1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)

158 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của trường tiểu học theo hướng xã hội hoá .... Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của trường ti

Trang 1

TRẦN VĂN CHIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

TRẦN VĂN CHIẾN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Mai Hương

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp tác giả đã được sự giúp đỡ tận tình của:

Thầy Cô Ban Giám hiệu trường Đại học Sư Phạm Hà Hội 2, quí thầy cô

ở phòng sau đại học, Thầy, Cô trong khoa Quản lý giáo dục, Thầy, cô trực tiếp giảng dạy lớp Cao học quản lý giáo dục khóa 18 của trường Đại học Sư Phạm Hà Hội 2 đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ của Cô giáo hướng dẫn –TS Nguyễn Mai Hương trong quá trình hướng dẫn tác giả viết luận văn

Ngoài ra tác giả cũng nhận được sự hỗ trợ, động viên, kích lệ và tạo điều kiện thuận lợi về nhiều mặt của:

Lãnh đạo các ban ngành, đoàn thể; lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục và đào tạo, Ban giám hiệu các trường tiểu học ở Huyện Nghĩa Hưng; Ban đại diện cha mẹ học sinh

Đồng nghiệp, gia đình và bạn hữu

Dù đã cố gắng, song chắc chắn luận văn này còn nhiều thiếu sót mong sự giúp đỡ góp ý của quí Thầy, cô và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

Nam Định, tháng 7 năm 2016

Tác giả

Trần Văn Chiến

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác và các thông tin trích dẫn

trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nam Định, tháng 7 năm 2016

Tác giả

Trần Văn Chiến

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt viii

Danh mục bảng ix

Danh mục biểu đồ, sơ đồ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 5

7 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ 7

1 Lý do chọn đề tài 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu về xã hội hoá công tác giáo dục trong nhà trường 7

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường 11

1.2 Xã hội hoá công tác giáo dục 13

1.2.1 Một số khái niệm 13

Trang 6

1.2.2 Bản chất và nội dung của xã hội hoá trong quản lý giáo dục 19

1.2.3 Các hình thức xã hội hoá công tác quản lý giáo dục ở cấp nhà trường 21

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường tiểu học 22

1.3.1 Một số khái niệm 22

1.3.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 29

1.3.3 Các yêu cầu quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 40

1.4 Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học theo hướng xã hội hoá 41

1.4.1 Nguyên tắc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của trường tiểu học theo hướng xã hội hoá 41

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của trường tiểu học theo hướng xã hội hoá 42

1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học theo hướng xã hội hoá 45

Kết luận chương 1 48

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 50

2.1 Khái quát về giáo dục Tiểu học của huyện Nghĩa Hưng 50

2.1.1 Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh 50

2.1.2 Chất lượng giáo dục học sinh 51

2.2 Giới thiệu về khảo sát 52

2.2.1 Mục đích 52

2.2.2 Qui mô và đối tượng khảo sát 53

2.2.3 Phương pháp và hình thức khảo sát 53

Trang 7

2.2.4 Nội dung khảo sát 53

2.3 Thực trạng về các kỹ năng sống hiện có của học sinh Tiểu học huyện Nghĩa Hưng 53

2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng 57

2.4.1 Nhận thức của cán bộ, giáo viên về mức độ quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường Tiểu học 57

2.4.2 Các lực lượng, tổ chức quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 58

2.4.3 Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 60

2.4.4 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 62

2.4.5 Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 64

2.4.6 Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 66

2.5 Thực trạng quản lý GDKNS cho học sinh các trường Tiểu học huyện Nghĩa Hưng theo hướng xã hội hoá 68

2.5.1 Bộ máy tổ chức của các trường Tiểu học huyện Nghĩa Hưng 68

2.5.2 Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 70

2.5.3 Tổ chức, chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 73

2.5.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 75

2.5.5 Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 77

2.5.6 Ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện Nghĩa Hưng 78

2.5.7 Nguyên nhân dẫn đến việc hình thành kỹ năng sống cho học sinh còn bị hạn chế 81

Trang 8

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng theo hướng xã hội hoá 84

2.6.1 Các kết quả đạt được 84

2.6.2 Một số hạn chế 85

2.6.3 Nguyên nhân 85

Kết luận chương 2 86

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH 87

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện Nghĩa Hưng 87

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 87

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 87

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 88

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 88

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường Tiểu học huyện Nghĩa Hưng 89

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục về vị trí vai trò kỹ năng sống và nội dung, phương pháp giáo dục kỹ năng sống 89

3.2.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo, đồng thời có kế hoạch quản lý một số chuyên đề giáo dục kỹ năng sống cơ bản cho học sinh tiểu học trong các hoạt động giáo dục 95

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, cộng tác viên có năng lực giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 98

Trang 9

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương pháp giáo

dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 100

3.2.5 Biện pháp 5: Kiểm tra, đánh giá, giám sát, hỗ trợ và tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá 104

3.2.6 Biện pháp 6: Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 108

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá cho học sinh tiểu học Tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định 111

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định 113

3.4.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm 113

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GD KNS theo hướng xã hội hoá 114

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 121

1 Kết luận 121

2 Khuyến nghị 122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

PHỤ LỤC 128

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mạng lưới trường lớp quy mô học sinh (Số liệu năm học

2014-2015)………

50

Bảng 2.2 Đánh giá về kỹ năng sống hiện có của học sinh tiểu học

huyện Nghĩa Hưng………

53

Bảng 2.3 Đánh giá của giáo viên về lực lượng thực hiện giáo dục

kỹ năng sống cho học sinh tiểu học………

58

Bảng 2.4 Ý kiến của giáo viên về tổ chức hướng dẫn kỹ năng sống

cho học sinh………

59

Bảng 2.5 Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo

dục kỹ năng sống cho học sinh………

60

Bảng 2.6 Những kỹ năng sống được nhà trường quan tâm giáo dục

cho học sinh tiểu học………

62

Bảng 2.7 Những hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh… 64 Bảng 2.8 Những biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh… 67 Bảng 2.9 Đội ngũ cán bộ quản lí các trường tiểu học các trường tiểu

học công lập trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng năm học 2014-2015………

Trang 12

Bảng 2.14 Ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục, lực lượng xã

hội đối với công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

78

Bảng 2.15 Đánh giá của cán bộ quản lý , giáo viên và cha mẹ học

sinh về lý do hình thành những kỹ năng sống cần thiết cho học sinh còn bị hạn chế ………

81

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp

quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học theo ý kiến chuyên gia………

115

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản

lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

117

Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện

pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học………

119

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức về mức độ quan tâm đến việc giáo dục KNS

cho học sinh tiểu học của các nhà trường………

57

Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động

GD KNS cho HS tiểu học ………

116

Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động

giáo dục KNS cho học sinh tiểu học ………

118

Biểu đồ 3.3 Tương quan mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 6

biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học………

120

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giũa các biện pháp quản lí giáo dục kỹ

năng sống………

112

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục Kỹ năng sống (KNS) cho thanh thiếu niên là vấn đề được hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, chú ý Điều này càng thể hiện rõ ở các quốc gia phát triển như : Hoa Kì, Pháp, Canada, Thụy Sỹ, Trung Quốc, Singapore

