Sản phẩm của Công ty được kiểm tra chất lượng chặt chẽ 2.thị trường Thị trường: Sản phẩm xi măng nhãn hiệu Sài Sơn của SCJ hiện được cung cấp chủ yếu khu vực Hà Tây cũ và vùng phụ cận,
Trang 1CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MĂNG SÀI SƠN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY
I.giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập trực thuộc Sở Xây dựng Hà Tây, tiền thân là Xí nghiệp Xi măng Sài Sơn, được thành lập ngày 28/11/1958 dưới sự quản lý của Tổng cục Hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam Nhiệm vụ chủ yếu lúc đó là sản xuất xi măng để phục vụ quốc phòng, phục vụ quân đội và các ngành xây dựng khác
Theo quyết định 2369 QĐ/UB ngày 13/11/2003 của UBND Tỉnh Hà Tây chuyển đổi Công ty Xi măng Sài Sơn thành Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn Với nhiệm vụ là sản xuất xi măng phục vụ ngành xây dựng chủ yếu là xi măng hỗn hợp Poocland PCB30
Từ ngày 01/01/2004 Công ty đã chính thức đi vào hoạt động với loại hình doanh nghiệp là Công ty cổ phần Nhà nước (vốn Nhà nước chiếm 41%), và
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn
Địa chỉ : Xã Sài Sơn - Huyện Quốc Oai - Tỉnh Hà Tây
Điện thoại : 034.843110 - 034.843184
Nhiệm vụ SXKD : Sản xuất và kinh doanh xi măng PCB- 30 và PCB- 40
1.sản phẩm của công ty
Trang 2Sản phẩm chính của công ty là xi măng PCB - 30 và PCB - 40 được sản xuất trên dây truyền công nghệ lò đứng
Công ty đã áp dụng và thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004 Hàng năm, Công ty cung cấp cho thị trường hơn 200.000 tấn xi măng chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn Việt Nam
Sản phẩm của Công ty được kiểm tra chất lượng chặt chẽ
2.thị trường
Thị trường: Sản phẩm xi măng nhãn hiệu Sài Sơn của SCJ hiện được
cung cấp chủ yếu khu vực Hà Tây cũ và vùng phụ cận, doanh số từ phân khúc khách hàng lẻ chiếm tỷ trọng lớn, chiếm khoảng 95% trong doanh thu của các năm vừa qua
3.Máy móc thiết bị
Với các thiết bị tự động hoá Công ty có quan hệ mật thiết với công ty Cetic, một công ty liên doanh giữa Trung Quốc và Mỹ Đây là Công ty hàng đầu của Trung Quốc về công nghệ tự động hoá tại trung tâm công nghệ cao Thẩm Quyến Từ đó, Công ty đã có nhiều tiến bộ trong quá trình hiện đại hoá quản lý sản xuất của mình Chính nhờ sự giúp đỡ của công ty này
mà trước khi đưa toàn bộ thiết bị mới vào sử dụng công ty đã cử công nhân của mình sang Trung Quốc học tập nghiên cứu Về nước ngay từ khi đưa thiết bị mới vào hoạt động đội ngũ công nhân này đã khẳng định khả năng của mình bằng việc quản lý và sử dụng thiết bị đạt và vượt công suất thiết kế Đến nay, hệ thống thiết bị tự động hoá ngày càng chứng minh tính
4.bộ máy nhân sự_lao động
bộ máy quản lí theo kiểu trực tuyến chức năng
đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độ quản lí cao
đội ngũ lao động giàu kinh nghiệm và trung thành
Trang 3CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XIMĂNG SÀI SƠN VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ISO 900 0
I.quá trình xây dựng hệ thống quản trị chất lượng theo iso 9000
1.1 Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng hệ thống
1.2 Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng hệ thống
1.3Giai đoạn đánh giá nội bộ
1.4 Giai đoạn đánh giá nội bộ
Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng ISO
* Thuân lợi:
Công ty có nhiều thuận lợi đó là sự nhận thức đúng đắn về tác dụng và tính tất yếu của việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994, có sự quyết tâm rất lớn của lãnh đạo công ty và sự tích cực thực hiện của toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã tập trung mọi nguồn lực cho việc soạn thảo cũng như vận hành điều chỉnh hệ thống quản lý chất lượng nên trong thời gian ngắn đã giải quyết được một khối lượng công việc rất lớn
* Khó khăn:
Công ty xi măng Sài Sơn là công ty xi măng lò đứng đầu tiên xây dựng và
áp dung mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994,đây là công việc có tầm chiến lược song rất mới mẻ, không có hình mẫu sẵn, nên trong công việc còn nhiều lúng túng, có nhiều khái niệm quan điểm trừu tượng
