Trong một quy trình công nghệ xử lý nước thải bao gồm nhiều công trình và thiết bị nối tiếp theo đặc tính kỹ thuật có thể chia làm ba loại: Cơ học, hóa học và sinh học, trong đó xử lý si
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi và động viên tôi rất nhiều.
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ quý báu nói trên.
Học viên
Lê Thị Bích Hằng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
Chương I 10
Chương I 10
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
1.1.2 Phân loại nước thải: 10
1.1.3 Các hiện tượng ô nhiễm nước 11
1.1.3.3- Ô nhiễm về mặt sinh học 14
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá độ nhiễm bẩn của nước thải 14
1.2 Đặc tính của nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân - Phú Thọ 15
1.3 Các biện pháp xử lý nước thải 16
1.3.1 Phương pháp cơ học 16
1.3.2 Phương pháp hóa học 16
1.3.3 Phương pháp hóa lý 17
1.3.4 Phương pháp xử lý sinh học: 18
1.3.4.1 Phương pháp xử lý hiếu khí 19
1.3.4.2 Phương pháp thiếu khí (anoxic) 21
1.3.4.3 Quá trình khị khí (anaerobic) 21
1.4 CHẾ PHẨM SINH HỌC 26
1.4.1 Các vi sinh vật quan trọng trong xử lý nước thải 26
1.4.2 Các chất hữu cơ và các enzym vi sinh vật phân giải chúng 28
1.4.2.1 Tinh bột và enzym amylaza 28
1.4.2.2 Xenluloza và enzym xenlulaza 29
1.5 Tình hình nghiên cứu chế phẩm sinh học trong nước và ngoài nước 31
1.5.1.Trong nước 31
1.5.2 Ngoài nước: 32
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 33
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 33
2.1 NGUYÊN LIỆU 33
2.1.1 Vi sinh vật 33
Trang 42.1.2 Hoá chất 33
2.1.3 Thiết bị, dụng cụ 34
2.1.4 Môi trường (xem phụ lục) 34
2.2 PHƯƠNG PHÁP 34
2.2.1 Phương pháp phân lập và tuyển chọn vi sinh vật 34
2.2.1.1 Phân lập vi sinh vật 34
2.2.1.2 Tuyển chọn các chủng vi sinh vật 34
2.2.2 Phương pháp xác định hoạt tính enzym và hoạt tính kháng sinh 34
2.2.3 Xác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang học – OD (optical density) 35
2.2.4 Phương pháp đếm số lượng tế bào 35
2.2.5 Phương pháp xác định vi khuẩn G(+) hay G(-) 36
2.2.7 Phương pháp xác định ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy đến khả năng tổng hợp enzym và kháng sinh 36
2.2.8 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzym 37
2.2.9 Xác định tính đối kháng 37
2.2.10 Phương pháp tạo chế phẩm 37
2.2.11 Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn 37
2.2.12 Phân loại theo sinh học phân tử 39
Phản ứng khuếch đại ADN cho giải trình tự 41
Phản ứng khuếch đại ADN cho giải trình tự 41
Sử dụng bộ kít Cycle sequencing với hỗn hợp phản ứng như sau: 41
Sử dụng bộ kít Cycle sequencing với hỗn hợp phản ứng như sau: 41
2.2.13 Xác định nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) (ISO 8245:1987(E)) 42
ml mẫu 42
Trong đó: A: Số ml dung dịch FAS đã chuẩn mẫu trắng 42
Lượng dung dịch K2Cr2O7 42
M = × 250 42
Lượng dung dịch FAS tiêu tốn, ml 42
2.2.14.Xác định nhu cầu oxy hóa sinh hóa (BOD5) [60] 43
2.2.15 Xác định oxy hóa hòa tan (DO) (ISO 8245: 1987) 43
2.2.16 Xác định chất rắn tổng số (TS) (ISO 8245:1987) 43
2.2.17 Xác định chất rắn huyền phù: 44
2.2.19 Xác định pH 44
2.2.20 Xác định các vi sinh vật sống trong nước thải 44
.45
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 VI KHUẨN PHÂN GIẢI HỢP CHẤT HỮU CƠ 46
3.1.1 Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng sinh enzym cao 46
3.1.2 Phân loại các chủng vi khuẩn được lựa chọn 47
3.1.2.1 Phân loại theo phương pháp truyền thống 47
3.1.3 Lựa chọn các điều kiện nuôi cấy thích hợp cho sinh tổng hợp enzym 52
3.1.3.1 Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp 52
3.1.3.2 Lựa chọn pH nuôi cấy thích hợp 55
3.1.3.3 Lựa chọn nhiệt độ nuôi cấy thích hợp 56
3.1.3.4 Lựa chọn thời gian nuôi cấy thích hợp 57
3.1.3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ bền của enzym 58
3.1.3.6 Ảnh hưởng của pH đến độ bền enzym 59
3.1.3.7 Ảnh hưởng của thời gian đến độ bền enzym 63
3.1.3.8 Khả năng sinh kháng sinh của ba chủng 64
3.2 BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM 64
3.2.1 Tính đối kháng của các chủng 64
3.2.2 Quy trình lên men dịch: 65
3.2.2.1 Tỷ lệ giống thích hợp đối với lên men dịch 65
3.2.2.2.Hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy 65
3.2.2.3 Tỷ lệ chế phẩm 66
3.2.2.4 Thử nghiệm xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí quy mô 100 lít 67
3.3 Quy trình lên men xốp: 70
3.3.1 Lựa chọn chất mang cho lên men xốp 70
3.3.2 Tỷ lệ thích hợp đối với lên men xốp 72
3.3.3 Thời gian ủ thích hợp đối với lên men xốp 72
3.3.4 Thử nghiệm xử lý nước thải với chế phẩm lên men xốp trong phòng thí nghiệm 73
KẾT LUẬN 75
KẾT LUẬN 75
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Abbreviations) _
BOD5 Fivedays Biochemical
Oxygen Demend
Nhu cầu oxy sinh học trong 5
ngày nuôi cấy BODn Ndays Biochemical Oxygen
Demand
Nhu cầu oxy sinh học trong n
ngày nuôi cấy COD Chemical oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học
SS Suspended Solid Các chất rắn huyền phù
Trang 8mà ngày nay nguồn nước trên hành tinh chúng ta đang bị đe dọa Các hoạt động công nghiệp từng ngày từng giờ thải vào các dòng sông hàng ngàn tấn chất bẩn và độc hại Các hoạt động của con người cũng tạo nên sự ô nhiễm nghiêm trọng Con người dùng nguồn nước để sống nhưng cũng thải vào nguồn nước những sản phẩm độc hại đầu độc lại chính mình.
