I . PHẦN MỞ ĐẦU I.1 Lí do chọn đề tài I.1.1 Cơ sở lý luận Đối với học sinh, học tốt môn Toán là có thể học tốt các môn học khác. Việc giúp các em học tốt môn học, học có phương pháp, có hệ thống là mục tiêu hàng đầu được đặt ra trong mọi tiết học. Để làm được việc đó, người giáo viên cần giúp học sinh phân tích các dạng toán nhằm nhận biết được đặc điểm, bản chất dạng toán, từ đó lựa chọn được phương pháp giải thích phù hợp và có kết quả vì toán học có sự logic cao. Môn Toán ở Tiểu học gồm 5 mạch kiến thức được bố trí xen kẽ nhau ở mỗi lớp học , trong đó nội dung về số thập phân, các phép tính về số thập phân là một trong những nội dung trọng tâm của lớp cuối cấp bậc Tiểu học và được đưa vào giữa học kỳ I của lớp 5 và kiến thức này hầu như xuyên suốt trong phần còn lại của môn Toán lớp 5 đó là bất kể phép tính trong các bài toán ở nội dung toán học khác đều có liên quan đến số thập phân. Số thập phân được đưa vào chương trình toán 5 như là một công cụ biểu diễn số đo đại lượng và nhằm trang bị cho học sinh những phương tiện tính toán thường được dùng trong đời sống hàng ngày. Nó là “cầu nối’’ giữa toán học và thực tiễn. Nó chiếm vị trí rất qua trọng trong chương trình Toán 5. I.1.2. Cơ sở thực tiễn Số thập phân là loại toán còn mới đối với các em cho nên việc hình thành khái niệm Số thập phân là công việc rất khó khăn. Để phù hợp với tư duy trực quan của của lứa tuổi việc hình thành khái niệm số thập phân và các phép tính đối với số thập phân phải trải qua nhiều bước khác nhau trong đó chủ yếu là dựa vào phép đo đại lượng, trước hết là số đo độ dài. Trong dạy học phần này giáo viên thường không nắm vững hoặc không làm rõ được mối quan hệ giữa số thập phân, cấu tạo số thập phân của số với số đo độ dài, phân số… thì sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức về số thập phân của học sinh, học sinh rất dễ sa vào tình trạng hiểu bài máy móc, không có cơ sở tin cậy, giáo viên còn áp đặt kiến thức. Trong thực tế giảng dạy của phần lớn giáo viên, tôi nhận thấy việc học sinh tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức một cách chủ động và phát huy tính tích cực của mình trong quá trình học còn hạn chế. Để nâng cao chất lượng dạy học cũng như phát huy được tính tích cực của học sinh trong dạy học toán nói chung và trong dạy học phần Số thập phân nói riêng là một việc làm rất cần thiêt đối với mỗi giáo viên. Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu về phần Số thập phân tôi đã rút ra một số kinh nhiệm giúp cho học sinh học tốt hơn phần toán học này trong chương trình lớp 5 nên tôi đã chọn đề tài “ Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân” đặc biệt là 4 phép tính cộng, trừ nhân, chia với số thập phân. I.2Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm giúp cho giáo viên hiểu biết đầy đủ và có hệ thống về số thập phân. Tìm hiểu một số nguyên nhân chính dẫn đến các lỗi sai mà học sinh mắc phải trong quá trình làm các bài tập về số thập phân từ đó đề ra các biện pháp khắc phục để đạt được kết quả cao. Qua việc nghiên cứu giúp tôt nâng cao hiểu biết cho bản thân, giúp tôi tìm ra phương pháp truyền thụ kiến thức, cách thực hành các kiến thức về số thập phân đến cho học sinh một cách ngắn gọn, nhẹ nhàng hơn, giúp các em tiếp thu bài giảng chủ động và tích cực hơn để góp phần nâng cao kiến thức , kỹ năng khi học về phần số thập phân. Đề tài “ Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân” mong muốn mang lại cho học sinh lớp 5 có được giờ học Toán nhẹ nhàng mà đạt chất lượng cao. Qua việc tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến học sinh chưa học tốt môn Toán từ đó bản thân tôi có những kinh nghiệm thích hợp nhằm nâng cao chất lượng học toán của học sinh trong nhà trường nói chung và trong lớp 5 nói riêng. I.3Thời gian địa điểm I.3.1Thời gian Tháng 9 2014 chọn và đặt tên cho kinh nghiệm của mình. Tháng 12 2014 viết đề cương kinh nghiệm. Tháng 5 2015 hoàn thành kinh nghiệm. I.3.2Địa điểm Kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình giảng dạy và dự giờ thăm lớp ở khối lớp 5 đặc biệt là học sinh lớp 5B tại trường Tiểu học Đông Hải. I.3.3. Phạm vi đề tài: I.3.3.