1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa

94 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa.

Trang 1

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

PH ẦN I 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do ch ọn đề tài 1

2 M ục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 2

4.2 Phương pháp xử lý số liệu 2

4.3 Phương pháp phân tích 3

5 K ết cấu của đề tài: 3

PH ẦN II 4

N ỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4

1.1 M ột số vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.1 Khái ni ệm về hoạt động kinh doanh 4

1.1.2 Nhi ệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.3 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4

1.2 N ội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 5

1.2.1 K ế toán doanh thu hoạt động kinh doanh 5

1.2.1.1 Khái ni ệm: 5

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 5

1.2.1.3 Nguyên t ắc xác định doanh thu 5

1.2.1.4 Ch ứng từ sử dụng 5

1.2.1.5 Tài kho ản sử dụng 6

1.2.1.6 Phương pháp hạch toán: 7

Sinh viên: Lê Văn Tính i

tế Hu

ế

Trang 2

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.2 K ế toán giảm trừ doanh thu 8

1.2.2.1 Chi ết khấu thương mại 8

1.2.2.1.1 Khái ni ệm 8

1.2.2.1.2 Nguyên t ắc hạch toán 8

1.2.2.1.3 Tài kho ản sử dụng 8

1.2.2.2 Hàng bán b ị trả lại 9

1.2.2.2.1 Khái ni ệm 9

1.2.2.2.2 Nguyên t ắc hạch toán 9

1.2.2.2.3 Tài kho ản sử dụng 9

1.2.2.3 Gi ảm giá hàng bán 9

1.2.2.3.1 Khái ni ệm 9

1.2.2.3.2 Nguyên t ắc hạch toán 9

1.2.2.3.3 Tài kho ản sử dụng 10

1.2.2.4 P hương pháp hạch toán 10

1.2.3 K ế toán giá vốn hàng bán 10

1.2.3.1 Khái ni ệm: 10

1.2.3.2 Ch ứng từ sử dụng: 11

1.2.3.3 Tài kho ản sử dụng: 11

1.2.3.4 Phương pháp hạch toán: 11

1.2.4 K ế toán chi phí bán hàng 12

1.2.4.1 Khái ni ệm: 12

1.2.4.2 Ch ứng từ sử dụng: 12

1.2.4.3 Tài kho ản sử dụng: 12

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán: 13

1.2.5 Chi phí qu ản lý doanh nghiệp 13

1.2.5.1 Khái ni ệm: 13

1.2.5.2 Ch ứng từ sử dụng: 13

1.2.5.3 Tài kho ản sử dụng: 14

1.2.5.4 Phương pháp hạch toán: 15

1.2.6 K ế toán doanh thu hoạt động tài chính 16

1.2.6.1 Khái ni ệm: 16

Sinh viên: Lê Văn Tính ii

tế Hu

ế

Trang 3

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.6.2 Nguyên t ắc hạch toán 16