Ở Việt Nam, thời gian gần đây vấn đề giáo dục KNS cho HS-SV đã nhận được

sự quan tâm nhiều hơn từ các cấp quản lý giáo dục và các nhà khoa học

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến phương diện lý luận và thực tiễn của việc rèn KNS thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp và các con đường khác, đặc biệt là các công trình nghiên cứu thực tiễn nhằm nêu ra sự cần thiết phải đẩy mạnh việc giáo dục KNS cho HS-SV ở tất cả các cơ sở giáo dục Tuy vậy, số công trình nghiên cưú về lý luận, thực tiễn, nhất là thực tiễn giáo dục KNS ở trường Tiểu học chưa nhiều Các công trình nghiên cứu trước đây, bước đầu đã đề cập tới tầm quan trọng của giáo dục KNS cho HS-SV nhưng chưa làm rõ những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục KNS cho HS mà nhất là HS tiểu học Một số vấn

đề như: Vai trò của trường Tiểu học trong việc hình thành KNS của HS; các con đường hình thành KNS của HS Tiểu học; Cần quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp như thế nào để nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho HS tiểu học; Các điều kiện để thực hiện việc quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh

ở trường tiểu học…thì chưa được nghiên cứu sâu, do đó về mặt lý luận đòi hỏi cần làm rõ hơn Nghiên cứu của tác giả sẽ góp phần làm sáng tỏ vấn đề trên Việc giáo dục KNS cho HS là vấn đề được Đảng, Nhà Nước rất quan tâm điều đó thể hiện ở Nghị quyết hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 2, lần thứ 5 khoá VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng CSVN lần thứ IX, Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng toàn quốc các khóa XI và XII; Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020 Nghị quyết số 29/2013-

Trang 14

NQ/TW ra ngày 14/1/2013 của Ban chấp hành TW, Luật giáo dục 2005, Luật Giáo dục sửa đổi 2009, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (gọi tắt là điều lệ trường trung học) do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2011 đã chỉ ra: Ngành GD&ĐT phải tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên

Sự quan tâm của Đảng, Nhà Nước và những áp lực của XH về tình trạng

đi xuống về mặt đạo đức của một bộ phận không nhỏ HS-SV, đòi hỏi ngành GD&ĐT cần tăng cường việc giáo dục KNS cho HS Bộ GD&ĐT đã gửi các

công văn Số: 5438/BGDĐT-GDTH ra ngày 17 tháng 8 năm 2011 V/v:

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 đối với giáo dục tiểu học

và Số: 5379/BGDĐT-GDTH ra ngày 20 tháng 8 năm 2012 v/v: Hướng dẫn

thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với giáo dục tiểu học; Công văn

số 4323/BGDĐT-GDTH ra ngày 25 tháng 8 năm 2015 v/v: Hướng dẫn thực

hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 đối với giáo dục tiểu học Các hướng dẫn

đã nhấn mạnh: “Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức

và kỹ năng sống cho học sinh.”

Bắt đầu từ năm học 2010 - 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa nội dung giáo dục kỹ năng sống (KNS) lồng ghép vào một số môn học ở bậc tiểu học Ngày 28 tháng 2 năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT về Quy định Quản lý hoạt động giáo dục

kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá Đây là một chủ trương cần thiết và đúng đắn Tuy nhiên, Bộ Giáo dục và Đào tạo lại chưa ban hành bộ chuẩn về giáo dục KNS cho học sinh để định hướng chung nên

Trang 15

mỗi trường có một cách dạy riêng và nhiều giáo viên còn lúng túng trong quá trình dạy học dẫn đến việc giáo dục kỹ năng sống chưa đạt hiệu quả

Tiểu học là cấp học đầu tiên, là nền tảng của giáo dục phổ thông, giáo dục tiểu học có tầm quan trọng trong việc hình thành nên nhân cách của mỗi người Giáo dục KNS ngay từ cấp học này sẽ giúp học hình thành những cơ

sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức và nhân cách Trong hoạt động quản lý của ban giám hiệu, quản lý hoạt động giáo dục KNS

là một phần quan trọng trong việc giáo dục toàn diện học sinh

Để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

tiểu học, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý của ban giám hiệu trường tiểu học đối với hoạt động giáo dục KNS cho học sinh theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát hóa lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở trường tiểu học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá cho HS các trường tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Trang 16

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh ở các trường tiểu học

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học theo hướng xã hội hoá

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học được giới hạn thông qua hai hoạt động chính là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Các nghiên cứu thực tiễn được triển khai 6 trường tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định gồm (TH Nghĩa Minh, TH Nghĩa Trung, TH Nghĩa Hồng A, TH Nghĩa Phúc, TH Rạng Đông, TH Nghĩa Tân.)

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài

- Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về vấn đề QLGD, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

- Phân tích, tổng hợp những tư liệu, tài liệu lý luận về QLGD, QLGD tiểu học, giáo dục KNS, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và những kết quả khảo sát, đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng phiếu điều tra (Ankét) đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm hiểu thực trạng của việc quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục

Trang 17

ngoài giờ lên lớp, tìm hiểu các kỹ năng sống cần thiết nhất cho học sinh tiểu học ở và thực trạng việc giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học

* Phương pháp quan sát

Quan sát cách tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tìm hiểu kinh nghiệm của cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý và

tổ chức cũng như sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá

* Phương pháp chuyên gia

Tổ chức thảo luận chuyên đề, lấy ý kiến các chuyên gia về một số kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn

Phương pháp cũng được sử dụng để đánh giá tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá trước khi tổ chức thử nghiệm

*Phương pháp hỗ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để t hu thập, xử lí và phân tích các số liệu nghiên cứu thông qua các tham số thống kê

6 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện các biện pháp quản lý của nhà trường đối với hoạt

động giáo dục KNS cho học sinh theo hướng: nâng cao nhận thức cho các chủ thể về hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học; kế hoạch hóa hoạt động giáo dục KNS; xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên có năng lực giáo dục KNS cho học sinh; đổi mới các thành tố cấu trúc của hoạt động giáo dục KNS cho học sinh; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong, ngoài nhà trường để giáo dục KNS cho học sinh thì kết quả hoạt

Trang 18

động giáo dục KNS cho học sinh các trường tiểu học trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định sẽ được nâng cao

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở

trường tiểu học theo hướng xã hội hoá

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng

xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã

hội hoá cho học sinh các trường tiểu học huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THEO HƯỚNG XÃ HỘI HOÁ

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về xã hội hoá công tác giáo dục trong nhà trường

