Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ngày càng rõ nét hơn.Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi kèm với sự mở rộng nhiều thành phần kinh tế và ngành nghề kinh doanh làm cho nền kinh tế trở nên đa dạng và vô cùng phức tạp; gian lận trong hoạt động kinh doanh ngày càng diễn ra phổ biến. Chính vì thế, sự minh bạch của báo cáo tài chính ngày càng được quan tâm trước sự khốc liệt của kinh doanh hiện nay. Kiểm toán ra đời đáp ứng nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế Việt Nam: Tạo niềm tin cho những người quan tâm đến đối tượng kiểm toán, củng cố nề nếp tài chính kế toán và các hoạt động được kiểm toán đồng thời góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý . Trong kiểm toán BCTC thì nguồn vốn chủ sở hữu là khoản mục vô cùng quan trọng. Nguồn vốn CSH là cơ sở quan trọng đầu tiên để các doanh nghiệp đi vào hoạt động và duy trì hoạt động lâu dài. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp mà tỉ lệ vốn CSH trên tổng nguồn vốn là khác nhau tuy nhiên vốn CSH là đại diện cho một lượng tài sản nhất định của doanh nghiệp, sự vận động và sinh lời của vốn CSH cho thấy tình hình tài chính doanh nghiệp một cách rõ nét. Hiện nay kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu chưa được các công ty kiểm toán thực sự quan tâm đúng mức. Một số các thủ tục kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu thường bị các kiểm toán viên bỏ qua hoặc rút ngắn làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc kiểm toán nói chung và chất lượng kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu nói riêng. Xuất phát từ nhận thức đó trong quá trình thực tập tại AASC em đã viết chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC” Ngoài phần mở bài và kết luận, chuyên đề gồm ba phần chính cụ thể: Phần 1: Đặc điểm vốn CSH ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC Phần II: Thực trạng kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC. Phần III: Nhận xét và các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán nguồn vốn CSH trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện. Để thực hiện Đề tài này em đã sử dụng kết hợp lý luận đã được học trên ghế nhà trường, cùng các tài liệu tham khảo và thực tiễn tìm hiểu quy trình kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu ở Công ty. Mặc dù đã cố gắng song do giới hạn về trình độ lý luận, kiến thức thực tế và thời gian thực tập ở Công ty nên Luận văn này chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự giúp đỡ và nhận xét của thầy và Quý Công ty. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS. Trần Mạnh Dũng, và Quý Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành Luận văn tối nghiệp .
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM VỐN CHỦ SỞ HỮU ẢNH HƯỞNG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH 3
1.1 Khái niệm và vai trò vốn CSH trong kiểm toán BCTC 3
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn chủ sở hữu 3
1.1.2 Vai trò của kiểm toán nguồn vốn CSH trong kiểm toán báo cáo tài chính 7
1.2 Khái quát kiểm toán vốn chủ sở hữu trong kiểm toán tài chính tại AASC 8
1.2.1.Mục tiêu kiểm toán vốn CSH 8
1.2.2.Nguồn tài liệu kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu 10
1.2.3.Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nguồn vốn chủ sở hữu 10
1.2.4 Các sai sót thường gặp trong quá trình kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu 12
1.3 Quy trình kiểm toán vốn chủ sở hữu đầy đủ trong kiểm toán tài chính tại AASC 13
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu 13
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 17
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 22
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC 24
2.1 Lập kế hoạch kiểm toán vốn chủ sở hữu tại AASC 24
2.2 Thực hiện kiểm toán tại AASC 30
2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 30
Trang 22.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 322.2.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết 38
2.3 Kết thúc kiểm toán 39 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
DO AASC THỰC HIỆN 41 3.1 Đánh giá thực trạng kiểm toán vốn chủ sở hữu do AASC thực hiện .41 3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán vốn chủ sở hữu do AASC thực hiện 46 KẾT LUẬN 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các tỷ suất tài chính của Công ty A 28
Bảng 2.2 Thủ tục phân tích 32
Bảng 2.3: Chương trình kiểm toán Nguồn vốn chủ sở hữu 34
Bảng 2.4 Chênh lệch các chỉ tiêu nguồn vốn CSH 34
Bảng 2.5 : GLV vốn CSH sau khi thực hiện thủ tục thử nghiệm cơ bản 37
Bảng 2.6 : Giấy làm việc nguồn vốn CSH khác sau khi thực hiện thử nghiệm cơ bản 38
Bảng 2.7 : Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng nguồn vốn kinh doanh 39
Trang 5tế Việt Nam: Tạo niềm tin cho những người quan tâm đến đối tượng kiểmtoán, củng cố nề nếp tài chính kế toán và các hoạt động được kiểm toán đồngthời góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý
Trong kiểm toán BCTC thì nguồn vốn chủ sở hữu là khoản mục vô cùngquan trọng Nguồn vốn CSH là cơ sở quan trọng đầu tiên để các doanh nghiệp
đi vào hoạt động và duy trì hoạt động lâu dài Tùy vào từng loại hình doanhnghiệp mà tỉ lệ vốn CSH trên tổng nguồn vốn là khác nhau tuy nhiên vốnCSH là đại diện cho một lượng tài sản nhất định của doanh nghiệp, sự vậnđộng và sinh lời của vốn CSH cho thấy tình hình tài chính doanh nghiệp mộtcách rõ nét Hiện nay kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu chưa được các công tykiểm toán thực sự quan tâm đúng mức Một số các thủ tục kiểm toán nguồnvốn chủ sở hữu thường bị các kiểm toán viên bỏ qua hoặc rút ngắn làm ảnhhưởng đến chất lượng cuộc kiểm toán nói chung và chất lượng kiểm toánnguồn vốn chủ sở hữu nói riêng
Xuất phát từ nhận thức đó trong quá trình thực tập tại AASC em đã
viết chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán nguồn vốn
chủ sở hữu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Hãng Kiểm Toán AASC”
Trang 6Ngoài phần mở bài và kết luận, chuyên đề gồm ba phần chính cụ thể:
Phần 1: Đặc điểm vốn CSH ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC
Phần II: Thực trạng kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC.
Phần III: Nhận xét và các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán nguồn vốn CSH trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện.
Để thực hiện Đề tài này em đã sử dụng kết hợp lý luận đã được họctrên ghế nhà trường, cùng các tài liệu tham khảo và thực tiễn tìm hiểu quytrình kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu ở Công ty Mặc dù đã cố gắng song dogiới hạn về trình độ lý luận, kiến thức thực tế và thời gian thực tập ở Công tynên Luận văn này chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Vì vậy em kínhmong nhận được sự giúp đỡ và nhận xét của thầy và Quý Công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Trần MạnhDũng, và Quý Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành Luận văntối nghiệp
Trang 7PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM VỐN CHỦ SỞ HỮU ẢNH HƯỞNG
KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm và vai trò vốn CSH trong kiểm toán BCTC
1.1.1 Khái niệm nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn CSH là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn
hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp không phải cam kếtthanh toán Do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
- Vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập mới hoặc mở rộngdoanh nghiệp Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà nước, cá nhânhoặc các tổ chức tham gia góp vốn, các cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu;
- Các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn hoặcthấp hơn mệnh giá;
- Các khoản nhận biếu, tặng, tài trợ (nếu được ghi tăng vốn chủ sở hữu);
- Vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệptheo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữuvốn, của Hội đồng quản trị,
- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoáiphát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, và các quỹ hình thành từ lợinhuận sau thuế (Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khácthuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư XDCB, );
- Giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Đối với từng loại hình doanh nghiệp thì nguồn vốn chủ sở hữu đượchình thành khác nhau cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn CSH do nhà nước cấphoặc đầu tư Do đó chủ sở hữu vốn là nhà nước
Trang 8+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), nguồn vốn CSH đượchình thành do các thành viên tham gia thành lập công ty góp vốn Do đó cácthành viên này là chủ sở hữu vốn Công ty TNHH có thể là công ty TNHHmột thành viên (là tổ chức) hoặc công ty TNHH nhiều thành viên.
