Đối với các doanh nghiệp thuộc loại hình khai khoáng thì ngoài cácnhân tố về tiềm năng của các mỏ khai thác, công tác quản trị doanh nghiệpthì công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
Trang 1
XÂY DỰNG MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CHO XE VẬN TẢI SAMSUNG 15 TẤN
14M - 4050
Trang 3Lời mở đầu
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là
sự phối hợp của các yếu tố nguồn lực đầu vào gồm nhân tài – vật lực, mụctiêu phương hướng sản xuất để tạo ra các sản phẩm dịch vụ cuối cùng cungcấp cho xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đang cạnh tranh khốcliệt, hiệu quả của hoạt động kinh doanh đó cao hay thấp phụ thuộc vào cácyếu tố chủ quan của công tác quản trị doanh nghiệp cũng như các tiềm năngcủa nó và khách quan của nền kinh tế quốc dân
Đối với các doanh nghiệp thuộc loại hình khai khoáng thì ngoài cácnhân tố về tiềm năng của các mỏ khai thác, công tác quản trị doanh nghiệpthì công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho các khâu trong quátrình khai thác cũng là công tác hết sức quan trọng với doanh nghiệp khaithác Việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật sẽ tạo cơ sở khoa học, chophương pháp xây dựng và quản lý chất lượng mức Từ đó có thể làm công
cụ quan trong cho các công việc tổ chức lao động, tính toán chi phí tiềnlương, lập kế hoạch trả lương, khoán chi phí…v.v nhất là công tác khoánchi phí
Điều đó đã khẳng định vai trò của mức kinh tế kỹ thuật trong cácdoanh nghiệp Sau một thời gian học tập môn học” Định Mức Kinh Tế KỹThuật Trong Doanh Nghiệp Công Nghiệp Mỏ ” và đã dược trang bị nhữngkiến thức cơ bản Nhóm 4 sinh viên lớp Quản trị kinh doanh mỏ đã lựa chọn
và hoàn thành tiểu luận “ xây dựng mức tiêu hao nhiên liệu cho xe vận tảiSamSung” với nội dung được phản ánh trong ba chương:
Trang 4Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựngQuảng Ninh và định mức kinh tế kỹ thuật
Chương 2: Mức tiêu hao nhiên liệu và vai trò của nó trong hoạt độngvận tải than của Công ty Cổ phần Xi Măng và Xây dựng Quảng Ninh
Chương 3: Xây dựng mức tiêu hao nhiên liệu cho xe vận tải
Do trình độ có hạn, thiếu kinh nghiệm thực tế, nên bài tiểu luận khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm tác giả mong được sự chỉ bảo của thầygiáo cùng các bạn góp ý kiến
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2011
Trang 5Mục LụcLời mở đầu
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh và định mức kinh tế kỹ thuật
1.1 Sơ lược về tổng công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.1.2 Tổng quan về định mức kinh tế kỹ thuật
Chương 2: Mức tiêu hao nhiên liệu và vai trò của nó trong hoạt động vận tải than của công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
2.1 Khái niệm và vai trò của mức tiêu hao nhiên liệu.2.2 Các phương pháp xây dựng mức tiêu hao nhiên liệu.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tính nhiên liệu của ô tô
Chương 3: Xây dựng mức tiêu hao nhiên liệu cho xe vận tải.
3.1 Những điều kiện ảnh hưởng mức tiêu hao nhiên liệu cho xe vận tải
Samsung
3.2 Bảng theo dõi hoạt động của xe vận tải SamSung
3.3 Quy trình xây dựng mức tiêu hao nhiên liệu cho xe vận tải Samsung
3.4.Xây dựng mức tiêu hao nhiên liệu cho xe SamSung
3.5 Đánh giá bù trừ chi phí tiêu hao so với những tháng, những quý gầnđây
Kết luận
Trang 6Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh và định mức kinh tế kỹ thuật
