1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện

103 1,2K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa chung với xu thế hội nhập để phát triển, Việt Nam đã tham gia nhiều tổ chức, liên minh và thiết lập quan hệ với nhiều nước trên thế giới. Để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tận dụng được mọi nguồn lực kinh tế có thể mang lại trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp cần phải công khai tình hình tài chính và đảm bảo thông tin tài chính là đáng tin cậy trên các khía cạnh trọng yếu. Và dịch vụ kiểm toán đã hình thành, phát triển một cách mạnh mẽ ở Việt Nam trong những năm gần đây, một phần để đáp ứng đòi hỏi khách quan đó. Trong số các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam, Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC là một trong những công ty kiểm toán có đội ngũ KTV giàu kinh nghiệm, luôn cung cấp dịch vụ kiểm toán với chất lượng tốt nhất. Dịch vụ kiểm toán mà APEC cung cấp luôn được các doanh nghiệp và những người sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp tin tưởng sử dụng, đặc biệt là dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính. Trên các báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính là những khoản mục quan trọng trong việc phản ánh hiệu quả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính không phải là hoạt động chủ yếu, tạo ra doanh thu lớn hay phát sinh nhiều chi phí. Tuy nhiên, hoạt động tài chính lại có quan hệ mật thiết với nhiều hoạt động khác trong doanh nghiệp, tạo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng nguồn vốn dư thừa từ sản xuất năng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Ngoài ra, hoạt động tài chính ngày càng đa dạng với nhiều hoạt động phức tạp, nhiều hình thức đầu tư, quan hệ thương mại với đối tác nước ngoài phát sinh những nghiệp vụ về ngoại tệ với giá trị lớn và rất lớn… Yếu tố đa dạng trong hoạt động kết hợp với tính mới mẻ của các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tài chính và chi phí tài chính đã làm cho hai khoản mục này trở thành những khoản mục có khả năng xảy ra sai phạm cao.Vì vậy, kiểm toán viên cần tuân theo những trình tự hệ thống, đồng thời cần áp dụng linh hoạt các thủ tục kiểm toán để hiểu được và thấy được những tồn tại trong hạch toán kế toán hai khoản mục này. Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Tư vấn và Kiểm Toán APEC , em đã có những tiếp cận ban đầu và hiểu biết cơ bản về thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính cũng như mối quan hệ của việc thực hiện kiểm toán này với các khoản mục khác trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Sau quá trình thực tập tại APEC, em xin được trình bày những hiểu biết của mình trong Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện”. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba phần: Phần 1: Đặc điểm khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính do APEC thực hiện Phần 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính Công ty A1 và Công ty X1 do APEC thực hiện Phần 3: Nhận xét đánh giá và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính do APEC thực hiện Trong quá trình thực tập tại APEC và trình bày Chuyên đề của mình, do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm và nhận thức nên Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

1.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính3

1.1.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu hoạt động tài chính 3

1.1.2 Đặc điểm khoản mục chi phí tài chính 8

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính do APEC thực hiện 11

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của kiểm toán tài chính 11

1.2.2 Mục tiêu chung và các mục tiêu đặc thù đối với khoản mục doanh thuhoạt động tài chính và chi phí tài chính 12

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính do APEC thực hiện 16

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY A1 VÀ X1 DO APEC THỰC HIỆN 28 2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty A1 do APEC thực hiện 28

2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán28

2.1.2 Thực hiện kiểm toán 34

2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty X1 do APEC thực hiện49

2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán49

Trang 2

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 57

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 73

PHẦN 3: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO APEC THỰC HIỆN 76

3.1 Nhận xét về thực trạng kiểm toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính do APEC thực hiện 76

3.1.1 Ưu điểm 76

3.1.2 Nhược điểm 83

3.2 Các giải pháp hoàn thiện việc vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính do APEC thực hiện 87

3.2.1 Đào tạo và áp dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng cho KTV 873.2.2 Sử dụng bảng câu hỏi, sử dụng lưu đồ trong minh họa bộ máy kế toán vàHTKSNB, quy định rõ cách thức thực hiện thử nghiệm kiểm soát.88

3.2.3 Tăng cường sử dụng mô hình và các ước tính, so sánh với số thực tế, mởrộng đối tượng phân tích 90

3.2.4 Tăng cường sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán và lượng hóa các rủi ro để

có cơ sở chắc chắn cho việc xác định quy mô mẫu cần chọn 93

3.2.5 Kết hợp nhiều phương pháp chọn mẫu để vừa đảm bảo được tính ngẫunhiên, vừa đảm bảo tính trọng yếu 94

3.2.6 Nâng cao chất lượng của kiểm toán viên 95

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

APEC Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn APEC

BCKQKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG

Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán 21

Bảng 2.1 Ma trận rủi ro phát hiện 60

Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro với số lượng bằng chứng kiểm toán

60Bảng 3.1 Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB của khách hàng 89

BIỂU

Biểu 1.1: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài

chính 25Biểu 2.1 Đánh giá mức trọng yếu khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và

chi phí tài chính tại khách hàng A131Biểu 2.2 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và

chi phí tài chính tại Công ty A1 33Biểu 2.3 Giấy tờ làm việc thực hiện thủ tục đối chiếu tổng hợp khoản mục

doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty A1 35Biểu 2.4 Giấy tờ làm việc thực hiện thủ tục đối chiếu tổng hợp khoản mục chi

phí tài chính tại Công ty A1 36Biểu 2.5 Giấy tờ làm việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát khoản mục doanh

thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty A1 38Biểu 2.6 Giấy tờ làm việc thực hiện phân tích biến động doanh thu hoạt động

tài chính từng tháng tại Công ty A1 39Biểu 2.7 Giấy tờ làm việc thực hiện thủ tục phân tích chiết khấu thanh toán

được hưởng tại Công ty A1 40Biểu 2.8 Giấy tờ làm việc thực hiện thủ tục phân tích hiệu quả hoạt động tài

chính tại Công ty A1 41Biểu 2.9 Giấy tờ làm việc thực hiện kiểm tra các đối ứng bất thường tại Công

ty A1 43Biểu 2.10 Giấy tờ làm việc thực hiện kiểm tra chi tiết khoản mục doanh thu hoạt

động tài chính tại Công ty A144Biểu 2.11 Giấy tờ làm việc thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ thanh toán chi

phí lãi vay tại Công ty A1 46Biểu 2.12 Giấy tờ làm việc thực hiện kiểm tra chi tiết khoản mục chi phí tài

chính tại Công ty A1 47Biểu 2.13 Trang kết luận kiểm toán khoản mục doanh thu họa động tài chính và

chi phí tài chính tại Công ty A1 48Biểu 2.14 Đánh giá mức trọng yếu khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và

chi phí tài chính tại khách hàng X154

Trang 5

Biểu 2.15 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài

chính tại Công ty X1 56Biểu 2.16 Đánh giá ban đầu về HTKSNB đối với khoản mục doanh thu hoạt

động tài chính và chi phí tài chính tại khách hàng X1 57Biểu 2.17 Giấy tờ làm việc thực hiện thủ tục đối chiếu tổng hợp khoản mục

doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty X158Biểu 2.18 Giấy tờ làm việc thực hiện thủ phân tích biến động khoản mục doanh

thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại Công ty X1 61Biểu 2.19 Giấy tờ làm việc thực hiện phân tích biến động doanh thu hoạt động

tài chính từng tháng tại Công ty X1 62Biểu 2.20 Giấy tờ làm việc thực hiện phân tích biến động chi phí tài chính từng

tháng tại Công ty X1 63Biểu 2.21 Giấy tờ làm việc phân tích phát sinh tháng khoản mục doanh thu hoạt

động tài chính theo từng nội dung 64Biểu 2.22 Giấy tờ làm việc thực hiện kiểm tra các đối ứng bất thường tại Công

ty X1 67Biểu 2.23 Giấy tờ làm việc thực hiện kiểm tra chi tiết toàn bộ đối ứng bất

thường tại Công ty X1 69Biểu 2.24 Giấy tờ làm việc thực hiện kiểm tra chi tiết khoản mục doanh thu tài

chính từ nhận lãi tiền gửi, lãi từ mua bán chứng khoán và lãi từ liêndoanh tại Công ty X170

Biểu 2.25 Giấy tờ làm việc thực hiện kiểm tra chi tiết doanh thu tài chính và chi phí

tài chính từ chênh lệch tỷ giá khi thanh toán và khi nhận nợ tại Công tyX1 71

Biểu 2.26 Giấy tờ làm việc thực hiện đánh giá lại các khoản phải thu và phải trả

dài hạn theo tỷ giá cuối kỳ tại Công ty X1 73Biểu 2.27 Trang tổng hợp các bút toán điều chỉnh 74

Biểu 2.28 Trang kết luận kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài

chính tại Công ty X1 75

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Trình tự xác định mục tiêu kiểm toán đặc thù 13

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi

phí tài chính 18

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự lập kế hoạch kiểm toán 19

Sơ đồ 2.1 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty X1 51

Sơ đồ 2.2 Hạch toán chi phí tài chính53

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hòa chung với xu thế hội nhập để phát triển, Việt Nam đã tham gia nhiều tổchức, liên minh và thiết lập quan hệ với nhiều nước trên thế giới Để thu hút các nhàđầu tư trong và ngoài nước, tận dụng được mọi nguồn lực kinh tế có thể mang lạitrong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp cần phải công khai tình hình tài chính vàđảm bảo thông tin tài chính là đáng tin cậy trên các khía cạnh trọng yếu Và dịch vụkiểm toán đã hình thành, phát triển một cách mạnh mẽ ở Việt Nam trong nhữngnăm gần đây, một phần để đáp ứng đòi hỏi khách quan đó Trong số các công tykiểm toán độc lập tại Việt Nam, Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC làmột trong những công ty kiểm toán có đội ngũ KTV giàu kinh nghiệm, luôn cungcấp dịch vụ kiểm toán với chất lượng tốt nhất Dịch vụ kiểm toán mà APEC cungcấp luôn được các doanh nghiệp và những người sử dụng thông tin tài chính củadoanh nghiệp tin tưởng sử dụng, đặc biệt là dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính Trên các báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tàichính là những khoản mục quan trọng trong việc phản ánh hiệu quả các hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hoạtđộng tài chính không phải là hoạt động chủ yếu, tạo ra doanh thu lớn hay phát sinhnhiều chi phí Tuy nhiên, hoạt động tài chính lại có quan hệ mật thiết với nhiềuhoạt động khác trong doanh nghiệp, tạo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh,

sử dụng nguồn vốn dư thừa từ sản xuất năng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Ngoài ra, hoạt động tài chính ngày càng đa dạng với nhiều hoạt động phứctạp, nhiều hình thức đầu tư, quan hệ thương mại với đối tác nước ngoài phát sinhnhững nghiệp vụ về ngoại tệ với giá trị lớn và rất lớn… Yếu tố đa dạng trong hoạtđộng kết hợp với tính mới mẻ của các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tài chính vàchi phí tài chính đã làm cho hai khoản mục này trở thành những khoản mục có khảnăng xảy ra sai phạm cao.Vì vậy, kiểm toán viên cần tuân theo những trình tự hệthống, đồng thời cần áp dụng linh hoạt các thủ tục kiểm toán để hiểu được và thấyđược những tồn tại trong hạch toán kế toán hai khoản mục này

