ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THÚY THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ Trường hợp TIỂU DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN TH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THÚY
THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ
(Trường hợp TIỂU DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ - DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ VIỆT NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH XÃ HỘI HỌC
Hà Nội, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THÚY
THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ
(Trường hợp TIỂU DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN
THƠ - DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ VIỆT NAM)
Ngành: Xã hội học
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60.31.03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRỊNH VĂN TÙNG
Hà Nội, năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1.Lý do lựa chọn đề tài 6
2.Tổng quan nghiên cứu 8
2.1 Những nghiên cứu nước ngoài về đời sống người dân sau tái định cư 8 2.2 Những nghiên cứu trong nước về đời sống người dân sau tái định cư Error! Bookmark not defined
3.Ý nghĩa nghiên cứu Error! Bookmark not defined
3.1 Ý nghĩa lý luận Error! Bookmark not defined
3.2 Ý nghĩa thực tiễn Error! Bookmark not defined
4.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined
4.1 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Error! Bookmark not defined
5.Đối tượng khách thể và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
5.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined
5.2 Khách thể nghiên cứu Error! Bookmark not defined
5.3 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
6.Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined
6.1 Câu hỏi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
6.2 Giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined
7.Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
7.1 Phương pháp luận Error! Bookmark not defined
7.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu Error! Bookmark not defined
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu Error! Bookmark not defined
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi Error! Bookmark not defined
7.3 Mẫu nghiên cứu Error! Bookmark not defined
7.3.1 Phương pháp chọn mẫu Error! Bookmark not defined
7.3.2 Giới thiệu mẫu nghiên cứu Error! Bookmark not defined
8.Khung lý thuyết Error! Bookmark not defined
PHẦN NỘI DUNG Error! Bookmark not defined
defined
1.1.Các khái niệm công cụ Error! Bookmark not defined
1.1.1 Tái định cư Error! Bookmark not defined
1.1.2 Đời sống và đời sống sau tái định cư Error! Bookmark not defined
Trang 41.1.3 Nâng cấp đô thị Error! Bookmark not defined
1.2.Các lý thuyết áp dụng Error! Bookmark not defined
1.2.1 Lý thuyết hệ thống của Talcott Parsons Error! Bookmark not defined
1.2.2 Lý thuyết phát triển bền vững Error! Bookmark not defined
1.3 Chính sách của Ngân hàng thế giới và chính phủ Việt Nam về tái định cư và khôi phục mức sống người dân sau tái định cư Error! Bookmark not defined
1.3.1 Chính sách của Ngân hàng về tái định cư và khôi phục mức sống người
dân sau tái định cư Error! Bookmark not defined
1.3.2 Chính sách của Chính phủ Việt Nam về tái định cư và khôi phục mức
sống người dân sau tái định cư Error! Bookmark not defined
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Chương 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Error! Bookmark not defined
2.1 Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện Tiểu DA Nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ
Error! Bookmark not defined
2.2 Các hạng mục Tiểu dự án Nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ Error! Bookmark not defined
2.3 Kế hoạch hành động tái định cư của Tiểu dự án Nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ (RAP) Error! Bookmark not defined 2.3.1 Quá trình tổ chức thực hiện thiết kế RAP Error! Bookmark not defined 2.3.2 Lộ trình triển khai thực hiện đền bù tái định cư theo RAP Error! Bookmark not defined
2.3.3 Thực tế thực hiện hoạt động trong RAP Error! Bookmark not defined 2.3.3.1 Cơ cấu tổ chức thực hiện đền bù tái định cư theo RAP Error! Bookmark not defined
2.3.3.2 Thực tế thực hiện đền bù, tái định cư Error! Bookmark not defined 2.3.3.3 Thực tế thực hiện xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng tái định cư Error! Bookmark not defined
2.3.3.4 Thực tế truyền thông và tham vấn cộng đồng Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: SỰ THAY ĐỔI ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN SAU TÁI ĐỊNH CƯ TIỂU
DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ Error! Bookmark not defined
3.1 Đời sống kinh tế người dân sau tái định cư Tiểu dự án Nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ Error! Bookmark not defined
3.1.1 Nhà ở Error! Bookmark not defined
Trang 53.1.2 Điều kiện sinh hoạt hộ gia đình Error! Bookmark not defined 3.1.3 Việc làm Error! Bookmark not defined 3.1.4 Thu nhập và chi tiêu Error! Bookmark not defined 3.1.5 Mức độ hài lòng của người dân sau tái định cư về đời sống kinh tế Error! Bookmark not defined
3.2 Đời sống văn hóa, xã hội, giáo dục và y tế người dân tái định cư tiểu dự án nâng
cấp đô thị thành phố Cần Thơ Error! Bookmark not defined 3.2.1 Đời sống Giáo dục Error! Bookmark not defined 3.2.1.1 Nơi học của trẻ em Error! Bookmark not defined 3.2.1.2 Khoảng cách từ nhà đến trường Error! Bookmark not defined 3.2.1.3 Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ trong trường học Error! Bookmark not defined
3.2.1.4 Mức độ hài lòng của người về giáo dục sau tái định cư Error! Bookmark not defined
3.2.2 Đời sống Y tế Error! Bookmark not defined 3.2.2.1 Tình trạng sức khỏe và hành vi khám bệnh người dân Error! Bookmark not defined
3.2.2.2 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ của cơ sở y tế trước và sau tái định cư Error! Bookmark not defined
3.2.2.3 Mức độ hài lòng của người dân về y tế sau tái định cư Error! Bookmark not defined
3.2.3 Đời sống Văn hóa -xã hội Error! Bookmark not defined 3.2.3.1 Quan hệ hàng xóm láng giềng Error! Bookmark not defined 3.2.3.2 Liên kết xã hội Error! Bookmark not defined 3.2.3.3 Mức độ hài lòng của người dân về văn hóa – xã hội sau tái định cư Error! Bookmark not defined
3.3 Đời sống chính trị của người dân tái định cư Tiểu dự án Nâng cấp đô thị thành
phố Cần Thơ Error! Bookmark not defined. 3.3.1 Quyền được thông tin về các vấn đề của địa phương Error! Bookmark not
defined
3.3.2 Quyền được tham gia về các vấn đề của địa phương Error! Bookmark not defined
3.3.3 Mức độ hài lòng của người dân về đời sống chính trị sau tái định cư Error! Bookmark not defined
3.4 Một số khía cạnh khác về đời sống người dân sau tái định cư Error! Bookmark not
defined.
Trang 63.4.1 Giao thông Error! Bookmark not defined
3.4.2 Môi trường sống Error! Bookmark not defined
PHẦN KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
PHỤ LỤC 113
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Đất đai là tài nguyên vô giá đối với sự sống của con người, là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế-xã hội Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất… ngày càng gia tăng Luật đất đai 1993 của Việt nam đã ghi rõ: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn biết bao công sức, xương máu mới tạo dựng, bảo vệ được vốn đất đai như ngày hôm nay"