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân. I.3.3.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Đông Hải I.3.3.3.Giới hạn về khách thể khảo sát Học sinh lớp 5B. I.4Đóng góp mới của kinh nghiệm Phát hiện ra một số nguyên nhân dẫn tới những sai sót trong quá trình học tập của học sinh về phần số thập phân. Đưa ra một số kinh nghiệm của bản thân, một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt phần toán về số thập phân để giáo viên khác tham khảo từ đó nâng cao kỹ năng cho học sinh trong việc làm các bài tập có liên quan đến số thập phân. II. PHẦN NỘI DUNG 1. Chương 1 Tổng quan 1.1Cơ sở lý luận Học sinh Tiểu học đang ở độ tuổi mà khả năng tri giác cũng như trí nhớ của các em còn hạn chế. Trí tưởng tượng cũng như óc sáng tạo của các em còn ở mức độ đơn giản, dựa vào cụ thể trực quan và hiện tượng cụ thể. Học sinh ghi nhớ máy móc, không có nội dung, tính chủ động của các em còn yếu. Phương pháp dạy học toán là một bộ phận của khoa học, nó cung cấp cho học sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Môn Toán là một trong những bộ môn của nhà trường nên phải thực hiện theo nguyên tắc giáo dục. Đó là nguyên tắc ngôn ngữ gắn liền với tư duy kỹ năng thực hành tính toán. 1.2Cơ sở thực tiễn Mục tiêu mà học sinh lớp 5 cần đạt sau khi học xong Toán 5 nói chung nhất là học xong số thập phân và 4 phép tính với số thập phân, học sinh phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau: +Nhận biết được số thập phân. Biết số thập phân có phần nguyên và phần thập phân. Biết đọc, viết so sánh số thập phân. Biết sắp xếp một nhóm các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. +Biết cộng, trừ các số thập phân có đến 3 chữ số ở phần thập phân, có nhớ không quá hai lượt. +Biết thực hiện phép nhân có tích là số tự nhiên, số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân. + Biết thực hiện phép chia, thương là số thập phân hoặc số tự nhiên có không quá 3 chữ số ở phần thập phân. 2. Chương 2Nội dung vấn đề nghiên cứu 2.1 Thực trạng Khảo sát chất lượng môn Toán: Số học sinh đạt điểm hoàn thành là 11HS= 91,7 %; chưa hoàn thành là 1 HS= 8,3% Tổng số HS Điểm 910 Điểm 78 Điểm 56 Điểm dưới 5 12 học sinh 7HS= 58,3% 1HS= 8,3% 3HS= 26% 1HS= 8,3% Qua thực tế giảng dạy các bài trong môn Toán chương Số thập phân cùng với kinh nghiệm giảng dạy lớp 5 những năm qua tôi nhận thấy học sinh hay còn mắc phải một số khó khăn và sai sót sau: 1 Lỗi sai do chưa hiểu khái niệm ban đầu về số thập phân, chưa hiểu rõ mối liên hệ giữa số thập phân và số tự nhiên, số thập phân và phân số. Khi học về khái niệm số thập phân do chưa hiểu rõ bản chất khái niệm số thập phân nên nhiều học sinh còn nhầm lần giữa phần nguyên và phần thập phân; khi chuyển từ số thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và ngược lại, nhiều em còn chuyển sai, nhất là các trường hợp số chữ số ở tử số ít hơn số chữ số ở mẫu số. Ví dụ 1: Chuyển các phân số thập phân thành số thập phân. = 0,2 ; = 0,37 ; = 195,4 Ví dụ 2: Chuyển số thập phân thành phân số thập phân 0,05 = ; 13,067 =
Trang 1I PHẦN MỞ ĐẦU I.1- Lí do chọn đề tài
I.1.1- Cơ sở lý luận