Trang 7

Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Tư vấn và Kiểm Toán APEC , em đã

có những tiếp cận ban đầu và hiểu biết cơ bản về thực hiện kiểm toán khoản mụcdoanh thu tài chính và chi phí tài chính cũng như mối quan hệ của việc thực hiệnkiểm toán này với các khoản mục khác trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp Sauquá trình thực tập tại APEC, em xin được trình bày những hiểu biết của mình trong

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện” Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba phần:

Phần 1: Đặc điểm khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài

chính có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính do APEC thực hiện

Phần 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính

và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính Công ty A1 và Công ty X1 do APEC thực hiện

Phần 3: Nhận xét đánh giá và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính do APEC thực hiện

Trong quá trình thực tập tại APEC và trình bày Chuyên đề của mình, do hạnchế về thời gian và kinh nghiệm và nhận thức nên Chuyên đề thực tập tốt nghiệpcủa em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của thầy cô để Chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Trang 8

1 PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

APEC THỰC HIỆN

1.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài

chính có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu hoạt động tài chính

1.1.1.1 Doanh thu và phân loại doanh thu

Doanh thu là một trong các chỉ tiêu tài chính cơ bản của một doanh nghiệp haymột tổ chức, đó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Dù làngười làm kế toán, kiểm toán hay bất kỳ ai quan tâm đến hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đều cần tìm hiểu về chỉ tiêu doanh thu Vì vậy,việc hiểu về doanh thu, cách thức phân loại và ghi nhận doanh thu là một điều rấtcần thiết Người làm kế toán cần hiểu rõ khái niệm về doanh thu và điều kiện ghinhận để hạch toán chính xác về giá trị ở đúng thời điểm, cũng như cách thức ghichép, phản ánh trên Chứng từ, Sổ sách và các loại Báo cáo Tại khách hàng củaAPEC, kế toán phần hành doanh thu cần hiểu rõ bản chất của các khoản doanh thucũng như những điều kiện để được thực hiện hạch toán doanh thu đúng thời điểm,đúng giá trị; phản ánh kịp thời và đúng kỳ các khoản doanh thu trên sổ sách và báocáo tài chính Do mối quan hệ phức tạp của khoản mục doanh thu đến nhiều chutrình hay nhiều khoản mục khác trên toàn báo cáo tài chính như chu trình bán hàng thutiền, các khoản mục phải thu khách hàng, tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồnkho… nên các kiểm toán viên tại APEC luôn đánh giá đây là khoản mục trọng yếu trênBáo cáo tài chính của doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng cho việc đánh giá mức trọngyếu hay đánh giá rủi ro khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính

Theo chuẩn mực kế toán số 14, ban hành đợt 1 theo quyết định số QĐ-BTC ngày 31/12/2001, doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

Trang 9

149/2001-được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp , góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổnggiá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong tươnglai Các khoản thu hộ từ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làmtăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Khinhận làm đại lý để thu hộ tiền bán hàng thì khoản thu hộ này không phải là doanh thucủa đơn vị, doanh thu của đơn vị ở đây là khoản hoa hồng đại lý được hưởng Cáckhoản góp vốn của chủ sở hữu, các cổ đông làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng khôngphải là doanh thu do không phải là nguồn lợi ích kinh tế của doanh nghiệp.

Việc ghi nhận doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý các khoản thu đã thuđược hoặc sẽ thu được Giá trị hợp lý của các khoản thu cần được căn cứ trên thỏathuận với bên mua, đồng thời quy đổi giá trị các khoản thu trong tương lai về thờiđiểm hiện tại để ghi nhận doanh thu

Doanh thu được chia thành 3 loại theo bản chất kinh tế của từng loại:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu thu được từ việc bán cácsản phẩm của doanh nghiệp sản xuất, cung cấp các dịch vụ doanh nghiệp đã thựchiện, là loại doanh thu chủ yếu và phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp

Doanh thu tài chính: Là doanh thu từ các hoạt động tài chính của đơn vị Đốivới các hoạt động tài chính phổ biến như cho vay, gửi tiền, mua bán ngoại tệ, bán bảnquyền và các hoạt động đầu tư tài chính khác như mua bán chứng khoán, đầu tư vàocông ty con…có các loại doanh thu tài chính tương ứng như thu tiền từ các khoản tiềnlãi tiền gửi, lãi cho vay, được nhận chiết khấu thanh toán khi mua hàng, tiền bảnquyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, lãi từ bán ngoại tệ, thu về chênh lệch tỷ giá hốiđoái trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại vào cuối kỳ…

Thu nhập khác: Là các khoản thu từ các hoạt động bất thường không thuộc cáchoạt động sản xuất kinh doanh hay hoạt động tài chính như nhập kho hàng hóa thừa

do kiểm kê, thừa không rõ nguyên nhân, thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, cáckhoản biếu tặng, viện trợ…

Đối với mỗi loại doanh thu, việc ghi nhận đều tuân thủ theo những nguyên tắcchung, đó là một lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được và làm tăng giá trị vốn chủ

Trang 10

sở hữu trong doanh nghiệp Do từng loại doanh thu có đặc điểm về sản phẩm, chuyểngiao quyền sở hữu cũng như phương thức tính toán nguồn lợi ích khác nhau nên việcghi nhận ở những thời điểm là khác nhau và theo những nguyên tắc đặc thù riêng Ví

dụ, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định 1 cách tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

Do đặc điểm không có quyền sở hữu và không có nghiệp vụ chuyển giao, thulợi trên phần công việc đã hoàn thành nên doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhậnkhi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh trong giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Sự khác biệt của mỗi khách hàng trong quy mô, lĩnh vực hoạt động sẽ làmcho mức độ phức tạp trong ghi nhận mỗi loại doanh thu là khác nhau Tuy nhiên,việc hiểu biết sâu sắc những nguyên lý chung cho ghi nhận doanh thu sẽ làm kiểmtoán viên của APEC nắm bắt nhanh trong việc thực hiện kiểm toán các khoản mụcdoanh thu, đặc biệt là khoản mục doanh thu tài chính

1.1.1.2 Doanh thu tài chính và nguyên tắc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là một loại doanh thu phát sinh tại doanh nghiệp,

là những khoản thu do hoạt động tài chính, do kinh doanh về vốn đưa lại Doanh thutài chính bao gồm nhiều loại, tương ứng với từng loại hoạt động tài chính

Trang 11

Doanh thu hoạt động tài chính chỉ được phép ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn;

Vì vậy, nếu thiếu một trong hai điều kiện này thì khoản tiền lãi, chiết khấu đượcnhận, cổ tức hay tiền bản quyền… phát sinh đều không được ghi nhận vào khoảndoanh thu hoạt động tài chính Khi gửi tiền có kỳ hạn vào ngân hàng, có thể thấy rằngdoanh nghiệp sẽ thu được tiền lãi trong tương lai nhưng chưa xác định được lãi suất,việc ghi nhận doanh thu với giá trị bất kỳ là không hợp lý, vì không có căn cứ đểđánh giá khoản tiền đó là hợp lý hay không Ngược lại với các hợp đồng tiền gửi cóquy đinh rõ về lãi suất, doanh nghiệp có thể xác định rõ chính xác số tiền lãi thu đượctrong một tháng hay trong một kỳ, tuy nhiên, có thể rủi ro trong khả năng thanh toáncủa ngân hàng hay sai sót trong lập hồ sơ tiền gửi, vì thế việc có thu được lợi ích haykhông là chưa chắc chắn Vì vậy việc ghi nhận khi chưa có thông báo trả lãi của ngânhàng là chưa phù hợp Do vậy, việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải đồngthời thỏa mãn tính chắc chắn về giá trị và lợi ích, không phân biệt doanh thu đó đãthu được tiền hay chưa Việc ghi nhận doanh thu cũng được quy định trong nguyêntắc thận trọng của người làm kế toán; không đánh giá cao hơn giá trị các tài sản vàcác khoản thu nhập và đồng thời: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi cóbằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghinhận khi có khả năng phát sinh Với hai điều kiện để được ghi nhận doanh thu tàichính, cơ sở để các kiểm toán viên của APEC xem xét kỹ lưỡng việc ghi nhậndoanh thu có tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán và thỏa mãn đồng thời hai điều kiện

để ghi nhận doanh thu hay không

Trong trường hợp không thể thu hồi được một khoản trước đó đã ghi vào doanhthu thì khoản không có khả năng thu hồi hoặc khoản không chắc chắn thu hồi được

đó phải được hạch toán vào chi phí phát sinh trong kỳ, không được phép ghi giảmdoanh thu Việc ghi giảm doanh thu thay cho việc ghi tăng chi phí cho cùng mộtkhoản giá trị lợi nhuận, nhưng làm sai lệch giá trị từng chỉ tiêu doanh thu và chi phí,

Trang 12

làm người sử dụng thông tin tài chính có những phán đoán sai lầm về tình hình kinhdoanh tại doanh nghiệp.