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống và trình độ sản xuất của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai tập trung chủ yếu vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Thời kì cuộc sống xã hội phát triển ở
Trang 7mức cao, công năng của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp những điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại Vấn đề đất đai được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển như ở các khu vực thành thị và đô thị hóa
Đô thị hóa là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia Khu vực đô thị hàng năm đóng góp trung bình khoảng 70-75% GDP của cả nước Đô thị
đã khẳng định vai trò là động lực cho phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở mỗi địa phương, mỗi vùng và cả nước
Trong những năm qua, Việt Nam đang có tốc độ đô thị hóa nhanh do phát triển cùng với sự tăng trưởng kinh tế Hệ thống các đô thị đã có sự phát triển nhanh cả về số lượng, chất lượng và quy mô; diện mạo đô thị có nhiều khởi sắc theo hướng hiện đại, tạo dựng được những không gian đô thị mới, từng bước đáp ứng nhu cầu về môi trường sống và làm việc có chất lượng cho người dân Tính đến tháng 12/2012, Việt Nam đã có 765 đô thị; trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh); 7
đô thị loại I; 13 đô thị loại II; 44 đô thị loại III; 44 đô thị loại IV và số còn lại là loại
V Tỷ lệ đô thị hoá đạt 32% vào thời điểm này
Diện tích đất toàn đô thị là 48.965 km2 chiếm 14,78% tổng diện tích đất tự nhiên của
cả nước; trong đó đất nội thị là 14.104 km2 (chiếm4,26%) đất ngoại thị là 34.861 km2 (chiếm 10,52%) Song song với sự gia tăng của các đô thị, các số liệu được thống kê cũng cho thấy dân số của khu vực đô thị cũng gia tăng nhanh chóng Vào năm 1989, dân số Việt Nam là 64,8 triệu người, trong đó có 12,9 triệu người (chiếm 20%) sống tại khu vực thành thị Đến năm 2010, tỷ lệ này đã tăng lên khoảng 32% với ước tính
28,5 triệu người Theo nhận định của chuyên gia phát triển đô thị của Ngân hàng thế
giới Ông Dean Cira, Việt Nam còn đang ở giai đoạn đầu của đô thị hoá và chuyển dần sang giai đoạn giữa Tỷ lệ dân đô thị trên toàn quốc tăng 3,4%/năm với 34% dân số Việt Nam sống ở đô thị
Dự báo đến 2025 tổng số đô thị cả nước đạt khoảng trên 1000 đô thị Dân số
đô thị năm 2015 đạt khoảng 35 triệu người, tỉ lệ đô thị hóa đạt khoảng 38%; năm
2025 khoảng 52 triệu người, tỉ lệ đô thị hóa đạt khoảng 50% Trong đó, mục tiêu đề ra cho diện tích bình quân đầu người là 100m2/người Nếu đạt tỷ lệ 100m2/người, Việt Nam cần có khoảng 450.000ha đất đô thị, nhưng hiện nay, diện tích đất đô thị chỉ có 105.000ha, bằng 1/4 so với yêu cầu
Trang 8Trong quá trình đô thị hóa và thực hiện các dự án đầu tư cho phát triển kinh tế,
xã hội, giáo thông vận tải, v.v không thể tránh khỏi việc ảnh hưởng đến đất và các tài sản trên đất của người dân ở khu vực dự án để phục vụ cho việc mở mang, xây dựng các công trình Điều này dẫn đến việc thu hồi đất đai của người dân (trong trường hợp ảnh hưởng một phần) hoặc phải thực hiện giải tỏa và di dời, tái định cư cho người dân (trong trường hợp ảnh hưởng toàn bộ) Việc thu hồi đất, tái định cư sẽ gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân tại các khu vực dự án Việc giải tỏa, di dời tái định cư không đơn giản là đưa một bộ phận dân cư từ nơi này sang nơi khác còn liên quan đến nhiều vấn đề xã hội khác như phục hồi kinh tế, việc làm, giáo dục, y
