1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SU DUNG BAO TOAN DIEN TICH DE GIAI NHANH BAI TAP HOA VO CO HAY VA KHO

7 606 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn... Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí

Trang 1

GIẢI BÀI TẬP HĨA HỌC HAY VÀ KHĨ DỰA TRÊN SỰ

BẢO TỒN ĐIỆN TÍCH CỦA CÁC ION TRONG DUNG DỊCH

1 Cơ sở của phương pháp

Trong dung dịch chất điện li, tổng số mol

điện tích của ion dương bằng tổng số mol điện

tích của ion âm

2 Các ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hịa tan hồn tồn m gam hỗn hợp

gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung

dịch X Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X,

khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi

hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam

kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là

A 23,4 và 35,9 B 15,6 và 27,7

C 23,4 và 56,3 D 15,6 và 55,4

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chu Văn An – Hà Nội, năm học 2013 – 2014)

Hướng dẫn : Cho từ từ 0,1 mol HCl vào dung

dịch X thì bắt đầu xuất hiện kết tủa, chứng tỏ

trong X cĩ 0,1 mol OH−, các ion cịn lại là Na+,

4

[Al(OH) ]−

Cho từ từ 0,3 mol HCl vào X (TN1) hoặc cho

0,7 mol HCl vào X (TN2), thu được lượng kết

tủa như nhau Ở TN1, 0,1 mol H+ để trung hịa

OH−, cịn 0,2 mol H+ phản ứng với [Al(OH) ]4 −

tạo ra 0,2 mol Al(OH)3 Suy ra ở cả hai thí

nghiệm

3

Al(OH)

n =0,2 mol⇔ =a 15,6 gam,ở

TN1 chưa cĩ hiện tượng hịa tan kết tủa, ở TN2

đã cĩ hiện tượng hịa tan kết tủa

Sơ đồ phản ứng :

3

2 3

3 3

0,2 mol

Na , Cl

Al(OH) [Al(OH) ]

Al O Na , OH

Na O [Al(OH) ]

Na , Cl

Al(OH) Al

+ −

+ − +

1424 3

1424 3

Áp dụng bảo tồn điện tích cho các dung

dịch sau phản ứng ở TN1, TN2, ta cĩ :

4

3

2

3 3

2 3

y

Na

Na O

Al O

x 0,4

y 0,1

n

2

+

+



+



14243

Ví dụ 2: Hịa tan hồn tồn m gam ZnSO4

vào nước được dung dịch X Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X (TN1) thì thu được 3a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X (TN2) thì thu được 2a gam

kết tủa Giá trị của m là :

A. 17,71 B 16,10

C. 32,20 D 24,15

(Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN

Hà Nội, năm học 2012 – 2013) Hướng dẫn : Đặt

4

ZnSO

n =x mol

Zn(OH) ở TN1 Zn(OH) ở TN1 Zn(OH) ở TN2 Zn(OH) ở TN2 Zn(OH) ở TN1 Zn(OH) ở TN2

Từ giả thiết, suy ra : Ở TN2 đã cĩ hiện tượng hịa tan kết tủa Ở TN1 cĩ thể kết tủa đã bị hịa tan hoặc chưa bị hịa tan

Nếu ở TN1 Zn(OH)2 chưa bị hịa tan, áp dụng bảo tồn điện tích trong các dung dịch sau phản ứng, ta cĩ :

HCl : 0,7 mol

Trang 2

{ {Zn 2 OH

0,1066 0,22

6y 0,22

4x 4y 0,28

y 0,0366; x 0,1066

TN1: 2 n + n − (*)

 =



Từ (*) suy ra : TN1 đã có hiện tượng hòa tan

kết tủa : Không thỏa mãn

Vậy ở TN1 Zn(OH)2 đã bị hòa tan, áp dụng

bảo toàn điện tích trong các dung dịch sau phản

ứng, ta có :

4

ZnSO

x 0,1; y 0,03 4x 6y 0,22

4x 4y 0,28

14243 14243

Ví dụ 3: Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và

Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y

mol/l và Ba(OH)2 x mol/l Hấp thụ hết 0,04 mol

CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung

dịch M và 1,97 gam kết tủa Nếu hấp thụ hết

0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu

được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa Biết

hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch

KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng

đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của x và y lần lượt

A 0,1 và 0,075 B 0,05 và 0,1

C 0,075 và 0,1 D 0,1 và 0,05

(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT

Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014)

Hướng dẫn : Coi phản ứng của 0,04 mol

CO2 với dung dịch X là thí nghiệm 1 (TN1);

phản ứng của Y với 0,0325 mol CO2 là thí

nghiệm 2 (TN2)

Ở cả hai TN

n <n Mặt khác, dung dịch sau phản ứng ở hai TN phản ứng với

KHSO4 đều tạo ra kết tủa Suy ra : Dung dịch

sau phản ứng còn chứa Ba2+ Ion CO32− tạo ra

đã chuyển hết vào BaCO3 Dung dịch sau các phản ứng chứa

2

3

Ba , Na , HCO + + −

Sử dụng bảo toàn nguyên tố Ba, C và bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có:

2

3

2

3 3

0,2y 0,2x 0,0075 0,0325 7,5.10

0,2x 0,4y 0,05 x 0,05 0,4x 0,2y 0,04 y 0,1



Ví dụ 4: Hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít CO2

(đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M

và KOH xM Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch được 37,5 gam chất rắn Xác định x

A 1,5 B 1,0

C 0,5 D 1,8

(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm học 2012 – 2013) Hướng dẫn : Theo bảo toàn điện tích trong

dung dịch sau phản ứng, bảo toàn khối lượng và

bảo toàn nguyên tố C ta có :

{ {

2

2

2

2

3 2

0,2 0,2x

0,2 0,2x

CO

HCO CO

7,84

22,4

x 1,5





=



Ví dụ 5: Một dung dịch X chứa 0,1 mol Na+; 0,2 mol Ba2+; x mol HCO3− và y mol Cl− Cô cạn dung dịch X rồi lấy chất rắn đem nung đến

Trang 3

khối lượng không đổi thu được 43,6 gam chất

rắn Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0,1 và 0,4 B 0,14 và 0,36

C. 0,45 và 0,05 D. 0,2 và 0,1

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN

Hà Nội, năm học 2013 – 2014) Hướng dẫn :

3

n − ≤2n +thì khi cô cạn dung dịch

X và nung đến khối lượng không đổi sẽ thu được

hỗn hợp gồm BaO, NaCl hoặc BaO, NaCl và

BaCl2 Như vậy, ion HCO3− đã được thay bằng

ion O2− Theo giả thiết và bảo toàn điện tích, ta

có :

{

2 3

2

3

x

0,5x

x

8x 35,5y 13,9 y 0,36

123

123

● Nếu trường hợp 2

3

n − ≤2n + không thỏa mãn thì ta xét trường hợp 2

3

n − >2n + Khi

đó chất rắn sẽ gồm Na2CO3, BaO và NaCl

Ví dụ 6: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và

1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn

hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M Sau khi

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung

dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho

V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì

lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối

thiểu của V là :

A. 120 B. 240

(Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN

Hà Nội, năm học 2012 – 2013)

Hướng dẫn : Bản chất phản ứng của Fe, Cu

với dung dịch hỗn hợp H2SO4, NaNO3 là phản ứng oxi hóa – khử Xét toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy dung dịch cuối cùng chỉ chứa Na+,

2 4

SO − và NO3− Dựa vào giả thiết và áp dụng bảo toàn electron, bảo toàn điện tích cho dung dịch sau cùng, ta có :

3 3

2

2 4 4

2

3

H SO SO

Cu

1,12

64

x 0,04

V 0,36 lít

360 ml





Ví dụ 7: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2

trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra

Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu

Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Giá trị của m là :

C. 9,6 D. 3,2

(Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2012) Hướng dẫn : Sơ đồ phản ứng :

2

4 3

2

FeS

Fe , SO

NO , H

Cu , Fe

NO , SO

− +









Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng và bảo toàn nguyên tố Fe, S, N,

Cu, ta có :

HNO3

Cu

Trang 4

{ { {

2

3

0,1



Suy ra : mCu =0,2.64 12,8 gam=

Ví dụ 8: Hoà tan hết 12,8 gam hỗn hợp X

gồm Cu2S và FeS2 trong dung dịch có chứa a

mol HNO3, thu được 31,36 lít khí NO2 (ở đktc

và là sản phẩm duy nhất của sự khử N+5) và

dung dịch Y Biết Y phản ứng tối đa với 4,48

gam Cu giải phóng khí NO Tính a ?

A 1,8 mol B 1,44 mol

C 1,92 mol D 1,42 mol

(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Hạ Hòa –

Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Hướng dẫn : Theo giả thiết và áp dụng bảo

toàn electron cho phản ứng của X với HNO3, ta

có :

Dung dịch Y gồm Fe3+, Cu2+, SO42−,NO3−,

H+ Khi cho Cu (tối đa) vào Y, Cu bị oxi hóa bởi

(H+, NO3−) và Fe3+ Vậy bản chất của bài toán

là: Hỗn hợp Cu2S, FeS2 và Cu tác dụng với dung

dịch HNO3, giải phóng hỗn hợp khí NO, NO2 và

tạo ra dung dịch Z Dung dịch Z có các ion Fe2+,

Cu2+, SO42−, ion còn lại là H+ hoặc NO3− Vì

2n + +2n + >2n − nên ion còn lại trong

dung dịch Z là ion âm để cân bằng điện tích, đó

là ion NO3−

Áp dụng bảo toàn electron và bảo toàn điện

tích trong dung dịch Z và bảo toàn nguyên tố N,

ta có :

{ { {

3

3

0,02





Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3

a% vừa đủ, thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm

NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối Giá trị của a là

A. 46,24 B. 43,115

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Hùng Vương –

Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Hướng dẫn : Từ giả thiết, suy ra :

2

2

2

NO NO

15,344

22,4



Theo bảo toàn electron, bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng và giả thiết, ta có :

{

3

3

0,01

552x 504y 62z 30,15 z 0,225

+

+

123 123

Trang 5

3

0,685 0,225

HNO

0,91.63

100



⇒ 



14243

Ví dụ 10: Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe,

FeO, Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M vừa

đủ, thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy

nhất) và dung dịch X Dung dịch X hòa tan tối

đa 9,6 gam Cu Giá trị của V là:

A 8,21 lít B 6,72 lít

C 3,36 lít D 3,73 lít

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN

Huế, năm học 2013 – 2014)

2 3

2 3

3

3

NO Fe

Fe

FeO

O

Fe O

Fe Fe

Cu NO

NO

+ +

+

  →

Xét toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy : Chất

khử là Fe, Cu; chất oxi hóa là O và N+5 trong

HNO3 Theo bảo toàn electron, bảo toàn điện

tích trong dung dịch sau phản ứng và giả thiết, ta

có :

3

56 n 16 n 31,2

Suy ra : VNO (ñktc)=6,72 lít

Ví dụ 11: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất) Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z Giá trị của V là :

A. 3,36 B. 5,04

C. 5,6 D 4,48

(Đề thi thử Đại học – Trường THPT Lê Hồng Phong – Nam Định, năm học 2011 – 2012) Hướng dẫn : Theo giả thiết, ta có :

3 3

3

HNO NO

NaOH Na

Fe(OH)

21,4

107

+

Dung dịch Z chứa Na , NO+ 3− và có thể còn

3

Fe + Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O Theo bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích cho dung dịch Z và bảo toàn nguyên tố N,

Fe, ta có :

3

NO

56 n 16 n 19,2

56x 16y 19,2

3x z 1,1

x 0,3

y 0,15 V 4,48 lít

z 0,2

 =

 =

Ví dụ 12: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và

H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại

và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

HNO3

Trang 6

C. 10,8 và 4,48 D. 10,8 và 2,24

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009)

Hướng dẫn : Sau phản ứng thu được 0,6m

gam hỗn hợp kim loại, chứng tỏ Fe dư Suy ra

dung dịch sau phản ứng chứa các ion

Fe , SO+ −, NO −

Áp dụng bảo tồn điện tích cho dung dịch sau

phản ứng và bảo tồn electron, ta cĩ :

{

3

2

Fe bđ Fe pư Cu

NO

NO

2x 3y 1,28 y 0,22

n 0,32 0,22 0,1

m 0,31.56 0,16.64 0,6m

V 2,24 lít

m 17,8 gam

+



⇒ 

=



14243 14243

Ví dụ 13: Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch X

gồm H2SO4 0,1M, Cu(NO3)2 0,1M, Fe(NO3)3

0,1M Sau khi phản ứng xảy ra hồn tồn thu

được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch Y

và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m và

khối lượng chất rắn khan thu được khi cơ cạn

dung dịch Y là:

A 25,8 và 78,5 B. 25,8 và 55,7

C. 20 và 78,5 D 20 và 55,7

(Đề thi thử Đại học lần 3 – THPT Cẩm Khê –

Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Hướng dẫn : Trong phản ứng của Fe với

dung dịch X, chất khử là Fe, chất oxi hĩa là

3

NO−/ H+, Fe3+ và Cu2+ Sau phản ứng thu

được hỗn hợp kim loại, chứng tỏ Fe dư nên muối

tạo thành trong dung dịch là Fe2+

Áp dụng bảo tồn electron trong phản ứng

của Fe với dung dịch X, bảo tồn điện tích trong

dung dịch Y và bảo tồn nguyên tố Fe, N, ta cĩ :

3

2x 3y 0,3 x 0,225



Theo bảo tồn khối lượng, ta cĩ :

3

Fe dư Cu

0,325.56 0,1.96 0,45.62 hỗn hợp kim loại

m 20 gam

⇒ =

123 123

Ví dụ 14: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí khơng màu, trong đĩ cĩ một khí hĩa nâu trong khơng khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là

A 61,375 B 64,05

C 57,975 D 49,775

(Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014) Hướng dẫn : Theo giả thiết, suy ra trong Y cĩ

NO (khí khơng màu hĩa nâu trong khơng khí) Mặt khác, MY=12,2.2 24,4= ⇒ khí cịn lại trong Y là H2 Vì đã cĩ H2 sinh ra nên NO3− khơng cịn trong dung dịch X

Theo giả thiết, bảo tồn nguyên tố N, bảo tồn electron, ta cĩ :

2 2

2

NO H

30n 2n 24,4.0,125





Trang 7

NO

0,1 0,15

Zn

+



14243

Theo bảo toàn điện tích trong dung dịch X và

bảo toàn khối lượng, ta có :

{ { { {

2

4

2

4

0,95 0,05

3 Bài tập vận dụng :

Câu 1: Cho m gam Ba vào 250 ml dung dịch

HCl aM, thu được dung dịch X và 6,72 lít H2

(đktc) Cô cạn dung dịch X thu được 55 gam

chất rắn khan Giá trị của a là

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Lục Ngạn số 1

– Bắc Giang, năm học 2013 – 2014)

Câu 2: Hoà tan 0,54 gam Al bằng 0,5 lít dung

dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch A Thêm

V lít dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch A

cho đến khi kết tủa tan một phần, lọc kết tủa

nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi

thu được 0,51 gam chất rắn Giá trị V là :

A. 0,8 lít B 1,1 lít

C. 1,2 lít D. 1,5 lít

(Đề thi thử Đại học lần 2 –THPT chuyên

Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)

Câu 3: Hoà tan hết m gam Al2(SO4)3 vào nước

được dung dịch X Cho 360 ml dung dịch NaOH

1M vào X, thu được 2a gam kết tủa Mặc khác,

nếu cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X,

cũng thu được a gam kết tủa Các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, giá trị của m là:

A 18,81 B 15,39

C 20,52 D 19,665

(Đề thi thử đại học lần 2 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2011 – 2012)

Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và

Fe3O4 trong 300 ml dung dịch chứa H2SO4 1M

và HNO3 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất là

năm học 2012 – 2013)

Câu 5: Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4,

Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H2 dư thu được 42 gam chất rắn Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp A?

A 25,6% B. 50%

C 44,8% D. 32%

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chu Văn An – Hà Nội, năm 2014

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung dịch H2SO4 18M (đặc, dư, đun nóng), thu được

V lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z Giá trị của V là

A 4,48 B 5,60

(Đề thi thử Đại học lần 2 –THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa, năm học 2013 – 2014)

Ngày đăng: 27/10/2016, 08:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng : - SU DUNG BAO TOAN DIEN TICH DE GIAI NHANH BAI TAP HOA VO CO HAY VA KHO
Sơ đồ ph ản ứng : (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w