ban hành các quy định biểu mẫu về dạy học tích hợp ThS Trần Văn Nịch, Phó Vụ trưởng vụ GV-CBQLDN cho biết: Dạy học tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành, qua đó người học hình thành một năng lực nào đó (kỹ năng hành nghề) nhằm đáp ứng được mục tiêu của môn học/mô-đun
62/2008/QĐ-Dạy nghề được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006 trong đó ở điều 4 có ghi: “ Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Đạt được mục tiêu này thì các cơ sở đào tạo, chương trình dạy nghề được thực hiện qua môđun, môn học Môđun với bản chất của nó là “ đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách
Trang 19hoàn chỉnh nhằm giúp người học nghề có năng lực thực hành một cộng việc trọn vẹn của một nghề
Để hình thành cho người học một kỹ năng thì cần phải dạy cho họ biết cách kết hợp và huy động hợp lý các nguồn nội lực (kiến thức, khả năng thực hiện và thái độ)
và ngoại lực Việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp không chỉ giúp cho các giáo viên dạy nghề giải quyết được những khó khăn vướng mắc khi phải biên soạn giáo án tích hợp và tổ chức dạy học tích hợp mà nó còn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của các cơ sở dạy nghề
Trường CĐ KT - KT Vinatex Tp.HCM số 568 Kha Vạn Cân, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh là một đơn vị trực thuộc tập đoàn Dệt May đã
và đang đào tạo ra những thế hệ lao động kỹ thuật cho nghề May Công Nghiệp trong nhiều năm qua Vì thế nên khi đánh giá, phát triển và phân tích thực trạng quá trình đào tạo tại trường cho phù hợp với thực tế, tìm giải pháp định hướng cho việc phát triển chương trình và chiến lược phát triển nghề May trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết và cấp bách Hiện nay do nhu cầu sử dụng lao động ngày càng đòi hỏi chất lượng cao, sát với thực tế sản xuất của doanh nghiệp đồng thời nhu cầu người học cũng đòi hỏi phải tăng chất lượng Để tăng chất lượng dạy và học không chỉ thay đổi nội dung
mà phải thay đổi cả phương pháp dạy học, đó là sự thay đổi cả về tư duy của người học và người dạy để cho người học nhanh chóng hòa với thực tế sản xuất
Từ những yêu cầu thực tế trên cùng với việc thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước là nhà trường gắn với thực tế và hội nhập kinh tế với các nước, học viên
mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu “Áp dụng dạy học theo hướng tích hợp cho môn
học Giác sơ đồ trên máy tính tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Tp.HCM”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Triển khai dạy học tích hợp cho môn học Giác sơ đồ trên máy tính hệ cao đẳng nghề, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có năng lực, trình độ tay nghề cao phục vụ cho ngành may công nghiệp
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp cơ sở lý luận về dạy học tích hợp
Khảo sát hoạt động dạy học thực tế
Trang 20Xây dựng quy trình dạy học tích hợp phù hợp cho môn học Giác sơ đồ trên máy tính hệ cao đẳng nghề
Thực nghiệm sư phạm và đánh giá các giả thuyết đề xuất
4 Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy học tích hợp cho môn học giác sơ đồ trên máy tính
5 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy và học của giảng viên và học sinh trường CĐ KT - KT Vinatex Tp.HCM
6 Gỉa thuyết nghiên cứu
Nếu triển khai qui trình dạy học tích hợp môn học giác sơ đồ trên máy tính hệ cao đẳng nghề mà người nghiên cứu đề xuất thì sẽ góp phần :
Tăng năng lực giải quyết vấn đề mới, tình huống có vấn đề cho người học
Nâng cao kỹ năng nghề của người học
Tăng hứng thú, tính tích cực, tính tự giác, sáng tạo và tự học trong học tập
7 Giới hạn của đề tài
Chương trình đào tạo nghề may công nghiệp gồm 54 môn học.Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung triển khai dạy học môn học giác sơ đồ trên máy tính hệ cao đẳng nghề và tiến hành thực nghiệm sư phạm trên hai bài: nhảy mẫu, giác sơ đồ để kiểm nghiệm giả thuyết
8 Phân tích công trình liên hệ
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về tích hợp và người nghiên cứu đã tham khảo đề tài sau:
1) Đề tài “ Áp dụng phương pháp dạy học tích hợp cho môn học điện tử cơ bản tại Trường TCN Củ chi”, KS Nguyễn Đoan Thùy Như Hồng Ngọc, luận văn thạc sỹ khoa học, 2011
Trong đề tài này đã nghiên cứu TKBG môđun điện tử thành các chủ đề
Thiết kế hoạt động dạy học tích hợp hai chủ chủ đề Tác giả đã giảng dạy hai chủ đề cho đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
2) Đề tài “Dạy học tích hợp cho mô đun PLC căn bản tại trường Trung cấp nghề Tây Ninh”, KS Nguyễn Thị Thúy, luận văn thạc sỹ khoa học, 2011
Trang 21Đề tài được xây dựng trên cơ sở phân tích tỉ mỉ toàn bộ công việc theo qui trình tuần tự của giáo án tích hợp
Thiết kế nội dung đào tạo sơ cấp, trung cấp với hai giáo án tích hợp cho hai chủ
đề trong mô đun PLC căn bản tại trường TCN Tây Ninh