Nước ta thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo đó nhiều khu công nghiệp, chế xuất với hàng nghìn nhà máy, doanh nghiệp ra đời, song do công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, trong đó khá nhiều nơi ít quan tâm đến việc xử lý chất thải, cho nên hàng nghìn tấn chất thải rắn, lỏng… hàng năm cứ thể đổ vào các ao hồ sông suối gây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn nước, đây là mầm mống gây ra các bênh tật, kể cả những bệnh hiểm nghèo như ung thư dạ dày, gan, ruột,v.v… 1m3
nước thải có thể làm nhiễm bẩn 10m3 nước sạch dó đó nguồn nước ngày càng cạn kiệt và thiếu hụt nghiêm trọng Điều đó khiến cho việc cung cấp nước cho con người trở thành vấn đề hết sức khó khăn Chính vì vậy, xử lý nước thải để
có thể quay vòng cho nước trở lại đang là một vấn đề được chú trọng nghiên cứu mang lại cuộc sống tốt cho con người
Trong một quy trình công nghệ xử lý nước thải bao gồm nhiều công trình và thiết bị nối tiếp theo đặc tính kỹ thuật có thể chia làm ba loại: Cơ học, hóa học và sinh học, trong đó xử lý sinh học là quy trình xử lý nước thải lợi dụng sự hoạt động, sống và sinh trưởng của vi sinh vật để đồng hóa các chất hữu cơ trong chất thải, biến các chất hữu cơ thành khí và vỏ tế bào của vi sinh vật để loại khỏi nước
Trang 9Trên Thế giới, vấn đề nghiên cứu bảo vệ môi trường đã được chú ý từ lâu, nhiều nước đã đưa ra được công nghệ và thiết bị tiến tiến, đã hướng đến một nền sản suất nước sạch, nghiên cứu và đã tạo ra những chế phẩm sinh học làm sạch môi trường nước bị ô nhiễm như chế phẩm EM của Nhật hoặc GEM…
Nghiên cứu và phát triển chế phẩm sinh học tại Việt Nam chỉ thực sự phát triển từ năm 1995, các trung tâm nghiên cứu ngày càng chú trọng trong việc phát triển và phát minh các loại chế phẩm mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh tế và bảo vệ môi trường…
Nhà máy Cồn, Rượu Sài Gòn- Đồng Xuân tại Thanh Ba- Phú Thọ được thành lập 15/9/1965, chuyên sản xuất cồn thực phẩm công xuất 1,5 triệu lít cồn, 3 triệu lít rượu phục vụ cho đời sống dân sinh và xuất khẩu Do đó hàng năm nhà máy thải ra hàng nghìn m3 nước thải Bản chất của nước thải sản suất rượu có nhiều chất hữu cơ và các yếu tố vi lượng, đồng thời không có những độc tố, rất thích hợp cho vi sinh vật sống và phát triển, đây chính là cơ sở cho việc xử lý nước thải công nghiệp sản suất rượu bằng phương pháp sinh học Mặc dù nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa triệt để,
hệ thống xử lý nước thải của nhà máy cũng được xây dựng bao gồm quy trình
xử lý sinh học nhưng còn đơn giản, lượng nước thải ra sau khi xử lý vẫn chưa đạt được mức tiêu chuẩn cho phép
Để góp phần hỗ trợ vào việc xử lý nước thải cho nhà máy rượu, tạo ra nguồn nước thải sạch có thể tái sử dụng cho con người chúng tôi đã tiến hành
đề tài “ Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân,
Tỉnh Phú Thọ ”
Trang 10Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NƯỚC THẢI
1.1.1- Khái niệm:
Nước thải là nước được tạo ra trong quá trình sử dụng hoặc được tạo ra trong quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình công nghệ đó nữa [13]
1.1.2 Phân loại nước thải:
Có một số cách phân loại nước thải đó là:
- Phân loại theo nguồn chất thải
- Phân loại theo tác nhân ô nhiễm (ô nhiễm vật lý, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vi sinh vật, ô nhiễm nhiệt và ô nhiễm phóng xạ)
Tùy theo nguồn thải ra mà người ta phân loại nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp hay nước thải nông nghiệp [20]
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải của một cộng đồng dân cư, được thải
ra từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học cơ quan, có chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người [16]
Đặc điểm của nước thải sinh hoạt là chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (hydratcacbon, protein, lipit), có nguồn gốc từ động thực vật, là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng đối với vi sinh vật…Nước thải bao gồm 99,9% nước và 0,1% chất rắn trong đó khoảng 58% là chất hữu cơ, 42% là chất vô cơ và một lượng lớn các vi sinh vật Các chất vô cơ phân bố ở dạng tiềm tan nhiều hơn so với các chất hữu cơ Các chất hữu cơ phân bố ở dạng keo và không tan [36]
Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp được thải ra từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải… Đặc điểm của nước thải công
Trang 11nghiệp là có chứa các chất độc hại, các kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, chất hoạt động bề mặt…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm… Mỗi loại nước thải từ các quy trình sản xuất công nghiệp khác nhau thì có tính chất khác nhau [40]
Tính chất đặc trưng của nước thải một số ngành công nghiệp như sau:
Bảng 1.1: Tính chất đặc trưng của một số ngành công nghiệp
Các chỉ tiêu (mg/l) Chế biến sữa Dệt sợi tổng
hợp
Sản suất thịt hộp
1.1.3 Các hiện tượng ô nhiễm nước
Hiện tượng ô nhiễm nước thể hiện ở mặt vật lý hóa học và sinh học [36]
Trang 121.1.3.1- Ô nhiễm vật lý:
Hiện tượng ô nhiễm về mặt vật lý thể hiện ở màu sắc, độ đục của nước,
và hiện tượng nhiễm nhiệt
- Ô nhiễm màu thường do các chất hữu cơ màu gây nên, tuy nhiên cũng
có một số chất vô cơ có màu đậm, đặc biệt là những hợp chất chứa sắt và crom
- Độ đục nước: Các chất gây đục cho nước bao gồm cả chất vô cơ và hữu cơ Các chất hữu cơ trong nước được dùng làm thức ăn cho vi sinh vật
Sự phát triển của vi sinh vật lại gây thêm độ đục cho nước.Những chất dinh dưỡng vô cơ (như nitơ và phốtpho) có mặt trong nước thải từ vùng sản suất nông nghiệp sẽ làm thúc đẩy sự phát triển của tảo vì vậy làm cho độ đục của nước tăng lên
- Ô nhiễm nhiệt độ: nước thải ra từ các nhà máy nhiệt điện, nước làm sạch các máy móc, nước sản xuất thường có nhiệt độ cao làm cho nhiệt độ ở các thủy vực tăng lên (nước thải của các quá trình làm lạnh thường có nhiệt
độ cao hơn 10-150C so với nhiệt độ nước đưa vào làm nguội) Ô nhiễm nhiệt
độ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước gây ra tình trạnh kỵ khí Tình trạng kỵ khí do nhiệt độ tăng tạo điều kiện cho sản sinh các sản phẩm phân hủy độc hại và do vậy hiện tượng ô nhiễm ngày càng trở nên trầm trọng hơn
Bảng 1.2: Các đặc tính vật lý, hóa học, sinh học của nước thải và các nguồn thải Đặc tính Nguồn thải
Vật lý
Màu
Mùi
Chất rắn
Nước thải sinh hoạt, công nghiệp, do sự thối giữa
tự nhiên của các hợp chất hữu cơ
Do sự phân rã của các hợp chất hữu cơ trong nước thải
Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp hay do sự sói mòn đất
Hữu cơ Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp,các khu
Trang 13Nước thải công nghiệp
Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp, các khu thương mại
Do sự thối giữa tự nhiên của các chất hữu cơ
Từ nước thải sinh hoạt
Từ nước thải sinh hoạtNước thải công nghiệp
Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp, các khu thương mại
Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp, các khu thương mại
Từ các sông suối tự nhiên và các nhà máy xử lý
Từ các sông suối tự nhiên và các nhà máy xử lýNước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt
- Ô nhiễm do các hợp chất vô cơ ví dụ như kim loại nặng như As, Cd,
Cr, Cu, Pb, Mn, Hg, Zn…
Trang 14- Ô nhiễm các hợp chất hữu cơ về khả năng phân hủy sinh học có thể chia làm hai loại như sau: chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học(hydratcacbon, protein, chất béo…) và chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (hydrocacbon vòng thơm, các chất đa vòng ngưng tụ…) Trong thành phần hữu cơ từ nước thải sinh hoạt có khoảng 40-60% protein, 25-50% hydrocacbon, 10% chất béo Trong số các chất thải hữu cơ thì đặc biệt nguy hiểm là các thuốc trừ sâu còn dư thừa và tích đọng trong đất nước gây tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe của cộng đồng [32].
Hiện tượng ô nhiễm hóa học còn thể hiện ở các đặc tính về mùi và vị của nước Nước thải công nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ hóa học như muối sắt, mangan, clo tự do, hydrosunfua, các phenol và những hydrocacbon không
no …làm cho nước có vị không tốt Mùi của nước thường được gây ra do những chất có mùi mạnh như amoniac, các phenol, các sunfua, xyanua…Ngoài ra sự có mặt của nhiều loại rong tảo và những động, thực vật khác đang
bị thối giữa làm cho nước có mùi hôi thối rất khó chịu [33]
1.1.3.3- Ô nhiễm về mặt sinh học
Tác nhân gây ô nhiễm sinh học thường là các vi khuẩn gây bệnh, một
số loại nấm, tảo,virut, động vật nguyên sinh, các loại giun ký sinh và bất cứ loại động vật nào do một nguyên nhân nhất định mà sinh sôi trong nước hoặc
có tính chất gây hại [16]
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá độ nhiễm bẩn của nước thải
Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá độ nhiễm bẩn của nước thải là nồng độ hợp chất chứa trong nước được đặc trưng bởi: Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand – BOD), nhu cầu oxy hóa hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD) Chất rắn tổng số (Total Solids – TS) và chất huyền phù (Suspendend Solids–SS)… [18,19,24,33]
- Nhu cầu oxy hóa (BOD – Biochemical Oxygen Demand)
Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy sử dụng để oxy hóa sinh hóa hiếu khí các hợp chất hữu cơ trong thời gian nhất định để đảm bảo cho quá trình oxy hóa diễn ra Để oxy hóa hòa tan hoàn toàn 21-28 ngày Nói chung người ta xác
Trang 15định tiêu chuẩn nuôi cấy ở 200C trong năm ngày Thường BOD5/ BODn = 58%
Oxy hóa sinh học thể hiện qua phản ứng sau đây:
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + NH3 + sinh khối (tế bào mới)BOD được dùng để đánh dấu độ nhiễm bẩn của nước thải, BOD càng lớn thì
độ nhiễm bẩn càng lớn Đơn vị tính BOD thường sử dụng là mg/l Trong hệ thống xử lý người ta thường sử dụng đơn vị Kg/m3
- Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD- Chemical Oxy gen Demand):
Là lượng oxy sử dụng để oxy hóa hóa học các chất hữu cơ thành CO2 và H2O
1050C đến trọng lượng không đổi) Đơn vị tính: mg/l
- Chất rắn huyền phù (SS- suspended solid): Chất rắn huyền phù là lượng chất rắn lơ lửng có trong nước thải được giữa trên giấy lọc và được sấy
ở nhiệt độ 1030C - 1050C đến khối lượng không đổi Đơn vị tính: mg/l
- Chất rắn hòa tan (DS – Disolved Solids): DS = TS – SS
1.2 Đặc tính của nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân - Phú Thọ
Nước thải công nghiệp sản xuất rượu gồm:
- Nước làm mát máy, nước trao đổi nhiệt nồi hơi lưu lượng nước lớn nhưng ít ô nhiễm
- Nước rửa thiết bị dịch hóa, đường hóa tinh bột, thiết bị nấu rượu, nước làm lạnh, nước rửa thiết bị lọc, rửa bã chứa nhiều tinh bột
- Nước rửa thiết bị lọc rượu thành phẩm và rửa tec lên men có nhiều xác nấm men
VSV
Trang 16- Nước vệ sinh nhà xưởng chứa nhiều bã malt Do nguyên liệu chính nhà máy dùng để nấu rượu là sắn có thành phần chủ yếu là tinh bột và xenluloza nên bã malt cũng gồm chủ yếu là tinh bột và xenluloza còn lại sau khi nấu rượu.