Đối với học sinh, học tốt môn Toán là có thể học tốt các môn học khác.Việc giúp các em học tốt môn học, học có phương pháp, có hệ thống là mụctiêu hàng đầu được đặt ra trong mọi tiết học Để làm được việc đó, người giáoviên cần giúp học sinh phân tích các dạng toán nhằm nhận biết được đặc điểm,bản chất dạng toán, từ đó lựa chọn được phương pháp giải thích phù hợp và cókết quả vì toán học có sự logic cao
Môn Toán ở Tiểu học gồm 5 mạch kiến thức được bố trí xen kẽ nhau ởmỗi lớp học , trong đó nội dung về số thập phân, các phép tính về số thập phân
là một trong những nội dung trọng tâm của lớp cuối cấp bậc Tiểu học và đượcđưa vào giữa học kỳ I của lớp 5 và kiến thức này hầu như xuyên suốt trongphần còn lại của môn Toán lớp 5 đó là bất kể phép tính trong các bài toán ở nộidung toán học khác đều có liên quan đến số thập phân
Số thập phân được đưa vào chương trình toán 5 như là một công cụ biểudiễn số đo đại lượng và nhằm trang bị cho học sinh những phương tiện tínhtoán thường được dùng trong đời sống hàng ngày Nó là “cầu nối’’ giữa toánhọc và thực tiễn Nó chiếm vị trí rất qua trọng trong chương trình Toán 5
I.1.2 Cơ sở thực tiễn
Số thập phân là loại toán còn mới đối với các em cho nên việc hình thànhkhái niệm Số thập phân là công việc rất khó khăn Để phù hợp với tư duy trựcquan của của lứa tuổi việc hình thành khái niệm số thập phân và các phép tínhđối với số thập phân phải trải qua nhiều bước khác nhau trong đó chủ yếu làdựa vào phép đo đại lượng, trước hết là số đo độ dài Trong dạy học phần nàygiáo viên thường không nắm vững hoặc không làm rõ được mối quan hệ giữa
số thập phân, cấu tạo số thập phân của số với số đo độ dài, phân số… thì sẽ dẫnđến khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức về số thập phân của học sinh, học
Trang 2viên còn áp đặt kiến thức Trong thực tế giảng dạy của phần lớn giáo viên, tôinhận thấy việc học sinh tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức một cách chủ động vàphát huy tính tích cực của mình trong quá trình học còn hạn chế
Để nâng cao chất lượng dạy học cũng như phát huy được tính tích cực của
học sinh trong dạy học toán nói chung và trong dạy học phần Số thập phân nói
riêng là một việc làm rất cần thiêt đối với mỗi giáo viên Trong quá trình giảngdạy và nghiên cứu về phần Số thập phân tôi đã rút ra một số kinh nhiệm giúpcho học sinh học tốt hơn phần toán học này trong chương trình lớp 5 nên tôi đãchọn đề tài “ Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập
phân” đặc biệt là 4 phép tính cộng, trừ nhân, chia với số thập phân
I.2-Mục đích nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu nhằm giúp cho giáo viên hiểu biết đầy đủ và có hệ
thống về số thập phân
- Tìm hiểu một số nguyên nhân chính dẫn đến các lỗi sai mà học sinhmắc phải trong quá trình làm các bài tập về số thập phân từ đó đề ra các biệnpháp khắc phục để đạt được kết quả cao
Qua việc nghiên cứu giúp tôt nâng cao hiểu biết cho bản thân, giúp tôi tìm
ra phương pháp truyền thụ kiến thức, cách thực hành các kiến thức về số thậpphân đến cho học sinh một cách ngắn gọn, nhẹ nhàng hơn, giúp các em tiếp thubài giảng chủ động và tích cực hơn để góp phần nâng cao kiến thức , kỹ năngkhi học về phần số thập phân
Đề tài “ Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân” mong muốn mang lại cho học sinh lớp 5 có được giờ học Toán nhẹ
nhàng mà đạt chất lượng cao Qua việc tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến học sinhchưa học tốt môn Toán từ đó bản thân tôi có những kinh nghiệm thích hợpnhằm nâng cao chất lượng học toán của học sinh trong nhà trường nói chung
và trong lớp 5 nói riêng
I.3-Thời gian - địa điểm
I.3.1-Thời gian
Trang 3- Tháng 9/ 2014 chọn và đặt tên cho kinh nghiệm của mình.