Các vấn đề còn tồn tại cần nghiên cứu để giải quyết
Mặc dù có nhiều nghiên cứu, nhiều công trình lớn nhỏ về tích hợp ở Việt Nam,
đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thúy, Nguyễn Đoan Thùy Như Hồng Ngọc còn có một số vấn đề mà các đề tài trên chưa đề cập đến đó là các môn học trong nghành may như: Giác sơ đồ trên máy tính, chuẩn bị sản xuất, kỹ thuật may….Một trong những ngành nghề chiếm số đông lao động trong công nghiệp chính vì những nhu cầu của ngành nghề là học đi với hành mà người cứu đã chọn đề tài áp dụng dạy học theo hướng tích hợp cho môn học giác sơ đồ trên máy tính Để mong muốn rằng sinh viên của trường CĐ KT-KT Vinatex TP.HCM tăng hứng thú, tính tích cực, tính tự giác, sáng tạo và tự học trong trường học và nâng cao kỹ năng nghề của người học trong xã hội
9 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
9.1 Phương pháp quan sát:
Quan sát hoạt động dạy học của giảng viên khoa Công nghệ may trường CĐ
KT - KT Vinatex và hoạt động học tập của sinh viên qua các giờ giảng
9.2 Phương pháp phân tích và thu nhập tài liệu:
Các văn bản pháp quy của Bộ giáo dục và đào tạo về “Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 – 2020”
Các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của dạy nghề
Phân tích hoạt động dạy và học của thầy và trò, chương tình đào tạo của môn học, thu nhập các thông tin liên quan đến thái độ tích cực nhận thức của người học, tìm tòi cơ sở lý luận cho tổ chức dạy học tích hợp
Sách, báo, internet, tài liệu tham khảo khác có liên quan đến đề tài
Trang 229.3 Phương pháp điều tra – bút vấn:
Sử dụng bảng câu hỏi tham khảo ý kiến (xem phụ lục 1) nhằm xác định được thực trạng dạy và học tại trường thông qua các mặt sau:
Mức độ hiểu biết về dạy học tích hợp của giảng viên
Học tập, bồi dưỡng, tập huấn biên soạn giáo án tích hợp
Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ dạy học
Tập huấn, học tập, bồi dưỡng cách sử dụng thiết bị dạy học
Sử dụng phương pháp trong dạy học tích hợp
Những mong muốn để hỗ trợ cho công việc giảng dạy môn học giác sơ đồ trên máy tính
9.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Thực nghiệm sư phạm giúp cho người nghiên cứu xác định được tính hiệu quả của các giả thuyết đã đề xuất
9.5 Phương pháp ứng dụng toán học và xử lý số liệu toán học:
Dựa vào các số liệu thu thập và kết quả kiểm tra sau khi kết thúc thực nghiệm
sư phạm, người nghiên cứu tiến hành xử lý số liệu bằng kiểm nghiệm thống kê để đưa
ra các kết quả chứng minh về hiệu quả của qui trình tổ chức dạy học đã đề xuất
10 Đóng góp mới của đề tài
Dạy học tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục còn tương đối mới
ở nước ta, việc tổ chức dạy học tích hợp trong lĩnh vực đào tạo nghề mới được triển khai trong những năm gần đây Do đó, đề tài này sẽ góp phần phát triển quan điểm dạy học tích hợp trong dạy nghề với các điểm mới như sau:
Xác định cơ sở lý luận để triển khai dạy học tích hợp trong lĩnh vực đào tạo nghề nói chung và môn học giác sơ đồ trên máy tính nói riêng
Xây dựng qui trình dạy học tích hợp cho việc dạy môn nghề
Đề xuất phương pháp dạy học tích hợp khi triển khai dạy học tích hợp
Trang 23Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌCTÍCH HỢP
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm về phương pháp
Theo từ điển tiếng Việt thì “phương pháp là trình tự cần theo trong những
bước quan hệ với nhau, khi tiến hành một việc có mục đích nhất định Là toàn thể những bước đi mà tư duy tiến hành theo một trình tự hợp lý, tìm ra chân lý khoa học”
Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “methodos”- nguyên văn là
con đường đi tới một cái gì đó; nghĩa là cách thức đạt tới mục đích và bằng hình ảnh
nhất định, nghĩa là một hành động được điều chỉnh
1.1.2 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học được hiểu là cách thức tác động của giáo viên trong quá
trình dạy học, nhằm vào người học và quá trình học tập để gây ảnh hưởng thuận lợi cho việc học theo mục đích hay nguyên tắc đã định
Phương pháp giảng dạy là con đường chính yếu, cách thức làm việc phối hợp
thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt nội dung trí dục, thông qua việc điều khiển hoạt động học tập của trò, còn trò thì lĩnh hội và tự chỉ đạo việc học tập của bản thân, để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học
Theo Tiến sỹ Lưu Xuân Mới “Phương pháp giảng dạy là tổng hợp các cách
thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của giảng viên và sinh viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học”
Theo nhà giáo dục học Xcatkin “Phương pháp giảng dạy là hệ thống những hoạt động có mục đích của giáo viên và hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức của sinh viên lĩnh hội tốt nội dung trí dục và đức dục”
Cho đến nay, phương pháp giảng dạy vẫn chưa có những quan điểm hay định nghĩa cụ thể hay có sự thống nhất quan điểm về định nghĩa, khái niệm Tuy nhiên dù ở những phạm vi quan niệm khác nhau nhưng tất cả đều cho rằng:
Phương pháp giảng dạy phản ánh hình thức vận động của nội dung dạy học
Trang 24 Phương pháp giảng dạy phản ánh sự vận động quá trình nhận thức của người học nhằm đạt được mục đích học tập
Phương pháp giảng dạy phản ánh cách thức hoạt động, tương tác, trao đổi thông tin dạy học giữa thầy và trò
Phương pháp giảng dạy phản ánh cách thức tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của thầy: kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra đánh giá kết quả nhận thức của học sinh, phản ánh cách thức tổ chức, tự điều khiển, tự kiểm tra đánh giá của trò
1.1.3 Đào tạo (training):
Là một quá trình nhà cung cấp dịch vụ đào tạo trang bị cho đối tượng một hệ thống vững chắc những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cần thiết đối với một lĩnh vực chuyên môn/nghề nghiệp nhất định nhằm đạt được mục đích đào tạo
Mục tiêu của đào tạo nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cần có
để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới các công việc nghề nghiệp đòi hỏi hoặc các cơ hội tự lập trong khuôn khổ các chuẩn mực hiện hành Sau quá trình đào tạo, người học có thể nhận được kiến thức hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn chỉnh của một lĩnh vực chuyên môn nhất định và có thể hành nghề trên lĩnh vực chuyên môn đó Hoàn thành một chương trình đào tạo quy định cho một cấp học nào đó thông thường được cấp bằng quốc gia tương ứng
1.1.4 Nghề và đào tạo nghề
Tìm hiểu bản chất, đặc trưng của nghề và khái niệm nghề là hết sức cần thiết
để phân biệt với các khái niệm có liên quan như: công việc, việc làm, hoạt động, kỹ năng, kỹ xảo… Đồng thời tạo cơ sở khoa học cho việc đổi mới quá trình đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội không chỉ hiện tại mà cả trong tương lai
Nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử, gắn chặt với sự phân công lao động xã hội, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh nhân loại Bởi vậy đối với một nghề cũng có quá trình sinh thành - phát triển - tiêu vong hoặc chuyển sang một trình độ cao hơn
Khái niệm nghề, theo quan niệm ở mỗi nước cũng có sự khác nhau nhất định Có thể nêu quan niệm chung về “nghề” ở một số nước :
Từ điển Bách khoa Liên Xô (cũ) định nghĩa nghề (professia) là loại hoạt động
Trang 25lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn
Trong tiếng Pháp, nghề (pro-fession) là một loại lao động có thói quen và
kỹ xảo của một người có thể làm việc chân tay hoặc trí óc mà người ta có thể tạo ra được phương tiện sinh sống
Trong tiếng Anh, nghề (pro-fession) là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học hoặc nghệ thuật và thường thuộc về lao động trí óc hơn lao động chân tay, thí dụ như nghề dạy học, luật, thần học,… Khi nói đến lao động chân tay, người ta thường dùng từ chung là occupation hoặc từ vocation
Trong tiếng Đức, nghề (Beruf) là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định Cơ sở của nghề là kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo được lĩnh hội bởi quá trình đào tạo có hệ thống
Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống nhất Một vài định nghĩa được nhiều người sử dụng như:
“Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định
mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội”
Mặc dù còn nhiều điểm khác nhau về định nghĩa nghề giữa các nước, song chúng ta cũng có thể nhận thấy đặc trưng chung nhất khi xác định nghề như sau:
- Đó là hoạt động, là công việc thuộc LĐ của con người có tính chu kỳ
- Là sự phân công trong lao động xã hội, phù hợp yêu cầu xã hội
- Nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần để con người tồn tại
và phát triển, là phương tiện sinh sống (làm thuê hoặc tự làm cho bản thân)
- Là LĐ có kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt, có giá trị trao đổi trong xã hội
Trong so sánh tương đối giữa các thuật ngữ nước ngoài có 3 thuật ngữ:
Nghề - Công việc - Việc làm cần được phân biệt và sử dụng hợp lý trong khi nói và viết:
Tiếng Việt: Nghề - Công việc - Việc làm
Tiếng Anh: Occupation, Pro-fession – Vocation Employment - Job
Tiếng Pháp: Profession, Car-rierem- Metier Emploi – Emploi
Tiếng Nga: Professia – Rabota – Zanhiatje
Xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của tiến bộ KHKT và
Trang 26văn minh nhân loại nói chung và riêng về chiến lược phát triển của mỗi quốc gia Bởi vậy phạm trù nghề sẽ biến đổi theo mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển của nền KTXH đất nước Muốn đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật phù hợp về
cơ cấu trình độ và cơ cấu ngành nghề nhất thiết phải nắm được thực trạng và xu thế biến đổi của phạm trù nghề trong tương lai
1.1.5 Công việc – nhiệm vụ
Một nghề bao gồm nhiều nhiệm vụ và công việc, vậy công việc và nhiệm vụ
là gì?