1.2.6.3 Tài kho ản sử dụng: 17

1.2.6.4 Phương pháp hạch toán: 17

1.2.7 K ế toán chi phí tài chính 17

1.2.7.1 Khái ni ệm 17

1.2.7.2 Nguyên t ắc hạch toán 18

1.2.7.3 Tài kho ản sử dụng 18

1.2.7.4 Phương pháp hạch toán 19

1.2.8 K ế toán thu nhập khác 19

1.2.8.1 Khái ni ệm 19

1.2.8.2 Nguyên t ắc hạch toán 20

1.2.8.3 Tài kho ản sử dụng 20

1.2.8.4 Phương pháp hạch toán 21

1.2.9 K ế toán chi phí khác 21

1.2.9.1 Khái ni ệm 21

1.2.9.2 Nguyên t ắc hạch toán 21

1.2.9.3 Tài kho ản sử dụng 21

1.2.9.4 Phương pháp hạch toán 22

1.2.10 K ế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 22

1.2.10.1 Khái ni ệm: 22

1.2.10.2 Nguyên t ắc hạch toán: 22

1.2.10.3 Tài kho ản sử dụng: 23

1.2.10.4 Phương pháp hạch toán: 24

1.2.11 K ế toán Xác định kết quả kinh doanh 24

1.2.11.1 Khái ni ệm 24

1.2.11.2 Nguyên t ắc hạch toán 24

1.2.11.3 Tài kho ản sử dụng 25

1.2.11.4 Phương pháp hạch toán 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHI ỆP NAM HÒA 27

Sinh viên: Lê Văn Tính iii

tế Hu

ế

Trang 4

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

2.1 Gi ới thiệu chung về công ty TNHH nhà nước một thành viên lâm nghiệp Nam

Hòa 27

2.1.1 Gi ới thiệu về công ty 27

2.1.2 Ch ức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 29

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nam Hòa 29

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 30

2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của công ty 30

2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty 30

2.1.4.2 Tình hình tài s ản và nguồn vốn của công ty 32

2.1.4.3 K ết quả kinh doanh của công ty 34

2.1.5 T ổ chức công tác kế toán tại công ty 37

2.1.5.1 T ổ chức bộ máy kế toán 37

2.1.5.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy: 37

2.1.5.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 37

2.1.5.2 T ổ chức chế độ kế toán 38

2.1.5.2.1 Hình thức kế toán tại công ty 38

2.1.5.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản 40

2.1.5.2.3 Tổ chức hệ thống chứng từ 40

2.1.5.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 41

2.1.5.2.5 Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng 41

2.2 Th ực trạng công tác kế toán doanh thu và XĐKQKD tại công ty 42

2.2.1 Đặc điểm kế toán doanh thu và XĐKQKD tại công ty 42

2.2.1.1 Đặc điểm kinh doanh tại công ty 42

2.2.1.2 Phương thức bán hàng tại công ty 43

2.2.1.3 Phương thức thanh toán tại công ty 43

2.2.2 K ế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 43

2.2.2.1 Tài kho ản sử dụng 43

2.2.2.2 Ch ứng từ kế toán sử dụng 44

2.2.2.3 M ột số nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị 44

2.2.2.4 S ổ sách minh họa 48

Sinh viên: Lê Văn Tính iv

tế Hu

ế

Trang 5

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

2.2.3 Doanh thu bán hàng n ội bộ 50

2.2.3.1 Tài kho ản sử dụng 50

2.2.3.2 Ch ứng từ sử dụng 50

2.2.3.3 M ột số nghiệp vụ tại đơn vị 50

2.2.3.4 S ổ sách minh họa 51

2.2.4 K ế toán giảm trừ doanh thu 53

2.2.4.1 Ch ứng từ và tài khoản sử dụng 53

2.2.4.2 M ột số nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị 53

2.2.4.3 S ổ sách minh họa 54

2.2.5 K ế toán giá vốn hàng bán 56

2.2.5.1 Tài kho ản và chứng từ kế toán sử dụng 56

2.2.5.2 M ột số nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị 56

2.2.5.3 S ổ sách minh họa 59

2.2.6 K ế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 61

2.2.6.1 Ch ứng từ kế toán sử dụng 61

2.2.6.2 Tài kho ản sử dụng 61

2.2.6.3 M ột số nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị 61

2.2.6.4 S ổ sách minh họa 65

2.2.7 K ế toán doanh thu hoạt động tài chính 66

2.2.7.1 Ch ứng từ và tài khoản sử dụng 66

2.2.7.2 M ột số nghiệp vụ phát sinh và sổ sách minh họa 66

2.2.8 K ế toán thu nhập khác 69

2.2.8.1 Ch ứng từ và tài khoản sử dụng 69

2.2.8.2 M ột số nghiệp vụ tại đơn vị 69

2.2.8.3 S ổ sách minh họa 71

2.2.9 K ế toán chi phí khác 72

2.2.9.1 Ch ứng từ và tài khoản sử dụng 72

2.2.9.2 M ột số nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị 72

2.2.9.3 S ổ sách minh họa 72

2.2.10 K ế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 75

2.2.10.1 Ch ứng từ và tài khoản sử dụng 75

Sinh viên: Lê Văn Tính v

tế Hu

ế

Trang 6

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

2.2.10.2 Phương pháp tính thuế và cách hạch toán thuế thu nhập của công ty

75

2.2.10.3 S ổ sách minh họa 76

2.2.11 K ế toán xác định kết quả kinh doanh 76

2.2.11.1 Ch ứng từ sử dụng 76

2.2.11.2 Tài kho ản sử dụng 76

2.2.11.3 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 77

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CH ỨC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH T ẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP NAM HÒA 80

