1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

CHINH SACH LUONG VA PHUC LOI

13 817 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 320 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách lương và phúc lợi được ban hành nhằm thống nhất việc trả lương, phụ cấp và các loại phúc lợi khác cho CBCNV một cách thỏa đáng, công bằng; phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty; và cạnh tranh so với thị trường dựa trên phạm vi trách nhiệm, năng lực và thành tích thực hiện công việc của CBCNV.

Trang 1

CHÍNH SÁCH LƯƠNG VÀ PHÚC LỢI

(Ban hành kèm theo Quyết định số ………)

1 MỤC ĐÍCH

Chính sách lương được ban hành nhằm thống nhất việc trả lương, phụ cấp và các loại phúc lợi khác cho CBCNV một cách thỏa đáng, công bằng; phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty; và cạnh tranh so với thị trường dựa trên phạm vi trách nhiệm, năng lực và thành tích thực hiện công việc của CBCNV

2 PHẠM VI ÁP DỤNG

• Chính sách này được áp dụng cho tất cả CBCNV thuộc Khối gián tiếp làm việc toàn thời gian với hợp đồng lao động có thời hạn và không thời hạn với công ty

3 CÁC TỪ VIẾT TẮT

• HĐLĐ : Hợp đồng lao động

• BHXH : Bảo hiểm xã hội

• BHYT : Bảo hiểm y tế

• BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

• LHQ : Lương hiệu quả

• HĐQT : Hội Đồng quản trị

• CBCNV : toàn thể nhân viên, quản trị viên, Lãnh Đạo cấp cao

4 GIỚI THIỆU CHUNG

4.1 Hệ thống ngạch bậc chức danh khối gián tiếp

4.1.1 Hệ thống ngạch bậc chức danh khối gián tiếp được xây dựng dựa trên tiến trình đánh

giá đồng bộ, thống nhất theo 7 nhóm tiêu chí:

 Mức độ tác động lên sự thành bại của công ty

 Mức độ quản lý

 Phạm vi trách nhiệm

 Mức độ phối hợp

 Trình độ học vấn và kinh nghiệm

 Giải quyết vấn đề

 Điều kiện môi trường làm việc

4.1.2 Hệ thống ngạch bậc khối gián tiếp của công ty bao gồm … ngạch (từ 1 – ….) và ……

bậc (ký hiệu từ …… đến ……) (Phụ lục 1)

4.1.3 Công ty xác định khung lương min và max thích hợp cho từng ngạch bậc tương ứng Căn

cứ vào khung lương này, bộ phận quản lý nhân sự sẽ đề xuất mức lương cụ thể cho từng CBCNV

4.1.4 Mức lương nêu trong hệ thống ngạch bậc là mức lương tổng bao gồm 02 khoản sau:

 Lương căn bản HĐLĐ

 Lương hiệu quả

4.1.5 Tổng lương và Tổng thu nhập:

 Tổng lương = Lương căn bản HĐLĐ + Lương hiệu quả

Trang 2

 Tổng thu nhập = Tổng lương + Phụ cấp + Lương kinh doanh (nếu có)

4.2 Qui ước chung

4.2.1 Các khoản tiền dùng trong chính sách lương tính theo Việt Nam Đồng/người/tháng

4.2.2 Thu nhập của CBCNV theo qui định trong chính sách này là thu nhập trước thuế và chưa

tính các khoản giảm trừ theo qui định của luật lao động (BHXH, BHYT, BHTN, công đoàn phí,…)

5 CƠ CẤU THU NHẬP

Cơ cấu thu nhập của CBCNV bao gồm:

• Lương căn bản HĐLĐ

• Lương hiệu quả

• Lương kinh doanh

• Các khoản phụ cấp

5.1 Lương căn bản HĐLĐ

• Lương căn bản HĐLĐ là một khoản lương cố định mà công ty chi trả cho CBCNV hàng tháng Khoản lương này được dùng làm cơ sở ký kết HĐLĐ, tham gia BHXH, BHYT, BHTN và là cơ sở chính để thực hiện các chế độ, chính sách theo qui định của luật lao động