Hiện nay, trong các doanh nghiệp là khách hàng của APEC, loại doanh thu tàichính chủ yếu là khoản tiền lãi, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng vàcác khoản thu nhập từ đầu tư tài chính Tiền lãi của doanh nghiệp là khoản doanh thu

do cho vay, gửi tiền vào ngân hàng, chênh lệch do khách hàng chậm trả hoặc trảgóp… Ngoài ra, tiền lãi của doanh nghiệp còn bao gồm các khoản thu do chênh lệch

tỷ giá từ nhượng bán ngoại tệ, thu về chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, chênh lệch

do đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ Các khoản tiền lãi do cho vay, gửi tiền nàyđược ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ Khoản chiết khấu thanhtoán khi mua hàng là khoản được giảm giá trị thanh toán cho nhà cung cấp khi doanhnghiệp thanh toán sớm, thanh toán trước thời hạn Tiền bản quyền là khoản doanh thu

có được từ việc cho người khác sử dụng các tác phẩm thuộc quyền sở hữu trí tuệ củadoanh nghiệp như cho thuê nhãn hiệu thương mại, bằng sang chế, bản quyền tác giảhay các phần mềm máy tính Các khoản đầu tư tài chính bao gồm các hoạt động đầu

tư vào công ty con, góp vốn liên doanh, thành lập công ty liên kết, và các hoạt độngmua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanhtrong lĩnh vực cho thuê tài sản thì hoạt động cho thuê tài chính và cho thuê hoạt động

là hoạt động chủ yếu, nên doanh thu tài chính nói chung hay cụ thể là doanh thu từcho thuê tài chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tuy doanh thu tài chính khôngphải là doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng càng ngày hoạt động tài chính càngtrở nên phổ biến, có nhiều nghiệp vụ phát sinh với quy mô lớn, và hiệu quả hoạt độngtài chính ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây

là kết quả tất yếu khi trong điều kiện hội nhập, các nghiệp vụ mua bán với các đối tácnước ngoài tăng mạnh, nguồn vốn dư thừa được tận dụng triệt để để tạo ra lợi nhuận,đầu tư chứng khoán và đầu tư vào các công ty khác trở nên phổ biến hơn Vai trò củadoanh thu tài chính càng tăng thì việc tập trung kiểm toán hoạt động tài chính nóichung, doanh thu và chi phí tài chính nói riêng càng trở nên cần thiết để đảm bảo mứchợp lý trên các khía cạnh trọng yếu trong các BCTC của doanh nghiệp được đảm bảo

Trang 13

Ngoài các kiến thức chuyên môn chung về kiểm toán, kiểm toán viên tạiAPEC luôn nắm được trình tự và cách thức hạch toán các nghiệp vụ tài chính để cóthể tiến hành cuộc kiểm toán theo một cách thức khoa học và hiệu quả Trong quátrình ghi nhận doanh thu, cần chú ý rằng với các hoạt động mua bán chứng khoán,doanh thu không phải là số tiền thu được từ bán chứng khoán mà là phần chênh lệchgiá bán lớn hơn giá mua của các loại chứng khoán này Với khoản tiền lãi đầu tưnhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳsau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu hoạtđộng tài chính Các khoản tiền lãi đầu tư nhận được nhưng của khoảng thời giantrước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư thì được ghi nhận giảm giá trị củakhoản đầu tư đó

1.1.2 Đặc điểm khoản mục chi phí tài chính

1.1.2.1 Chi phí và phân loại chi phí

Chi phí cũng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, là một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trong một

kỳ kế toán Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanhtrong một thời kỳ nhất định

Theo chuẩn mực kế toán số 01- “Chuẩn mực chung”, được ban hành theo Quyếtđịnh số 165/202/QĐ- BTC ngày 31/12/2002, chi phí bao gồm hai loại là chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường và các chi phíkhác Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp như: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và các chi phí liên quan đến các hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… Những chi phí nàyphát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máymóc Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : Chi phíthanh lý nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn liên

Trang 14

doanh, các khoản tiền bị khách hàng phạt vì vi phạm hợp đồng… Khác với chi phíhoạt động thông thường, chi phí khác không chỉ phát sinh dưới dạng tiền và cáckhoản tương đương tiền hay hàng tồn kho mà còn giảm máy móc thiết bị khi thanh

lý, nhượng bán Ngoài ra có thể phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa thời điểm chitrả và thời điểm ghi nhận: Chi phí được phân bổ từ chi phí trích trước ( ghi nhận chiphí sau thời điểm chi trả), chi phí thông thường ( ghi nhận chi phí cùng với thời điểmchi trả) và chi phí phải trả (ghi nhận chi phí trước thời điểm trả)

Chuẩn mực số 01- Chuẩn mực chung về kế toán cũng quy định nguyên tắc ghinhận chi phí: Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trongBCKQKD khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai cóliên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc làm tăng nợ phải trả và chi phí này phảiđược xác định một cách đáng tin cậy Những khoản trích lập dự phòng dù chưa chắcchắn là một khoản chi phí nhưng trong tương lai sẽ giảm bớt lợi ích kinh tế của doanhnghiệp và có thể xác định giá trị một cách đáng tin cậy theo quy định của pháp luật,nên việc ghi nhận khoản này vào chi phí trong kỳ là hoàn toàn cần thiết, phù hợp vớinguyên tắc thận trọng của người làm kế toán

Bên cạnh đó, chi phí được ghi nhận trong BCKQKD phải tuân thủ theonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi ghi nhận một khoản doanh thuthì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanhthu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chiphí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu kỳ đó Dovậy, việc phân bổ chi phí trả trước vào chi phí kỳ này và việc trích lập chi phí phảitrả là điều cần thiết để đảm bảo nguyên tắc phù hợp doanh thu và chi phí Doanh thu

và chi phí tương ứng khi dự kiến thu được hay phát sinh liên quan tới nhiều kỳ kếtoán thì việc ghi nhận trong BCKQKD dựa trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ hoặc theo

hệ thống Và nếu không có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế trong các kỳ sau, mộtkhoản chi phí phát sinh trong kỳ sẽ được ghi nhận ngay vào BCKQKD

1.1.2.2 Chi phí tài chính và nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính

Chi phí tài chính là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp

Trang 15

hoạt động tài chính, là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệpnhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Đối với mỗi hoạt động tài chính có doanh thu tàichính và chi phí tài chính tương ứng Với hoạt động cho vay, có doanh thu từ tiềnlãi cho vay, tương ứng là tiền lãi khi đi vay Nếu doanh nghiệp nhận được chiếtkhấu thanh toán khi mua hàng thì phần được giảm giá thanh toán tương ứng đượcghi nhận là một khoản doanh thu, ngược lại, phần cho khách hàng hưởng chiết khấuthanh toán khi bán hàng lại được ghi nhận là chi phí tài chính Phần lãi khi đầu tưvào các công ty bên khác là khoản doanh thu, nếu hoạt động này thua lỗ được ghivào chi phí Tương tự đối với các hoạt động mua bán ngoại tệ, cho trả chậm, trả gópkhi mua hàng, phân bổ phụ trội hay thặng dư trái phiếu, hoạt động thuê tài chínhTSCĐ… Khác với doanh thu tài chính, chi phí tài chính có thể phát sinh khi tríchlập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính hay phân bổ phụ trội trái phiếu mua về Khihoàn nhập dự phòng hay khi có chiết khấu trái phiếu mua về, kế toán không ghităng doanh thu mà ghi giảm chi phí tài chính Vì vậy, chi phí tài chính bao gồm rấtnhiều loại với đặc điểm khác nhau, đặc biệt ở những doanh nghiệp mà nghiệp vụ tàichính đa dạng diễn ra với số lượng và quy mô lớn, việc hạch toán và kiểm toánkhoản mục chi phí tài chính trở nên phức tạp, khó khăn nhưng vô cùng cần thiết.Việc ghi nhận chi phí tài chính cũng được thực hiện tại thời điểm thỏa mãn haiđiều kiện về khả năng giảm bớt lợi ích kinh tế của doanh nghiệp và tính chắc chắntrong việc xác định giá trị, tức là phải đảm bảo được nguyên tắc thận trọng và tínhđúng kỳ Việc ghi nhận này cũng tương đồng khi ghi nhận các khoản doanh thu tàichính: các khoản tiền đi vay, doanh nghiệp phải hạch toán chi phí lãi vay từng kỳtrên cơ sở hợp đồng vay mà chưa cần có thông báo về việc chi trả lãi hay giấy báo

Nợ của ngân hàng Đây là một minh chứng cho việc ghi nhận chi phí phải tuân thủchặt chẽ nguyên tắc thận trọng: ghi nhận chi phí ngay khi có bằng chứng tương đốichắc chắn về việc suy giảm lợi ích kinh tế

Ở đây, APEC có một số lưu ý đối với kiểm toán viên về chi phí lãi vay là: cầnphân biệt hoạt động sử dụng để hạch toán và những điều kiện cần thiết để thực hiệnvốn hóa đối với chi phí lãi vay Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – “Chi phí

Trang 16

đi vay” đã quy định việc ghi nhận chi phí lãi vay như sau:

+ Chi phí lãi vay phải được ghi nhận ngay chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ phát sinh trừ khi được vốn hóa theo quy định;

+ Chi phí lãi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng, sản xuất tài sản

dở dang hay thực hiện mua sắm tài sản cố định thì được tính vào giá trị của tài sản

đó khi thỏa mãn các điều kiện: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từtài sản đó, chi phí lãi vay được xác định một cách đáng tin cậy

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính do APEC thực hiện

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của kiểm toán tài chính

Đối với mục tiêu tổng quát, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200- mục tiêu

và nguyên tắc cơ bản chi phối BCTC, ban hành đợt 1 theo Quyết định số 120/1999/QĐ- BTC ngày 27/9/1999 xác định: “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính làgiúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lậptrên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủpháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu hay không Mục tiêu kiểm toán tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toánthấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tàichính của đơn vị.”