- Tháng 12/ 2014 viết đề cương kinh nghiệm
- Tháng 5/ 2015 hoàn thành kinh nghiệm
I.3.2-Địa điểm
- Kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình giảng dạy và dự giờ thăm lớp
ở khối lớp 5 đặc biệt là học sinh lớp 5B tại trường Tiểu học Đông Hải
I.3.3 Phạm vi đề tài:
I.3.3.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu:
Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 5 học tốt phần số thập phân
I.3.3.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:
Trường Tiểu học Đông Hải
I.3.3.3.Giới hạn về khách thể khảo sát
Học sinh lớp 5B
I.4-Đóng góp mới của kinh nghiệm
- Phát hiện ra một số nguyên nhân dẫn tới những sai sót trong quá trìnhhọc tập của học sinh về phần số thập phân
- Đưa ra một số kinh nghiệm của bản thân, một số biện pháp giúp học sinhlớp 5 học tốt phần toán về số thập phân để giáo viên khác tham khảo từ đónâng cao kỹ năng cho học sinh trong việc làm các bài tập có liên quan đến sốthập phân
II PHẦN NỘI DUNG
Trang 41.1-Cơ sở lý luận
Học sinh Tiểu học đang ở độ tuổi mà khả năng tri giác cũng như trí nhớ
của các em còn hạn chế Trí tưởng tượng cũng như óc sáng tạo của các em còn
ở mức độ đơn giản, dựa vào cụ thể trực quan và hiện tượng cụ thể Học sinhghi nhớ máy móc, không có nội dung, tính chủ động của các em còn yếu
Phương pháp dạy học toán là một bộ phận của khoa học, nó cung cấp chohọc sinh những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Môn Toán là một trong những bộ môn của nhà trường nên phải thực hiệntheo nguyên tắc giáo dục Đó là nguyên tắc ngôn ngữ gắn liền với tư duy kỹ năng thực hành tính toán
1.2-Cơ sở thực tiễn
Mục tiêu mà học sinh lớp 5 cần đạt sau khi học xong Toán 5 nói chungnhất là học xong số thập phân và 4 phép tính với số thập phân, học sinh phảiđạt được các yêu cầu cơ bản sau:
+Nhận biết được số thập phân Biết số thập phân có phần nguyên vàphần thập phân Biết đọc, viết so sánh số thập phân Biết sắp xếp một nhómcác số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
+Biết cộng, trừ các số thập phân có đến 3 chữ số ở phần thập phân, cónhớ không quá hai lượt
+Biết thực hiện phép nhân có tích là số tự nhiên, số thập phân có khôngquá ba chữ số ở phần thập phân
+ Biết thực hiện phép chia, thương là số thập phân hoặc số tự nhiên cókhông quá 3 chữ số ở phần thập phân
2 Chương 2-Nội dung vấn đề nghiên cứu
2.1- Thực trạng
* Khảo sát chất lượng môn Toán:
Số học sinh đạt điểm hoàn thành là 11HS= 91,7 %; chưa hoàn thành là 1HS= 8,3%
Tổng số HS Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm dưới 5
Trang 512 học sinh 7HS= 58,3% 1HS= 8,3% 3HS= 26% 1HS= 8,3%
- Qua thực tế giảng dạy các bài trong môn Toán chương Số thập phâncùng với kinh nghiệm giảng dạy lớp 5 những năm qua tôi nhận thấy học sinhhay còn mắc phải một số khó khăn và sai sót sau:
1- Lỗi sai do chưa hiểu khái niệm ban đầu về số thập phân, chưa hiểu
rõ mối liên hệ giữa số thập phân và số tự nhiên, số thập phân và phân số
- Khi học về khái niệm số thập phân do chưa hiểu rõ bản chất khái niệm
số thập phân nên nhiều học sinh còn nhầm lần giữa phần nguyên và phần thậpphân; khi chuyển từ số thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và ngược lại,nhiều em còn chuyển sai, nhất là các trường hợp số chữ số ở tử số ít hơn số chữ
- Các em còn hiểu máy móc các hàng của số thập phân và chưa nắm chắccách đọc số thập phân nên khi viết còn lúng túng
Ví dụ 3: Năm đơn vị, chín phần trăm, một đơn vị học sinh viết là: 5,019
Trang 6- Khi học về so sánh hai số thập phân, nhiều học sinh hiểu là: Số thập phânnào có phần thập phân gồm nhiều chữ số hơn thì phân số đó lớn hơn.