• Mức lương căn bản HĐLĐ khối gián tiếp được thực hiện theo Thang lương, bảng lương đã đăng ký

5.2 Lương hiệu quả

5.2.1 Lương hiệu quả là khoản chi trả dựa trên thành tích công việc của CBCNV và hiệu quả

hoạt động của công ty Khoản lương này là khoản lương được căn cứ dựa trên thỏa thuận khác giữa người lao động và người sử dụng lao động trước khi ký kết hợp đồng

5.2.2 Việc đánh giá thành tích công việc của CBCNV được thực hiện theo hướng dẫn công việc

số HD-QLNV–01, ban hành ngày …………

5.2.3 Lương hiệu quả được tính và chi trả hàng tháng dựa trên các nhóm yếu tố sau:

• Hiệu quả công việc

• Việc thực hiện văn hóa và nội quy của Công ty

• Khen thưởng, kỷ luật

• Mức độ hiệu quả chung của công ty: công ty hoạt động bình thường hoặc thua lỗ 5.2.3.1 Công ty hoạt động bình thường:

CBCNV được hưởng mức lương hiệu quả theo kết quả đánh giá thành tích hàng tháng như sau:

Stt Điểm đánh giá thànhtích Xếp loại Mức lương hiệu quả đượchưởng

Trang 3

2 95 - 100 B 100%

5.2.3.2 Công ty thua lỗ:

CBCNV được hưởng mức lương hiệu quả theo kết quả đánh giá thành tích hàng tháng và hiệu quả hoạt động chung của công ty như sau:

Stt

Điểm đánh giá

thành tích

Xếp loại

Mức lương hiệu quả được hưởng

Tỷ lệ cắt giảm

Mức lương hiệu quả thực nhận

A%

120% x A%

5.2.3.3 Ghi chú:

• Đối với những CBCNV có điểm đánh giá thành tích trong 3 kỳ đánh giá liên tiếp

là 80 thì sẽ bị xem xét kỷ luật Mức độ kỷ luật do Hội đồng kỷ luật quyết định

• Tỷ lệ cắt giảm lương hiệu quả (A%) do HĐQT quyết định dựa trên mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh

5.3 Lương kinh doanh

Lương kinh doanh được tính dựa trên hiệu quả của toàn Công ty Căn cứ vào báo cáo tài chính quý, Bộ phận Kế toán kết hợp với Bộ phận Nhân sự Tiền lương tính toán và đề xuất Ban Tổng Giám đốc phê duyệt mức chi hàng quý (nếu có)

5.4 Các khoản phụ cấp

• Phụ cấp là các khoản thu nhập bổ sung vào lương, giúp CBCNV gắn bó với công ty và/hoặc trang trãi các chi phí trong quá trình làm việc cho công ty

• Công ty áp dụng các loại phụ cấp sau:

o Phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca

o Phụ cấp điện thoại

o Phụ cấp thâm niên

o Phụ cấp kiêm nhiệm

• Các khoản phụ cấp này không áp dụng đối với các trường hợp nghỉ việc riêng không hưởng lương, nghỉ thai sản và nghỉ ốm dài hạn theo luật lao động

5.4.1 Phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca:

Trang 4

• Đối với CBCNV làm việc tại Văn phòng Công ty: tùy theo điều kiện hoàn cảnh

mà Ban Tổng Giám đốc sẽ quyết định mức phụ cấp

Mức phụ cấp tiền cơm trưa hiện nay là 20.000đ/người/suất cơm trưa tính trên số ngày làm việc thực tế

5.4.2 Phụ cấp điện thoại:

Mục đích: Nhằm hỗ trợ nhân viên trang trãi chi phí sử dụng điện thoại di động phục vụ công tác Công ty

• Đối tượng: Cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh và một số nhân viên đặc thù khác

• Phụ cấp điện thoại được tính theo quý:

Đối với trường hợp trả theo thực tế phát sinh: công ty thanh toán hóa đơn (thuê bao trả sau)

Đối với các trường hợp còn lại: công ty phát thẻ (card) điện thoại

• Phòng HCNS chịu trách nhiệm lập danh sách CBCNV được phụ cấp điện thoại và trình Ban TGĐ phê duyệt hàng quý