2.Giai đoạn chuyển đổi tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lượng từ ISO 9002:1994 sang ISO 9001:2000
II.Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn
Trang 41.hệ thống chất lượng :Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn xây dựng hệ
thống quản trị định hướng chất lượng với cơ cấu tổ chức như sau:
1.1Giám đốc công ty:
- Phê duyệt chính sách chất lượng, HTQLCL, danh sách các nhà cung ứng
- Phê duyệt kế hoạch sản xuất năm và mục tiêu chất lượng
- Chủ trì các cuộc họp xchúng em xét của lãnh đạo về HTQLCL
- Phân công và giao cho các ông PGĐ, trưởng các bộ phận những nhiệm
vụ, quyền hạn cụ thể, cần thiết
1.2.PGĐ kinh doanh kiêm đại diên lãnh đạo về chất lượng:
- Thay mặt GĐ giải quyết các công việc liên quan đến HTQLCL, Điều phối các hoạt động của các bộ phận trong công ty để đạt mục tiêu chất lượng
- Tổ chức xây dựng, áp dụng và duy trì HTQLCL phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000
- Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của phòng TTTT và phòng TCHCTH - Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của GĐ
1.3.GĐ kỹ thuật:
- Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của PX Hương Sơn, tổ vỏ bao - Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của GĐ
1.4.Trợ lý GĐ
- Làm trợ lý GĐ về lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất
- Thay mặt GĐ chỉ đạo, quản lý và điều hành các PX nguyên liệu, lò nung, thành phẩm, tổ cơ điện và các lĩnh vực chất lượng sản phẩm, kỹ thuật công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị của phòng KHKT
Trang 5- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của GĐ
1.5.Trưởng phòng TCHCTH
- Tuyên truyền, phổ biến HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tới toàn thể CBCNLĐ
- Tổ chức soạn thảo các văn bản của HTCL trình GĐ/QMR phê duyệt
- Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiên HTQLCL đã được phê duyệt
- Đề xuất biên pháp cải tiến nâng cao HTQLCL, thực hiên các báo cáo về chất lượng, phụ trách nhà ăn ca và nhà trẻ
1.6 Trưởng phòng TTTT
- Quản lý và điều hành các văn phòng đại diện, các khách hàng và mạng lưới tiêu thụ xi măng
- Tổ chức quảng cáo và các hình thức giới thiệu sản phẩm trên các phương tiên thông tin đại chúng và các hình thức khác
- Thường xuyên nắm bắt thông tin về thị trường và các đối thủ cạnh tranh báo cáo GĐ để có chiến lược và sách lược bán hàng
- Đối chiếu công nợ thường xuyên, thu tiền bán hàng theo kế hoạch
- Quản lý và điều hành thủ kho và các kho thành phẩm, tổ bốc vác
1.7Trưởng phòng kỹ thuật
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm; tổ chức thực hiện việc mua vật tư, bảo quản, cấp phát vật tư; đảm bảo chất lượng sản phẩm xi măng PCB30 theo TCVN 6262:1997
- Tổng hợp việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng của các
bộ phận, điều chỉnh kế hoạch sản xuất phù hợp với tình hình tiêu thụ sản phẩm; biên soạn tài liệu giáo án bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật cho các ngành nghề
- Thực hiện các công việc khác theo quy chế trả lương và quyết định số 76/QĐ_ HĐQT ngày 04/02/2005 của HĐQT công ty
Trang 61.8.Tổ trưởng tổ quản lý công nghệ
- Bố trí nhân lực liên tục kiểm tra các bán thành phẩm trong dây truyền sản xuất theo quy trình kiểm tra quy định
- Kiểm soát việc đưa nguyên, nhiên liệu vào sản xuất để đảm bảo chất lượng của bán thành phẩm
- Cập nhật các biểu báo về sản lượng của máy móc thiết bị
1.9.Trưởng ban KCS
- Tổ chức kiểm tra số lượng, chất lượng các vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, bán sản phẩm, sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và GĐ công ty nếu để vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ sản xuất hao hụt, mất mát (đối với kho ngoại)
- Thực hiện các công việc khác quy định trong quy chế trả lương và quy định phân cấp quản lý trong công ty theo quyết định 01/QĐ-HĐQT ngày 01/01/2004 của HĐQT Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn
1.10 Quản đốc các phân xưởng:
- Tổ chức, bố trí nhân lực hợp lý, khai thác khả năng trang thiết bị hiện có để vận hành tốt dây chuyền sản xuất Kiểm soát việc thực hiên các quá trình sản xuất