Nói chung nước thải nhà máy rượu không chứa các độc tố và dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật
- Nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo phương pháp sinh học, hệ thống xử lý cũng bao gồm có bể khị khí và bể hiếu khí, tuy nhiên nước thải ra sau quá trình xử lý vẫn chưa đạt chỉ tiêu cho phép, nước có mùi rất hôi, và màu nâu đậm Vì đây là nước mà nhà máy cho là đã xử lý nên sau
đó được thải ra các cống rãnh xung quanh, đặc biệt ở gần khu vực đó có rất nhiều nhân cư sinh sống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân
1.3 Các biện pháp xử lý nước thải
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải khác nhau nhưng
vô cơ hay hữu cơ [5]
Các phương pháp thường dùng là: Lọc qua lưới, lắng, xyclon thủy lực, lọc cát, ly tâm
1.3.2 Phương pháp hóa học
Trang 17Cơ sở của phản ứng hóa học là các phản ứng hóa học của các chất bẩn
có trong nước thải và hóa chất cho thêm vào Những phản ứng diễn ra thường
là phản ứng oxy hóa, trung hòa, keo tụ và nhiều hiện tượng vật lý khác [5] Các phương pháp ozon hóa có khả năng đạt được hiệu suất cao do ozon là chất oxy hóa mạnh, dễ dàng nhường đi oxy nguyên tử
Thực chất của phương pháp hóa học là nhờ các phản ứng oxy hóa khử
mà các chất bẩn chất độc hại trong nước được chuyển thành các chất không độc hại, một phần ở dạng cặn, một phần ở dạng khí Vì vậy để khử các chất độc hại trong nước thải thường dùng nhiều phương pháp nối tiếp: oxy hóa khử - lắng cặn- hấp phụ
1.3.3 Phương pháp hóa lý
Cơ sở của phương pháp này trong xử lý nước thải là dựa trên quá trình keo tụ, hấp phụ, trích ly, tuyển nổi, trao đổi ion, tinh thể hóa, màng bán thấm… [6]
- Keo tụ: Là làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ để liên kết chất bẩn dạng lơ lửng và kết chúng thành các bông có khích thước lớn hơn, các bông này khi lắng xuống sẽ khéo theo các chất không tan trong nước xuống theo
- Hấp phụ: Là tách các chất bẩn và khí hòa tan khỏi nước thải bằng cách tập trung các chất đó trên bền mặt chất mang
- Trích ly: Là tách các chất bẩn hòa tan khỏi nước thải bằng dung môi, dung môi này không tan trong nước và độ hòa tan của chất bẩn trong dung môi phải cao hơn trong nước
- Chưng bay hơi: Chưng cất nước thải để các chất độc hòa tan trong đó phải bay hơi theo hơi nước
- Tuyển nổi: Dùng các tác nhân tuyển nổi để thu hút và kéo các chất bẩn lên mặt nước, sau đó loại tác nhân tuyển nổi và chất bẩn khỏi nước Khi tuyển nổi thường dùng các hạt khí nhỏ, phân tán và bão hòa trong nước thải Các hạt chất bẩn có bám bọt khí nhẹ dần sẽ nổi lên
- Thẩm tích dializ (màng bán thấm): Dùng màng xốp, bán thấm
Trang 18không cho các hạt keo đi qua để tách ta khỏi nước thải.
1.3.4 Phương pháp xử lý sinh học:
Cở sở của phương pháp là dựa vào khả năng hoạt động sống của vi sinh vật Chúng sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng như C, P, N… Trong quá trình trao đổi chất, vi sinh vật phân hủy và sử dụng các hợp chất hữu cơ để sinh năng lượng phục vụ cho hoạt động sống và xây dựng tế bào mới làm tăng sinh khối [5]
Các vi sinh vật quan trọng trong xử lý nước thải sinh học bao gồm nhiều loại vi sinh vật khác nhau như vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, nguyên sinh động vật protozoa, các thể kí sinh và cộng sinh tảo…Trong đó vai trò chủ yếu là vi khuẩn [26] Theo Wright và Hobbie (1966), các vi khuẩn nước
có thể sử dụng axetat và glucoza ở nồng độ 1-10μg/l Do đó chúng vượt hẳn các loài khác khi xử lý nước thải [26] Tùy thuộc vào độ nhiễm bẩn của nước
mà các loài vi khuẩn có mặt trong nước thải có mặt số lượng nhiều ít khác nhau Bên cạnh đó, trong nước thải còn có nhiều loại nấm Nấm là cơ thể dị dưỡng cacbon hoàn toàn và do vật phụ thuộc vào sự có mặt chât hữu cơ Chúng có khả năng phân giải protein, đường, tinh bột, mỡ và còn có thể phân giải cả peptin, hemixenluloza, lignin và kitin [31]
Phần lớn quá trình sinh học bao gồm của phức hợp những quần thể sinh học tương tác với nhau Khi thiết kế hoặc phân tích một quá trình xử lý sinh học, cần quan tâm đến cả một hệ sinh thái vi sinh vật phát triển trong nước thải [26]
Quá trình xử lý sinh học trong nước thải là quá trình gồm 3 giai đoạn [ 13,19,15]
- Giai đoạn 1: Khuếch tán nhằm di chuyển và tiếp xúc chất hữu cơ
lên bề mặt vi sinh vật Hiệu quả của công đoạn này phụ thuộc vào các quy luật khuếch tán và trạng thái thủy động của môi trường
- Giai đoạn 2: Di chuyển các chất hữu cơ qua màng bàn thấm của tế
bào bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào
- Giai đoạn 3: Chuyển hóa các chất trong tế bào tạo ra năng lượng
Trang 19cho quá trình sinh sản và phát triển của tế bào.Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng nhất quyết định mức độ và hiệu quả xử lý nước thải.