3.1 Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 80

3.1.1 Ưu điểm 80

3.1.2 Nhược điểm 80

3.1.3 M ột số đề xuất nhắm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 81

PHẦN III 84

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

Sinh viên: Lê Văn Tính vi

tế Hu

ế

Trang 7

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh

XDKQDK : Xác định kết quả kinh doanh

Sinh viên: Lê Văn Tính vii

tế Hu

ế

Trang 8

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

DANH M ỤC SƠ ĐỒ

*********

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

Sơ đồ 1.2 : Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu 10

Sơ đồ 1.3: kế toán tổng hợp TK 632 – Giá vốn hàng bán 11

Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng 13

Sơ đồ 1.5: kế toán tổng hợp TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 15

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính 17

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 19

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 21

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 22

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 24

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tổng hợp 26

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty 37

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính của Công ty 39

Sinh viên: Lê Văn Tính viii

tế Hu

ế

Trang 9

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU

*********

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên

Lâm n ghiệp Nam Hòa (2012-2014) 31

Bảng 2.2 Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 33

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động SXKD của công ty qua 3 năm (2012 - 2014) 36

Bảng 2.4 Khấu hao tài sản cố định hữu hình năm 2014 64

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000257 45

Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT số 0000264 46

Biểu 2.3: Chứng từ ghi sổ tháng 8 năm 2014 48

Biểu 2.4 Sổ cái tài khoản 511 năm 2014 49

Biểu 2.5 Chứng từ ghi sổ số 94 51

Biểu 2.6 Sổ cái tài khoản 5122 năm 2014 52

Biểu 2.7 Chứng từ nghiệp vụ khác (liên quan đến giảm giá hàng bán) 54

Biểu 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 532- giảm giá hàng bán 55

Biểu 2.9 Phiếu xuất kho số XK000185 57

Biểu 2.10 Chứng từ ghi sổ tháng 8 năm 2014 (giá vốn hàng bán) 59

Biểu 2.11 Sổ cái tài khoản 632 60

Biểu 2.12 Sổ chi tiết tài khoản 641- chi phí bán hàng 62

Biểu 2.13 Sổ cái tài khoản 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 65

Biểu 2.14 Chứng từ ghi sổ tháng 8/2014 67

Biểu 2.15 Sổ cái tài khoản 515 - doanh thu hoạt động tài chính 68

Biểu 2.16 Hóa đơn GTGT số 296 70

Biểu 2.17 Sổ cái tài khoản 711- thu nhập khác 71

Biểu 2.18 Sổ chi tiết tài khoản 811- chi phí khác 73

Biểu 2.19 Sổ cái tài khoản 811 - chi phí khác 74

Biểu 2.20 Tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 75

Biểu 2.21 Sổ cái tài khoản 821- chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 76

Biểu 2.22 Sổ cái tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh 79

Sinh viên: Lê Văn Tính ix

tế Hu

ế

Trang 10

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

đó một cách nhanh nhất để thu hồi vốn sớm, tạo vòng quay cảu vốn nhanh nhất để kích thích bản thân các doanh nghiệp và nền kinh tế Vì vậy, vấn đề mà doanh nghiệp luôn

lo lắng là: “ Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay ko? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?” Thật vậy, xét

về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi

sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về một khoản tiền, khoản tiền này được

gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả

biến bỏ ra , thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Do đó việc thực hiện

hệ thống kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định

kết quả kinh doanh

Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc xác định hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “ Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh t ại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa”

Sinh viên: Lê Văn Tính 1

tế Hu

ế

Trang 11

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

2 M ục tiêu nghiên cứu đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty

Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: chứng từ, tài khoản, sổ sách, phương pháp hạch toán của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa

Phạm vi về không gian: công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm Nghiệp Nam Hòa

Phạm vi về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 19/1/2015 – 07/02/2015 và 02/03/2015 - 16/05/2015

Số liệu thu thập được: năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Số liệu được thu thập chủ yếu từ các sách lý luận, các niên giám thống kê, các

tạp chí, các công trình nghiên cứu từ trước, thông tin trên internet… Những thông tin này chủ yếu phục vụ cho tổng quan

- Số liệu về tình hình lao động, vốn và tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh… của

xí nghiệp qua 3 năm 2012 – 2014 được thu thập chủ yếu từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kết quả kinh doanh của công ty

Trang 12

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

4.3 Phương pháp phân tích

* Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp này để so sánh khối lượng tiêu thụ qua các năm, khối lương cung ứng và tiêu thụ từng loại mặt hàng, tốc độ gia tăng của việc c tiêu thụ để đưa ra những nhận xét khách quan về lượng tiêu thụ qua 3 năm 2006 – 2008 của công

ty Từ những kết luận đó cho ta tìm hiểu được nguyên nhân của từng vấn đề, để tìm

hiểu một cách chặt chẽ tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty nhằm đưa ra những

giải pháp đúng đắn để khắc phục những khó khăn đó

* Phương pháp hạch toán kế toán

Phương pháp này bao gồm: phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài

5 K ết cấu của đề tài:

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận kiến nghị, chuyên dề có kết cấu gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết

qu ả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2:Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh t ại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm Nghiệp Nam Hòa

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhà Nước một thành viên lâm nghi ệp Nam Hòa

Sinh viên: Lê Văn Tính 3

tế Hu

ế

Trang 13

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 M ột số vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái ni ệm về hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp

Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lời, ngược lại nếu

tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ

1.1.2 Nhi ệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hoạch toán theo đúng cơ chế của

Bộ tài chính

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và

hoạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại

dịch vụ và các hoạt động khác.Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán

1.1.3 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá

kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở đánh giá

hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để

từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu

Trang 14

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2 N ội dung công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 K ế toán doanh thu hoạt động kinh doanh

1.2.1.1 Khái ni ệm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.3 Nguyên t ắc xác định doanh thu

Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc

chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

1.2.1.4 Ch ứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ

Sinh viên: Lê Văn Tính 5

tế Hu

ế

Trang 15

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

- Phiếu thu

- Giấy báo có của Ngân hàng

1.2.1.5 Tài kho ản sử dụng

Tài khoản 511”doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 5 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 “doanh thu bán hàng hoá”

- Tài khoản 5112 “doanh thu bán các thành phẩm”

- Tài khoản 5113 “doanh thu cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 5114 “doanh thu trợ cấp, trợ giá”

- Tài khoản 5117 “doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 512 “doanh thu nội bộ”, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5121 “doanh thu bán hàng hoá”

- Tài khoản 5122 “doanh thu bán các sản phẩm”

- Tài khoản 5123 “doanh thu cung cấp dịch vụ”

Sinh viên: Lê Văn Tính 6

tế Hu

ế

Trang 16

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.1.6 Phương pháp hạch toán:

TK 333 TK 511(512) TK 111, 112 (1) (5)

TK 521 TK 311,315 (2) (6)

TK 531 TK 334 (3) (7)

TK 532 TK 131 (4) (8)

TK 911 TK 152 (10) (9)

Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Di ễn giải:

(1): Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (Thuế TTĐB, Thuế XK )

(2): Khoản chiết khấu kết chuyển

(3): Hàng bán bị trả lại kết chuyển

(4): Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển

(5): Doanh thu bán hàng đã thu tiền

(6): Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ

(7): Trả lương, thưởng bằng thành phẩm

(8): Doanh thu bán hàng chưa thu tiền

(9): Doanh thu bán hàng (trao đổi hàng)

(10): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

Sinh viên: Lê Văn Tính 7

tế Hu

ế

Trang 17

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.2 K ế toán giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Chi ết khấu thương mại

Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thương

mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn bán hàng

lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK 521 (tài khoản này được theo dõi chi

Kế toán sử dụng TK 521 – chiết khấu thương mại

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5211: chiết khấu hàng hoá

Trang 18

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.2.2 Hàng bán b ị trả lại

1.2.2.2.1 Khái ni ệm

Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là đã tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở

hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trả lại cho người bán do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất

Nợ TK 531 – hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, tổng giá trị của hàng bán bị trả lại sẽ được

kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hoá và xử lý theo chính sách tài chính hiện hành do Nhà nước quy định

1.2.2.2.3 Tài kho ản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 531 – giảm giá hàng bán

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Sinh viên: Lê Văn Tính 9

tế Hu

ế

Trang 19

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệpTrong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán mà được giảm giá sẽ được phản ánh vào bên Nợ TK 532 – giảm giá hàng bán.Cuối kỳ, tổng trị giá của hàng bán được

giảm giá sẽ được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

hoặc tài khoản doanh thu nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

1.2.2.3.3 Tài kho ản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 532 – giảm giá hàng bán để hach toán

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

(1): Các khoản giảm trừ doanh thu

(2): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ

Việc tính giá hàng xuất kho được tính theo một trong bốn phương pháp sau:

- Nhập trước xuất trước (FIFO)

- Nhập sau xuất trước (LIFO)

Sinh viên: Lê Văn Tính 10

tế Hu

ế

Trang 20

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

- Bình quân gia quyền

TK 159 TK 159 (3) (4)

TK 155 TK 911

TK 157 (5) (6) (7)

Sơ đồ 1.3: kế toán tổng hợp TK 632 – Giá vốn hàng bán

Di ễn giải:

(1): Xuất sản phẩm bán cho khách hàng

(2): Nhập lại kho hàng bán bị trả lại

(3): Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(4): Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(5): Xuất kho hàng gửi bán

(6): Hàng gửi bán xác định đã tiêu thụ

(7): Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

Sinh viên: Lê Văn Tính 11

tế Hu

ế

Trang 21

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.4 K ế toán chi phí bán hàng

1.2.4.1 Khái ni ệm:

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng, chi phí vật liệu bao bì thực tế phát sinh trong kỳ

1.2.4.2 Ch ứng từ sử dụng:

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

- Phiếu chi

- Giấy thanh toán tạm ứng, các chứng từ khác có liên quan

1.2.4.3 Tài kho ản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng để hạch toán

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và chia thành 7 tài khoản cấp 2:

- TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì

Trang 22

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ

hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng

1.2.5.2 Ch ứng từ sử dụng:

- Bảng lương và các khoản trích theo lương

- Phiếu xuất kho, phiếu chi

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

Sinh viên: Lê Văn Tính 13

tế Hu

ế

Trang 23

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

- Bảng kê thanh toán tạm ứng

- Các chứng từ khác liên quan ,…

1.2.5.3 Tài kho ản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch toán

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và chia thành 8 tài khoản cấp 2:

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 24

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.5.4 Phương pháp hạch toán:

TK 334,338 TK 642 TK 111, 138

(1) (7) TK152,153 TK 142

(3): Các chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh dùng cho bộ phận quản lý

(4): Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý

(5): Chi phí đường phà phục vụ cho bộ phận quản lý

(6) Chi phí khác bằng tiền và chi phí dự phòng dùng cho bộ phận quản lý

(7): Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghịêp

(8): Chi phí quản lý doanh nghiệp chuyển sang kỳ sau

(9): Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh để xác định kết quả kinh doanh

Sinh viên: Lê Văn Tính 15

tế Hu

ế

Trang 25

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.6 K ế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.6.1 Khái ni ệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp như: thu lãi, thu nhập

từ hoạt động cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán thu

từ cổ tức, lợi nhuận được chia

1.2.6.2 Nguyên t ắc hạch toán

Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền

Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu

hoặc cổ phiếu

Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận

là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì

chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá

gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công

ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch

giữa giá bán lớn hơn giá gốc

Sinh viên: Lê Văn Tính 16

tế Hu

ế

Trang 26

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.6.3 Tài kho ản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 515: doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

- Chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính Ví dụ: chi phí giao

dịch bán chứng khoán hoặc lỗ khi bán chứng khoán, lỗ do góp vốn không thể thu hồi được,…

- Chi phí đi vay (lãi tiền vay không đủ điều kiện vốn hóa và chi phí phát sinh liên quan đến khoản vay, ví dụ chi phí phát hành trái phiếu để vay vốn…)

TK 515

KC thu nhập

Doanh thu cổ tức, LN được chia

Trang 27

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

- Chi phì liên quan đến vốn góp Ví dụ chi để ký hợp đồng góp vốn, chi phí vận chuyển tài sản đi góp vốn…

- Chi phí bán chứng khoán Ví dụ chi trả phí giao dịch bán chứng khoán, chi phí thông tin liên quan bán chứng khoán…

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (khoản dự phòng tính vào chi phí trong kỳ)

- Lỗ bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá

- Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho người mua

1.2.7.2 Nguyên t ắc hạch toán

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính Khi phát sinh chi phí có giá trị lớn, phải phân bổ dần

Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu có chiết khấu hoặc phụ trội để huy động vốn vay dùng vào hoạt động SXKD, định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn của các loại chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện có, tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

1.2.7.3 Tài kho ản sử dụng

Tài khoản 635 - Chi phí tài chính

Sinh viên: Lê Văn Tính 18

tế Hu

ế

Trang 28

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

Trả tiền vay,lãi thuê TC

CK TT cho người mua

Lỗ do đầu tư tài chính

TK 3433

Phân bổ phụ trội trái phiếu

Sinh viên: Lê Văn Tính 19

tế Hu

ế

Trang 29

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,

sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân

tặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.2.8.2 Nguyên t ắc hạch toán

Các khoản thu nhập khác khi ghi nhận vào sổ kế toán đều phải thể hiện bằng một

chứng từ thích hợp, được kết toán trưởng và thủ trưởng đơn vị xét duyệt

Việc ghi nhận phải kịp thời, đầy đủ, chi tiết , đồng thời phải phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Trang 30

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

- CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý

- CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản CP khác,…

1.2.9.2 Nguyên t ắc hạch toán

Các khoản chi phí khác khi ghi nhận vào sổ kế toán đều phải thể hiện bằng một

chứng từ thích hợp, được kết toán trưởng và thủ trưởng đơn vị xét duyệt

Việc ghi nhận phải kịp thời, đầy đủ, chi tiết , đồng thời phải phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

DN được biếu tặng hàng hóa, TSCĐ

TK 711

Các khoản phải trả không xác định được chủ nợ

Sinh viên: Lê Văn Tính 21

tế Hu

ế

Trang 31

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

Trang 32

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệpSXKD, tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho người lao động, các chi phí về dịch vụ mua ngoài, các khoản thuế phí và lệ phí theo quy định, các khoản chi về bảo hộ lao động, chi trả lãi vay ngân hàng…

Không tính thuế trùng 2 lần đối với khoản doanh thu, thu nhập không được tính

trừ các chi phí không chứng từ hợp pháp, có chứng từ nhưng không hợp lệ, đồng thời lưu ý một số chi phí bị khống chế tỷ lệ % khi tính trừ vào thu nhập chịu thuế, mặc dù các chi phí này đề có đầy đủ chứng từ theo luật thuế quy định

Mức thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

M ức thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trang 33

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

1.2.10.4 Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.2.11 K ế toán Xác định kết quả kinh doanh

1.2.11.1 Khái ni ệm

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa DT thuần về

bán hàng và doanh thu thuần hoạt động tài chính so với chi phí kinh doanh bao gồm: GVHB, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó:

1.2.11.2 Nguyên t ắc hạch toán

Thời điểm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào chu kỳ

kế toán của từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề Thông thường các doanh nghiệp sẽ tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vào

cuối mỗi tháng hoặc cuối quý, cuối năm

Việc xác định kết quả kinh doanh doanh nghiệp phải tôn trọng các nguyên tắc

kế toán nhất là nguyên tắc nhất quán và phù hợp

Cuối năm kết chuyển CP T.TNDN tạm

nộp thừa tính KQKD

Hàng quý, DN

tạm tính số thuế TNDN phải nộp

TK 8211

TK 911

KC T.TNDN hiện hành tính KQKD

Sinh viên: Lê Văn Tính 24

tế Hu

ế

Trang 34

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệpCác khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Thực hiện các bút toán điều chỉnh trước khi khóa sổ kế toán tính kết quả hoạt động kinh doanh

Thực hiện các bút toán khóa sổ cuối kỳ tính kết quả kinh doanh

1.2.11.3 Tài kho ản sử dụng

TK 911 - xác định kết quả kinh doanh

Sinh viên: Lê Văn Tính 25

tế Hu

ế

Trang 35

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

KC Doanh thu thuần

Sinh viên: Lê Văn Tính 26

tế Hu

ế

Trang 36

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT

THÀNH VIÊN LÂM NGHI ỆP NAM HÒA 2.1 Gi ới thiệu chung về công ty TNHH nhà nước một thành viên lâm nghiệp Nam Hòa

2.1.1 Gi ới thiệu về công ty

Tên đơn vị: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa Địa chỉ: Xã Thủy Bằng, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Số điện thoại: 054 3 865 906

Giấy phép kinh doanh : Số 3141000018 do Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 7/2/2005

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa được thành lập

từ sự hợp nhất giữa Lâm trường Hương Giang và Nông Lâm trường Nam Hòa Theo

đề án đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt Lâm trường Hương Giang sau khi tách khỏi công ty kinh doanh lâm nghiệp Thừa Thiên Huế đã sát nhập vào Nông Lâm trường Nam Hòa và chuyển đổi thành công ty Lam nghiệp Nam Hòa