• Mức phụ cấp và đối tượng áp dụng: do Ban Tổng Giám đốc quyết định Mức phụ cấp

và đối tượng áp dụng hiện nay như sau:

(Đvt: đồng)

1 Ban Tổng Giám đốc, Giám đốc Chi nhánh và một số đối tượng

khác được Ban TGĐ phê duyệt Trả theo thực tế phátsinh

2 Trưởng phòng ban trực thuộc, các trường hợp khác do Trưởng

đơn vị đề xuất Ban TGĐ phê duyệt 500.000

3 Phó các phòng ban, Trưởng bộ phận nghiệp vụ Công ty, các

trường hợp khác do Trưởng đơn vị đề xuất Ban TGĐ phê

4 Nhân viên nghiệp vụ thường xuyên đi công tác bên ngoài,

hoặc nhân viên đặc thù do Trưởng đơn vị đề xuất Ban TGĐ

5.4.3 Phụ cấp thâm niên

• Mục đích: nhằm khuyến khích và công nhận sự gắn bó, trung thành của CBCNV với Công ty từ đó hình thành đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng phục

vụ quá trình phát triển của Công ty Phụ cấp này cũng tạo sự khác biệt giữa CBCNV làm việc lâu năm cho công ty với CBCNV mới khi cùng nắm giữ một vị trí chức danh công việc

• Đối tượng: tất cả các CBCNV làm việc tại Công ty từ 02 năm trở lên

• Mức phụ cấp được tính theo tháng như sau:

(Đvt: 1.000 đồng) Ngạch

Số năm thâm niên

3 90 117 144 180 216 252 288 324 360 405 450 495 540 585 630

Trang 5

4 120 156 192 240 288 336 384 432 480 540 600 660 720 780 840

5 150 195 240 300 360 420 480 540 600 675 750 825 900 975 1.050

6 200 260 320 400 480 560 640 720 800 900 1.000 1.100 1.200 1.300 1.400

7 250 325 400 500 600 700 800 900 1.000 1.125 1.250 1.375 1.500 1.625 1.750

8 300 390 480 600 720 840 960 1.080 1.200 1.350 1.500 1.650 1.800 1.950 2.100

• G hi c hú : Số năm thâm niên được tính theo số năm làm việc cho Setracorp, không tính số năm làm việc cho các công ty khác

5.4.7 Phụ cấp kiêm nhiệm

• Mục đích: nhằm hỗ trợ cho những đối tượng cùng lúc đảm đương nhiều chức danh công việc khác nhau

• Đối tượng: các CBCNV kiêm nhiệm nhiều chức danh công việc

• Mức phụ cấp: tùy theo đối tượng mà Trưởng đơn vị quản lý nhân viên xem xét và đề xuất Ban Tổng Giám đốc phê duyệt

5.5 QUY ĐỊNH CÁC PHÚC LỢI KHÁC

Phúc lợi Hình thức áp dụng Trường hợp áp dụng Ghi chú

Trợ cấp tiền

ăn

Mức trợ cấp: 20.000 đ/suất

Nhân viên làm việc và đi Công tác bên ngoài Công ty;

Áp dụng cho cả nhân viên thử việc

Thưởng

khuyến khích

Mức thưởng: tùy theo doanh thu từ các dịch vụ thêm hàng tháng của Công

ty

Tất cả nhân viên đã hoàn tất thành công giai đoạn thử việc;

Nhân viên làm tròn tháng (theo bảng chấm công)

Thưởng lễ

Thưởng lễ 1/1; 30/4; 1/5;

2/9; Tết Âm lịch

Mức thưởng sẽ được điều chỉnh tùy theo hoạt động kinh doanh của Công ty hàng năm

Nhân viên đã ký hợp đồng chính thức: 100% mức thưởng;

Thử việc từ 01 tháng trở lên:1/2 mức thưởng;