Nói chung thành phần và hàm lượng chất hữu cơ có ảnh hưởng rất mạnh đến quần thể vi sinh vật và hệ enzym được nó tổng hợp nên [31]
Có 3 nhóm phương pháp xử lý nước thải sinh học:
- Phương pháp kị khí (anerobic)
- Phương pháp hiếu khí (aerobic)
- Phương pháp thiếu oxy (anoxic)
1.3.4.1 Phương pháp xử lý hiếu khí
Phương pháp hiếu khí dùng để loại bỏ các hợp chất hữu cơ dễ bị vi sinh vật phân hủy ra khỏi nguồn nước Các chất này được các vi sinh vật hiếu khí oxy hóa bằng oxy hòa tan trong nước [2]
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + Năng lượng
Chất hữu cơ + O2 +W Tế bào mới
Điều kiện cần thiết cho quá trình PH= 5,5 – 9,0, oxy hòa tan 0,5 mg/l
Theo phương pháp này các hợp chất trong nước thải được oxy hóa và phân hủy theo 3 giai đoạn [8]:
- Oxy hóa các hợp chất hữu cơ:
CxHyOz + (x+y-z) O2 → xCO2 + y/2 H2O
- Pha phát triển của vi sinh vật:
Nitrobacter
itrobacter
Nitrosomonas
VSV VSV
VSV
Trang 20nCxHyOz + nNH3 + (x + y/4-z/2-5) O2 → (C5H7NO2)n + n(-5) CO2 + 4) /2 H2O
n(y-Ở đây CxHyOz là hợp chất hữu cơ và (C5H7NO2)n là tế bào chất Tất cả các phản ứng trên đều xảy ra dưới tác dụng của emzim nội bào hay enzim ngoại bào do vi sinh vật trong bùn hoạt tính tạo nên.Trong quá trình oxy hóa khử các hợp chất hữu cơ bị phân hủy theo thứ tự là: đường, protein, tinh bột, chất béo, các chất cao phân tử (xenluloza, lignin )
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình xử lý hiếu khí bằng phương pháp hiếu khí:
- Tỷ lệ các chất trong nước thải xử lý bằng phương pháp hiếu khí phải đạt được tỷ lệ các chất cấu thành C: N: K: P = 100:10: 4:1 nếu tỷ lệ này không tương xứng thì vi sinh vật không phát triển bình thường nếu thiếu N thì hiệu suất xử lý giảm đi rõ rệt, hiệu suất của quá trình xử lý đạt tối đa là 95% Trong trường hợp thiếu P thì khả năng kết lắng của bùn hoạt tính rất khó, người ta phải bổ sung các chất trợ lắng là 20% so với tổng thể tích trong vòng
30 phút là tốt nhất, các chất trợ lắng là phèn nhôm, nên sử dụng các chất trợ lắng vào bể sơ bộ và bể lắng lần 2 là an toàn nhất
- Mức độ ô nhiễm: Ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất quá trình xử lý hệ thống chỉ hoạt động tốt khi BOD5 = 500mg/l nếu như mức độ ô nhiễm cao thì lượng oxy cũng sẽ không đủ cho vi sinh vật hoạt động, lượng oxy cũng tốt nhất cho hệ thống là 2÷8 mg/l (DO = 22÷8 mg/l ) nhưng trong thực tế thì OD
= 5÷8 mg/l
- pH: Là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất quá trình xử lý, pH trong quá trình xử lý phải đạt 7÷7,2 nếu pH dưới vi sinh vật hiếu khí sẽ gặp khó khăn, pH trung hòa thì vi sinh vật phát triển sẽ cao Còn pH ở bể aeroten thì thường cao pH= 8÷8,2 vì khi cung cấp O2 cho hệ thống làm pH của môi trường tăng lên, pH ở trong đang sục thì là “giả tạo’’ khi đưa sang bể lắng 2 thì pH sẽ đạt là 7,5
Trong các hệ thống xử lý người ta thường dùng bơm định lượng pH đa
Trang 21số nước thải đều bị axit hoá do vậy bổ sung pH tức là bổ sung kiềm NaOH, nước vôi Rất ít khi bổ sung thêm axit chỉ có nhà máy giấy mới bổ sung pH để đưa pH vể trung tính.
Oxy hoà tan (OD): Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của vi sinh vật vì hệ thống hiếu khí là sử dụng các vi sinh vật hiếu khí mà trong đó chủ yếu là các vi khuẩn, lượng DO dao động từ 2÷8(mg/l), trường hợp thiếu oxy làm cho bùn hoạt tính khó lắng hiệu xuất xử lý không cao Cung cấp oxy cho
hệ thống có nhiều cách: Dùng máy thổi khí hoặc khuấy nhưng thường sử dụng máy có thổi khí có ưu điểm là tốn ít điện năng ít ồn hơn so với khuấy
Các ion kim loại nặng: Ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật ở mức độ cao có khả năng gây chết do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xử lý của hệ thống trong quá trình xử lý bằng phương pháp sinh học thì phải lại bỏ hết các ion kim loại ra khỏi nước thải trước khi nước thải vào
1.3.4.2 Phương pháp thiếu khí (anoxic)
Trong điều kiện thiếu oxy hòa tan việc khử nitrat hóa sẽ sảy ra Oxy được giải phóng từ nitrat sẽ oxy hóa chất hữu cơ và nitơ sẽ tạo thành [17]
VSV Chất hữu cơ
Trang 22trong nước thải biến thành khí sinh học với hàm lượng 60 ÷ 70% có thể sử dụng như một năng lượng tái sinh có giá trị [13].Quá trình phân huỷ hiếm khí các hợp chất hữu cơ có thể xảy ra ở nhiệt độ cao 53-550C nhờ hệ vi sinh vật Themophilus (tốc độ phân huỷ trong điều kiện này cao hơn 2-3 lần so với tốc
độ phân huỷ nhờ vi khuẩn Mesophilus ở 34-360C) Sự chuyển hoá của chất hữu cơ trong qúa trình phân huỷ khị khí diễn ra theo 3 bước:
Bước 1: sự chuyển hoá phức chất có trọng lượng phân tử lớn thành
những phân tử nhỏ hơn phù hợp cho vi sinh vật sử dụng như một nguồn năng lượng và cacbon cho tế bào Đây là giai đoạn thuỷ phân.Trong giai đoạn này một số loài vi sinh vật có khả năng tấn công sang các polime ngay cả khi các chất này nằm trong cơ thể rắn Các loài vi sinh vật này có chứa các enzim ngoại bào có khả năng phân huỷ các nguyên liệu có trọng lượng các phân tử thấp, thậm chí các monosaccharit, lipit thành các aixt béo, axit nucleic thành các purin và pyrimidin Các phân tử nhỏ hoà tan sau đó sẽ được các vi khuẩn cùng loại hấp thụ và sử dụng cho trao đổi chất của mình
Bước 2(axit hoá): Bao gồm vi khuẩn chuyển hoá các sản phẩm của bước 1 thành phức chất trung gian có phân tử lượng thấp hơn nữa Do kết quả hoạt động trao đổi chất của nhóm vi khuẩn này, trong hỗn dịch sẽ xuất hiện các sản phẩm cuối cùng ở dạng khử,
đó là các axit béo bay hơi chứa 2-5 nguyên tử cacbon hoặc hơn, etanol và các rượu hoặc etannol khác hoặc các axit hữu cơ như axit lactic Do nhiều axit hữu cơ được sinh ra trong quá trình lên men Bước này của quá trình phân huỷ kị khí được gọi là bước sinh axit
Bước 3: (Bước metan hoá): [ 27,28,32]
Bao gồm vi khuẩn chuyển hoá những phức chất trung gian thành những sản phẩm cuối cùng đơn giản đó là metan và CO2.
Sự tạo thành metan có thể xảy ra theo hai cách sau:
Dưới tác dụng của vi khuẩn một phần CO2 bị khử thành CH4.
Các axit hữu cơ biến thành CH4 theo phản ứng.
R-COOH R1-COOH CH3-COOH CH4+CO2
Những nhóm vi sinh vật gồm những vi khuẩn không sinh metan được phân lập từ
bể khị khí có Clostridium sp, Peptococus anacrobus, Bifisobacterium sp, Desulphovibrio
sp, Corynebacteirum sp, Lactobacillus, Actinomomyces, Staphylococus Những nhóm có sinh lý khác gồm những nhóm có emzim phân giải protein, phân giải ure, hoặc phân giải
Trang 23xenluloza [25, 27].
Một nhóm vi sinh vật thứ ba chuyển hoá hydro và axit axetic thành khí metan và dioxit cacbon Nhóm này kị khí hoàn toàn được gọi là nhóm sinh metan Các nhóm sinh metan là nhóm sử dụng hydro và axit axetic Tốc độ phát triển của chúng rất chậm Vì vậy
sự trao đổi chất của chúng thường xuyên làm hạn chế tốc độ trong khị khí nước thải hữu cơ [1] Khí metan và CO2 được tạo thành, xử lý nước thải trong phân huỷ kị khí được coi như
là hoàn thành Khí metan không hoà tan do đó nó tách ra từ nước thải bay lên.
Quá trình lên men kị khí là một khả năng công nghệ sinh học nhiều tác dụng (linh hoạt) biến hầu hết tất cả các vật liệu hợp chất các phân tử thành khí metan và dioxit cacbon (CO2) dưới những điều kiện kị khí Đạt được điều này là do có sự phân tích sinh hoá liên tiếp các hợp chất cao phân tử thành khí metan và CO2
Quá trình lên men kị khí metan là do một loạt tác động qua lại việc biến đổi chất trong các nhóm khác nhau của vi sinh vật Sự miêu tả các vi sinh vật tham gia vào quá trình lên men metan dựa trên cơ sở phân tích vi khuẩn được tách ra từ dạ cỏ của một số động vật được tóm tắt bằng hình vẽ sau:
Giai đoạn I
Thủy phân và lên men
Giai đoạn II Tạo axid acetic, H2
Giai đoạn III Sinh CH4
Hình 1.1 Quá trình lên men kị khí metan
Trong giai đoạn của quá trình lên men Các khí metan: Hợp chất cao phân tử như lipit, protein và cacbonhydrat bị phân hủy bằng emzim ngoại bào được tiết ra bởi vi khuẩn ở giai đoạn 1 Các emzim phân hủy các chất cao phân tử có thể trở thành các phân tử nhỏ hơn, các đơn phân sau đó chúng bị các vi khuẩn tiêu hủy
Trong quá trình lên men khí metan nước thải có chứa các hợp chất cao
Trang 24phân tử, hoạt động thủy phân liên quan đến mỡ hợp chất cao phân tử có thể trở thành một bước giới hạn tỷ lệ đối với sản xuất các vi khuẩn đơn giản hơn được dùng trong các bước thoái hóa tiếp theo.