+ Đối với công ty cổ phần, nguồn vốn CSH được hình thành từ các cổđông Do đó chủ sở hữu vốn là các cổ đông
+ Đối với công ty hợp danh, nguồn vốn CSH được hình thành do cácthành viên tham gia thành lập công ty đóng góp Do đó các thành viên này làcác chủ sở hữu vốn Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất haithành viên hợp danh và có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danhphải chịu trách nghiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, thành viên góp vốn chỉchịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn mà họ góp vào công ty
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn CSH của doanh nghiệp dochủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp Do đó chủ sở hữu vốn là chủ doanhnghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình
+ Đối với doanh nghiệp liên doanh (công ty liên doanh, xí nghiệp liêndoanh), nguồn vốn CSH được hình thành do các thành viên góp vốn (các tổchức, cá nhân…) Do đó chủ sở hữu là các thành viên tham gia góp vốn liêndoanh Các hình thức liên doanh bao gồm: Liên doanh giữa các doanh nghiệptrong nước; Liên doanh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanhnghiệp nước ngoài
Nguồn vốn CSH được hình thành từ khi doanh nghiệp bắt đầu thành lậpđược sử dụng suốt trong thời gian tồn tại của doanh nghiệp Ngoài ra nguồnvốn này cũng có thể tăng (bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, hoặc cácquỹ của doanh nghiệp, các khoản đánh giá lại tài sản…) hoặc giảm trong quátrình kinh doanh
Trang 9Trong đó từng loại nguồn vốn, quỹ nguồn kinh phí và quỹ khác đượchiểu như sau:
* Nguồn vốn kinh doanh theo dõi trên TK 411: Là số vốn được sử dụng
vào mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốnnày được hình thành khi thành lập doanh nghiệp và bổ sung từ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nguồnvốn này cũng được tăng lên từ sự kết chuyển các nguồn vốn, quỹ khác
* Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) theo dõi trên TK 441:
Nguồn vốn này được sử dụng để đầu tư cho XDCB, cho mua sắm tài sản cốđịnh để đổi mới công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh Nguồn vốn đầu tưXDCB, mua sắm tài sản cố định việc hình thành chủ yếu do ngân sách, cấptrên cấp
* Lợi nhuận chưa phân phối theo dõi trên TK 421: Kết quả hoạt động
SXKD của doanh nghiệp chính là kết quả cuối cùng trong một thời kỳ nhấtđịnh (tháng, quý, năm) bao gồm các kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác
* Chênh lệch tỷ giá theo dõi trên TK 413: Các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiệnghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là
“đồng” Việt Nam Tỷ giá hạch toán được sử dụng ổn định ít nhất trong một
kỳ hạch toán, có thể sử dụng tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của ngân hàngnhà nước làm tỷ giá hạch toán Cuối kỳ hạch toán kế toán phải đánh giá lại số
dư ngoại tệ của các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển,các khoản phải thu, các khoản phải trả theo tỷ giá mua vào của ngân hàng nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán
* Chênh lệch đánh giá lại tài sản theo dõi trên TK 412: Được hình
thành trong các trường hợp sau: Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết
Trang 10định của nhà nuớc, đánh giá lại tài sản khi góp vốn tham gia liên doanh haygóp vốn cổ phần (hoặc nhận lại tài sản, điều chỉnh lại giá để đảm bảo giá trịthực tế tài sản của doanh nghiệp, thực hiện cổ phần hoá, sát nhập, hợp nhấtdoanh nghiệp)
* Quỹ đầu tư phát triển theo dõi trên TK 414: Quỹ này được hình thành
từ lợi nhuận hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh và được xử dụng vàohoạt động đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào chiềusâu của các doanh nghiệp Việc theo dõi Quỹ đầu tư phát triển được tiến hànhtrên tài khoản 414
* Quỹ dự phòng tài chính theo dõi trên TK 415: Quỹ này được hình
thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (phần lợi nhuận sau thuế)nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động bình thường khi gặp rủi ro, thua
lỗ trong kinh doanh hoặc đề phòng những tổn thất, thiệt hại bất ngờ do nhữngnguyên nhân khách quan, bất khả kháng
* Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm theo dõi trên TK 416: Quỹ
này được hình thành từ một phần tiền lương của cán bộ công nhân viên(CNV) và lợi nhuận sau thuế dùng để chi trả cho việc đào tạo CNV do thayđổi cơ cấu lao động hoặc đào tạo dự phòng cho lao động nữ và bồi dưỡngtay nghề cho lao động có thời gian làm việc cho doanh nghiệp có thời gian
từ một năm trở lên
* Quỹ khen thưởng phúc lợi theo dõi trên TK 431: Quỹ này được trích từ
lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để dùng cho công tác khenthưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng,cải thiện và nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động
* Nguồn kinh phí sự nghiệp theo dõi trên TK 461: Xuất hiện ở các doanh
nghiệp nhà nước được cấp phát kinh phí sự nghiệp hoặc có thể được hìnhthành từ các nguồn như thu lệ phí, hội phí, nghiệp phí
Trang 11* Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định theo dõi trên TK 466:
Trường hợp TSCĐ được hình thành khi doanh nghiệp đầu tư mua sắm bằngnguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp từ ngân sách nhà nước
1.1.2 Vai trò của kiểm toán nguồn vốn CSH trong kiểm toán báo cáo tài chính
lý, với quy mô và loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Do đó việc tổchức kiểm toán đối với từng loại hình doanh nghiệp, từng thời kỳ của doanhnghiệp là khác nhau Từ sự khác nhau trên việc lựa chọn thủ tục kiểm toáncần gắn với việc xem xét từng loại hình doanh nghiệp Khi kiểm toán thì KTVcần phải chú ý tới văn bản pháp lý của khách hàng Với những doanh nghiệpmới kiểm toán thì phạm vi kiểm toán không chỉ giới hạn trong kỳ kế toán màcòn đặc biệt quan tâm tới vốn ban đầu Vốn ban đầu đối với từng loại hìnhdoanh nghiệp là khác nhau vì vậy kiểm toán lần đầu phải xem xét biên bảnbàn giao vốn, các văn bản pháp lý liên quan đến vốn ban đầu và kết hợp vớikhảo sát thực tế
doanh và phân phối Mặt khác nguồn vốn CSH có liên quan trực tiếp đến chutrình huy động và hoàn trả, do đó chủ yếu sử dụng các phương pháp kiểmtoán chứng từ kết hợp với xác minh qua điều tra thực tế qua các quan hệ này Tuy nhiên, trên thực tế vốn luôn gắn với những tài sản cụ thể với những quátrình kinh doanh cụ thể vì vậy quá trình kiểm toán vốn CSH gắn chặt với quátrình kinh doanh cụ thể
mục nguồn vốn CSH trong kỳ kế toán là không nhiều nhưng thường có quy
mô lớn Đặc biệt, có những nghiệp vụ vốn chỉ xảy ra một lần trong suốt quátrình hoạt động của doanh nghiệp như nghiệp vụ hình thành vốn sáng lập của
Trang 12doanh nghiệp khi mới ra đời, nghiệp vụ cấp vốn bổ sung cho doanh nghiệpNhà nước, nghiệp vụ góp vốn của một doanh nghiệp liên doanh tuy nhiênthì vốn CSH cũng có thể được bổ sung nhiều lần bằng nhiều hình thức khácnhau (từ LNST, từ phát hành trái phiếu, được cấp phát thêm ) Hơn thếnữa các sai phạm làm ảnh hưởng đến thu nhập thì luôn là sai phạm trọngyếu vì vậy nghiệp vụ về nguồn vốn CSH thường không thường xuyên tuynhiên lại có qui mô lớn ảnh hưởng tới khoản mục lợi nhuận trước thuế( luôn được coi là trọng yếu) nên khi kiểm toán nguồn vốn CSH phải kiểmtoán chặt chẽ.