Mỗi giai đoạn lịch sử nhất định có một nền Giáo dục tương ứng với trình

độ, tốc độ phát triển của xã hội trong giai đoạn lịch sử đó Giáo dục là sự phản ánh sinh động nhất về trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội (KT- XH), chịu sự ảnh hưởng chi phối của truyền thống văn hoá, những điều kiện bối cảnh phát triển của một địa phương, một dân tộc, một đất nước, khái quát hơn là một thời đại, vì thế, cũng có thể xem đó chính là bản chất xã hội của Giáo dục

Giáo dục xuất hiện cùng với đời sống xã hội của loài người Các nhà nghiên cứu lịch sử giáo dục, xã hội, văn hoá và các nền văn minh trước đây đều khẳng định: con người luôn sống trong trình độ xã hội nhất định Với ý

nghĩa trên, “giáo dục là một hiện tượng xã hội có ảnh hưởng rất to lớn và rất

quan trọng đối với sự phát triển con người và sự phát triển xã hội” [12,

tr.97], là hoạt động đặc trưng của xã hội loài người Chừng nào xã hội loài người còn tồn tại, chừng đó Giáo dục tiếp tục tồn tại và phát triển, Giáo dục chỉ mất đi khi xã hội loài người không còn tồn tại Điều này có nghĩa là không thể tách rời Giáo dục ra khỏi đời sống xã hội, nói cách khác, không có giáo dục đứng ngoài xã hội, cũng có nghĩa là không có xã hội nào có thể phát triển

mà không gắn liền với vai trò lịch sử của một nền Giáo dục

Ở nước ta, tư tưởng xã hội hóa công tác xã hội đã được hình thành và nuôi dưỡng từ rất sớm trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, qua mỗi giai đoạn nó càng được phát triển lên với một trình độ mới, cao hơn, phù hợp với yêu cầu thực tiễn Từ xa xưa, người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi đã từng đúc kết sức mạnh đoàn kết của dân tộc bằng nhận định rất nổi

Trang 20

tiếng: “Dâng thuyền lên cũng là dân, làm lật thuyền cũng là dân” Sau này Bác Hồ càng thấy rõ sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc, Người nói: “Dễ

trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong” Cách mạng

Tháng Tám (1945) thành công, dưới sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta đã chủ trương “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng” Ngay sau ngày Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà một ngày (ngày 03/9/1945) trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu nhiệm vụ đầu tiên cần làm gấp của Giáo dục là chống giặc dốt,

Người khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” [15, tr.36]

Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986), đường lối đổi mới toàn diện của Đảng đã mở đầu cho sự phát triển mới về kinh tế - xã hội của đất nước, trong đó có Giáo dục Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII đã đặt dấu mốc quan trọng trong lịch sử xây dựng và phát triển nền Giáo dục Việt Nam, Hội nghị đã thảo luận và ra Nghị quyết về

sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo Từ sau Đại hội lần thứ VII, trên các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các tài liệu khoa học giáo dục, trên sách báo đài , chúng ta thường gặp thuật ngữ “xã hội hoá” đối với các lĩnh vực hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, dân số - kế hoạch hoá gia đình, thể dục thể thao, Giáo dục - Đào tạo…Như vậy, chuyển sang thời kỳ đổi mới, xã hội hoá việc thực hiện các chính sách xã hội là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong đó có chủ trương về xã hội hóa Giáo dục Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

đã nêu rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư

cho phát triển” Đây cũng là trọng trách, đồng thời cũng là vinh dự lớn lao mà

Đảng và Nhà nước giao phó cho ngành Giáo dục - đào tạo Vì vậy, hơn bao giờ hết, lúc này ngành Giáo dục - đào tạo cần có các biện pháp hữu hiệu khắc

Trang 21

phục những khó khăn bất cập trong thời gian qua, trong đó đẩy mạnh xã hội hóa Giáo dục được coi là một chủ trương vô cùng quan trọng

Đại hội VIII của Đảng nêu rõ về chủ trương xã hội hoá: “…Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hoá Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội” [9, tr.32] Một lần nữa xã hội hóa Giáo dục lại được đặt lên một tầm cao mới, sâu rộng hơn Thể chế hoá các chủ trương trên, Chính phủ

đã ra Nghị quyết số 90/CP và Nghị định số 73/1999/NĐ-CP, ngày 19/8/1999

về “phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá” Tại phiên họp thường kỳ tháng 9/2004, Chính phủ đã đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 90 và Nghị định số 73 và tiếp tục ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế

và thể dục thể thao Ngày 14/6/2005, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Giáo dục (2005), trong chương 1, điều 12: Xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục, ghi rõ vai trò của các đối tượng tham gia xã hội hóa công

tác Giáo dục: “Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo

dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các hình thức giáo dục ”

[25, tr.10] Quyết định số 20/2005/QĐ - BGD&ĐT, ngày 24/6/2005 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển

xã hội hoá Giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Ngày 16/6/2014 Chính phủ ban

hành Nghị định số 59/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y

tế, văn hóa, thể thao, môi trường Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2014 Ngày 23/10/2014 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 156/2014/TT-BTC về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

Trang 22

135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa Các văn bản này đều xác định rất rõ vai trò chủ đạo, mang tính toàn diện, thống nhất của Nhà nước nhằm thu hút mọi tiềm năng trong xã hội để phát triển giáo dục Xã hội hóa giáo dục có thể coi đây là một chiến lược của Đảng và nhà nước ta bởi nó mang giá trị chỉ đạo quá trình phát triển giáo dục một cách lâu dài và căn bản nhằm đạt được mục tiêu Giáo dục

Từ những khái quát trên có thể hiểu khái niệm xã hội hóa giáo dục: Đó

là việc lôi cuốn, thu hút khích lệ mọi tầng lớp nhân dân và toàn xã hội tham gia cùng làm giáo dục Việc huy động và động viên đó mang tính chất là những phong trào quần chúng, đảm bảo cơ chế hoạt động là dưới sự quản lý, chỉ đạo của Nhà nước, xác định vai trò của mọi tổ chức xã hội, mọi người dân đều có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi tham gia làm giáo dục

Cùng với chủ trương, đường lối; các văn kiện, nghị định, nghị quyết

của Đảng và Nhà nước, nhiều nhà khoa học, nhà quản lý Giáo dục, cơ quan

quản lý Giáo dục đã bàn luận về công tác XHHGD: “Xã hội hoá công tác

giáo dục” do Ban khoa giáo Trung ương, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Công đoàn

Giáo dục Việt Nam và Viện Khoa học Giáo dục phối hợp xuất bản năm 1997

“Xã hội hoá công tác giáo dục: Nhận thức và hành động” do tác giả Bùi Gia

Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình biên soạn Khái niệm xã hội hoá

cũng được tác giả Nguyễn Quí Thanh đề cập trong cuốn “Xã hội học” do GS Phạm Tất Dong - Lê Ngọc Hùng đồng chủ biên và cuốn “Xã hội học giáo dục”

của GS.TS Lê Ngọc Hùng xuất bản năm 2013 Xã hội hoá được các tác giả dùng với hai nội dung, trong nội dung thứ nhất: khái niệm này chỉ sự tăng cường chú ý quan tâm của xã hội về vật chất và tinh thần đến những vấn đề, sự kiện nào đó của xã hội mà trước đấy chỉ có một bộ phận của xã hội có trách nhiệm quan tâm…; Nội dung thứ hai: thuật ngữ xã hội hoá được sử dụng trong xã hội học để