Bryant cho rằng còn có sự tồn tại của một bước trung gia\n trong quá trình tạo thành khí metan, có những mối liên quan còn thiếu giữa một phía là các axit béo bay hơi chứa ba nguyên tử cacbon hoặc hơn với một phía khác là axetat, H2, CO2 [4]
Ở bước trung gian, một vài nhóm vi khuẩn được dùng làm cầu nối giữa nước lên men axit và bước tạo thành metan Một số trong chúng còn cạnh tranh với các vi khuẩn sinh metan về axetat hoặc về H2 và CO2 [1] Các chất hữu cơ đều được chuyển hóa thành axetat, H2, CO2 nhờ nhóm sinh axetat và tạo thành H2 bắt buộc khác Các lipaza chuyển hóa các lipip thành axit béo chuỗi dài,các axit béo chuỗi dài được tạo thành ra bị thoái hóa bởi quá trình β- oxi hóa khử để tạo ra axetyl CoA Nhìn chung protein được phân hủy thành hợp chất hữu cơ có chứa amin (aminoaxit) bởi các tác nhân phân hủy protein
được tiết ra bởi các vi khuẩn Bacteriodes, Butyrivibrio, Clostridium
Các polisacsarit như xenluloza, tinh bột và peptin bị phân hủy bởi xenluloza, amylaza và peptinaza Phần lớn các xenluloza do vi sinh vật tạo ra gồm:
- Endo- β-1,4 glucanaza
- Enxo- β-1,4 glucanaza
- Xenlobiaza hoặc β-glucanaza
Ba loại chất xúc tác này hoạt động một cách hợp lực trên xenluloza thủy phân cấu trúc tinh thể của nó có hiệu quả để tạo glucoza thủy phân cấu trúc tinh thể Khi các amino sunphat có thể trở nên quan trọng Một số trong chúng có thể cạnh tranh với các vi khuẩn axetat tạo thành hydro bắt buộc về axit béo bay hơi dùng làm cơ chất Nhóm vi khuẩn có khả năng sử dụng etanol và lactat có thể bao gồm chủ yếu các vi khuẩn khử sunphat
Các vi khuẩn này có thể là vi khuẩn khử sunfat tuỳ tiện Khi các ion sunfat có mặt H2 sinh ra từ cơ chất hữu cơ sẽ được sử dụng để khử SO42- thành
Trang 25H2S Khi các vi khuẩn dinh dưỡng hydro đồng thời có mặt, sự cạnh tranh về hydro có thể xảy ra và kết quả phụ thuộc vào điều kiện môi trường, việc các
vi khuẩn khử sunfat có thể bị lôi kéo vào quá trình tạo thành metan dẫn đến 2 kết luận quan trọng:
- Chúng có thể hỗ trợ hoặc cạnh tranh với các vi khuẩn metan
- Chúng gây ra H2S trong hỗn hợp khí sinh học thoát ra
Ngoài các vi khuẩn khử sunfat, một nhóm vi khuẩn dinh dưỡng hydro cũng giữa vai trò quan trọng trong quần thể vi sinh vật metan tổng thể [1] Các vi khuẩn này thuộc nhóm vi khuẩn axetat đồng hình chúng thuộc nhóm hóa dưỡng vô cơ và thu năng lượng của mình từ phản ứng khử CO2 bằng H2
để tạo thành axetat Một số các vi khuẩn này là vi khuẩn tự dưỡng và có khả năng đồng hóa CO2 Các vi khuẩn axetat đồng hình khác cũng cạnh tranh với
vi khuẩn lên men vì chúng có khả năng tạo axetat từ glucoza Trường hợp này, thường là vi khuẩn hóa dưỡng hữu-vô cơ hỗn hợp và vi khuẩn hỗn dưỡng Các vi khuẩn axetat đồng hình không cạnh tranh với các vi khuẩn metan về cơ chất (vi chúng sinh axetat) mà về năng lượng vì chúng sử dụng một phần năng lượng tiềm tàng của hỗn hợp H2 cộng với CO2
Các axit béo không thể được chuyển hóa thành các sản phẩm cuối cùng
do đó chúng cũng đựợc chuyển hóa thành axetat, H2, CO2, bởi một nhóm vi khuẩn sinh axetat sản phẩm sinh hydro bắt buộc chúng sống cộng dưỡng bắt buộc với vi khuẩn dinh dưỡng hydro để duy trì áp lực riêng phần của hydro
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình xử lý bằng phương pháp khị khí:
- Thời gian lưu: Nếu lượng nước thải vào chậm, tốc độ dòng thấp hiệu suất sử lý của hệ thống giảm Nếu tốc độ dòng vào lớn, thời gian lưu ngắn thì hiệu suất xử lý giảm Thời gian lưu tốt nhất là 8-12giờ hay 0,6 m/h
- Mức độ ô nhiễm: Nếu quá cao thì thời gian lưu dài dẫn đến hiệu suất giảm Mức độ ô nhiễm tốt nhất ở COD = 500-2000mg/l
- pH: Là một trong những yếu tố cực kì quan trọng cả hiếu khí và khị
Trang 26khí hoạt động trong pH =5,5 – 7,5 tối ưu là 6-6,5.
pH axit thì vi sinh vật sinh metan chết gần hết nên phải điều chỉnh pH
là C5H87O23N12P Các hợp chất vô cơ gồm có P2O5 (50%), SO3 (15%), Na2O (11%), CaO (9%), MgO (8%), K2O (6%), Fe2O3 (1%) Tất cả các nguyên tố
và hợp chất này vi khuẩn đều phải lấy từ môi trường nên vi khuẩn có vai trò quan trọng trong chuyển hóa các chất có trong nước thải Các nhà máy xử lý nước thải thông thường dựa trên sự thủy phân hủy sinh học của các chất hữu
cơ không độc nhờ vi khuẩn Sự phân hủy sinh học này trong điều kiện có oxi
có thể được biểu diễn theo phương trình [22, 19]
Các chất thải hữu cơ + O2 CO2 + H2O + H2SO4 + NH4+ + NO3
-(C, O, N, S)
vi khuẩn
Trang 27Về nguyên tắc thì trong hệ thống xử lý nước thải, các yếu tố môi trường cấn được hiệu chỉnh sao cho các vi sinh vật hóa dị dưỡng chiếm ưu thế vì vi sinh vật dị dưỡng sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn cacbon và nguồn năng lượng để thực hiện các phản ứng sinh tổng hợp.
Vi nấm:Vi nấm có tầm quan trọng trong kỹ thuật môi trường, đó là các
nấm dị dưỡng, hầu hết các vi nấm là vi hiếu khí bắt buộc.Chúng có khả năng sinh trưởng ở điều kiện nhiệt độ thấp và có thể chịu được điều kiện pH tương đối thấp, pH tối ưu cho các nấm là 5-6 mặc dù giới hạn pH là 2-9 Nấm có nhu cầu nitơ thấp, chỉ bằng nửa nhu cầu của vi khuẩn Khả năng sống ở pH thấp và điều kiện hạn chế về nguồn nitơ và đi cùng với khả năng phân giảxenluloza của chúng Đặc điểm này khiến chúng trở nên quan trọng trong xử lý chất thải công ghiệp, chẳng hạn từ các nhà máy sản xuất gỗ, giấy… [32, 36]
Động vật nguyên sinh:
Động vật nguyên sinh là các cá thể đơn bào có khả năng di động Đa số động vật nguyên sinh là dị dưỡng hiếu khí, một số là kỵ khí Protozoa thường lớn hơn vi khuẩn và có khả năng thực khuẩn, dùng chúng làm nguồn năng lượng Trong các quá trình xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học, protoza thường lớn hơn vi khuẩn và có khả nằn thực khuẩn, dùng chúng làm nguồn năng lượng.Trong các quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, Protozoa hoạt động như một yếu tố làm sạch dòng chảy do tiêu thụ vi khuẩn và các chất hữu cơ [12,17]
Rotifer là động vật nguyên sinh đa bào dị dưỡng hiếu khí Chúng được đặt tên dựa vào hình thái do có hai roi luôn xoáy tròn ở đầu với chức năng di chuyển và bắt mồi Rotifer có chức năng xử lý các vi khuẩn rải rác hay keo tụ
và các mẫu hữu cơ trong nước thải Sự có mặt của chúng trong nước đã xử lý chứng tỏ hiệu quả cao của quá trình xử lý sinh học [17,38]
Tảo, vi khuẩn lam:
Tảo và vi khuẩn lam là sinh vật đơn bào, tự dưỡng Chúng có vai trì quan trọng đối với xử lý sinh học bởi hai lý do:
Trang 28- Trong ao hồ chúng quang hợp tạo ra oxi cần thiếtcho hệ sinh thái nước.