1.2 Khái quát kiểm toán vốn chủ sở hữu trong kiểm toán tài chính tại AASC
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán vốn CSH
Xác định mục tiêu kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán số 200, khoản 11 xác định: Mục tiêu của kiểmtoán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra
ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực vàchế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liênquan và có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên khía cạnhtrọng yếu hay không
Giữa xác nhận của nhà quản lý và mục tiêu kiểm toán có quan hệ chặtchẽ với nhau cả về nội dung và kết cấu các yếu tố cấu thành tính trung thực vàhợp lý của báo cáo tài chính Đối với kiểm toán viên, việc xác minh không chỉdùng lại ở các mục tiêu chung mà phải cụ thể vào từng khoản mục hay phầnhành kế toán (gọi là mục tiêu kiểm toán đặc thù) Mục tiêu kiểm toán đặc thùđược xác định trên cơ sở mục tiêu chung và đặc điểm của khoản mục hayphần hành cùng cách phản ánh theo dõi chúng hệ thống kế toán và hệ thốngkiểm soát nội bộ
Trang 13Mục tiêu kiểm toán đối với nguồn vốn chủ sở hữu nhằm xác định cácvấn đề cơ bản sau:
Mục tiêu kiểm toán chung:
Mục tiêu hợp lý chung: Số dư các tài khoản nguồn vốn và quỹ phản ánhtrong bảng cân đối kế toán đều có căn cứ đầy đủ và hợp lý
Mục tiêu chung khác:
Mục tiêu hiệu lực: Tất cả các nghiệp vụ về vốn đều có đầy đủ chứng từMục tiêu trọn vẹn : Các nghiệp vụ liên quan đến vốn đều được ghi chépđầy đủ trên sổ sách doanh nghiệp
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ : Đảm bảo đúng mọi nghĩa vụ pháp lý vềvốn (trong bảng CĐKT) có phân biệt với quan hệ liên kết hợp đồng ( ngoàibảng CĐKT), phân biệt giữa nghĩa vụ tự tài trợ và nghĩa vụ vay - trả
Mục tiêu phân loại và trình bày: Tất cả các loại vốn đều được phân loạiđúng kể cả các khoản vay dài hạn và vay ngắn hạn, vốn và quỹ, cổ phiếu vàtrái phiếu Bảo đảm công khai đầy đủ và đúng đắn các loại vốn cùng các phítổn về vốn vay
Mục tiêu chính xác cơ học : Đảm bảo tính chính xác về kỹ thuật tínhtoán, chuyển sổ theo quy trình công nghệ tính toán của từng loại vốn
Mục tiêu định giá: Các khoản vốn bằng ngoại tệ, các khoản lãi phải trả
về tiền vay và các khoản lãi phân chia đều được tính đúng
Hướng kiểm tra : Chủ yếu sử dụng các phương pháp kiểm toán chứng
từ kết hợp với xác minh qua điều tra thực tế về các mối quan hệ liên quan đếnnguồn vốn chủ sở hữu Đồng thời cần sử dụng các thủ tục kiểm toán khácnhau từ kết hợp ngược sổ sách với chứng từ đến phân tích biến động của mỗitài khoản chi tiết về vốn Bên cạnh đó, các giải pháp kiểm soát nội bộ cầnđược tăng cường từ việc đánh số trước các chứng từ về vốn đến việc thực hiệntriệt để các thủ tục kiểm soát quản lý
Trang 14Các quan hệ về vốn chứa đựng những quan hệ pháp lý phức tạp Tínhphức tạp của những quan hệ này lại càng tăng lên khi tồn tại mối quan hệgiữa khách thể kiểm toán với những chủ nhân đích thực của vốn nhưnhững cổ đông trong doanh nghiệp cổ phần, những người nắm giữ tráiphiếu đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu và vai trò của nhà nướcđối với các doanh nghiệp quốc doanh… Vì vậy kiểm toán tài chính về vốnchủ sở hữu luôn phải gắn liền với kiểm toán tuân thủ và cần hết sức thậntrọng khi khẳng định việc đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu pháp lý trong kiểmtoán tài chính.
1.2.2 Nguồn tài liệu kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu
Khi tiến hành kiểm toán nguồn vốn CSH , kiểm toán viên cần dựa vàonhững nguồn thông tin, tài liệu về các quy định pháp luật, quá trình phê chuẩncũng như quá trình xử lý kế toán có liên quan Các nguồn tài liệu chủ yếuđược dùng làm căn cứ kiểm toán gồm:
- Các chính sách, chế độ có liên quan như : luật doanh nghiệp 2005,chế
độ quản lý tài chính doanh nghiệp, quy định của Nhà nước về phát hành tráiphiếu,…
- Báo cáo tài chính của đơn vị: Bảng cân đối kế toán, thuyết minh báocáo tài chính
- Sổ hạch toán nghiệp vụ, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tàikhoản 411.412,413,…
- Các chứng từ kế toán: chứng từ về phân phối lợi nhuận, sử dụngnguồn vốn
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan
1.2.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nguồn vốn chủ sở hữu.
Kiểm soát nội bộ đối với vốn chủ sở hữu trước hết phải hướng tới việctiếp nhận đầy đủ và sử dụng có hiệu quả vốn chủ sở hữu đặc biệt là vốn từ
Trang 15NSNN Việc phân phối lợi nhuận phải đảm bảo hài hoà giữa các lợi ích củangười lao động, doanh nghiệp với nhà nước trên cơ sở pháp lý xác định.Trong quản lý phải đảm bảo sự uỷ quyền và phê chuẩn các nghiệp vụ, đảmbảo ghi chép sổ sách và tách biệt nghiệp vụ ghi sổ với nghiệp vụ ghi thu nhậntiền vốn hoặc xác nhận cổ phiếu cùng với việc sử dụng sổ đăng ký độc lập vàđại lý chuyển nhượng cổ phiếu.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữuhiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thựchiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện theo một trình
tự nhất định qua bốn bước cơ bản sau:
- Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệthống kiểm soát nội bộ trên các giấy làm việc
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho các khoản mục
- Thực hiện thử nghiêm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ)
- Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ
Với những mục tiêu mà kiểm soát nội bộ cần phải hướng tới trong quátrình quản lý: phải đảm bảo sự uỷ quyền và phê chuẩn các nghiệp vụ; đảmbảo ghi chép sổ sách và tách biệt nghiệp vụ ghi sổ với nghiệp vụ thu tiền vốnhoặc xác nhận cổ phiếu phải trả cùng việc sử dụng sổ đăng ký độc lập và đại
lý chuyển nhượng cổ phiếu
Trang 161.2.4 Các sai sót thường gặp trong quá trình kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh
- Các khoản góp vốn, các nguồn vốn không được ghi chép và phân loạihợp lí
- Không lập bảng tổng hợp nguồn vốn KD trong năm tài chính
- Không theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành và theo từng đốitượng góp vốn
- Hạch toán nguồn vốn kinh doanh chưa phù hợp, chưa đầy đủ
- Kê khai khống nguồn vốn kinh doanh
- Chưa hạch toán tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh kịp thời (VD: tăngtài sản cố định hình thành từ quỹ hay nguồn vốn XDCB nhưng không ghităng nguồn vốn kinh doanh)
- Số liệu trên sổ chi tiết và sổ cái không khớp nhau
- Tính thiếu số thu sử dụng vốn để tăng nguồn vốn kinh doanh từ lợinhuận do tính nguồn vốn bình quân năm chưa theo số bình quân tăng giảmtheo tháng
- Hạch toán tăng giảm nguồn vốn không có đầy đủ chứng từ gốc hoặcchứng từ gốc không hợp lệ,
- Quyết định về cấp bổ sung vốn, điều chuyển vốn không có phêduyệt của các cấp có thẩm quyền, tăng giảm nguồn vốn Nhà nước khichưa có quyết định điều chỉnh nguồn vốn chủ sở hữu của cấp có thẩmquyền (Tổng công ty, Bộ chủ quản) đối với doanh nghiệp đang thực hiệnchuyển sang cổ phần
- Khi phát hành cổ phiếu để ghi tăng nguồn vốn kinh doanh khôngphản ánh đúng giá trị thực tế của cổ phiếu được bán ra (giá gốc hoặc giáchênh lệch)
Trang 17 Các quỹ: Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- Quỹ hình thành từ các nguồn không phù hợp theo chế độ quy định
- Chưa hạch toán tăng, giảm các quỹ kịp thời và phù hợp với quyết địnhtăng giảm quỹ và chứng từ thu chi tiền hoặc hạch toán tăng giảm quỹ khikhông có quyết định của Ban lãnh đạo Công ty, không có chứng từ hợp lệ,hợp pháp Quyết định cấp quỹ không hợp lí
1.3 Quy trình kiểm toán vốn chủ sở hữu đầy đủ trong kiểm toán tài chính tại AASC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán nguồn vốn chủ sở hữu
1.3.1.1 Bước thu thập thông tin cơ sở
Chuẩn bị cho cuộc kiểm toán KTV bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán tổngquát trong giai đoạn này kiểm toán viên thực hiện những công việc sau:
-Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm hiểu biết chung vềnền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổchức và hoạt động KTV chú ý tới cơ cấu vốn, các nghiệp vụ liên quan đếnviệc huy động vốn, đồng thời tiến hành so sánh khách hàng này với các đơn
vị khác trong ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh đó Sự hiểu biết này
có thể thông qua kiểm toán viên tiền nhiệm, ban lãnh đạo khách hàng, tạp chísách báo
-Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toánchung.Hồ sơ này có các bản sao của các tài liệu như: Sơ đồ tổ chức bộ máy,điều lệ công ty, chính sách tài chính, kế toán, quyết định tăng giảm vốn Qua
đó kiểm toán viên sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về công việc kinhdoanh của khách hàng
Trang 181.3.1.2 Thực hiện thủ tục phân tích thông tin
Thông qua những thông tin cơ sở về khách hàng mà KTV thu thập được,KTV tiến hành phân tích thông tin:
Phân tích xu hướng là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số
dư hay sự biến động của khoản mục NVCSH Phân tích xu hướng gồm sosánh NVCSH của các kỳ trước với nhau, so sánh chỉ tiêu NVCSH của kỳ nàyvới kỳ trước, so sánh chỉ tiêu NVCSH giữa các tháng với nhau Thông quaphân tích xu hướng giúp kiểm toán viên phát hiện những biến động bấtthường để tập trung kiểm tra, xem xét hay đưa ra các dự kiến về NVCSHtrong kỳ hiện tại
Phân tích tỷ suất bao gồm việc so sánh các tỷ suất liên quan đến
NVCSH của đơn vị qua các thời kỳ khác nhau hoặc so sánh tỷ suất của đơn
vị với các tỷ suất của đơn vị khác trong cùng ngành tại thời điểm xác định.Các tỷ suất dùng trong kiểm toán nguồn vốn CSH bao gồm: Tỷ suất hiệu quảkinh doanh, tỷ suất sinh lời của tài sản, tỷ suất Nợ, tỷ suất tài trợ
1.3.1.3 Đánh giá trọng yếu, rủi ro
Theo chuẩn mực kiểm toán số 320, trọng yếu là thuật ngữ dùng để thểhiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC.Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặcthiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định củangười sử dụng báo cáo tài chính Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quantrọng và tính chất của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàncảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diệnđịnh lượng và định tính
Kiểm toán viên cần đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tàichính và phân bổ mức đánh giá trọng yếu cho từng khoản mục trong bảng cânđối kế toán Việc phân bổ trọng yếu cho khoản mục nguồn vốn CSH phụ
Trang 19thuộc vào quy mô, tỷ trọng của nguồn vốn CSH so với tổng tài sản hay bảnchất nguồn vốn CSH thông qua các xét đoán của kiểm toán viên
Bản chất của các nghiệp vụ về vốn chủ sở hữu là lớn nhưng phát sinh
ít trong quá trình kinh doanh, do đó mức phân bổ cho các khoản mục là lớn
và đều mang tính trọng yếu Do đó đòi hỏi phải kiểm toán toàn diện Sựphân bổ mức trọng yếu theo cả hai chiều hướng: Khai khống (số liệu sổsách lớn hơn số liệu thực tế) và khai thiếu (số liệu sổ sách nhỏ hơn số liệuthực tế)
Rủi ro tiềm tàng : Đối với nguồn vốn CSH rủi ro tiềm tàng phụ thuộc
vào bản chất kinh doanh của khách hàng: Khách hàng là doanh nghiệp Nhànước thì có mức độ rủi ro tiềm ẩn thấp hơn các loại doanh nghiệp khác nhưcông ty cổ phần, công ty liên doanh…; Phụ thuộc tính trung thực của Bangiám đốc, Ban giám đốc thiếu tính trung thực thì Báo cáo tài chính nói chung
và nguồn vốn CSH nói riêng thì rủi ro cố hữu sẽ bị đánh giá ở mức cao; Đốivới những khoản mục nguồn vốn CSH được phát hiện có sai phạm trong cáclần kiểm toán lần trước, rủi ro cố hữu được xác định ở mức cao; Nếu kháchhàng mới thì rủi ro cố hữu thường bị đánh giá ở mức cao; Các nghiệp vụ vềnguồn vốn CSH bất thường, các nghiệp vụ có liên quan đến lợi ích của người
ra quyết định đượcđánh giá có rủi ro cố hữu cao hơn các nghiệp vụ khác; …Đánh giá rủi ro kiểm soát khi kiểm toán viên đánh giá hệ thống KSNB củakhách hàng
Rủi ro kiểm soát: Đánh giá hiệu quả hệ thống kế toán và hệ thống kiểm
soát nội bộ của đơn vị trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa cácsai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ từng khoản mục trong BCTC
Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp
vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp màtrong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát
Trang 20hiện được Trong kiểm toán nguồn vốn CSH thì rủi ro phát hiện không nhiềutuy nhiên có thể sẽ gây ảnh hưởng lớn lên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
1.3.1.4 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và soạn thảo chương trình kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán tổng quát là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược vàphương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến củacác thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là
để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúngthời gian dự kiến Khác với kế hoạch chiến lược kế hoạch kiểm toán tổng thểphải lập cho mỗi cuộc kiểm toán
Nội dung cơ bản, chủ yếu của kế hoạch kiểm toán tổng thể là:
Tình hình về hoạt động , kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
Tình hình về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Kết quả đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu ban đầu của kiểm toán viênXác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
Sự phối hợp , chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
Các vấn đề khác và những yêu cầu cụ thể
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể
Lập chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm
toán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụthể được sắp xếp theo một trình tự nhất định
Đối với từng đơn vị kiểm toán sẽ có một chương trình kiểm toán riêngxây dựng làm mẫu cho toàn đơn vị Khi bước vào chuẩn bị một cuộc kiểmtoán chương trình có thể thay đổi để phù hợp với từng doanh nghiệp
Các thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiêt lầnlượt được kiểm toán viên thiết kế, kết hợp và sắp xếp lại theo một chương
Trang 21trình kiểm toán Chương trình kiểm toán nguồn vốn CSH nhằm đáp ứng cácmục tiêu nguồn vốn CSH và các thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm hướngtới các mục tiêu kiểm toán nguồn vốn CSH.
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán
1.3.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệthống kiểm soát nội bộ
soát nội bộ đối với hoạt động tăng giảm vốn KTV yêu cầu các nhà quản lýđơn vị cung cấp các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ có liên quan nhưquy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trongviệc xét duyệt phân phối lợi nhuận, quyết định tăng ,giảm vốn,…
tiếp nhận đầy đủ và sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu đặc biệt là vốn từ ngânsách nhà nước Việc phân phối lợi tức phải bảo đảm hài hoà giữa các lọi íchcủa người lao động, doanh nghiệp với nhà nước trên cơ sở pháp lý xác định.Trong quản lý phải đảm bảo sự ủy quyền và phê chuẩn các nghiệp vụ ghi sổvới nghiệp vụ thu nhận tiền vốn hoặc xác nhận cổ phiếu phải trả cùng việc sửdụng sổ đăng kí độc lập và đại lý chuyển nhượng cổ phiếu
hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ với vốn chủ sởhữu cần hướng tới:
công việc đòi hỏi phải duy trì trước tiên nhằm ngăn ngừa những gian lận vàsai sót trong quản lý vốn chủ sở hữu với vốn từ ngân sách nhà nước cấp chodoanh nghiệp Vấn đề này được đặt ra ngay từ hệ thống cấp phát và kiểm soát
Trang 22của kho bạc với các bộ phận có liên quan của cơ quan nhà nước Trongtrường hợp có phát hành cổ phiếu, việc theo dõi tính liên tục của các cổ phiếuqua mã số và những cổ đông sở hữu cổ phần này là những giải pháp tích cựccủa kiểm soát nội bộ.