1.1 Tổng công ty cổ phần xi măng & xây dựng Quảng Ninh
1.1.1 Sơ lược về công ty.
Công ty CP Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh tiền thân là Xí nghiệpThan Uông Bí thành lập theo quyết định số 460 ngày 24 tháng 7 năm 1987của UBND tỉnh Quảng Ninh; sau đó được thành lập lại theo Nghị định 388của HĐBT kèm theo Quyết định số 157 QĐ - UB của UBND tỉnh QuảngNinh, ban hành ngày 20 tháng 01 năm 1993 Ngày đầu thành lập, Xí nghiệpchỉ có gần 100 cán bộ công nhân Từ một Xí nghiệp chỉ khai thác và sảnxuất Than với sản lượng khai thác và kinh doanh thấp, Ban giám đốc đãquyết định tập trung nội lực, mạnh dạn vay vốn Ngân hàng, đầu tư xâydựng Nhà máy Xi măng Uông Bí tại Xã Phương Nam, Thị Xã Uông Bí,Quảng Ninh Ngày 22 tháng 01 năm 1997 UBND tỉnh Quảng Ninh raQuyết định số 262 QĐ/ UB “ Về việc sáp nhập Xí nghiệp Xây dựng Uông
Bí vào Xí nghiệp Than Uông Bí thành Công ty Xi măng và Xây dựng Uông
Bí ”
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất Xi măng, sản xuất chế biếnThan, sản xuất đá xây dựng và vật liệu xây dựng, xây dựng các công trìnhdân dụng và công nghiệp, san lấp mặt bằng, làm đường giao thông Ngàyđầu thành lập Công ty có 03 đơn vị thành viên:
Trang 7 Nhà máy Xi măng Uông Bí
Xí nghiệp Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
Xí nghiệp khai thác và chế biến than
Việc hình thành mô hình SXKD mới, câu hỏi được đặt ra cho ban lãnhđạo Công ty là phải làm gì để ổn định sản xuất kinh doanh và pháttriển trong thời gian trước mắt cũng như những năm tiếp theo Tuy nhiênvới những nỗ lực vượt bậc của ban Lãnh đạo cùng sự đoàn kết đồng thuậncủa tập thể CBCNV, Công ty không những đã đứng vững mà còn từng bước
ổn định được tình hình, sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả Quy
mô phát triển của Công ty ngày càng được mở rộng, đã thu hút và tạo đượcnhiều công ăn việc làm cho con em CBCNV trong Công ty cũng như nguồnlực lao động trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh Gần một năm sau, trước cungcách làm ăn hiệu quả cùng với uy tín của Doanh nghiệp, ngày 11 tháng 4năm 1998 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ra quyết định số: 1125/QĐ
- UB, “ V/v sáp nhập Công ty Xi măng và Xây dựng Uông Bí, thành Công
ty Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh ” với các đơn vị trực thuộc Công tygồm:
Nhà máy Xi măng Lam Thạch
Nhà máy Xi măng Hà Tu
Xí nghiệp khai thác và chế biến Than Uông Bí
Xí nghiệp Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
Được hình thành theo tên gọi mới: Công ty Xi măng và Xây dựngQuảng Ninh, lúc này việc sáp nhập những đơn vị gặp khó khăn do làm ănthua lỗ vào Công ty, đang là thời điểm vô cùng khó hhăn bởi cung cách làm
ăn manh mún cũng là tình trạng chung của nhiều doanh nghiệp Nhà nước, ở
Trang 8vào thời điểm những năm cuối thập kỷ 90 Việc tiếp tục phải tìm ra lời giảimới cho mục tiêu SXKD theo hướng đa ngành được đặt ra từ rất nhiềuphương án, thuận lợi nhiều nhưng thử thách cũng vô cùng cam go Nhưngmột lần nữa bằng sự tự tin, giám nghĩ, giám làm của ban lãnh đạo Công ty,qua những chuyến đi công tác học hỏi kinh nghiệm từ nhiều mô hình, quy
mô tổ chức SXKD của nhiều doanh nghiệp lớn, cộng với khả năng nhạybén, tiên lượng cung cầu của thị trường cũng như xu hướng phát triển kinh
tế của các Doanh nghiệp thời mở cửa Hướng phát triển và kinh doanh đangành của Công ty đã dần phát lộ, các mũi sản xuất như: Xi măng, Than,