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, các hướng dẫn vận hành đảm bảo an toàn trong sản xuất
- Thực hiện các công việc khác quy định trong quy chế trả lương và quy định phân cấp quản lý trong công ty theo quyết định 01/QĐ-HĐQT ngày 01/01/2004 của HĐQT Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn
1.11 Tổ trưởng tổ cơ điện:
- Tổ chức sửa chữa kịp thời máy móc thiết bị khi có sự cố
Trang 7- Tổ chức bảo dưỡng định kỳ thiết bị theo kế hoạch
- Hệ thống tài liệu
III.Các chính sách và biện pháp nhằm phát huy vai trò của hệ thống quản trị chất lượng mà Công ty đang áp dụng
Chính sách chất lượng của công ty Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn là:
“Thoả mãn một cách tốt nhất mọi yêu cầu hợp lý của khách hàng”
Để đạt được mục tiêu trên công ty cam kết thực hiên các nguyên tắc sau:
- Quan hệ chặt chẽ với khách hàng để đảm bảo chất lượng, giá cả sản phẩm và dịch vụ của mình đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng
- Coi mọi thành viên trong công ty vừa là người cung ứng vừa là khách hàng của nhau để cho chất lượng không ngừng được cải tiến trong mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCNLĐ để mọi người không ngừng nâng cao năng lực của mình
Chính sách chất lượng của công ty được phổ biến rộng rã để mọi người thông hiểu và thực hiện
Công ty thường xuyên thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng Hàng năm, khi có điều kiện công ty mở hội nghị khách hàng,thường xuyên đánh giá mức độ thoả mãn của khách hàng
Để không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm,
3Mục tiêu chất lượng
được xây dựng cho từng năm, phải lượng hoá được khi có thể và nhất quán với chính sách chất lượng của công ty Hàng năm, lãnh đạo công ty dựa vào nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh đưa ra mục tiêu sản xuất, kinh doanh cho công ty đồng thời lãnh đạo cũng dựa vào những yêu cầu mới của
Trang 8khách hàng về chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm, yêu cầu về dịch
vụ mà chúng xem xét lại HTQLCL
III.ĐÁNH GIÁ VIỆC TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN TRỊ
CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN
1 Đánh giá tổng quan về chất lượng sản phẩm
xi măng Sài Sơn đã đạt được chất lượng ổn định cả về mặt vật lý và hoá lý Biên độ giao động về cường độ rất nhỏ chỉ số sai số thấp độ mịn tăng dần, thời gian đông kết ổn định, cường độ chịu nén 3 ngày cũng như
28 ngày luôn thoả mãn theo yêu cầu theo tiêu chuẩn chất lượng
2.Đánh giá các hoạt động trong quá trình quản trị chất lượng
Toàn bộ hệ thống tài liệu, hồ sơ thuộc HTQLCL của công ty được xây dựng
và sắp xếp theo trình tự thống nhất, nhằm đảm bảo các tài liệu, số liệu đúng có hiệu lực và luôn được cập nhật, sẵn có tại nơi làm việc Công ty xây dựng, thực hiện và duy trì quy trình kiểm soát tài liệu bằng văn bản Toàn bộ tài liệu HTQLCL của công ty được kiểm tra và phê đuyệt bởi những người có thẩm quyền trước khi ban hành Các tài liệu có hiệu lực được theo dõi bằng một mục lục tài liệu hiện hànhchỉrõ tình trạng ban hành, sửa đổi, đơn vị và cá nhân nào được phân phối tài liệu Những tài liệu hết hiệu lực được thu hồi và huỷ bỏ bởi những người có chức năng, riêng tài liệu gốc để lưu
3 Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản của những tồn tại
3.1.hoat dong dau tu
Hoạt động đầu tư của công ty được ban lãnh đạo hết sức quan tâm và thường
xuyên đầu tư thêm những thiết bị máy móc hiện đại nhằm đồng bộ hoá
Trang 9côngnghệ sản xuất Hoạt động này đã ngày càng hoàn thiện cơ sở hạ tầngvà nâng cao công suất thiết kế của nhà máy Tuy nhiên, nó lại là nguyênnhâncủa
hạn chế là:
Do diện tích của nhà máy chật hẹp nên trong thời gian thi công xây dựng thêm làm ảnh hưởng đến không gian sản xuất ảnh hưởng đến một số quy trình sản xuất, làm cho việc thực hiên những quy trình này không được chính xác
3.2Hoạt động cải tiến liên tục
Mặc dù công ty liên tục có những cải tiến để nâng cao tính hiệu lực của HTQLCL Song việc cải tiến thường xuyên này mới chỉ được thực hiện qua cán bộ phụ trách duy trì hệ thống của công ty, qua cuộc họp chúng xem xét lãnh đạo, tại các bộ phận mới chỉ thực hiện đúng các quy định của hệ thống, việc phân tích dữ liệu còn hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu cải tiến thường xuyên của hệ thống mặc dù công ty đã có quy định thưởng, phạt trong việc thực hiện cải tiến thường xuyên hệ thống để hệ thống ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thực tế của công ty
3.5 lắp cải tạo dây chuyền vào sử dụng (kể cả
chạy thử) vẫn còn một số ít chưa có biên bản bàn giao nên khó khăn cho việc lập lý lịch máy móc thiết bị, có khi có bộ phận không lập do đó không có khả năng theo dõi, không có quy trình hướng dẫn vận hành Khi có sự chuyển giao máy móc thiết bị giữa các bộ phận sản xuất với nhau, các phân xưởng sản xuất thực hiện còn chậm, kéo dài không đúng tiến độ, không kịp thời Có những thiết bị, mặc dù đã được GĐ phê duyệt song phải sau 3 đến 4 tháng mới thực hiện song việc chuyển giao Điều này làm cho việc quản lý máy móc thiết bị không chặt chẽ, gây ra sự lộn xộn trong quản lý và một phần làm cho các quy trình sản xuất không phù hợp với văn bản
Trang 103.5 Một số hạn chế khác
- Trong quá trình làm việc có một số cán bộ, CNLĐ còn chưa sâu sát và chưa thực hiện hết năng, nhiệm vụ của mình để máy móc, thiết bị hỏng nhiều
- Một số bộ phận tổ chức, bố trí và chỉ đạo sản xuất chưa thật khoa học nên còn lãng phí và năng suất lao động chưa cao
- Công tác quản lý, sử dụng, bảo quản vật tư chưa thật tốt đặc biệt là công tác thu cũ đổi mới
- Bộ phận tiêu thụ thị trường chưa tham mưu giúp GĐ trong công tác tiêu thụ đặc biệt là khi thị trường gặp khó khăn
II.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ISO 9000
.1.Sự ra đời
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) công bố năm 1987 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO-9000 đã tạo ra một bước ngoặt trong hoạt động tiêu chuẩn và chất lượng trên thế giới nhờ nội dung thiết thực của nó và ở sự hưởng ứng rộng rãi, nhanh chóng của nhiều nước, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp Trong lịch sử phát triển 50 năm của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế thì bộ tiêu chuẩn này là những tiêu chuẩn quốc tế có tốc độ phổ biến áp dụng cao nhất, đạt được kết quả chung rộng lớn nhất
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 qui tụ kinh nghiệm của Quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung cấp (nhà sản suất)
2.ýnghĩa của Bộ Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000
Tiêu chuẩn ISO 9000 quy tụ kinh nghiệm của Quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung cấp (nhà sản xuất) Đây chính là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xây dựng và áp dụng hệ thống bảo đảm
Trang 11chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng là phương tiện để bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất, kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng trước khi ký hợp đồng ISO 9000 đưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ISO 9000 Hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản lý thích hợp và văn bản hóa các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn
3 CẤU TRÚC CỦA BỘ ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm nhiều tiêu chuẩn Trong đó tiêu chuẩn chính ISO 9001
Ngoài ra còn các tiêu chuẩn hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện, bao gồm:
ISO 9001 là tiêu chuẩn chính nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng và bao quát đầy đủ các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng Doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống theo tiêu chuẩn này cần xác định phạm vi áp dụng tuỳ theo hoạt động thực tế của doanh nghiệp
ISO 9001: 2000 quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý chất lượng cho các tổ chức cần chứng tỏ khả năng cung cấp một cách ổn định sản phẩm thoả mãn các yêu cầu của khách hàng
CÁC BƯỚ ÁP DỤNG ISO 9000
Việc áp dụng ISO 9000 đối với một doanh nghiệp sẽ được tiến hành theo 9 bước:
Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng
Bước 2: Lập ban chỉ đạo thực hiện dự án ISO 9000: 2000
Bước 3: Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu
chuẩn
Bước 4: Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9000.