nhà nước Phần lợi tức sau thuế được phân chia thành các quỹ và để lại trên
cơ sở hệ thống pháp lý phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp Trong điềukiện lợi nhuận sau thuế biến động nhiều hoặc với những công ty có nhiều đơn
vị thành viên độc lập nhau thì việc sử dụng một bảng tính sẵn cho những mốcchính về quy mô lợi nhuận tương ứng với các quỹ trích lập là biện pháp kiểmsoát có hiệu quả
trọng do các nghiệp vụ về vốn đều có quy mô lớn Trong phạm vi nội bộ, cácnghiệp vụ thường đòi hỏi mức độ uỷ quyền khác nhau: Nghiệp vụ kết chuyểncác quỹ vào vốn kinh doanh tương ứng với sự tăng trưởng của tài sản dùngtrong kinh doanh; nghiệp vụ phát hành cổ phiếu có tính đến loại cổ phiếuphát hành (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi), số lượng cổ phiếu phát hành,giá trị trung bình của cổ phiếu, điều kiện ưu đãi cho cổ phiếu, thời điểmphát hành cổ phiếu… Trong các quyền phê chuẩn về các nghiệp vụ cónhững mặt thuộc phạm vi điều chỉnh chung của pháp luật (ví dụ phần tríchlợi nhuận để lập quỹ dự phòng); có phần thuộc phạm vi văn bản pháp quy(ví dụ tỷ lệ các quỹ được trích lập trong các doanh nghiệp nhà nước) hoặcđại hội cổ đông hàng năm (doanh nghiệp cổ phần) Các quyết định còn lạithuộc thẩm quyền của người lãnh đạo cao nhất trong đơn vị (chủ tịch hộiđồng quản trị hoặc giám đốc)
vốn Mở sổ, ghi sổ kế toán và chịu sự kiểm tra của các cơ quan, tổ chức có
Trang 23thẩm quyền là những hành vi đã được điều tiết bởi luật công ty Việc tổ chứcghi sổ và phân định cụ thể trách nhiệm trong quản lý vốn là công việc phảiđược thực hiện trong hệ thống kiểm soát nội bộ Các công việc kiểm soátquản lý nội bộ về loại vốn chủ cần có: xây dựng quy chế cụ thể về quản lýtừng loại vốn chủ, tổ chức xác minh độc lập các thông tin ghi trên sổ đặc biệt
là thông tin về tính toán chi trả lợi tức cổ phiếu
1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản nhằm kiểm tra lại các thông tin biểu hiện bằng tiềnhay nói cách khác tập trung vào các con số trên Báo caó tài chính bằng việckết hợp các phương pháp kiểm toán trong một trình tự nhất định Thử nghiệm
cơ bản được tiến hành thông qua các thủ tục phân tích và các thủ tục kiểm trachi tiết Các thử nghiệm này được thực hiện nhằm đánh giá sự hữu hiệu củacác thủ tục kiểm soát đối với nguồn vốn chủ sở hữu.Tuỳ thuộc vào việc đánhgiá hệ thống KSNB mà kiểm toán viên có thể mở rộng hoặc thu hẹp các thửnghiệm cơ bản
Phân tích xu hướng
KTV yêu cầu đơn vị cung cấp tài liệu để lập bảng phân tích cho tất cảcác loại vốn CSH , trong đó có các tài khoản nếu có chi tiết cũng sẽ đượcphân tích chi tiết Bảng phân tích liệt kê cho từng loại vốn chủ sở hữu theocác thông số, số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng trong kỳ, số phát sinh giảm trong
kỳ, số dư cuối kỳ
Do đặc điểm phát sinh của các nghiệp vụ về vốn CSH là ít, vì vậy KTV
có thể và cần thiết thực hiện việc kiểm tra trực tiếp một cách tỷ mỉ đối vớitừng chứng từ gốc của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
Việc kiểm tra cụ thể các thông tin trên chứng từ gốc của các nghiệp vụtăng giảm vốn chủ sở hữu nhằm xem xét các khía cạnh chủ yếu sau đây:
Trang 24Tính hợp lệ của các nghiệp vụ phát sinh ví dụ:
- Các trường hợp tăng giảm nguồn vốn kinh doanh , trích lập và chi tiêuquỹ, phân phối lợi nhuận sau thuế,… có đảm bảo đúng với quy định về quản
lý tài chính của Nhà nước và điều lệ của công ty hay không?
- Thủ tục, trình tự xin và duyệt cấp bổ sung vốn kinh doanh( đối với doanhnghiệp Nhà nước) , thủ tục, trình tự phát hành cổ phiếu (đối với công ty cổphần),…có đảm bảo đúng quy định pháp luật và điều lệ của công ty hay không
- Việc bổ sung vốn kinh doanh hoặc các quỹ của đơn vị từ kết quả hoạtđộng kinh doanh hay từ chênh lệch do đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giángoại tệ, việc chi tiêu sử dụng các nguồn kinh phí,… có đảm bảo tuân thủ cácquy định có liên quan hay không
- …
Các nghiệp vụ phát sinh có đảm bảo đã được xét duyệt, phê chuẩn củacấp có thẩm quyền trong đơn vị hay không? Ví dụ như phê duyệt phân phốilợi nhuận, phê duyệt xử lý chênh lệch do đánh giá lại tài sản,
Các nghiệp vụ phát sinh có được ghi chép trên chứng từ đầy đủ, rõ ràng,chính xác hay không?
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư.
Bao gồm những cách thức và trình tự xác minh cụ thể các nghiệp vụ, cóchú ý tới mức độ trọng yếu của các nghiệp vụ tuy nhiên do đặc điểm số lượng
ít, giá trị lớn của nghiệp vụ về vốn nên việc xác minh nói chung phải thựchiện toàn diện trong quan hệ giữa số dư đầu kỳ đã được kiểm toán với số phátsinh được xác minh toàn diện và số dư cuối kỳ
Tiếp đến là kiểm tra xem xét chi tiết các nghiệp vụ và số dư cuối kỳ củatừng tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu:
chủ sở hữu trên các khía cạnh: tính hợp lệ của các nghiệp vụ phát sinh; các
Trang 25nghiệp vụ phát sinh có đảm bảo sự xét duyệt, phê chuẩn của cấp có thẩmquyền trong công ty hay không (ví dụ sự phê duyệt về phân phối lợi nhuận,phê duyệt về xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản…); các nghiệp vụ phát sinh
có được ghi chép theo đúng chế độ kế toán và các thông lệ kế toán hay không
- Kiểm toán viên cần chú ý đến ảnh hưởng của các nghiệp vụ đến các
số dư tài khoản và tính trung thực, hợp lý của các thông tin đó Nội dung vàphương pháp kiểm tra cần xác định phù hợp với từng nguồn vốn cụ thể
- Nguồn vốn kinh doanh: Cần xem xét phân tích tính hợp lý của cơ cấu
nguồn vốn và tình hình biến động của nguồn này; xem xét mức độ đảm bảonguồn vốn lưu động đối với tài sản dự trữ cho sản xuất kinh doanh; sự bảotoàn của nguồn vốn kinh doanh…
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản: Kiểm toán viên kiểm tra cả về các thủ
tục quy trình đánh giá thông qua quyết định của cấp có thẩm quyền (đánh giálại theo quyết định của nhà nước) và biên bản đánh giá lại tài sản; đồng thời
có thể tính toán lại và đối chiếu với các tài khoản có liên quan: TSCĐ, nguyênliệu và vật liệu…
- Chênh lệch tỷ giá: Kiểm toán viên cần kiểm tra phương pháp hạch toán
chênh lệch tỷ giá đơn vị đã áp dụng có phù hợp với chế độ kế toán quy định
và có áp dụng nhất quán trong quá trình hạch toán không
Tiếp đến là việc chọn mẫu một số nghiệp vụ phát sinh chênh lệch tỷ giátrong kỳ và cuối kỳ để kiểm tra việc tính toán (bằng cách tính lại) và việc ghichép của đơn vị có chính xác và phù hợp không
Kiểm toán viên cũng cần phải kiểm tra các nghiệp vụ xử lý chênh lệch tỷgiá (cũng như xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản) về khía cạnh được xétduyệt bởi cấp có thẩm quyền và về khía cạnh hạch toán có phù hợp không
- Các quỹ (đầu tư phát triển, dự trữ, khen thưởng, phúc lợi) và nguồn
vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Đặc biệt chú ý tới những tài liệu xác nhận cho
Trang 26sự phê chuẩn hợp lý của cấp có thẩm quyền đối với các nghiệp vụ biến động
về các quỹ (trích lập, sử dụng…) và sự ghi sổ kế toán đúng đắn các nghiệp vụ
đã phát sinh
- Lợi nhuận chưa phân phối: cần có sự đối chiếu các khoản lãi lỗ trong
năm với tài liệu báo cáo lãi lỗ của đơn vị; tính toán và đối chiếu kiểm tra việcphân phối lãi
- Nguồn kinh phí sự nghiệp: Chú ý đến việc đối chiếu kinh phí nhận