Đá, Xây lắp các công trình …đã bổ trợ cho nhau một cách uyển chuyển vàhiệu quả Điểm nhấn tiếp theo của chuỗi thành công này phải kể đến khiban lãnh đạo Công ty quyết tâm mở rộng quy mô SXKD, đầu tư dây truyềnthiết bị hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh Kết quả, chỉ sau một thờigian mở rộng sản xuất, đặt tiêu chí và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu,các sản phẩm của Công ty làm ra đã đạt được uy tín và thương hiệu, đượcthị trường trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh tin dùng
Sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển không ngừng Công ty đã trởthành một doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh Quảng Ninh, Công ty đã giànhđược sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài tỉnh Hoạt động SXKDcủa Công ty không ngừng được mở rộng Đặc biệt, Công ty đã đầu tư chiềusâu với trang thiết bị hiện đại, tiên tiến, đáp ứng mọi yêu cầu SXKD trongthời kỳ đổi mới Do vậy mà tốc độ tăng trưởng hàng năm trung bình đạt từ
30 – 40% Hiện nay Công ty đã trở thành một doanh nghiệp lớn gồm 17 đơn
vị thành viên với hơn 3000 cán bộ công nhân viên Hoạt động trong nhiềulĩnh vực, Công ty có đông đảo đội ngũ kỹ sư và thợ kỹ thuật lành nghề cóthể tác nghiệp trong nhiều lĩnh vực
Trang 9Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001 – 2000, Vì vậy các mặt hàng Công ty sản xuất ra đã chiếmđược uy tín trên thị trường trong và ngoài tỉnh Đặc biệt tầm vóc của Công
ty càng lớn mạnh hơn khi Thủ tướng Chính phủ giao cho Công ty làm chủđầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu Côngnghiệp Cái Lân tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 899/QĐ- TTg, ngày 20tháng 9 năm 2000 với tổng mức đầu tư 150 tỷ đồng Sau 2 năm đầu xâydựng cơ sở hạ tầng, hiện nay KCN Cái Lân đã được nhiều nhà đầu tư trong
và ngoài nước thuê gần hết diện tích đất trong KCN để SXKD, đem lại hiệuquả và lợi ích cho Công ty cũng như thu hút và tạo công ăn việc làm chonhiều đối tượng đến tuổi lao động trong tỉnh Quảng Ninh và các vùng phụcận Khu Công nghiệp Cái Lân đang có những vị trí vô cùng thuận lợi bởiphía Đông Bắc giáp nhà máy đóng tầu Hạ Long và Vinasin, cùng rất nhiềucác Công ty phục vụ ngành công nghiệp…phía Đông Nam nối với khuCông nghiệp mở rộng bao gồm một loạt các nhà máy chế biến Mì, Dầu thựcvật Cái Lân…và đặc biệt là Cảng nước sâu Cái Lân, có luồng tầu dài 18 hải
lý ( 27 km ), chiều rộng 110m; độ sâu 8,2m; thuỷ triều cao nhất + 4,46m.Cảng biển có thể tiếp nhận tầu có trọng tải 40.000 tấn ra, vào, nhận, trảhàng hoá Chạy song song với khu Công nghiệp về phía Nam là tuyến quốc
lộ 18A nằm trong tam giác kinh tế, ngả lối thông qua cầu Bãi Cháy thànhphố Hạ Long, đến Cẩm Phả, Mông Dương… vùng khai thác than lộ thiênvới trữ lượng lớn nhất nước và chạy thẳng ra cửa khẩu Quốc tế Móng Cái –Quảng Ninh, bên kia là cửa khẩu Đông Hưng – Trung Quốc
1.1.2 Một số định hướng và phát triển của công ty
Là một đơn vị sản xuất, các sản phẩm chính là vật liệu xây dựng nênCông ty đã và đang từng bước thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây
Trang 10dựng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của UBND Tỉnh QuảngNinh tại Quyết định số 3806/2003/QĐ-UB ngày 23/10/2003 là:
Dần dần xoá bỏ các dây chuyền sản xuất xi măng lò đứng chuyểnsang công nghệ lò quay với công suất và chất lượng cao hơn nhằmđáp ứng được nhu cầu xi măng của thị trường trong những nămtới