Thử việc từ 15 ngày đến dưới 01 tháng: 1/3 mức thưởng

Chỉ áp dụng đối với nhân viên còn làm việc đến ngày phát thưởng

Quốc tế phụ

nữ 08/03

Mức thưởng sẽ được điều chỉnh tùy theo hoạt động kinh doanh của Công ty hàng năm

Áp dụng cho nhân viên nữ,

kể cả trong giai đoạn thử việc

Sinh nhật Mừng sinh nhật: 200,000 Chỉ áp dụng cho nhân viên

Trang 6

Phúc lợi Hình thức áp dụng Trường hợp áp dụng Ghi chú

đ/NV đã ký hợp đồng chính thức

Tết thiếu nhi

1/6

Mức thưởng sẽ được điều chỉnh tùy theo hoạt động kinh doanh của Công ty hàng năm

Nhân viên có con từ 12 tuổi trở xuống;

Chỉ áp dụng cho nhân viên

đã ký hợp đồng lao động chính thức

Trung thu

Quà tặng: 01 hộp bánh trung thu /NV

Áp dụng cho tất cả nhân viên, kể cả nhân viên đang thử việc

Đám cưới

Tiền mừng: 2.000.000 đ/người

Chỉ áp dụng cho nhân viên

đã ký hợp đồng chính thức

Kết hôn lần đầu khi vào Công ty

Theo thông báo số 40/TB/DVTM/09 Đám ma

Tiền phúng điếu: từ 03 triệu đồng/đám – 10 triệu đồng/đám;

Áp dụng cho tất cả nhân viên, kể cả nhân viên đang thử việc

Theo thông báo số 40/TB/DVTM/09

Sinh con

Tiền mừng: 300.000đ;

Đối với Nam, vợ sinh con

sẽ được nghỉ 01 ngày hưởng nguyên lương

Chỉ áp dụng cho tất cả nhân viên, đã ký hợp đồng chính thức

Chỉ áp dụng cho con trong hôn thú

Ốm đau

Thăm hỏi: 300.000 -500.000 đ

Áp dụng cho trường hợp bệnh dài ngày, điều trị trong bệnh viện

Sáng kiến

Khen thưởng cho những sáng kiến hay được đưa vào áp dụng một phần hoặc chưa được đánh giá

là sáng kiến có giá trị;

Mức thưởng tùy theo tính chất từng sáng kiến

Áp dụng cho tất cả nhân viên, kể cả nhân viên đang thử việc

Nhân viên của

Quý

Mức thưởng sẽ được điều chỉnh tùy theo hoạt động của Công ty hàng Quý

Nhân viên được bình chọn xuất sắc nhất trong quý;

Chỉ áp dụng cho Nhân viên

có thâm niên làm việc từ 01 năm trở lên, tính từ ngày nhận việc

Nhân viên của

Năm

Mức thưởng sẽ được điều chỉnh tùy theo hoạt động của Công ty hàng năm

Nhân viên được bình chọn xuất sắc nhất trong năm;

Chỉ áp dụng cho Nhân viên

Trang 7

Phúc lợi Hình thức áp dụng Trường hợp áp dụng Ghi chú

có thâm niên làm việc từ 01 năm trở lên, tính từ ngày nhận việc

Quản lý của

năm

Mức thưởng sẽ được điều chỉnh tùy theo hoạt động kinh doanh của Công ty hàng năm

Quản lý được bình chọn xuất sắc nhất trong năm;

Cấp quản lý trong trường hợp này được hiểu từ cấp Trưởng ca trở lên;

Chỉ áp dụng cho cấp quản lý

có thâm niên làm việc từ 01 năm trở lên, tính từ ngày nhận việc

Bộ phận của

năm

Mức thưởng sẽ được điều chỉnh tùy theo hoạt động kinh doanh của Công ty hàng năm

Bộ phận được bình chọn xuất sắc nhất trong năm

Thưởng cuối

năm

Mức thưởng được quyết định vào cuối năm tùy theo hoạt động kinh doanh của Công ty

Nhân viên làm việc từ 2 tháng đến dưới 3 tháng:

thưởng 1/3 tháng lương

Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng: thưởng ½ tháng lương

Từ 6 tháng đến 10 tháng : thưởng 2/3 tháng lương

Trên 10 tháng: 01 tháng lương

Quy định áp dụng có thể được điều chỉnh hàng năm tùy theo tình hình kinh doanh của Công ty