Nhiệm vụ (Duty): Là trách nhiệm được giao trong hoạt động nghề nghiệp
cụ thể mà người lao động cần phải hoàn thành trong một khoảng thời gian và điều kiện thực tế nhất định Ví dụ trong nghề Thư ký văn phòng, cô thư ký có nhiệm vụ
“xây dựng mối quan hệ khách hàng - đối tác”, trong nghề Mộc dân dụng người thợ có nhiệm vụ “ làm mộng gỗ’’
Hình 1.1: Sơ đồ khái quát Phân tích nghề theo kỹ thuật DACUM1
1
Nguyễn Đăng Trụ, Mô hình hoạt động của giáo viên kyc thuật thcn và dạy nghề
Trang 27o Đặc trưng của nhiệm vụ:
Mô tả đúng các công việc bao gồm trong nó
Thường xuyên, không cụ thể, không xác định
Có thể đứng độc lập mà vẫn có ý nghĩa, không phụ thuộc vào nghề hay các nhiệm vụ khác
Câu phát biểu bao gồm một động từ hành động, bổ ngữ và có thể có định ngữ để làm rõ nghĩa
Hình 1.2:Mối quan hệ giữa lĩnh vực/nhiệm vụ nghề, mô đun đào tạo năng lực
và bài dạy trong mô đun
CÁC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO – MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
- Các mô đun đào tạo tương ứng với các lĩnh vực, nhiệm vụ nghề
- Mô đun đào tạo tổng hợp gồm nhiều công việc nghề, mà trong
đó là các tình huống học tập hay các đơn nguyên học tập (bài
dạy) hướng đến năng lực thực hiện
CÁC BÀI DẠY
- Bài dạy là các tình huống học tập cụ thể hướng đến giải quyết
công việc nghề
Trang 28
Công việc (Task): Là một hệ thống các thao thác hoặc hành động cụ thể nhằm hoàn thành một nhiệm vụ nhất định Ví dụ nghề thiết kế thời trang có công việc vẽ mẫu, chọn mầu vải theo ý tưởng vv
Để hoàn thành một nhiệm vụ trong nghề nghiệp có thể người LĐ phải thực hiện một hay một số công việc cụ thể Chẳng hạn, để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
và giáo dục học sinh học nghề theo chương trình qui định, giáo viên phải thực hiện nhiều công việc như: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu, viết đề cương bài giảng, thiết kế phương tiện dạy học, trao đổi tiếp xúc tìm hiểu học sinh vv
1.1.6 Mô đun (module) 2
Mô đun nghĩa đầu tiên là thước đo, trong kiến trúc xây dựng La mã nó được sử dụng như một đơn vị đo Đến giữa thế kỷ 20, thuật ngữ module mới được truyền tải sang lĩnh vực kỹ thuật Nó được dùng để chỉ các bộ phận cấu thành của các thiết bị kỹ thuật có các chức năng riêng biệt có sự hỗ trợ và bổ xung cho nhau, không nhất thiết phải hoạt động độc lập Mô đun mở ra khả năng cho việc phát triển, hoàn thiện và sửa chữa sản phẩm
Mô đun3 là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề
có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề
Mô đun có những đặc trưng chủ yếu sau:
- Định hướng các vấn đề giải quyết, đó là năng lực thực hiện công việc
- Định hướng trọn vẹn vấn đề thông qua tích hợp nội dung
- Định hướng làm được theo nhịp độ người học
- Định hướng đánh giá liên tục, hiệu quả trong quá trình dạy học nhằm đảm bảo
học tập thành công không rủi ro
- Định hướng cá nhân hoặc nhóm nhỏ người học
- Định hướng lắp ghép phát triển đảm bảo sự kế thừa, liên thông
Tính linh hoạt và tính trao đổi của các mô đun cho phép tính thích ứng thường xuyên chương trình đào tạo nhằm đảm bảo tính xác thực so với nghiên cứu thị trường lao động
Trang 291.1.7 Năng lực thực hiện (competency)
Năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra.4
Năng lực thực hiện được coi như là sự tích hợp của kiến thức - kỹ năng - thái độ làm thành khả năng thực hiện một công việc sản xuất và được thể hiện trong thực tiễn sản xuất
“Năng lực thực hiện” hay “năng lực hành nghề” trong một số tài liệu tiếng Việt hiện nay được dịch từ thuật ngữ tiếng Anh thường là “Competence” hoặc
“Competency” ví dụ “Competecy Based Training” (CBT) có thể được hiểu là “đào tạo theo năng lực thực hiện”
Ở Việt Nam, NLTH (khả năng hành nghề) là: Khả năng của một người lao động có thể thực hiện những công việc của một nghề theo những chuẩn được quy định Khả năng hành nghề bao gồm 3 thành tố có liên quan chặt chẽ với nhau là: kiến thức,
kỹ năng và thái độ
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần xem hình 1.3:
Các thành phần cấu trúc của năng lực
Hình 1.3:Các thành phần cấu trúc của năng lực5
Trang 30- Năng lực chuyên môn (Professional competency):
Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ, hệ thống và quá trình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn
- Năng lực phương pháp (Methodical competency):
Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức
- Năng lực xã hội (Social competency):
Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
- Năng lực cá thể (Induvidual competency):
Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi
1.2 Tích hợp
1.2.1 Khái niệm về tích hợp
Theo từ điển Anh - Anh (Oxford Advanced Learner’s Dictionary), từ Intergrate
có nghĩa là “sự kết hợp những phần, những bộ phận với nhau nhưng thích hợp với nhau”
Trong từ điển Anh – Việt, tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần cứng khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa là
sự hợp nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp
Theo từ điển Giáo Dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”
Trang 31Trong lĩnh vực khoa học giáo dục: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có
hệ thống các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn khoa học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong môn khoa học đó”
Tích hợp các bộ môn: Quá trình xích gần và liên kết với các môn, ngành khoa học lại gần nhau hơn trên cơ sở các nhân tố, những quy luật giống nhau, chung cho các
bộ môn, ngược lại của quá trình phân hóa chúng
Tích hợp dọc: Kiểu tích hợp dựa trên cơ sở liên kết hai hoặc nhiều môn học thuộc cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gần nhau Ví dụ: tích hợp các môn học Vật lý, Hóa học, Sinh học, Toán học hay các môn Hình học, Đại số, Lý thuyết tập hợp
Tích hợp ngang: Kiểu tích hợp dựa trên cơ sở liên kết các đối tượng học tập nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau Ví dụ: tập hợp các kiến thức tiếng Việt, Sử học, Địa lý, Kinh tế học, Văn hóa văn nghệ xung quanh chủ đề “ Đất nước tôi”
Cách tiếp cận tích hợp lần đầu tiên ở Mỹ và Anh dưới thuật ngữ khác: phương pháp dự án, vào những năm 30 của thế kỷ XX Chúng được áp dụng các trường phổ thông trung, cao trung, trung học nghề, trường cao đẳng và đại học trong những giáo trình tích hợp Dần dần chương trình tích hợp được chuyển tới các bậc học dưới Tư tưởng tích hợp gắn với các khái niệm hoạt động xã hội nhằm đẩy đời sống nhà trường gần gũi hơn với cuộc sống xã hội để hạn chế tính hàn lâm
Đối với Việt Nam theo PGS.TS Nguyễn Văn Khải từ góc độ lý luận dạy học: “
Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển năng lực của học sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh
sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo Dạy học tích hợp các khoa học sẽ làm giảm khả năng trùng lặp nội dung dạy học các môn, việc xây dựng chương trình các môn học theo hướng này, có ý nghĩa quan trọng làm giảm tình trạng quá tải nội dung học tập, đồng thời hiệu quả giảng dạy được nâng lên Nhất là trong bối cảnh hiện nay, do đòi hỏi của xã hội, nhiều tri thức cần thiết mới đều muốn đưa vào nhà trường”.6
6 PGS.TS Nguyễn Văn Khải, vận dụng tư tưởng tích hợp vào dạy học…, báo báo tổng kết đề tài khoa học cấp
Trang 32Theo ThS Trần Văn Nịch, Phó Vụ trưởng GV –CB quản lý dạy nghề cho biết “
Dạy học tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành để dạy cho người học hình thành một năng lực nào đó nhằm đáp ứng được mục tiêu của môn học/ mô-đun” 7 Theo quan điểm của người nghiên cứu thì tích hợp không có nghĩa là gộp lại hay là một phép cộng mà tích hợp là những thuộc tính của các thành phần đối tượng, là sự kết hợp theo một chỉnh thể thống nhất, quy định lẫn nhau, có mối liên hệ mật thiết với nhau thể hiện tính liên kết và tính toàn vẹn không có
sự phân chia rời rạc Tích hợp là sự phối hợp các kỹ năng, tri thức, lĩnh hội, truyền thụ, tác động chặt chẽ qua lại với nhau có sự liên kết, phối hợp trong hoạt động dạy và học
1.2.2 Tác dụng của dạy học tích hợp
Làm cho quá trình học tập tăng tính thực tiễn: Trong môn học tích hợp các quá trình học gắn với thực tế, được tiến hành trong mối liên hệ các tình huống có ý nghĩa cho học sinh, liên kết giữa nhà trường và xã hội
Dạy sử dụng kiến thức: Tích hợp nhằm nêu bật cách thức sử dụng những kiến thức mà học sinh lĩnh hội trong nhà trường để giải quyết những bài toán trong cuộc sống xã hội Học sinh trở thành những công dân có ích cho gia đình và xã hội
Lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học: Thiết lập các mối liên hệ với nhau của cùng môn học, hay giữa các môn học Nhằm đáp ứng lại một trong những thách thức lớn của xã hội ngày nay, đảm bảo cho mỗi học sinh khả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cách hữu ích, một tình huống mới xuất hiện, và có thể đối mặt với khó khăn bất ngờ
Tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lắp khi nghiên cứu từng nội dung, từng môn học
Các kiến thức gắn liền với cuộc sống của học sinh, do đó sự phát triển các khái niệm khoa học không cô lập với cuộc sống và sự phát triển tuần tự phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của học sinh
Môn học tích hợp có khả năng phát triển kỹ năng xuyên môn, liên môn và
đa môn mà khi học tập những môn học truyền thống cô lập không thể được
7
Trần Văn Nịch, Bài phát biểu tại hội thảo tổ chức dạy nghề tích hợp kinh nghiệm của Bỉ và Việt Nam,2009
Trang 33 Tích hợp là biện pháp được áp dụng ở tất cả các bậc học song phương thức không giống nhau Mức độ tích hợp phải tuân theo quy luật lứa tuổi trong sự phát triển hoạt động tâm lý, cũng như mục tiêu giáo dục của các bậc khác nhau
Tích hợp là biện pháp đảm bảo tính hệ thống của quá trình dạy học Tích hợp có thể hiểu một cách khái quát là sự hợp nhất hay sự nhất thể hóa đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất trên những nét bản chất của các thành phần đối tượng Tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau,
là tính liên kết và tính vẹn toàn Liên kết tạo một thực thể toàn vẹn, không có sự phân chia giữa các thành phần kết hợp Tính vẹn toàn dựa trên sự thống nhất nội tại các thành phần liên kết, chứ không phải sự sắp đặt các thành phần bên nhau Tích hợp là
sự liên kết, phối hợp với nhau về nội dung hay kiến thức, phương pháp là một sự kết hợp nhuần nhuyễn để giải quyết một vấn đề hay một tình huống
1.3 Các quan điểm tích hợp trong giáo dục hiện nay
1.3.1 Tích hợp về chương trình
Chương trình đào tạo được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn NL của nghề Để xác định được các năng lực cần thiết đối với từng cấp trình độ nghề, phải tiến hành phân tích nghề (Occupational Analysis)
Việc phân tích nghề thực chất nhằm xác định được mô hình hoạt động của người lao động, bao hàm trong đó những nhiệm vụ (Duties) và những công việc (Tasks) mà người lao động phải thực hiện trong lao động nghề nghiệp từ đó xác định được các mục tiêu chuẩn năng lực đầu ra phù hợp các hoạt động nghề nghiệp Chuẩn
NL được xác định dựa trên kết quả phân tích nghề Dựa trên các chuẩn NL nghề người
ta thiết kế chương trình đào tạo
Chương trình được thiết kế như vậy gọi là chương trình DH định hướng năng lực thực hiện, hay còn gọi là chương trình mô đun (xem hình 1.4) Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, mục tiêu dạy học của mô đun được mô tả thông qua các nhóm năng lực
Trang 34GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ
Hình 1.4:Qui trình phát triển CTĐT nghề theo định hướng năng lực
Một nghề gồm nhiều lĩnh vực, hay nhiệm vụ Nội dung đào tạo xây dựng thành các mô đun đào tạo tương ứng với các lĩnh vực, nhiệm vụ nghề Trong mô đun đào tạo gồm nhiều đơn nguyên học tập/bài Mỗi đơn nguyên/bài là một tình huống giải quyết một công việc nghề hay một kỹ năng nghề nghiệp
a Đơn môn
Trong từng môn học được xem xét riêng rẽ, biệt lập, không có sự gắn kết nào trong đó ví dụ các môn học như Toán, Khoa học…, môn học chỉ nằm trong phạm vi, kiến thức, kỹ năng thái độ của chính những môn học đó
b Đa môn
Các môn học riêng rẽ nhưng có sự liên kết chủ đích với nhau trong từng môn học hoặc khi nghiên cứu một vấn đề nào đó, người nghiên cứu được tiếp cận từ nhiều môn học khác nhau Ví dụ khi sinh viên nghiên cứu về may sản phẩm áo dài, sinh viên được học ở những bài sau: thiết bị may, phối màu, tính chất nguyên phụ liệu Đôi khi được gọi là chương trình học song song: cùng một vấn đề được dạy ở nhiều môn cùng một lúc Từ cách tiếp cận này giáo viên không cần thay đổi nhiều nội dung giảng dạy
nghề/ cấp trình độ
Trang 35môn của mình Nội dung vẫn đánh giá nguyên, chỉ có sinh viên là giải quyết vấn đề qua nhiều môn học khác nhau
c Liên môn
Chương trình liên môn tạo ra những kết nối rõ rệt giữa các môn học Chương trình xoay quanh vấn đề chung, nhưng các khái niệm hoặc các kỹ năng liên môn được nhấn mạnh giữa các môn chứa không phải từng môn riêng rẽ
d Xuyên môn
Theo Xavier Roegiers, có 4 cách tích hợp môn học được chia thành hai nhóm lớn
Đưa ra những ứng dụng cho nhiều môn học
Phối hợp quá trình học tập của nhiều môn học khác nhau
Cách tiếp cận này bắt đầu từ ngữ cảnh cuộc sống Nó không bắt đầu bằng môn học hay những khái niệm hoặc kỹ năng chung Điều quan tâm nhất ở đây là sự phù hợp đối với sinh viên Điểm khác ở đây là chúng bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống Ví