tế, khả năng tiếp cận với các dịch vụ đô thị, các quan hệ xã hội, v.v Do đó, công việc này phải được xem là công tác an toàn xã hội và là một nhiệm vụ then chốt mà bất kể một dự án đầu tư hay phát triển đô thị nào cũng cần phải thực hiện tốt bởi nó sẽ góp phần vào sự thành công và bền vững của dự án
Tái định cư là một hiện tượng xuất hiện khá sớm trên thế giới Khi các cuộc cách mạng công nghiệp bùng nổ, hàng trăm nhà máy xí nghiệp tại các thành phố lớn xuất hiện, nó thu hút một lực lượng lao động khổng lồ Trước sức hút đó, hàng ngàn người dân ở khu vực nông thôn đã di chuyển ra các thành phố lớn để tìm kiếm việc làm và cơ hội phát triển Tại đây, đời sống của họ gặp nhiều khó khăn và bất cập, chất lượng cuộc sống không được đảm bảo: họ sống trong những khu nhà trọ tạm thời hoặc/và những khu ổ chuột tồi tàn lộn xộn với điều kiện vệ sinh thấp kém Do đó, cần thiết một hệ thống quản lý để cải thiện tình trạng vệ sinh thấp kém ở những khu thu nhập thấp này Hơn nữa, nhu cầu phát triển không ngừng của các thành phố lớn như: Phát triển thương mại, phát triển dầu tư, nhu cầu chỉnh trang đô thị, cải thiện cơ sở hạ tầng cũng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh và di dời một số bộ phận dân cư có liên quan,
Đó chính là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hoạt động giải tỏa, di dời và tái định cư
Tái định cư bao hàm tất cả những thiệt hại trực tiếp về kinh tế và xã hội gây ra bởi việc thu hồi đất và hạn chế sự tiếp cận, cùng với những biện pháp đền bù và sửa chữa Tái định cư không hạn chế ở sự di dời về mặt vật chất Tái định cư có thể tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bao gồm (a) thu hồi đất và các công trình trên đất, bao gồm cả việc kinh doanh, buôn bán; (b) sự di dời về mặt vật chất; (c) sự khôi phục kinh tế của những người bị ảnh hưởng nhằm cải thiện (hoặc ít nhất là phục hồi) thu nhập và mức sống
Ngân hàng Thế giới (WB) và Chính phủ Việt Nam đều ban hành những chính
an toàn xã hội nhằm giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng của các dự án đầu tư và phát
Trang 9triển lên người dân ở khu vực dự án Những chính sách này hướng tới việc hạn chế tối
đa việc di dời để đối với những hộ tái định cư, cuộc sống của họ phải được ít nhất bằng hoặc hơn nơi ở cũ Nguyên tắc này của WB đã được hầu hết các dự án có quy
mô lớn liên quan đến Tái định cư trên thế gới áp dụng, bao gồm cả Chính phủ Việt Nam Việc sử dụng các nguyên tắc của Ngân hàng Thế giới trong thực hiện công tác Giải tỏa, di dời, tái định cư đã giúp Việt Nam giảm thiểu tối đa những thiệt hại có thể xảy đến với người dân bị ảnh hưởng đồng thời giúp người dân khôi phục, nâng cao chất lượng cuộc sống
Nhận thức rõ về tầm quan trọng của công tác an toàn xã hội, tái định cư, Tác giả lựa chọn Đề tài nghiên cứu “Thực trạng đời sống của người dân sau tái định cư” Mục đích của Đề tài nhằm mô tả thực trạng cuộc sống của người dân đang sinh sống tại khu tái định cư Thới Nhựt thuộc Tiểu dự án Nâng cấp đô thị TP.Cần Thơ - Dự án Nâng cấp đô thị Việt Nam
2 Tổng quan nghiên cứu
An toàn xã hội và Tái định cư là hoạt động gặp ở các nước trên thế giới, khi mà
có các hoạt động đầu tư và phát triển Hiện nay, có rất nhiều ngành, nhà khoa học xã hội nghiên cứu về vấn đề này Các nghiên cứu đều đã chỉ ra rằng, đời sống người dân
có những thay đổi nhất định sau khi thực hiện Tái định cư
2.1 Những nghiên cứu nước ngoài về đời sống người dân sau tái định cư
Tại Indonesia, một quốc gia đang phát triển tương tự như Việt Nam, năm 2013, Hội thảo quốc tế "Phục hồi sinh kế của người dân tái định cư bị ảnh hưởng bởi dự án xây dựng đập: Các trường hợp ở châu Á" đã được tổ chức Đề tài của tác giả Sunardi
“Thực trạng đời sống người sau 25 năm tái định cư do dự án đập Saguling-1