Chỉ áp dụng đối với nhân viên còn làm việc đến ngày phát thưởng

Hỗ trợ đào tạo

Nhân viên có nhu cầu bổ sung kiến thức chuyên môn qua các khóa học bên ngoài Công ty hỗ trợ 100%

phí đào tạo

Chỉ áp dụng cho nhân viên

đã ký hợp đồng chính thức

Quy định chi tiết trong thông báo “ Chính sách hỗ trợ đào tạo”

Nghỉ mát hàng

năm với Công

ty

Tùy theo tình hình kinh doanh hàng năm của Công

ty sẽ quyết định kế hoạch nghỉ mát hàng năm

Áp dụng cho tất cả nhân viên, kể cả nhân viên đang thử việc

Bảo hiểm tai

nạn

Áp dụng cho trường hợp bị tai nạn;

Bảo hiểm tất cả chi phí y tế;

Trợ cấp nằm viện: 10 USD/ngày

Chỉ áp dụng cho nhân viên

ký hợp đồng chính thức

Bảo hiểm sức Quyền lợi bảo hiển bao Áp dụng cho các trường hợp Áp dụng từ ngày

Trang 8

Phúc lợi Hình thức áp dụng Trường hợp áp dụng Ghi chú

khỏe toàn diện

gồm:

Chi phí y tế, nằm viện;

Chi phí khám bệnh, điều trị ngoại trú

ốm đau phải nằm viện, khám bệnh, tai nạn;

Áp dụng cho nhân viên có thâm niên công tác 4 năm trở lên

………

Bảo hiểm sức

khỏe cho gia

đình

Bảo hiểm sức khỏe toàn diện cho gia đình trực tiếp bao gồm vợ/chồng, con cái ( tối đa là 02 con)

Công ty hổ trợ 50 chi phí bảo hiểm

Chỉ áp dụng cho nhân viên

có thâm niên công tác từ 6 năm trở lên

Áp dụng từ ngày

………

Ngày nghỉ

hàng năm

Tổng ngày nghỉ hàng năm

sẽ là 14 ngày/năm

Cứ sau 05 năm làm việc được thêm 1 ngày

Chỉ áp dụng cho nhân viên

ký hợp đồng chính thức Áp dụng từ ngày………

6 CHÍNH SÁCH LÀM THÊM GIỜ - LÀM ĐÊM

6.1 Lương làm thêm giờ:

6.1.1 Đối tượng áp dụng chính sách làm thêm giờ:

Đối với CBCNV hưởng lương thời gian tại công ty nếu thật sự cần thiết làm thêm giờ thì sẽ được bố trí nghỉ bù Thời gian nghỉ bù này sẽ không bị trừ vào phép năm của CBCNV đó Nếu không bố trí nghỉ bù được thì sẽ tính làm thêm giờ

6.1.2 Mức lương làm thêm giờ của công ty được tính như sau:

• Nếu làm thêm vào ngày thường:

Tiền lương

thêm giờ =

Lương CB

x 150% x Số giờ làm thêm + LHQ x 120% x Số giờ làm thêm

• Nếu làm thêm vào ngày nghỉ:

Tiền lương

thêm giờ =

Lương CB

x 200% x Số giờ làm thêm + LHQ x 120% x Số giờ làm thêm

• Nếu làm thêm vào ngày lễ:

Tiền lương

thêm giờ =

Lương CB

x 300% x Số giờ làm thêm + LHQ x 120% x Số giờ làm thêm

Trang 9

6.2 Lương làm đêm:

6.2.1 Đối tượng áp dụng chính sách lương làm đêm:

Áp dụng đối với tất cả CBCNV làm việc từ 21g00 đến 5g00

6.2.2 Mức lương làm đêm được tính như sau:

Tiền lương

làm đêm =

Lương CB

x 130% x Số giờ làm đêm + LHQ x 100% x Số giờ làm đêm

6.3 Lương cho những ngày không nghỉ phép năm:

• Đối với một số CBCNV do đặc thù công việc phải làm theo ca liên tục mà người quản lý trực tiếp không thể bố trí cho nghỉ phép năm thì công ty sẽ trả tiền cho những ngày không nghỉ phép năm này

• Lương ngày phép được tính như sau:

Lương ngày phép = Tổng lương x Số ngày không nghỉ phép năm

26

7 CHÍNH SÁCH LƯƠNG NGHỈ ỐM – THAI SẢN

7.1 Mục đích:

Nhằm đảm bảo cho CBCNV công ty có nguồn thu nhập ổn định để tái tạo sức lao động trong những ngày nghỉ ốm và nghỉ thai sản

7.2 Lương nghỉ ốm:

7.2.1 Đối tượng áp dụng

Lương nghỉ ốm được giải quyết cho CBCNV nghỉ ốm thuộc diện hưởng BHXH

7.2.2 Hồ sơ cần thiết :

Để hưởng chế độ nghỉ ốm, CBCNV phải nộp đầy đủ các loại giấy tờ có liên quan gởi cho

Bộ phận nhân sự:

• Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

• Giấy xuất viện

7.2.3 Cách tính lương nghỉ ốm:

Lương nghỉ ốm = Tổng lương x 75% x Số ngày nghỉ ốm

26 7.3 Lương nghỉ thai sản:

Trang 10

7.3.1 Đối tượng áp dụng:

Lương nghỉ thai sản chỉ giải quyết cho nữ CBCNV thực hiện theo đúng chính sách kế

hoạch hóa gia đình của nhà nước ban hành

7.3.2 Hồ sơ cần thiết:

Để hưởng chế độ nghỉ thai sản, CBCNV phải nộp đầy đủ các loại giấy tờ có liên quan gởi cho Bộ phận nhân sự:

• Giấy chứng nhận nghỉ khám thai, thực hiện KHHGĐ hưởng BHXH

• Giấy khai sinh

• Giấy xuất viện

7.3.3 Cách tính lương nghỉ thai sản:

• Cách tính lương nghỉ khám thai, thực hiện KHHGĐ:

Lương nghỉ khám thai/thực

hiện KHHGĐ =

Tổng lương

x Số ngày nghỉ theo quy định luật lao động 26

• Cách tính lương nghỉ thai sản (4 tháng):

Trong thời gian nghỉ thai sản, nữ CBCNV được BHXH chi trả lương Ngoài ra, Công ty còn trả thêm như sau:

Lương nghỉ thai sản = 500.000đ/tháng/người x 4 tháng = 2.000.000 đồng

8 VIỆC CHI TRẢ LƯƠNG

Lương của CBCNV được chi trả bằng tiền Đồng Việt Nam, từ ngày 01 đến ngày 05 tây mỗi tháng

9 ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG

9.1 Thực hiện theo chế độ trả lương theo giá trị, chức danh công việc dựa trên việc đăng ký

thang bảng lương tăng lương hàng năm

9.2 Khi CBCNV được bổ nhiệm hoặc điều động đến vị trí chức danh/công việc mới thì Bộ

phận Nhân sự Tiền lương xem xét và đề xuất mức lương mới phù hợp với ngạch bậc mới

9.3 Công ty tổ chức thi hoặc xét duyệt nâng bậc cho CBCNV hai đợt trong năm, đợt 1 tổ

chức vào tháng 3, đợt 2 tổ chức vào tháng 9 hàng năm CBCNV chỉ được thi hoặc xét nâng bậc 01 đợt/năm (chỉ được tham gia đợt 1 hoặc đợt 2) Trường hợp đặc biệt phải có

sự phê duyệt của Ban Tổng giám đốc

9.3.1 Đối tượng và thời gian được thi hoặc xét duyệt nâng bậc như sau:

Ngạch Chức danh Thời gian tối thiểu để CBCNV hội đủ năng lực để

được thi hoặc xét duyệt nâng bậc

4 Quản lý cấp cơ sở 24 tháng kể từ ngày đảm nhiệm chức danh/công việc

theo ngạch bậc

Ngày đăng: 27/10/2016, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w