được trong kỳ với cơ quan kinh phí và cơ quan liên quan; kiểm tra xem xétviệc quyết toán nguồn kinh phí đã được thực hiện trước ngày lập báo cáo tàichính hay không và đối chiếu số dư còn lại với báo cáo tài chính Ngoài ra kếthợp với kiểm tra việc phê chuẩn chi tiêu nguồn kinh phí sự nghiệp đảm bảođúng mục đích và hợp lý
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn tổng hợp quá trình thực hiện trước đó đưa ra kết luậnsau cùng, đánh giá được thể hiện trên báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 về Báo cáo kiểm toán, thì có
bốn loại ý kiến trong báo cáo kiểm toán ý kiến chấp nhận toàn phần, ý kiếnchấp nhận từng phần, ý kiến từ chối và ý kiến không chấp nhận Do vốn chủ
sở hữu là phần vô cùng quan trọng trong tổng thể báo cáo tài chính Một sựsai phạm trong này có thể ảnh hưởng toàn bộ BCTC cho nên nếu ý kiến kiểmtoán viên là ngoại trừ khoản mục này thì BCTC sau kiểm toán sẽ gây bất lợicho doanh nghiệp Việc doanh nghiệp có thực hiện theo các bút toán điềuchỉnh do kiểm toán viên đưa ra hay không , kiểm toán viên có đồng ý chấpnhận khoản mục này hay không có ý nghĩa lớn tới ý kiến của kiểm toán viênvới tổng thể BCTC
Khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu là khoản mục quan trọng có ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính và các chu trình kiểm toán khác Việc
Trang 27thực hiện tốt quy trình kiểm toán này sẽ giúp cho kiểm toán báo cáo tài chínhđược thực hiện hiệu quả.
Kết thúc kiểm toán, KTV tiến hành tổng hợp các kết quả thu được trongquá trình thu thập bằng chứng kiểm toán để lập báo cáo kiểm toán và thủ quản
lý gửi cho khách hàng Các vấn đề còn tồn tại bất đồng sẽ được thảo luân, traođổi để đi đến sự thống nhất trong bước công việc này KTV có thể thu thậpthêm bằng chứng từ thư giải trình của ban giám đốc đưa ra kết luận cuối cùng
về sự trung thực hợp lý của báo cáo tài chính trên các khía cạnh trọng yếu
* Các hoạt động sau kiểm toán
Cuộc kiểm toán có thể được kết thúc khi công ty kiểm toán gửi chokhách hàng báo cáo kiểm toán và thư quản lý Tuy nhiên hoạt động hậu kiểm
là cần thiết nhằm đánh giá kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán Kiểm toánviên tiếp tục theo dõi và đánh giá việc thực hiện những kiến nghị của đơn vịkhách hàng, đồng thời soát xét lại chất lượng dịch vụ cung câp cho kháchhàng Công ty kiểm toán lưu trữ hồ sơ kiểm toán vào các file lưu trữ vàthường xuyên giữ mối quan hệ với khách hàng để phụ vụ khách hàng tốt hơntrong lần kiểm toán sau
Trang 28PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
2.1 Lập kế hoạch kiểm toán vốn chủ sở hữu tại AASC
Trong thời kỳ hiện nay, do sự phát triển của nền kinh tế xã hội, khi cácdoanh nghiệp nhà nước đang được cổ phần hoá rộng rãi và thị trường chứngkhoán phát triển Hơn nữa do xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và các chínhsách của Chính phủ nhằm lành mạnh tình hình tài chính, vì vậy các công tykiểm toán độc lập đang dần thể hiện được chỗ đứng của mình
Trước tình hình đó ngành kiểm toán ngày càng phát triển, các Công tykiểm toán được thành lập dưới nhiều hình thức loại hình doanh nghiệp khácnhau , các Công ty đang cạnh tranh nhau quyết liệt để có nhiều hợp đồngkiểm toán bằng chính chất lượng và giá phí của mình
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC luôn coi uy tín chất lượng lênhàng đầu cung cấp các Báo cáo kiểm toán chất lượng cho khách hàng Nắmtrong tay số lượng khách hàng hàng đầu trong ngành , AASC vẫn khôngngừng đẩy mạnh tìm kiếm nhiều phân khúc thị trường cạnh tranh với cả cáccông ty nước ngoài, lấy chất lượng kiểm toán làm cơ sở tạo niềm tin nơikhách hàng
Trước hết Công ty tìm hiểu lý do kiểm toán của công ty khách hàng,xem xét tính liêm chính của nhà quản trị, ước lượng quy mô phức tạp củacuộc kiểm toán để lựa chọn kiểm toán viên thực hiện Cuối cùng hai bên sẽgặp nhau để ký kết hợp đồng kiểm toán
Đối với công ty Cổ phần kinh doanh nước A, do đây là khách hàngthường xuyên, khi nhận được yêu cầu từ phía khách hàng công ty sẽ cử cán
Trang 29bộ là người thuộc ban lãnh đạo công ty hoặc KTV đến gặp trực tiếp kháchhàng để tìm hiểu sơ bộ về khách hàng trong năm tài khóa vừa qua như: doanhthu, lợi nhuận sau thuế, các thay đổi lớn trong bộ máy quản lý, chính sáchquản lý,… Sau quá trình này, cán bộ được cử đi sẽ báo cáo lại tình hình chitiết và cụ thể cho người phụ trách kiểm toán
Thông qua quá trình tìm hiểu và kết hợp với thông tin đã được tìm hiểu
và lưu trữ trong Hồ sơ kiểm toán chung đối với công ty A, công ty AVA nắmđược một số thông tin cơ bản về khách hàng như sau :
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 39 phường Lê Đại Hành,quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạchphục vụ sinh hoạt, du lịch, dịch vụ, sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàntỉnh Quảng Ninh; Quản lý các dự án đầu tư phát triển cấp nước, các hệ thốngcấp nước trên địa bàn tỉnh; Thiết kế, chế tạo, sản xuất kinh doanh, nhập khẩumáy móc, vật tư thiết bị công nghệ chuyên ngành cấp thoát nước và vệ sinhmôi trường; Nghiên cứu xây dựng các phần mềm công nghệ thông tin, ứng
Trang 30dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực cấp thoát nước và công nghệphần mềm; Sản xuất và kinh doanh nước tinh lọc; Đầu tư, kinh doanh nhà ở vàvăn phòng làm việc Kinh doanh bất động sản, khách sạn và các dịch vụ khác
Năm tài chính, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vàThông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về việc hướng dẫn, sửa đổi, bổsung chế độ kế toán doanh nghiệp
12.568.948.164VND (Năm 2013 là 10.262.680.360 VND)
Thay đổi về bộ máy quản lý, quy mô hoạt động,
Có thay đổi về vốn : vốn góp của chủ sở hữu tăng 51.476.377.998 VNĐ
Từ các thông tin sơ bộ tìm hiểu được kết hợp với các tài liệu kiểm toánnăm trước của công ty về công ty A,công ty AASC đánh giá Công ty A cómức rủi ro kiểm toán trung bình Công ty A kiểm toán theo quy định của Bộtài chính và Ủy ban chứng khoán Nhà nước cho các tổ chức phát hành, tổchức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán
Trang 31Do là khách hàng đã ký hợp đồng từ năm trước nên chương trình kiểmtoán đã được định sẵn không có nhiều thay đổi Tuy nhiên thành phần đoànkiểm toán có nhiều thay đổi để đảm bảo tính khách quan ( nếu thành phần cũtiếp tục tham gia có thể tỉ lệ sai sót sẽ nhiều hơn )
Căn cứ hợp đồng và trình độ kiểm toán viên , trưởng phòng đã phâncông đoàn kiểm toán thực hiện ở khách hàng là công ty A như sau:
Tổng phụ trách: Ông Phạm Anh Tuấn
Trưởng phòng đồng thời là Trưởng nhóm phụ trách: Ông Hà Văn XuyênKiểm toán viên: Ông Hà Văn Xuyên
Trợ lý kiểm toán: Ông Hoàng Ngọc Hùng
Trợ lý kiểm toán: Ông Nguyễn Huy Lực
Trợ lý kiểm toán: Ông Nguyễn Văn Huy
Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán từ ngày 14/03/2015- 22/03/2015
Lập kế hoạch kiểm toán
- Phân tích sơ bộ BCTC của công ty A: Căn cứ vào BCTC của công tyA:( phụ lục 2), KTV lập bảng phân tích tổng hợp và rút ra kết luận trong nămcông ty A có sự biến động nhỏ về Nguồn vốn CSH do đó không quá tập trung
đi sâu nghiên cứu làm rõ các chỉ tiêu này tuy nhiên vẫn cần phân tích để nhìn
ra nguyên nhân sự thay đổi Qua bảng phân tích tỉ suất, KTV rút ra nhận xétkhả năng tự tài trợ của công ty là tốt, đảm bảo cân bằng tài chính, khả năngsinh lời tăng so với năm trước