- Ở các bể oxi hóa hiếu khí hay hiếu khí không bắt buộc thì tảo cũng cần cung cấp oxi cho các vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng [38]
1.4.2 Các chất hữu cơ và các enzym vi sinh vật phân giải chúng
Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên là là quá trình hóa sinh phức tạp Nhờ hoạt động sống của vi sinh vật, một lượng lớn hợp chất hữu cơ bị phân giải Trong quá trình phân hủy các vi sinh vật tiết ra các enzym ngoại bào và các hợp chất hữu cơ như xenluloza, tinh bột, protein…được phân giải thành những phần nhỏ như các axit hữu cơ, peptit, các đường đơn, các axit amin…đồng thời sinh khối vi sinh vật được tạo thành và các sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất là CO2, CH4, H2O [2] Các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên chủ yếu là xenluloza, hemi- xenluloza, tinh bột, protein …Trong khuân khổ của đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ chính là vi sinh vật phân giải tinh bột và xenluloza
1.4.2.1 Tinh bột và enzym amylaza
Tinh bột là polysaccarit dự trữ của thực vật, chủ yếu có trong hạt, phổ
biến ở các loại lúa mỳ, khoai tây, sắn, gạo… Phân tử tinh bột có công thức cấu tạo là (C6H10O5)nbao gồm 2 cấu tử là amylozavà amylopectin Cả hai cấu
tử này đều được cấu tạo từ các tiểu đơn vị α-D-glucoza [10,29]
- Amyloza có chứa liên kết α-1,4-glucozit Phân tử cấu tạo dạng chuỗi không phân nhánh, dài khoảng 300-1000 gốc glucoza, xoắn theo kiểu lò xo, cấu trúc xoắn được giữ vững nhờ liên kết hydro được tạo thành giữa các nhóm -OH tự do Amyloza tạo thành màu xanh khi kết hợp với iốt
- Amylopectin có chứa cả liên kết α-1,4-glucozit và α-1,6-glucozit Cấu trúc phân tử của nó bao gồm một nhánh trung tâm (chứa liên kiết 1,4-glucozit), từ nhánh này phát ra các nhánh phụ có chiều dài khoảng vài chục gốc glucoza Amylopectin được phân bố ở mặt ngoài hạt tinh bột Khi đun nóng cấu trúc amylopectin bị thay đổi dẫn tới trạng thái hồ hoá tinh bột
Khi bị thủy phân, tinh bột sẽ chuyển hoá thành các sản phẩm trung gian gọi
Trang 29là dextrin Các dextrin có thể tiếp tục bị thuỷ phân hoàn toàn tạo thành các gốc
glucoza Còn khi bị nhuộm màu với Lugol, tinh bột sẽ bắt màu xanh sẫm [9]
Enzym amylaza Trong tự nhiên có rất nhiều loại vi sinh vật có khả
năng tổng hợp amylaza xúc tác cho quá trình thuỷ phân tinh bột, glycogen… thành các phân tử có khối lượng nhỏ hơn như: oligosaccarit, glucoza, maltoza… Amylaza có ba loại:
- α-amylaza (amylo-1,4-dextrinaza) có khả năng phân giải các liên kết
α-1,4-glucozit trong chuỗi polysaccarit thành các dextrin phân tử thấp, nhưng lại không phân giải được liên kết α-1,6-glucozit và một số các liên kết α-1,4-glucozit ở gần chỗ phân nhánh Dưới tác dụng của α-amylaza, tinh bột bị giảm khối lượng phân tử mạnh, đồng thời gây giảm tính nhớt, mất khả năng tạo màu với iốt
- β-amylaza (amylo-1,4glucozidaza) có khả năng phân giải liên kết α1,4-glucozit nhưng không có khả năng phân giải liên kết α-1,6-glucozit Sản phẩm cuối cùng là maltoza và glucoza
γ-amylaza (amylo-1,6-dextrinaza) có khả năng phân giải các liên kết
α-1,6-glucozit, giúp thuỷ phân tinh bột thành các dextrin, glucoza và maltoza
Hầu hết các vi khuẩn đều có khả năng sinh amylaza như: Aspergillus
oryzae, Bacillus subtilis, Bacillus diastaticus, Aerobacillus macerans Trong
đó Bacillus là một trong những nhóm được xét là có khả năng sinh amylaza
mạnh Hầu hết các chế phẩm xử lý ô nhiễm đều có thành các loài thuộc chi
Bacillus.
1.4.2.2 Xenluloza và enzym xenlulaza
Xenluloza là thành phần chính có trong lớp vỏ của tế bào thực vật
Công thức cấu tạo chung của xenluloza là (C6H10O5)n Khác với tinh bột, hợp chất cao phân tử này được cấu tạo từ hàng trăm, hàng nghìn gốc β-1,4-glucoza liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glucozit tại vị trí C1 của phân tử glucoza này với vị trí C4 của phân tử glucoza kế tiếp Vì vậy xenluloza không
có cấu tạo mạch nhánh Cấu trúc mixen của xenluloza gồm 2 vùng chính: Vùng kết tinh có cấu trúc trật tự rất cao và chặt chẽ Vùng này rất khó bị tác
Trang 30dụng ngay cả với enzym xenlulaza Vùng vô định hình có cấu trúc lỏng lẻo, kém bền vững hơn vùng kết tinh nên dễ bị tác động hơn Vùng này có thể hấp thụ nước và trương lên tạo điều kiện thuận lợi giúp cho enzym xenlulaza tấn công dễ dàng.[11]
CMC (Cacboxymethyl cellulose) được tạo thành khi cho
alcalixenluloza tác dụng với axit cloaxetic hoặc muối natri cloaxetat cho nên CMC có thể tồn tại ở hai dạng H hoặc Na Dạng H - CMC không tan trong nước, rượu, axeton nhưng tan trong dung dịch kiềm cũng như trong các hệ dung môi dùng để hoà tan xenluloza Còn CMC dưới dạng muối kim loại kiềm hoặc amoni có khả năng hoà tan khác nhau phụ thuộc vào mức độ thế
Xenlulaza: Hàng loạt vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải xenluloza
một cách tự nhiên nhờ hoạt động phối hợp của một tập hợp các enzym xenlulaza Ở một số vi khuẩn hoạt tính xenlulaza thường gặp trong một số phức hệ nhiều enzym gọi là xenlulozasom nằm ở mặt ngoài tế bào gồm các loại enzym sau [30]
- Endoglucanaza(CMC-aza) có khả năng cắt đứt các liên kết bên trong
phân tử xenluloza làm giảm nhanh chiều dài chuỗi và làm tăng các nhóm khử Chúng thuỷ phân liên kết β-1,4-glucozit một cách tuỳ tiện và giải phóng xenlodextrin, xenlobioza và glucoza Giúp phân giải mạnh các xenluloza hoà tan nhất là dạng xenluloza vô định hình và hoạt động chủ yếu ở vùng kết tinh
-Exoglucanaza (exo-1,4-β-D glucan-exolobiohydrolaza) có khả năng tấn công chuỗi xenluloza từ đầu không khử và giải phóng chủ yếu ra xenlobioza, đôi khi là glucoza Enzym này không phân giải xenluloza kết tinh cũng như xenluloza hoà tan khác, chúng tác dụng yếu lên CMC nhưng hoạt động mạnh lên xenluloza vô định hình hoặc xenluloza đã phân giải một phần như xenlodextrin Sự có mặt của exoglucanaza làm quá trình phân giải tăng mạnh
- β-1,4-glucozidaza (xenlobiaza) có khả năng thuỷ phân mạnh
xenlobioza hay các xenlodextrin hoà tan trong nước giải phóng glucoza Hoạt tính giảm của chúng giảm dần theo chiều dài của chính sự tích luỹ các chất cảm ứng của enzym xenlulaza
Trang 31Các loại vi khuẩn sinh xenlulaza chủ yếu thuộc hiếu khí như:
Achromobacter, Pseudomonas, Cellulomonas, Vibrio, Cellvibrio, Bacillus, Cytophaga, Angiococcus, Polyangium, Sporocytophaga, Sorangium, Archangium, Promyxo bacterium Nấm sợi sinh xenlulaza nhiều hơn vi
khuẩn Chúng tiết vào môi trường hệ enzym đầy đủ hơn nên thủy phân hoàn
toàn cơ chất xenluloza Ví dụ một số chủng đã được nghiên cứu như: Trichoderma
reesei, T viride, Fusariumsolani, Penicillium pinophinum, Phanerochate chrysosporium, Sporotrichum pulverulentum và Sclerolium rolfsii.