Ví dụ 5: 6,73 > 6,375 hoặc : 84,2 < 84,19
- Cũng chính vì chưa hiểu rõ bản chất khái niệm số thập phân nên các emthường xác định sai số dư ở phép chia số thập phân( trường hợp phép chia códư)
Ví dụ : 57,648 hoặc 0,75 + +
35,37 0,09
611,85 0,8
- Khi trừ hai số thập phân HS lại mắc phải sai lầm khi thực hiện phép trừ
có nhớ.Đặc biệt là trong trường hợp các chữ số ở phần thập phân của số bị trừ íthơn cgữ số ở phần thập phân của số bị trừ
Ví dụ: 75,5 hoặc 60
Trang 730,26 12,45
45,36 48,45
3- Lỗi sai do không nắm vững quy tắc nhân, chia số thập phân; Lỗi sai
do quên đánh dấu phẩy ở tích.
- Khi học về nhân số thập phân, nhiều học sinh thường mắc phải một số
sai lầm cơ bản như: đặt cả dấu phẩy ở tích riêng hoặc không đặt đúng dấu phẩy
ở tích ( theo quy tắc) mà đặt dấu phẩy như khi thực hiện phép tính cộng và trừ
số thập phân hoặc quên không đánh dấu phẩy ở tích
- Khi học phép chia một số thập phân cho một số thập phân, học sinhthường lúng túng khi gặp trường hợp các chữ số ở phần thập phân của số bịchia ít hơn số chia, các em thực hiện kĩ thuật tính theo quy tắc nhưng sau khichia hết các số ở số bị chia và còn số dư thì lại không đánh dấu phẩy vàothương rồi tiếp tục thêm 0 vào số dư để chia tiếp
Trang 8- Khi viết các số đo khối lượng, độ dài, diện tích, thể tích các em hay bịnhầm lẫn vị trí các đơn vị đo, không xác định được là đổi từ đơn vị lớn sangđơn vị bé hay ngược lại
Ví dụ 12m= 120 dam hoặc 12m= 0,12 dam
5- Lỗi do học sinh không nhận biết được các yếu tố trong một bài toán
về tỉ số phần trăm
- Khi làm bài tập về tìm tỉ số phần trăm của hai số các em thường hay nghĩrằng phải lấy số lớn chia cho số bé
Ví dụ : Tính tỉ số phần trăm của 45 và 61 các em hay lấy 61 : 45
- Học sinh hay bị nhầm lẫn giữa hai dạng bài toán Tìm một số biết một sốphần trăm của số đó và Tìm một số phần trăm của một số
2.2- Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên:
1- Nguyên nhân khách quan:
1.1- Đối với giáo viên: Giáo viên chưa chú trọng ngay từ ban đầu việc
hình thành và khắc sâu kiến thức về khái niệm số thập phân cho học sinh
1.2- Đối với học sinh: Do ở lứa tuổi các em khả năng ghi nhớ còn hạn chế
nhất là đối với học sinh vùng cao việc ghi nhớ nhiều quy tắc, chú ý trong phầntoán về số thập phân là một khó khăn lớn với các em
2- Nguyên nhân chủ quan:
- Nội dung chương trình dạy học số thập phân, các phép tính với số thậpphân ở sách giáo khoa Toán 5 thời lượng ít, các em chưa được luyện tập thựchành nhiều để nắm vững khái niệm số thập phân và rèn luyện kĩ năng tính toánvới số thập phân
- Do học sinh tiếp thu bài một cách thụ động; một số em chưa chú ý nghegiảng nên nhiều em không nắm vững kiến thức cơ bản về số thập phân
- Kỹ năng thực hiện 4 phép tính cộng, trừ,nhân, chia với số tự nhiên một
số học sinh vẫn thực hiện chưa thành thạo
2.3- Các giải pháp rèn luyện
Trang 9Từ những kinh nghiệm trong thời gian giảng dạy lớp 5 và thực tế lớp tôichủ nhiệm và giảng dạy môn toán sau đây là một số kinh nghiệm của bản thânnhằm khắc phục những lỗi mà học sinh hay mắc phải trong khi học phần sốthập phân:
2.3.1 Giải pháp 1:Nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân.
- Nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân:
Để giúp học sinh nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân thì trướchết, người giáo viên Tiểu học cũng phải có những kiến thức cơ bản, hiểu rõ bảnchất khái niệm số thập phân
Ngay ở bài đầu tiên để phù hợp với tư duy trực quan của học sinh Tiểuhọc việc giới thiệu số thập phân phải gắn liền với phép đo đại lượng
- Nắm vững bản chất khái niệm số thập phân cấu tạo số thập phân Cách đọc, viết số thập phân
Nhắc nhở các em cần ghi nhớ số thập phân gồm hai phần: phần nguyên ởbên trái dấu phẩy, phần thập phân ở bên phải dấu phẩy
Để giúp các em viết đúng số thập phân giáo viên cần hướng dẫn học sinhnắm vững cấu tạo của số thập phân bằng cách viết từng chữ số của phầnnguyên và phần thập phân vào từng hàng của số thập phân theo cấu tạo cáchàng như sau:
trăm
Hàngchục
Hàngđơn vị
Phầnmười
Phầntrăm
Phầnnghìn
Ví dụ: Viết số thập phâncó:
a) Bốn đơn vị, sáu phần mười
b) Chín mươi sáu đơn vị, bảy phần trăm
c) Một trăm ba mươi hai đơn vị, năm phần mười, tám phần trămHọc sinh thực hành viết số, xác định từng chữ số ở mỗi hàng rồi điền vàobảng như trên
Trang 10- Để giúp học sinh làm tốt các bài tập về phần phân số bằng nhau, giáo
viên phải nhấn mạnh yêu cầu bỏ( hoặc thêm) các chữ số 0 ở tận cùng bên phảidấu phẩy; nếu học sinh nhầm lẫn khi bỏ (hoặc thêm) chữ số 0 ở giữa thì phảigiải thích cho các em hiểu vì sao không làm được như vậy
Sau mỗi bài tập trong từng trường hợp, giáo viên nên yêu cầu học sinhgiải thích cách làm để phát hiện cách hiểu sai lầm của học sinh để kịp thời sửachữa ngay tại lớp
Ví dụ: Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn
Học sinh đã làm: 3,0400 = 3,4
Giáo viên phải giải thích: Chữ số 4 ở phần thập phân của số 3,0400 là ởhàng phần mười, vì vậy các em làm như trên thì giá trị của chữ số 4 đã bị thayđổi, từ đó giúp các em hiểu và viết đúng: 3,0400= 3,04
- Khi so sánh các số thập phân trong trường hợp các số thập phân có phần nguyên bằng nhau, giáo viên cần nhấn mạnh: “Không phải số thập phân
nào gồm nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn mà phải dựa vài giá trị của các số
ở hàng tương ứng”
Ví dụ: 5,84>5,796 Vì ở hàng phần mười có 8>7
2.3.2 Giải pháp 2 :Giúp học sinh nắm vững mối liên hệ giữa số thập
phân với số tự nhiên, số thập phân với phân số.
- Mối liên hệ giữa số thập phân với số tự nhiên:
Giáo viên cần giúp học sinh hiểu được rằng căn phòng dài 6m thì cúng cónghĩa là dài 6m0dm0cm nên ta có thể viết 6m =6,00m Do đó, 6=6,00 Cónghĩa là: Tất cả các số tự nhiên đều được coi là số thập phân mà phần thập phângồm toàn chữ số 0
Sau đó cho học sinh lấy thêm nhiều ví dụ cụ thể để các em hiểu rõ bảnchất của vấn đề này
- Mối liên hệ giữa số thập phân và phân số:
Trang 11Từ việc hình thành khái niệm số thập phân, giáo viên có thể lấy thêmnhiều ví dụ khác để giúp học sinh hiểu được: Bất cứ số thập phân nào cũngbằng một phân số thập phân.
