1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội

106 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật. Khảo sát và đánh giá tình hình tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của Chi nhánh I công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh trong những năm gần đây. Đồng thời nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ thuốc BVTV. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm thuốc BVTV của Chi nhánh I – Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam.

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước nông nghiệp nhiệt đới, thời tiết khí hậu nóng ẩmquanh năm( nhiệt độ trung bình 22- 270C, độ ẩm 70 – 95%, lượng mưa trungbình 2200 – 2450mm/năm) (Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn trungương) là điều kiện tốt để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là pháttriển ngành trồng trọt nhưng đồng thời cũng là điều kiện cho nhiều loại côntrùng gây hại, nấm và cỏ dại sinh sôi nảy nở Thực tế cho thấy mặc dù hàngnăm trên thế giới sử dụng khoảng 2,5 triệu tấn thuốc BVTV tương đương với

26 tỷ USD Tuy vậy hàng năm vẫn có khoảng 35 – 40% sản lượng lương thựccủa thế giới vẫn bị mất đi vì sâu bệnh và cỏ dại (Cục bảo vệ thực vât)

Vì vậy việc sử dụng thuốc BVTV là biện pháp hết sức quan trọng trongviệc đảm bảo sản lượng, chất lượng lương thực thực phẩm và thu nhập củangười nông dân, khi mà công nghệ sinh học chưa thành công và phát triểntrong việc tạo ra các giống cây trồng mới có sức chống chịu với sâu bệnh

Hiện nay hoạt động tiêu thụ thuốc BVTV đang còn nhiều hạn chế, chưađáp ứng được nhu cầu về số lượng, chất lượng và chủng loại của người nôngdân khi dịch bệnh xảy ra Ngoài ra, tình trạng người nông dân sử dụng thuốcBVTV sai quy định gây ra thiệt hại to lớn về kinh tế, xã hội, môi trường

Đứng trước vấn đề đó đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhthuốc bảo vệ thực vật như công ty cổ phần Thuốc sát trùng ViệtNam(VIPESCO) phải có hướng đi đúng đắn trong việc sản xuất và tiêu thụsản phẩm thuốc BVTV, điều này là vô cùng quan trọng đối với các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là khi Việt Nam là thành viên thứ

Trang 2

Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến hiệu quả quá trình tiêu thụthuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi không gian

Đề tài được nghiên cứu ở chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùngViệt Nam, tại số 2 đường Triệu Quốc Đạt – Hoàn Kiếm – Hà Nội và địa bànhuyện Mê Linh

1.3.2.2 Phạm vi thời gian

Trang 3

Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ ngày 8/01/2009 –23/05/2009 Trong quá trình nghiên cứu thì tôi sử dụng số liệu trong 3 năm từnăm 2006 – 2008.

1.3.2.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I –Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam Đưa ra những nhận xét, đánh giá vềhoạt động tiêu thụ, đồng thời làm rõ hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vậtcủa chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam so với sản phẩmthuốc bảo vệ thực vật của công ty khác trên địa bàn nghiên cứu Qua đó đưa

ra những nhận xét và các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của hoạtđộng tiêu thụ

Trang 4

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm

Có nhiều khái niệm về tiêu thụ được đưa ra

- Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động bán hàng tới tay người tiêu dùng

- Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động xúc tiến bán hàng

- Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động tổ chức mạng lưới bán hàng

Nhìn chung tiêu thụ sản phẩm bao gồm các hoạt động thương mại đầu

ra của doanh nghiệp

Như vậy tiêu thụ sản phẩm không chỉ là một hoạt động đơn thuần như

tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng, Mà đó là một tổng thể cáchoạt động từ hoạt động tạo nguồn chuẩn bị hàng hoá, tổ chức mạng lưới bánhàng, xúc tiến bán hàng, dịch vụ trong và sau khi bán hàng

Trong nền kinh tế thị trường thị hoạt động tiêu thụ đóng vai trò vô cùng quantrọng, nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp Đặc biệt là khi Việt Nam vừa

là thành viên thứ 150 của tổ chức WTO thì hoạt động tiêu thụ cần phải được nânglên ở tầm cao mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

2.1.2 Những vấn đề cơ bản về thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.2.1 Khái niệm về thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Các khái niệm về thị trường:

Theo quan điểm kinh tế vĩ mô, thị trường là nơi chứa đựng tổng cung

và tổng cầu

Theo quan điểm kinh tế, thị trường gồm tất cả các người mua và ngườibán có hoạt động trao đổi hay mua bán với nhau các hàng hóa hay dịch vụnhằm thỏa mãn nhu cầu cho nhau

Theo quan điểm Marketing, thị trường là tập hợp những người hiệnđang mua và sẽ mua một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó

Tóm lại thị trường được hiểu một cách ngắn gọn đấy là nơi gặp gỡ, traođổi giữa người mua và người bán

 Các yếu tố cấu thành thị trường:

 Cầu: là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua

có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thờigian nhất định (Ngô Đình Giao,1996)

 Cung: là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán có khảnăng và sẵn sàng bán ở mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định(Ngô Đình Giao,1996)

 Giá cả hàng hóa: là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa,đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung – cầu hàng hóa,tích lũy và tiêu dùng trong nước và nước ngoài Giá cả là quan hệ lợi íchkinh tế, là tiêu chuẩn để doanh nghiệp lựa chọn các mặt hàng kinh doanh(Nguyễn Huy Cường ,2008)

Cạnh tranh: là sự ganh đua, sự đấu tranh giữa các chủ thể tham gia sảnxuất, kinh doanh với nhau nhằm dành những điều kiện thuận lợi trong sảnxuất, kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhấtcho mình (Lê Tấn Dũng, 31/01/2008)

Trang 6

 Khái niệm về Marketing

Theo định nghĩa hiện đại về Marleting thì Marketing là chức năng quản

lý của doanh nghiệp về tổ chức toàn bộ các hoạt động nhằm hướng tới thỏamãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, từ việc phát hiện ra nhu cầu và biếnsức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một nhu cầu hàng hóa

cụ thể đến việc đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm làm chokhách hàng thỏa mãn khi tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp,trên cơ sở đó đảm bảo cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra (NguyễnNguyên Cự, 2005)

 Kênh phân phối sản phẩm

Kênh phân phối sản phẩm là tập hợp những cá nhân hay những cơ sởsản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạodòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng Cóthể nói đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằmthỏa mãn nhu cầu của người mua và người tiêu dùng hàng hóa của người sảnxuất Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thànhviên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng lànhững trung gian thương mại, các thành viên này tham gia vào nhiều kênhphân phối và thực hiện các chức năng khác nhau (Nguyễn Nguyên Cự, 2005)

- Nhà bán buôn: là những trung gian bán hàng hóa, dịch vụ cho cáctrung gian khác như các nhà bán lẻ hoặc những nhà sử dụng công nghiệp

- Nhà bán lẻ: là những trung gian bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp chongười tiêu dùng cuối cùng

- Đại lý và môi giới: là những trung gian có quyền hợp pháp thay mặtcho nhà sản xuất cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác Trunggian này có thể đại diện cho nhà sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm mà

họ có nhiệm vụ đưa người mua và người bán đến với nhau

- Nhà phân phối: là chỉ chung những người trung gian thực hiện chứcnăng phân phối trên thị trường

Trang 7

Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối sản phẩm

2.1.1.2 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm

Nghiên cứu thị trường

Thị trường có thể được hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng vớinhững nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán đưa ra các sản phẩmkhác nhau với cách thức khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó (Nguyễn XuânQuang, 2005)

Mỗi doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh trên thị trường phải thựchiện các công tác: nghiên cứu thị trường, thăm dò thị trường và thâm nhập thịtrường với mục tiêu là nhận biết và đánh giá khái quát về khả năng doanhnghiệp thâm nhập vào thị trường để từ đó đưa ra định hướng cụ thể để thâmnhập thị trường, chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng

Nghiên cứu thị trường được thực hiện qua 3 bước là:

 Bước 1: Thu thập thông tin

 Bước 2 : Xử lý thông tin

 Bước 3: Ra quyết định

Nhà phân phối

Nhà bán lẻNhà bán buônĐại lý và môi giới

Người tiêu dùng

Trang 8

Thông qua các tài liệu thống kê về thị trường, bán hàng như: Doanh sốbán hàng của ngành và nhóm hàng (được tính theo 2 chỉ tiêu là: hiện vật vàgiá trị); Mức độ thoả mãn nhu cầu thị trường so với tổng dung lượng thịtrường ; Số lượng người mua, người bán trên thị trường.

 Xử lý thông tin

Ngay từ khi nhận được các thông tin, người nghiên cứu phải tiến hànhphân tích, so sánh, đánh giá thu thập thông tin thị trường từng bước để có thểnắm bắt được các thông tin

Nội dung của xử lý thông tin là:

- Phân tích thị trường sản phẩm chung bao gồm xác điịnh dòng sản phẩm

mà trên thị trường đang cần

- Phân tích thị trường sản phẩm của doanh nghiệp Xác định được thái độcủa người tiêu dùng đối với dịch vụ hàng hoá sản phẩm của doanhnghiệp như thế nào?

- Lựa chọn thị trương trọng điểm để xây dựng phương án kinh doanh chodoanh nghiệp Một phương án tối ưu được đánh giá bằng tính hiệu quảcủa phương án

 Ra quyết định

Doanh nghiệp đưa ra quyết định lựa chọn các phương án kinh doanhcủa mình trong tương lai và các biện pháp hữu hiệu trong quá trình kinhdoanh, đặc biệt là công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như:

- Ra quyết định bán tại các thị trường khác nhau cho phù hợp

- Quyết định về việc thu hẹp hay mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp

- Quyết định về mức dự trữ hàng hoá cần thiết cho quá trình hoạt độngkinh doanh trong tương lai

- Loại thị trường nào có triển vọng nhất đối với doanh nghiệp trongtương lai?

- Sản phẩm nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn phù hợp vớinăng lực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

- Giá cả bình quân trên thị trường đối với từng loại hàng hoá trong từngthời kỳ và nhu cầu chủ yếu của thị trường đối với các loại hàng hoá cókhả năng tiêu thụ như về mẫu mã hàng hoá, đóng gói, chất lượng hànghoá, phương thức vận chuyển và thanh toán.

- Ước định về mạng lưới tiêu thụ và cách thức phân phối sản phẩm

Danh mục sản phẩm đưa ra thị trường

Xác định danh mục sản phẩm đưa ra thị trường là hết sức quan trọng.Cần xem xét toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanhđược thị trường chấp nhận đến mức độ nào? Cần cải tiếmn loại sản phẩm nàocho phù hợp với nhu cầu thị trường? Cần giảm số lượng tiêu thụ loại sảnphẩm nào? Lúc nào thì phù hợp cho việc phát triển sản phẩm mới?

2.1.3 Mục đích và các nguyên tắc cơ bản trong quá trình tiêu thụ

- Đảm bảo ngày càng có nhiều khách hàng mới

 Nguyên tắc trong quá trình tiêu thụ

- Nhận thức và thoả mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng về sản phẩm

- Bảo đảm tính liên tục trong quá trình tiêu thụ, tránh trường hợp lúc trànngập thị trường, lúc không có hàng hoá lưu thông

- Tiết kiệm và nâng cao trách nhiệm của các bên trong quá trình quan hệgiao dịch

2.1.4 Nội dung của tiêu thụ hàng hoá ở Doanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường tiêu thụ hàng hoá gồm các bước sau:

- Điều tra nghiên cứu thị trường là việc là đầu tiên đối với các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh, là khâu hết sức quan trọng trong việc thành công hay thấtbại trong hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường nhằm tìm

Trang 10

- Lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất Trên cơ sởnghiên cứu thị trường doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm thích ứng, đây là mộtnội dung quan trọng quyết định đến hiệu quả hoạt động tiêu thụ Lựa chọn sảnphẩm thích ứng có nghĩa là phải đáp ứng những sản phẩm mà thị trường đòihỏi Sản phẩm thích ứng bao hàm về số lượng, chất lượng và giá cả

+ Về mặt số lượng, sản phẩm phải thích ứng với quy mô thị trường, với dunglượng thị trường

+ Về mặt chất lượng: sản phẩm phải phù hợp với yêu cầu tương xứng về trình

- Định giá bán và thông báo giá

- Lên phương án phân phối vào các kênh tiêu thụ và lựa chọn các kênh phânphối sản phẩm hàng hóa

- Xúc tiến bán hàng: đối với những hàng hoá truyền thống hoặc đã lưu thôngthường xuyên trên thị trường thì việc xúc tiến bán hàng được tiến hành gọnnhẹ hơn Cần đặc biệt quan tâm xúc tiến bán hàng đối với các hàng hoá mớihoặc các hàng hoá cũ trên thị trường mới

- Thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụ.Trong đó, nghiệp vụ thu tiền là rất quan trọng Chẳng hạn trong trường hợpmặc dù hàng hoá đã được phân phối hết cho các kênh tiêu thụ nhưng chưa thuđuợc tiền về thì hoạt động tiêu thụ vẫn chưa kết thúc hoặc trong trường hợpdoanh nghiệp đã thu tiền về từ các trung gian nhưng hàng hoá vẫn còn tồnđọng tại đó, chưa tới tay người tiêu dùng,thì việc tiêu thụ mới kết thúc trêndanh nghĩa Chỉ khi nào tiền bán hàng được thu từ tay người tiêu dùng cuốicùng thì hoạt động tiêu thụ mới thực sự kết thúc

Trang 11

2.1.5 Vai trò của tiêu thụ hàng hoá

Đối với một doanh nghiệp sản xuất hay một doanh nghiệp thương mạithì việc xác định thị trường sản phẩm là khâu vô cùng quan trọng, sự tồn tạicủa doanh nghiệp phụ thuộc vào việc hàng hoá của doanh nghiệp có bán đượchay không hay nói cách khác là phụ thuộc vào công tác tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chi phối các khâu nghiệp vụ khác Hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải được diễn ra liên tục và nhịpnhàng, hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá bởi nhiều nhân tố0, trong

đó tốc độ quay vòng của vốn phụ thuộc vào tốc độ tiêu thụ sản phẩm vì vậynếu tốc độ tiêu thụ sản phẩm tốt thì làm cho vòng quay vốn giảm

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đống vai trò thực hiện giá trị sản phẩm Mộtsản phẩm được tạo ra khi doanh nghiệp bỏ vốn ra đầu tư vào máy móc, trangthiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu Sản phẩm được tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ thuđược một số vốn bỏ ra và phần lợi nhuận từ phần tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ

Sơ đồ 2.2 Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm là lưu thông hànghoá, trong quá trình lưu thông hàng hoá xuất hiện những khuyết điểm, hạnchế cần được khắc phục để từ đó hoàn thiện quá trình sản xuất Công tác tiêuthụ sản phẩm tốt sẽ làm giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm bán ra từ đó

có thể tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời đó cũng là phươngtiện để các doanh nghiệp cạnh tranh về giá cả sản phẩm với các doanh nghiệpkhác trên thị trường

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao uy tín của doanhnghiệp, củng cố vị trí và thế lực của doanh nghiệp trên thị trường thông quacác sản phẩm có chất lượng tốt và giá cả phải chăngcùng với phương thức

Trang 12

Trong cơ chế thị trường thì công tác tiêu thụ sản phẩm không đơn thuần

là việc đem sản phẩm bán ra thị trường mà là cả quá trình từ khâu điều tra thịhiếu người tiêu dùng, sản xuất sản phẩm, cho đến việc chào hàng, quảngcáo, vận chuyển, phân phối và tổ chức bán hàng

Tiêu thụ sản phẩm là biểu hiện của quan hệ giữa người tiêu dùng vànhà sản xuất Thể hiện độ tin cậy của người tiêu dùng đối với nhà sản xuất.Qua hoạt động tiêu thụ sản phẩm người tiêu dùng và nhà sản xuất gần gũinhau hơn, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm đáp ưnga nhu cầu của người tiêudùng tốt hơn, thuận tiện hơn và người sản xuất có lợi cao hơn

Tóm lại tiêu thụ sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng Nếu thực hiệntốt công tác tiêu thụ sản phẩm không những thực hiện giá trị sản phẩm mà còntạo uy tín cho doanh nghiệp, tạo cơ sở vững chắc để củng cố và phát triển thịtrường trong nước và thị trường nước ngoài Tiêu thụ sản phẩm cũng là nhân

tố tạo ra sự cân bằng trên thị trường trong nước, hạn chế hàng hoá nhập khẩu

và nângg cao uy tín đối với hàng hoá nội địa

2.1.6 Đặc điểm của hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật

2.1.6.1 Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV còn được gọi là thuốc trừ dịch hại hoặc sản phẩm nôngdược là những chất độc có nguồn gôc tự nhiên hay hoá chất tổng hợp đựơcdùng để bảo về cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinhvật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâuhại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác.( Trần Quang Hùng, 2006)

 Ưu điểm của thuốc BVTV là tiêu diệt dịch hại nhanh chóng triệt để,chắc chắn trên diện tích lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại thuốc

có tác dụng kích thích cây trồng phát triển, phương pháp sư dụng phong phú

có thể tiết kiệm được chi phí, đặc biệt có khả năng dập dịch nhanh, gọn

 Nhược điểm là hầu hết các loại thuốc BVTV đều có độc, gây độc chongười và động vật, gây ô nhiễm môi trường Thuốc có thể tồn tại lâu trongđất, trong nông sản, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của

Trang 13

cây Chúng còn ảnh hưởng đến chất lượng và độ an toàn của nông sản Bêncạnh đó khi sử dụng không đúng có thể gây hại cho cây trồng và là điều kiện

để xuất hiện các loại sâu hại, bệnh hại chống thuốc phòng trừ

Thuốc BVTV có thể chia thành nhiều nhóm dựa trên đối tượng sinh vật hại

 Các dạng thuốc BVTV được dùng phổ biến gồm có:

- Dạng thuốc sữa ( còn gọi là thuốc nhũ dầu), viết tắt là EC hay ND.Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong nước thành dung dịch nhũ tươngkhông lắng cặn Ngoài hoạt chất gây độc, trong thành phần còn có dung môi,chất hoá sữa và một số chất phụ gia khác

- Dạng thuốc bột thẩm nước (bột hoà tan), viết tắt là WP, BTN Thuốc ởdạng bột mịn, khi hoà tan trong nước thành dung dịch huyền phù Ngoài hoạtchất gây độc trong thành phần còn có chất thấm nước và một số phụ gia khác

- Dạng thuốc phun bột, viết tắt là DP Thuốc chứa tỷ lệ hoạt chất gây độcthấp, tỷ lệ chất độn cao (trên 90%) Chất độn thường dùng là đất sét, bột caolanh Ngoài ra trong thành phần thuốc còn có một số chất chống ẩm, chất dính

- Dạng thuốc viên, viết tắt là G hay H Thành phần của thuốc ngoàihoạt chất còn có chất độn, chất bao viên và một số chất phụ trợ khác

- Thuốc dạng dung dịch, viết tắt là SL hay DD Hoạt chất và dung môicủa thuốc đều tan trong nước

Trang 14

- Thuốc dạng bột tan trong nước, viết tắt là SP, hoạt chất tan trongnước thành dung dịch.

Ngoài ra còn một số dạng thuốc như thuốc phun mù nóng (HN), dạngthuốc phun mù lạnh (KN), thuốc phun lượng cực nhỏ (ULV) và thuốc phunlượng rất nhỏ (UULV), thuốc bột hoà tan trong nước (SG, WG), thuốc dạngdịch huyền phù (SC)

 Các thuốc BVTV đều rất độc nên khi sử dụng cần phải đúng mục đích

và đúng yêu cầu Ở Việt Nam việc sử dụng thuốc BVTV cần phải đảm bảo 4nguyên tắc sau:

- Dùng đúng thuốc: Chỉ sử dụng các loại thuốc có tên trong danh mục

các loại thuốc được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNTban hành, còn các loại thuốc hạn chế sử dụng ở Việt Nam phải thận trọng khi

sử dụng và phải theo quy định của Cục BVTV

- Dùng thuốc đúng lúc: Phun thuốc ngay khi có sâu bệnh xuất hiện còn

ở diện tích hẹp và ở pha phát triển Đây là thời điểm sâu dễ mẫn cảm vớithuốc hoặc lúc bệnh mới chớm phát

- Dùng thuốc đúng liều lượng và nồng độ: bởi thuốc BVTV là dạng thuốc

độc nên khi sử dụng cần phải hạn chế, đạt hiệu quả trong phòng trừ sâu bệnh

- Phun thuốc đúng kỹ thuật: khi phun thuốc phải đảm bảo đúng kỹ thuật

để đảm bảo an toàn cho con người và vật nuôi, đạt hiệu quả cao trong việc sửdụng và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường

2.1.6.2 Đặc điểm về thuốc BVTV

Thuốc BVTV khó bảo quản, vận chuyển dễ hao hụt, dễ hư hỏng, mỗilaọi thuốc chỉ phát huy được tác dụng với từng loại sâu bệnh, từng thời kỳsinh trưởng, phát triển của cây trồng nên việc sử dụng mang tính thời vụ.Công tác tạo nguồn hàng tiêu thụ cần phải tính toán số lượng sản xuất, dự trữ,nhập khẩu để đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất nhưng phải tránh sựhao hụt giảm chất lượng do dự trữ quá lâu

Thuốc BVTV được làm từ chất độc hại đòi hỏi người bán và người sửdụng phải hiểu được tác dụng, kỹ thuật sử dụng nó Nếu dùng không đúng kỹ

Trang 15

thuật thì sẽ không đem lại hiệu quả trong việc diệt trừ sâu bệnh và còn gây hạitới môi trường sống, sức khoẻ của con người và gia súc Vì vậy đòi hỏi ngườicung cấp phải hướng dẫn rõ ràng cách sử dụng cũng như tác dụng của thuốccho bà con nông dân được biết.

2.1.6.3 Đặc điểm tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật sống (cây trồng ,vật nuôi) Do đó chúng bị chi phối bởi các quy luật sinh học và các yếu tốngoại cảnh, những yếu tố này tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của conngười Chính những đặc điểm này làm cho quá trình tái sản xuất kinh tế liên

hệ mật thiết với quá trình sản xuất tự nhiên Thời gian lao động không trùngvới thời gian sản xuất nên sinh ra tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp Do

đó việc tiêu thụ thuốc BVTV cũng mang tính thời vụ

Đặc điểm này gây khó khăn cho công tác tiêu thụ thuốc BVTV, sốlượng thuốc bán ra có lúc không đủ nhu cầu nhưng lại có lúc dư thừa làm xảy

ra hiện tượng hao hụt, giảm chất lượng sản phẩm, giá cả mất ổn định Để đảmbảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải nắm rõ quy luật sinhtrưởng phát triển của cây trồng từ đó hoạch định kế hoạch tiêu thụ thuốcBVTV kịp thời, hợp lý và đầy đủ cho sản xuất nông nghiệp

Việc lập kế hoạch tiêu thụ cần bám sát vào thời vụ sản xuất, đáp ứngkịp thời khi dịch bệnh xảy ra Nếu đáp ứng không kịp thời sẽ ảnh hưởng tớichất lượng nông sản phẩm, giảm hiệu quả sử dụng thuốc dẫn đến công tácdịch vụ kém hiệu quả

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi rộng, mang yếu tốkhu vực rõ rệt, mỗi vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp với từng loại câytrồng, vật nuôi khác nhau Do vậy, các đơn vị sản xuất kinh doanh thuốcBVTV phải nắm bắt và tìm hiểu nhu cầu về thuốc BVTV của mỗi địa phương

để từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hoá

Mọi hoạt động kinh doanh đều hướng về mục tiêu phục vụ tốt và đem

Trang 16

BVTV phải phân tích, xem xét các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp để cóchiến lược tiêu thụ hợp lý.

2.1.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật

2.1.7.1 Nhân tố khách quan

- Nhân tố chính sách: Chính sách là tập hợp các quyết sách của Nhànước nhằm điều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất định, từngbước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn Bảo đảm sự vận hành của nềnkinh tế thông qua các quy định trong các văn bản chính sách của Chính phủ

Sự tác động của chính sách đến với hoạt động tiêu thụ có thể gián tiếphoặc trực tiếp Đặc biệt là trong lĩnh vực thuốc BVTV vì hoạt động tiêu thụthuốc BVTV có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái, khi sử dụngnếu không có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan có thẩm quyền thì tác hạicủa nó là vô cùng to lớn mà chúng ta không thể khắc phục ngày một ngày haiđược Bởi vậy, các chính sách liên tục được điều chỉnh cho phù hợp với thờiđiểm hiện tại Việc tiêu thụ thuốc BVTV luôn phải trong danh mục thuốc màkhông bị cấm lưu hành và sử dụng theo những tiêu chuẩn nhất định của từnggiai đoạn phát triển

Ngoài ra việc tiêu thụ thuốc BVTV còn chịu sự tác động gián tiếp củanhững chính sách có liên quan như : chính sách Tín dụng, ngân hàng, chínhsách xuất nhập khẩu, Bởi khi phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá thìngười nông dân sẽ phải có nhu cầu sử dụng thuốc BVTV lớn hơn, cũng nhưchính sách tín dụng khi người nông dân được vay vốn thì họ sẽ đầu tư nhiềuvào sản xuất và mở rộng sản xuất và buộc họ phải sử dụng thuốc BVTV nhiềuhơn Do đó nhân tố chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố môi trường văn hoá – xã hội: dân số ảnh hưởng đến quy môhoạt động của doanh nghiệp vì dân số có tác động đến quy mô thị trường.Điều này đòi hỏi doanh nghiệp khi xác định thị trường phải xem xét số lượngkhách hàng có đảm bảo được doanh số bán hàng không và do đó sự dịchchuyển của dân cư cũng ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng

Trang 17

+ Thu nhập dân cư: có tác động rất lớn đến nhu cầu và khả năng chi trảcủa người tiêu dùng, thu nhập càng cao thì nhu cầu mua hàng hoá càng lớn vàngược lại Trong lĩnh vực nông nghiệp cũng không năm ngoài quy luật trên,đối với một hộ nông dân có kinh tế khá giả hơn thì họ sẽ đầu tư nhiều hơn vàoquá trình sản xuất kinh doanh của mình, họ sẽ có nhu cầu cao hơn trong việc

sử dụng thuốc BVTV vì như vậy rủi ro trong dịch bệnh sẽ thấp hơn, năng suấtcao hơn

+ Tập quán tiêu dùng, trình độ văn hoá, nhận thức và thị hiếu của ngườitiêu dùng cũng ảnh hưởng đến tiêu thụ Đây là những thông tin mà doanhnghiệp cần phải điều tra trước khi đưa sản phẩm vào xâm nhập thị trường.Khi có trình độ học vấn cao thì người tiêu dùng có nhu cầu về những sảnphẩm hàng hoá có giá trị văn hoá, giá trị kinh tế, sản phẩm khoa học kỹ thuật.Đối với thuốc BVTV cũng vậy, mỗi vùng sẽ có tập quán sử dụng khác nhau,

ở vùng có trình độ học vấn cao thì người ta sử dụng thuốc hiệu quả hơn và có

xu hướng phòng dịch hơn là khi có dịch bệnh rồi mới sử dụng thuốc

+ Đặc điểm dân tộc, chủng tộc, tôn giáo: thường thì mỗi dân tộc có sởthích, mối quan tâm khác nhau về đặc điểm hàng hoá mà họ mua,VD: Thịt Bòkhông thể tiêu thụ ở nơi dân cư theo Đạo Hồi giáo Trong tiêu thụ thuốcBVTV cũng vậy, có những loại thuốc tiêu thụ rất mạnh ở vùng này nhưng ởvùng khác thì họ lại không sử dụng

- Thị trường tiêu thụ: mục tiêu trong sản xuất kinh doanh của bất kỳdoanh nghiệp nào là tìm kiếm lợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó doanhnghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá của mình Vậy có thể xem thịtrường là nơi diễn ra sự chuyển nhượng, sự trao đổi mua bán hàng hoá, là nơigặp nhau giữa cung và cầu hàng hoá Thị trường là cái tất yếu, là hợp phầnbắt buộc của sản xuất hàng hoá Tuy nhiên, không phải đơn thuần các lĩnhvực đó mà nó hoạt động theo quy luật lưu thông tiền tệ

- Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường: trong nền kinh tế thịtrường, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tổ chức là hết sức khắc

Trang 18

mình một sức cạnh tranh nhất định, bằng các chiến lược phù hợp thì khôngthể tồn tịa trong thị trường Do đó, sự cạnh tranh của các đối thủ ảnh hưởngsâu sắc tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp Nếu một doanhnghiệp có lợi thế cạnh tranh như: giá thấp, các dịch vụ chu đáo, tận tình thìquá trình tiêu thụ của doanh nghiệp đó sẽ diễn ra thuận lợi và các doanhnghiệp đối thủ sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ

- Điều kiện thời tiết: Trong ngành sản xuất nông nghiệp thì điều kiện thờitiết ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng Trong hoạt động tiêu thụ cũng luốnchịu sự tác động mạnh mẽ từ điều kiện thời tiết khi xảy ra mưa bão thì ngườinông dân sẽ ít có nhu cầu sử dụng thuốc BVTV hơn so với thưòi tiết nóng nắng

2.1.7.2 Nhân tố chủ quan

- Ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm là một trongcác yếu tố quan trọng quyết định đến mức tiêu thụ sản phẩm đó Do vậy, việc cảitiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm là mục tiêu mà các doanh nghiệpluôn phải phấn đấu Chất lượng sản phẩm không những ảnh hưởng đến số lượngsản phẩm mà còn ảnh hưởng đến uy tín lâu dài của doanh nghiệp trên thị trường.Người tiêu dùng luôn mong muốn sẽ được sử dụng thuốc BVTV với chất lượngtốt để có khả năng phòng trừ dịch bệnh để dịch bệnh không làm ảnh hưởng đếnnăng suất cây trồng cũng như phẩm chất của nông sản Vì nó gây ra tổn thất vềnăng suất cây trồng và thu nhập của người nông dân Chất lượng thuốc BVTV làtiêu chí quan trọng để người nông dân lựa chọn sản phẩm

- Chính sách giá cả của Công ty: chiến lược giá cả có mối quan hệ mậtthiết với chiến lược tiêu thụ Chiến lược giá cả phối hợp một cách chính xácvới các điều kiện sản xuất và thị trường là đòn bẩy hoạt động có ý thức đốivới thị trường Chính sách giá đúng sẽ giúp daonh nghiệp bán được nhiềuhàng hơn, thực hiện mục tiêu lợi nhuận, tăng thị phần và nâng cao uy tín củadoanh nghiệp trên thị trường Chính sách giá đúng sẽ phát huy có hiệu quảcông cụ của Marketing hỗn hợp Đối với người nông dân thì họ luôn quan tâmđến giá cả các mặt hàng đầu vào cho nông nghiệp và thuốc BVTV cũng

Trang 19

không phải là ngoại lệ vì nó sẽ làm tăng hay giảm chi phí sản xuất, với mứcthu nhập của người nông dân thì yếu tố giá cả luôn giữ vai trò rất quan trọngtrong việc tiêu thụ thuốc BVTV.

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Ở nước ngoài

Trên thế giới có khoảng 67.000 loài sâu bệnh và cỏ dại khác nhau đangphá hoại mùa màng Trong đó có khoảng 9.000 loại sâu bọ, 50.000 loại dịchbệnh thực vật và 8.000 loài cỏ dại (Nguyễn Tiến Đức, 2003) Trong đó gần5% có thể gây ra các dịch bệnh lớn

Tình hình tiêu thụ và sử dụng thuốc BVTV ở một số nước

 Đài Loan

Sản xuất và phân phối thuốc BVTV đã có từ lâu ở Đài Loan Hiệnnay, chủ yếu đặt dưới sự kiểm soát của Chính phủ Các sản phẩm của nhàmáy sản xuất thuốc BVTV do Chính phủ điều hành được đưa đến các hãngphân phối quốc doanh để bán cho nông dân cá thể Sản lượng thuốc BVTVcủa các nhà máy sản xuất thuộc sở hữu tư nhân được bán cho nông dân thôngqua các nhà buôn thuốc BVTV tư nhân Vì vậy nông dân có thể mua thuốcBVTV từ các tổ chức của nông dân do Nhà nước kiểm soát và từ các kênhkinh doanh khác

 Trung Quốc

Theo Bộ Nông nghiệp, mỗi năm Trung Quốc cần 260.000 tấn thuốcBVTV Trung Quốc đang tìm cách đẩy mạnh nghiên cứu triển khai và nângcấp cấu trúc nông hóa của mình Họ định phát triển các thuốc BVTV có hiệuquả cao với tính độc thấp

Năm 1995, tổng sản lượng thuốc BVTV nội địa của Trung Quốc đãtăng đến 650.000 tấn (tính theo thành phần hoạt chất) và công suất sản xuất

15 loại thuốc BVTV chính hiện nay vượt quá 10.000 tấn/năm mỗi loại

Thuốc BVTV được chuyển tới người nông dân qua 3 kênh là: sở hữu

Trang 20

+ HTX: thuốc BVTV được liên đoàn HTX kinh doanh liên hợp côngnông hay các liên đoàn trồng Mía trên tất cả các bang.

+ Khu vực tư nhân: chuyển thuốc BVTV bằng cách trực tiếp thông quangười bán buôn và bán lẻ để họ tiếp tục bán và cho phép các nhà phân phốiđược trực tiếp nhận hàng ở nhà máy sản xuất để bán cho những người bánbuôn của họ

2.2.2 Ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp có diện tích tự nhiên gần 331.000

km2, với tổng diện tích đất đai là 33 triệu ha, trong đó đất nông nghiệp là9,345 triệu ha; đất lâm nghiệp là 11,575 triệu ha; đất hoang là 10 triệu ha(Nguyễn Tiến Đức, 2003) Với đặc điểm tự nhiên như vậy nên thị trường sảnxuất thuốc BVTV rất rộng lớn và tiềm năng

Theo Tổng Công ty hoá chất Việt Nam, hiện cả nước có 42 doanhnghiệp sản xuất và kinh doanh những lĩnh vực hoá chất bảo vệ thực vật.Trong đó có cả doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tổng năng lực sản xuất thực tế củatất cả các doanh nghiệp hiện đạt khoảng 46.000 tấn/năm Riêng 10 doanhnghiệp nhà nước chiếm tới 70% năng lực sản xuất của toàn ngành (khoảng32.600 tấn/năm) Bình quân mỗi năm gần đây, trên thị trường Việt Nam tiêuthụ khoảng 45 – 50 nghìn tấn thuốc bảo vệ thực vật (Phạm Hà, 2003)

Tình hình tiêu thụ và sử dụng thuốc BVTV trong 10 năm qua có nhiềubiến động: khối lượng, chủng loại, giá trị thuốc được sử dụng tăng lên nhanhchóng Trong 10 năm (từ năm 1991 – 2000) khối lượng thuốc BVTV thànhphẩm quy đổi tăng 165%, trong đó thuốc trừ bệnh tăng 375%, thuốc trừ cỏtăng 795%, thuốc trừ sâu giảm 0,3% Tỷ lệ thuốc BVTV sử dụng ở nước tacũng biến đổi theo từng thời kỳ, theo xu hướng thuốc trừ sâu giảm dần, thuốctrừ cỏ và trừ bệnh tăng lên Số lượng, tỷ lệ các nhóm thuốc được trình bàytrong bảng sau:

Bảng 2.1 Khối lượng và tỷ lệ các nhóm thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam

Trang 21

Giai đoạn 1999-2000, giá nông sản giảm mạnh, đặc biệt là cà phê vàgạo nên thuốc BVTV năm 2000 còn giảm 78,7% so với năm 1998 Trong đóthuốc trừ sâu giảm còn 86,76%; thuốc trừ bệnh giảm còn 96,6%; thuốc trừ cỏgiảm còn 48,3%.

Trong những năm gần đây số lượng thuốc BVTV được sử dụng tănglên so với các năm trước, song lượng thuốc được sử dụng không đồng đềutheo các vùng miền, theo các loại cây trồng

2.3 Kết quả của các nghiên cứu có liên quan

Việc nghiên cứu về tiêu thụ sản phẩm đã được nhiều nhà nghiên cứukinh tế quan tâm và có không ít tài liệu viết về vấn đề này Tuy nhiên, việcđánh giá hoạt động tiêu thụ có rất ít số người quan tâm, đặc biệt là trong lĩnhvực tiêu thụ thuốc BVTV, một lĩnh vực quan trọng hiện nay bởi việc sử dụngthuốc BVTV tác động đến năng suất, kinh tế, môi trường của địa phương nênmột số các nghiên cứu trước thường chưa nêu lên được

Trang 22

Luận văn của Bùi Quang Nguyên (2007), đã nghiên cứu hoạt động tiêu thụthức ăn chăn nuôi, tác giả sử dụng phương pháp mô hình SWOT để phân tíchđiểm mạnh – yếu, cơ hội – thách thức của xí nghiệp Chăn nuôi và thức ăn gia súc

An Khánh Đề tài đi sâu vào phân tích hoạt động tiêu thụ thức ăn qua các kênhtiêu thụ nhưng chưa đề cập đến việc đánh giá hoạt động tiêu thụ của xí nghiệp

Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Tiến Đức (2003), đã nghiên cứu thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc BVTV Trong phần nghiên cứu của

đề tài chưa đề cập đến các yếu tố về môi trường, hiệu quả của việc sử dụng thuốcBVTV của người dân, ngoài ra đề tài không nghiên cứu đến hoạt động tiêu thụthuốc BVTV của Chi nhánh I

Luận văn của Nguyễn Thị Thanh (2008), đã phân tích hoạt động chi tiêuthuốc BVTV của công ty cổ phần Nông Dược H.A.I – Hà Nội Đề tài đã phântích được hiệu quả từ việc tiêu thụ thuốc BVTV trên các thị trường và đưa rađược những giải pháp tiêu thụ

Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành (2001), đã phân tích sâu về ảnhhưởng của thuốc BVTV đến môi trường, trong nghiên cứu đã đánh giá đượcmức độ ảnh hưởng của dư lượng thuốc BVTV trong môi trường đất nhưng mớichỉ đứng từ góc độ kinh tế môi trường mà chưa đề cập đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Trang 23

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Khái quát về công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam

Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam là một thành viên của Tổngcông ty Hoá chất Việt Nam được thành lập năm 1976, do sự sát nhập và sắpxếp lại các xí nghiệp cùng ngành với tên gọi ban đầu là Công ty Thuốc sáttrùng Miền Nam

- Theo quyết định số 70/HC – TCLD, ngày 24 tháng 2 năm 1990 củaTổng cục trưởng Tổng cục hoá chất, Công ty đổi tên thành Công tyThuốc sát trùng Việt Nam

- Theo quyết định số 72/CNNg/TC ngày 13 tháng 2 năm 1993 của Bộtrưởng Bộ công nghiệp nặng, Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam đượcphép thành lập lại, đồng thời công ty trực thuộc Tổng công ty Hoá chấtViệt Nam với mức vốn ban đầu là 99.573.000.000 đồng

Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam là thành viên của Tổng Công ty Hoáchất Việt Nam, hoạt động theo chế độ hoạch toán độc lập Công ty đăng kýgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 102401 do Trọng tài kinh tế cấp vàongày 26 tháng 2 năm 1993, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 05/07/2005

Qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty có nhiều bướcchuyển biến quan trọng trong công tác bảo vệ mùa màng và đưa ngành Nôngnghiệp Việt Nam ngày càng phát triển Trong cơ chế bao cấp, Công ty luônhoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tốt, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạchđặt ra và cũng là công ty duy nhất thuộc ngành công nghiệp phục vụ thuốcBVTvcho nông nghiệp nước nhà Từ khi nước ta chuyển sang cơ chế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Công

ty Thuốc sát trùng Việt nam cũng thay đổi linh động theo cơ chế thị trường,đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO Để đáp ứng nhu cầu gay gắt của thịtrường tháng 6 năm 2006 được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền, theoquyết định số 3494/QD – TCCB ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Côngnghiệp Công ty đã tiến hành cổ phần hoá, chuyển đổi từ Công ty 100% vốn

Trang 24

Nhà nước thành công ty cổ phần (49% vốn góp từ các cổ đông và 51% vốnNhà nước) Đạt được những thành quả như ngày hôm nay là nhờ đội ngũ cán

bộ có trình độ chuyên môn cao dẫn dắt công ty vững bước trong sản xuất kinhdoanh không ngừng nâng cao thanh danh cũng như uy tín của công ty trên thịtrường Nhất là trong những năm gần đây công ty luôn được xem là đơn vịsản xuất kinh doanh thuốc BVTV có uy tín với bà con nông dân

Từ những xí nghiệp nhỏ mới thành lập, đến nay công ty đã có mạnglưới cơ sở sản xuất, nghiên cứu, quảng bá, tiêu thụ trên toàn quốc đảm bảoviệc sản xuất và cung ứng một cách nhanh chóng và kịp thời các sản phẩm đểđáp ứng nhu cầu của đông đảo bà con nông dân trên mọi miền đất nước Công

ty có 7 đơn vị trực thuộc và 4 đơn vị liên doanh ở khắp các miền

Các đơn vị trực thuộc:

1 Chi nhánh I – Hà Nội

2 Chi nhánh II - Huế

3 Chi nhánh III – Bình Dương

4 Xí nghiệp thuốc sát trùng Bình Triệu - Quận Thủ Đức – TP Hồ Chí Minh

5 Xí nghiệp thuốc sát trùng Tân Thuận - Quận 7 – TP Hồ Chí Minh

6 Xí nghiệp thuốc sát trùng Nam Định

7 Công ty nghiên cứu sản xuất hoá chất nông dược – TP Hồ Chí MinhCác đơn vị liên doanh với nước ngoài:

1 Công ty liên doanh sản xuất nông dược KOSVIDA

Liên doanh với Hàn Quốc sản xuất nguyên liệu thuốc BVTV như:Carbofuran, BPMC, Carbaryl, Glyphosate, Ioprothiolane

2 Công ty liên doanh sản xuất nông dược vi sinh VIGUATO

Liên doanh với Trung Quốc, sản xuất nguyên liệu vi sinh Validamycin

3 Công ty liên doanh MOSFLY Việt Nam

Liên doanh với Malaysia, sản xuất nhang muỗi và bình xịt muỗi Mosfly

4 Công ty cổ phần trừ Mối và khử trùng

 Khái quát về chi nhánh I của Công ty

Trang 25

Chi nhánh I – Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam là chi nhánh của công ty tạikhu vực miền Bắc, có trụ sở đóng tại Hà Nội Được thành lập vào ngày 4 tháng 9năm 1990 theo quyết định của giám đốc Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam Ngàyđầu thành lập công ty chỉ có 12 cán bộ và 2 phòng nghiệp vụ là Phòng Kế hoạch vàPhòng Kế toán Cùng thời gian đó, xưởng sản xuất Đức Giang cũng đi vào sản xuất

do sự sát nhập giữa Viện hoá và trung tâm nghiên cứu Nông dược Đến năm 1998,

do yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, Chi nhánh có thêm một xí nghiệp ở NamĐịnh do Công ty bảo vệ thực vật Nam Đinh sát nhập vào Công ty Thuốc sát trùngViệt Nam và đổi tên là Xí nghiệp Thuốc sát trùng Nam Định Hiện nay tổng số cán

bộ và công nhân viên của chi nhánh là 140 người, riêng số cán bộ làm tại vănphòng là 30 người và có tới 5 phòng chuyên môn

3.1.2 Bộ máy tổ chức

Là một đơn vị hoạch toán nội bộ trực thuộc Công ty Thuốc sát trùng ViệtNam nên chi nhánh chịu sự quản lý điều hành chúng của Công ty Tuy nhiên, chinhánh cũng có cơ cấu bộ máy riêng khá gọn nhẹ

Chức năng và nhiệm vụ cảu từng bộ phận:

 Giám đốc chi nhánh: là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhấttrong mọi hoạt động sản xuất của chi nhánh theo điều lệ của Công ty đã phê duyệt.Giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách chung toàn bộ chi nhánh, được quyền tổ chức,sắp xếp, điều hành, quản lý mọi hoạt động của chi nhánh trên cơ sở của pháp lụât,quy chế

 Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc trong các công việc nội

bộ của chi nhánh, có thể thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng

 Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ theo dõi chung về sổ sách chứng từ,quản lý tài chính của chi nhánh, theo dõi quản lý hàng hoá bán ra, nhập vào, công

nợ với khách hàng Phòng quản lý tiền mặt tại quỹ và tiền gửi Ngân hàng cũng nhưcác loại công cụ lao động, tài sản khác của chi nhánh và giúp giám đốc của chinhánh sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vật tư, tài sản, thực hiện tốt thu chi tài chính

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng

SX - KD TC - KTPhòng Phòng HC Phòng KT Phòng KCS

XN thuốc sát trùng Nam Định Xưởng sản xuất Đức Giang

Trang 26

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh I

 Phòng sản xuất kinh doanh (SX – KD): tìm hiểu thị trường để có kếhoạch tiêu thụ sản phẩm nhằm đáp ứng kịp thời sản phẩm tới người tiêu dùng.Phòng có nhiệm vụ nhân đơn đặt hàng của khách hàng, cung ứng chuyểnhàng xuống đại lý

 Phòng hành chính (HC): tổ chức quản lý nhân sự, lao động, tiềnlương và phụ trách công văn giấy tờ, tổ chức các cuộc họp trong chi nhánh

 Phòng kỹ thuật(KT): làm nhiệm vụ nghiên cứu, ra định mức nguyênvật liêu gia công sản phẩm hợp lý, chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong quátrình sản xuất Phòng này được đặt tại nơi sản xuất

 Phong KCS: quản lý, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, bao bìđầu vào và sản phẩm đầu ra, chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng cho sảnphẩm trong khi sản xuất cũng như kết thúc quá trình sản xuất

Ngoài ra, Chi nhánh còn có một Xí nghiệp và một Xưởng sản xuất ĐứcGiang làm nhiệm vụ sản xuất để cung ứng sản phẩm ra thị trường Bên cạnh

đó còn phải kể đến hệ thống các cửa hàng, đại lý thực hiện việc phân phối,giới thiệu sản phẩm của chi nhánh đến tận tay người tiêu dùng

3.1.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam có diện tích mặtbằng tương đối rộng và được phân bố tại 5 địa điểm, trụ sở chính của Chi nhánh

Trang 27

nằm ở số 2 Triệu Quốc Đạt, nơi đây tập trung hầu hết bộ máy lãnh đạo của Chinhánh và là nơi điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.

Bảng 3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Chi nhánh qua các năm

II Phương tiện vận tải và thiết bị

III Tài sản vô hình

Nguồn: Phòng hành chính của Chi nhánh

Qua bảng 3.1 ta thấy qua các năm thì số lượng phương tiện vận tải vàthiết bị tăng lên, đây là do Chi nhánh I mở rộng quy mô sản xuất sau khi cổphần hoá công ty Thuốc sát trùng Việt Nam Qua đó phản ánh hoạt độngSXKD của Chi nhánh I đang tiến triển theo chiều hướng tốt

Trang 28

3.1.4 Tình hình lao động của Chi nhánh I

Trong bất kỳ một lĩnh vực SXKD nào, dù trình độ khoa học kỹ thuật cóphát triển mạnh mẽ đến nhường nào thì con người vẫn là nhân tố quan trọngnhất trong quá trình SXKD, bởi vì lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trìnhSXKD Do vậy việc tổ chức và sử dụng lao động luôn phải hợp lý, đúng đắn

Cùng với tiến trình gia nhập WTO của nền kinh tế nói chung mà lĩnh vựcsản xuất và kinh doanh thuốc BVTV nói riêng, Chi nhánh I đã tổ chức lại lựclượng lao động cho phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng đượcđòi hỏi về chuyên môn cao, có tay nghề và kinh nghiệm

Qua bảng 3.2 ta thấy sau năm 2006 thì lực lượng lao động của Chi nhánh Igiảm đi 3 người là do nghỉ theo Nghị định 41/CP đợt 2, trong quá trình tổ chức lạilực lượng lao động thì ban lãnh đạo của Chi nhánh I thấy không cần phải tuyểnthêm nhân viên vào thay thế số người vừa nghỉ hưu Đây là chủ trương của Chinhánh I khi gia nhập WTO, vì cần phải có bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả

Trong cơ cấu lực lượng lao động thì trình độ lao động qua đào tạo chiếm

tỷ trọng lớn, chiếm tới 69.12% trong đó trình độ Đại học, cao đẳng chiếm tới32.35% trong tổng số lao động toàn Chi nhánh Đây là tỷ lệ có thể là cao so vớimặt bằng chung của nước ta Qua 3 năm thì số người lao động ở trình độ Đạihọc giảm xuống 2 người, từ 32.35% xuống còn 30.77% còn lao động phổ thônggiảm xuống 1 người, từ 21 người xuống còn 20 người tương ứng với tỷ lệ30.88% xuống 30.77% Như vậy là sau năm 2006 thì cơ cấu lao động có sự biếnđộng nhẹ ở lao động có trình độ Đại học, cao đẳng và lao động phổ thông, cònlao động có trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật không có biến động

Nếu phân lao động theo giới thì ta thấy tỷ lệ lao động nữ là thấp so với laođộng nam, bởi đặc thù ngành nghề của Chi nhánh I là sản xuất và kinh doanhthuốc BVTV nên cần một số lượng công nhân kỹ thuật có sức khoẻ và nhân viênkinh doanh lớn nên lao động nữ thường không phù hợp với ngành nghề này nên

Trang 29

chiếm tỷ lệ thấp Lao động nữ của Chi nhánh I chủ yếu làm ở bên bộ phận hànhchính như: Kế toán, thủ kho, thủ quỹ, Sau năm 2006 thì lao động nam giảm

2 người và lao động nữ giảm 1 người Trong năm 2006 thì tỷ lệ lao động nữchiếm 20.59% còn tỷ lệ lao động nam chiếm 79.41% Sang năm 2007 thì tỷ lệlao động nữ có giảm một chút, giảm còn 20% còn lao động nam chiếm 80%

Để phân lao động theo chức năng thì khối công nhân kỹ thuật chiếm sốlượng lớn với 43 người, tương ứng 63.24% trong năm 2006 và giảm xuống còn

41 người, tưong ứng 63.08% trong năm 2007 Khối kinh doanh sang năm 2007cũng giảm 1 người, chiếm tỷ lệ 16.92%

Tóm lại, qua 3 năm (2006 – 2008) thì tình hình lao động của Chi nhánh Ikhông có biến đổi nhiều Đặc biệt là từ năm 2007 – 2008 thì tình hình lao độngcủa Chi nhánh I không có gì thay đổi, được thể hiện ở biểu đồ 3.1 sau:

Biểu đồ lao động phân theo trình độ

Trung cấp Công nhân

kỹ thuật

Lao động phổ thông

Biểu đồ 3.1 Tình hình lao động phân theo trình độ

Trang 30

Bảng 3.2 Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm

Chỉ tiêu

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%) 2007/2006 2008/2007

Bình quân

Nguồn: Phòng Hành chính của Chi nhánh

Trang 31

3.1.5 Kết quả sản xuất của công ty qua 3 năm

Kết quả sản xuất kinh doanh là sự phản ánh khái quát và đầy đủ nhất vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I Trong vài năm gần đây

do tình hình phát triển kinh tế chung của cả nền kinh tế là khá cao nên tác độngđến quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I đem lại kết quảcao Nhìn vào bảng 3.3 ta có thể thấy được tốc độ bình quân của tổng doanh thutăng 8,78%, của lợi nhuận trước thuế là 108,73%, qua đó ta có thể nhận thấy làtình hình sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I rất khả quan, đặc biệt là lợi nhuậntrước và sau thuế Giá trị doanh thu tăng dần qua các năm, năm 2006 là20.667.862 (ng.đ), năm 2007 là 22.320.590 (ng đ), năm 2008 là 24.456.447(ng.đ) Bên cạnh đó thì tổng chi phí bán hàng có giá trị tăng qua 3 năm nhưngnhìn một cách tổng thể thì có xu hướng giảm vì tốc độ tăng năm 2007/2006 là5,19%, còn năm 2008/2007 chỉ là 4,79%, đấy là do giá vốn hàng bán của năm

2008 gần như không tăng so vơi năm 2007 và năm 2006, cụ thể là năm 2008/2007thì tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 100.94%, trong thời gian này thì việc gianhập WTO của nền kinh tế nên Chi nhánh I đã có biện pháp giảm chi phí để cóthể cạnh tranh được với các doanh nghiệp trong và ngoài nước nên chi phí bánhàng của Chi nhánh I giảm mạnh từ năm 2006 sang năm 2007, cụ thể là giảm25,39% tương ứng với giá trị là năm 2006 là 1.431.671 (ng.đ), năm 2007 là1.068.164 (ng.đ)

Tuy nhiên mức tăng ấn tượng nhất là lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh Iqua 3 năm với mức bình quân là 108,73%, tỷ lệ năm sau luôn gấp đôi năm trước

và có chiều hướng gia tăng, mặc dù năm 2008 nền kinh tế gặp rất nhiều khókhăn nhưng lợi nhuận của Chi nhánh I vẫn tăng cao Một chỉ tiêu phản ánh đầy

đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I là tỷ suất lợi nhuậnsau thuế/doanh thu, qua 3 năm thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế /doanh thu luôntăng cao, cụ thể là năm 2006 là 0,018, năm 2007 là 0,035, năm 2008 là 0,067 với

Trang 32

tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 91,87%, tốc độ phát triển có xu hướngtăng qua các năm.

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I qua 3 năm vừaqua đạt được kết quả cao trong SXKD thuốc BVTV nên thu nhập của công nhânviên cũng được nâng cao đáng kể với mức thu nhập bình quân năm 2006 là2.200 (ng đ), năm 2007 là 2.600 (ng đ), năm 2008 là 2.800 (ng đ), bình quânqua 3 năm tốc độ tăng là 12,94% Với mức lương như hiện tại công nhân viêncủa Chi nhánh I có thể đảm bảo được cuộc sống hàng ngày, an tâm làm việc vì

sự phát triển của Chi nhánh I

Tóm lại, qua biểu đồ 3.2 cho ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Chinhánh qua 3 năm gần đây là rất tốt, nó phản ánh sự lớn mạnh của Chi nhánh Itrong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất thuốc BVTV Ba chỉ tiêu quan trọng đượcbiểu diễn trong biểu đồ là: tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận trước thuế cho

ta thấy sự tăng lên qua các năm của doanh thu, lợi nhuận trước thuế

Biểu đồ KQSXKD của Chi nhánh I

05000000

Biểu đồ 3.2 Kết Quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh

Trang 33

Bảng 3.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm

Chỉ tiêu Năm 2006 (Ng.đ) Năm 2007 (Ng.đ) Năm 2008 (Ng.đ) So sánh (%)

Trang 34

3.2 Đặc điểm địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội

Mê Linh là một huyện thuộc Hà Nội mới từ năm 2008, trước đây thuộctỉnh Vĩnh Phúc Có địa bàn tương đối bằng phẳng được bồi đắp bởi hai con sônglớn là sông Hồng và sông Cà Lồ, nằm cách trung tâm Hà Nội khoảng 17km, đơn

vị hành chính gồm 17 xã

Phía Bắc giáp thị xã Vĩnh Yên – phía Nam giáp huyện Đông Anh Làmột huyện đồng bằng nên đất đai chủ yếu là đất thịt nhẹ, với địa hình khá bằngphẳng, chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, thời tiết nóng ẩm, nắngnhiều, mùa đông tương đối lạnh, ít mưa, số giờ nắng đạt từ 1600 – 1800h/năm,nhiệt độ bình quân hàng năm đạt 23.50C, độ ẩm tương đối cao vào khoảng 84%.Với điều kiện thời tiết thuận lợi như vậy nên huyện Mê Linh rất phù hợp chophát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây rau màu, hoa cây cảnh

Diện tích tự nhiên toàn huyện vào khoảng 224.222 ha với dân số là244.660 người Trong nông nghiệp huyện Mê Linh đã đạt được khá nhiều thànhtựu lớn, sản xuất lúa đạt 30 triệu/ha Huyện có khoảng 2.500 ha có thể trồngđược các loại rau, hoa và cây hoa màu chất lượng cao Mỗi năm Mê Linh bán rathị trường khoảng trên 100.000 tấn rau các loại khác nhau, thu nhập bìnhquân/hộ là 40 – 50 triệu đồng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống

Phương pháp tiếp cận hệ thống có nghĩa là khi tiếp cận một đối tượngnghiên cứu cụ thể phải xem xét, đặt nó trong một hệ thống mối quan hệ nhấtđịnh Vạch ra được bản chất toàn vẹn của hệ thống qua việc phát hiện ra được:cấu trúc của hệ, quy luật tương tác giữa các thành tố của hệ, tính toàn vẹn Do

đó trong nghiên cứu hoạt động tiêu thụ cần phải sử dụng phương pháp này

3.3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Do đặc điểm địa bàn huyện Mê Linh có điều kiện đất đai, khí hậu rấtthuận lợi cho việc đa dạng hoá cây trồng trong sản xuất nông nghiệp và trên thị

Trang 35

trường huyện Mê Linh tiêu thụ thuốc BVTV của Chi nhánh I với khối lượng lớnnên tôi chọn huyện Mê Linh làm địa bàn nghiên cứu cụ thể.

Trong quá trình nghiên cứu thu thập thông tin thì đề tài sẽ chọn ra một số

xã trong địa bàn huyện làm mẫu nghiên cứu và điều tra số liệu Cơ sở chọn các

xã làm mẫu là dựa vào đặc điểm sản xuất nông nghiệp của xã như: sản xuất Lúa,Hoa, cây rau màu Qua những đặc điểm trên đề tài chọn ra 3 xã là: xã TiềnPhong, xã Mê Linh, xã Văn Khê Đây là những xã điển hình về trồng rau, hoa vàlúa Trong khi điều tra hộ nông dân thì đề tài sẽ chia ra thành các hộ khá, trungbình, nghèo để phản ánh một cách chính xác nhất hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệthực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam

Từ 3 xã được chọn điều tra mẫu đề tài tiến hành điều tra các đại lý cấp IItrên địa bàn 3 xã này Trong quá trình điều tra, đề tài chọn các đại lý cấp II cóquy mô khác nhau để phỏng vấn để đảm bảo tính khách quan, chính xác

3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Đây là nguồn thông tin mà đề tài sẽ thu thập từ các phòng ban của chi nhánh

I – Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam, từ các đại lý của chi nhánh trên địabàn huyện, báo cáo tổng kết của trạm BVTV huỵên và trên mạng internet

3.3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Nguồn số liệu thu thập qua điều tra trực tiếp từ các hộ nông dân chọn mẫu

và qua phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan

Đối với người nông dân thì tôi sẽ lập phiếu điều tra để thu thập thông tin,bằng việc phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân được chọn ra làm mẫu của các hộkhá, hộ trung bình và hộ nghèo Do đặc điểm sản xuất lúa trên địa bàn chiếmdiện tích nhỏ nên số phiếu điều tra về hộ trồng lúa thấp nhất, theo dự tính thì chỉđiều tra khoảng 14 – 15 hộ, đối với các hộ trồng hoa và trồng rau chiếm tỷ lệ lớnnên đề tài điều tra khoảng 20 hộ trồng rau và 35 hộ trồng hoa Việc chia hộ được

Trang 36

Sơ đồ 3.2 Các bước điều tra số liệu sơ cấp từ các đại lý và hộ nông dân

Ngoài những số liệu thu thập được khi phỏng vấn hộ nông dân, đề tài còn tiến hành phỏng vấn đại lý cấp I, đại lý cấp II, cán bộ thị trường của Chi nhánh I.Như đã trình bày cách chọn điểm điều tra hộ nông dân ở trên thì mỗi xã đề tài tiến hành phỏng vấn 3 - 4 đại lý cấp II có quy mô khác nhau để đảm bảo tính khách quan, đại diện cho mẫu

Do trên địa bàn huyện Mê Linh Chi nhánh I chỉ có một đại lý cấp I nên đềtài sẽ điều tra luôn, không phải chọn điểm điều tra

3.3.4 Phương pháp phân tích

3.3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Bản chất của phương pháp thống kê mô tả là sự thể hiện các vấn đề quanhững số lượng cụ thể Vì hầu hết các vấn đề kinh tế mang bản chất số lượngnên chúng ta thường sử dụng phương pháp này trong các nghiên cứu kinh tế.Những thông tin được phân tổ sẽ được thống kê lại từ đó tiến hành phân tích đưa

ra những kết luận mang tính thực tiễn

Điều Tra hộ nông

Trang 37

Phương pháp này được thực hiện thông qua việc mô tả các chỉ tiêu trongquá trình nghiên cứu như: thực trạng tiêu thụ thuốc BVTV của chi nhánh I quanhững năm gần đây và các thị trường tiêu thụ chính, hoạt động tiêu thụ thuốcBVTV của chi nhánh I, Từ đó thấy được những vấn đề còn tồn tại và đưa ranhững đề xuất, gợi ý làm cho hiệu quả của hoạt động tiêu thụ thuốc BVTV củachi nhánh I trên địa bàn huyện Mê Linh đạt hiệu quả cao.

3.3.4.2 Phương pháp phân tích so sánh

Phương pháp này để so sánh các yếu tố định lượng cũng như định tính.Các yếu tố định lượng được so sánh với nhau qua các chỉ tiêu tuyệt đối hoặctương đối Trong đề tài này chủ yếu sử dụng việc so sánh qua 3 năm (2006 –2008) của một chỉ tiêu hoặc so sánh giữa các chỉ tiêu khác nhau ở cùng một thời

kỳ Ngoài ra còn so sánh thị phần của doanh nghiệp này với danh nghiệp khác

3.3.4.3 Phương pháp phân tích SWOT

SWOT là tập hợp của những từ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:

Strengths: Điểm mạnh

Weaknesses: Điểm yếu

Oppotunitise: Cơ hội

Threats: Nguy cơ

Đây là công cụ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết địnhtrong việc tổ chức, quản lý cũng như kinh doanh Nói một cách khác, SWOT làkhung lý thuyết mà dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xácđịnh vị thế cũng như hướng đi của Công ty, phân tích các đề xuất kinh doanhhay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của Công ty Trên thực tế thìviệc vận dụng SWOT trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch địnhchiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm

và trong các báo cáo nghiên cứu đang ngày càng được nhiều người lựa chọn

Trang 38

Dựa vào các nguồn thông tin thu thập được thì tôi sẽ tiến hành phân tíchĐiểm mạnh - Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức của Chi nhánh I – Công ty Thuốcsát trùng Việt Nam trong quá trình sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thuốcBVTV Điều này càng có ý nghĩa hơn khi Việt Nam là thành viên của WTO, nóđòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình để tồn tại và phát triển trong môitrường cạnh tranh.

3.3.4.4 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí

Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí là một kỹ thuật phân tích để điđến quyết định có nên tiến hành các dự án hay không Cơ bản mà nói nếu lợi íchthu được nhiều hơn từ một đồng chi phí bỏ ra thì dự án đó nên triển khai Lợi ích

ở đây bao hàm nội dung rộng hơn nhiều so với lợi nhuận, lợi ích được thể hiệnqua các mục tiêu kinh tế, môi trường và xã hội, Còn lợi nhuận chỉ thể hiệnmục tiêu kinh tế

3.3.4.5 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị hàng hoá

Phương pháp chuỗi giá trị hàng hoá là một hệ thống các hoạt động traođổi được tổ chức chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ nhằm mục đích tạo

ra giá trị và tính cạnh tranh cao hơn

Chuỗi giá trị tạo ra liên kết doanh nghiệp thông qua việc những bên thamgia vào chuỗi giá trị làm việc cùng nhau, để tạo được mối liên kết chặt chẽ thìchuỗi giá trị cần phải chia sẽ lợi nhuận để khuyến khích các bên tham gia

Phương pháp chuỗi giá trị hàng hoá rất quan trọng trong việc nghiên cứuhoạt động tiêu thụ thuốc BVTV, bởi đây là hình thức liên kết giữa doanh nghiệpvới người nông dân

3.3.5 Xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được chủ yếu là các số liệu chưa đồng nhất Để tiện choviệc phân tích cần xử lý số liệu Trong xử lý số liệu gồm các công việc: tính toán, sắpxếp số liệu, lập bảng biểu, hệ thống các chỉ tiêu… Công việc này được thực hiện chủyếu thông qua phần mềm Excel

Trang 39

3.3.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

 Các chỉ tiêu tình hình sản xuất của Chi nhánh I

 Các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả tiêu thụ

 Khối lượng và giá cả tiêu thụ thuốc BVTV tiêu thụ theo năm,theo chủng loại sản phẩm

 Doanh thu bán hàng: TR=Q*p (TR: doanh thu; p: giá bán; Q: sốlượng)

 Giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí bán hàng

 Lãi thô, lãi thuần trước thuế

 Tỷ lệ lãi thuần (tỷ lệ lãi gộp)/Doanh thu: TLN = Pr/TR*100 (Pr:lãi thuần)

 Tỷ lệ tiêu thụ theo loại sản phẩm = Mi/Q (Mi: khối lượng tiêuthụ loại sản phẩm I; Q: tổng khối lượng tiêu thụ)

 Tỷ lệ thực hiện kế hoạch tiêu thụ = Mtt/Mkh (Mtt: khối lượng tiêuthụ thực tế; Mkh:khối lượng tiêu thụ theo kế hoạch)

 Tốc độ phát triển liên hoàn: Ti=Xi/Xi-1 (Xi: khối lượng(giá trị)tiêu thụ kỳ i; Xi-1: khối lượng(giá trị) tiêu thụ kỳ i-1)

 Tốc độ phát triển bình quân về tình hình tiêu thụ

 Chỉ tiêu phản ánh sức cạnh tranh sản phẩm

 % ý kiến đánh giá=số người đánh giá/tổng số phiếu điều tra*100

 Một số chỉ tiêu tài chính khác

 Doanh thu thuần / tổng tài sản

 Hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn tổng tài sản

 Hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/doanh thuthuần

Trang 40

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng về hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I

4.1.1 Một số loại thuốc BVTV của Chi nhánh I đang tiêu thụ trên thị trường

Số loại thuốc BVTV đang bán trên thị trường cho ta biết quy mô sản xuất,khả năng đa dạng hoá sản phẩm của Chi nhánh I trên thị trường Qua đó thể hiệnnăng lực cạnh tranh giữa sản phẩm của Chi nhánh I với các công ty khác cùng sản xuất kinh doanh lĩnh vực thuốc BVTV

Bảng 4.1 Một số loại thuốc BVTV của Chi nhánh I đang tiêu thụ trên thị trường năm 2008

Nguồn: Phòng Kinh doanh của Chi nhánh I

Bảng 4.1 trên đã thể hiện một số loại thuốc BVTV mà Chi nhánh I đangtiêu thụ trên thị trường, đây là những loại thuốc đặc trưng cho từng loại thuốcnhư: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc cỏ Trong mỗi loại thuốc thì được chia

ra làm nhiều loại khác nhau như: Thuốc Fujione có 3 loại, thuốc Vivadamy có 3loại và Vizines có tới 4 loại, sản xuất làm nhiều loại như vậy là để phù hợp với

Ngày đăng: 27/10/2016, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Tiến Đức (2003). ‘Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật của Chi nhánh I – công ty Thuốc sát trùng Việt Nam’, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nâng caohiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật củaChi nhánh I – công ty Thuốc sát trùng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Đức
Năm: 2003
9. Phạm Hà (2003). ‘Ngành công nghiệp thuốc bảo vệ thực vật: tăng tốc đầu tư và tăng cường quản lý’, Tạp chí pháp luật, số 149, ngày 23/06/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí pháp luật
Tác giả: Phạm Hà
Năm: 2003
11. Bùi Quang Nguyên (2007). ‘Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại xí nghiệp Chăn nuôi và thức ăn gia súc An Khánh, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây’, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm thức ănchăn nuôi tại xí nghiệp Chăn nuôi và thức ăn gia súc An Khánh, huyện Hoài Đức,tỉnh Hà Tây
Tác giả: Bùi Quang Nguyên
Năm: 2007
12. Nguyễn Thị Thanh (2008). ‘ Phân tích hoạt động chi tiêu thuốc bảo vệ thực vật của Chi nhánh – công ty cổ phần Nông dược H.A.I – Hà Nội’, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘ Phân tích hoạt động chi tiêu thuốc bảo vệ thực vật của Chi nhánh – công ty cổ phần Nông dược H.A.I – Hà Nội’
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Năm: 2008
14. Ngô Thị Thuận (2006). Nguyên lý thống kê kinh tế, NXB Nông nghiệp 15. Lê Tấn Dũng, “Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá”, ngày 31/01/2008, truy cập tại đây:<http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/201846>, ngày truy cập 17/02/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá
Tác giả: Ngô Thị Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp15. Lê Tấn Dũng
Năm: 2006
18. Nguyễn Xuân Quang (2005), Marketing thương mại, NXB Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2005
19. Nguyễn Xuân Thành (2001), “Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở những vùng sản xuất rau sạch thuộc Hà Nội và một số ý kiến nhìn từ góc độ kinh tế môi trường”, Tạp chí khoa học đất, số 14 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở những vùngsản xuất rau sạch thuộc Hà Nội và một số ý kiến nhìn từ góc độ kinh tế môitrường
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Năm: 2001
20. Phan Huy Quý và Ngô Bích Hảo (2004), “Thuốc Bảo vệ thực vật không được phép sử dụng ở Việt Nam và vấn đề tiêu hủy chúng”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tậpII, số 2 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc Bảo vệ thực vật không đượcphép sử dụng ở Việt Nam và vấn đề tiêu hủy chúng
Tác giả: Phan Huy Quý và Ngô Bích Hảo
Năm: 2004
2. Phạm Thị Mỹ Dung – Bùi Đằng Đoàn (2005). Phân tích kinh doanh, NXB Nông nghiệp Khác
3. Vũ Trí Dũng (2004), ‘ Tư duy phong cách bán hàng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam’, tạp chí kinh tế và Phát triển, số 90, tháng 12/2004 Khác
5. Phạm Vân Đình - Đỗ Kim Chung (1997). Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Khác
6. Vũ Minh Đức (2006). ‘ Giá cả - một công cụ cạnh tranh có hiệu quả trong hệ thống marketing hỗn hợp của doanh nghiệp’, tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 112, tháng 10/2006 Khác
13. Hoàng Văn Thụ (2000). ‘ Thực trạng công tác dịch vụ cung ứng thuốc bảo vệ thực vật ở công ty vật tư bảo vệ thực vật Thái Bình’, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
16.Website://www.namdinh.gov.vn/Default.aspx?tabID=744&ItemID=6626&CatID=766 Khác
17.Website://www.monre.gov.vn/monreNet/default.aspx?tabid=210&idmid=&ItemID=3106 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối sản phẩm - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Kênh phân phối sản phẩm (Trang 7)
Bảng 2.1 Khối lượng và tỷ lệ các nhóm thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam Năm - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 2.1 Khối lượng và tỷ lệ các nhóm thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam Năm (Trang 21)
Bảng 3.2 Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 3.2 Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm (Trang 30)
Bảng 3.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 3.3 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm (Trang 33)
Sơ đồ 3.2 Các bước điều tra số liệu sơ cấp từ các đại lý và hộ nông dân - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Sơ đồ 3.2 Các bước điều tra số liệu sơ cấp từ các đại lý và hộ nông dân (Trang 36)
Bảng 4.1 Một số loại thuốc BVTV của Chi nhánh I đang tiêu thụ trên thị  trường năm 2008 - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.1 Một số loại thuốc BVTV của Chi nhánh I đang tiêu thụ trên thị trường năm 2008 (Trang 40)
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ thuốc BVTV của Chi nhánh I trên một số thị trường - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ thuốc BVTV của Chi nhánh I trên một số thị trường (Trang 45)
Bảng 4.3 Tình hình tiêu thụ thuốc BVTV theo tháng qua các năm của Chi nhánh I - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.3 Tình hình tiêu thụ thuốc BVTV theo tháng qua các năm của Chi nhánh I (Trang 48)
Sơ đồ 4.1 Quy trình lập kế hoạch tiêu thụ thuốc BVTV của Chi nhánh I - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Sơ đồ 4.1 Quy trình lập kế hoạch tiêu thụ thuốc BVTV của Chi nhánh I (Trang 49)
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện kế hoạch tiêu thụ của Chi nhánh I - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện kế hoạch tiêu thụ của Chi nhánh I (Trang 52)
Bảng 4.5 Kết quả xuất nhập tồn sản phẩm thuốc BVTV của Chi nhánh I qua các năm - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.5 Kết quả xuất nhập tồn sản phẩm thuốc BVTV của Chi nhánh I qua các năm (Trang 55)
Bảng 4.8 Khối lượng tiêu thụ thuốc BVTV của một số công ty  Tên Công ty Nhập vào - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.8 Khối lượng tiêu thụ thuốc BVTV của một số công ty Tên Công ty Nhập vào (Trang 65)
Bảng 4.9 Tình hình biến động giá các loại thuốc BVTV - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.9 Tình hình biến động giá các loại thuốc BVTV (Trang 67)
Bảng 4.10 Doanh thu bán hàng trên địa bàn huyện Mê Linh - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.10 Doanh thu bán hàng trên địa bàn huyện Mê Linh (Trang 71)
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu hiệu quả từ hoạt động  sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I - Đánh giá hoạt động tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của chi nhánh I – Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam trên địa bàn huyện Mê Linh – Hà Nội
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu hiệu quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh I (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w