1.5 Tình hình nghiên cứu chế phẩm sinh học trong nước và ngoài nước 1.5.1.Trong nước
Nghiên cứu và phát triển chế phẩm sinh học tại Việt Nam chỉ thực sự phát triển từ năm 1995 Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề xử lý chất thải, nước thải của các làng nghề, các nhà máy, các cơ sở sản xuất hoặc nước thải sinh hoạt… Một trong các sản phẩm của công trình này được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, trong đó phải kể đến các sản phẩm xử lý chất thải nông nghiệp, công nghiệp góp phần làm sạch môi trường Ví dụ như chế phẩm Biochie dạng bột và lỏng trên cơ sở vi khuẩn
Bacillus và Lactobacillus Chế phẩm Bio-DW có khả năng ứng dụng để giảm
thiểu ô nhiễm môi trường nước ao nuôi tôm, cá, làm sạch nền đáy hồ sau mỗi
vụ mùa và tăng năng suất nuôi tôm [7]
Đối với chế phẩm xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải kể đến chế phẩm EM của Nhật hoặc GEM, VEM – là chế phẩm EM đã được nội địa hóa Các chế phẩm này với các tên thương hiệu GEM-P,GEM-
K CTA-T do Nguyễn Văn Thu trung tâm Tư vấn Công nghệ Nông sản thực phẩm & Môi Trường CTA nghiên cứu sản suất bao gồm các nhóm vi sinh vật hữu ích, có tác dụng phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường, tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (Sinh ra H2S SO2, NH3…) Đặc biệt là GEM K
đã được chứng minh làm tăng hiệu quả xử lý BOD và COD (40-80%) trong
hệ thống xử lý nước thải và giảm hàm lượng bùn trong hệ thống xử lý nước thải [41]
Trang 32Cùng với loại chế phẩm nói trên phải kể đến EM – Bokashi 1% Đây là chế phẩm EM cải tiến của Đại Học Nông nghiệp I- Hà Nội có tác dụng rất tốt trong việc xử lý môi trường [42].
Năm 2005 Bà Võ Thị thứ Viện Công nghệ Sinh học và cộng sự đã hoàn thành dự án nghiên cứu “ Hoàn thiện và triển khai công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản’’ Nghiên cứu này đã đưa được ra các quy trình trong quá trình sản xuất chế phẩm sinh học ứng dụng cho môi trường nuôi trồng thủy sản và nâng cao năng suất nuôi trồng Hoàn thiện công nghệ sản suất giống ổn định, công nghệ lên men sản xuất chế phẩm, công nghệ thu hồi, tạo chế phẩm và bảo quản chế phẩm
Nước ta, ngày càng có nhiều chế phẩm sinh học xử lý môi trường được nghiên cứu và ứng dụng, chúng góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ môi trường, mang lại nguồn nước sạch cho con người
1.5.2 Ngoài nước:
Trên Thế giới, việc áp dụng các quy trình công nghệ hiện để xử lý chất thải hữu cơ để bảo vệ môi trường đã được thực hiện ở rất nhiều quốc gia Nổi bật trong các công trình nghiên cứu chế phẩm sinh học xử lý môi trường, cần nói đến công trình nghiên cứu của Giáo sư tiến sĩ Teruo Higa –Trường Đại Học tổng hợp Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản Ông đã nghiên cứu và sáng tạo
ra một loại chế phẩm mang tên EM (Effective Microoganisms) – Có nghĩa là
vi sinh vật hữu hiệu Chế phẩm này có khoảng 80 vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic,nấm men, nấm mốc,
xạ khuẩn, 80 loài sinh vật này được lựa chọn từ hơn 2000 loài được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lên men Công nghệ EM
đã thành công đến nỗi chính tác giả - giáo sư Teruo Higa cũng không nghĩ rằng nó lại có tác dụng rộng lớn đến thế Chế phẩm EM không những giúp mang lại những kết quả khả quan trong chăn nuôi, trồng trọt mà còn là một chế phẩm sinh học rất hiệu quả trong xử lý môi trường Đến nay khoản 90 quốc gia tham gia chương trình nghiên cứu ứng dụng EM và hơn hai mươi quốc gia có thể sản xuất được EM
Trang 33Việc sử dụng các vi sinh vật có khả năng phân hủy cơ chất xenluloza
đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như N Ollivier và J.L Garcia đã
công bố khả năng phân hủy xenluloza bởi Clostridium, Thermocellum,
Methanobacterium sp và Methanosarcina MP [35] Các chất thải từ ngành
công nghiệp thực phẩm là protein, tinh bột, hemixenluloza, xenluloza, kitin,
…cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu tìm phương pháp xử lý Virendra S Biasaria và Taurn K Ghose sử dụng enzym từ vi sinh vật ưa nhiệt để xử lý chất thải hữu cơ loại này [39]
Với sự nhanh chóng và tính năng hiệu quả của chế phẩm sinh học, hiện nay tại hầu hết các nước trên thế giới đều sử dụng chế phẩm như là giải pháp
hỗ trợ xử lý rác thải và chất thải để bảo vể môi trường sống
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Vi sinh vật
- Các chủng vi khuẩn phân lập từ đất bùn, nước ở một số ao hồ thuộc một số tỉnh khu vực phía Bắc
- Bộ vi khuẩn kiểm định: Proteus mirabilis, Pseudomonas sp.,
Escherichia coli, Vibrio parahaemolyticus, Aeromonas hydrophyla do Bảo
tàng Giống chuẩn Vi sinh vật- Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học- Đại học Quốc gia Hà Nội cung cấp
Trang 342.2.1.2 Tuyển chọn các chủng vi sinh vật
Các chủng vi khuẩn được sơ tuyển bằng phương pháp cấy vạch trên môi trường thạch có bổ sung các cơ chất: CMC, tinh bột Sau 48 giờ ủ ở nhiệt độ 300C tráng Lugol đối với môi trường NA, chọn ra 20 chủng có khả năng phân giải các cơ chất mạnh nhất
Các chủng này tiếp đó được nuôi cấy trên môi trường dịch thể ở nhiệt
độ thích hợp Sau 48-72 giờ, ly tâm 8000 vòng/phút trong 15 phút, thu dịch enzym thô, xác định hoạt tính enzym
2.2.2 Phương pháp xác định hoạt tính enzym và hoạt tính kháng sinh
Trang 35ấm 300C, sau 24 giờ đo vòng phân giải để xác định hoạt tính enzym.
- Đổ môi trường thạch NA có chứa vi sinh vật kiểm định khoảng 2/3 chiều cao thỏi thạch Giữ trong tủ lạnh từ 6 đến 8 giờ, sau đó ủ ở 300C Sau 24 giờ xác định hoạt tính kháng sinh thông qua kích thước vòng vô khuẩn
Hoạt tính enzym/kháng sinh (HTE/HTKS) xác định theo công thức: HTE/HTKS = D – d (mm)
D: Đường kính vòng phân giải/vòng vô khuẩn + đường kính thỏi thạch.d: Đường kính thỏi thạch
* Phương pháp nhỏ dịch Vi khuẩn được nuôi cấy lắc 220 vòng/phút
hoặc nuôi cấy tĩnh ở nhiệt độ 28-300C trong môi trường dịch thể Sau 48-72 giờ ly tâm dịch nuôi cấy với tốc độ 8000 vòng/phút trong 15 phút Dịch sau ly tâm được nhỏ vào lỗ thạch đã khoan trong đĩa Petri chứa:
- Môi trường cơ chất, để vào tủ ấm 300C Sau 24 giờ xác định vòng phân giải
- Môi trường chứa vi sinh vật kiểm định để trong tủ lạnh từ 6-8 giờ cho chất kháng sinh khuyếch tán vào thạch sau đó cho vào tủ ấm Sau 24 giờ xác định hoạt tính kháng sinh thông qua kích thước vòng vô khuẩn
Hoạt tính enzym/hoạt tính kháng sinh (HTE/HTKS) xác định theo công thức: HTE/HTKS = D – d (mm)
D: Đường kính vòng phân giải/vòng vô khuẩn + đường kính lỗ khoan.d: Đường kính lỗ khoan
2.2.3 Xác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang học – OD (optical density)
Số lượng tế bào vi sinh vật trong dịch nuôi có thể xác định gián tiếp bằng cách đo mật độ quang học Dịch nuôi được pha loãng 5 lần, đo OD ở bước sóng 620 nm
2.2.4 Phương pháp đếm số lượng tế bào
Dịch nuôi cấy vi khuẩn ở các điều kiện thích hợp được pha loãng với mỗi nồng độ kế tiếp giảm 10 lần Sau đó cấy gạt 0,05 ml dịch pha loãng trên đĩa thạch môi trường, giữ trong tủ ấm 300C Sau 24 giờ đếm số lượng khuẩn
Trang 36lạc mọc trên đĩa Petri.