Trang 23

chỉ quá trình chuyển từ chỉnh thể sinh vật có bản chất xã hội với các tiền đề tự nhiên đến một chỉnh thể đại diện của xã hội loài người Đây chính là quá trình xã hội hoá cá nhân

Ngoài ra còn rất nhiều luận văn thạc sĩ, tiến sĩ nghiên cứu về đề tài xã

hội hóa Giáo dục “Các biện pháp thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục ở

các trường Mầm non Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Thị

Bảy; “Các biện pháp quản lý công tác xã hội hoá Giáo dục Tiểu học quận

Hồng Bàng thành phố Hải Phòng” của Phạm Kim Thúy; “Biện pháp thực hiện xã hội hóa Giáo dục THCS trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú

Thọ” của Nguyễn Như Hải…

Có thể nói, toàn bộ những công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung giải quyết các khái niệm, phạm trù, liên quan đến xã hội hoá giáo dục, tổng

kết thực tiễn công tác xã hội hoá giáo dục Tư tưởng “xã hội hoá giáo dục”

chính thức có mặt như một thành tố mới góp phần tích cực tạo nên sự phát triển giáo dục hiện nay của đất nước

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường

Đối với Việt Nam quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường là một vấn đề rất được quan tâm và có nhiều công trình nghiên cứu nhưng cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu là giáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường Chủ yếu là GDKNS với sự hỗ trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ

em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một số dự án như:

“trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD & ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Y tế thế giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở” của Bộ GD & ĐT

Trang 24

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe

và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Quan niệm về kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị nhằm vào các chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên gia Úc tập huấn Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có ngành Giáo dục

và Hội chữ thập đỏ Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống” Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: PGS TS Đặng Thị Thanh

Huyền với "Hỏi & Đáp về Quản lý trường phổ thông" NXB Giáo dục Việt Nam năm 2013; PGS TS Đặng Quốc Bảo với "Phát triển nguồn nhân lực,

phát triển con người" Bài giảng dành cho học viên cao học quản lý giáo dục,

Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội 2010; PGS TS Nguyễn Thị

Hường với, Bác sỹ Lê Công Phượng với "Giáo dục sống khỏe mạnh và Kỹ

năng sống trong dạy học Tự nhiên Xã hội ở trường tiểu học" NXB Giáo dục

Hà Nội năm 2009; PGS.TS Đặng Quốc Bảo, ThS Nguyễn Thị Thu Huyền với

"Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú" 2013; PGS TS Nguyễn Dục Quang với "Bài viết Một vài vấn đề chung về KNS và GDKNS" Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 2007; GS TS

Nguyễn Quang Uẩn với "Bài viết Một số vấn đề lý luận về kĩ năng sống"

Trường ĐHSP Hà Nội 2007 Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của

Trang 25

tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh "Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống

thông qua hoạt động Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh ở trường Tiểu học Lý Thường Kiệt, Hà Nội" 2011, Hoàng Nghĩa Kiên "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường Trung học phổ thông huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên" 2013

Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình

GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học: "Giáo dục kỹ

năng sống trong hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT" NXB

Giáo dục Việt Nam 2010; "Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm

non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013" Số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 Nội dung giáo

dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kĩ năng tâm lý

- xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày

để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống, tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý công tác GDKNS theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

1.2 Xã hội hoá công tác giáo dục

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Xã hội hoá

Thuật ngữ xã hội hóa (XHH) (socialization) đã được các nhà xã hội học sử dụng để mô tả những phương cách mà con người học hỏi các giá trị, các vai trò mà xã hội đề ra, tạo cơ sở cho việc hình thành và phát triển nhân

cách con người Năm 1968 trong cuốn “Giáo dục học” Bôlôlivew đã từng cho rằng: “Xã hội hóa là quá trình cá nhân hoà nhập vào xã hội hay vào

một trong các nhóm của họ thông qua quá trình học tập các chuẩn mực và giá trị của từng nhóm và xã hội”

Trang 26

Năm 1989, G.Enđrwit quan niệm “Xã hội hóa được hiểu chung như là một

quá trình biện chứng, trong đó mỗi người với tư cách là thành viên của xã hội trở nên có năng lực hành động trong xã hội đó, mặt khác thông qua quá trình này, duy trì và tái sản xuất xã hội”

XHH được định như một quá trình, trong đó suốt cả đời cá nhân con

người học hỏi và biến thành của mình những yếu tố văn hóa - xã hội của môi trường sống, thu nhận chúng vào cơ cấu nhân cách của mình dưới ảnh hưởng của những kinh nghiệm và những tác nhân xã hội quan trọng, và do đó mà thích nghi vào môi trường xã hội mà mình sống

Khái niệm xã hội hoá đã đựơc các nhà xã hội học sử dụng để mô tả những phương cách giá trị mà vai trò xã hội đã đề ra tạo cơ sở cho việc hình

thành và phát triển nhân cách con người: “Xã hội hoá là quá trình tương tác

giữa cá nhân và xã hội, trong đó cá nhân học hỏi và thực hành những tri thức, kĩ năng và phương pháp cần thiết để hội nhập với xã hội” [27, tr.331]

Thuật ngữ XHH hiện nay được dùng với hai nội dung

Nội dung thứ nhất: thuật ngữ “Xã hội hoá” để chỉ quá trình biến những

hành vi, hoạt động có tính đơn lẻ, khu biệt của cá thể, tư nhân hay nhóm, tổ chức xã hội thành những hành vi, hoạt động có tính chất xã hội với sự tham gia rộng rãi của các thành phần xã hội khác nhau [22, Tr.296] Khái niệm này chỉ tăng cường sự chú ý quan tâm của xã hội đến những vấn đề, sự kiện cụ thể nào đó mà trước đây chỉ một bộ phận xã hội quan tâm Hay nói cách khác, do tầm quan trọng, ý nghĩa xã hội của những vấn đề, sự kiện cụ thể nào đó mà từ chỗ chỉ một nhóm hay một cộng đồng, một bộ phận của xã hội quan tâm, nay được đông đảo quần chúng quan tâm, đó là quá trình xã hội hoá các vấn đề,

các sự kiện như: XHHGD, XHH y tế…

Trang 27

Nội dung thứ hai: Thuật ngữ “xã hội hoá” được sử dụng trong xã hội học để chỉ quá trình biến cá thể người thành cá nhân và thành nhân cách Đây chính là quá trình xã hội hoá cá nhân

Về mặt thuật ngữ, phạm trù “Xã hội hoá” trở thành một trong những

quan điểm hoạch định hệ thống các chính sách xã hội đều giải quyết theo

tinh thần xã hội hoá “Xuất phát từ nhận thức chăm lo cho con người, cho

cộng đồng xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội… chăm lo cho con người

và xã hội” [9, tr32 ]

Ở Việt Nam, từ sau khi đổi mới năm 1986 đến nay, thuật ngữ “xã hội hoá” được dùng chính thức trong các văn kiện của Đảng: “Đảng đã đề xuất và khẳng định nhiệm vụ xã hội hoá Xã hội hoá các hoạt động trên

là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân tinh thần, trí tuệ, đạo đức của nhân dân” [21, tr.164-165]

Điều nói trên khẳng định “Xã hội hoá” chứa đựng một tư tưởng chiến lược, một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển đất nước trong giai đoạn mới Xã hội hoá trở thành một phương châm lãnh đạo quản lý Trong nhiều văn bản gần đây “Xã hội hoá” là thuật ngữ được quy ước để chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội nào đó bằng con đường giác ngộ, tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân, làm cho hoạt động này không chỉ được thực hiện ở một ngành, một đoàn thể hay một tổ chức xã hội nào đó,

mà được tất cả các ngành, các giới, các lực lượng xã hội cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện, đồng thời chính họ là người được hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại

Mục tiêu chủ yếu của xã hội hoá là: Huy động tổng lực sức mạnh của toàn

xã hội, tạo ra nhiều nguồn lực to lớn thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh

Trang 28

vực văn hoá - xã hội, làm cho lĩnh vực công tác này thực sự gắn bó với dân, của dân, do dân và vì dân Từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Trong Nghị định của Chính phủ số 73/1999 NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 về chính sách khuyến khích xã hội hoá, đối với các hoạt động trong

lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao - Điều 1 chỉ rõ: “Xã hội hoá các hoạt

động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao là vận động sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó nhằm nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao trong sự phát triển vật chất và tinh thần của nhân dân”

Để thực hiện có hiệu quả xã hội hoá, ngày 21/8/1997, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 90 Trong đó khẳng định 4 nội dung xã hội hoá như sau:

- Vận động, tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội

- Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tổ chức Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp

- Đa dạng hoá các hình thức hoạt động trong các lĩnh vực văn hoá xã hội, mở rộng cơ hội cho các tầng lớp nhân dân được tham gia một cách chủ động và bình đẳng vào các hoạt động xã hội

- Đa dạng hoá các nguồn đầu tư, khai thác các nhân lực và vật lực đang tiềm ẩn trong xã hội

Như vậy, xã hội hoá là một chủ trương có nội dung phong phú Đó là

quá trình vận động quần chúng, nâng cao tính tích cực, ý thức tự giác và sức mạnh của quần chúng; là sự đổi mới về cơ chế quản lý và xây dựng hành lang pháp lý để đa dạng hoá các hình thức hoạt động, là sự đổi mới lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước

1.2.1.2 Xã hội hoá công tác giáo dục

Xã hội hoá giáo dục là một xu hướng phát triển giáo dục ở các nước phát triển và đang phát triển Bản chất của xã hội hoá giáo dục là sự tham gia

Trang 29

trực tiếp của xã hội vào giáo dục trên cả hai mặt tiếp nhận giáo dục và đóng góp vào sự phát triển của giáo dục Quan niệm xã hội hoá giáo dục được hiểu rất đa dạng ở nhiều quốc gia khác nhau Giáo dục là bộ phận không thể tách rời hệ thống xã hội, giáo dục có tính chất xã hội vì giáo dục bắt nguồn từ xã hội và phục vụ xã hội Trong thực tế còn nhiều người nhầm lẫn giữa tính chất

xã hội của giáo dục và xã hội hoá giáo dục Hai khái niệm này không phải là một và không đồng nhất Xã hội hoá giáo dục nói ở đây thuộc về phương thức, phương châm, là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước để xây dựng một xã hội học tập [9] Thực hiện xã hội hoá giáo dục tức là thực hiện mối quan hệ giữa giáo dục và cộng đồng Thiết lập mối quan

hệ này làm cho giáo dục phù hợp với sự phát triển của xã hội Bản thân ngành giáo dục phải đáp ứng nhu cầu, quyền lợi học tập của nhân dân, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và luôn tự đổi mới theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ

Từ những quan điểm trên và từ hai khái niệm xã hội hoá (theo quan điểm xã hội học), khái niệm giáo dục (theo quan điểm giáo dục học) nêu ở trên ta có thể hiểu xã hội hóa trên lĩnh vực giáo dục (xã hội hoá giáo dục) là quá trình tương tác, lan tỏa các chuẩn mực, các giá trị, các khung hình mẫu, các hành vi xã hội giữa các cá thể và các nhóm cá thể trên lĩnh vực giáo dục Làm cho mọi người hiểu về giáo dục, giáo dục đến với mọi nhà, mọi người, làm cho mọi người được thụ hưởng thành quả của giáo dục, góp phần nâng cao dân trí, tạo ra một phong trào, một xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, của đất nước, đồng thời mọi người có trách nhiệm tham gia giáo dục và làm cho giáo dục phát triển

Xã hội hoá giáo dục không phải là giải pháp tình thế mà là tư tưởng chiến lược lâu dài Nó huy động sức mạnh của toàn xã hội nhưng đòi hỏi giáo

Trang 30

dục phát triển có chất lượng và hiệu quả và chúng ta xác định xã hội hoá giáo dục một mặt là để huy động nhân lực, tài lực, vật lực của toàn xã hội để giải quyết mọi vấn đề, mọi tồn tại của giáo dục, không phó mặc cho ngành giáo dục, đồng thời cũng làm cho người dân thấy được những lợi ích từ giáo dục mang lại cho người dân và cho xã hội để họ tự nguyện đến với giáo dục Đây thực sự là cuộc vận động lớn trong xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản

lý của Nhà nước và ngành giáo dục

Như vậy xã hội hoá giáo dục là quá trình tương tác hòa nhập giữa giáo dục và xã hội Giáo dục hoà nhập vào xã hội, vào cộng đồng Xã hội tiếp nhận giáo dục như công việc của mình, vì mình, do mình đồng thời xã hội tác động trở lại giáo dục, thúc đẩy giáo dục phát triển Đây là mối quan

hệ biện chứng với sự tác động tương hỗ và hữu ích Theo nhóm tác giả Bùi

Gia Thịnh thì “Xã hội hoá giáo dục là sự huy động toàn xã hội làm giáo dục,

động viên các tầng lớp nhân dân đóng góp xây dựng nền giáo dục dưới sự lãnh đạo quản lý của Nhà nước” [26]

Bản chất của xã hội hoá giáo dục là sự tham gia trực tiếp của xã hội vào giáo dục trên cả hai mặt tiếp nhận giáo dục và đóng góp vào sự phát triển của giáo dục Như vậy chúng ta cần hiểu rõ hai vấn đề: mỗi người phải có trách nhiệm, nghĩa vụ đối với giáo dục (xã hội hoá trách nhiệm, nghĩa vụ với giáo dục) đồng thời mỗi người đều được hưởng lợi từ giáo dục (xã hội hoá quyền lợi về giáo dục) học thường xuyên, học suốt đời [11]

Như vậy, XHHGD trước hết phải được hiểu là một sự nghiệp rộng lớn, đầy trách nhiệm và sự quan tâm của Đảng, nhà nước, các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội và toàn dân chăm lo phát triển Giáo dục - Đào tạo không những chỉ đối với thế hệ trẻ mà đối với tất cả mọi công dân Việt Nam không phân biệt già, trẻ, nam, nữ, giàu, nghèo, dân tộc, vị trí xã hội và dù ở đâu (thành thị, nông thôn, vùng núi, hải đảo, các vùng khó khăn xa xôi hẻo

Trang 31

lánh ) ai ai muốn học, muốn học gì, muốn học bằng cách nào, học như thế nào phù hợp với hoàn cảnh, năng lực của mình nhất, cũng được tạo điều kiện tốt nhất có được để học XHHGD nhằm xây dựng một xã hội mà trong đó mọi người dân đều được hưởng sự công bằng, bình đẳng, công khai, dân chủ thực

sự trong học tập, thông qua XHHGD để xây dựng một xã hội học tập suốt

đời Mục tiêu quan trọng và cuối cùng của XHHGD chính là xây dựng một nền

giáo dục - đào tạo thực sự của dân, do dân và vì dân [12, tr343]

1.2.2 Bản chất và nội dung của xã hội hoá trong quản lý giáo dục

1.2.2.1 Bản chất của xã hội hoá trong quản lý giáo dục

Triết học Mác - Lênin đã khẳng định: Trong quá trình tồn tại, con người bao giờ cũng cải tạo tự nhiên, chinh phục tự nhiên để tự nhiên phục vụ cho mình, đồng thời con người cũng nhận thức chính mình, cải tạo chính mình và chinh phục chính mình để phục vụ cho mình Con người luôn sống trong các hoàn cảnh xã hội nhất định và khi nói đến con người, tức là phải xem đó là con người - xã hội

Trong quá trình phát triển của xã hội, giáo dục xuất hiện cùng với đời sống xã hội của loài người, giáo dục là yếu tố cơ bản, quan trọng nhất, là hạt nhân của mọi sự phát triển Điều này có nghĩa là không thể tách rời giáo dục

ra khỏi xã hội, hay nói cách khác, không có giáo dục đứng ngoài xã hội, không có xã hội nào phát triển không gắn liền với vai trò lịch sử của một nền giáo dục Sự tồn tại của giáo dục luôn chịu sự chi phối của trình độ phát triển kinh tế - xã hội và ngược lại Điều này phản ánh tính chất xã hội của giáo dục Giáo dục mang bản chất xã hội Xã hội càng phát triển thì vai trò của giáo dục càng lớn

Tuy nhiên, tính chất xã hội của giáo dục và xã hội hoá giáo dục không phải là một Bởi lẽ tự thân hoạt động giáo dục luôn có tính chất xã hội nhưng

Trang 32

nếu biết phát huy tính chất xã hội trong giáo dục thì giáo dục sẽ phát triển nhanh và ảnh hưởng mạnh mẽ vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Theo quan niệm của Mác “Con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội”, nhân cách con người hình thành dưới tác động của các mối quan hệ xã hội và thông qua các hoạt động giáo dục Đó là một căn cứ khoa học để chứng minh rằng xã hội hoá giáo dục là việc làm thích hợp để trả lại cho giáo dục bản chất xã hội sâu sắc vốn có của nó

1.2.2.2 Nội dung của xã hội hoá trong quản lý giáo dục

Trường học là cơ quan chuyên trách việc đào tạo con người cho xã hội Giáo dục nhà trường phải thực hiện được mục tiêu dân trí, nhân lực, nhân tài Con người từ khi sinh ra và lớn lên, được giáo dục ở mọi nơi, mọi lúc, từ trong gia đình cho đến tất cả các cơ sở giáo dục, văn hóa, kinh tế, các tổ chức quần chúng, ở các khu phố, thôn xóm Nhà trường giáo dục kiến thức phổ thông làm cơ sở cho hình thành kiến thức, kỹ năng, dạy học sinh học cách học; đồng thời đem lại kiến thức cho mọi người, trước hết là cho thế hệ trẻ, sau nữa là cho mọi người dân, cho xã hội Nhà trường được tổ chức và hoạt động theo một mục đích xác định, với nội dung giáo dục được chọn lọc và xắp xếp hệ thống, với những phương pháp giáo dục có cơ sở khoa học và đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn, với những nhà sư phạm đã được trang bị đầy đủ về kiến thức khoa học và trau rồi về mặt phẩm chất đạo đức, với những phương tiện và điều kiện giáo dục ngày một hoàn thiện, với một quá trình đào tạo được tổ chức liên tục trong một thời gian dài

Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục, đồng thời nhà trường phải coi mình như là đối tượng của XHHGD và là trung tâm của XHHGD địa phương Chính

vì vậy, mỗi nhà trường phải xác định là một bộ phận của cộng đồng, phải phục

vụ mục tiêu KT - XH, chính trị, văn hóa - xã hội của địa phương và phát huy

Trang 33

tốt chức năng của mình, từ phương hướng đến mục tiêu hành động cụ thể của nhà trường đều có sự tham gia đóng góp của địa phương, để những yêu cầu của ngành thành những nhu cầu và mục tiêu của địa phương Trong quá trình thực hiện XHHGD nhà trường, ngành giáo dục muốn duy trì, phát triển các hoạt

động từ phối hợp đến kết hợp, hợp tác, phải đảm bảo nguyên tắc “bình

đẳng”, nguyên tắc “lợi ích”

Nhà trường là một thiết chế giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân do nhà nước quản lí, là cơ quan chuyên trách giáo dục có tính chuyên môn cao Do vậy, trước hết nhà trường phải đem lại cho địa phương một trữ lượng văn hóa cần thiết, nâng cao mặt bằng dân trí, đào tạo nguồn nhân lực là trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, tham gia tích cực vào các hoạt động của các cơ quan ban ngành đoàn thể trong địa phương

1.2.3 Các hình thức xã hội hoá công tác quản lý giáo dục ở cấp nhà trường

Xã hội hoá được thể hiện ở cấp nhà trường là:

- Việc huy động sức mạnh tổng hợp của các ngành có liên quan đến giáo dục vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục

- Việc huy động các lực lượng của cộng đồng tham gia vào công tác giáo dục Sự tham gia của các lực lượng này sẽ làm cho giáo dục gắn bó với cộng đồng, do cộng đồng thực hiện và vì lợi ích của cộng đồng

- Đa dạng hóa các hình thức giáo dục và các loại hình nhà trường Việc

mở rộng các hình thức giáo dục phi chính qui bên cạnh các hình thức giáo dục chính qui, đã mở ra khả năng huy động nhiều lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục, tạo điều kiện cho công tác giáo dục phát triển mạnh mẽ hơn, thực hiện hiệu quả hơn nhiệm vụ: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Trang 34