Không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ, thay thế các máy mócthiết bị lạc hậu bằng các thiết bị tiên tiến hiện đại, tiêu hao ít điệnnăng nhưng vẫn nâng cao được công suất và chất lượng sản phẩm
Giảm chi phí, tiết kiệm trong quản lý và sản xuất để hạ giá thànhsản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000 đã nâng cao được chất lượng sản phẩm và quản lýchặt chẽ quy trình sản xuất Bên cạnh đó Công ty đã và đang thực hiện cácbiện pháp cải thiện môi trường sản xuất, phấn đấu đạt tiêu chuẩn về môitrường theo ISO 14000
Công ty đang dần dần hoàn thiện mô hình tiêu thụ, lựa chọn các nhàphân phối có đủ năng lực, áp dụng các biện pháp, chính sách để mở rộng thịtrường các dịch vụ sau bán hàng nhằm nâng cao sản lượng tiêu thụ, đặc biệt
là nâng cao sản lượng tiêu thụ ở những địa bàn có hiệu quả Hoàn thành các
dự án đang triển khai và thu hút thêm các dự án mới Không ngừng nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực mà công ty đang hoạtđộng nhằm tối đa hoá lợi nhuận mang lại doanh thu ổn định cho doanhnghiệp Cải cách, tinh giảm bộ máy quản lý của Công ty một cách năngđộng, gọn nhẹ và hiệu quả Thường xuyên có những chính sách để thu hút
Trang 11nhân tài, lực lượng lao động có trình độ, tay nghề cao Tiếp tục rà soát, sànglọc, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ CBCNV để nâng cao chất lượng đội ngũlao động cả về chuyên môn cũng như ý thức, trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷluật, bảo đảm làm chủ được thiết bị và công nghệ mới Thường xuyên quantâm đến đời sống người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho cán bộ công nhân viên Không ngừng phát triển, mở rộng sản xuất đểtạo công ăn việc làm cho người lao động của địa phương, thực hiện đầy đủ
và ngày càng tăng nghĩa vụ nộp ngân sách, tích cực vận động cán bộ côngnhân viên tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa
1.1.3 Sơ đồ tổ chức:
Trang 12Ph
Hành chính
Ph
Kỹ thuật
Ph
Kế hoạch vận tải
Ph
Tiêu thụ
Ph
Kế hoạch lao động
Ph
Xuất nhập khẩu
Ph
Trắc địa
Ph
Quản
lí XN VT
Ban QLD A
NMXM Lam Thạch
NMXM Lam Thạch II
Nhà máy xi măng
Hà Tu
Xí nghiệp
XD Hạ Long
XN thi công cơ giới
Xí nghiệp
XD Uông Bí
Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc công ty
XN than Uông Bí
Trang 131.2 Tổng quan về định mức kinh tế kỹ thuật.
1.2.1 Mức kinh tế kĩ thuật
- Khái niệm: Mức kinh tế kĩ thuật là thông tin cho biết lượng tiêuhao cần thiết lớn nhất hoặc nhỏ nhất về một loại nguồn lực nào đó để hoànthành khối lượng công việc của một sản phẩm trong những điều kiện nhấtđịnh, phù hợp các điều kiện về mặt tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, vàcác điều kiện khách quan khác
- Phân loại mức kinh tế kĩ thuật: việc phân loại mức kinh tế kĩ thuật
là dựa vào nguồn lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Các mức tiêu dùng nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng
Các mức hao phí lao động ( mức lao động )
Các mức về đầu tư và xây dựng cơ bản
Các mức về sử dụng năng lực sản xuất và khai thác công suất thiết kế
Các mức về tài chính
Các mức về kinh tế - xã hội
Các mức về hiệu quả kinh tế - xã hội của sản xuất
Phương pháp xây dựng và quản lí mức giữa các phân hệ mức kinh
tế - kĩ thuật có những điểm tương đối khác biệt nhau Môn học định mứclao động chỉ nghiên cứu phương pháp xây dựng và quản lí các mức thuộc
về phân hệ mức lao động
1.2.2 Định mức, yêu cầu và tác dụng của định mức kinh tế kĩ thuật
Trang 14- Định mức: là tổng thể những công tác mà bộ máy quản trị doanhnghiệp phải thực hiện để xác định mức lao động.