Ví dụ: Số thập phân 12,47 bằng tổng của 12 +
10
7 10
Ngược lại: Bất cứ phân số thập phân nào cũng bằng một số thập phân
2.3.3 Giải pháp 3 :Giúp học sinh rèn kĩ năng thực hiện các phép tính
cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Sau khi đã hướng dẫn học sinh rút ra được quy tắc sau mỗi bài toán ví
dụ, luôn luôn nhắc nhở các em ghi nhớ quy tắc đó giáo viên cần lưu ý cho họcsinh:
+ Các điểm cần đặc biệt lưu ý cho học sinh khi thực hiện phép tính sốthập phân là:
Khi đặt tính, hai dấu phẩy phải đặt thẳng cột với nhau
Khi cộng (hoặc trừ), nếu một số không có chữ số nào đó ở bên phảiphần thập phân thì coi chữ số đó bằng 0 Đặc biệt là ở phép trừ, khi gặp trườnghợp chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn chữ số ở phần thập phân của
số trừ, để giúp học sinh tránh nhầm lẫn thì giáo viên nên hướng dẫn các em viếtthêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của số bị trừ để số chữ số
ở phần thập phân của số trừ và số bị trừ bằng nhau rồi mới thực hiện phép tìnhtrừ
Điểm chú ý ở phép nhân số thập phân là thao tác đếm tổng chữ số ởphần thập phân của cả hai thừa số để đánh dấu phẩy ở tích
Bản chất của việc gạch bỏ dấu phẩy ở số chia là ta đã nhân số chia với
Trang 1210; 100; 1000; ; Do đó, khi gấp số chia lên bao nhiêu lần thì cũng phải gấp
số bị chia lên bấy nhiêu lần để giá trị của thương không thay đổi
Trong phép chia số thập phân, có thể xác định được số dư của mỗibước chia, còn số dư của phép chia lại phụ thuộc vào việc xác định thương Cónghĩa là: giá trị của số dư phụ thuộc vào số chữ số ở phần thập phân củathương Nếu phần thập phân của thương có bao nhiêu chữ số thì phần thậpphân của số dư có bấy nhiêu chữ số
Với thương là 1,24 thì số dư là 0,12
2.3.4 Giải pháp 4: Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm
tổ chức và hướng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh kiến thức:
Đây là một biện pháp rất quan trọng và rất cần thiết để thực hiện nguyên lígiáo dục “ Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, Nhàtrường gắn liền với xã hội” góp phần thiết thực trình quá trình thực hiện mụctiêu và nhiệm vụ giáo dục Tiểu học đồng thời góp phần đổi mới nội dung vàphương pháp dạy học Toán theo tinh thần cập nhật hoá nội dung dạy học , làmcho nội dung dạy học Toán gắn với thực tiễn của điạ phương giúp học sinh tăngcường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, phương pháp của môn toán đểgiải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống
Để giúp HS biết vận dụng kiến thức kĩ năng được học về số thập phân vậndụng vào thực tế cuộc sống, giáo viên cần làm được các công việc cụ thể sau:
+ Tổ chức cho học sinh hoạt động thực hành đo lường, tính toán, giảitoán có nội dung thực tế:
Trang 13 Sau mỗi bài dạy, giáo viên nên khai thác phát triển một số bài toángiúp học sinh vận dụng những kiến thức vừa được học về số thập phân vàothực tế Chẳng hạn: Sau bài dạy về: “Khái niệm số thập phân”, giáo viên nênphát triển thêm các bài tập về thực hành đo đại lượng như :
+ Thực hành đo chiều dài cái sân nhà em
+ Thực hành cân để đo khối lượng của quyển sách Toán 5
Sau mỗi bài học về các phép tính về cộng ,trừ, nhân , chia số thậpphân, giáo viên nên cập nhật hoá nội dung thực tế của các bài toán có lời vănbằng cách:
+ Thường xuyên đổi mới nội dung thực tế của bài toán có lời văn(trong SGK) cho phù hợp với những vấn đề đang diễn ra ở cộng đồng
Hướng dẫn học sinh thu thập tư liệu trong thực tế rồi lập và giải một
số bài toán có nội dung thực tế gắn với những vấn đề cấp bách đang cần giảiquyết ở địa phương
2.4- Kết quả
Qua thời gian nghiên cứu, tìm tòi, vận dụng các biện pháp rèn luyện cácbiện pháp về bản chất số thập phân, thực hiện các phép tính với số thập phân,vận dụng trong việc đổi các số đo đại lượng cuối năm kết quả kiểm tra mônToán của lớp đạt được như sau:
+ Đạt điểm hoàn thành: 12HS= 100% trong đó:
Sĩ số học sinh
Kết quả điểm thi
2.5-Bài học kinh nghiệm
Để nâng cao hiệu quả khi dạy học toán nói chung và dạy học chương Sốthập phân trong chương trình Toán lớp 5 nói riêng thì giáo viên cần lưu ý:
+Phải nắm vững nội dung, mục tiêu, yêu cầu bài học và cần phải xácđịnh rõ trọng tâm của bài học
+ Nắm vững các đối tượng HS trong lớp, có kế hoạch giảng dạy phùhợp