Phân tích sơ bộ vốn chủ sở hữu
Phụ lục 2.1 Phân tích sơ bộ nguồn vốn CSH
Nguồn vốn CSH có sự tăng lên do Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng theobiên bản xác định giá trị của số lượng ống thu hồi thuộc hạng mục tuyến ốngDV2 DN 800 ngày 21/11/2012 Các loại quỹ và lợi nhuận chưa phân phối
Trang 32năm trước đều có số dư tuy nhiên sang năm tài chính 2014 thì đều không còn
số dư mà số dư đều nằm ở 2 khoản mục là vốn CSH và vốn khác củ CSH
Bảng số 2.1: Các tỷ suất tài chính của Công ty A
2 Khả năng thanh toán
3 Tỷ suất sinh lời
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Có thể nói năm 2014 là năm thành công của công ty về khía cạnh tàichính khi nhìn vào các tỷ suất có thể thấy đều có chiều hướng khả quan chodoanh nghiệp ; các tỷ suất về lợi nhuận đều tăng do lợi nhuận trước thuế củadoanh nghiệp năm 2014 là cao hơn hẳn năm trước
- Đánh giá chung về Hệ thống KSNB của công ty A:
Đánh giá chung với toàn bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty Ađược đánh giá là hiệu quả Là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công tynước sạch Việt Nam nên mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phê chuẩnhợp lý và giám sát chặt chẽ từ tổng công ty đến ban lãnh đạo trong công ty
Trang 33Ban lãnh đạo của công ty là một tập thể đoàn kết và có năng lực rất chú trọngđến việc xây dựng một hệ thống KSNB mạnh, vì vậy kiểm toán viên có thểtin tưởng và thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
- Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán: Qua các thông tin sơ bộ về
công ty A và những đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, KTV đánh
đánh giá mức độ trọng yếu trong từng khoản mục được xem xét cụ thể và ápdụng không giống nhau trong từng cuộc kiểm toán Mức độ trọng yếu đượcđánh giá thông qua kinh nghiệm và phán đoán của kiểm toán viên Cơ sở củacác đánh giá là đánh giá định mức trọng yếu theo doanh thu hoặc thu nhập sauthuế Sau đó mức trọng yếu được phân bổ cho từng khoản mục tiêu bảng cânđối kế toán Mức trọng yếu được xem xét dựa vào bảng thu nhập sau thuế.Theo đó mức trọng yếu cụ thể trong cuộc kiểm toán ở đây là 5% LNST
- Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán: Sau khi có được những thôngtin cần thiết, KTV lập Kế hoạch kiểm toán tổng thể và Chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán vốn chủ sở hữu ( phụ lục 2.2)
- Phương pháp kiểm toán: do rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức trungbình, mức độ thỏa mãn về kiểm soát cũng được đánh giá ở mức độ vừa phải,KTV sẽ áp dụng phương pháp kiểm toán cơ bản kết hợp với phương phápkiểm toán tuân thủ, có tiến hành các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
2.2 Thực hiện kiểm toán tại AASC
Giai đoạn này được tiến hành từ ngày 14/3/2015 đến 21/3/2015 bao gồmcác công việc sau:
- Họp triển khai: Ngay trước khi tiến hành đến kiểm toán tại khách hàng,nhóm kiểm toán và BGĐ, phòng kế toán và đại diện các phòng ban chức năngcủa đơn vị khách hàng tiến hành họp để thông qua về mục tiêu kiểm toán,trách nhiệm của các bộ phận liên quan đến cuộc kiểm toán
Trang 34- Với loại hình là công ty cổ phần, KTV tập trung soát xé sự hình thànhvốn, tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh trong năm, trích lập các quỹ
và phân phối lợi nhuận Theo đó phương pháp kiểm toán được sử dụng làkiểm tra chi tiết các nghiệp vụ trên sổ chi tiết, các chứng từ, đối chiếu so sánhvới sổ tổng hợp kết hợp phân tích tính toán tìm ra chênh lệch và đưa ra cácbút toán điều chỉnh
Do công ty cổ phần A được thành lập từ việc chuyển doanh nghiệp Nhànước, do vậy nguồn vốn bao gồm từ nguồn vốn tự có (vốn nhà nước chuyểnsang) và vốn của các cổ đông để kiểm toán nguồn vốn, quỹ trước hết kiểmtoán viên thu thập bảng tổng hợp nguồn vốn chủ sở hữu tại điểm cuối năm vàxem xét sự biến động của nó
2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữuhiệu của kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thựchiện các thử nghiệm cơ bản trên sổ và nghiệp vụ của đơn vị
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện theo một trình tựnhất định qua bốn bước cơ bản sau:
- Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệthống kiểm soát nội bộ trên các giấy làm việc
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho các khoản mục
- Thực hiện thử nghiêm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ)
- Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ
Các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện tại công ty A
Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm soát bằng việc tìm hiểu các
Trang 35quy định và chính sách liên quan đến đến nguồn vốn CSH thông qua việcxem xét các tài liệu kế toán, và các quyết định, giấy tờ có tính pháp lý liênquan đến nguồn vốn CSH; thực hiện phỏng vấn nhân viên khách hàng chủyếu là nhân viên kế toán Tại Công ty A, kiểm toán viên thu thập các thôngtin về các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, quyết định của Hội đồngquản trị, của Tổng công ty, Quy chế nội bộ về tính toán và hạch toán tỷ giá.Kiểm toán viên xem xét thẩm quyền ký duyệt, tính hợp lý, hợp lệ của cácloại giấy tờ trên Các thủ tục và kết quả đánh giá được KTV thực hiện trêngiấy tờ làm việc
Kiểm toán viên sau khi thực hiện các bước công việc trên thu được kếtquả là công ty A chưa có Quy chế nội bộ về tính toán và hạch toán tỷ giá;Các quyết định trên đôi khi chưa được Công ty chấp hành đầy đủ Kiểm toánviên đánh giá hệ thống KSNB của Công ty A đối với nguồn vốn CSH chưachặt chẽ, mức độ thỏa mãn kiểm soát phải chăng Do đó, kiểm toán viênquyết định mở rộng các thủ tục kiểm tra chi tiết, chủ yếu là kiểm tra 80%các nghiệp vụ
Bảng khảo sát hệ thông kiểm soát nội bộ thể hiên qua phụ lục 2.4
Trang 362.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Bảng 2.2 Thủ tục phân tích
thực hiện
Tham chiếu
Thủ tục chung
1
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với
năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành
HNH
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối
năm trước Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng
hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán
năm trước (nếu có)
Thủ tục phân tích
1
Xác định tỷ trọng vốn đã góp so với giấy phép đầu tư;
quyết định thành lập ( đối với các công ty mới thành
lập); Tỷ trọng vốn kinh doanh so với tổng TS ( đối với
Thu thập bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm của tài
khoản vốn chủ sở hữu, các quỹ và lợi nhuận chưa phân
phối trong năm, đối chiếu với Sổ Cái
tài liệu pháp lý có liên quan Trong trường hợp góp vốn
bằng tài sản, kiểm tra các biên bản bàn giao tài sản,
biên bản đánh giá lại tài sản của các nhà đầu tư, hồ sơ
mua tài sản liên quan hoặc quyết định của cơ quan có
thẩm quyền Lưu ý kiểm tra tỷ giá áp dụng trong
trường hợp góp vốn bằng ngoại tệ
NVH
2
3 Chênh lệch tỷ giá: Kiểm tra cách tính toán và phân bổ
chênh lệch tỷ giá hối đoái tại ngày khóa sổ trên cơ sở
các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đánh giá
tính hợp lý của chính sách ghi nhận và phân bổ chênh
BU40/3-2
Trang 37lệch tỷ giá trong năm.