- Yêu cầu của công tác định mức: định mức lao động phải đảm bảonhững chức năng, nhiệm vụ khách quan sau:
Chức năng thông tin: phải tạo ra những mức dùng làm căn cứ để xúctiến những thỏa ước về hợp đồng lao động, lập kế hoạch về lao độngtiền lương, tổ chức các quá trình lao động trên các nơi làm việc,thanh toán tiền lương, làm cơ sở giao khoán chi phí
Chức năng kinh tế: là những mức mang tính định hướng cho người
sử dụng lao động và người lao động cùng tiết kiệm các nguồn lực laođộng, nâng cao năng suất lao động
Chức năng xã hội: góp phần vào tiến trình đảm bảo công bằng trongphân phối, bảo đảm tính phát triển của con người trong quá trình laođộng
Trang 15Trong đó:
ĐGi: đơn giá tiền lương quyết toán cho đơn vị sản phẩm
Kđc: hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo quy định của nhà nướcKdn: hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu mà doanh nghiệp quy địnhHcb, Hpc: hệ số lương theo cấp bậc và phụ cấp của đơn vị thứ i
Ti: ngày công sản phẩm theo chế độ
Ni: ngày công sản phẩm theo chế độ
Về tổ chức lao động, mức không những thể hiện khối lượng côngviệc mà còn yêu cầu cụ thể chất lượng, đòi hỏi người lao động phảiđạt được trình độ nào đó thì mới có thể thực hiện công việc, là cơ sở
để sắp xếp, bố trí lao động, xác định các số lượng lao động hợp lítrong đơn vị
Ncm = (người)
= N Mpv C (người)
Trong đó:
Trang 16Ncm: số lượng lao động cần thiết để hoàn thành công việc
Q: khối lượng công việc
C: số ca làm việc trong một ngày đêm
Làm cơ sở khuyến khích người lao động nâng cao năng suất laođộng, tiết kiệm vật tư, nâng cao hiệu quả làm việc ở công trường,phân xưởng, doanh nghiệp
1.2.3 Đơn vị tính mức kinh tế kĩ thuật
Đơn vị tính mức kinh tế kĩ thuật cũng như bất kì chỉ tiêu kinh tế kĩthuật nào khác, bao gồm khái niệm, con số, đơn vị:
Khái niệm là một tập hợp gồm những từ, chữ và số nêu lên đặc điểmcủa mức và nội dung kinh tế
Con số thể hiện mặt lượng của mức kinh tế kĩ thuật, tùy theo đặcđiểm của mức mà phần số được hiểu là lớn nhất hoặc nhỏ nhất
Đơn vị tính là những kí tự có tác dụng tóm tắt khái niệm và làm phần
số có ý nghĩa
Trang 17Ví dụ:
Mức sản lượng của công nhân khai thác
than lò chợ khi sử dụng phương pháp phá vỡ
đất đá bằng phương pháp khoan nổ mìn
trong điều kiện đất đá ổn định, sử dụng vì
chống thủy lực đơn, độ dốc của lò nghiêng,
bậc thợ của công nhân 3/4
200 T/năm
Mức tiêu hao xăm lốp cho xe vận chuyển
than ISUZU 250 tải trọng 40T tại cung
đường 0,2 km với điều kiện đường tốt, do
công nhân lái xe tay nghề 3/7 lái
0,3 Bộ/1000T.km
Trang 18Chương 2: Mức tiêu hao nhiên liệu và vai trò của nó trong hoạt động vận tải than của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