Vì vậy, xét trên toàn bộ BCTC và trên mọi phần hành kế toán ở doanh nghiệp,KTV cần xem xét đến các khía cạnh hợp pháp, chuẩn mực liên quan, tính trung thực

và hợp lý trong việc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trên sổ sách kế toán và trìnhbày trên hệ thống BCTC Các khía cạnh cần được xem xét này được hiểu như sau:

- Hợp pháp: thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng pháp luật,tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các thông tin và chỉ tiêu tài chínhtrình bày trên các BCTC theo đúng mẫu biểu và nội dung ý nghĩa, dễ dàng chongười sử dụng thông tin

- Trung thực: thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh đúng sự thật nộidung, bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Hợp lý: thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết

Trang 17

và phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện được nhiều người thừa nhận

Bởi vì số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, sử dụng các ước tính kế toán vàtính xét đoán của người sử dụng thông tin tài chính khi đưa ra quyết định, các thôngtin tài chính không thể và không cần chính xác hoàn toàn, vì vậy KTV cũng chỉ đưa

ra ý kiến trên cơ sở các khía cạnh trọng yếu Giá trị trọng yếu được xác định theonhững phương thức khác nhau tùy thuộc từng công ty kiểm toán và tùy thuộc đặcđiểm, quy mô của khách hàng, tuy nhiên, theo một cách đơn giản nhất, có thể hiểutrọng yếu là mức giá trị mà có ảnh hưởng tới kết luận của người sử dụng thông tintrên BCTC về tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đượckiểm toán.Tại APEC, mức trọng yếu được xác định theo phần trăm so với doanhthu, lợi nhuận trước thuế hoặc xác định riêng theo từng khoản mục Có nhữngkhoản mục mà tỷ lệ so với doanh thu hoặc lợi nhuận là thấp, nhưng do có ảnhhưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin tài chính nên vẫn là những khoảnmục trọng yếu, giá trị trọng yếu của khoản mục đó cũng vì thế mà nhỏ hơn so vớicác khoản mục khác Ở một số đơn vị khách hàng, doanh thu tài chính và chi phí tàichính là những khoản mục trọng yếu dù cho giá trị phát sinh trong kỳ nhỏ Ví dụ đốivới những doanh nghiệp mới bắt đầu tham gia hoạt động mua bán chứng khoán hoặcmới đầu tư thành lập công ty liên doanh, dù chỉ có ít nghiệp vụ phát sinh trong kỳ nàyvới giá trị nhỏ nhưng kiểm toán cần quan tâm tới phương thức hạch toán và hiệu quảcác hoạt động này, do kết quả năm nay sẽ là cơ sở để cổ đông, chủ sở hữu đánh giá và

ra quyết định về việc tiếp tục hay giảm bớt đầu tư cho hoạt động tài chính Để tiếnhành kiểm toán một khoản mục bất kỳ với hiệu quả cao nhất, APEC luôn yêu cầu cácKTV của Công ty nắm rõ mục tiêu tổng quát và những mục tiêu đặc thù cho từngphần hành mà KTV đó thực hiện để có phương thức tiếp cận phù hợp nhất

1.2.2 Mục tiêu chung và các mục tiêu đặc thù đối với khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính

1.2.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung để đảm bảo tính trung thực, hợp lý và hợp pháp của việc lập

và trình bày các thông tin tài chính trên sổ sách kế toán và báo cáo tài chính là:

- Tính tồn tại và phát sinh: các nghiệp vụ được phản ánh trên sổ sách đểu

Trang 18

thực tế tồn tại và phát sinh.

- Tính đầy đủ và trọn vẹn: tất cả các nghiệp vụ của doanh nghiệp đã được

phản ảnh đầy đủ và trọn vẹn trên sổ sách kế toán

- Quyền và nghĩa vụ: doanh nghiệp của quyền sử dụng, kiểm soát đối với

những tài sản và có nghĩa vụ đối với những khoản nợ phải trả, vốn chủ sở hữu trênBảng cân đối kế toán

- Chính xác số học: các số liệu được trình bày trên sổ sách và báo cáo tài

chính phải được thể hiện chính xác qua quá trình cộng sổ sang trang

- Tính giá: bằng những ước tính và phương pháp kế toán, các khoản mục

phải thể hiện đúng phương pháp tính giá, phản ảnh đúng bản chất của khoanr mục

- Phân loại và trình bày: các khoản mục phải được phân loại và trình bày

đúng nội dung và bản chất kinh tế vốn có của nó

1.2.2.2 Mục tiêu đặc thù

Mục tiêu đặc thù cho từng phần hành kiểm toán được xác định trên cơ sở mụctiêu chung và đặc điểm của khoản mục, chu trình cũng như cách thức phản ánh, theodõi chúng trong hệ thống kế toán cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung

Sơ đồ 1.1 Trình tự xác định mục tiêu kiểm toán đặc thù

Hoạt động tài chính là hoạt động không thường xuyên phát sinh tại các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh, do đó hoạt động này thường ít được quan tâm bởiHTKSNB, bộ máy kế toán của phần hành này cũng không được lựa chọn và đào tạo

Mục tiêu

kiểm toán

chung

Mục tiêu kiểm toán đặc thù

Đặc điểm hệ thống kế toán và HTKSNB đối với phần hành

Đặc điểm khoản mục hay chu trình là đối tượng của phần hành kiểm toán

Trang 19

kỹ càng như những phần hành trọng yếu khác trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, bảnthân các nghiệp vụ liên quan tới doanh thu tài chính và chi phí tài chính lại rất đadạng và phức tạp, thường được định giá không chính xác và phản ánh không đầy

đủ Do vậy, các mục tiêu chung thường được quan tâm đối với phần hành này khiAPEC thực hiện kiểm toán là mục tiêu về tính đầy đủ, trọn vẹn và mục tiêu địnhgiá Bên cạnh đó, giống như những khoản mục doanh thu bán hàng và thu nhậpkhác, doanh thu tài chính thường bị khai giảm và ngược lại, chi phí tài chính thườngđược khai tăng để lợi nhuận phản ánh trên các BCTC của doanh nghiệp là nhỏ hơn

so với thực tế, giảm khoản thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp.Các mục tiêu trên sẽ được các kiểm toán viên APEC tập trung thực hiện, cùng vớithực hiện các mục tiêu khác xen lẫn trong các thủ tục kiểm toán.Ngoài ra, dựa trênmục tiêu hoạt động của từng doanh nghiệp mà kiểm toán viên sẽ đánh giá xu hướngchung của các sai phạm có thể diễn ra chung cho toàn báo cáo tài chính: nếu doanhnghiệp với mong muốn có lợi nhuận cao do áp lực từ cấp trên hay mục tiêu thu hútđầu tư thì doanh thu có thể sẽ bị đánh giá quá cao và chi phí có thể bị tính thiếu.Ngược lại, vì mục tiêu giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, xu hướng sai phạm sẽ làmcho doanh thu bị đánh giá quá thấp và chi phí bị tính thiếu Do vậy, công tác chuẩn

bị, tìm hiểu hoạt động sản xuất chung và xu hướng phát triển trong tương lai củadoanh nghiệp là vô cùng quan trọng trong việc đánh giá, khoanh vùng mức và xuhướng sai phạm kế toán có thể xảy ra

Các mục tiêu đặc thù đối với khoản mục doanh thu hoạt động tài chính là:

- Doanh thu tài chính được ghi nhận là có thật với đầy đủ chứng từ (phiếu trả

lãi, thông báo nhận cổ tức…) hợp lệ, không có khoản doanh thu nào không phátsinh trong kỳ này hay chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn về ghi nhận doanh thu tàichính lại được ghi nhận vào doanh thu trong kỳ này

- Số phát sinh doanh thu tài chính trên sổ kế toán và Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh đã phản ảnh đầy đủ các nghiệp vụ doanh thu tài chính

trong kỳ: không có nghiệp vụ về doanh thu tài chính diễn ra, đầy đủ chứng từhợp lệ trong năm nay bị ghi nhận vào doanh thu trong năm trước cũng như

Trang 20

năm tiếp theo.

- Mục tiêu quyền và nghĩa vụ được thực hiện xen lẫn cùng với mục tiêu có

thật và phát sinh

- Giá trị của các khoản doanh thu tài chính được ghi nhận chính xác dựa trên

các bằng chứng, chứng từ hợp lý hợp lệ Việc tính toán toán học các khoản này

được thực hiện chính xác

- Mục tiêu chính xác số học: mục tiêu luôn được kiểm toán viên ở APEC

thực hiện khi thực hiện kiểm toán ở mỗi phần hành: thực hiện đối chiếu số học sốliệu trên các nguồn tài liệu khác nhau: sổ chi tiết, số cái, số liệu trên báo cáo tàichính phải có cùng nội dung và số liệu

- Mục tiêu phân loại và trình bày: việc phân loại và trình bày sai có thể

không ảnh hưởng đến số lợi nhuận của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh nhưng nó ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu cuối cùng của từng khoản mục trênbáo cáo tài chính.Vì vậy, mục tiêu này sẽ được kiểm tra, đối chiếu khi thực hiệncùng với các thủ tục kiểm toán vì mục tiêu có thật và tính phát sinh

Các mục tiêu đặc thù đối với khoản mục chi phí tài chính:

- Chi phí tài chính phải có thật: mọi nghiệp vu phát sinh chi phí tài chính

phải thực sự đã phát sinh để phục vụ cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp vớiđầy đủ chứng từ hợp lệ ( giấy báo Nợ, phiếu thanh toán ), không có khoản chi phítài chính phát sinh trong năm trước hay năm sau được phản ánh vào chi phí tàichính của năm nay

- Số liệu chi phí tài chính được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh đã bao gồm tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí tài chính đã

được phản ánh đầy đủ: không có nghiệp vụ phát sinh chi phí tài chính của năm nay

không được ghi nhận

- Mục tiêu quyền và nghĩa vụ sẽ được kiểm toán thực hiện xen vào các thủ

tục kiểm toán thực hiện vì mục tiêu có thật và đầy đủ

- Việc tính toán các khoản chi phí tài chính trong năm phải chính xác dựa

trên các bằng chứng hợp lý hợp lệ

- Cũng như khoản mục doanh thu tài chính thì để đảm bảo mục tiêu chính xác số học thì việc đối chiếu số liệu chi phí tài chính sẽ được thực hiện ngay khi

Trang 21

thực hiện kiểm toán khoản mục này.

- Mục tiêu phân loại và trình bày: sẽ được đảm bảo khi thực hiện các thủ

tục kiểm toán nhằm kiểm soát mục tiêu có thật và đầy đủ

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính

và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính do APEC thực

hiện

Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính tuântheo quy trình chung trong kiểm toán BCTC, bao gồm ba giai đoạn chính sau:

Thứ nhất, chuẩn bị kiểm toán: đây là giai đoạn thu thập thông tin chung về

khách hàng để Ban giám đốc APEC sẽ xem xét việc chấp nhận kiểm toán cho công

ty khách hàng, các KTV lập kế hoạch và xây dựng chương trình kiểm toán, chuẩn bịcác công việc hậu cần cần thiết để tiến hành kiểm toán

Thứ hai, thực hiện kiểm toán: thông thường, các thủ tục kiểm toán được tiến

hành theo ba bước cơ bản: rà soát các đối ứng tổng hợp, phân tích kết hợp với đánhgiá rủi ro kiểm soát và kiểm tra chi tiết Các KTV và trợ lý kiểm toán sử dụng cácphương pháp kỹ thuật kiểm toán, tiến hành thu thập bằng chứng đối với từng phầnhành như phân công công việc của trưởng nhóm kiểm toán trong kế hoạch kiểmtoán chi tiết

Thứ ba, kết thúc kiểm toán: đưa ra kết luận về phần hành kiểm toán đã thực

hiện, báo cáo kiểm toán được lập tại phòng kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán đó,được soát xét tại cấp phòng, sau đó soát xét cấp công ty do Tổng giám đốc Công tyhoặc Phó Tổng giám đốc Công ty thực hiện Báo cáo kiểm toán được gửi cho kháchhàng, có thể có Thư quản lý kèm theo để kiến nghị, tư vấn về những vấn đề còn tồntại ở đơn vị khách hàng

Trình tự ba giai đoạn kiểm toán chung như trên khi gắn với các phần hành cụthể, với đặc điểm đối tượng kiểm toán và mục tiêu đặc thù khác nhau, có nhữngcách thức thực hiện cụ thể khác nhau Đối với một số phần hành, các văn bản phápluật chỉ có tính chất hướng dẫn, vì thế chính sách kế toán áp dụng là rất khác nhau.Tính khấu hao TSCĐ có thể theo nhiều phương pháp, do doanh nghiệp lựa chọn cho

Trang 22

phù hợp với đặc điểm TSCĐ, phương pháp phân bổ giá trị CCDC khi đưa vào sửdụng hay phương pháp tính giá thành sản phẩm, phương pháp tính giá xuất khoNVL… rất khác nhau ở các doanh nghiệp, khi thu thập thông tin ban đầu KTV cầnphải tìm hiểu rõ chính sách kế toán mà doanh nghiệp sử dụng Một số khoản mục cóliên hệ nhiều với các chỉ tiêu phi tài chính hay được quản lý ở những bộ phận khácngoài bộ phận kế toán, như tiền lương trong mối quan hệ với số nhân viên trongdoanh nghiệp và quy chế tính lương của phòng Tổ chức, doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ được quản lý ở phòng kinh doanh…Vì vậy, thủ tục phân tích ápdụng cho các phần hành này cần bổ sung việc phân tích mối quan hệ giữa các chỉtiêu tài chính và phi tài chính, giữa số liệu kế toán và số liệu kế hoạch hoặc số liệuđược lập bởi bộ phận khác…Bên cạnh đó, việc kiểm tra chi tiết cũng khác nhau đốivới các phần hành Đối với một số phần hành có liên hệ với nhau, khi kiểm tra chitiết, có thể chỉ tiến hành kiểm tra ở một phần hành, từ đó cũng có thể kết luận vềphần hành đối ứng Bởi vì TK tiền mặt, TGNH đối ứng với các TK khác như chiphí, phải trả người lao động, doanh thu hay các khoản phải thu khách hàng… nênKTV chỉ kiểm tra về quy trình hạch toán tiền mặt và TGNH, không chọn mẫu kiểmtra chi tiết một số nghiệp vụ phát sinh mà sẽ kết hợp với kiểm tra các TK liên quan.Kết quả kiểm tra chi tiết các TK chi phí, phải trả, phải thu… có đối ứng với TK tiềnmặt và TGNH sẽ là căn cứ đưa ra kết luận về việc kiểm tra chi tiết hai TK này.Doanh thu tài chính và chi phí tài chính là những khoản mục thống nhất trongphương pháp hạch toán ở các doanh nghiệp, ít có liên hệ với các chỉ tiêu phi tàichính khác và ít được quản lý, theo dõi ở những bộ phận khác ngoài bộ phận kếtoán trong doanh nghiệp Những TK đối ứng với TK doanh thu tài chính và chi phítài chính thường là TK tiền, đầu tư tài chính… nên khi kiểm tra chi tiết, có thể kếthợp với kiểm tra chi tiết các TK đối ứng này để tiết kiệm thời gian và chi phí, tănghiệu quả kiểm toán.

Với đặc điểm đã nêu trên, các giai đoạn cụ thể trong kiểm toán khoản mụcdoanh thu tài chính và chi phí tài chính như sau:

Trang 23

Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính

và chi phí tài chính

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:

Kiểm toán viên phải lập kế hoạch kiểm toán cho mọi cuộc kiểm toán, việc lập

Trang 24

kế hoạch kiểm toán là một bước không thể thiếu, và có ý nghĩa quyết định tới chấtlượng của cuộc kiểm toán có đạt được hay không Kế hoạch kiểm toán giúp KTV cócái nhìn tổng quan về khách thể kiểm toán, định hướng khối lượng công việc,xác định trọng tâm công việc, sắp xếp và bố trí nhân lực phù hợp Ngoài ra, kếhoạch kiểm toán cũng là cơ sở để KTV kiểm soát chất lượng kiểm toán đối vớicác bước công việc đã thực hiện, xác định trách nhiệm của công ty kiểm toán vàkhách hàng, tránh xảy ra những bất đồng giữa hai bên Giai đoạn này được chitiết thành lập kế hoạch tổng quát và lập kế hoạch kiểm toán chi tiết bao gồm cácbước sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự lập kế hoạch kiểm toán

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Bước chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán là bước đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán, nhận diện lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên tham gia kiểmtoán và đi đến ký kết hợp đồng Để thực hiện được công việc này, KTV thu thậpmột số nội dung sau:

-Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, xem xét hệ thống kiểm soát,

mô hình tổ chức của khách hàng, tính liêm chính của Ban Giám đốc

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Thiết kế chương trình kiểm toán Đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soát

Đánh giá trọng yếu và rủi ro Thu thập thông tin pháp lý của khách hàng

và thực hiện các thủ tục phân tích

Trang 25

-Liên lạc với KTV tiền nhiệm về những vấn đề tồn tại của khách hàng, xemxét hồ sơ kiểm toán của KTV tiền nhiệm để hổ trỗ cho việc lập kế hoạch kiểm toán.-Phỏng vấn trực tiêp Ban Giám đốc của công ty khách hàng về lý do cuộckiêm toán để xác định người sử dụng báo cáo kiểm toán và mục đích sử dụng là gì.

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin cơ sở là bước công việc đầu tiên trong lập kế hoạch kiểmtoán tổng quát.KTV sẽ tìm hiểu đặc điểm ngành nghề kinh doanh, kiểm soát nội bộ,

hệ thống kế toán và các bên hữu quan của khách hàng Các cách thức để KTV đạtđược những hiểu biết trên có thể là xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước và hồ sơkiểm toán chung, tham quan nhà xưởng, kho bãi, trụ sở làm việc của khách hàng,trao đổi với nhân viên đơn vị hoặc những chuyên gia bên ngoài

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện thủtục phân

Các thông tin nghĩa vụ pháp lý của khách hàng được thu thập từ Giấy phépthành lập, Điều lệ hoạt động, các Biên bản họp Hội đồng quản trị hay Ban Giám đốc,Biên bản họp đại hội đồng cổ đông, Báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra, …của công

ty khách hàng Việc xem xét các tài liệu quan trọng đó giúp KTV nắm bắt nhanh chóngcác ràng buộc về mặt pháp lý có ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị khách hàng.Sau khi đã có thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng,KTV thực hiện thủ tục phân tích để hỗ trợ lập kế hoạch kiểm toán chi tiết Các thủtục phân tích KTV sử dụng là phân tích ngang và phân tích dọc, mục tiêu của cácthủ tục phân tích này là để thu thập hiểu biết về nội dung BCTC và những biến đổiquan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng, nhận diện các vấn

đề nghi vấn dẫn tới khả năng hoạt động liên tục của khách hàng

Đánh giá trọng yếu và rủi ro

Trọng yếu là ước lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể cósai phạm nhưng chưa ảnh hưởng tới các quyết định của người sử dụng thông tin tàichính Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho KTV lập kế hoạch kiểm toánthu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp Do mang tính chất xét đoán nghề nghiệp nên

Trang 26

có thể thay đổi trong suốt quá trình kiểm toán Sau khi ước lượng mức trọng yếuban đầu cho toàn bộ BCTC, KTV phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trênBCTC, chủ yếu là khoản mục trên BCĐKT.

Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đó là mốiquan hệ tỉ lệ nghịch Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Rủi ro kiểm toán làrủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khiBCTC đã được kiểm toán còn có những sai phạm trọng yếu” Đánh giá rủi ro kiểmtoán là việc KTV và công ty kiểm toán xác định mức rủi ro kiểm toán có thể xảy ra

là cao hay thấp, bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.Mức độ rủi ro được xác định theo mô hình sau:

AR = IR x CR x DR 

Trong đó: AR: rủi ro kiểm toán

IR: rủi ro tiềm tàng

CR: rủi ro kiểm soát

DR: rủi ro phát hiện

Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán

Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soátCao Trung bình ThấpĐánh giá của KTV về

rủi ro tiềm tàng

Trung bình Thấp Trung bình Cao

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là một hệ thống các chính sách

và thủ tục do doanh nghiệp thiết lập ra nhằm đảm bảo tài sản, độ tin cậy của thôngtin, thực hiện các thủ tục pháp lý và hiệu quả hoạt động HTKSNB đối với khoảnmục doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại các doanh nghiệp thường khá là đơngiản, thông thường các khoản mục này được theo dõi chủ yếu qua kế toán vốn vay,qua quyết định phê chuẩn các hợp đồng vay, sự soát xét của kế toán trưởng trên các

Trang 27

chứng từ.Vì thế, KTV thường đánh giá HTKSNB của doanh nghiệp đối với cáckhoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính ở mức trung bình và đánh giá rủi

ro kiểm soát ban đầu là mức trung bình

Thiết kế chương trình kiểm toán Sau khi đã đạt được các hiểu biết về quychế, điều lệ hoạt động, đặc điểm ngành nghề kinh doanh, mô hình tổ chức của đơn

vị và đánh giá rủi ro kiểm soát thì KTV sẽ tiến hành xây dựng chương trình kiểmtoán cho cuộc kiểm toán, trong đó có chương trình kiểm toán khoản mục doanh thutài chính và chi phí tài chính

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về công việc kiểm toán cầnthực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như

dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần thu thập

Chương trình kiểm toán chi tiết khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tàichính sẽ được trình bày dưới đây

Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Bước công việc đầu tiên mà KTV thực hiện

đối với khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính là đối chiếu tổng hợp sốliệu trên sổ sách với các BCTC để đảm bảo mục tiêu chính xác cơ học KTV thườngthu thập Sổ Cái gộp (Tổng hợp đối ứng TK) để xem xét các nội dung nghiệp vụ,một số nghiệp vụ bất thường không chỉ được xem xét về nội dung diễn giải mà cònđược chọn để kiểm tra chi tiết ở những bước sau để thấy được khái quát các nghiệp

vụ phát sinh về doanh thu tài chính và chi phí tài chính Đối với những nghiệp vụđối ứng với TK tiền mặt, tiền gửi NH, KTV có thể không cần kiểm tra toàn bộ màchỉ chọn mẫu ngẫu nhiên một số nghiệp vụ hoặc chọn mẫu một số nghiệp vụ có giátrị lớn Với các nghiệp vụ ít xảy ra như Nợ TK 222, Có TK 411 hay Nợ TK 138, Có

TK 515… tùy thuộc nội dung nghiệp vụ có phù hợp với bút toán hạch toán không,KTV sẽ quyết định kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ hay chọn mẫu để kiểm tra.Khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính ít có mối liên hệvới các chỉ tiêu phi tài chính khác trong doanh nghiệp, thủ tục phân tích thường tínhtoán các tỷ lệ giữa các chỉ tiêu tài chính Các KTV của APEC áp dụng ba loại hìnhphân tích chủ yếu: phân tích tính hợp lý, phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất Bởi

Trang 28

vì hoạt động tài chính đa dạng, doanh thu tài chính và chi phí tài chính không phụthuộc yếu tố cố định nào nên KTV khó có thể xây dựng mô hình và ước tính giá trịhai khoản mục này KTV có thể dựa vào tình hình chung của thị trường như lãi suất,biến động tỷ giá trong kỳ hay biến động giá trên thị trường chứng khoán để xétđoán, nhưng cách thức xét đoán như vậy là rất phức tạp, yêu cầu KTV có hiểu biếtsâu rộng và tầm nhìn lớn Phân tích xu hướng được áp dụng để thấy được biến độngdoanh thu tài chính và chi phí tài chính năm nay so với năm trước, biến động giữacác kỳ hay giữa các tháng Kỳ nào hay tháng nào có biến động lớn cần được tậptrung kiểm tra Để thấy được rõ hơn xu hướng biến động, cần chi tiết doanh thu tàichính và chi phí tài chính theo các nội dung như doanh thu từ chênh lệch tỷ giá,doanh thu từ cho vay, doanh thu từ công ty con… Từ đó tìm hiểu biến động doanhthu tài chính và chi phí tài chính biến động mạnh là do biến động ở hoạt động nào.Nếu doanh thu tài chính năm nay biến động mạnh so với năm trước, do doanh thu

từ công ty liên kết mang lại, có thể doanh thu này đã bị khai tăng nhằm tăng hiệuquả hoạt động đầu tư vào công ty liên kết đối với người sử dụng thông tin, do vậyKTV cần tập trung kiểm tra ghi nhận loại doanh thu này về giá trị và tính đúng kỳ

Có thể doanh thu tài chính và chi phí tài chính biến động do những nội dung khácnhau, khi đó việc tập trung kiểm tra sẽ theo từng nội dung mà doanh thu tài chính vàchi phí tài chính biến động riêng.Ví dụ cụ thể, doanh thu từ chênh lệch tỷ giá tăngmạnh trong khi chi phí tài chính tăng do tiền lãi vay phải trả, khi đó KTV tập trungvào các nghiệp vụ về chênh lệch tỷ giá có ghi nhận doanh thu và các hợp đồng đivay của doanh nghiệp Các tỷ suất thường được KTV tính toán là tỷ suất doanh thutài chính so với chi phí tài chính, giữa doanh thu theo từng hoạt động với chi phítương ứng, tỷ suất giữa các doanh thu của từng hoạt động với tổng doanh thu tàichính, tỷ suất chi phí của từng hoạt động với tổng chi phí tài chính Các tỷ suất tàichính này là công cụ đắc lực cho kiểm toán viên đánh giá mức độ hiệu quả của hoạtđộng tài chính nói chung và từng hoạt động tài chính cụ thể, thấy được hoạt độngnào đem lại hiệu quả cao, hoạt động nào gây lãng phí Đó cũng có thể là cơ sở giúpkiểm toán viên đưa ra những lời tư vấn cho doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt

Trang 29

động tài chính trong tương lai Đồng thời các KTV tại APEC sẽ xác định rủi rokiểm soát đối với khoản mục và đối với từng nội dung trong khoản mục Rủi rokiểm soát đối với khoản mục để xác định quy mô mà KTV cần thực hiện kiểm trachi tiết, nhưng đối với các khoản mục có nhiều nội dung, KTV đánh giá rủi ro kiểmsoát cho từng nội dung để xác định quy mô mẫu chọn Nếu trong khoản mục doanhthu tài chính, rủi ro kiểm soát là khá cao, nhưng các nghiệp vụ ghi nhận giảm doanhthu được kế toán trưởng theo dõi chặt chẽ và yêu cầu lưu trữ đầy đủ chứng từ thì rủi

ro kiểm soát đối với các nghiệp vụ ghi giảm doanh thu tài chính là thấp, KTV chỉcần kiểm tra chi tiết một số ít các nghiệp vụ này Để xác định được rủi ro kiểm soátđối với từng khoản mục, KTV không chỉ dựa trên việc tìm hiểu HTKSNB ở giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán mà còn căn cứ vào kết quả thực hiện thử nghiệm kiểmsoát, xem xét việc tồn tại HTKSNB thông qua kỹ thuật phỏng vấn và các dấu hiệucủa HTKSNB, tính liên tục và quan trọng là tính hiệu lực của HTKSNB đối vớinhững sai phạm có thể xảy ra trong doanh nghiệp

Từ công thức liên hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán và đánh giá được rủi ro tiềmtàng, rủi ro kiểm soát, KTV xác định mức rủi ro phát hiện và quy mô mẫu cần thiết đểđảm bảo mức rủi ro phát hiện Sau khi xác định được quy mô mẫu, KTV tiến hànhchọn các nghiệp vụ hay chứng từ vào mẫu Các nghiệp vụ hay chứng từ kiểm tra chitiết được lựa chọn ngẫu nhiên, lựa chọn những nghiệp vụ phát sinh với giá trị lớn hoặckết hợp cả hai cách thức này trong lựa chọn các phần tử của mẫu tại APEC Những saiphạm, tồn tại phát hiện được trong quá trình kiểm tra chi tiết được KTV ghi chép lại vàkết hợp với kết quả các thủ tục khác như gửi thư xác nhận, phỏng vấn… để đưa ra ýkiến kiểm toán cuối cùng KTV cũng cần xem xét việc trình bày và thuyết minh haikhoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính trên Thuyết minh BCTC, về giá trị

và cả cách thức, nội dung trình bày có tuân thủ chế độ kế toán

Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thực hiện,

APEC yêu cầu nhân viên của Công ty hoàn thiện giấy tờ làm việc của mình, đánhtham chiếu theo đúng quy định và đưa ra ý kiến cuối cùng về doanh thu tài chính vàchi phí tài chính Giấy tờ làm việc của KTV phải nêu đầy đủ và chi tiết các bước

Trang 30

công việc đã thực hiện kèm theo các phát hiện tương ứng Ý kiến về hai khoản mụcnày dựa trên khía cạnh trọng yếu và có thể đưa ra các kiến nghị, bút toán điều chỉnhnếu cần thiết Các sai phạm phát hiện được trước khi nêu ra trong ý kiến kiểm toáncần thảo luận với khách hàng, lắng nghe giải trình của nhà quản lý và kế toán viên,

bổ sung các giải trình này vào giấy tờ làm việc để giải thích cho những sai phạmkhông kiến nghị hay không điều chỉnh Giấy tờ làm việc cần được lưu trữ vào hồ sơkiểm toán và được soát xét kỹ, là cơ sở để hoàn thiện báo cáo kiểm toán

Biểu 1.1: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chi phí

tài chính

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn APEC

Số 10A, Ngõ 1295/2, Đường Giải Phóng,

Q.Hoàng Mai, Hà Nội

Chương trình kiểm toán

Tên khách hàng: Người thực hiện:

Niên độ kế toán: Ngày thực hiện:

Khoản mục: doanh thu tài chính và chi phí tài chính

Trang 31

chiếu thực hiện thực hiện

1 Thủ tục đối chiếu số liệu tổng hợp

1.1 Thu thập các thông tin về chính sách kế toán áp dụng Đánh giá mức

độ hợp lý và phù hợp của chính sách này

1.2 Lập trang tổng hợp tài khoản doanh thu tài chính và chi phí tài chính

Tiến hành kiểm tra tổng thể về các tài khoản để đảm bảo tổng số phát

sinh không âm hay biến động bất thường Trường hợp có số phát sinh

âm hay biến động bất thường, trao đổi với khách hàng để tìm ra

nguyên nhân và thu thập các bằng chứng để chứng minh cho các giải

2.1 Phân tích khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính theo

từng nội dung hoạt động: thu từ cho vay, thu từ hưởng chiết khấu

thanh toán, thu từ đầu tư chứng khoán… và so sánh số phát sinh năm

nay so với năm trước

2.2 Phân tích tỷ lệ doanh thu và chi phí từng loại hoạt động tài chính so

với tổng doanh thu tài chính và chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

2.3 Phân tích biến động khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài

chính qua từng tháng và giải thích nguyên nhân, loại hoạt động tài

chính nào gây ra biến động doanh thu và chi phí lớn nhất

2.4 Tính tỷ suất doanh thu tài chính/ chi phí tài chính trong kỳ và của

từng nội dung

2.5 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: xem xét dấu hiệu của kiểm soát nội

bộ lên các chứng từ, việc đối chiếu chéo hay định kỳ kiểm tra của kế

toán trưởng; tìm hiểu quy trình hạch toán kế toán của đơn vị, xem xét

hồ sơ kiểm toán chung để đánh giá rủi ro kiểm soát và ước lượng

mức trọng yếu ban đầu

3 Kiểm tra chi tiết

3.1 Dựa vào tổng hợp đối ứng tài khoản, sổ kế toán chi tiết đối chiếu các

khoản ghi nhận doanh thu tài chính và chi phí tài chính từ các TK đối

ứng bất thường, đọc nội dung diễn giải và phỏng vấn kế toán, lưu ý

để kiểm tra chi tiết

3.2 Từ mức trọng yếu ban đầu, KTV phân bổ mức trọng yếu đối với

khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính, đối với từng loại

hoạt động tài chính của doanh nghiệp, xác định quy mô mẫu chọn

3.3 Chọn mẫu các nghiệp vụ trọng yếu kết hợp với chọn mẫu ngẫu nhiên

đối với một số nghiệp vụ thường xuyên xảy ra:

· Kiểm tra các nghiệp vụ trên sổ kế toán để đảm bảo sự phù hợp giữa

nội dung hạch toán với tài khoản đang hạch toán

· Mẫu của giấy báo lãi, hóa đơn bán ngoại tê, hợp đồng cho vay… có

phù hợp với quy định hiện hành hay không? Có đầy đủ nội dung hay

Trang 32

· Hợp đồng cho vay, quyết định đầu tư có được phê duyệt bởi cấp có

thẩm quyền và được đính kèm các chứng từ gốc (biên bản họp, đề

nghị, giấy biên nhận, …) hay không?

· Nội dung trên các chứng từ ghi sổ có phù hợp với chứng từ gốc về

thời gian, địa điểm, đối tượng, giá trị hay không?

3.4 Kiểm tra, khẳng định rằng không có doanh thu tài chính hay chi phí

tài chính được hạch toán ghi nhận không đúng kỳ bằng cách kiểm tra

các nghiệp vụ, chứng từ của tháng sau ngày khoá sổ bằng cách :

Chọn và thu thập chứng từ, nghiệp vụ… phát sinh doanh thu tài

chính và chi phí tài chính trước và sau thời điểm khoá sổ kế toán,

kiểm tra việc phân chia niên độ kế toán (15 ngày trước, 15 ngày sau

thời điểm khóa sổ)

4.3 Lập trang kết luận kiểm toán dựa trên kết quả công việc đã thực hiện

Lập lại Thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm toán viên

Các thủ tục phânatích, đánh giá HTKSNB không được phân chia rõ ở các giaiđoạn, mà thực hiện đan xenanhau theo từng mục tiêu nhất định Các thủ tục nàycũng được thực hiện với mức độ khácanhau và ở những thời điểm khác nhau vớitừng khách hàng kiểm toán, thể hiện tính nhạy bén, linh hoạt củaachương trình kiểmtoán mà APEC đã xây dựng trên cơ sở các bước công việc cố định phải thực hiện

Trang 33

2 PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY A1 VÀ X1 DO APEC THỰC HIỆN

3

Khách hàng của APEC là những đơn vị, doanh nghiệp hoạt động ở nhiềungành nghề kinh tế khác nhau trên cả nước và có đặc điểm khác nhau về cơ cấu tổchức, quy mô và hệ thống kế toán, do đó đặc điểm về hạch toán kế toán khoản mụcdoanh thu tài chính và chi phí tài chính cũng có nhiều điểm khác biệt Công ty kiểmtoán APEC đã có nhiều khách hàng thường xuyên, thực hiện dịch vụ kiểm toántrong nhiều năm tài chính Dù là khách hàng thường xuyên hay những khách hàngmới, chương trình kiểm toán của Công ty kiểm toán APEC luôn đáp ứng được cácmục tiêu kiểm toán đã đề ra Như đã trình bày ở trên, mặc dù tồn tại chương trìnhkiểm toán chung cho mọi khách hàng, nhưng với mỗi khách hàng, chương trìnhkiểm toán được thực hiện một cách cụ thể và có thể điều chỉnh sao cho phù hợp vớiđặc điểm đơn vị kiểm toán Để thấy được tính linh hoạt của chương trình kiểm toán

ở APEC em xin trình bày quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tài chính và chiphí tài chính ở hai khách hàng với các đặc điểm khác nhau

2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty A1 do APEC thực hiện

2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán

Thu thập thông tin chung về khách thể kiểm toán: Thông tin chung về công ty

A1 mà kiểm toán viên thu thập được ban đầu không chỉ là cơ sở đánh giá để đi đếnquyết định có chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay không mà còn là cơ sở quan trọng

để lập kế hoạch kiểm toán, đánh giá ban đầu về HTKSNB của công ty… Công tyA1 là một công ty trong ngành nước sạch Công ty A1 được thành lập vào năm

2005, và vào thời điểm đó, công ty thực hiện hạch toán kế toán phụ thuộc vào Tổngcông ty A Từ năm 2009, công ty A1 thực hiện hạch toán độc lập với Tổng công ty

Trang 34

A Hoạt động kinh doanh chủ yếu là sản xuất, kinh doanh nước sạch Khách hàngchủ yếu của công ty A là các hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt, ngoài ra có cácdoanh nghiệp, các cơ quan và tổ chức sử dụng nước sạch trong toàn tỉnh Công ty Akhông trực tiếp phân phối nước sạch cho từng khách hàng mà thông qua các chinhánh điện ở thành phố và các huyện.

Tại công ty A1 có hình thức kế toán là hình thức “Nhật ký chung” Niên độ kếtoán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12, sử dụng phần mềm kế toánthống nhất trong toàn Tổng công ty A, thuận tiện cho kiểm toán viên thực hiện kiểmtoán báo cáo tài chính cho tất cả các công ty trực thuộc Tổng công ty A Các chi phíhoạt động hạch toán phát sinh thực tế tại các chi nhánh thì hạch toán trực tiếp tại chinhánh và theo các khoản phải trả cho chi nhánh Hàng tồn kho tại công ty A1 đượctính giá xuất theo phương pháp tính nhập trước xuất trước, tài sản cố định tính khấuhao theo phương pháp đường thẳng và tính từng ngày Với hoạt động xây dựng, công

ty A1 thực hiện theo hợp đồng với Tổng công ty A và đối với các khách hành có nhucầu, lắp đặt và nâng cấp sửa chữa hệ thống lưới điện ở các địa phương Hoạt động xâydựng cơ bản được hạch toán riêng so với hoạt động sản xuất kinh doanh, được trìnhbày riêng nhưng vẫn tồn tại báo cáo tài chính hợp nhất hai loại hình hoạt động này.Vào năm 2011, đây chính là năm đầu tiên mà APEC ký hợp đồng kiểm toánvới Tổng Công ty A, cũng là năm APEC bắt đầu kiểm toán BCTC của A1 Theo hồ

sơ kiểm toán chung, HTKSNB của công ty A1 được đánh giá là hoạt động hiệu quả,báo cáo tài chính ít xảy ra những sai phạm trọng yếu, chỉ có một số sai sót xuất phát

từ khả năng, kinh nghiệm của các kế toán viên trong công ty Sai sót chủ yếu tậptrung ở các lỗi như ghi nhận nguyên vật liệu thừa nhập kho, chưa theo dõi chi tiết vàriêng biệt về từng loại tài sản cố định

Thu thập thông tin về khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính của khách hàng: Đối chiếu với tổng số phát sinh năm 2013 cũng như tổng số tài sản và

nguồn vốn trên BCĐKT cuối năm của A1, khoản mục doanh thu tài chính và chi phítài chính của Công ty phát sinh ít Doanh thu tài chính chủ yếu là thu lãi từ TGNH

và nhận chiết khấu thanh toán cho những khoản thanh toán sớm cho người bán Đối

Trang 35

với hoạt động kinh doanh nước sạch, tiền thu được từ khách hàng định kỳ từngtháng được các chi nhánh chuyển về Công ty Vì thế, ở Công ty A1 không cónghiệp vụ ghi tăng chi phí tài chính do cho khách hàng được hưởng chiết khấuthanh toán, chi phí tài chính phát sinh là lãi phải trả cho số tiền đi vay để thực hiệncác hợp đồng xây dựng cơ bản và phục vụ hoạt động xây dựng cơ bản của chínhđơn vị Các hợp đồng vay của A1 tính đến thời điểm cuối kỳ không còn nhiều, tuynhiên, việc trả lãi trong năm còn là trả lãi cho các hợp đồng từ năm trước và hết hạntrong năm nay, vì thế KTV không thể kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ phátsinh chi phí tài chính mà chọn mẫu để kiểm tra chi tiết.

Trong năm 2014, công ty A1 có thay đổi một số chính sách kế toán đang thựchiện, KTV thực hiện phần hành doanh thu tài chính và chi phí tài chính cần thựchiện phần hành này và thực hiện xem xét những thay đổi của chính sách đó có ảnhhưởng như thế nào đến hạch toán kế toán Các nghiệp vụ về doanh thu tài chính vàchi phí tài chính được kế toán tổng hợp phụ trách ghi nhận lên sổ Nhật ký chungcùng với tất cả các nghiệp vụ khác Các nghiệp vụ doanh thu tài chính và chi phí tàichính không theo dõi riêng trên sổ chi tiết Doanh thu từ lãi tiền gửi ngân hàng đượcghi nhận khi đơn vị nhận được thông báo trả lãi từ ngân hàng, doanh thu từ chiếtkhấu thanh toán được ghi nhận khi có thông báo cho hưởng chiết khấu thanh toán từphía người bán Bởi vì số lượng các hợp đồng vay không quá nhiều, chi phí lãi vayphải trả sau nên các khoản chi phí lãi vay được kế toán tổng hợp thực hiện theo dõitừng hợp đồng mà không cần lên sổ chi tiết

Vào định kỳ vào cuối tháng, kế toán trưởng thực hiện tập hợp các hợp đồngvay chưa hết hạn cũng như chưa thanh toán tiền lãi, đồng thời thực hiện ước tính chiphí lãi vay dựa trên lãi suất cũng như các điều kiện hợp đồng; ghi tăng chi phí đểhạch toán chi phí đúng kỳ: Nợ TK 635 /Có TK 335 Khi nhận được thông báo tiềnlãi phải trả: Nợ TK335 /Có TK112; đồng thời ghi Nợ hoặc Có TK535 để điều chỉnhtăng hoặc giảm chi phí lãi vay phải trả phù hợp với chi phí phải trả đã ước tính.Đối với các hợp đồng phải thanh toán tiền lãi trong tháng mà chưa hạch toánvào chi phí, kế toán phần hành này hạch toán đồng thời ghi tăng chi phí và thựchiện thanh toán tiền lãi ngay cho bên cho vay: Nợ TK635 /Có TK111, 112

Trang 36

Bởi vì đặc điểm của hai khoản mục là nhỏ với số lượng, nghiệp vụ ít, nộidung nghiệp vụ tương đối đơn giản Do vậy, thành viên thực hiện kiểm toán đối vớiphần hành này cần hoàn thành công việc trong khoảng thời gian 2 ngày và kết hợpthực hiện kiểm toán các phần hành khác.

Biểu 2.1 Đánh giá mức trọng yếu khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và

chi phí tài chính tại khách hàng A1

Từ các hồ sơ kiểm toán năm 2013 và 2012, kiểm toán viên nhận thấy doanh

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn APEC

Số 10A, Ngõ 1295/2, Đường Giải Phóng,

Q.Hoàng Mai, Hà Nội

Khách hàng: Công ty A1 Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 2014 Người thực hiện:

Khoản mục: Doanh thu tài chính và chi phí tài chính Ngày thực hiện:

Bước công việc: xác định tính trọng yếu

Số phát sinh doanh thu tài chính VNĐ 554.595.250

Số phát sinh chi phí tài chính VNĐ 393.089.408

Tổng giá trị phát sinh trên Bảng cân đối phát sinh VNĐ 5.241.192.107.230

Tỷ lệ số phát sinh doanh thu tài chính/ tổng giá trị

Tỷ lệ số phát sinh doanh thu tài chính/ lợi nhuận kế

toán sau thuế

Tỷ lệ số phát sinh chi phí tài chính/ lợi nhuận kế toán

sau thuế

Nhận xét: So với tổng giá trị các nghiệp vụ phát sinh trong năm và giá trị lợi nhuận kế

toán sau thuế, số phát sinh doanh thu tài chính và chi phí tài chính đều chiếm tỷ trọng nhỏ,

vì vậy hai khoản mục này được đánh giá là ít trọng yếu

Trang 37

thu tài chính và chi phí tài chính là hai khoản mục không có sai phạm, chứng từ kếtoán được thu thập và lưu trữ đầy đủ, hợp lệ, có đầy đủ chữ ký để kiểm soát của kếtoán trưởng và thủ trưởng đơn vị Do vậy, HTKSNB đối với hai khoản mục nàyđược đánh giá là có tồn tại và thực hiện có hiệu lực.Mặc dù, trưởng nhóm kiểm toányêu cầu kiểm toán viên thực hiện hai phần hành này cần phải có các thử nghiệmkiểm soát để đánh giá thêm một lần nữa rủi ro kiểm soát đối với hai khoản mục này.

Số phát sinh doanh thu tài chính và chi phí tài chính không được theo dõi ở bộ phậnđộc lập trong doanh nghiệp nên không có mối quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu tàichính nào mà có mỗi quan hệ chặt chẽ với lượng tiền vay Tuy nhiên, chi phí lãi vaykhông chỉ phụ thuộc vào lãi suất và lượng tiền vay mà còn phụ thuộc vào thời giancủa khoản vay Bên cạnh đó, phần lãi vay phải trả không chỉ cho số tiền vay trongnăm nay mà còn là lãi phải trả cho khoản tiền vay năm ngoái chưa được thanh toán

Do vậy, việc xác định mô hình ước tính lãi phải trả dựa trên tổng số tiền vay rất khókhăn Kỹ thuật phân tích sẽ phát huy tác dụng khi xác định được xu hướng biếnđộng doanh thu tài chính và chi phí tài chính so với năm trước, tính tỷ lệ chiết khấuthanh toán được nhận trên giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào Nếu việc thực hiện thửnghiệm kiểm soát và thủ tục phân tích cũng không đưa ra được những phát hiện nào

về khả năng sai sót cũng như việc phát hiện xu hướng thì việc kiểm tra chi tiết sẽđược thực hiện với quy mô mẫu nhỏ do số lượng và loại các nghiệp vụ phát sinh ít,tập trung và một số nghiệp vụ có giá trị lớn Đối với kế hoạch được xác định nhưtrên thì chương trình kiểm toán với hai khoản mục này vẫn tuân theo trình tự cácbước kiểm toán cơ bản sau:

Trang 38

Biểu 2.2 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu hoạt động tài chính và

chi phí tài chính tại Công ty A1

chiếu Người thực

hiện

Ngày thực hiện

1 Đánh giá ban đầu về HTKSNB, thực hiện thử

nghiệm kiểm soát

1.1 Đối chiếu số phát sinh doanh thu tài chính và chi phí

tài chính trên sổ sách với số liệu trên BCKQHĐKD và

Thuyết minh BCTC (việc trình bày đã được trưởng

nhóm kiểm toán xem xét chung toàn bộ các BCTC)

1.2 Xem xét sự áp dụng chính sách và quy trình kế toán, sự

kiểm tra của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị trong

thực tế

2 Thủ tục phân tích

2.1 Xác định biến động số phát sinh doanh thu tài chính và

chi phí tài chính năm nay so với năm trước

2.2 Tính tỷ suất doanh thu tài chính/ chi phí tài chính trong

kỳ, biến động so với năm trước

2.3 Phân tích số phát sinh doanh thu tài chính và chi phí tài

chính từng tháng

2.4 Tính tỷ suất chiết khấu thanh toán được hưởng/ tổng

giá trị hàng mua, biến động so với năm trước

Từ đặc điểm khách hàng và cụ thể là đặc điểm khoản mục doanh thu tài chính

và chi phí tài chính tại đơn vị khách hàng, kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểmtoán tương ứng được xây dựng Về việc tìm hiểu HTKSNB chỉ là sự thay đổi chínhsách kế toán so với năm trước để đánh giá ban đầu về hiệu lực của hệ thống này.Các BCTC được trưởng nhóm kiểm toán xem xét chung về việc trình bày, vì vậykiểm toán viên chỉ xem xét giá trị phát sinh so với trên sổ sách và diễn giải các nộidung cụ thể của khoản mục doanh thu tài chính và chi phí tài chính Thủ tục phântích được thực hiện tương đối đơn giản, chủ yếu là so sánh biến động so với năm

2013 và xác định nguyên nhân, chưa sử dụng số liệu những năm trước hay sử dụng

số liệu bình quân ngành Do các nghiệp vụ về doanh thu tài chính và chi phí tàichính của công ty A1 ít về số lượng nghiệp vụ phát sinh và nội dung diễn giải, kiểmtoán viên không cần sử dụng mô hình các loại rủi ro kiểm toán để xác định rủi ro

Trang 39

phát hiện và quy mô mẫu mà lựa chọn kiểm toán chi tiết và giai đoạn kết thúc kiểmtoán được thực hiện như trong chương trình kiểm toán mẫu Sau khi xác định được

rõ chương trình kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tiến hành thực hiện kiểm toán theo cácbước được nêu trong chương trình kiểm toán

2.1.2 Thực hiện kiểm toán

2.1.2.1 Đánh giá ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ, thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Đối tượng của hoạt động kiểm toán mà APEC cung cấp cho Công ty A1 là cácBáo cáo tài chính Nhìn chung, về nguyên tắc, các số liệu thể hiện trên sổ sách kếtoán và trên các báo cáo tài chính phải trùng nhau Đây là yếu tố căn bản của mọi hệthống kế toán Đó cũng là yếu tố then chốt để kiểm toán thực hiện kiểm toán hayđối chiếu số liệu giữa các nguồn tài liệu với nhau Vì thế, công việc đầu tiên màkiểm toán viên của APEC thực hiện là đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ sách kếtoán với Báo cáo tài chính Do không có số liệu đầu kỳ (chỉ tiêu trên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh), doanh thu tài chính và chi phí tài chính chỉ đối chiếu sốphát sinh bên Nợ và Có trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay Kiểmtoán viên thực hiện thu thập số tổng cộng phát sinh trên Nhật ký chung hay Bảngcân đối số phát sinh và đối chiếu với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nămnay và Thuyết minh Báo cáo tài chính Đồng thời, đối với việc thực hiện đối chiếutổng hợp, kiểm toán viên thực hiện thủ tục phân tích biến động số phát sinh nămnay so với năm trước

Bước công việc này được thể hiện trên giấy tờ làm việc như sau:

Trang 40

Biểu 2.3 Giấy tờ làm việc thực hiện thủ tục đối chiếu tổng hợp khoản mục

doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty A1

Thông qua kết quả phân tích, kiểm toán viên nhận thấy doanh thu tài chính nămnay phát sinh ít hơn so với năm trước, giảm hơn 25% Qua sự phối hợp với kiểm toánviên phần hành hàng tồn kho, kiểm toán viên thu thu thập được thông tin quy mô hoạtđộng mua hàng năm nay không biến động nhiều so với năm trước nên kiểm toán viên đãđưa ra xét đoán là có khả năng thanh toán quá chậm không được hưởng chiết khấu thanhtoán hoặc ghi nhận thiếu chiết khấu thanh toán Xét về quy mô tiền gửi so với năm trước,tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trong năm nay phát sinh Nợ ít hơn năm trước là nguyênnhân lãi thu được từ các tài khoản tiền gửi giảm, việc ghi nhận thiếu lãi thu được là ít khả

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn APEC

Số 10A, Ngõ 1295/2, Đường Giải Phóng,

Q.Hoàng Mai, Hà Nội

Khách hàng: Công ty A1 Tham chiếu:

Niên độ kế toán: 2014 Người thực hiện:

Khoản mục: Doanh thu tài chính Ngày thực hiện:

Bước công việc: đối chiếu tổng hợp

Ag: khớp với báo cáo tài chính năm nay

Ly: khớp với báo cáo tài chính năm trước

Ngày đăng: 27/10/2016, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Trình tự xác định mục tiêu kiểm toán đặc thù - Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện
Sơ đồ 1.1. Trình tự xác định mục tiêu kiểm toán đặc thù (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự lập kế hoạch kiểm toán - Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự lập kế hoạch kiểm toán (Trang 30)
Sơ đồ 2.1. Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty X1 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện
Sơ đồ 2.1. Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại Công ty X1 (Trang 62)
Sơ đồ 2.2. Hạch toán chi phí tài chính - Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện
Sơ đồ 2.2. Hạch toán chi phí tài chính (Trang 64)
Bảng 2.1. Ma trận rủi ro phát hiện Rủi ro phát hiện được KTV tính - Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện
Bảng 2.1. Ma trận rủi ro phát hiện Rủi ro phát hiện được KTV tính (Trang 71)
Bảng 3.1. Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB của khách hàng - Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện
Bảng 3.1. Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB của khách hàng (Trang 100)
Bảng 3.2. Quy trình phân tích khoản mục doanh thu tài chính - Hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính do Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán APEC thực hiện
Bảng 3.2. Quy trình phân tích khoản mục doanh thu tài chính (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w