"Livelihood status of resettlers affected by the Saguling Dam project, 25 years after
inundation" đã được trình bày tại Hội thảo Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi bán cấu trúc Kết quả thu được là một bức tranh khá toàn diện
về cuộc sống của người dân sau tái định cư như tình trạng nhà ở, dịch vụ công, cơ sở
hạ tầng (điện, đường xá, trường, trạm y tế, nước sạch), cơ hội học tập, việc làm, hoạt động tôn giáo Báo cáo có so sánh giữa trước khi có dự án và sau tái định cư 25 năm;
so sánh giữa người dân từ Bongas và người dân từ Sarinagen để thấy sự ảnh hưởng khác biệt đặc trưng của dân cư hai vùng với dự án Tuy nhiên, báo cáo mới dừng ở mô
tả hiện trạng, còn thiếu dữ liệu định tính để đi sâu phân tích nguyên nhân của các vấn
đề người dân sau tái định cư
Trang 10Marko Valenta, Tác giả đề tài "Quan hệ xã hội sau tái định cư - Finding friends
after resettlement" PhD.-thesis 2008 tại Đại học khoa học và công nghệ Na Uy đã nghiên cứu mở rộng với nhiều nội dung phong phú liên quan đến người dân tái định
cư và người tị nạn vào Na Uy như: đặc trưng của cộng đồng nhập cư, quá trình hòa nhập, xây dựng các mối quan hệ của họ còn nhiều vấn đề; những khác biệt của hai cộng đồng dẫn tới xung đột trên nhiều lĩnh vực mà khó lòng thỏa hiệp với người bản địa Nghiên cứu đã phân tích khá cụ thể tình hình của người dân sau tái định cư: những người nhập cư từng bước quản lý để giành quyền kiểm soát cuộc sống của họ, dần thông thạo ngôn ngữ và làm quen với văn hóa bản địa, đa số tăng dần cùng với thời gian ở Na Uy, các xung đột giảm dần Tuy nhiên dù cố gắng nhưng sự hòa nhập hoàn toàn vào cộng đồng là khó khăn Những người nhập cư cũng xây dựng lại đời sống xã hội của họ trong khuôn khổ của các mối quan hệ khác nhau và các mối quan
hệ này ảnh hưởng rất lớn tới tư tưởng, sự hòa nhập của họ bên cạnh một yếu tố rất quan trọng là vị trí xã hội của họ (kinh tế); người già thường khó hòa nhập hơn người trẻ, phụ nữ cũng khó hòa nhập hơn dù một số rất cố gắng làm việc đó Như chúng ta
đã thấy, các mạng di dân thường bị phân mảnh, và đời sống xã hội của họ là dựa trên thực tiễn dân tộc-xã hội chọn lọc Trong giai đoạn đầu của cuộc sống mới, những người nhập cư có được công việc đầu tiên, căn hộ và người quen của họ Trong giai đoạn này, những người châu Âu thường có lợi thế hơn do nền tảng tốt hơn Tuy nhiên,
kỳ vọng lạc quan dần dần có thể thay đổi khi đối mặt với thực tế khó khăn của cuộc sống trong môi trường xã hội và văn hóa mới Những người nhập cư dần dần thừa nhận rằng nó không phải là dễ dàng để xây dựng bản sắc tích cực trong tương tác và quan hệ với người dân bản địa Kết quả là, họ phát triển các quan xã hội tạo thành hai khu Một, gần như hoàn toàn là các mối quan hệ với đồng bào của mình, thứ hai bao gồm các mối quan hệ với người dân địa phương bản địa Sau đó, mà chủ yếu là từ những người quen biết, các mối quan hệ dần dần mở rộng ra khi người nhập cư gặp gỡ những người mới, thay đổi việc làm, căn hộ, và gặp gỡ đồng nghiệp Na Uy mới, hàng xóm, Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ mang tính định tính (Phỏng vấn sâu, quan sát tham dự, phân tích tài liệu INTERNET”, chưa có những con số cụ thể về bức tranh tổng thể sau tái định cư, đôi khi mang tính chủ quan
"Hành động tái định cư và chương trình cải thiện sinh kế - Resettlement Action
Network Land and Livelihoods Programme" được đăng tải trên Diễn đàn các tổ chức NGO đã có báo cáo năm 2008: "Báo cáo của các nghiên cứu thực địa về ảnh hưởng của tái định cư do dự án cải thiện đường quốc lộ 1” Khảo sát này đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng phỏng vấn 269 người ở 7 xã tại Campuchia – những