2.1 Khái niệm mức tiêu hao nhiên liệu và vai trò của mức tiêu hao nhiên liệu.
* Khái niệm:
Mức tiêu hao nhiên liệu là thông tin cho biết lượng tiêu hao cần thiết lớnnhất về một loại nguồn lực nào đó như xe máy , ôtô, máy xúc bốc… đểhoàn thành khối lượng công việc hoặc sản phẩm trong những điều kiện nhấtđịnh phù hợp với các điều kiện về mặt tổ chức sản xuất , tổ chức lao động
và các điều kiện khách quan khác của từng loại phương tiện nhất định
*Khái niệm về định mức tiêu hao nhiên liệu
Qua phân tích các công thức lý thuyết kết hợp với điều kiên sử dụngthực tế thì xác định mức tiêu hao nhiên liệu cho 100km quãng đường chạyđược biểu thị qua công thức sau đây :
Trang 19trong 100 km ,) l/t.100 km) ;
K3 - định mức tiêu hao nhiên liệu phụ, cho mỗi một lần quay trở đầu xe
…, cho một chuyến ,l/lần ;
P- công vận tải , t.km ;
S – quãng đường đi được của ô tô , km ;
Z - số lần quay trở đầu xe , …, cho một chuyến
*Vai trò:
Chức năng thông tin: Đó là tạo ra những mức tiêu hao nhiên liệu
dùng làm căn cứ xúc tiến những thỏa ước (hợp đồng) lao động theo quyđịnh của Bộ luật Lao động giữa nhà sử dụng lao động với người lao động;lập kế hoạch cung ứng vật tư , nhiên liệu; tổ chức các quá trình lao độngtrên các nơi làm việc, thanh toán tiền lương…của từng doanh nghiệp
Chức năng kinh tế: Đó là tạo ra những mức tiêu hao nhiên liệumang tính định hướng cho người sử dụng lao động và người lao độngcùng tiết kiệm nguồn nhiên liệu, nâng cao năng suất lao động, giảm chiphí vận chuyển vì lợi ích của cá nhân và tập thể doanh nghiệp
Chức năng xã hội: Đó là tạo ra những mức tiêu hao nhiên liệu có tác
dụng bảo đảm yêu cầu công khai, công bằng,các số liệu minh bạch trongphân phối thu nhập của doanh nghiệp; bảo đảm ngày càng giảm bớt mứctiêu hao trên cơ sở khuyến khích áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, kĩthuật hiện đại…
Trang 20Biết được mức tiêu hao nhiên liệu của doanh nghiệp, dự báo được tìnhhình tiêu hao nhiên liệu năm kế hoạch để doanh nghiệp đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn về việc sử dụng nhiên liệu sao cho hợp lý, tránh lãng phínhiên liệu Giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí vận chuyển, đilại sao cho tối ưu nhất và định giá sản phẩm một cách hài hòa.
2.2 Các phương pháp xây dựng mức tiêu hao nhiên liệu
Phương pháp xây dựng mức kinh tế kĩ thuật nói chung và mức tiêu haonhiên liệu nói riêng là tập hợp những quan điểm mô hình tính mức, cơ sở hạtầng thông tin dữ liệu kĩ thuật thu thập và xử lý thông tin dữ liệu nhằm xâydựng mức
Phân loại phương pháp xây dựng mức tiêu hao nhiên liệu
Đó là phân chia tổng thể các phương pháp xây dựng ra thành nhiềuloại theo những tiêu thức, đặc điểm nhất định nhằm lựa chọn phương ánphù hợp cho doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp công nghiệp mỏ thuộc Vinacomin thì khitriển khai công nghệ mới, các phương tiện máy móc thiết bị mới thì tậpđoàn sẽ chủ trì việc xây dựng mức và doanh nghiệp sẽ áp dụng và điềuchỉnh sao cho phù hợp với thực tế doanh nghiệp Hiện nay Vinacomin đangduy trì hai tầng định mức: khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò
Tiêu thức chủ yếu được lựa chọn trong việc phân loại phương phápxây dựng mức đó là theo mô hình định mức
Trang 21Hình 2.1 Sơ đồ phân loại các phương pháp định mức tiêu hao nhiên liệu
Dưới đây trình bày thực chất, ưu nhược điểm và lĩnh vực áp dụng củatừng phương pháp
2.2.1 Các phương pháp tổng hợp
Gọi là các phương pháp tổng hợp vì đặc điểm chung của các phương
pháp là không xét chi tiết tới tính hợp lý của cấu trúc quá trình sản xuấtkinh doanh cũng như thành phần và mức độ hao phí lao động Các
phương pháp tổng hợp còn được gọi là các phương pháp khái quát, gồm
phương pháp kinh nghiệm và phương pháp thống kê tổng hợp
Phương pháp định mức tiêu hao nhiên liệu
Phương pháp phân tích Phương pháp tổng hợp