1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2009 10 15 de cuong du toan chi tiet PM 1cua v1 1 final

92 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về bộ phận 1 cửa của các quận huyện tại thành phố Hà Nội Trong quá trình thực hiện cải cách nền hành chính nhà nước Chính phủ đã có nhiềuquy định về cải cách thủ tục hành chín

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT

HẠNG MỤC “TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG QUẢN LÝ HỒ SƠ

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỘT CỬA CHO CÁC

UBND QUẬN HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI”

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT:

SỞ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KT GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 2

Firewall Thiết bị tường lửa, an toàn, bảo mật mạng

thể tích hợp với nhau để xây dựng thành một phầnmềm phức tạp

Trang 3

MỤC LỤC

TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT i

MỤC LỤC ii

PHẦN I – GIỚI THIỆU CHUNG 4

I Giới thiệu 4

1 Giới thiệu về bộ phận 1 cửa của các quận huyện tại thành phố Hà Nội 4

2 Chức năng, nhiệm vụ của quận huyện 5

2 Căn cứ pháp lý để xây dựng đề cương 10

II Khảo sát và đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại các quận huyện 13

2.1 Hạ tầng CNTT (mạng, thiết bị): 13

2.2 Nhân lực 14

2.3 Danh sách các đơn vị trên địa bàn thành phố đã, đang và dự kiến triển khai ứng dụng CNTT vào quản lý tại bộ phận 1 cửa: 17

PHẦN II - NỘI DUNG HẠNG MỤC 20

1 Tóm tắt phần mềm “ quản lý hồ sơ một cửa” đang triển khai tại các đơn vị 20

Các ưu điểm trong sử dụng phần mềm tại các đơn vị 20

Cơ cấu tổ chức tại các đơn vị sẽ triển khai phần mềm 21

2 Mô hình nghiệp vụ tổng quát việc xử lý hồ sơ 21

3 Các yêu cầu cả phần mềm “quản lý hồ sơ một cửa” theo hướng dẫn của sở TTTT Hà Nội 24

Yêu cầu chính đối với phầm mềm 1 cửa được thành phố phê duyệt và hướng dẫn các đơn vị thực hiện: 24

Danh sách tính năng phải có 26

Bộ thủ tục được đưa vào quản lý trong phầm mềm 1 cửa: 29

4 Mô tả sơ lược phần mềm của công ty TNHH Giải pháp CNTT Thuận An 51

5 Đánh giá chung về hệ thống “phần mềm quản ly hồ sơ một cửa” tại các đơn vị đã triển khai 54

Một số kết quả cụ thể tại các đơn vị đã áp dụng phần mềm quản lý hồ sơ 1 cửa: 54

Một số vấn đề cần khắc phục trong phần mềm: 55

6 Phương án triển khai hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ 1 cửa 55

Các chức năng cần chỉnh sửa, nâng cấp trong phần mềm 56

Các dữ liệu, biểu mẫu thủ tục, hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung 68

Công tác triển khai, cài đặt và chuyển giao, đào tạo phần mềm tại các đơn vị 68

Các yêu cầu trong việc xây dựng phần mềm 69

Lựa chọn công nghệ 70

PHẦN III - DỰ TOÁN KINH PHÍ 71

1 Căn cứ để lập dự toán: 71

Trang 4

2 Dự toán kinh phí: 71

a Chỉnh sửa, bổ sung các chức năng trong phần mềm 71

b Chi phí triển khai cài đặt và tích hợp hệ thống: 80

c Chi phí họp nghiệm thu hệ thống 82

d Chi phí cập nhật dữ liệu: 82

e Chi phí cho đào tạo, chuyển giao phần mềm và họp nghiệm thu, khảo sát Error! Bookmark not defined. f Bảng tổng hợp các hạng mục triển khai phần mềm cho 1 đơn vị UBND huyện 86

3 Tổng hợp kinh phí triển khai phần mềm cho 10 đơn vị huyện 86

PHẦN IV - KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 88

1 Giải pháp triển khai thực hiện dự án 88

2 Kế hoạch cụ thể triển khai dự án 88

PHẦN V – PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VÀ ĐƯA VÀO VẬN HÀNH, KHAI THÁC 89

1 Kế hoạch, tiến độ thực hiện từng hạng mục đầu tư 89

2 Vai trò và trách nhiệm của các bên 89

3 Phương án tổ chức đưa vào vận hành, khai thác 90

PHẦN VI – DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẦU TƯ 90

PHẦN VII – KẾT LUẬN 92

Trang 5

PHẦN I – GIỚI THIỆU CHUNG

I Giới thiệu

1 Giới thiệu về bộ phận 1 cửa của các quận huyện tại thành phố Hà Nội

Trong quá trình thực hiện cải cách nền hành chính nhà nước Chính phủ đã có nhiềuquy định về cải cách thủ tục hành chính phục vụ dân nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lựcđiều hành của bộ máy hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới (bắt đầu từNghị quyết 38/CP về cải cách một bước thủ tục hành chính phục vụ dân ban hành năm1994) Sau Nghị quyết 38/ CP, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quan trọng khác yêucầu phải thực hiện cơ chế giao dịch hành chính một đầu mối “một của” để giảm bớt sựphiền hà trong giải quyết các yêu cầu của tổ chức và công dân và nâng cao hiệu quả điềuhành của các cơ quan nhà nước các cấp trong thực tế

Từ năm 2005 tới nay, nhiệm vụ cải cách hành chính, giảm bớt, đơn giản hóa cácthủ tục, hồ sơ có liên quan tới công dân, đơn vị đúng theo tinh thần của Nghị quyết số 17,Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khoá X Trong nghị quyết đã đề cập rất

cụ thể và rõ rang với các yêu cầu cụ thể như sau:

- Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu hoàn thiện nhanh và đồng bộ thể chếkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; nâng cao hiệu quả của quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế; phát huy dân chủ trong đời sống xã hội; huy động và sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực và sự tham gia của mọi người dân vào tiến trình phát triển của đất nước

- Cải cách hành chính nói chung, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính phải bảođảm thuận lợi nhất cho nhân dân, doanh nghiệp và góp phần tích cực chống quan liêu,phòng và chống tham nhũng, lãng phí tăng tính minh bạch của hệ thống quản lý nhà nước

- Xây dựng tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ,phân định rõ trách nhiệm giữa cơ quan, giữa các cấp chính quyền, giữa chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn, giữa tập thể và người đứng đầu cơ quan hành chính; hoạtđộng có kỷ luật, kỷ cương và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

- Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức

có phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và tận tuỵphục vụ nhân dân

- Cải cách hành chính phải hướng tới xây dựng một nền hành chính hiện đại, ứngdụng có hiệu quả thành tựu phát triển khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ thông tin

Trang 6

2 Chức năng, nhiệm vụ của quận huyện

Theo quyết định số 1601/QĐ- UBND ngày 06/5/2008 của UBND Thành phố HàNội về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Huyện, cóchức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:

Quy định về chức năng của UBND quận huyện

Uỷ ban nhân dân do HĐND bầu ra, là cơ quan quan chấp hành của HĐND, cơquan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơquan Nhà nước cấp trên

Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của cơquan Nhà nước, cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm chủ trương,biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh và thực hiện các chínhsách khác trên địa bàn

Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, góp phầnđảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ TW đếnđịa phương (Điều 2 - Luật tổ chức HĐND - UBND năm 2003)

Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc các thị trấn xây dựng và chấp hành kế hoạch kinh tếvăn hoá và ngân sách của các phường, xã, thị trấn trực thuộc

Lãnh đạo các xã phát triển các công trình thủy lợi, giao thông vận tải và sự nghiệpvăn hoá - xã hội có tính chất liên phường, xã, thị trấn

Quản lý các lĩnh vực Ngân hàng, Tài chính, Văn hoá, Giáo dục, Y tế, quản lý vềcông tác Bưu điện, Phát thanh truyền hình và sự nghiệp lợi ích cộng đồng của quận,huyện

Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng lực lượng vũ trang vàquốc phòng toàn dân, thực hiện chế độ quân sự, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, quản

lý hộ tịch, hộ khẩu của địa phương mình

Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của Nhà nước, bảo vệ tính mạng, tự do danh

dự, quyền và lợi ích chính đáng của công dân, chống tham nhũng, buôn lậu, các tệ nạn xãhội trên địa bàn quận, huyện

Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận huyện

Trang 7

- Quản lý và sử dụng hợp lý có hiệu quả quỹ đất để lại phục vụ các nhu cầu côngích của địa phương.

- Huy động sự đóng góp của các tổ chức cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình

hạ tầng của phường, xã, thị trấn trên nguyên tắc tự nguyện dân chủ

Trong lĩnh vực nông nghiệp

- Tổ chức và hướng dẫn thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích

và phát triển các ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nôngdân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kếhoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng, vật nuôi

- Tổ chức xây dựng các công trình thuỷ lợi, thực hiện tu bổ, bảo vệ đê điều…

- Quản lý, kiểm tra, bảo vệ khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thốngcủa địa phương và tổ chức ứng dụng về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành nghềmới

Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải

- Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phâncấp

- Quản lý việc xây dựng cấp giấy phép, xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cưnông thôn theo quy định của pháp luật

- Tổ chức bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và cáccông trình hạ tầng cơ sở khác ở địa phương

- Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông,đường, cầu, cống theo quy định của pháp luật

Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá - xã hội và TDTT

- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương

- Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo,trường mầm non, phối hợp với UBND cấp trên quản lý trường Tiểu học, THCS trên địabàn

- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số KHHGĐ được giao, vậnđộng nhân dân giữ gìn vệ sinh, phòng chống các dịch bệnh

- Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, TDTT

- Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, liệt sỹ và các gia đình chínhsách

- Tổ chức hoạt động từ thiện, nhân đạo, vận động giúp đỡ các gia đình khó khăn,người già cô đơn, người tàn tật,…

Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và thi hành pháp luật

- Tổ chức tuyên truyên giáo dục, xây dựng quốc phòng toàn dân, thực hiện công

Trang 8

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng phongtrào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc vững mạnh, thực hiện các biện pháp phòng ngừa

và chống tội phạm, tệ nạn xã hội và các hành vi phạm pháp của địa phương

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

Tổ chức hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, quyền tự dotín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành

Trong việc thi hành pháp luật

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, giải quyết các vi phạm pháp luật vàtranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật

Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩmquyền

Tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan trong việc thi hành án theo quyđịnh của pháp luật

Quy định về chức năng của các phòng ban thuộc quận huyện

Phòng Nội vụ :

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước các lĩnh vực : tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cảicách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viênchức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; vănthư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua- khen thưởng

Phòng Tư pháp :

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quyphạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợgiúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác

Phòng Kế hoạch - Tài chính:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổnghợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân

Phòng Tài nguyên và Môi trường:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng,thủy văn; đo đạc, bản đồ

Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội:

Trang 9

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xãhội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ vàchăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.

Phòng Văn hóa và Thông tin:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về : văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet;công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản

Phòng Giáo dục và Đào tạo :

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm : mục tiêu, chương trình và nội dunggiáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn

cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng,chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo

Phòng Y tế:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám,chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh chongười; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số

Thanh tra:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nướccủa Ủy ban nhân dân quận, huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyếtkhiếu nại, tốt cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

Tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân;tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, huyện về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủtịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấpthông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các

cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Phòng Kinh tế:

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềtiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại

Phòng Quản lý đô thị:

Trang 10

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềkiến trúc; quy hoạch xây dựng; phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giaothông; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; côngviên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị).

Bộ phận một cửa quận huyện:

Bộ phận một cửa độc lập được hiểu là bộ phận có nhiệm vụ, quyền hạn độc lập vớicác phòng chuyên môn của cơ quan, đơn vị trong giải quyết một số thủ tục hành chính đốivới công việc do Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,

xã, phường, thị trấn; thủ trưởng cơ quan, đơn vị (gọi chung là người đứng đầu) giao; đượctrực tiếp trình người đứng đầu ký, duyệt các hồ sơ liên quan đến một số công việc đượcgiao

- Đối với các công việc không đòi hỏi chuyên môn sâu, không đòi hỏi phải thẩmđịnh, khảo sát hiện trường, bộ phận một cửa có thể xử lý ngay tại chỗ, báo cáo ngườiđứng đầu quyết định;

- Đối với các công việc đòi hỏi chuyên môn sâu hoặc đòi hỏi phải thẩm định, khảosát tại hiện trường; bộ phận một cửa chuyển và giám sát các phòng chuyên môn thẩmđịnh, xác minh, trình người đứng đầu quyết định và chuyển lại cho bộ phận một cửa trảcho tổ chức, công dân (hoặc chuyển đến bộ phận một cửa trình người đứng đầu quyếtđịnh);

Các phòng, bộ phận chuyên môn liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin để

bộ phận một cửa hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục hành chính, trực tiếp giải quyết theo công việcđược phân công

Với các hồ sơ hành chính đòi hỏi phải thẩm định, khảo sát thực địa, bộ phận mộtcửa chuyển các phòng chuyên môn, đồng thời giám sát về thời gian giải quyết; nhận lạikết quả, kiểm tra để trình người đứng đầu quyết định, trả cho tổ chức, công dân đúng hẹn(hoặc phòng chuyên môn trình người đứng đầu quyết định);

- Bộ phận một cửa được tham gia nhận xét, đánh giá về thời gian, chất lượng vàtrách nhiệm phối, kết hợp của các phòng chuyên môn trong việc giải quyết hồ sơ thủ tụchành chính của tổ chức và công dân, báo cáo người đứng đầu

Về tổ chức:

- Bộ phận một cửa được bố trí gọn thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban

Trang 11

- Bộ phận một cửa có Trưởng bộ phận do Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng trựctiếp đảm nhận và các cán bộ, công chức được lựa chọn, điều động từ các bộ phận kháccủa Văn phòng, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận huyện;

- Bộ phận một cửa làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của người đứng đầu (hoặccấp Phó được phân công) đồng thời có sự phối hợp với các phòng và các bộ phận có liênquan của cơ quan, đơn vị trong quá trình giải quyết hồ sơ Nếu Trưởng bộ phận một cửa

là Phó Văn phòng, thì phải báo cáo kết quả công tác và chịu sự giám sát của Chánh Vănphòng

Về biên chế, công chức:

- Biên chế cán bộ, công chức của bộ phận một cửa do Ủy ban nhân dân quận huyệnxác định trên cơ sở khối lượng công việc thực tế mà quyết định cụ thể (tùy theo số lượngcông việc được giải quyết áp dụng độc lập, chuyên trách và số lượng hồ sơ tiếp nhận tại

bộ phận một cửaaaa để bố trí nhân sự cho phù hợp); và được tính chung trong tổng sốbiên chế được giao;

- Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận một cửa được ưu tiên lựa chọn từ cácphòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân quận huyện, bảo đảm có khả năng chuyên mônkhá trở lên, tinh thần trách nhiệm cao và đạo đức tốt

2 Căn cứ pháp lý để xây dựng đề cương

Trong quá trình thực hiện cải cách nền hành chính nhà nước Chính phủ đã có nhiềuquy định về cải cách thủ tục hành chính phục vụ dân nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lựcđiều hành của bộ máy hành chính nhà nước đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới (bắt đầu từNghị quyết 38/CP về cải cách một bước thủ tục hành chính phục vụ dân ban hành năm1994) Sau Nghị quyết 38/ CP, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quan trọng khác yêucầu phải thực hiện cơ chế giao dịch hành chính một đầu mối “một của” để giảm bớt sựphiền hà trong giải quyết các yêu cầu của tổ chức và công dân và nâng cao hiệu quả điềuhành của các cơ quan nhà nước các cấp trong thực tế Cụ thể:

- Quyết định 181/2003/QĐ-TTg ngày 4/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước địaphương ;

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22-6-2007 banhành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”;

Bản Quy chế đã nêu rõ các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liênthông, phạm vi áp dụng, trách nhiệm của các ngành các cấp đối với nhiệm vụ này vànhững điều kiện cần thiết để triển khai cụ thể các công việc trong thực tế

- Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của UBND quận, huyện, thị xã, thành phốthuộc Thành phố;

Trang 12

- Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

- Quyết định số 44/2006/QĐ-UB ngày 10/4/2006 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc Ban hành quy định về quản lý và điều hành Chương trình Công nghệ thông tin Thànhphố Hà Nội;

- Thông tư liên tịch số 43/2008/TT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Bộ Tàichính - Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinhphí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của

cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

- Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 9/10/2008 của Bộ Tài chính về việc Hướngdẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của

cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc Ban hành “Qui định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quannhà nước”;

- Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhànước”;

- Quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 của UBND thành phố Hà Nội vềphê duyệt kế hoạch phân bổ kinh phí Chương trình Công nghệ thông tin thành phố HàNội năm 2009 – Đợt 2;

- Thông báo số 555/TB-STTTT ngày 18/8/2009 của Sở Thông tin và Truyền thông

về việc điều chỉnh phân bổ kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 cho cácđơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội (kinh phí Chương trình Công nghệthông tin thành phố Hà Nội năm 2009);

- Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 10/06/2009 của UBND thành phố Hà Nội về Kếhoạch ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn Thành phố đến năm

2010, định hướng đến năm 2015;

Những văn bản trên đây đều nhằm mục đích triển khai thực hiện Chương trìnhtổng thể cải cách nền hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001, là căn cứ pháp

lý chung để xây dựng các Bộ phận giao dịch hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông”trên địa bàn cấp quận/ huyện trong thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào cuộc họp ngày 26/6/2009 giữa Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông

Trang 13

phần mềm quản lý hồ sơ hành chính “một cửa” cho các quận huyện trên địa bàn Thànhphố Hà Nội;

Căn cứ vào phần 4 (lưu ý khác) Công văn số 747/STTTT-ƯDCNTT ngày21/7/2009 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc ý kiến về Đề cương và dự toán chitiết hạng mục “Triển khai ứng dụng Quản lý hồ sơ TTHC “một cửa” cho các UBNDQuận Huyện của TP Hà Nội”;

Căn cứ vào tình hình triển khai phần mềm Quản lý hồ sơ TTHC “một cửa” của cácUBND Quận Huyện của TP Hà Nội và hiện trạng CNTT tại các quận huyện

II Văn bản quy định về mua sắm trang thiết bị

1 Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của

cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

2 Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 9/10/2008 của Bộ Tài chính về việc Hướngdẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của

cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

3 Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc Ban hành “Qui định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quannhà nước”

4 Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc Ban hành “Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhànước”

III Văn bản quy định về chi phí xây lắp mạng, nhập dữ liệu, đào tạo…

1 Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tàichính - Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dựtoán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhànước

2 Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việcHướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử

3 Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính về việc Quyđịnh chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhànước và các đơn vị sự nghiệp công lập, Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của BộTài chính

4 Công văn số 3364/BTTTT-ƯDCNTT ngày 17/10/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc Hướng dẫn xác định giá trị phần mềm

5 Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 của UBND thành phố HàNội về việc Ban hành quy định quản lý kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Trang 14

6 Công văn số 257/BTTTT-KHTC ngày 09/2/2009 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc Công bố giá máy và thiết bị thi công công trình bưu chính, viễn thông (cóhiệu lực từ ngày 01/4/2009).

7 Công văn số 258/BTTTT-KHTC ngày 09/2/2009 của Bộ Thông tin và Truyềnthông về việc Công bố định mức xây dựng cơ bản công trình bưu chính, viễn thông (cóhiệu lực từ ngày 01/4/2009)

8 Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT Ngày 27 /5/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật chocác dự án dùng chung theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg;

II Khảo sát và đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại các quận

2.1.2 Mạng nội bộ (LAN) tại Trung tâm giao dịch hành chính một cửa.

- Hiện có 17/29 quận, huyện đã kết nối mạng nội bộ (LAN) tại “một cửa”, 20 đơn

vị chưa kết nối mạng LAN

+ 11 đơn vị đã triển khai: Sơn Tây, Hà Đông, Đống Đa, Tây Hồ, Hai BàTrưng, Thanh Xuân, Hoàn Kiếm, Long Biên, Thanh trì, Từ Liêm, Sóc Sơn

+ 5 đơn vị đang tiến hành triển khai: Hoàng Mai, Thanh Oai, Quốc Oai, Gia

Trang 15

- 01 đơn vị do Công ty TNHH Công nghệ và Dịch vụ Sao việt cung cấp giải pháp:Quận Cầu Giấy.

- 02 đơn vị do Công ty cổ phần phát triển phần mềm LAP cung cấp giải pháp:Huyện Đông Anh, Quận Ba đình

Chi tiết về việc ứng dụng CNTT tại các đơn vị xin xem bảng thông kê bên dưới

2.2 Nhân lực

2.2.1 Cán bộ chuyên trách về CNTT tại Văn phòng UBND

- 21 Đơn vị đã có cán bộ chuyên trách CNTT (từ 1 đến 2 người) tại văn phòngUBND gồm: Tây Hồ, Đống Đa, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, BaĐình, Thanh Xuân, Long Biên, Đông Anh, Thanh Trì, Sóc Sơn, Từ Liêm, Gia Lâm, SơnTây, Hà Đông, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Thanh Oai, Quốc Oai, Thạch Thất, ThườngTín,

- 6 Đơn vị chưa có cán bộ chuyên trách về CNTT tại Văn phòng UBND huyệngồm: Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Hoài Đức, Đan Phượng, Ba Vì

2.2.2 Cán bộ sử dụng phần mềm “mt cửa”

Tại 9 đơn vị đã triển khai ứng dụng phần mềm “một cửa”, hầu hết cán bộ côngchức các đơn vị tại bộ phận một cửa đến thời điểm này đều sử dụng thành thạo các phầnmềm ứng dụng

2.2.3 Nhân lực cán bộ tại Trung tâm hành chính một cửa

Hiện tại Trung tâm hành chính một cửa của các huyện có ít nhất 3 cán bộ, đối vớimột số huyện xây dựng mô hình hiện đại mỗi lĩnh vực có 01 cán bộ tại bộ phận một cửa,

và 01 phó Chánh Văn phòng phụ trách tại bộ phận một cửa

Trang 16

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG, ỨNG DỤNG PHẦN MỀM M QUẢN LÝ HỒ SƠ HÀNH CHÍNH

MỘT CỬATẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH MỘT CỬA CÁC QUẬN, HUYỆN TP HÀ NỘI TÍNH ĐẾN 2/2009

TT Tên đơn vị Máy chủ Máy PC

Mạng nội bộ (LAN) 1-có;

0-ko

Máy in

Máy quét

Máy phô tô

Tủ mạng

Mo dem Switch

Hệ thống mã vạch

Hệ thống màn hình cảm ứng

Hệ thống xếp hàng tự động

Hệ thống camera giám sát

Đã triển khai PM

Đang triển khai PM

Chưa triển khai

PM

Đơn vị cung cấp giải pháp

Diện tích nhà

>, = M802

Diện tích nhà <

Trang 17

TT Tên đơn vị Máy chủ Máy PC

Mạng nội bộ (LAN) 1-có;

0-ko

Máy in

Máy quét

Máy phô tô

Tủ mạng

Mo dem Switch

Hệ thống mã vạch

Hệ thống màn hình cảm ứng

Hệ thống xếp hàng tự động

Hệ thống camera giám sát

Đã triển khai PM

Đang triển khai PM

Chưa triển khai

PM

Đơn vị cung cấp giải pháp

Diện tích nhà

>, = M802

Diện tích nhà <

Trang 18

2.3 Danh sách các đơn vị trên địa bàn thành phố đã, đang và dự kiến triển khai ứng dụng CNTT vào quản lý tại bộ phận 1 cửa:

TT Tên đơn vị Tình trạng Thời gian Nguồn vốn Ghi chú

1 Quận Ba Đình Đã triển khai 2008 Quận Đã triển khai và đangsử dụng

sử dụng

3 Quận Đống Đa Đã triển khai 2008 TP Đã triển khai và đangsử dụng

4 Quận Hoàn Kiếm Đang triển khai 2009 Quận Đang thực hiện đầu tư

5 Quận Hai Bà Trưng Đã triển khai 2007 Quận Đã triển khai và đangsử dụng

6 Quận Hoàng Mai Đang triển khai 2009 Quận Đang thực hiện đầu tư

7 Quận Long Biên Đã triển khai 2008 Quận Đã triển khai và đang

sử dụng

8 Quận Tây Hồ Đã triển khai 2006 Quận Đã triển khai và đangsử dụng

9 Quận Thanh Xuân Đã triển khai 2008 TP Đã triển khai và đangsử dụng

sử dụng

11 Huyện Gia Lâm Đang triển khai 2009 Sở NV Sở nội vụ cung cấpphần mềm

12 Huyện Từ Liêm Đã triển khai 2008 Huyện Đã triển khai và đang

sử dụng

13 Quận huyện Đã triển khai 2009 Huyện Đã triển khai và đangsử dụng

14 Huyện Sóc Sơn Đã triển khai 2009 Huyện Đã triển khai và đangsử dụng

Trang 19

TT Tên đơn vị Tình trạng Thời gian Nguồn vốn Ghi chú

phần mềm

16 TP.Sơn Tây Đã triển khai 2008 Sở NV Sở nội vụ cung cấpphần mềm

17 Huyện Đan Phượng Đang triển khai 2009 Sở NV Sở nội vụ cung cấpphần mềm

18 Huyện Quốc Oai Đang triển khai 2009 Sở NV Sở nội vụ cung cấp

phần mềm

19 Huyện Thanh Oai Đang triển khai 2009 Sở NV Sở nội vụ cung cấpphần mềm

triển khai 2009

21 Huyện Phúc Thọ Chưa triển khai Dự kiến sở TTTT sẽtriển khai 2009

22 Huyện Hoài Đức Chưa triển khai Dự kiến sở TTTT sẽtriển khai 2009

triển khai 2009

24 Huyện Chương Mỹ Chưa triển khai Dự kiến sở TTTT sẽtriển khai2009

triển khai 2009

26 Huyện Phú Xuyên Chưa triển khai Dự kiến sở TTTT sẽtriển khai 2009

27 Huyện Ứng Hoà Chưa triển khai Dự kiến sở TTTT sẽtriển khai 2009

triển khai 2009

Trang 20

TT Tên đơn vị Tình trạng Thời gian Nguồn vốn Ghi chú

triển khai 2009

Trang 21

Tuy nhiên, khi thực hiện mua sắm đơn vị thực hiện sẽ phải thực hiện theo đúngcác quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

Đơn vị trúng thầu triển khai hạng mục sẽ phải kiểm tra rà soát lại phần mềmtheo các yêu cầu được nêu ra trong công văn hướng dẫn các đơn vị trong triển khai cácphần mềm dùng chung của sở TTTT thành phố Hà Nội

Các ưu điểm trong sử dụng phần mềm tại các đơn vị

Cho phép quản lý toàn bộ thông tin hồ sơ, thủ tục của từng công dân và đơn vịthụ lý hồ sơ

Theo dõi và cập nhật thông tin xử lý theo các tiến trình xử lý hồ sơ hành chính

đã được sự thông qua của Lãnh đạo UBND đơn vị cấp Quận/Huyện

Đảm bảo cung cấp thông tin được các bước xử lý hồ sơ một cách nhanh nhấtnhằm có đầy đủ thông tin để trả lời công dân khi có yêu cầu và cho các lãnh đạo khigiám sát công tác các bộ phận, ban ngành trong đơn vị

Hỗ trợ và đảm bảo tài liệu khi điều chuyển cán bộ giữa các bộ phận, thông tin

xử lý đựơc lưu giữ tập trung sẽ tạo điều kiện cho các cán bộ mới tiếp nhận công việcmột cách nhanh chóng và không bị gián đoạn

Đưa ra các báo cáo thống kê định kỳ hay đột xuất để các cấp Lãnh đạo UB cóphương án theo dõi đôn đốc, đánh giá kịp thời các công tác xử lý hồ sơ hành chính tạicác bộ phận và các loại thủ tục và có các quyết định đúng đắn trong chỉ đạo điều hành

Trang 22

Hệ thống cung cấp các thông tin hỗ trợ cho chuyên viên mới có thể tham khảocác tình huống, cách xử lý của các cán bộ có kinh nghiệm và các Lãnh đạo UB nhằmnâng cao trình độ bản thân.

Hệ thống cung cấp khả năng hỗ trợ thông tin hướng dẫn thủ tục hồ sơ hànhchính cho công dân, được kết nối với màn hình cảm ứng để hỗ trợ công dân tra cứu vềthông tin hướng dẫn quy trình và tài liệu của thủ tục hồ sơ

Hệ thống cho phép tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ thông qua hệ thống mã vạch vàtiến tới cung cấp thông tin trạng thái hồ sơ thông qua trang web portal của quận vàHanoi portal

Cơ cấu tổ chức tại các đơn vị sẽ triển khai phần mềm

Bộ phận một cửa hiện đang được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND quậnhuyện và do một Phó văn phòng trực tiếp làm trưởng Bộ phận, có Quy chế hoạt độngriêng do UBND huyện phê duyệt Bộ phận được tạo những điều kiện cần thiết về pháp

lý cũng như về cơ sở vật chất, trang thiết bị và phần mềm quản lý để hoạt động của các

Bộ phận được thuận lợi

Đặc biệt thực hiện trang bị cơ sở vật chất, máy móc phù hợp để đảm bảo tốt vàhiệu quả các hoạt động của Bộ phận Thực hiện trang bị phần mềm quản lý phù hợpvới trang thiết bị đã cài đặt, qua đó hỗ trợ các đơn vị triển khai tốt công tác quản lý và

xử lý các hồ sơ hành chính 1 cửa tại các đơn vị

Một số đơn vị đã đầu tư hạ tầng CNTT đồng bộ và các trang thiết bị máy quét

mã vạch, màn hình cảm ứng 42” nên có thể cài đặt phần mềm dựa trên nền tảng phầnmềm của Tây Hồ, Sơn Tây, Hà Đông để triển khai (các huyện Thạch Thất, Chương

Mỹ, Mỹ Đức, Hoài Đức có hạ tầng cư sở vật chất tương đối tốt và đã có chủ trươngcủa huyện để đầu tư đồng bộ cho bộ phận 1 cửa)

Các huyện còn lại (06 đơn vị) có cơ sở hạ tầng trang thiết bị yếu kém, huyệncũng chưa có chủ trương, nguồn lực đầu tư đồng bộ hệ thống 1 của huyện, mới chỉ có

dự án đầu tư theo nguồn của thành phố cung cấp 01 máy chủ, 05 máy tính và ra soátmạng LAN của các huyện theo quyết định số 1819/QĐ-UBND ngày 20/4/2009 củaUBND thành phố Hà Nội về phê duyệt kế hoạch phân bổ kinh phí Chương trình Côngnghệ thông tin thành phố Hà Nội năm 2009 – Đợt 2

2 Mô hình nghiệp vụ tổng quát việc xử lý hồ sơ

Trước tiên sẽ cùng tìm hiểu mô hình tổng quát quy trình giải quyết thủ tục hànhchính thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại các đơn vị hành chính Nhà nước

Đối tượng phục vụ:

Đối với UBND Quận,Huyện, thành phố (thuộc tỉnh):

+ Các tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn

Trang 23

+ Cụng dõn.

Tuỳ theo từng loại thủ tục hành chớnh yờu cầu bộ hồ sơ đầu vào cần cú cỏc vănbản, giấy tờ chứng minh khỏc nhau (được qui định cụ thể theo yờu cầu của thủ tục cầngiải quyết) Tuy nhiờn hỡnh thức bộ hồ sơ yờu cầu thường thể hiện ở cỏc dạng sau:

+ Hồ sơ thuyết minh

+ Văn bản, giấy tờ

+ …

Qui trỡnh xử lý, giải quyết thủ tục hành chớnh thực hiện theo cơ chế “một cửa”

cú thể mụ tả thụng qua tiến trỡnh sau:

Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả

Quá trình xử lý

hồ sơ

Kết quả

xử lý hồ sơ

Lãnh đạo

ký duyệt cấp xác nhận thủ tục

Đối t ợng

phục vụ

Trả kết quả

Hỡnh 1 Tiến trỡnh đơn giải quyết thủ tục hành chớnh

 Đối tượng phục vụ giao tiếp với đơn vị qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảgiải quyết thủ tục hành chớnh (sau đõy chỳng ta sẽ gọi ngắn gọn là bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả) Tại đõy cỏc hồ sơ được tiếp nhận sau khi xỏc nhận bộ hồ sơ đầy đủ theoyờu cầu hồ sơ sẽ được chuyển cho cỏc bộ phận chuyờn mụn tương ứng để xử lý, xemxột, nếu nội dung hồ sơ đó đảm bảo đầy đủ cỏc điều kiện theo cỏc yờu cầu của thủ tụchành chớnh, hồ sơ sẽ được kết luận là đủ điều kiện để Lónh đạo phờ duyệt cấp xỏc nhậnthủ tục Cuối cựng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sẽ trả kết quả được giải quyết chođối tượng phục vụ kết thỳc qui trỡnh giải quyết thủ tục hành chớnh

Đặc điểm của qui trỡnh giải quyết theo cơ chế “một cửa” là đối tượng phục vụchỉ giao tiếp thụng qua một bộ phận duy nhất là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đốitượng phục vụ khụng cần biết đến cỏc bộ phận, cỏ nhõn tham gia xột duyệt bờn trong.Đõy được xem là mụ hỡnh phục vụ hành chớnh cụng tiờn tiến

Lưu đồ dưới đõy mụ tả chi tiết quy trỡnh giải quyết thủ tục hành chớnh theo cơchế “một cửa”

Trang 24

Đối t ợng phục vụ

Tiếp nhận / trả

kết quả

Hồ sơ đủ các danh mục?

Xem xét chi tiết nội dung

Đủ các căn cứ theo qui định?

Lập tờ trình đề nghị cấp xác nhận

Lập thông báo,

h ớng dẫn bổ sung hồ sơ

Lãnh đạo ký duyệt cấp xác nhận

No

Yes

No

Yes

Hỡnh 2: Lưu đồ giải quyết hồ sơ

Đương nhiờn trờn thực tế tại một đơn vị khụng thuần tuý giải quyết một loại thủtục hành chớnh nhất định, khi đú qui trỡnh xử lý đối với mỗi thủ tục sẽ tương tự như lưu

đồ trờn hỡnh 2, hoạt động hành chớnh cụng theo cơ chế “một cửa” sẽ được tớch hợp bớinhiều tiến trỡnh đơn này

Cỏc thụng tin xử lý hồ sơ tại cỏc phũng ban chuyờn mụn khụng được cập nhậtthụng tin thường xuyờn cho tổ chuyờn viờn một cửa nờn cỏc thụng tin này được cụng

bố cho chủ hồ sơ là rất khú khăn

Cú nhiều thủ tục đũi hỏi việc xử lý liờn quan tới nhiều phũng ban, đơn vị trongUBND quận huyện và hồ sơ sẽ thực hiện luõn chuyển xử lý hồ sơ nội bộ để cỏc phũngban chức năng cho ý kiến xử lý hồ sơ theo phõn cấp quản lý Với cỏc thủ tục này thỡ sẽ

cú phũng ban, đơn vị chịu trỏch nhiệm thụ lý chớnh Đơn vị này sẽ cú trỏch nhiệmchuyển hồ sơ tới cỏc phũng ban liờn quan để xin ý kiến và qua đú tổng hợp ý kiến lại

và cho ra kết quả cuối cựng

Hệ thống quản lý quy trỡnh xử lý hồ sơ cần phải đảm bảo tớnh mở rộng, hiệuchỉnh luồng xử lý hồ sơ rừ ràng và dễ dàng hiệu chỉnh khi cú sửa đổi quy trỡnh của cỏcthủ tục hồ sơ tại cỏc đơn vị

Trang 25

3 Các yêu cầu cả phần mềm “quản lý hồ sơ một cửa” theo hướng dẫn của sở TTTT Hà Nội

Yêu cầu chính đối với phầm mềm 1 cửa được thành phố phê duyệt và hướng dẫn các đơn vị thực hiện:

Đảm bảo các nguyên tắc: Khách quan, hướng tới một hệ thống mở; khả năng kếthừa, tích hợp và liên thông giữa các sản phẩm phần mềm 1 cửa, Trang tin điệntử/Cổng của đơn vị và của Thành phố; tích hợp được với hệ thống chung của Huyện;đảm bảo khả năng nâng cấp của hệ thống sau này; phù hợp với quy trình quản lý chấtlượng ISO 9001:2000

Mọi thủ tục và các mẫu biểu kèm theo phải được công bố công khai, đầy đủ trênTrang tin điện tử/Cổng của đơn vị và trên Cổng Giao tiếp điện tử của Thành phố; một

số dịch vụ công được cung cấp ở mức 3 trên Trang tin điện tử/Cổng của đơn vị vàCổng Giao tiếp điện tử Hà Nội

3 Theo dõi quá trình bổ sungđiều chỉnh thủ tục Các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (Nghịđịnh, Thông tư) có thể thay đổi mẫu biểu, trình tự xử

lý hồ sơ

Quản lý Hồ sơ

3 Kiểm tra sơ bộ Hồ sơ Hỗ trợ được kiểm tra sơ bộ tài liệu cần có với mỗi Hồsơ.

4 Nhập Hồ sơ mới nhận Có đủ các tiêu chí quản lý, thuận tiện cho người nhậnHồ sơ

Trang 26

5 Theo dõi quá trình xử lý HS

Kiểm soát được Hồ sơ đang do Phòng Ban nào, chuyên viên nào xử lý, các ý kiến, thời gian xử lý.

Hỗ trợ lãnh đạo các cấp tùy theo thẩm quyền có thểtheo dõi tình trạng xử lý HS theo các trạng thái: tronghạn, sắp đến hạn, quá hạn xử lý , phải bổ sung, từchối;

Cho phép ghi vết xử lý HS: toàn bộ vết của quá trình

xử lý HS

Nếu áp dụng ISO thì quá trình giám sát được xác địnhtheo từng giai đoạn

6 Tìm kiếm, tra cứu HS

Tìm kiếm HS theo tất cả các thuộc tính của HS, tìmkiếm toàn văn;

Có công cụ hỗ trợ cho việc tìm kiếmTra tìm HS theo mã vạch

Kết nối với Trang tin điện

8

Cung cấp thông tin tình trạng

HS gửi lên Trang tin điện tử

10 Kết nối với PM QLVB Kết nối được với PM QLVB để lấy được thông tin vềQuyết định liên quan đến HS

11 Kết nối với các hệ thống 1cửa của đơn vị khác Có khả năng mở để kết nối nhận-trả thông tin với cácthủ tục cần liên thông với các đơn vị khác Phải kết

nối được với cấp xã

12 Tìm kiếm, tra cứu HS Tìm kiếm HS theo tất cả các thuộc tính của HS, tìmkiếm toàn văn.

Báo cáo thống kê

Trang 27

13 In báo cáo thống kê.

In báo cáo thống kê tình trạng tiếp nhận, xử lý, giảiquyết HS theo yêu cầu quản lý của các cấp

Có công cụ hỗ trợ cho việc lập báo cáo thống kê

Quản trị người dùng

14 Quản trị người dùng Quản trị phòng ban, vai trò, người dùng, …

Quản trị hệ thống

15 Quản trị hệ thống

Quản trị thông tin về cấu hình hệ thống: thiết lập tham

số cấu hình cho kết nối máy in, cơ sở dữ liệu, các hệthống khác, thiết lập tham số chế độ làm việc, chế độnhật ký, đăng nhập/đăng xuất…

Danh sách tính năng phải có

Yêu cầu chung

1 Phải tuân thủ các yêu cầu quy định hiện hành về thủ tục hành chính, quy trình nghiệp

vụ trên thực tế, định hướng áp dụng với ISO 9001:2000

2 Phải có kiến trúc, thiết kế mở để dễ dàng nâng cấp đáp ứng sự mở rộng về quy môcủa tổ chức, công việc, mở rộng mức độ nghiệp vụ, số lượng người tham gia hệthống, dung lượng lưu trữ dữ liệu

3 Có quy chế quản lý, sử dụng, khai thác, vận hành hệ thống đảm bảo tuân thủ cácnguyên tắc bảo mật và an toàn dữ liệu, chống được sự thâm nhập trái phép vào hệthống

4 Hệ thống được thiết kế, xây dựng và triển khai phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật

về kết nối hệ thống, tích hợp dữ liệu, đặc tả dữ liệu và truy xuất thông tin quy định tạiquyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT, 20/2008/QĐ-BTTTT

5 Các thông tin hướng dẫn cần thiết cho công dân (sử dụng thiết bị hỗ trợ, sử dụng mã

hồ sơ để tra cứu thông tin trạng thái của hồ sơ trên internet, qua điện thoại ) phải rõràng, dễ hiểu, dễ thấy

Yêu cầu kỹ thuật

6 Đáp ứng khả năng cài đặt trong những hệ thống mạng có phân vùng bảo mật nhiềulớp, có khả năng tích hợp và xác thực thông qua các hệ thống danh bạ điện tử như

AD, LDAP

7 Có khả năng kết nối và gửi nhận dữ liệu qua mạng diện rộng, tối thiểu đáp ứng vớicác hạ tầng đường truyền khác nhau như Dial-up Ưu tiên cho đường truyền băngthông rộng (cáp quang, ADSL, SHDSL )

8 Kiến trúc tối thiểu 3 lớp, Webased tương thích với các trình duyệt web thông dụng(IE 5 trở lên, FireFox 2 trở lên); bộ ký tự và mã hóa tiếng Việt 6909:2001, 16 bit; bộ

Trang 28

gõ tiếng việt Unikey 3.0 trở lên.

9 Mô hình hệ thống phải cho phép khả năng cài đặt theo mô hình máy chủ ứng dụng(App Server), máy chủ cơ sở dữ liệu (Database Server)

10 Mô hình hệ thống phải cho phép khả năng triển khai mở rộng thêm các điểm kết nốivào hệ thống dễ dàng và nhanh chóng mà không làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống

11 Mô hình hệ thống có khả năng cài đặt theo mô hình máy chủ chính và máy chủ saolưu (mô hình hệ thống cluster), đảm bảo cơ chế cân bằng tải, sao lưu dữ liệu tức thờigiữa các máy chủ chính và máy chủ sao lưu

12 Có công cụ để sao lưu dữ liệu định kỳ và đột xuất

13 Có cơ chế phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố

14 Cung cấp các báo cáo vận hành hệ thống

Yêu cầu về lưu trữ dữ liệu

15 CSDL phải có khả năng lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn, tính ổn định cao

16 Có khả năng lưu trữ được nhiều dạng dữ liệu khác nhau, dữ liệu có cấu trúc, dữ liệuphi cấu trúc, hình ảnh ; lưu trữ được dưới dạng tệp gắn kèm

17 Đáp ứng khả năng tìm kiếm toàn văn (full text search) trong toàn bộ các CSDL.Khuyến nghị tìm kiếm toàn văn cả trong các tệp đính kèm toàn bộ nội dung văn bản

Yêu cầu về an toàn, bảo mật

18 Đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật thông tin theo nhiều mức: mức mạng, mức xácthực người sử dụng và mức CSDL

Yêu cầu về giao diện

19 Giao diện được thiết kế thân thiện với người dùng Bố cục giao diện hợp lý giúp chocác thao tác nhập và tra cứu dữ liệu nhanh và thuận tiện

20 Các chức năng sử dụng phải được thiết kế phong phú, đầy đủ, và được bố trí hợp lýtrên giao diện đáp ứng phục vụ tất cả các nhu cầu quản lý và xử lý hồ sơ

21 Với mỗi người dùng sẽ hiển thị các chức năng tương ứng với phần việc chuyên tráchđược giao Ngoài ra còn có các chức năng nhắc việc cần làm tương ứng với nhiệm vụcủa mỗi đối tượng khi đăng nhập vào hệ thống

Yêu cầu về trao đổi và tích hợp

22 Đảm bảo nguyên tắc cung cấp dữ liệu đầu ra cho các hệ thống thông tin khác và chấpnhận đầu vào từ các hệ thống thông tin khác theo chuẩn XML để phục vụ quá trìnhtrao đổi thông tin

Trang 29

Danh sách các tính năng nên có

Yêu cầu kỹ thuật

1 Đáp ứng khả năng cài đặt và vận hành tốt trên nhiều môi trường hệ điều hành nền

cơ bản như hệ điều hành MS Windows Server, Linux,…

Ưu tiên cho việc sử dụng nguồn mở (hệ quản trị cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lậptrình ), chỉ sử dụng các sản phẩm thương mại khi sản phẩm nguồn mở không đápứng được yêu cầu sử dụng

2 Đáp ứng yêu cầu mã hóa dữ liệu trên đường truyền khi trao đổi dữ liệu giữa cácđiểm trong hệ thống và giữa hệ thống với các hệ thống thông tin khác trên mạngdiện rộng, chuẩn mã hóa trên đường truyền căn cứ theo quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT, 20/2008/QĐ-BTTTT

3 Đáp ứng cơ chế theo dõi, giám sát thông tin truy nhập của người sử dụng theophiên làm việc để phục vụ công tác chuẩn đoán và sửa chữa lỗi khi hệ thống gặp sự

cố bất thường

4 Tự định nghĩa các chu trình lưu chuyển HS

Yêu cầu về lưu trữ dữ liệu.

5 Đáp ứng cơ chế lưu trữ, khai thác CSDL theo thời gian để giảm tải dung lượng,tuy nhiên vẫn đảm bảo cơ chế tìm kiếm, tra cứu dữ liệu thông suốt trên toàn bộ cácCSDL

Yêu cầu về an toàn, bảo mật

6 Hệ thống phải đáp ứng khả năng bảo mật tại mức chứng thực của các máy chủtrong hệ thống

7 Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý phải được lưu trong CSDL, không khuyến khíchlưu trong thư mục, được mã hóa và phân quyền truy cập chặt chẽ

Yêu cầu về giao diện

8 Có cung cấp tối đa các loại dữ liệu danh mục, hỗ trợ cho các thao tác nhập liệu vàtìm kiếm dữ liệu nhanh và chính xác Tự động hóa tối đa các quá trình thao tác với

dữ liệu

Yêu cầu về trao đổi và tích hợp

9 Cung cấp các dữ liệu đầu ra theo chuẩn XML để phục vụ công tác lập báo cáo theoquy định hiện hành, theo quy định nội bộ của đơn vị, đồng thời cung cấp dữ liệutheo các khuôn dạng thống nhất phục vụ quy trình trao đổi thông tin với các hệthống khác

Cấu trúc dữ liệu của tệp XML được xác định tùy thuộc vào nhu cầu trao đổi thôngtin của các hệ thống

Thủ tục trao đổi thông tin với các hệ thống thông tin khác cần có sự thỏa thuận vàthống nhất trước khi tiến hành kết nối các hệ thống

Trang 30

Bộ thủ tục được đưa vào quản lý trong phầm mềm 1 cửa:

UBND Thành phố đã ban hành bộ danh mục thủ tục của cấp quận huyện trongQuyết định số 4493/QĐ-UBND ngày31 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch UBND thànhphố Hà Nội

Hệ thống phần mềm sẽ triển khai cho các đơn vị sẽ được chuẩn hóa và dựa trên

bộ danh mục thủ tục đầy đủ của UBND thành phố để triển khai, cài đặt vào phần mềm

Phần mềm sẽ được hiệu chỉnh, chỉnh sửa để có thể triển khai quản lý các bướcthực hiện xử lý hồ sơ, thủ tục tại các phòng ban chuyên môn của các UBND quậnhuyện

Hệ thống được thiết kế quản lý toàn bộ các thủ tục hồ sơ hành chính cấp quậnhuyện theo quyết định số 4493/QĐ-UBND ngày31 tháng 8 năm 2009 của UBND thànhphố Hà Nội về các thủ tục tại các quận huyện theo các lĩnh vực được liệt kê trong bảngbên dưới:

BẢNG DANH SÁCH CÁC ĐẦU MỤC THỦ TỤC SẼ ĐƯỢC ĐƯA VÀO PHẦN MỀM

QUẢN LÝ HỒ SƠ HÀNH CHÍNH 1 CỬA ĐỂ QUẢN LÝ

STT Tên thủ tục hành chính Thực hiện tại huyện Thực hiện tại quận Thực hiện tại thị xã

Trang 31

I NỘI VỤ 1.

Chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương

trình đăng ký có sự tham gia của tín đồ trong

Chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương

trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở có sự

tham gia của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ trong

huyện

5. Đăng ký hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạtđộng trong huyện X X X

6. Đăng ký hoạt động dòng tu, tu viện có phạm

7. Chấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo

8. Chấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn

9.

Chấp thuận việc xin phép xây dựng, sửa chữa

công trình phục vụ nơi thờ tự tín ngưỡng quy

mô vừa và nhỏ

10. Thay đổi mục đích sử dụng các công trình thuộc

11.

Tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp của cơ

sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trong phạm vi từ

2 xã trở lên trong huyện

II GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

Trang 32

2. Sáp nhập, chia tách trường mầm non, nhà trẻ

3. Đình chỉ hoạt động trường mầm non, nhà trẻdân lập, tư thục X X X

5. Cho phép hoạt động trở lại của trường mầm nondân lập, tư thục X X X

7 Sáp nhập, chia tách trường tiểu học tư thục X X X

8 Đình chỉ hoạt động trường tiểu học tư thục X X X

10. Thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương

13. Đình chỉ hoạt động trung tâm học tập cộngđồng. X X X

III THANH TRA

IV PHÒNG Y TẾ

Trang 33

1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an

độ đối với Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh

hùng lao động trong kháng chiến

2. Thẩm định hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng

3. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tếđối với người có công với Cách mạng X X X

4. Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ Bảohiểm y tế đối với Cựu chiến binh X X X

6. Thẩm định hồ sơ cấp lại giấy chứng nhậnthương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ X X X

7. Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp sổ ưu đãi giáo dục,

8.

Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ cho

người HĐKC bị nhiễm chất độc hóa học và con

9. Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ cho

10. Thủ tục di chuyển hồ sơ người có công với

11. Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ maitáng phí đối với Cựu chiến binh từ trần X X X

12.

Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ

cấp một lần và mai táng phí đối với người có

công với cách mạng từ trần

13.

Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết trợ cấp một

lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt

động kháng chiến bị địch bắt tù đày thân nhân

người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc

chết trước ngày 01/01/1995

Trang 34

Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ

người có công giúp đỡ cách mạng đã được khen

thưởng

15. Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách

16 Thăm viếng hoặc di chuyển hài cốt liệt sỹ X X X

17 Tiếp nhận hồ sơ người có công với Cách mạng X X X

18. Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trangcấp dụng cụ chỉnh hình đối với người có công

với cách mạng

20. Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ đốivới gia đình Liệt sỹ X X X

21. Thẩm định hồ sơ đề nghị xác nhận liệt sỹ mớihy sinh sau ngày 01.10.2005 X X X

23.

Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ đối

với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân

26. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết chế độ ưu đãi mộtlần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt

động kháng chiến bị bắt và tù đày

27.

Thẩm định hồ sơ xin xác nhận doanh nghiệp,

Hợp tác xã là cơ sở sản xuất của Thương binh,

bệnh binh

28. Đề nghị tiếp nhận vào trung tâm nuôi dưỡng vàđiều dưỡng người có công trực thuộc Sở X X X

29. Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tuấtngười có công với cách mạng tử trần X X X

30 Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế

Trang 35

Thẩm định hồ sơ đề nghị tiếp nhận và giải quyết

chế độ ưu đãi hàng tháng đối với người HĐCM

Trước ngày 01/01/1945 và người HĐCM từ

ngày 01/01/1945 đến trước ngày Tổng khởi

nghĩa 19/08/1945

33. Xác nhận hồ sơ miễn giảm thuế sử dụng đất 1lần cho người có công X X X

34.

Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ

BHYT theo Quyết định 290/2005/QĐ-TTG đối

với những trường hợp tham gia kháng chiến

nhưng chưa được hưởng ưu đãi

35.

Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ mai

táng phí theo Quyết định 290/QĐ-TTG đối với

những trường hợp tham gia kháng chiến nhưng

chưa được hưởng chế độ ưu đãi

36. Thẩm định hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ đốivới lực lượng thanh niên xung phong X X X

37.

Xác nhận học sinh tiểu học, THCS, THPT sinh

viên thuộc đối tượng hưởng chính sách con

thương binh, GĐLS, xác nhận trẻ em có hoàn

cảnh đặc biệt khó khăn

38. Thẩm định hồ sơ xét cấp lại sổ ưu đãi cho HS,

42. Thẩm định hồ sơ đề nghị tiếp nhận đối tượngBảo trợ xã hội vào trung tâm bảo trợ xã hội X X X

44 Cấp thẻ đi xe buýt miễn phí cho người tàn tật Đông Anh; Quận BĐ; ĐĐ;

Trang 36

Thanh Trì;

Từ Liêm; SócSơn; Gia Lâm

Xác nhận doanh nghiệp, hộ gia đình, HTX là cơ

sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn

tật

49. Hỗ trợ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ

51. Hỗ trợ làm và sửa chữa nhà hư hỏng nặng cho

52. Hỗ trợ làm và sửa chữa nhà hư hỏng nặng cho

53. Giải quyết chế độ cứu trợ đột xuất đối tượng

Giải quyết chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho

đối tượng là người đơn thân thuộc hộ nghèo

đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi

56.

Giải quyết chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho

đối tượng là người mắc bệnh tâm thần thuộc các

loại tâm thần phân liệt, rồi loạn tâm thần dược y

tế chuyên khoa chữa nhiều lần không thuyên

khỏi, bệnh mãn tính sống độc thân hoặc thuộc

hộ nghèo

57.

Giải quyết chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho

đối tượng nhiễm HIV/AIDS không còn khả

58 Giải quyết chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho

đối tượng là người tàn tật nặng, không có khả

năng lao động hoặc không có khả năng tự phục

Trang 37

Giải quyết chế độ trợ cấp xã hội hàng cho đối

tượng là người cao tuổi từ 85 tuổi trở lên không

có lương hưu, không có trợ cấp BHXH

61.

Giải quyết chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho

người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo, người

cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu

không có con cháu thuộc hộ nghèo

63.

Hỗ trợ miễn giảm học phí cho đối tượng Bảo trợ

xã hội theo Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg;

Thông tư

22/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGD&ĐT

64.

Chi hỗ trợ cho trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm

hại tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc

trong điều kiện độc hại, nguy hiểm

65. Cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế khám chữa bệnh

66 Xét công nhận xã, thị trấn phù hợp với trẻ em X X X

67.

Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ

sở theo QĐ 62/2005/QĐ-TTG thông tư

68. Hỗ trợ phụ nữ và trẻ em bị buôn bán từ nướcngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng. X X X

69. Đăng ký sử dụng lao động đối với doanh nghiệp

70. Đăng ký thang bảng lương với doanh nghiệp sử

71.

Phân loại, đáng giá xây dựng xã, phường, thị

trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại

dâm

72 Trình tự thủ tục lập hồ sơ của cấp huyện đưa

người nghiện ma tuý, người bán dâm không có

nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại

Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục Lao động Xã

Trang 38

73.

Trình tự thủ tục lập hồ sơ của cấp huyện đưa

người nghiện ma tuý, người bán dâm có nơi cư

trú nhất định vào Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục

Lao động Xã hội

VI THI HÀNH ÁN

5. Miễn giảm thi hành án đối với các khoản án phí,

Nhận bản án, quyết định của tòa án ra quyết

định thi hành án đối với phần bản án thuộc bản

thuộc diện cơ quan thi hành án chủ động ra

quyết định thi hành án

10. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử

11.

Nhận đơn và ra quyết định thi hành án đối với

phần bản án, quyết định thuộc diện theo đơn yêu

Trang 39

3. Thay đổi hộ tịch (cho người từ đủ 14 tuổi trở

5. Xác định lại dân tộc (cho mọi trường hợp,không phân biệt độ tuổi) X X X

6. Xác định lại giới tính (cho mọi trường hợp,

7. Bổ sung hộ tịch (cho mọi trường hợp, không

10. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ văn bản

11

Chứng thực chữ ký người dịch trong các giấy

tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

12 Chứng thực điểm chỉ trong các giấy tờ văn bản

18 Chứng thực hợp đồng tặng cho nhà ở (đối vớinhà ở tại đô thị) X X X

Trang 40

21 Chứng thực hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà

22

Chứng thực hợp đồng đã được soạn thảo sẵn

(đối tượng hợp đồng không phải là bất động

sản)

23

Chứng thực hợp đồng do người thực hiện chứng

thực soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu

chứng thực hoặc theo mẫu

VIII VĂN HÓA THÔNG TIN

4 Xác nhận hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích. X X X

5. Cấp phép tu bổ tôn tạo di tích thuộc thẩm quyền

7. Chia tách, sáp nhập, giải thể hoặc thay đổi nộidung hoạt động đã đăng ký thư viện cấp huyện X X X

9. Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sáchban đầu từ 1000 cho đến dưới 2000 bản X X X

IX TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG

2 Thu hồi đất, giao đất làm nhà ở nông thôn. X X X

3.

Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại

khoản 8 điều 38 luật đất đai thuộc trường hợp

người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất

4 Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại X X

Ngày đăng: 27/10/2016, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG, ỨNG DỤNG PHẦN MỀM M QUẢN LÝ HỒ SƠ HÀNH CHÍNH MỘT CỬATẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH MỘT CỬA CÁC QUẬN, HUYỆN TP HÀ NỘI TÍNH ĐẾN 2/2009 - 2009 10 15 de cuong du toan chi tiet PM 1cua v1 1 final
2 2009 (Trang 16)
Hình 1. Tiến trình đơn giải quyết thủ tục hành chính - 2009 10 15 de cuong du toan chi tiet PM 1cua v1 1 final
Hình 1. Tiến trình đơn giải quyết thủ tục hành chính (Trang 23)
BẢNG DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CÁC LĨNH VỰC - 2009 10 15 de cuong du toan chi tiet PM 1cua v1 1 final
BẢNG DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CÁC LĨNH VỰC (Trang 30)
BẢNG CHUYỂN ĐỔI YÊU CẦU CHỨC NĂNG SANG USE CASE T - 2009 10 15 de cuong du toan chi tiet PM 1cua v1 1 final
BẢNG CHUYỂN ĐỔI YÊU CẦU CHỨC NĂNG SANG USE CASE T (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w