Xuất phát từ yêu cầu của giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện đại, nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của GDMN; Xuất phát từ vai trò quan trọng của ICT đối với việc phát triển năng lực sáng t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ TUẤN ANH
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (ICT) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO
CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƯỜNG MẦM NON
KHU VƯỜN NHỎ, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa hoc: PGS.TS PHÓ ĐỨC HÕA
HÀ NỘI – 2016
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường Đại học giáo dục, phòng quản lý đào tạo sau đại học cùng các cán bộ giảng viên đã giảng dậy, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của BGH các cán bộ giáo viên nhân viên của trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội Đặc biệt tác giả
luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phó Đức Hòa người
thầy đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự chia sẻ những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo và các bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
Trang 3ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Quản lý 12
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Trẻ mẫu giáo 13
1.2.4 Năng lực 14
1.2.5 Năng lực sáng tạo 14
1.2.6 Phát triển năng lực sáng tạo 15
1.2.7 Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) 16
1.2.8 Ứng dụng ICT & quản lý ứng dụng ICT 17
1.3 Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo 18
1.3.1 Đặc điểm năng lực sáng tạo của trẻ mẫu giáo 18
1.3.2 Tác động của ICT với trẻ em lứa tuổi mẫu giáo 19
1.3.3 Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo 20
1.3.4 Các công cụ và phần mềm ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo 24
1.4 Quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo 25
Trang 5iv
1.4.1 Vai trò quản lý của người hiệu trưởng trong trường mầm non 25
1.4.2 Lập kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo 26
1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo 28
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo 29
1.4.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo của GV 30
1.5 Những yếu tố đảm bảo quản lý ứng dụng ICT để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo 31
1.5.1 Điều kiện chính sách quản lý 31
1.5.2 Điều kiện về giáo viên 32
1.5.3 Điều kiện về môi trường cơ sở vật chất, trang thiết bị 33
1.5.4 Điều kiện về môi trường tinh thần 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƯỜNG MẦM NON KHU VƯỜN NHỎ, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 36
2.1 Giới thiệu về đối tượng và địa bàn khảo 36
2.1.1 Vị trí địa lý 36
2.1.2 Tình hình Kinh tế - xã hội 36
2.1.3 Trường mầm non Khu Vườn Nhỏ 37
2.2 Thực trạng ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội 39
2.2.1 Thực trạng đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện ICT trong trường mầm non Khu Vườn Nhỏ 39
2.2.2 Thực trạng kĩ năng ICT của giáo viên 41
2.2.3 Thực trạng nhận thức và ứng dụng kĩ năng ICT phát triển năng lực sáng tạo của quản lý và giáo viên trường mầm non Khu Vườn Nhỏ 43
Trang 6v
2.3 Thực trạng quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu
giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội 48
2.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo 48
2.3.2 Công tác tổ chức ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo 49
2.3.3 Công tác chỉ đạo, hướng dẫn ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo 49
2.3.4 Công tác kiểm tra đánh giá ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo 49
2.3.5 Công tác động viên, khích lệ 50
2.4 Thực trạng các yếu tố đảm bảo quản lý ứng dụng ICT để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội 50
2.4.1 Kết quả khảo sát của cán bộ quản lý 50
2.4.2 Kết quả khảo sát của giáo viên 53
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ 55
2.5.1 Thuận lợi 55
2.5.2 Khó khăn 56
2.5.3 Tồn tại và hạn chế 57
2.5.4 Nguyên nhân tồn tại vào yếu kém 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI TRƯỜNG MẦM NON KHU VƯỜN NHỎ, QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 59
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 59
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và hệ thống 59
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 59
Trang 7vi
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính chất lượng và hiệu quả 60
3.1.4 Nguyên tắc phối hợp hài hoà các lợi ích 60
3.1.5 Nguyên tắc chuyên môn hoá 61
3.2 Đề xuất các biện pháp ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, Cầu Giấy, Hà Nội 61
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, lợi ích của việc ứng dụng ICT trong phát triển năng lực sáng tạo 61
3.2.2 Biện pháp 2: Lập kế hoạch chiến lược cho việc đây mạnh ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo trường mầm non 66
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch tạo nguồn nhân lực có chất lượng về ICT cho nhà trường 68
3.2.4 Biện pháp 4 : Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội giảng phổ biến, chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các hoạt động phát triển năng lực sáng tạo có ứng dụng ICT 71
3.2.5 Biện pháp 5 : Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tin học, hiện đại hóa trang thiết bị cho nhà trường 75
3.2.6 Biện pháp 6 : Thanh tra, kiếm tra và đánh giá việc bảo quản, sử dụng thiết bị ICT 79
3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 82
3.2.8 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp để xuất 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100
Trang 8vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê học sinh qua các năm học 39
Bảng 2.2 Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng ICT ở trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội 39
Bảng 2 3 Trình độ đội ngũ CBQL về ICT 41
Bảng 2.4 Trình độ đội ngũ giáo viên về ICT 42
Bảng 2 5: Trình độ đội ngũ nhân viên về ICT 42
Bảng 2.6 Nhận thức của đội ngũ về ICT với việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh 43
Bảng 2.7: Thực trạng việc ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo tại trường Mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy 46
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo của CBQL 50
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo đối với giáo viên 53
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 83
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 85
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Giáo dục Mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục
quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành
và phát triển của nhân cách con người; là bậc học đầu tiên với mục đích phát triển toàn diện trẻ lứa tuổi mẫu giáo cả về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố ban đầu của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ đầy đủ tâm thế vào học lớp một Lứa tuổi mẫu giáo là lứa tuổi của sự sáng tạo vì ở lứa tuổi này trẻ rất tò mò để tìm hiểu thế giới xung quanh, nhạy cảm, linh hoạt trong tư duy và đặc biệt rất giàu trí tưởng tượng (Encyclopedia of Children's Health) Trẻ em 3-4 tuổi của ngày hôm nay là người lao động của 20- 25 năm sau của thế kỉ 21, cần có những phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội thế kỉ 21
Trong thế kỷ 21, nhân loại bước vào kỷ nguyên thông tin, kỷ nguyên hợp tác và phát triển Các vấn đề đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực thế kỉ 21 buộc các quốc gia phải quan tâm và giải quyết một cách tích cực hơn; nhất là trong lĩnh vực giáo dục, khi sản phẩm chính là những công dân tương lai có chất lượng Những công dân tương lai của thế kỷ 21 sẽ phải ứng phó với những thách thức mà chúng ta chưa bao giờ phải đối mặt Do đó Hoa kỳ và các nước trong nhóm OECD đã đưa ra
những chuẩn mà những công dân thế kỉ 21 cần trang bị Bao gồm: “Hiểu biết toàn cầu và năng lực giao tiếp, hợp tác toàn cầu; sáng tạo và phát minh, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) năng lực tìm kiếm, phân tích, xử lí và sử dụng thông tin; tư duy phê phán và giải quyết vấn đề; năng lực sản xuất kiến thức - kết quả của tư duy sáng tạo, biết phê phán và biết sử dụng thông tin; các kĩ năng sống
và kĩ năng nghề nghiệp; các giá trị đạo đức cơ bản: trung thực, thật thà, biết thông cảm, chia sẻ, biết tha thứ, biết ơn, hòa bình, hữu nghị, tình yêu và lòng kính trọng”[19] Điều này có nghĩa là ở bất cứ phương diện nào, từ các cá nhân, xã hội
cho đến các mối quan hệ chính trị đều cần tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn
đề và năng lực sáng tạo làm chìa khóa để mở ra các biện pháp cho những thách thức trong tương lai Đề án đổi mới giáo dục Việt Nam (BCHTW, 2013) nhấn mạnh
Trang 102
việc chuyển từ giáo dục cung cấp kiến thức sang phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực sáng tạo cho người học ICT trở thành nền tảng cho sự phát triển kinh tế -
xã hội của các quốc gia trên thế giới cũng như phát triển năng lực sáng tạo cho các
cá nhân Những kiến thức mới, sự sáng tạo, năng lực sáng tạo của nguồn nhân lực là nền tảng và vũ khí của sự tăng trưởng kinh tế bền vững Sự sáng tạo là biện pháp và ICT trở thành đòn bẩy để ra đạt được biện pháp đó
Nhận rõ vai trò quan trọng của ICT trong sự phát triển của đất nước, Từ rất sớm, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trên định hướng chung, thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số
44/NQ-CP ban hành “Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TƯ ngày 04 tháng 11 năm 2013”; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ
đạo tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng ICT trong ngành giáo dục Các thông
tư do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thể hiện: Phát triển nguồn nhân lực ICT và ứng dụng ICT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển của đất nước Hơn ai hết, ngành giáo dục phải đi tiên phong trong mọi nỗ lực phát triển đất nước, bởi lẽ phát triển nguồn nhân lực chính là yếu tố then chốt quyết định sự thành công các mục tiêu đề ra
1.2 Trong bối cảnh đó, GDMN cần phải được quan tâm đầu tiên trong vấn đề
khai thác ICT phát triển năng lực sáng tạo Một trường học hay cụ thể là một trường mầm non muốn đặt nền móng cho các công dân tương lai có năng lực sáng tạo thì trường mầm non đó cần có một môi trường khuyến khích các cháu sáng tạo, trong
đó giáo viên có được các kĩ năng dạy học và phát triển năng lực sáng tạo, có các phương tiện cho trẻ vui chơi và sáng tạo Nhà trường cần cho trẻ tiếp xúc, sử dụng các công nghệ, phần mềm sáng tạo dành cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo để phát triển kĩ năng ICT và các năng lực sáng tạo cho các cháu
Trang 113
Trường mầm non Khu Vườn Nhỏ trong những năm qua đã thực hiện chủ trương đẩy mạnh ứng dụng ICT trong nhà trường, xem ICT như là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho giảng dạy, học tập ở tất cả các hoạt động Đội ngũ giáo viên trong trường cũng đã có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng ICT vào các công tác chuyên môn Tuy nhiên, việc ứng dụng ICT của đội ngũ giáo viên nhìn chung vẫn còn chậm, chủ yếu ở lớp giáo viên trẻ, mang tính tự phát nhiều Có thể nhìn thấy ứng dụng ICT chưa thật sự trở thành một nhu cầu dẫn đến kết quả chưa đáp ứng yêu cầu mong muốn, hơn nữa hoạt động này còn chịu sự tác động, nhận thức, cách thức quản lý của CBQL nên phần lớn chỉ dừng lại ở mức chủ trương hoặc thực hiện không thường xuyên, chưa sâu rộng, chưa thực sự trở thành một hoạt động quan trọng của nhà trường Việc ứng dụng ICT để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo chưa được quan tâm đúng mức
1.3 Xuất phát từ yêu cầu của giáo dục Việt Nam trong bối cảnh hiện đại, nhiệm
vụ và mục tiêu cơ bản của GDMN; Xuất phát từ vai trò quan trọng của ICT đối với việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh; với mong muốn nâng cao chất lượng
của nhà trường tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng ICT
trong dạy học định hướng phát triển năng lực sáng tạo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội
2.2 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng ICT phục vụ việc phát triển năng
lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy,
Hà Nội và áp dụng cho những trường mầm non có hoàn cảnh tương tự
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
cho trẻ mẫu giáo trong trường mầm non
Trang 124
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý ứng dụng ICT định hướng phát
triển năng lực sáng tạo đối với trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Trẻ lứa tuổi mẫu giáo có nhiều tiềm năng sáng tạo cần được phát triển Các phần mềm, internet và ICT tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc phát triển năng lực sáng tạo Tuy nhiên, ở trường mầm non Khu Vườn Nhỏ việc ứng dụng ICT để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo còn nhiều hạn chế Nếu nghiên cứu hệ thống lý luận và thực trạng các biện pháp quản lý ứng dụng ICT định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ thì sẽ
đề ra được các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ và hoạt động năng lực sáng tạo của trẻ mẫu giáo
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng ICT theo định hướng
phát triển năng lực sáng tạo ở trường mầm non
5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến ứng
dụng ICT trong định hướng phát triển năng lực sáng tạo đối với trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội
5.3 Đề xuất những biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy việc ứng dụng ICT
định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng ICT định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội trong các năm học gần đây, từ năm
2012 đến 2015
Trang 135
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp các tài liệu, tư liệu sách báo, công trình khoa học, văn bản, chỉ thị thể hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý giáo dục, quản lý ứng dụng ICT trong dạy học, phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Nhằm thu thập thông tin thực
tiễn từ CBQL, GV trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội về quản lý ứng dụng ICT cho trẻ mẫu giáo theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo; trên cơ sở đó phân tích và đánh giá thực trạng vấn đề này
7.2.2 Phương pháp quan sát: Quan sát, đánh giá điều kiện cơ sở vật chất
ICT và các hoạt động với ICT của giáo viên và trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ nhằm thu thập thông tin bổ sung sau khi điều tra bằng bảng hỏi để phục vụ hoạt động phân tích và đánh giá thực trạng
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Tìm hiểu sâu hoạt động quản lý ứng dụng
ICT cho trẻ mẫu giáo theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo ở trường mầm non Từ đó, phân tích được các khó khăn thách thức; các lí do dẫn đến thành công hay hạn chế của việc ứng dụng ICT trong định hướng phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo và đặc biệt là các biện pháp quản lý có hiệu quả việc ứng dụng
ICT tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ
7.3 Phương pháp toán thống kê
Để có được các số liệu khoa học, để tài tiến hành sử dụng phương pháp toán thống kê nhẳm xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, từ đó phục
vụ cho hoạt động phân tích, đánh giá thực trạng
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lý luận
Trang 14Đề xuất các biện pháp thực tiễn ứng dụng ICT trong quản lý hoạt động dạy học
và phát triển năng lực sáng tạo kích thích phát triển tư duy sáng tạo cho trẻ mẫu giáo
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận - kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, thì nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng
tạo cho trẻ mẫu giáo
Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo ở trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy,
Hà Nội
Trang 157
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG ICT PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO TRẺ MẪU GIÁO
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trong một thập kỷ trở lại đây, các nhà kinh tế và quản lý tại nhiều quốc gia trên thế giới đã đề cập đến khái niệm “Nền kinh tế tri thức” Cở sở đưa ra khái niệm này dựa trên dự đoán về những bước tiến nhảy vọt, chưa từng thấy về khoa học công nghệ trong thế kỷ XXI
Đối với nền kinh tế tri thức nguồn vốn quan trọng nhất là nguồn vốn trí tuệ và công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế quan trọng Nền kinh tế tri thức mang tính toàn cầu hóa; quan hệ phân phối và trao đổi mang tính vừa hợp tác, vừa cạnh tranh rất cao; ở đó quan hệ sở hữu và sử dụng luôn có sự đan xen lẫn nhau
Người ta nhắc nhiều đến giáo dục số hóa trong nền kinh tế tri thức (Education for digital world) với khoảng 20 vấn đề nghiên cứu ứng du ̣ng công nghệ thông tin
và truyền thông (ICT ) trong giáo du ̣c hiê ̣n nay như: “Giảng dạy thông qua Internet, học tập nhờ công nghệ tiên tiến , giáo dục trực tuyến , điều khiển thiết bị thông qua máy tính (CNC), học tập điện tử , lớp học ảo , trường học ảo , môi trường truyền thông, công nghê ̣ thông tin và truyền thông (ICT ), giao tiếp trực tuyến qua máy tính, học tập mở và từ xa (ODL), giáo dục từ xa (distance education), học tập được hỗ trợ phân bổ , các khóa học hỗn hợp , tài liệu khoa học điện tử , các khóa học lai ghép, giáo dục số hóa, học tập cơ động và học tập được hỗ trợ công nghệ “.[37]
Các nghiên cứu ứng du ̣ng ICT trong giáo du ̣c ở nhiều quốc gia trên thế giới giai đoa ̣n hiê ̣n nay tâ ̣p trung vào các hướng chính sau đây :
- Thư viê ̣n điê ̣n tử
- Học liệu mở
- Các chương trình đào tạo kết hợp ứng dụng ICT và phương pháp truyền thống trong giảng da ̣y và ho ̣c tâ ̣p
Trang 168
- Hiê ̣u quả của ứng du ̣ng ICT trong giảng da ̣y và ho ̣c tâ ̣p
- ICT như mô ̣t công cu ̣ hiê ̣u quả trong nghiên cứu khoa ho ̣c
- Nhân lực và tăng cường năng lực cho đô ̣i ngũ cán bô ̣ , giảng viên, giáo viên về ứng du ̣ng ICT trong giảng da ̣y, nghiên cứu và ho ̣c tâ ̣p
- Xây dựng các nguồn lực trực tuyến và đa phương tiện ;
- Xây dựng các kĩ năng ICT cho cả giáo viên và học sinh;
- Xây dựng các chương trình bồi dưỡng chuyên môn liên quan tới chương trình để hỗ trợ cho việc tích hợp công nghệ, ICT vào thực tiễn dạy và học ở tất cả các cấp bậc ho ̣c từ mầm non đến sau đa ̣i ho ̣c
Trên thế giới, các nước có nền kinh tế, giáo dục phát triển như: Nước Mỹ, Australia, Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Singapore đều chú trọng đến việc ứng dụng ICT trong mọi mặt của đời sống xã hội và đặc biệt trong giáo dục và phát triển năng lực sáng tạo
Đối với nước Mỹ, chiến lược phát triển kinh tế - giáo dục 2012-2016 là phát triển sáng tạo trong nghệ thuật và phát triển tài năng khoa học công nghệ để phục vụ
sự phát triển của một nền kinh tế thịnh vượng hơn
Ngày 06 tháng 05 năm 2014, Chính phủ Australia công bố đầu tư 308 triệu đô la
Úc để phát triển các sáng kiến trong lĩnh vực ICT trong tổng số 5,3 tỷ đô la Úc dùng
để thực hiện kế hoạch “Xây dựng năng lực cơ sở cho tương lai đất nước Úc thông qua khoa học và sáng tạo”
Ngay từ năm 2001, Nhật Bản đã ban hành chiến lược xã hội điện tử, thông qua
đó tất cả các công dân có thể sử dụng ICT một cách tích cực đồng thời được hưởng lợi ích do nó mang lại Giáo dục được cải cách và hướng tới phát triển sự sáng tạo
cho người học Các nhà lãnh đạo Nhật Bản nhấn mạnh “Thay cho việc dạy các công dân làm việc trong các bộ trang phục ở nhà máy tác giả cần trong tương lai Nhật Bản có thể hoàn toàn phát triển sự sáng tạo của mỗi cá nhân, mỗi học sinh và với cách định hướng tác giả đảm bảo sự phát triển bền vững cho đất nước Nhật”.[39]
Trang 179
Tại Châu Âu: Ủy ban Châu Âu đã đưa ra 7 ưu tiên và 7 chương trình hành động
để thực hiện giáo dục sáng tạo và sáng nghiệp Châu Âu lấy năm 2009 là năm sáng tạo phát minh với mục tiêu thúc đẩy sự sáng tạo cho tất cả mọi người như là động lực của phát minh và là yếu tố chính để phát triển năng lực cá nhân, sáng nghiệp, ngành nghề và các năng lực xã hội thông qua việc học tập suốt đời [19]
Những năm gần đây ngày càng có nhiều Chính phủ và các tổ chức tư nhân quan tâm và nhấn mạnh tầm quan trọng phát triển năng lực sáng tạo Điển hình như ở một số nước trung và tây mỹ như Brazil, Mexico, Peru, Venezuela; Châu Phi và châu Á như Nam Phi, Ấn Độ, Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan
Các nghiên cứu về vai trò ICT trong giáo dục nói chung và phát triển năng lực sáng tạo nói riêng của các nước trên thế giới điển hình như Mỹ, cộng đồng các nước Châu Âu, Ấn Độ đang phát triển mạnh mẽ đặc biệt là đối với lứa tuổi mầm non và tiểu học Tuy còn nhiều tranh cãi về hiệu quả cũng như những tác động tiêu cực của ICT tới sự phát triển của trẻ, nhưng nhìn chung các nghiên cứu đều hướng tới sự thống nhất rằng ICT nếu được đưa vào trong giáo dục đúng cách và chủ động
sẽ khiến trẻ phát triển tư duy và trở nên sáng tạo hơn
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Hiệu quả chất lượng GD&ĐT sẽ là yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại
và phát triển của mỗi quốc gia Việc áp dụng những công nghệ vào giáo dục trong
đó có ICT chính là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Điều này đặt ra vấn đề cho các nhà quản lý giáo dục là: Làm thế nào để thúc đẩy việc ứng dụng ICT trong hoạt động dạy học và phát triển năng lực; đặc biệt là phát triển năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân? Chính vì vậy vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản
lý để thúc đẩy ứng dụng ICT trong giáo dục đã thực sự sự phát triển rộng khắp các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng
Với tầm nhìn chiến lược, Việt nam đã sớm có những chủ trương đúng đắn trong việc sớm đưa ứng dụng ICT vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, tìm
Trang 18- Ứng dụng ICT là động lực của sự phát triển kinh tế, xã hội
- ICT được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng
- Ứng dụng ICT Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN vào năm 2010, tiến tới đạt trình độ tiên tiến vào năm 2020 [8]
Mục tiêu chiến lược phát triển bền vững Việt nam giai đoạn từ 2011 - 2020
xác định: “phát triển nền kinh tế tri thức; phát triển toàn diện con người về trí tuệ đạo đức thể chất tinh thần và năng lực sáng tạo cũng như ý thức công dân tuân thủ pháp luật Việt nam đang chú ý phát triển kinh tế xã hội và con người thông qua ứng dụng của ICT song song với việc ban hành chính sách tạo điều kiện cho tất cả các tầng lớp xã hội, cá nhân trong và ngoài nước tham gia vào xã hội hóa giáo dục, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển con người và năng lực sáng tạo”.[8],[9]
Cùng với việc ban hành chính sách, một số quỹ hỗ trợ nghiên cứu và các phát minh sáng tạo cũng được thành lập Quỹ hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam (VIFOTEC) dành tặng các giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam; Quỹ Nguyễn Bảo Sơn; NAFOSTED là một quỹ lớn cung cấp kinh phí cho các đề tài nghiên cứu trong đó luôn đề cao tính mới và tính sáng tạo khả năng ứng dụng của vấn đề nghiên cứu trong các tiêu chí để xét chọn đề tài nghiên cứu khoa học
Ngày có càng nhiều tổ chức và cá nhân tham gia vào lĩnh vực phát triển con người và năng lực sáng tạo Microsoft Việt Nam liên kết cùng Bộ GD&ĐT thành lập mạng giáo viên sáng tạo và phát động các cuộc thi sáng tạo trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật cho học sinh phổ thông Trung tâm sáng tạo TRIZ của tiến sĩ Phan Dũng ở Thành phố Hồ Chí Minh dạy sáng tạo đối với người lớn đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ và kinh doanh Các kênh truyền hình như VTV1, VTV2, VTV3, VTV6 thường xuyên phổ biến các phát minh sáng tạo và có những
Trang 1911
sân chơi dành cho trẻ em, học sinh, sinh viên; ví dụ như chương trình Sáng tạo Việt, tác giả sáng tạo của VTV6 Các trung tâm sáng tạo chú trọng vào phát triển kỹ năng sáng tạo trong từng lĩnh vực cụ thể với phương pháp đặc thù như dạy sáng tác, dạy kỹ năng trình bày sáng tạo, sáng tạo các mô hình Các trung tâm đều chú trọng phát triển kỹ năng sáng tạo thông qua các bài tập thực hành trò chơi và các tình huống trong thực tế[19]
Đối với lĩnh vực nghiên cứu khoa học về sáng tạo, nhiều nhà tâm lý học Việt Nam đã nghiên cứu về sáng tạo và phát triển sáng tạo (Nguyễn Huy Tú người đã Việt hóa Test Schoepferisches Denken – Zeichnerisch (Viết tắt tiếng Đức- TSD-Z,
tiếng Anh: TCT-DP) của tác giả người Đức Klaus K Urban – Về tính sáng tạo và chỉ số sáng tạo CQ, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm 2005 Nguyễn Đức Huy năm 1999 cũng đã xuất bản cuốn “Tâm lý học sáng tạo” do nhà xuất bản giáo dục
hà nội xuất bản Thu Giang, Nguyễn Duy Cần (2011) đã viết về các kỹ thuật sử
dụng sự quan sát tạo một bộ óc thông minh Phan Dũng (2011) với cuốn sách “Sáng tạo và đổi mới, phương pháp TRIZ” và một số tác giả khác Huỳnh Văn Sơn viết“Giáo trình tâm lý học sáng tạo” Các khái niệm về sáng tạo, bản chất sáng tạo,
các phương pháp sáng tạo, môi trường sáng tạo, các công cụ đo tư duy sáng tạo được bàn luận và phổ biến trên nhiều phương tiện [19]
Tuy nhiên trong nhà trường nội dung phát triển sự sáng tạo cho học sinh cùng với các hướng dẫn thực hiện, phân bổ thời lượng cần thiết cho các hoạt động sáng tạo thường chưa có hoặc chưa nhiều Nhìn chung các yếu tố sáng tạo trong chương trình giáo dục nhà trường chưa được khai thác; chưa có nhiều nghiên cứu bàn về việc làm thế nào để phát triển tiềm năng sáng tạo của học sinh Việt nam trong giáo dục, đặc biệt là những bài viết, các đề tài nghiên cứu về ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho cho trẻ mẫu giáo
Mặc dù vậy, các nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên là gợi mở quý giá, chỉ ra lý luận cũng như hướng vận dụng trong nghiên cứu đề tài về quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non Khu Vườn Nhỏ, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 2012
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Khái niệm “Quản lí” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
Theo Taylor F.W: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm, sau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [25; tr.5]
“Quản lí là một quá trình định hướng mang tính hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” (Trích qua Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, 2010)[7]
Như vậy, khái niệm quản lý thường được hiểu: “Quản lý là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan”
1.2.2 Quản lý giáo dục
Cũng như khái niệm quản lý nói chung, khái niệm “quản lý giáo dục ” cũng
có nhiều quan niệm khác nhau tùy theo cách tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Có thể nêu một vài quan điểm như sau:
Theo Kôndakốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp: Tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa,… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng “[27]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được thực hiện ở hai cấp độ vĩ
mô và vi mô”:
Đối với cấp vĩ mô, "Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến toàn bộ hệ thống (từ Trung ương, địa phương đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục
Trang 2113
Đối với cấp vi mô, "Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [18]
Do vậy, có thể biểu đạt một cách về bản chất của quản lý giáo dục như sau:
"Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có hệ thống, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau tới toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của người học"
Tâm lý học lại chia lứa tuổi trẻ em thành nhiều giai đoạn như:
- Dưới 2 tháng tuổi: tuổi sơ sinh
- Từ 2-12 tháng tuổi: Tuổi hài nhi
- Từ 1-3 tuổi: Tuổi vừa trẻ
- Từ 3-6 tuổi: Tuổi mẫu giáo
- Từ 6,7 tuổi đến 11 tuổi:Tuổi nhi đồng
- Từ 11-15 tuổi;Tuổi thiếu niên
Trang 22Căn cứ vào các khái niệm về trẻ em, khái niệm trẻ mẫu giáo trong đề tài này được hiểu là: Trẻ em lứa tuổi từ 3-6 tuổi
1.2.4 Năng lực
Năng lực (tiếng la tinh là“Competentia”), có nghĩa là gặp gỡ Năng lực là
“khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” như năng lực tư duy, năng lực tài chính hoặc là “phẩm chất tâm sinh lý và trình
độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [34] như năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo
1.2.5 Năng lực sáng tạo
Trong thế kỷ 21, sáng tạo là một thành tố quan trọng của loài người Chúng
ta thường được nghe nói đến sáng tạo sản phẩm, hàng hóa sáng tạo, giáo dục sáng tạo, văn hóa sáng tạo, quốc gia sáng tạo vậy sáng tạo là gì?
Khái niệm sáng tạo được nhìn nhận từ các góc độ tâm lý, giáo dục, kinh doanh, kinh tế và được phát biểu theo nhiều cách khác nhau
Lubart T (2004) nhìn sáng tạo dưới góc độ một sản phẩm cụ thể, cho rằng sáng tạo là năng lực sản sinh ra một cái mới, nguyên bản, độc đáo
Đối với Viện Liên minh Châu Âu( Institute of the European Union, 2009) thì sáng tạo được hiểu như là tưởng tượng một cái gì đó mới, các giải pháp mới hay hình thức mới, chưa từng tồn tại trước đây và khi chúng được thực hiện thì tạo ra những thay đổi trong xã hội, trong kinh tế Việc biến các ý tưởng sáng tạo thành các giải pháp hay các sản phẩm có giá trị là quá trình biến ý tưởng thành các phát minh
Trong Từ điển về sáng tạo (Gorny, 2007) đã đưa ra một quan điểm về sáng
tạo một cách tương đối khái quát và đầu đủ, bao trùm nhiều cách nhìn về sáng tạo
đã đề cập trên đây:
Trang 2315
Sáng tạo được hiểu là khả năng của một con người, một tổ chức đưa ra
những ý tưởng mới, có chất lượng, giá trị cao; là sự tư duy theo cách mới, là sự nhìn thấy vấn đề mới trong các vấn đề cũ Sáng tạo là sản phẩm của của các phẩm chất
và năng lực trí tuệ
Năng lực sáng tạo là tổng hợp của các năng lực trí tuệ, kiến thức, các tư duy
với môi trường; trong đó ba năng lực trí tuệ cơ bản cùng đồng hành là
- Năng lực tổng hợp để nhìn thấy vấn đề theo cách mới
- Năng lực phân tích để đánh giá được ý tưởng nào là có giá trị
- Năng lực thích ứng với thực tiễn, bối cảnh, biết cách làm thế nào để thuyết phục người khác rằng ý tưởng đó có giá trị [34]
Dưới góc độ tâm lý học và giáo dục, Vilalba (2008) cho rằng, sáng tạo, đầu tiên là một trong quá trình tư duy nhằm mục tiêu đưa ra những ý tưởng mới hay những sản phẩm mới có giá trị và được tôn trọng Villalba đề cập đến là sáng tạo có những yếu tố chung và đặc thù: là kiến thức chung và kiến thức đặc thù Những yếu
tố này là nền tảng cho sự sáng tạo trong một lĩnh vực cụ thể
Tâm lý học đã nghiên cứu và đi đến kết luận rằng tất cả mọi người đều có khả năng sáng tạo, sáng tạo nhỏ hay sáng tạo lớn Nếu được rèn luyện thì sáng tạo
sẽ phát triển không ngừng và ngược lại nếu không rèn luyện thì sáng tạo sẽ dần mai một
1.2.6 Phát triển năng lực sáng tạo
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính kiến thức, kỹ năng, thái độ của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định; đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt Kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực để người học tìm được các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động Năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy thông qua kỹ năng Kỹ năng có thể hiểu bao hàm những kiến thức, những hiểu biết và trải nghiệm giúp cá nhân có thể thích ứng khi hoàn cảnh thay đổi
Trang 2416
Quá trình hình thành và phát triển năng lực phải gắn với luyện tập, thực hành , trải nghiệm và bảo đảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ học tập nào đó Nó bao gồm khả năng chuyển tải kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và thói quen trong các tình huống học tập cụ thể; đồng thời bao gồm cả sự tổ chức thực hiện, sự thay đổi, cách tân và tính hiệu quả cá nhân cần có của người học để học tập Như vậy, ngoài bộ ba then chốt kiến thức-kỹ năng-thái độ, năng lực còn phải phụ thuộc vào một số yếu tố chủ quan khác như thể chất - sinh lý và yếu tố khách quan như bối cảnh và điều kiện làm việc và học tập
Muốn sáng tạo, con người cần có kỹ năng và năng lực sáng tạo Muốn có năng lực sáng tạo ta phải từng bước phát triển năng lực đó Phát triển năng lực sáng tạo là quá trình làm cho con người nhận thức được tầm quan trọng của sáng tạo, thấy được tiềm năng sáng tạo của bản thân, học được các kỹ năng tư duy sáng tạo (tư duy, tưởng tượng, hình thành ý tưởng ), hình thành các phẩm chất và các yếu tố sáng tạo ( sự tò mò, hiếu kì, sự dẻo dai bền bỉ, óc hài hước ) và đó là quá trình thực hành sáng tạo, thử nghiệm và sai Phát triển năng lực sáng tạo phải được diễn ra trong môi trường nơi có các điều kiện vật chất và tinh thần khuyến khích sáng tạo
1.2.7 Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
Công nghệ thông tin và truyền thông thường được gọi là ICT, là cụm từ
thường dùng như từ đồng nghĩa rộng hơn cho công nghệ thông tin (IT) “ICT được
sử dụng như là một thuật ngữ chung cho tất cả các loại công nghệ cho phép người dùng tạo, truy cập và thao tác với thông tin ICT là một sự kết hợp của công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông”.[22]
Trong những năm gần đây, người ta thường đặc biệt quan tâm đến việc làm thể nào để khai thác một cách hiệu quả nhất máy tính và Internet nhằm nâng cao chất lượng của giáo dục ở mọi cấp độ, mọi cơ sở đào tạo và hình thức đào tạo (chính thức và không chính thức) Nhưng ICT không phải chỉ gồm các phương tiện
kể trên, các phương tiện lâu đời hơn như điện thoại, đài và vô tuyến, mặc dù hiện nay ít được chú ý hơn Chẳng hạn, đài và vô tuyến đã được sử dụng cho giáo dục
mở và từ xa trên 40 năm nay Trong thực tế, người ta thường sử dụng kết hợp các
Trang 2517
phương tiện khác nhau hơn là chỉ đơn lẻ một loại ví dụ như: kết hợp sử dụng giáo trình in, băng ghi âm, ghi hình, phát sóng trên đài, vô tuyến và các công nghệ hội nghị từ xa
1.2.8 Ứng dụng ICT & quản lý ứng dụng ICT
Có sự tương đồng lớn giữa CNTT với ICT do đó ta có thể căn cứ vào mục 5,
điều 5, luật CNTT 2006 để đưa ra khái niệm ứng dụng ICT như sau: “Ứng dụng ICT là việc sử dụng ICT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng xuất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.”
Quản lý ứng dụng ICT trong nhà trường là việc sử dụng ICT một cách có mục đích, có kế hoạch của người quản lý tác động đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục tối ưu các mục tiêu đề ra
Việc ứng dụng ICT vào quản lý dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục là công việc, là nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lý các cơ sở giáo dục đào tạo nói riêng Quản lý là lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển một tổ chức bằng cách vạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức sao cho tổ chức ấy đạt được mục tiêu đề ra Chức năng và nhiệm vụ quản lý phải làm chính là thuộc tính của nó, quản lý gồm 4 chức năng chính sau đây:
- Lập kế hoạch: Là vạch ra mục tiêu cho bộ máy, sắp xếp các bước đi, các công việc phải làm để tiến tới mục tiêu
- Tổ chức : Là thiết kế bộ máy, sắp xếp công việc, sắp xếp con người, ai làm gì
Trang 2618
Khi nói đến quản lý ứng dụng ICT vào nhà trường nghĩa là:
- Tăng cường đầu tư cho việc giảng dạy kiến thức, kỹ năng ICT cho cán bộ, giáo viên và học sinh
- Sử dụng ICT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học
- Sử dụng ICT làm công cụ tổ chức các hoạt động giáo dục, phát triển năng lực cho học sinh thông qua tự học
- Ứng dụng ICT trong công tác quản lý của nhà trường về các mặt: quản lý nhân sự (cả giáo viên và học sinh), quản lý tài chính, quản lý tuyển sinh, quản lý chất lượng
1.3 Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo
Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực ở trường mầm non bao gồm các thành tố như sau:
1.3.1 Đặc điểm năng lực sáng tạo của trẻ mẫu giáo
Lứa tuổi mẫu giáo là lứa tuổi tràn ngập xúc cảm, phát triển trí tò mò, trí tưởng tượng bay bổng, khả năng liên tưởng mạnh vì vậy đây là giai đoạn tối ưu,
là "mảnh đất" mầu mỡ nhất để gieo hành vi sáng tạo
Sự sáng tạo của trẻ em không giống như sự sáng tạo của người lớn Sáng tạo của người lớn là tạo ra cái mới, cái độc đáo, gắn với tính chủ đích, có tính bền vững
và thường là kết quả của quá trình nỗ lực tìm tòi Sự sáng tạo của trẻ em lại khác, thường bắt đầu từ sự tái tạo, bắt chước, mô phỏng và thường không có tính chủ đích Sự sáng tạo của trẻ em phụ thuộc nhiều vào xúc cảm, vào tình huống và thường kém bền vững
Sự thật hành vi sáng tạo dễ xuất hiện ở trẻ và đơn giản hơn người lớn nghĩ rất nhiều trẻ 3-6 tuổi nghe người lớn nói một điều gì đó, sau đó nó ứng dụng phù hợp với một ngữ cảnh, biết "cải biến" hoặc "cắt may" cho phù hợp với tình huống
để đạt mục đích đã được các nhà nghiên cứu tâm lý trẻ em coi là hành vi sáng tạo
Sự sáng tạo của trẻ trải dài trên một phổ hành vi từ đơn giản đến phức tạp
Trang 2719
Muốn giúp trẻ phát triển khả năng tưởng tượng, liên tưởng, sớm hình thành
tư duy sáng tạo, thì không thể để trẻ cứ chơi tự do (để trẻ tự chơi một mình nhiều khi rất có hại), lại càng không phải là những trò chơi đơn lẻ, ngẫu hứng Người lớn thường ngạc nhiên, kỳ vọng trước một hành vi quá thông minh, rất sáng tạo bất ngờ xuất hiện ở trẻ, rồi lại băn khoăn, thất vọng vì chờ mãi không thấy những hành vi tương tự xuất hiện, mà thay vào đó là những hành vi không mong đợi như
mè nheo, hờn dỗi, ăn vạ
Thực tế mọi hành vi thông minh, sáng tạo đơn lẻ ở trẻ sẽ nhanh chóng biến mất nếu không được kịp thời khuyến khích, củng cố Cả cô giáo lẫn cha /mẹ cần phải để tâm, dày công tìm kiếm các bài tập, tình huống, thiết kế thành trò chơi, tìm cách lôi cuốn trẻ giúp trẻ thực hành, chơi say sưa, tập luyện một cách thường xuyên và có hệ thống mới mong sớm giúp trẻ hình thành tư duy sáng tạo
1.3.2 Tác động của ICT với trẻ em lứa tuổi mẫu giáo
Có rất nhiều nhà nghiên cứu đã bày tỏ quan điểm rằng việc sử dụng máy tính
và ICT có tác động tiêu cực đối với nhận thức, thể chất, xã hội và phát triển tình cảm của trẻ Tuy nhiên, không có bằng chứng rõ ràng để hỗ trợ cho những quan điểm này mà thay vào đó ngày càng có nhiều hơn quan điểm khác theo hướng ICT
có thể là một công cụ hữu ích để hỗ trợ học tập và phát triển của trẻ nhỏ khi được sử dụng một cách thích hợp [29]
Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng ICT có thể cung cấp một bối cảnh cho sự hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm học tập tích cực giữa trẻ em với nhau, hoặc giữa trẻ em và người lớn ICT có thể được sử dụng để hỗ trợ phần lớn các mục tiêu phát triển cho trẻ em, bao gồm cả sự phát triển ngôn ngữ, thẩm mỹ, phát triển nhận thức và năng lực tư duy sáng tạo Thông qua ICT, trẻ em được cung cấp nhiều cách để truyền đạt ý tưởng, suy nghĩ và cảm xúc của mình.[33]
Lứa tuổi mẫu giáo là lứa tuổi đã sẵn sàng để khám phá máy tính Hầu hết các giáo viên mầm non nhận thấy máy tính mang lại những giá trị rất đáng ghi nhận đối với việc học tập của trẻ Qua khám phá, trải nghiệm với máy tính, trẻ xây dựng các
kỹ năng ghi nhớ, tìm hiểu làm thế nào để tìm kiếm thông tin, tổng hợp kiến thức từ
Trang 2820
nhiều nguồn, và tích hợp kiến thức của trẻ cho đến khi có một sự hiểu biết rõ ràng
về từng chức năng thành phần trong công việc Trong quá trình này, trẻ tìm hiểu phương thức để ủy thác trách nhiệm, tương tác với những người khác, giải quyết vấn đề, và hợp tác để đạt được mục tiêu
Rõ ràng, môi trường ICT đang cung cấp cho trẻ một thế giới để có thể dần tự tin phát triển; một tiện ích mà trẻ không thể tìm thấy, hoặc luyện tập trong gia đình hay lớp học Nghiên cứu từ Đại học Wisconsin cho thấy trẻ em 3-6 tuổi sớm tương tác với các màn hình video và máy tính, có khả năng thích nghi với thực tế nhanh hơn, nhờ đó có tác dụng giáo dục giúp trẻ làm quen với cuộc sống trong ngưỡng tuổi bắt đầu biết khám phá Thử nghiệm học chữ cái đã cho thấy những em bé được
sự hỗ trợ của công nghệ sẽ học nhanh hơn, ít lỗi hơn Thực tế, nhiều trường mầm non trên thế giới đã sử dụng iPad như một phần của chương trình giảng dạy, tạo điều kiện để học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn thông qua các chương trình giáo dục, trò chơi, thông tin hấp dẫn [40]
Theo một khảo sát tại Hoa kỳ, gần ba phần tư của cha mẹ tham gia khảo sát (72%) đồng ý rằng việc sử dụng máy tính đã giúp con cái của trẻ trở nên sáng tạo hơn, và gần một nửa (48%) nói rằng con cái của trẻ sẽ không học tốt trong trường nếu trẻ không sở hữu một máy tính cá nhân Và trong đại đa số (82%) của các hộ gia đình tham gia khảo sát cho phép trẻ tiếp cận máy tính ở lứa tuổi từ 3-4 dưới sự giám sát của cha mẹ Trẻ được tiếp cận với các phần mềm giáo dục, trò chơi, website cung cấp kiến thức, tư duy như: Phần mềm mindmap, Sheppardsoftware.com, Starfall.com [40]
1.3.3 Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo
Trong nhiều tài liệu nghiên cứu, các tác giả cho rằng sử dụng ICT hợp lý có thể gây xúc tác chuyển mô hình cả về nội dung lẫn phương pháp giáo dục Mô hình giáo dục mới được hỗ trợ bởi ICT có thể thúc đẩy việc chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng nhằm tạo khả năng cho trẻ em có thể phát triển năng lực bản thân và kéo dài công cuộc học tập của mình suốt đời
Trang 2921
Khi áp dụng đúng đắn, ICT - nhất là máy tính và công nghệ internet sẽ giúp cho quá trình truyền đạt kiến thức và phát triển năng lực cho trẻ em tốt hơn so với cách giáo dục truyền thống ICT góp phần chuyển đổi từ hình thức giáo viên làm trung tâm sang hình thức trẻ em làm trung tâm như mục tiêu của giáo dục mầm non
Ta có thể khái quát và so sánh mô hình truyền thống ( giáo viên làm trung tâm) và mô hình người học làm trung tâm để nhìn thấy được sự khác biệt giữa hai
mô hình này[28]
Trang 3022
Hoạt động Các hành vi được giáo viên
mô tả trước
Giới thiệu cho cả lớp Rất ít sự khác nhau trong các hoạt động
Nhịp độ phụ thuộc vào chương trình
Hành vi phục thuộc vào học sinh
Các Nhóm nhỏ Nhiều hoạt động khác nhau Nhịp độ phụ thuộc vào người học
Hợp tác Các cá nhân
Các nhóm đồng nhất Mỗi cá nhân vì bản thân mình
Làm việc theo Nhóm Các nhóm không đồng nhất Người nọ hỗ trợ người kia Sáng tạo Học cách sản xuất lại
Áp dụng các giải pháp đã biết vào giải quyết vấn đề
Học tập những vấn đề hữu ích Tìm kiếm các giải pháp mới để giải quyết vấn đề
Hợp nhất Không có sự liên kết giữa Lý
thuyết và thực tiễn
Các môn học riêng biệt Trên cơ sở kỷ luật Các giáo viên hoạt động riêng biệt
Cách đánh giá Giáo viên là người định hướng
Theo kiểu tổng hợp
Người học là người định hướng Theo kiểu chuẩn đoán
Tổ chức Partnership for 21c skills và một số nghiên cứu khác đã nghiên cứu
về đặc điểm của môi trường dạy học và phát triển năng lực sáng tạo thế kỉ 21 đã cho
rằng: ”Trong môi trường được vận hành bởi các yếu tố kĩ thuật – công nghệ thì môi
Trang 3123
trường học tập trở nên mở hơn có nghĩa là môi trường học tập không cần có vị trí hay không gian địa lí như trước đây mà môi trường này là các hệ thống hỗ trợ được
tổ chức với các điều kiện, các mối quan hệ tương tác để người học học tập tốt nhất
và đáp ứng các nhu cầu học tập của từng cá nhân người học.Môi trường học từ xa, học trực tuyến, lớp học ảo có sức khuyến khích người học và các nhà giáo dục đạt được các kiến thức và kĩ năng cần thiết của thế kỉ 21” [37] Tính hệ thống của
môi trường giáo dục mới thỏa mãn các nhu cầu cá nhân đơn lẻ và có thể diễn ra trong bất kì hoàn cảnh nào, bất kì thời gian hay không gian nào Môi trường đó được thể hiện như sau:
- Xây dựng các cơ sở vật chất, các hệ thống hỗ trợ của con người và các thực hành dạy học và phát triển năng lực sáng tạo hỗ trợ việc dạy và học các kĩ năng cần thiết trong tương lai
- Hỗ trợ các cộng đồng chuyên môn giúp các nhà giáo dục hợp tác, chia sẻ những thực tế dạy học và phát triển năng lực sáng tạo tốt nhất, và đưa các kĩ năng thực tế vào lớp học
- Giúp người học tự tìm hiểu trong môi trường thực tế thông qua các dự án, các công việc giúp áp dụng kiến thức vào thực tiễn
- Tạo điều kiện để người học sử dụng các công cụ học tập, các nguồn lực và các phương tiện học tập có chất lượng cao Cung cấp cấu trúc cho việc học tập của các nhóm, cá nhân
- Hỗ trợ và mở rộng sự tham gia của cộng đồng và sự tham gia của quốc tế vào việc học tập trực tiếp và online
Như vậy, điều tất yếu trong môi trường ứng dụng ICT định hướng phát triển năng lực sáng tạo, trẻ em sẽ được phát triển các kỹ năng, thái độ và hành vi như : Kĩ năng ho ̣c tâ ̣p suốt đời , kĩ năng sáng tạo , các kĩ năng thông tin , truyền thông và kĩ thuật, năng lực sản xuất kiến thức (kết quả của tư duy sáng tạo , biết phê phán và biết sử dụng thông tin ), năng lực cạnh tranh và hợp tác Bên ca ̣nh đó các kĩ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp (khả năng linh hoạt và thích ứng , tự quản, các kĩ năng giao tiếp xã hội và giao tiếp đa văn hóa , trách nhiệm xã hội và làm viê ̣c có năng
Trang 3224
suất, các kĩ năng lãnh đạo và chịu trách nhiệm đối với bản thân ) đóng vai trò quan tro ̣ng đối với sự phát triển và thành công của mỗi người Khi nói về kĩ năng học và sáng tạo người ta muốn nói về khả năng của con người biết ho ̣c tâ ̣p suốt đời
và sử dụng thông tin để sáng tạo Nó đòi hỏi con người các năng lực tìm kiếm, phân tích, xử lí và sử dụng thông tin mô ̣t cách có hiê ̣u qu ả, biết hợp tác để sáng ta ̣o tâ ̣p thể qua các ma ̣ng xã hô ̣i vì vậy con người cần có các khả năng tư duy phê phán và giải quyết vấn đề , giao tiếp và hợp tác , có các hiểu biết toàn cầu và các giá trị đạo đức cần thiết
Môi trường ICT là tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến việc dạy và học; ICT
là giải pháp quan trọng cần triệt để khai thác khi dạy và học ICT có thể giúp con người chọn nhập và xử lý thông tin nhanh chóng để biến thành tri thức Với tác động của ICT, môi trường dạy học và phát triển năng lực sáng tạo cũng thay đổi, nó tác động mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình quản lý, giảng dạy, đào tạo và học tập dựa trên sự hỗ trợ của hệ thống hạ tầng ICT, các phần mềm ứng dụng và giải pháp đi kèm
1.3.4 Các công cụ và phần mềm ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mẫu giáo
Một nhà trường mầm non định hướng ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ thì nhà trường đó phải được đặt trong môi trường ICT Môi trường ICT bao gồm: Cơ sở vật chất của ICT mang tính phổ biến (máy tính, điện thoại, Ipod, Ipad, laptop, bảng thông minh, các phần mềm ICT ) Môi trường ICT là nơi xảy
ra các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ và truyền thông trong mối tương tác giữa con người và công nghệ Đặc biệt Internet, website, Email, điện thoại là nguồn cung cấp thông tin cho phép giao tiếp, thực hiện các công việc nhanh chóng
Bên ngoài các phần mềm thiết kế bài dạy (giáo án điện tử) như: phần mềm Microsoft PowerPoint, Activinspire, Dreamweaver, Violet, Macromedia Flash, HTML5 còn có rất nhiều phần mềm giáo dục có thể ứng dụng để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ mầm non như Kids Smart, Mindmap, Lux Paint, Starfall, Toca, Lego, Dr Panda, Little Thing Forever …
Trang 3325
1.4 Quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
Hiện nay chưa có một khái niệm cụ thể nào về quản lý ứng dụng ICT theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo ở trường mầm non tuy nhiên dựa trên những đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý nói chung có thể khái quát:
“Quản lý ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo trong trường mầm non
là quản lý việc ứng dụng ICT trong dạy học định hướng phát triển năng lực sáng tạo một cách có mục đích, có kế hoạch của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học và phát triển năng lực sáng tạo đạt tới các mục tiêu đề ra.”
1.4.1 Vai trò quản lý của người hiệu trưởng trong trường mầm non
Quyết định số 14/2008/QĐBGD&ĐT ngày 07/04/2008 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Điều lệ trường mầm non” ghi rõ “Nhiệm vụ
và quyền hạn của Hiệu trưởng”[5]
a Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học;
b Điều hành các hoạt động của trường; thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ hành chính quản trị; thành lập các hội đồng trong trường;
c Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề nghị khen thưởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
d Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường;
đ Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường;
e Quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ do trường tổ chức; nhận trẻ vào trường; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại trẻ theo các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;
g Theo học trường bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý trường và được hưởng các quyền lợi của CBQL theo quy định;
Trang 3426
h Đề xuất với cấp uỷ và chính quyền địa phương hoặc lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp chủ quản trường; phối hợp với các lực lượng xã hội trong địa bàn nhằm huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ của trường
Như vậy muốn quản lý hiệu quả ứng dụng ICT trong trường mầm non, hiệu trưởng – CBQL cần thực hiện tốt 4 chức năng cơ bản của quản lý theo đúng quy
định về “ Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng “ trong văn bản “Điều lệ trường mầm non”
1.4.2 Lập kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
Kế hoạch hóa là một chức năng quản lí Để quản lí tốt công tác ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo, người CBQL trong trường mầm non cần phải xác định đúng mục tiêu và lựa chọn đúng biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu
Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo có quan hệ mật thiết với hoạt động dạy học, vì vậy để lập kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo trong mỗi nhà trường, người Hiệu trưởng ngoài việc thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết ngoài ra còn phải tuân thủ theo một số văn bản quan trọng làm căn cứ sau đây:
- Chỉ thị, nhiệm vụ năm học
- Văn bản về chương trình các môn học
- Kế hoạch dạy học của nhà trường
- Một số văn bản khác của các cấp chính quyền địa phương, của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT
Trong xây dựng kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo, phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
- Phù hợp với mục tiêu của giáo dục mầm non
- Phù hợp với nhiệm vụ dạy học
- Phù hợp với kế hoạch dạy học của nhà trường
- Phù hợp với thực lực của đội ngũ GV và học sinh
- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường
- Phù hợp với kinh phí cho hoạt động ứng dụng ICT
Trang 35sở vật chất, thiết bị phục vụ cho công tác ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo…nhằm xác định rõ mặt mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn cả chủ quan lẫn khách quan của nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học nói chung và ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo nói riêng của nhà trường theo chỉ thị năm học của
bộ GD&ĐT
Phân tích các thực trạng trên còn để thấy rõ những nhiệm vụ nào nhà trường
đã làm được, nhiệm vụ nào chưa làm được, nhiệm vụ nào đã làm nhưng chưa đạt hiệu quả, và những nhiệm vụ nào cần phải bổ xung
b) Xác định mục tiêu của ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
Mục tiêu của hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo trong nhà trường trả lời cho câu hỏi hoạt động này muốn đi đến đâu? Mục tiêu này được xác định dưới dạng các mục tiêu định lượng và định tính về đích đến của ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo bao gồm:
Mục tiêu phấn đấu chung của hoạt động ứng dụng ICT
Mục tiêu về ICT phát triển năng lực sáng tạo
Các mục tiêu đề ra phải có tính khả thi dựa trên những luận cứ khoa học và thực tiễn xác đáng, tức là khẳng định một cách nghiêm túc hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo muốn đi đến đâu Điều đó sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp thực hiện phù hợp
- Xác định các nội dung của hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
Trang 3628
- Xác định nhiệm vụ phụ trách hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo Ai là người trực tiếp thực hiện hoạt động? ai là người có trách nhiệm trợ giúp, liên quan đến hoạt động?
- Xác định thời gian tiến hành, địa điểm tiến hành, và trình tự thực hiện các ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
- Dự trù các chi phí phục vụ trong kế hoạch của hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
- Xác định các biện pháp cơ bản để thực hiện các mục tiêu ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo đã định
1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
Sau khi đã lập xong kế hoạch, người CBQL trong trường mầm non cần phải chuyển hóa những ý tưởng thành hiện thực Muốn vậy, CBQL cần có một tổ chức vững mạnh, trong đó quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận tạo nên sức mạnh tổng hợp để thực hiện thành công mục tiêu đề ra Nhờ tổ chức có hiệu quả, CBQL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực để thực hiện kế hoạch đề ra Thành công của hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tổ chức của CBQL trong việc sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả cao Ngoài việc sử dụng tổ chức bộ máy theo quy chế, CBQL cần có năng lực tổ chức “mềm” bằng cách lập ra các tổ hay nhóm chuyên môn đặc thù theo hoàn cảnh thực tế của nhà trường Trong quản lý hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo ở trường mầm non, tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng ICT là khâu sắp xếp, phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực), nhằm đạt tới mục tiêu của ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo nói riêng và mục tiêu dạy học nói chung Cụ thể bao gồm các công việc sau:
- Tiếp nhận các nguồn lực phục vụ ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo kết quả như: Trang thiết bị phục vụ ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo; kinh phí do ngân sách cấp để thực hiện ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo…
Trang 3729
- Phổ biến kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo (kế hoạch định kì, kiểm tra cuối năm) đến toàn thể đội ngũ cán bộ, GV trong trường biết và thực hiện
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các vấn đề mới, kỹ thuật nghiệp vụ về Ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
- Sắp xếp, phân công GV thực hiện các hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
- Phân công công việc cho các tổ chuyên môn khác có liên quan trong hoạt động tổ chức ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
- Phân bổ kinh phí cho từng khâu, từng hoạt động, từng nội dung của các ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
Sau khi đã lập kế hoạch, cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân lực đã được lựa chọn, CBQL trong trường mầm non phải chỉ đạo, chỉ huy, dẫn dắt tổ chức thực hiện thành công kế hoạch đề ra Quá trình chỉ đạo thực hiện đòi hỏi người CBQL phải liên kết, liên hệ với các thành viên trong tổ chức để động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ được giao nhằm đạt được mục tiêu phát triển năng lực sáng tạo Thực chất, quá trình chỉ đạo của CBQL không chỉ bắt đầu sau khi đã lập xong kế hoạch
và thiết kế bộ máy mà phải thấm vào và có ảnh hưởng quyết định đến quá trình lập
kế hoạch và tổ chức phân công nhiệm vụ thực hiện kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo trong nhà trường nói chung là một hoạt động được Hiệu trưởng thực hiện thường xuyên, liên tục và diễn ra trong suốt năm học Mọi hoạt động giáo dục của nhà trường đều nhằm mục đích giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản khác nhằm hình thành nhân cách con người của mỗi học sinh Chính vì vậy đối với Hiệu trưởng, hoạt động chỉ đạo ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo không tách rời với chỉ đạo các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Chỉ đạo thực hiện hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo bao gồm:
Trang 38- Đôn đốc, động viên, khích lệ các cán bộ, GV khi họ gặp khó khăn, hoặc khi cần thiết để ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo được diễn ra theo đúng tiến độ, nếu cần thì phải có sự khen thưởng bằng vật chất để khuyến khích cán bộ, GV
- Theo dõi, giám sát; điều chỉnh sửa chữa với tư cách là người hướng dẫn, trợ giúp kỹ thuật cho GV trong quá trình thực hiện kế hoạch kiểm tra
- Chỉ đạo, giám sát khâu lập kế hoạch, soạn thảo nội dung, tiến hành, chấm thi và trả bài kiểm tra của GV
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn biên soạn đề kiểm tra theo ma trận đề của các chương, học kì và cuối năm đảm bảo yêu cầu quy định trong các văn bản quy định Đồng thời chỉ đạo GV tự xây dựng ma trận và biên soạn đề cho từng nội dung, từng môn học đáp ứng các yêu cầu
- Thường xuyên cập nhật các thông tin về tiến trình, tiến độ thực hiện các ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo của giáo lên các phương tiện truyền tin của nhà trường
1.4.5 Kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo của GV
Kiểm tra, giám sát là một chức năng quản lí, thông qua đó CBQL trong trường mầm non theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Kết quả hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo phải phù hợp với sự đầu tư công sức và tài chính Nếu có sự không tương thích thì CBQL phải quyết định thực hiện việc điều chỉnh, sửa chữa kịp thời
Hiệu trưởng với tư cách là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường mầm non phải thường xuyên kiểm tra hoạt động tổ chức ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
Trang 3931
để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ dạy học nói chung của GV Trên cơ sở đối chiếu với những quy định, hướng dẫn của bộ GD&ĐT về mục tiêu, kế hoạch, nội dung, phương pháp ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo Hoạt động kiểm tra của hiểu trưởng bao gồm các nội dung:
- Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá GV trong việc ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo
- Kiểm tra việc lập kế hoạch kiểm tra chi tiết của GV
- Kiểm tra quy trình tổ chức ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo của
GV
- Kiểm tra hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo bằng nhận xét của GV
- Kiểm tra chất lượng của hoạt động ứng dụng ICT của GV
- Xem xét đối chiếu hoạt động của GV với tiêu chuẩn, mục tiêu chung của kiểm tra để có quyết định phù hợp trong quản lý
- Ra quyết định điều chỉnh, bổ xung các nội dung, quy định cần thiết cho phù hợp tình hình thực tiễn
Kiểm tra hoạt động ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo của GV là căn cứ để xây dựng kế hoạch dạy học nói chung và kế hoạch ứng dụng ICT phát triển năng lực sáng tạo trong một chu trình mới
1.5 Những yếu tố đảm bảo quản lý ứng dụng ICT để phát triển năng lực sáng tạo cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo
1.5.1 Điều kiện chính sách quản lý
Muốn triển khai ứng dụng ICT vào hoạt động phát triển năng lực sáng tạo có hiệu quả thì trước hết nhà quản lý phải nắm chắc quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục, phát triển ICT trong nước và trong ngành Giáo dục
và đào tạo Trong bối cảnh Đảng và Nhà nước đang có định hướng phát triển rất rõ ràng và ngày càng lấy ICT làm giải pháp để phát triển kinh tế, xã hội; việc tổ chức triển khai ứng dụng ICT vào hoạt động dạy học và phát triển năng lực sáng tạo
Trang 40- Xây dựng cơ chế kích thích ứng dụng ICT vào tất cả các hoạt động của nhà trường
- Tạo môi trường CSVC làm nền tảng ứng dụng ICT vào quản lý, dạy học, phát triển năng lực và phát triển năng lực sáng tạo
- Đào tạo giáo viên, các thành viên nhà trường các kỹ năng khai thác và sử dụng ICT, phần mềm hỗ trợ trong quản lý và dạy học và phát triển năng lực sáng tạo, giáo án điện tử, hệ thống phần mềm hỗ trợ dạy học và phát triển năng lực sáng tạo và hệ thống bài giảng trực tuyến (E-Learning), khai thác thông tin từ internet
1.5.2 Điều kiện về giáo viên
Giáo viên luôn là đối tượng tiên quyết đối với lứa tuổi mẫu giáo trong việc dạy học và phát triển năng lực sáng tạo Điều kiện giáo viên để đào tạo và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh cần phải có một số đặc điểm sau đây:
- Khuyến khích học sinh học tập độc lập nhưng hợp tác
- Dạy học và phát triển năng lực sáng tạo hợp tác khuyến khích học sinh nắm bắt những sự kiện để có được cơ sở vững chắc cho việc tư duy đa chiều và linh hoạt
- Không vội vàng đánh giá học sinh khuyến khích học sinh tự phát triển tạo
cơ hội cho học sinh được học hỏi được hỏi xem xét các câu hỏi của học sinh một cách nghiêm túc và tạo điều kiện để các em học tập làm việc với các tư liệu học tập khác nhau
- Khuyến khích sự mạnh dạn học sinh chấp nhận những câu hỏi trả lời sai
- Có khả năng hiểu và đánh giá các ý tưởng sáng tạo