- Xã hội hóa công tác giáo dục còn là việc mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho giáo dục phát triển

Đây không những là chính sách lâu dài trong việc thực hiện các chính sách xã hội của Đảng ta mà còn là biện pháp cần thiết trong giai đoạn mà nhà nước chưa có đủ kinh phí cần thiết cho các hoạt động giáo dục Phần lớn ngân sách giáo dục dùng để chi trả lương cho giáo viên (là 85%), phần chi các hoạt động giáo dục khác còn lại quá ít, (15%) phần chi cho xây dựng – tu bổ cơ sở vật chất không có

Nguồn tài chính huy động qua cuộc vận động xã hội hóa giáo dục là nguồn tài chính do các cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ, tổ chức hội, đoàn thể, cá nhân có lòng hảo tâm…tự nguyện đóng góp để phát triển giáo dục

- Xã hội hóa giáo dục không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm và vai trò của Nhà nước Trái lại xã hội hóa giáo dục chỉ có thể thực hiện thành công khi có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lí chặt chẽ của Nhà nước và vai trò chủ động nòng cốt của ngành giáo dục và các nhà trường

- Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục là phương châm đúng đắn của Đảng và Nhà nước, mỗi chúng ta hãy cùng chung tay tham gia làm công tác xã hội hóa giáo dục, để tạo điều kiện cho giáo dục phát triển

Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân và đảng

bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đóng tại địa phương và của từng người dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế xã hội lành mạnh thuận lợi cho hoạt động giáo dục

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở trường tiểu học

1.3.1 Một số khái niệm

1.3.1.1 Quản lý

Trang 35

Trong khoa học quản lý, khái niệm “quản lý” được coi là một trong những khái niệm công cụ đặc biệt quan trọng Vì thế, các nhà khoa học quản

lý đã đưa ra nhiều khái niệm về quản lý Tùy theo cách tiếp cận, quản lý được hiểu với nhiều cách khác nhau như sau:

Theo Fayol: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm năm yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh

và kiểm soát ấy” [5,tr.31]

Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái

đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất (William - Tay Lor) [6] Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì:" Quản lý bao gồm: Quản có nghĩa

là duy trì ổn định, lý là làm cho phát triển Vậy quản lý là làm cho ổn định

và phát triển.''[1, tr.6]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản

lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"[8,tr 9] Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: " Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [4, tr.9]

Theo Phạm Viết Vượng (2003), “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [28, tr.40]

Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) cho rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [8, tr.12]

Trang 36

Tóm lại, có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, thông qua công cụ và phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành thuận lợi

và đạt được mục tiêu đề ra

Các khái niệm trên về “quản lý” được trình bày khác nhau về ngôn từ, cách diễn đạt song chúng có những đặc điểm chủ yếu sau: Hoạt động quản

lý là những tác động có tính hướng đích ( sự tác động có tổ chức, có mục đích ) của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức nguồn nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất, uy tín của cơ quan quản lý hoặc người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục đích trong điều kiện môi trường luôn biến động; Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; Hoạt động quản lý phải phù hợp với quy luật khách quan; Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Quản lý giáo dục tồn tại dưới hai cấp độ quản lý vĩ mô và quản lý vi mô Quản lý vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ quan trực tiếp là Bộ Giáo dục

và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, quản lý vi mô là quản lý trường học

Trang 37

1.3.1.3 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống

Có nhiều quan niệm khác về kỹ năng sống:

- Theo tổ chức Y tế thế giới ( WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

- Theo UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức hình thành thái dộ kĩ năng sống

- Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và và Văn hóa Liên Hợp Quốc (Unesco) KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục, đó là:

+ Học để biết (Learning to know) gồm các kĩ năng tư duy như: tư

duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả

+ Học làm người (Learning to be) gồm kĩ năng cá nhân như: ứng phó

với căng thẳn, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin

+ Học để sống với người khác (Learning to live together) gồm các kỹ

năng xã hội như: giao tiếp thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông:

+ Học để làm (Learning to do) gồm các kỹ năng thực hiện công việc và

các nhiệm vụ như: kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm.[2, 41]

Phân tích và quan niệm trên cho thấy: Quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng của cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác với môi trường của mình Quan niệm này mang tính chất khái quát nhưng chưa thể hiện rõ các kỹ năng cụ thể, mặc

dù khi phân tích sâu thì thì thấy tương đối gần với nội hàm KNS theo quan niệm của UNESCO Quan niệm của UNESCO là quan niệm nhiệm vụ Còn quan niệm của UNICEF nhấn mạnh kỹ năng không hình thành, tồn tại một

Trang 38

cách độc lập mà hình thành, tồn tại trong mối tương tác mật thiết có sự cân với kiến thức và thái độ

Kỹ năng mà một người có được phần lớn cũng nhờ có được kiến thức (ví dụ: muốn có kỹ năng thương lượng phải biết nội dung thương lượng) việc

đề cập thái độ cũng là một góc nhìn hữu ích vì thái độ có tác động mạnh mẽ đến kĩ năng (ví dụ: thái độ kì thị khó làm cho một người thực hiện tốt kỹ năng biết thể hiện sự tôn trọng với người khác)

Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS bao gồm một loạt các

kỹ năng cụ thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người Bản chất của KNS là kĩ năng tự quản lí bản thân và kĩ năng xã hội cần thiết để cá nhân

tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả

Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với nhứng người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

KNS là những kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại

và thích ứng trong cuộc sống, giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại… Kỹ năng sống đơn giản là tất cả điều cần thiết chúng ta phải biết để có được khả năng thích ứng với những thay đổi diễn ra hằng ngày trong cuộc sống

KNS là những trải nghiệm có hiệu quả nhất, giúp giải quyết hoặc đáp ứng các nhu cầu cụ thể, trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của con người KNS bao gồm cả hành vi vận động của cơ thể và tư duy trong não bộ của con người KNS có thể hình thành một cách tự nhiên, thông qua giáo dục hoặc rèn luyện của con người

KNS không phải tự nhiên có được mà phải hình thành dần trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục

Trang 39

KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội, KNS mang tính cá nhân

vì đó là khả năng của cá nhân KNS mang tính xã hội vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và

văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc

* Giáo dục kĩ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống là trang bị cho học sinh những KNS cơ bản, giúp các em vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng được những cơ hội quý giá trong cuộc sống, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội

Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc hơn về động

cơ và trách nhiệm có liên quan tới những sự lựa chọn của cá nhân và xã hội một cách tích cực, trở nên mạnh dạn, cởi mở và tự tin hơn

Học sinh biết kiềm chế, giải quyết vấn đề theo hướng tích cực, không

bị lôi kéo, vững vàng trước những áp lực tiêu cực của cuộc sống đương đại

Thông qua hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh được rèn luyện năng lực tư duy, chất lượng các môn học cũng như chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường được nâng lên

KNS không phải là năng lực cá nhân bất biến trong mọi thời đại, mà là những năng lực thích nghi cho mỗi thời đại mà cá nhân đó sống Bởi vậy, KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính dân tộc – quốc gia, vừa mang tính xã hội – toàn cầu Từ những khái niệm trên, KNS trong phạm vi lứa tuổi học sinh TH thường gắn liền với phạm trù kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh được rèn luyện trong quá trình giáo dục Tổng hợp kết quả giáo dục

từ bài học trên lớp và từ những hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (NGLL), học sinh hình thành được một số kỹ năng sống phù hợp như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu,… Những kỹ năng này bao giờ cũng gắn với một nội dung giáo dục nhất định như: giáo dục bảo vệ môi trường, giáo

Trang 40

dục lòng nhân ái, giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn, giáo dục sống an toàn, khoẻ mạnh…

Có hai cách tiếp cận trong giáo dục kỹ năng sống:

- Các hoạt động tập trung vào kỹ năng cốt lõi như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp ứng xử Theo cách này, bằng hoạt động với chủ đề

kỹ năng cụ thể, người học sẽ hiểu về kỹ năng sống đó và vận dụng để giải quyết các tình huống

- Mỗi kỹ năng gắn với một vấn đề nảy sinh trong cuộc sống và cần vận dụng những kỹ năng khác nhau để giải quyết

1.3.1.4 Trường tiểu học và học sinh tiểu học

Theo Điều 2 trong Điều lệ trường Tiểu học năm 2010 “Trường tiểu học

là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” [3]

Học sinh trường tiểu học có độ tuổi từ 06 - 14 tuổi (từ lớp 1- 5), giai đoạn phát triển này của trẻ được gọi là tuổi nhi đồng Lứa tuổi này có một

vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, học sinh ở cuối cấp tiểu học ở vào thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi thiếu niên và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “trang giấy trắng”, “tuổi hay bắt chước”, “tuổi thích làm người lớn”, “tuổi muốn được chiều chuộng, nói ngọt”

Ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, điều kiện sống, hoạt động v.v của các em

Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên Hoàn cảnh đó có cả hai mặt: Những yếu điểm của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính người lớn: trẻ chỉ bận vào

Ngày đăng: 27/10/2016, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2010), Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người. Bài giảng dành cho học viên cao học quản lý giáo dục, Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2010
3. Bộ GD và ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên. lớp ở trường THPT, NXB Giáo dục việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên. lớp ở trường THPT
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục việt Nam
Năm: 2010
4. Bộ GD và ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong môn Địa lý ở trường THPT, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống trong môn Địa lý ở trường THPT
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
5. Bộ GD và ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong môn GDCD ở trường THPT, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo dục kỹ năng sống trong môn GDCD ở trường THPT
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
6. Bộ GD và ĐT (2012), Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013, Số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Năm: 2012
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, (Giáo trình dành cho các lớp Cao học quản lý giáo dục), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 - Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý, (Giáo trình dành cho các lớp Cao học quản lý giáo dục)
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
10. Giáo dục KNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (2006), NNXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục KNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Tác giả: Giáo dục KNS cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
11. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hoá công tác giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
12. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) -Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2006) - Quản lý Giáo dục. NXB Đại học Sư phạm - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm - Hà Nội
13. GS.TS. Lê Ngọc Hùng (2013), Xã hội học giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: GS.TS. Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
14. Đặng Thị Thanh Huyền (chủ biên) (2013), Hỏi & Đáp về Quản lý trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi & Đáp về Quản lý trường phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Thanh Huyền (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
16. Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đinh Thị Kim Thoa – Trần Văn Tính (2009), Tâm lý học phát triển. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Đinh Thị Kim Thoa – Trần Văn Tính
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
17. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
19. Nhiều tác giả (2010), Tài liệu hướng dẫn dành cho giảng viên tập huấn về kĩ năng sống cho thanh niên có hoàn cảnh khó khăn, Công ty CP tham vấn, Nghiên cứu và Tâm lý học cuộc sống (SHARE) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn dành cho giảng viên tập huấn về kĩ năng sống cho thanh niên có hoàn cảnh khó khăn
Tác giả: Nhiều tác giả
Năm: 2010
20. Nhóm biên soạn (2005), Từ điển tiếng Việt, NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nhóm biên soạn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
23. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Khóa 11 (2005), Luật Giáo dục 2005, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Khóa 11
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
24. Hà Nhật Thăng (2004), Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
27. Nguyễn Khắc Viện (1994): Từ điển Xã hội học. NXB Thế giới. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Xã hội học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện
Nhà XB: NXB Thế giới. Hà Nội
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.1. Mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh (Trang 62)
Bảng 2.2: Đánh giá về các kỹ năng sống đã có của học sinh Tiểu học  huyện Nghĩa Hưng - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.2 Đánh giá về các kỹ năng sống đã có của học sinh Tiểu học huyện Nghĩa Hưng (Trang 65)
Bảng 2.3: Đánh giá của giáo viên về lực lượng thực hiện giáo dục kỹ năng - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.3 Đánh giá của giáo viên về lực lượng thực hiện giáo dục kỹ năng (Trang 70)
Bảng 2.4:  Ý kiến của giáo viên về tổ chức hướng dẫn kỹ năng sống cho học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.4 Ý kiến của giáo viên về tổ chức hướng dẫn kỹ năng sống cho học sinh (Trang 71)
Bảng 2.5: Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo dục kỹ - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.5 Các môn học, những hoạt động góp phần vào việc giáo dục kỹ (Trang 72)
Bảng 2.6: Những kỹ năng sống được nhà trường quan tâm giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.6 Những kỹ năng sống được nhà trường quan tâm giáo dục (Trang 74)
2.4.5. Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
2.4.5. Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học (Trang 76)
Bảng 2.8. Những biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.8. Những biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh (Trang 79)
Bảng 2.10. Kế hoạch hoạt động GD KNS    (Khảo sát 135 giáo viên và CBQL) - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.10. Kế hoạch hoạt động GD KNS (Khảo sát 135 giáo viên và CBQL) (Trang 83)
Bảng 2.11. Nội dung kế hoạch quản  lý GDKNS của CBQL - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.11. Nội dung kế hoạch quản lý GDKNS của CBQL (Trang 84)
Bảng 2.12: Tổ chức, chỉ đạo công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.12 Tổ chức, chỉ đạo công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh (Trang 85)
Bảng 2.14: Ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục, lực lượng xã hội   đối với công tác GDKNS cho học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 2.14 Ảnh hưởng của những lực lượng giáo dục, lực lượng xã hội đối với công tác GDKNS cho học sinh (Trang 90)
Hình  thức  và  phương - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
nh thức và phương (Trang 127)
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp (Trang 131)
Hình  thức  và  phương - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng xã hội hoá ở các trường tiểu học huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định (LV02006)
nh thức và phương (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w