dụ cho sinh viên đi tham quan triển lãm những sản phẩm thêu bằng tay, bằng máy từ
đó người dạy kích thích, tổ chức, khơi gợi các tình huống có vấn đề cho sinh viên Từ
đó giảng viên cho sinh viên tư duy các vấn đề thực hiện, nghiên cứu tìm ra cách thức
để tạo ra sản phẩm Muốn làm ra điều đó người học phải trang bị những kiến thức, kỹ năng như hội họa, điều khiển máy móc hay sử dụng dụng cụ
1.3.2 Tích hợp về nội dung
Tích hợp đào tạo là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức lý thuyết cần thiết liên quan (nội dung, cơ sở ngành, lý thuyết chuyên môn) và kỹ năng thực hành nghề tương ứng thành một nội dung kỹ năng nhất định, nhằm đem đến cho người học các năng lực thực hiện công việc, nhiệm vụ cụ thể
Nội dung tích hợp bao gồm sự liên kết các mạch nội dung trong đó có các chủ
đề chủ điểm, quanh chúng quy tụ những yếu tố nội dung tuyển chọn từ những lĩnh vực khác nhau, có tính ứng dụng cao, nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục, mà giảm được chương trình Tích hợp là quy luật của qúa trình phát triển cả trên phương diện nội dung lẫn hình thức của quá trình dạy học
Tích hợp các môn trong giáo dục là sự phản ánh trình độ phát triển cao của các ngành khoa học vào trong nhà trường, đồng thời cũng đòi hỏi tất yếu của nhiệm vụ
Trang 36nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục Tích hợp các môn học trong giảng dạy làm cho người học có tri thức bao quát, tổng hợp hơn về thế giới quan, thấy rõ mối quan hệ và sự thống nhất của nhiều đối tượng nghiên cứu khoa học trong những chỉnh thể khác nhau, đồng thời bồi dưỡng cho người học các phương pháp học tập khác nhau, nghiên cứu tính logic biện chứng làm cơ sở đáng tin cậy để đi đến ý nghĩa khoa học thực tiễn
1.3.3 Tích hợp về phương pháp
Phương pháp dạy học tích hợp: là sự phối hợp linh hoạt giữa PPDH lý thuyết và thực hành vào cùng quá trình dạy học, sao cho sau quá trình học tập, người học vừa làm được vừa hiểu được nội dung khoa học truyền đạt Bản chất của tổ chức DH tích hợp là kết hợp giữa thực hành và lý thuyết trong cùng một không gian và thời gian Điều này có nghĩa là khi dạy một kỹ năng nghề nghiệp nào đó người dạy, dạy cho học viên phần kiến thức chuyên môn liên quan đến đâu sẽ dạy thực hành đến đó Cả hai hoạt động này cùng được trang bị trong cùng thời điểm Như vậy về cơ sở vật chất, phòng dạy tích hợp sẽ có những đặc điểm khác so với phòng chuyên dạy lý thuyết hoặc chuyên dạy thực hành
Dạy tích hợp cần thỏa mãn các tiêu chí sau:
1 Về cấu trúc: Kết hợp nội dung lý thuyết và thực hành vào trong cùng một chủ đề, một thời gian học tập, sao cho đạt được mục tiêu hình thành một kỹ năng nghề trọn vẹn
2 Phương tiện DH cần được trang bị đồng bộ, đầy đủ sao cho mỗi sinh viên đều thực hành được
3 Khuyến khích sinh viên làm việc nhóm, chia sẻ kinh nghiệm với nhau
4 Tăng cường và coi trọng kỹ năng thực hành
Đào tạo nghề theo phương thức mô đun NLTH, chủ yếu tiến hành theo hình thức tích hợp Do vậy phương pháp dạy học tích hợp là các PPDH có tính phức hợp, theo quan điểm định hướng NLTH, lấy hoạt động của người học làm trung tâm Các phương pháp đó là:
Sử dụng phiếu hướng dẫn
Sử dụng tình huống điển hình
Phương pháp bốn giai đoạn và phương pháp dự án
Trang 37 Các phương pháp truyền thống có thể vận dụng như: đàm thọai thuyết trình, làm mẫu
Việc lựa chọn các phương pháp mang yếu tố chủ quan của người dạy với tư cách là người tổ chức và điều khiển quá trình DH, tuy nhiên cần chú ý tới các vấn đề sau:
Mục đích là hình thành năng lực thực hiện cho HS
Đặc điểm nhiệm vụ học tập, nội dung của mỗi giai đoạn hướng dẫn thực hành Điều kiện thực tế của nơi tiến hành hoạt động giảng dạy, và hướng dẫn
Đặc điểm tâm lý và hoạt động nhận thức của HS
1.3.3.1 Dạy học theo dự án
Là quan điểm mà trong đó các hoạt động học tập được thiết kế một cách cẩn thận, thiết thực mang tính lâu dài, liên quan đến nhiều kiến thức, lấy học viên làm trung tâm và gắn liền kiến thức nhà trường với những vấn đề thực tiễn của thế giới thực tại Xuất phát từ những nội dung, người dạy đưa ra một chủ đề với những gợi ý
hấp dẫn, kích thích người học tham gia thực hiện Dự án 8 là một bài tập tình huống
mà người học phải giải quyết bằng các kiến thức theo nội dung bài học Dạy học theo
dự án là đặt người học vào tình huống có vấn đề, gợi ý kích thích người học giải quyết vấn đề bằng năng lực của họ Khi người học tự lựa chọn nội dung, chủ đề và tự đặt ra vấn đề cần tìm hiểu, nghiên cứu, tìm kiếm thông tin và xử lý thông tin để giải quyết vấn đề mà chình họ đặt ra