Công thức tính số lượng tế bào: Số lượng tế bào = a x 1/K x 1/V
a: số khuẩn lạc trung bình mọc trên đĩa thạch
K: độ pha loãng
V: thể tích dịch pha loãng được cấy gạt trên đĩa thạch
2.2.5 Phương pháp xác định vi khuẩn G(+) hay G(-)
Cố định tiêu bản vi khuẩn bằng ngọn lửa rồi nhuộm bằng dung dịch tím kết tinh trong khoảng một phút, rửa bằng nước, nhuộm tiếp bằng dung dịch Iốt (dung dịch Lugol) trong một phút, rửa bằng nước, phủ lên vết bôi dung dịch etanol 95%: axeton (1:1) trong một phút và lại rửa bằng nước, sau đó nhuộm tiếp bằng thuốc nhuộm màu đỏ Safranin trong 30-60 giây, rửa qua nước, để khô rồi soi kính Nhóm G(+) sẽ không bị dung môi hữu cơ (etanol, axeton) tẩy phức chất màu giữa tím kết tinh và iốt nên sẽ bắt màu tím Nhóm G(-)
bị dung môi tẩy màu thuốc nhuộm màu đầu nên sẽ bắt màu đỏ (Safranin) [15]
2.2.7 Phương pháp xác định ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy đến khả năng tổng hợp enzym và kháng sinh
- Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp
Vi khuẩn được nuôi trên môi trường thích hợp ở 28-300C hoặc 40-450C Sau 48 giờ nuôi cấy xác định hoạt tính enzym, pH sau nuôi cấy, và sinh khối
tế bào Sau 72 giờ nuôi cấy, xác định hoạt tính kháng sinh, pH và sinh khối tế bào
- Ảnh hưởng của thời gian
Vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường thích hợp ở 28-300C hoặc
40-450C Để xác định thời gian thích hợp cho sự tổng hợp enzym và chất kháng sinh và đồng thời xác định sinh khối Nuôi cấy trong vòng 72 giờ, sau mỗi 12 giờ xác định hoạt tính enzym, sau mỗi 24 giờ xác định hoạt tính kháng sinh và xác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang
- Ảnh hưởng của pH nuôi cấy
Vi khuẩn được nuôi cấy trên môi trường thích hợp ở 28-300C hoặc
40-450C, pH từ 4 đến 9 Sau đó xác định pH sau nuôi cấy, sinh khối, hoạt tính
Trang 37enzym (sau 48 giờ).
- Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy
Vi khuẩn được nuôi cấy ở các nhiệt độ: 20; 25; 30; 35; 40; 45; 500C Sau 48 giờ xác định pH sau nuôi cấy, sinh khối, hoạt tính enzym Sau 72 giờ xác định pH sau nuôi cấy, sinh khối
2.2.8 Ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzym
Các chủng vi khuẩn có khả năng sinh enzym được nuôi cấy lắc 220 vòng/phút ở điều kiện tối ưu Sau 48 giờ, ly tâm 8000 vòng/phút trong 15 phút để thu dịch enzym thô
Tiến hành theo phương pháp nhỏ dịch Sau đó đặt các đĩa Petri vào thang nhiệt độ: 200, 300, 400, 500, 600 Sau 24 giờ, đo vòng phân giải cơ chất
Tiến hành theo phương pháp nhỏ dịch, nhưng trên cơ chất được pha trong dung dịch đệm tạo ra giá trị pH 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Sau 24 giờ đo vòng phân giải cơ chất
Dịch enzym thô được bảo quản ở nhiệt độ -40C trong 5 tuần Tiến hành thử hoạt tính theo phương pháp nhỏ dịch sau mỗi tuần
2.2.9 Xác định tính đối kháng
Các chủng vi sinh vật được tiến hành thử tính đối kháng theo phương pháp nhỏ dịch tương tự như xác định hoạt tính kháng sinh
2.2.10 Phương pháp tạo chế phẩm
Tỷ lệ giống cấy thích hợp: Giống cấp hai được bổ sung vào môi trường
chứa chất mang thích hợp đối với từng loại vi khuẩn theo tỷ lệ khác nhau: 0,1-0,5-1-5-10-13-15-20 % Bổ sung nước đến độ ẩm thích hợp và ủ 2 ngày, sau đó đếm số lượng tế bào của từng loại vi khuẩn để xác định khả năng sinh trưởng của các chủng
2.2.11 Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn
Xác định khả năng sinh bào tử
Trang 38Cấy vi khuẩn trên môi trường thạch thường Sau 3 ngày tiến hành xử lý nhiệt ở 800C Dùng vi khuẩn đã xử lý nhiệt cấy lại trên đĩa thạch thường đặt ở
300C Sau 24 giờ nếu xuất hiện khuẩn lạc thì kết luận chủng vi khuẩn có khả năng sinh bào tử Nếu không thì kết luận ngược lại
Xác định khả năng hóa lỏng gelatin
Cấy vi khuẩn theo phương thẳng đứng, sâu vào ống nghiệm môi trường gelatin đứng Sau 24 giờ ủ ở 300C, lấy ống nghiệm ra giữ ở 40C trong 1 giờ Kiểm tra kết quả nếu thấy môi trường vẫn lỏng thì kết luận có khả năng hóa lỏng gelatin Ngược lại là không có khả năng
Trang 39Xác định khả năng sinh khí CO 2
Cấy vi khuẩn vào ống nghiệm chứa 5 ml môi trường thạch thường dịch thể dã đặt ống Duham Đặt ở 300C, sau 24 giờ kiểm tra nếu thấy ống duham nổi lên, kết luận có khả năng sinh khí Ngược lại kết luận không có khả năng sinh khí CO2
Xác định hoạt tính catalaza
Cấy vi khuẩn vào ống nghiệm chứa 5 ml môi trường thạch thường dịch thể, đặt ở 300C Sau 24 giờ, nhỏ 2 giọt H2O2 vào dịch nuôi cấy Nếu sủi bọt ta kết luận có hoạt tính catalaza Ngược lại không có hoạt tính
2.2.12 Phân loại theo sinh học phân tử
Phương pháp tách ADN vi kuẩn
- Lấy 2 vòng que cấy vi khuẩn hoà vào 200 µl TE trong ống Eppendoft
- Thêm lyzozym vào, trộn đều, sau đó ủ ở 370C trong 30 phút
- Thêm 100 µl SDS 10%, ủ ở 370C trong 30 phút
- Thêm 300 µl PCI (phenol: chloroform: isoamyl alcohol) vào, trộn đều trong đá lạnh, sau đó ly tâm với vận tốc 15.000 vòng/phút Sau ly tâm, lấy dịch trên
(Bước này được lặp lại 2 lần)
- Dùng etanol lạnh với thể tích gấp 2 lần thể tích mẫu để tủa ADN
- Rửa tủa bằng etanol 70%
- Làm khô ADN bằng máy làm khô chân không
- Thêm 30-50 µl nước, bảo quản để dùng dần
Điện di trên gel agaroza
Đây là kỹ thuật quan trọng vì đó là cách chủ yếu làm cho các đoạn axit nucleic hiển thị trực tiếp Phương pháp này dựa trên một đặc tính của axit nucleic là ở pH trung tính mang điện tích âm nhờ các nhóm photphat nằm trên khung photphodieste của các sợi axit nucleic Điều đó có nghĩa là các phân tử
sẽ chạy về cực dương khi đặt trong điện trường Kỹ thuật này được tiến hành trên một đệm gel có tác dụng phân tách các axit nucleic theo kích thước
Trang 40- Tiến hành: Đun tan 1% agaroza trong dung dịch đệm TAE 1x đổ vào
khuôn, đợi cho nguội và đặt tấm gel vào trong máy điện di, ngập trong 300ml dung dịch 1X TAE Trộn đều 2µl dung dịch loading buffer 6x với 5µl mẫu, nhỏ vào giếng Chạy điện di bằng dòng điện một chiều với điện thế 100V, cường độ dòng điện 80mA trong 30 phút, bỏ ra ngâm trong dung dịch EtBr (nồng độ 0,5 µl/ml) 20 phút vớt ra Quan sát vạch ADN trên máy soi gel
Phản ứng khuếch đại ADN
Mồi xuôi: 5'- AGAGTTTGATCCTGGCTCAG -3' tương ứng với vị trí
nucleotit 27 đến 47 của E.coli
Mồi ngược: 5'- AAAGGAGGTGATCCAGCC -3' tương ứng với vị trí
nucleotit 1525 đến 1507 của E.coli
- Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR