Từ khi đất nước ta chuyển nền kinh tế tập trung quan liêu sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, nhiều doanh nghiệp của nước ta không thể trụ vững đước do sự cạnh tranh gay gắt. Đó không chỉ là sự cạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm, mà còn là đối thủ cạnh tranh về mặt hàng, không chỉ là doanh nghiệp trong nước mà còn các doanh nghiệp ngòai nước. Sự cạnh tranh gay gắt ấy buộc doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranh của mình, hợp lí hóa toàn bộ quá trình sản xuất – kinh doanh để không ngừng tăng sức mạnh của doanh nghiệp. Để giữ được chỗ đứng của mình trên thị trường. nâng cao sức cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Không những vậy chi phí sản xuất còn ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp thấp thì lợi nhuận cao. Vì vậy tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp làm hợp lí hóa giá thành để nâng cao chất lượng sản phẩm, đó luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí sản xuất để nâng cao lợi nhuận, tạo thế cạnh tranh trên thị trường. Để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường , doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lí tốt tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, hạ chi phí sản xuất xuống thấp một cách hợp lí, phấn đấu hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm được nâng cao, đó là một trong những điều kiện quan trọng để cạnh tranh với sản phẩm các doanh nghiệp khác. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng trong kế toán, nó còn có vai trò quan trọng trong công tác quản lí công ty và quản lí vĩ mô của nhà nước. Với sự chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế ở nước ta trong thời gian qua bên cạnh một số doanh nghiệp làm ăn còn yếu kém, thậm chí đã không ít doanh nghiệp phải giải thế hoặc phá sản, nhưng lại cũng có không ít doanh nghiệp tư nhân cũng như nhà nước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường. Công ty TNHH thương mại sản xuất C&H Vina là một trong số những doanh nghiệp tư nhân làm ăn hiệu quả. Các sản phẩm của công ty C&H Vina đã và đang được ưa chuộng rất lớn trong và ngoài nước và công ty đang có uy tín lớn trong ngành sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, cụ thể như: ngày càng nhiều các hãng thời trang trong nước đặt công ty gia công sản xuất như: đồng phục, quần áo bảo hộ, những quân phục trong ngành công an, bộ đội….và đặc biệt ngày càng nhiều các nước EU sang đặt đơn hàng với công ty với các trang phục phổ biến là áo khoác long vũ, áo phao, áo dạ… Đặc thù của công ty C&H Vinà là sản xuất hàng may mặc nên nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là yếu tố đầu vào, quyết định việc cấu thành lên sản phẩm. Với sự đa dạng về nguyên vật liệu thì đòi hỏi kế toán phải bao quát tổng thế việc nhập xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất. Chính vì lẽ đó, đề tài: hòan thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH thương mại sản xuất C&H Vina sẽ được tôi trình bày trong bài báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này với nội dung như sau: CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT C&H VINA. CHUƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TÓAN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY C&H VINA. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY C&H VINA.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi đất nước ta chuyển nền kinh tế tập trung quan liêu sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, nhiều doanh nghiệp của nước ta không thể trụvững đước do sự cạnh tranh gay gắt Đó không chỉ là sự cạnh tranh về nhãn hiệusản phẩm, mà còn là đối thủ cạnh tranh về mặt hàng, không chỉ là doanh nghiệptrong nước mà còn các doanh nghiệp ngòai nước Sự cạnh tranh gay gắt ấy buộcdoanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranh của mình, hợp lí hóa toàn bộ quátrình sản xuất – kinh doanh để không ngừng tăng sức mạnh của doanh nghiệp
Để giữ được chỗ đứng của mình trên thị trường nâng cao sức cạnh tranh, đòihỏi các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm Không những vậy chi phí sản xuất còn ảnh hưởng đếnlợi nhuận của doanh nghiệp thấp thì lợi nhuận cao Vì vậy tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp làmhợp lí hóa giá thành để nâng cao chất lượng sản phẩm, đó luôn là mục tiêu hàng đầucủa doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí sản xuất để nâng cao lợi nhuận, tạo thế cạnhtranh trên thị trường
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường ,doanh nghiệp phải tổ chức công tác quản lí tốt tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm, hạ chi phí sản xuất xuống thấp một cách hợp lí, phấn đấu hạ giá thành nhưngvẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm được nâng cao, đó là một trong những điều kiệnquan trọng để cạnh tranh với sản phẩm các doanh nghiệp khác Hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng trong kế toán, nó còn cóvai trò quan trọng trong công tác quản lí công ty và quản lí vĩ mô của nhà nước.Với sự chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế ở nước ta trong thời gian qua bêncạnh một số doanh nghiệp làm ăn còn yếu kém, thậm chí đã không ít doanh nghiệpphải giải thế hoặc phá sản, nhưng lại cũng có không ít doanh nghiệp tư nhân cũngnhư nhà nước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường Công ty TNHHthương mại sản xuất C&H Vina là một trong số những doanh nghiệp tư nhân làm ănhiệu quả Các sản phẩm của công ty C&H Vina đã và đang được ưa chuộng rất lớn
Trang 4trong và ngoài nước và công ty đang có uy tín lớn trong ngành sản xuất và xuấtkhẩu hàng may mặc, cụ thể như: ngày càng nhiều các hãng thời trang trong nướcđặt công ty gia công sản xuất như: đồng phục, quần áo bảo hộ, những quân phụctrong ngành công an, bộ đội….và đặc biệt ngày càng nhiều các nước EU sang đặtđơn hàng với công ty với các trang phục phổ biến là áo khoác long vũ, áo phao, áodạ…
Đặc thù của công ty C&H Vinà là sản xuất hàng may mặc nên nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất là yếu tố đầu vào, quyết định việc cấu thành lên sảnphẩm Với sự đa dạng về nguyên vật liệu thì đòi hỏi kế toán phải bao quát tổng thếviệc nhập xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất Chính vì lẽ đó, đề tài: hòan thiện
kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH thương mại sản xuấtC&H Vina sẽ được tôi trình bày trong bài báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệpnày với nội dung như sau:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT C&HVINA
CHUƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TÓAN NGUYÊN VẬT LIỆU , CÔNG CỤDỤNG CỤ TẠI CÔNG TY C&H VINA
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤDỤNG CỤ TẠI CÔNG TY C&H VINA
Trang 5CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÍ NGUYÊN VẬT LIỆU,
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
SẢN XUẤT C&H VINA
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH thương mại sản xuất C&H Vina
1.1.1: Đặc điểm NVL, CCDC tại công ty C&H Vina
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất và là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế của sản phẩm Nguyên vậtliệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hìnhthái vật chất ban đầu Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu trình sản xuất kinhdoanh Giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản xuấtsản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kì
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh để tiến hành sản xuấtđòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có đầy đủ 3 yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu laođộng và sức lao động Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong cơcấu giá thành và là bộ phận dự trữ quan trọng nhất của doanh nghiệp Do vậy việccung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ, đồng bộ và kịp thời hay không cũng sẽ ảnhhưởng rất nhiều đến kế hoạch sản xuất chung của các doanh nghiệp Ngoài ra, chấtliệu của nguyên vật liệu cũng có tính chất quyết định đến chất lượng sản phẩm ,chất lượng nguyên vật liệu mà kém phẩm chất thì sẽ ảnh hưởng đến giá thành sảnxuất của doanh nghiệp, làm cho sản phẩm sản xuất ra kém chất lượng và làm ảnhhưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Do vậy việc kiểm tra thường xuyên và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có ýnghĩa rất quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và đảm bảo về mặt số lượng,chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 6Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước, tất cả các doanhnghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều quan tâm đến giá thànhbởi vì nền kinh tế chỉ cho phép các doanh nghiệp làm ăn thực sự có lãi mới có thểtồn tại và đứng vững trên thị trường được Do vậy muốn hoạt động hiệu quả thì cácdoanh nghiệp phải nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Để đạt đượcnhững mục tiêu đó có chi phí về nguyên vật liệu.
1.1.2: Danh mục NVL,CCDC đang sử dụng tại công ty C&H Vina:
Vải
( Đây là NVL chính để
sản xuất sản phẩm, với
nhiều loại vải khác nhau,
đáp ứng nhu cầu của từng
đối tượng khách hàng)
Chỉ mayKim may, kim khâuCúc, khóa, mác, tem,…
( Đây là những NVL phụgóp phần tạo ra sản phẩmhòan thiện, nâng cao giátrị sử dụng sản phẩm)
Xẳng, cồn, xà phòng: đểtẩy những vết bẩn bámtrên sản phẩm
Dầu diesel: để giúp bôitrơn máy may và một sốmáy khác như: máy cắt,máy mài…
1.1.3: Phân loại, phân nhóm và cách mã hóa NVL, CCDC của công ty C&H Vina:
Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của NVL,CCDC củacông ty được phân loại như sau:
Nguyên vật liệu chính: Vải các loại: cotton, voan, da, phao, nỉ… tất cả nhữngloại vải đều được qua kiểm định chất lượn, đánh giá trước khi đưa vào sản xuất sảnphẩm Đây là NVL chính sau khi gia công sẽ cấu thành lên hình thái của sản phẩm.Nguyên vật liệu phụ: chỉ may, kim may, kim khâu, cúc, khóa….tuy khôngphải là những vật liệu cấu thành lên hình thái của sản phẩm nhưng chúng có tácdụng phụ trong quá trình sản xuất sản phẩm Nguyên vật liệu phụ được sử dụng kếthợp với nguyên vật liệu chính để hòan thiện nâng cao tính năng của chất lượng sảnphẩm như: tạo điểm nhấn, tạo sự khác biệt giữa từng mẫu sản phẩm, tạo nên sự đadạng hóa, phong phú cho khách hàng, nhất là những khách hàng khó tính như: HànQuốc, EU…
Nhiên liệu: xăng, cồn, xà phòng: nhiên liệu để phục vụ cho bộ phận tẩy bẩn,
Trang 7bộ phận này có nhiệm vụ tẩy những vết bẩn bám trên sản phẩm Tùy từng chất liệuvải mà dùng nhiên liệu cho đúng, tránh trường hợp làm phai màu, loang màu vải,dẫn đến hỏng vải.
Dầu diesel: dùng cho việc bôi trơn các máy may, máy cắt, máy mài, và nồihơi, cung cấp nhiệt lựợng cho quá trình sản xuất
Phụ tùng thay thế: dâ cu-roa, mặt nguyệt, lưỡi cắt đây là laoi dụng cụ để sửachữa, thay thế các thiết bị trong quá trình sản xuất sản phẩm
Ngoài ra còn có: thùng bìa catton để đóng gói sản phẩm, túi nilong, mác, thẻbài để hướng dẫn sử dụng
Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu thì sẽ được chia làm hai loại:Nguyên vật liệu mua ngoài: là những NVL chủ yếu do phòng thu mua, mà cụthể là kế tóan vật tư chịu trách nhiệm thu mua, phục vụ cho quá trình sảnxuất.Trong đó, một số NVL như: vải- NVL chính sẽ được nhập từ nước ngòai, tùythuộc vào khách hàng đòi hỏi mà từ đó công ty chọn lựa NVL cho phù hợp
Nguyên vật liệu tự sản xuất như: những nguyên vật liệu phụ: chỉ các loại,thùng bìa catton
Tất cả nguyên vật liệu được quản lí trong kho :
Kho nguyên vật liệu chính – kho A: gồm vái chính và vải lót các loại
Kho nguyên vật liệu phụ - kho B : gồm khóa, dây, kim, chỉ cúc…
Kho kỹ thuật – kho C : nơi để dụng cụ sửa chữa máy móc, thiết bị trongphân xưởng
Kho hòan hiện: -kho D: nơi đóng thùng những sản phẩm được hòan thiện
Trang 8rất dễ bị nhầm, dẫn đến cung cấp sai nguyên phụ liệu và kế toán kho sẽ bị sai Sựkhông thốn nhất này sẽ gây khó khăn trong việc quản lý kế toán vật tư.
1.2: Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại công ty TNHH C&H Vina:
Tại khâu thu mua NVL:
Phòng vật tư căn cư vào kế hoạch sản xuất sản phẩm kỳ sau, đinhj mức tiêuhao nguyên vật liệu, và kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu để tính ra nguyên vật liệucần thu mua và tiến hành thăm dò thị trường, tìm kiếm nhà cung cấp trong và ngoàinước Công ty đã xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn rất chặt chẽ để lựa chọn ranhà cung cấp nguyên vật liệu tốt, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng khótính nhất
Hệ thống tiêu chuẩn đó là:
•Những doanh nghiệp là đối tượng để lựa chọn làm nhà cung cấp là nhữngdoanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực hàng may mặc, là đối tác tin cậy của nhiềudoanh nghiệp, chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào
•Những doanh nghiệp này cần có quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhtrên thị trường ổn định
•Đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng
Phòng vật tư dựa trên những tiêu chuẩn đó để lựa chọn những nhà cung cấpđáp ứng nhu cầu sản xuất, từ đó đưa ra được chiến lược kinh doanh mới Nguyênvật liệu của công ty không tập trung vào một hay hai nhà cung cấp vì như vậy sẽkhó chủ động trong sản xuất Điều này tạo nên sự cạnh tranh về giá và giảm thiểuđược sự phụ thuộc vào nhà cung cấp Hằng năm, công ty thường ký hợp đồngnguyên tắc với những nhà cung cấp lớn duyệt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000, các nhà cung cấp như: công ty BK ở Bắc Ninh, Cong ty C&C ở NgọcHồi- Hà Nội,
Mặt khác, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, do đóbiến động về giá nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành sản phẩm Tuynhiên, do đặc thù của sản phẩm là hàng may mặc – có tính cạnh tranh cao nên công
ty không thể cùng lúc nâng giá sản phẩm Giá bán sản phẩm chỉ điều chính khi cảthị trường may mặc đều điều chỉnh giá, chịu áp lực tăng giá NVL trong thời gian
Trang 9dài Do vậy, khi giá nguyên vật liệu tăng lên có thể đưa đến một số các rủi ra:
Như ta biết, 25% chi phí nguyên vật liệu là chị phí vải chính, vậy nên sự biếnđộng giá vải cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty Hơn nữa, nếu giábán vải của Việt Nam cao hơn giá vải của Trung Quốc, Thái Lan điều này làmtăng chi phí nguyên liệu, giảm sự canh tranh của các sản phẩm may mặc trên trườngquốc tế
Hay ngoài ra, sản phẩm áo lông vũ hiện nay trên thị trường có nhiều hàngnhái, hàng kém chất lượng, dẫn đến sự hoang mang cho người tiêu dùng, cũng gây
ra những ảnh hưởng và khó khăn nhất định cho công ty
Và cả những biến động về giá nguyên vật liệu nhập khẩu: có một số nguyênvật liệu mà công ty không sản xuất được cũng như trong nước chưa đáp ứng được,phải nhập khẩu, vì vậy khi giá thay đổi hoặc nhà nước thay đổi các chính sách về tỷgiá ngoại tệ, thuế nhập khẩu cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến giá bán của sản phẩm
sử dụng những nguyên liệu này
Do vậy, nếu không nắm bắt được những thông tin của thị trường nói chung và củathị trường nguyên vật liệu nói riêng, công ty sẽ không chủ động và rất có thể bị ảnhhưởng khi mà nền kinh tế có chút biến động, công việc kinh doanh sẽ không ổn định.Những nguyên vật liệu thu mua trước khi nhập kho phải qua khâu kiểm trảtòan diện về số lượng và chất lượng, quy cách và chủng loại bởi phòng KCS Chỉnhữnng vật tư nào đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, đạt yêu cầu thì mới được chấp nhậnnhập kho, những vật tư không đạt yêu cầu, công ty sẽ gửi lại nhà cung cấp hoặc cóbiện pháp xử lí được ghi trên hợp đồng hai bên Những NVL thực tế nhập kho đượcxác định theo gia thực tế gồm: giá trên hóa đơn bao gồm thuế nhập khẩu ( nếu có ),nhưng không bao gồm thuế GTGT vì công ty tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ và chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong địnhmức ( các loại chi phí này cũng không bao gồm thuế GTGT), theo công thức sau:Giá vật liệu nhâp kho = giá gốc ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua – chiếtkhấu, giảm giá, bớt giá ( nếu có)
Ví dụ ta xét 1 đơn hàng:
Trang 10Theo hóa đơn GTGT số 0007589 ngày 15 tháng 4 năm 2014, công ty TNHHC&H Vina đã mua 5.000m vải chính của công ty BK với giá 200.000đ/m ( giá chưabao gồm thuế GTGT 10% ) theo hợp đồng mua bán, bên bán có trách nhiệm vậnchuyển đến tận kho của công ty C&H Vina, chi phí vận chuyển được thỏa thuậntheo hợp đồng là 1.500.000đ ( trong đó chưa bao gồm thuế GTGT 5%) tòan bộ lôhàng.
Đối với lô hàng này, giá trị thực tế của lượng vải chính nhập kho là :
5.000 * 200.000+ (200.000 * 10%) + 1.500.000 + (1.500.000 *10% ) =1.101.650.000 đồng
Tại khâu bảo quản, dự trữ:
Nguyên vật liệu của công ty được quản lý và bảo quản tại 4 kho gồm : kho A,kho B, kho C, kho D Trong đó có 3 kho là nguyên vật liệu và 1 kho là kho kỹ thuật.Công ty rất quan tâm đến chất lượng nguyên vật liệu đã đuợc xuất cho sản xuất nhưngchưa kịp đưa vào sử dụng hoặc còn tồn đọng để sản xuất cho kỳ sau, không chỉ trongkhâu bảo quản mà còn trong khâu thu mua Vì nguyên vật liệu của công ty khá đadạng, phong phú về chủng loại cũng như mẫu mã Mặt khác, vì khí hật Việt Nam lànóng ẩm nên nhiều nguyên vật liệu vải phụ dễ bị mốc nếu không bảo quản kỹ
Chính vì vật bảo quản kỹ nguyên vật liệu dự trữ, giảm hao hụt, mất mát công ty
đã xây dựng hệ thống nhà kho chứa, bến bãi đủ tiêu chuẩn chất lượng, phân loạinguyên vật liệu để dễ bảo quản, những nguyên vật liệu đòi hỏi về thùng chứa, nhiệt độ
và độ ẩm thích hợp công ty cũng bố trí khoa học và thích hợp, bố trí nhân viên thủ kho
đủ phẩm chất đạo đức và chuyên mônđể quản lý nguyên vật liệu tồn kho và thực hiệncác nhiệm vụ nhập kho, xuất kho à đảm bảo các nguyên tắc bất kiêm nhiệm như không
bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán vật tư
Tại khâu sử dụng:
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu được sử dụng để phục sản xuất Việcxuất kho này là theo định mức do thủ kho và phòng kỹ thuật phối hợp thực hiện dựatrên những thông số kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất lâu năm Ngoài ra, công tycòn xuất kho nguyên vật liệu để bán cho các bạn hàng khác cùng ngành, một là để
Trang 11tăng cường mối quan hệ giữa các nhà sản xuất, hai là để tăng thêm doanh thu chocông ty Tuy nhiên, dù nguyên vật liệu được xuất dùng cho mục đích nào, thì trướckhi xuất ra khỏi kho hay đưa vào sản xuất, nguyên vật liệu vẫn được KCS kiểm trachất lượng một lần nữa để đảm bào nguyên vật liệu xuất ra dùng vẫn đảm bảo chấtlượng về quy cách, mẫu mã sản phẩm.
Công thức tính giá xuất kho NVL theo phương pháp bình quân gia quyềnnhư sau:
Giá bình quân của 1 nguyên vật liệu = giá thực tế từng loại tồn kho đầu
kỳ và nhập trong kỳ / lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Ví dụ: Ngày 31/12/2014, công ty có số liệu về nguyên vật liệu vải phụ nhưsau:
Tồn đầu tháng : 2.000 mét vải đơn giá 50.000đ/m
Nhập trong tháng : 5.000 mét vải đơn giá 52.000đ/m
Xuất trong tháng: 3.500 mét vải
Giá đơn vị bình quân là:
(2.000 * 50.000 + 5.000 * 52.000) / 2.000 + 5.000 = 51.428,6 đ/m
Bằng phần mềm kế tóan máy Misa, công việc tính giá NVL xuất kho đã trởlên dễ dàng hơn Kế toán vật tư chỉ cần nhập các chứng từ gốc như: hóa đơn GTGTkhi mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, vào máy, chương trình sẽ tự tínhgiá bình quân cả kỳ dự trữ như công thức trên nhưng được lập trình sẵn trong máytính, tính giá trị thực tế từng loại NVL được xuất dùng
1.3: Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của công ty TNHH C& H Vina:
Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguồn nguyên vật liệu là sự sống còn, tác độngtrực tiếp đến chất lượng sản xuất ra sản phẩm Nhận thức được tầm quan trọng đó,công ty đã phân công rõ ràng nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận, từng cá nhânliên quan đến khâu thu mua, xây dựng định mức, kế hoạch… NVL nhằm quản lý tốthơn, tránh hao hụt, mất mát gây gia tăng những khỏan chi phí không cần thiết
•Trong công tác thu mua nguyên vật liệu:
Công ty luôn đòi hỏi một lượng nguyên vật liệu, không những chỉ số lượng
Trang 12lớn mà còn phải đa dạng, phong phú về chủng loại, đúng quy cách, chất lượng tốt.Chính vì vậy, để công tác thu mua đạt kết quả tốt, phòng vật tư dựa vào định mứctiêu hao, kế hoạch sản xuất, kế hoạch dự trữ MVL cho các loại sản phẩm xây dựngnên kế hoạch thu mua và thực hiện công tác thu mua, phục vụ cho quá trình sảnxuất.
•Trong công tác xây dựng định mức:
Việc xây dựng định mức trong sản xuất do phòng kỹ thuật và phòng vật tưphối hợp thực hiện dựa trên những thông số kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất.Tại khâu sản xuất, tình hình thực hiện định mức do phòng kỹ thuật theo dõi
Từ đó tính ra tiết kiệm hay lãng phí Nếu sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm mà vẫnđảm bảo chất lượng thì công ty sẽ tiến hành khen thưởng Ngược lại, nếu NVL bị sửdụng một cách lãng phí, có mất mát, thất thoát, tùy theo nguyên nhân mà công tytiến hành kỷ luật, truy cứu trách nhiệm bồi thường Đây là phương pháp quản lýmột cách hợp lý, giúp doanh nghiệp sản xuất vẫn đảm bảo chất lượng mà không bị
cố tình giảm thiểu vật tư sử dụng để thu lợi
Tại khâu dự trữ, phòng vật tư xây dựng định mức cho tất cả các loại NVL dựatrên những đặc điểm của NVL: NVL chính và phụ, số lượng nhiều hay ít… nhu cầusản xuất của kỳ sau, sự biến động giá cả NVL trên thị trường và căn cứ vào tìnhhình tài chính của công ty Đặc biệt là những NVL mang tính thời vụ ( như hàngmay thời trang ) cần phải được tiến hành kế hoạch sản xuất trong năm Đối vớinhững nguyên vật liệu phải nhập khẩu cũng cần phải dự trữ tránh chịu sự tác độngquá lớn của thị trường thế giới và tỷ giá ngoại tệ
•Trong công tác sử dụng nguyên vật liệu:
Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm Việc xuất kho này là theo địnhmức do phòng kỹ thuật và phòng vật tư kết hợp xây dựng và thành lập bảng địnhmức Bảng định mức vật tư sẽ ghi rõ khối lượng sản phẩm cần sản xuất, số lượngvật tư cần cho ra sản xuất 1 sản phẩm và số lượng vật tư cần để sản xuất theo địnhmức Phân xưởng sẽ căn cứ theo đó để sản xuất sản phẩm và xác định lượng NVLcần dùng
Trang 13Ngoài ra, NVL còn được dùng để xuất bán cho các đơn vị, công ty khác.Nhưng dù NVL được sử dụng cho mục đích nào, thì trước khi xuất ra khỏi khohay đưa vào sản xuất, NVL cũng được phòng KCS kiểm tra chất lượng lại 1 lầnnữa Vì NVL của công ty rất đa dạng và phong phú va có nhiều NVL khó bảoquản do vậy, có thể lúc công ty nhập kho là NVL đảm bảo chất lượng, nhưng quathời gian chưa được sử dụng có thể NVL sẽ không còn dùng được ( ví dụ như vảilót voan mỏng) không những làm giảm chất lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởngđến người tiêu dùng
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY TNHH C&H VINA
2.1: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH C&H Vina:
Hiện tại công ty đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chitiết nguyên vật liệu, quy trình hạch toán như sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi tiết NVL
2.1.1: Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
•Thủ tục nhập kho:
Căn cứ vào kế hoạch thu mua NVL, phòng vật tư sẽ tiến hàng thăm dò thịtrường, tìm kiếm nhà cung cấp Sau khi tìm được nhà cung cấp, tiến hàng thỏathuận các điều kiện hợp đồng: đơn giá, số lượng, chất lượng, hình thức thanh toán,phương thức vận chuyển… phòng vật tư gửi đơn đặt hàng và bắt đầu ký kết hợpđồng
Sau khi việc mua bán giữa hai bên: công ty và nhà cung cấp được thỏa thuậnxong, cán bộ phòng vật tư phụ trách việc thu mua NVL sẽ mang hóa đơn GTGT vềlàm căn cứ ghi sổ kế toán Hóa đơn này do người cung cấp lập và giao cho công ty.Hóa đơn GTGT có 3 liên, trong đó hóa đơn mà công ty nhận được là liên 2 ( màuđỏ) ghi rõ tên, địa chỉ nhà cung cấp, địa chỉ người mua ( biểu số 2.1)
Khi hàng được vận chuyển về công ty, phòng KCS sẽ tiến hành kiểm tra chấtlượng vật tư xem có đảm bảo về quy cách, phẩm chất, chất lượng và số lượng sản
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 15phẩm Kết quả kiểm nghiệm sẽ được ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư ( biểu số2.2) Biên bản này được lập là căn cứ xác định chất lượng, số lượng và quy cáchNVL nhập kho, đồng thời là căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảoquản Sau khi kiểm nghiệm vật tư, chỉ nhập những vật tư đáp ứng đủ tiêu chuẩn, đạtyêu cầu, những vật tư không đáp ứng đủ yêu cầu, công ty sẽ lập biên bản và sẽ gửibiên bản này cùng những chứng từ có liên quan đến nhà cung cấp để trả lại hànghoặc giải quyết theo thỏa thuận với nhà cung cấp.
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiêu: AK/2009B
Liên 2 ( giao cho khách hàng) Số: 00789324
Ngày 30 tháng 12 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần BK- chi nhánh Bắc Ninh
Địa chỉ: KCN Từ Sơn- thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh Số TK: 13599988823
Số điện thoại: 0121.3569 874 MST: 01359687563
Họ tên người mua hàng: Phạm Thanh Loan
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại và sản xuất C&H Vina
Đia chỉ: 72 Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, Hà Nội Số TK: 3567799855
Số điện thoại: 043.647 5279 MST: 0123568974Hình thức thanh toán: trả chậm
STT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất : 10% Tiền thuế GTGT: 64.900.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 713.900.000
Số tiền viết bằng chữ: bảy trăm mười ba triệu, chin trăm nghìn đồng chẵn./
Nguời mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký ,ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số 2.2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư:
Trang 16Đơn vi: Công ty TNHH C&H Vine
Địa chỉ: Số 72 đường Phan Trọng
Tuệ-Thanh Trì- Hà Nội
Mẫu số: 03 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Ngày 01 tháng 01 năm 2015
Số:012569
- Căn cứ hóa đơn số 00789324 ngày 30 tháng 12 năm 2014 của công ty cổ phần BK- chinhánh Bắc Ninh
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà: Nguyễn Thị Lan Chức vụ : tổ trưởng KCS
Đại điên: công ty TNHH C&H Vína - Trưởng ban
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phươngthức kiểmnghiệm
Đơn vịtính
Số lượngtheo chứngtừ
Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng đúngquy cách, phẩmchất
Số lượng khôngđúng quy cách,phẩm chất
Ý kiến của Ban kiểm nghiêm: Lượng nguyên vật liệu đúng quy cách, chủng loại, chất lượng
và số lượng ghi trên hóa đơn Toàn bộ lượng nguyên vật liệu trên đủ tiêu chuẩn nhập kho
Đại diện kỹ thuật
Cán bộ cung ứng phòng vật tư căn cứ vào hóa đơn GTGT của người bán ( biểu
số 2.1), biên bản kiểm nghiệm vật tư ( biểu số 2.2) lập phiếu nhập kho Phiếu nhập
Trang 17kho( biểu số 2.3) sẽ được chuyển cho người phụ trách phòng ký xác nhận rồichuyển cho thủ kho Thủ kho kiểm nhận hàng bằng phương pháp kiểm kê, ký phiếunhập kho sau khi ghi số lượng thực nhập Phiếu này được lập thành 3 liên có đầy đủchữ ký của những người có liên quan
liên 1 : lưu tại phòng vật tư
liên 2: giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
liên 3: giao cho người giao hàng để làm cơ sở thanh toán
Phiếu nhập kho cũng được áp dụng trong trường hợp nhập kho vật tư do công
ty tự sản xuất, nguyên vật liệu sử dụng không hết phải thu hồi về kho hoặc thừaphát hiện kiểm kê Vật liệu sau khi hoàn thành các thủ tục nhập ko sẽ được thủ khosắp xếp vào đúng nơi quy định, đảm bảo tính khoa học, hợp lý cho việc bảo quản,tiện cho công tác theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho
Trang 18Biếu số 2.3: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH C&H Vina
Bộ phận: Phòng vật tư
Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên người giao: Lê Văn Quý
Theo hóa đơn số 00789324 ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Công ty cổ phần chi nhánh Bắc Ninh
BK-Nhập tại kho:nguyên vật liệu phụ địa điểm: Kho B- Cônt ty TNHH C&H Vina
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu trăm bốn mươi chin triệu đồng chẵn./
Số chứng từ gốc kèm theo: hóa đơn số : 00789324
Trang 19xuất Việc xuất kho này là theo bảng định mức Trong quá trình tiến hành sản xuấtsản phẩm, các phân xưởng căn cứ vào nhu cầu vật tư và dựa trên các định mức, lậpphiếu yêu cầu lĩnh vật tư Dựa trên phiếu đó, thủ kho sẽ xuất vật tư và ghi số lượngthực xuất vào sổ xuất vật tư ( biểu số 2.4) Sổ xuất vật tư được mở cho từng khotheo mẫu sau:
Biểu số 2.4: Sổ xuất vật tư:
Đơn vị: công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: Số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì- Hà Nội
SỔ XUẤT VẬT TƯ
Tháng 12 năm 2014
Kho BSTT Ngày ĐVT Tên vật tư SL xuất Chữ ký người nhận hàng
Đồng thời khi nhận vật tư xuất từ các kho, phân xưởng sản xuất cũng theo dõi
số lượng vật tư nhận trên “ Sổ lĩnh vật tư” ( biểu số 2.5), sổ này được mở cho từngloại nguyên vật liệu mà phân xưởng nhận và theo dõi từng lần nhận vật tư trongtháng
Trang 20Biểu số 2.5: Sổ lĩnh vật tư
Đơn vị: công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: Số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì- Hà Nội
SỔ LĨNH VẬT TƯTháng 12 năm 2014Vật tư vải lót
Số lượng thực dùng
3.025.600631.500
2.394.100
Trên sổ lĩnh vật tư, dòng tổng cộng chính là giá trị cộng dồn tại ngày cuốicùng của tháng đó Mặt khác, vào ngày cuối tháng, nhân viên thống kê tiến hànhtổng hợp lượng nguyên vật liệu tồn kho ( nếu có) trong kho, tính ra số lượng NVLcòn tồn kho sau đó ghi vào dòng “ tồn cuối tháng” trên sổ lĩnh vật tư của từng NVLtương ứng Từ đó tính ra “ số lượng thực dùng” bằng cách lấy giá trị dòng “tổngcộng” trừ đi giá trị dòng “ tồn cuối tháng”
Ngoài ra, trên sổ lĩnh vật tư có cột chữ ký thủ kho và sổ xuất vật tư có chữ củacán bộ nhận hàng, việc ký chéo như vậy giúp cho công ty theo dõi tình hình thựchiện nhập, xuất, tồn vật tư và trách nhiệm của người thực hiện
Bên cạnh đó nhân viên thống kê tại phân xưởng lập “ báo cáo vật tư” ( biểu số2.6) nhằm theo dõi số lượng NVL tiêu hao thực tế trong quá trình sản xuất từng loạisản phẩm
Trang 21Biểu số 2.6: Báo cáo vật tư
Đơn vị: công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: Số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì- Hà Nội
BÁO CÁO VẬT TƯSản phẩm: Áo khoác lông vũ
Số lượng nhập kho: 3.350 sản phẩmHHĐM: 1,12% HHTT: 1,27%
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ: Sổ xuất vật tư, sổ lĩnh vật tư, phòng vật tư có
số lượng từng loại vật tư sử dụng trong thực tế, sau đó tiến hành lập phiếu xuất khocho từng phân xưởng ( biểu số 2.7) Phiếu xuất kho được lập theo từng kho, chonhững vật tư ở cùng một kho xuất cho phân xưởng trong tháng Do giá NVL đượctính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nên các phiếu xuất kho chỉ theo dõi
về mặt số lượng NVL thực xuất, phiếu xuất kho được chia làm 3 liên:
Liên 1: lưu tại phòng vật tư
Liên 2: giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3: giao cho người nhận vật tư
Trang 22Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho
Đơn vị: công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: Số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì- Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHONgày 30 tháng 12 năm 2014
Số 011258Tên đơn vị nhận: phân xưởng sản xuất
Lý do xuất: xuất cho sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho : kho B
ĐVT: đồng
STT Tên vật tư Mã số ĐVT
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
Yêucẩu
Thựcxuất
Biểu số 2.8: Thẻ kho
Trang 23Đơn vi: công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì-
Hà Nội
Mẫu số: S09-DNN
(Ban hành theo QĐ số:
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
để lại cho phân xưởng Ngược lại , nếu tháng sau, phân xưởng không cần sử dụng
Trang 24loại NVL cho sản xuất thì sẽ tiến hàng nhập lại NVL đó vào kho đã xuất.
Từ lượng NVL nhập- xuất- tồn trên mỗi “ thẻ kho” thủ kho lập “ báo cáo cânđối kho vật tư” ( biểu số 2.9) Báo cáo này được lập cho tất cả các NVL trong mỗikho , mỗi loại là một dòng báo cáo Báo cáo dùng để làm cơ sở cho kế tóan có căn
cứ kiểm tra, so sánh, đối chiếu số lượng nhập- xuất – tồn của mỗi loại vật tư Xemxét NVL nào cần phải mua, NVL nào vừa đủ, NVL nào dư thừa để có kế hoạch thumua và sản xuất đạt hiệu quả Đồng thời, thủ kho tập hợp các chứng từ nhập, xuấtNVL chuyển lên phòng kế toán để làm căn cứ thực hiện công tác kế toán máy
Trang 25Biểu số 2.9: Báo cáo cân đối kho vật tư:
Đơn vị: Công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: Số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì- Hà Nội
BÁO CÁO CÂN ĐỐI KHO VẬT TƯ
Xuấttrong kỳ
Tồn cuốikỳ
• Tại phân xưởng:
Dựa vào bảng định mức vật tư và kế hoạch sản xuất trong tháng, các nhân viênthống kế tại phân xưởng xác định lượng NVL cần dùng rồi lập phiếu yêu cầu lĩnhvật tư Phiếu này sẽ đưa lên phòng vật tư xét duyệt, sau đó gửi lại cho phân xưởngphiếu lĩnh đã được xét duyệt và chuyển xuống kho Khi nhận NVL xuất kho, cácphân xưởng ghi số lượng thực nhận vào sổ lĩnh vật tư (biểu số 2.5) Sổ lĩnh vật tưđược mở cho từng phân xưởng, từng loại vật tư mà phân xưởng nhận được trongtháng theo trình tự thời gian Cuối tháng, tính ra tổng cộng số lượng vật tư lĩnh vàcùng thủ kho xác định số lượng vật tư chưa sử dụng hết
Trong phân xưởng, để đảm bảo công tác quản lý NVL chặt chẽ, sử dụng NVLmột cách tiết kiệm và có hiệu quả, nhân viên thống kê theo dõi số lượng của từngloại NVL tiêu hao cho sản phẩm Cuối tháng, căn cứ vào mức tiêu hao NVL theođịnh mức đã xây dựng trên bảng định mức và số lượng NVL thực tế đã tiêu haotrong sản xuất từng loại sản phẩm
• Tại phòng kế toán tài chính:
Khi chưa có nối mạng giữa phòng vật tư và phòng kế toán, khi nhận được các
Trang 26sắp xếp theo trình tự thời gian và nhập dữ liệu, các thông tin về nhập xuất vào máytính theo đúng quy định.
Từ màn hình giao diện của phần hành kế toán hàng tồn kho, kế toán vật tưchọn danh mục “ phiếu nhập kho” hoặc “ phiếu xuất kho”, màn hình xuất hiện mẫuchứng từ cần nhập Hiện nay, máy tính phòng vật tư và phòng kế toán đã có sự kếtnối với nhau nên giảm bớt phần công việc của kế toán vật tư Các bước thực hiệnphần hành kế toán NVL như sau:
Bước 1: Kiểm tra danh mục vật tư mới xem đã cập nhật thông tin và mã hóavật tư mới chưa Nếu có những vật tư mới mà chưa cập nhật mã vào máy tính thìtiến hành nhập theo “ danh mục vật tư”
Bước 2: Nhận dữ liệu từ phòng vật tư:
Tại phòng vật tư đã tiến hành nhập các phiếu nhập kho và xuất kho vào máy
Do có sự kết nối giữa cá máy tính, kế toán không cần nhập lại dữ liệu có các phiếunhập, xuất nữa mà lấy dữ liệu từ phòng vật tư Kế toán vật tư có nhiệm vụ kiểm trathông tin các phiếu đã được nhập đúng chưa
Ví dụ đối với phiếu nhập kho, kế toán làm như sau:
Nhấn “hủy bỏ” để kiểm tra phiếu mới
Đến cuối tháng, máy tính tính toán dựa trên công thức xấy dựng sẵn, tính rađơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, từ đó tính ra giá trị NVL xuất trong tháng
Đối với các chứng từ nhập kho NVL, kế toán mở sổ “ chi tiết vật tư” (biểu số2.10) theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị của NVL nhập- xuất- tồn kho Sổ nàyđược mở từng kho, từng NVL, theo từng tháng nhằm theo dõi từng nghiệp vụ nhậpxuất kho Mặt khác để theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kế toán của tất cả các loạiNVL, kế toán còn lập “ bảng tổng hợp chi tiết nhập xuất tồn” ( biểu số 2.11) Bảngnày được lập theo từng kho hoặc tất cả các kho
Biểu số 2.10: Sổ chi tiết vật tư
Trang 27Đơn vị: Công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: Số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì- Hà Nội
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯTháng 12 năm 2014Tài khoản: vật tư – số hiệu : 152Tên vật liệu : Khóa - đơn vị tính: chiếc - kho :B
ĐVT:1000đChứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Đơn giá (1000)
kho 331 49.5 1.500 74.250 4.895 246.82020B2 15/12 Xuất
kho 621 50,42 2.000 100.840 2.895 145.98021B2 16/12 Xuất
kho 621 50,42 1.350 68.067 1.545 77.913Tổng
cộng 3.850 194.570 3.350 780.907 1.545 77.913
Trang 28Biểu số 2.11: Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn vật tư
Đơn vị: Công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: Số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì- Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NHẬP- XUẤT – TỒN VẬT TƯ
Kế toán vật tư lập “ sổ chi phí NVL”, sổ này được mở theo từng loại sảnphẩm của từng phân xưởng nhằm theo dõi một sản phẩm sử dụng những loại NVLnào: số lượng và giá trị ( biểu số 2.12)
Sổ gồm 5 cột:
Trang 29Mã vật tư: nhập mã vật tư để sản xuất sản phẩm vào
Tên vật tư: sẽ tự động hiện ra khi nhập mã vật tư
Số lượng: được tính theo công thức
Số lượng NVL(i) xuất dùng cho sx sp = tổng SL NVL thực tế xuất dùng/tổng SL thực tế sx ra sp * định mức NVL xuất cho sp A * SL sp A sản xuất trongkỳ
Trong đó: A: tên loại sản phẩm công ty sản xuất trong kỳ
(i): tên loại NVL dùng để sản xuất sản phẩm A
Trong phần mềm kế toán đã được cài đặt sẵn công thức nên kế toán vật tư chỉcần nhập dữ liệu: số lượng từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ trong kỳ, số lượngNVL thực tế xuất dùng ( căn cứ vào phiếu xuất kho) máy sẽ tự tính ra giá trị NVLxuất dùng cho từng sản phẩm
Đơn giá: giá bình quân của từng loại NVL do máy tự động tính sau đó nhậpkho
Thành tiền: tích số của cột số lượng và đơn giá
Biểu số 2.12: Chi phí nguyên vật liệu
Đơn vị: Công ty TNHH C&H Vina
Địa chỉ: Số 72 Phan Trọng Tuệ- Thanh Trì- Hà Nội
CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆUSản phẩm áo khoác lông vũTháng 12 năm 2014