Theo Xavier Roegiers: “Trong khoa sư phạm theo dự án, các học sinh học tập bằng cách thực hiện các dự án do các em chuẩn bị và tự mình thực hiện”9
Quan điểm dạy học theo dự án là một cấu trúc học tập làm thay đổi từ “giáo viên nói” thành “ học sinh làm”
Các tính chất của dạy học theo dự án
Tính liên quan: Tạo kinh nghiệm học tập, thu hút học sinh và những dự án phức tạp dựa vào đó học sinh sẽ phát triển và ứng dụng các kỹ năng kiến thức của mình
Trang 38Bảng 1.1: Qui trình thực hiện theo dự án
Đối với giáo viên Đối với học sinh
- Thu thập thông tin, dữ liệu
- Trình bày kết quả
6 Đánh giá - Hướng dẫn học sinh
đánh giá, nhìn lại kết quả đạt được
- Đánh giá những vấn đề đạt được
Tính thách thức: Khuyến khích học sinh giải quyết vấn đề phức tạp mang tính thực tế, từ đó học sinh khám phá, đánh giá giải thích và tổng hợp thông tin một cách có khoa học
Tính hứng thú: Thúc đẩy mong muốn học tập của học sinh, phát huy khả năng làm việc, có cơ hội kiểm soát quá trình học tập của mình, tăng giá trị học tập của chính mình
Tính liên ngành: Yêu cầu học sinh sử dụng thông tin của những môn học khác nhau để giải quyết các vấn đề
Trang 39 Tính xác thực: Tiếp thu tri thức theo cách học người lớn và học cách ứng dụng tri thức
Tính cộng tác: Thúc đẩy sự cộng tác giữa các học sinh, giáo viên và giữa các học sinh với nhau
Đặc điểm của dạy học dự án:
Ưu điểm:
- Gắn lý thuyết với thực tiễn
- Kích thích động cơ, hứng thú, phát huy tính tích cực, tính trách nhiệm, sáng tạo của người học
- Phát triển năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp, mang tính TH cao
- Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn
- Phát triển năng lực đánh giá
Nhược điểm:
- Đòi hỏi PT vật chất phù hợp với thời gian để HS nghiên cứu, tìm hiểu
- GV phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, tích cực yêu nghề
1.3.3.2 Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
“Phương pháp dạy học định hướng giải quyết vấn đề là cách thức, con đường
mà giáo viên áp dụng trong việc dạy học để làm phát triển khả năng tìm tòi khám phá độc lập của học sinh bằng cách đưa ra các tình huống có vấn đề và điều khiển hoạt động của học sinh nhằm giải quyết các vấn đề”.10
Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề là cách thức tổ chức của giáo viên nhằm tạo ra một chuỗi tình huống có vấn đề và điều khiển hoạt động của học sinh nhằm giải quyết các vấn đề học tập
Đặc trưng cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề
Là xuất phát từ tình huống có vấn đề, một nhiệm vụ nghề nghiệp cần giải quyết
Quá trình dạy học theo phương pháp giải quyết vấn đề được chia thành những giai đoạn có mục đích chuyên biệt
Quá trình dạy học theo phương pháp giải quyết vấn đề bao gồm nhiều hình thức tổ chức đa dạng
10 TS Nguyễn Văn Tuấn, tài liệu học tập về phương pháp dạy học theo hướng tích hợp (chuyên đề bồi dưỡng sư
Trang 40 Có nhiều mức độ tích cực tham gia của học sinh khác nhau
Tình huống có vấn đề (THCVĐ):
Luôn luôn chứa đựng nội dung cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết, một vướng mắc cần tháo gỡ và do vậy, kết quả của việc nghiên cứu và giải quyết sẽ
là tri thức mới, nhận thức mới hoặc phương thức hành động mới đối với chủ thể
Được đặc trưng bởi một trạng thái tâm lý xuất hiện ở chủ thể trong khi giải quyết một bài toán, mà việc giải quyết vấn đề đó lại cần đến tri thức mới, cách thức hành động mới chưa hề biết trước đó
Có 3 yếu tố cấu thành THCVĐ:
Nhu cầu nhận thức hoặc hành động của người học
Sự tìm kiếm những tri thức và phương thức hành động chưa biết
Khả năng trí tuệ của chủ thể, thể hiện ở kinh nghiệm và năng lực
Quá trình dạy học theo phương pháp giải quyết vấn đề được chia thành
những giai đoạn có mục đích chuyên biệt
Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo ba bước
Bước 1: Tri giác vấn đề
Bước 2: Giải quyết vấn đề
Bước 3: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo bốn bước
Bước 1: Đưa ra vấn đề
Bước 2: Nghiên cứu vấn đề
Bước 3: Giải quyết vấn đề
Bước 4: Vận dụng
Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
Ưu điểm:
- Đặc điểm phát triển tư duy sáng tạo giải quyết vấn đề ở học sinh
- Với tình huống có vấn đề người học sinh thấy được mối liên hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới
- Học sinh trở thành chủ thể trong quá trình học
Nhược điểm:
- Tốn nhiều thời gian