kết quả hoạt động kinh doanh
4.2
Kiểm tra chi tiết các chứng từ liên quan đến các khoản
phân phối lợi nhuận để chi trả cổ tức cho các nhà đầu
tư, trích lập các quỹ, v.v như Biên bản họp HĐQT,
Nghị quyết của HĐQT, Điều lệ Công ty, v.v
5.1
Chọn mẫu các nghiệp vụ tăng giảm cổ phiếu quỹ để
kiểm tra chứng từ gốc, xem xét việc xử lý kế toán với
từng loại nghiệp vụ, trong đó lưu ý:
Cơ sở xác định giá thị trường của cổ phiếu quỹ tại ngày
phát sinh giao dịch và đánh giá tính hợp lý;
Quyết định của HĐQT cho các nghiệp vụ tăng, giảm cổ
phiếu quỹ;
Tính tuân thủ các qui định của pháp luật chứng khoán
đối với việc mua lại và sử dụng cổ phiếu quỹ;
Cỏc bỳt toỏn ghi chép tăng/giảm cổ phiếu quỹ trên sổ
sách kế toán
5.2
Xem xét các biên bản họp HĐQT, giấy chứng nhận đầu
tư/đăng ký kinh doanh sửa đổi, tìm hiểu và đánh giá về
mục đích sử dụng đối với các cổ phiếu quỹ tại ngày lập
bảng CĐKT
6 Các quỹ khác
quỹ khác trong năm, đối chiếu với Sổ Cái
phê duyệt của HĐQT, BGĐ
HNH
các quy chế chi tiêu quỹ của DN
HNH
7
Kiểm tra tính trình bày: Kiểm tra tính trình bày vốn
chủ sở hữu, chênh lệch tỷ giá, chênh lệch đánh giá lại
tài sản, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối trên
BCTC
HNH
Bảng 2.3: Chương trình kiểm toán Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 38AASC Auditing Firm Company Limited
Subject Audit programme
Vốn đầu tư của chủ sở hữu/Capital
#NAME?
31/12/2014
Chương trình kiểm toán AASC với nguồn vốn CSH được thể hiện quaphụ lục 2.3
Bảng 2.4 Chênh lệch các chỉ tiêu nguồn vốn CSH
chỉ tiêu số dư năm trước số dư năm na y chênh lệch
Vốn đầu
tư của
CS H 299.987.850.885 369.336.000.000 69.348.149.115
-Thặng dư
vốn cổ
phần - -
-Vốn khác
của CSH 12.506.204.830 82.140.377.998 69.634.173.168
-Cổ phiếu
quỹ -
-Chênh
lệch tỷ giá
hối đoái -
-Quỹ đầu
tư phát triển 2.372.411.603 - 2.372.411.603
-Quỹ dự
phòng
tài chính 3.369.227.450 - 3.369.227.450
-Quỹ k hác
thuộc vốn
CS H -
Trang 39
đi từ các chỉ tiêu về vốn chủ sở hữu từ các bảng khai tài chính đến các sổ cái,
số tổng hợp đến sổ chi tiết nguồn vốn Trên cơ sở đó xác định các chứng từgốc liên quan đến nguồn vốn chủ sở hữu, xem xét các nghiệp vụ cơ sở đượcghi chép theo đúng trình tự thời gian, cũng như sự ghi chép vào các sổ tổnghợp có đúng không
Kiểm toán viên lập bảng tổng hợp tăng giảm nguồn vốn (bảng trên ) đểđối chiếu sự phù hợp giữa sổ tổng hợp trên bảng tổng hợp nguồn vốn vớibảng tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ làm tăng giảm nguồn vốn.Trong mối quan hệ sự tăng giảm nguồn vốn giữa đầu kỳ và cuối kỳ được xácđịnh quan công thức:
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Tăng trong kỳ - Giảm trong kỳ
Bảng 2.4: Cho KTV cái nhìn chung nhất mang tính khái quát tìnhhình biến động của nguồn vốn chủ sở hữu Để kiểm tra mức độ chính xáchợp lý của các số liệu KTV tiên hành kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phátsinh làm tăng giảm nguồn vốn Các nghiệp vụ tăng giảm nguồn vốn kinhdoanh so tính chất nghiệp vụ ít nên KTV phải tiến hành kiểm tra toàn diệnquyết định tăng (giảm) vốn và sự ghi chép sự biến động đó trên sổ sáchquy định
Các phát hiện và soát xét trong quá trình thực hiện công việc của KTVđược ghi chép trong giấy tờ làm việc Theo bảng 2.4 có sự thay đổi lớn giữa
số dư các nguồn vốn và các quỹ cần tìm hiểu nguyên nhân Các thủ tục phỏngvấn kế toán và ban giám đốc thực hiện để tìm hiểu nguyên nhân thay đổi lớn
về mặt số dư này KTV đã tìm ra nguyên nhân sự thay đổi và đánh giá sự hợp
lý những sự thay đổi đó
(i) Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng theo biên bản xác định giá trị của sốlượng ống thu hồi thuộc hạng mục tuyến ống DV2 DN 800 ngày 21/11/2012(ii) Công ty thực hiện chuyển toàn bộ số dư Có các Quỹ, Lợi nhuận
Trang 40chưa phân phối, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chênh lệch đánh giá lạitài sản sang nguồn vốn kinh doanh theo Thông tư số 106/2008/TT-BTC vềhướng dẫn kế toán khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công
ty cổ phần
(iii) Phần chênh lệch giữa vốn điều lệ được Ủy ban Nhân dân tỉnh QuảngNinh phê duyệt và Vốn nhà nước tại Công ty trước thời điểm chuyển đổithành Công ty cổ phần được kết chuyển và ghi nhận trên khoản mục "Vốnkhác của chủ sở hữu"
(iv) Điều chỉnh giá trị đánh giá lại của tài sản góp vốn "Đập dâng nước
Đá Bạc" vào Công ty Cổ phần Hỗ trợ và Dịch vụ Quawaco sang khoản mục
"Doanh thu chưa thực hiện" sau khi trừ đi số phân bổ theo thời gian khấu haocòn lại của tài sản cho năm 2013 theo Thông tư 40/2010/TT-BTC ngày23/03/2010 Hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chênh lệch
do đánh giá lại Tài sản
Sau khi thực hiện thủ tục phân tích KTV tiến hành gửi thư xác nhận đểxác nhận tính hiện hữu của nguồn vốn CSH
Gửi thư xác nhận góp vốn
CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN AASC
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2015
THƯ YÊU CẦU XÁC NHẬN SỐ DƯ
Kính gửi: Công ty Cổ phần Hỗ trợ và Dịch vụ Quawaco
Công ty CỔ PHẦN A đang tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính cho nămtài chính kết thúc ngày 31/12/2014 bởi Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC(AASC) Để phục vụ cho mục đích kiểm toán, đề nghị Quý đơn vị vui lòng kiểm
sách kế toán của Quý Đơn vị hoặc có ý kiến khác vào mẫu dưới đây
Chúng tôi xin lưu ý Quý đơn vị rằng các khoản phát sinh sau ngày