Từ khi có quyết định số 3955/QĐ – UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 17/11/2005 về việc chuyển đổi Nông Lâm trường Nam Hòa thành công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa theo thông tư liên tịch số 23/TTLT – BLĐTBXH – BTC ngày 31/08/2005 hướng dẫn xếp hạng Doanh nghiệp Thực hiện

chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước, công ty đã làm đúng quy trình và đảm bảo thời gian quy định, đến nay công tác đổi mới Doanh nghiệp công ty

đã thực hiện xong và từng bước đi vào ổn định Công ty đã kiện toàn về mặt tổ chức,

từng bước tạo thế ổn định trong sản xuất kinh doanh Song song với nhiệm vụ chính

sản xuất kinh doanh, Công ty đã tiến hành xây dựng trụ sở cơ quan Ủy ban nhân dân

tỉnh đã có quyết định xếp hạng công ty là Doanh nghiệp hạng II Có thể nói rằng đây là

một bước ngoặc lớn trong hoạt động doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệp ngày càng phát huy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đổng thời phát huy quyền làm chủ của người lao động trong việc tham gia quản lý đơn vị

Sinh viên: Lê Văn Tính 27

tế Hu

ế

Trang 37

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệpSau khi chuyển đổi từ Nông Lâm trường quốc doanh thành Công ty Lâm nghiệp Nam Hòa, công ty đã từng bước nâng cao hiệu quả SXKD, góp phần tăng nộp ngân sách Nhà nước cũng như tăng thu nhập cho người lao động, khẳng định được vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế tỉnh nhà, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới,

khẳng định chủ trương đúng đắn về chuyển đổi doanh nghiệp cũng như chuyển đổi cơ

chế tổ chức và hoạt động lâm trường quốc doanh

2.1.2 Ch ức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty

Ch ức năng

+ Quản lý, bảo vệ rừng

+ Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất

+ Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu xã hội

+ Quản lý, bảo vệ và phát huy vốn rừng hiện có

+ Thực hiện tốt chế độ, chính sách nhà nước

+ Nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng của công ty để tổ chức xây dựng và

thực hiện các phương án SXKD có hiệu quả, tổ chức tiêu thụ sản phẩm cùng với

chủng loại sản phẩm có chất lượng phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng

+ Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán với các tổ chức kinh tế

+ Trồng rừng phủ xanh đất đồi trọc

+ Trong công tác kinh doanh, khai thác và chế biến, công ty phải đảm bảo các yêu cầu:

Ngành ngh ề kinh doanh:

+ Nuôi trồng và kinh doanh các loại giống hom keo lai

+ Khai thác rừng trồng, vận chuyển, chế biến lâm sản, quản lý và bảo vệ rừng + Trồng rừng, thu mua và chế biến nguyên liệu rừng trồng

+ Kinh doanh dịch vụ lâm nghiệp, vận tải hàng hóa

Sinh viên: Lê Văn Tính 28

tế Hu

ế

Trang 38

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Lâm nghiệp Nam Hòa

Công ty Lâm nghiệp Nam Hòa là một công ty nhà nước với chức năng chủ yếu là khai thác và sản xuất gỗ Để có những thành tựu như ngày hôm nay là nhờ chính sách đổi mới đúng đắn, kịp thời của Đảng và Nhà nước Đồng thời là cả một quá trình phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên của toàn công ty Bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo kiểu trực tuyến chức năng và được khái quát qua sơ đồ sau:

Phó giám đốc

P.Tổ chức Hành chính

Đội công trình

P.Tổng hợp Tài vụ

Trạm

Cầu Nhôm

Tổ kế

hoạch

Tổ

kỹ thuật

Tổ khai thác

Tổ lâm sinh

Sinh viên: Lê Văn Tính 29

tế Hu

ế

Trang 39

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Chủ tịch kiêm Giám đốc: Điều hành và chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Là người trực tiếp phụ trách điều hành chỉ đạo

mọi công tác, các chính sách, chế độ đối với người lao động Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự phát triển của công ty theo mục tiêu chủ sở hữu công ty giao

Phó giám đốc kiêm phụ trách phòng QLBVR: chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về công tác QLBVR, phòng chống cháy rừng, và giám sát hoạt động khai thác,

vận chuyển lâm sản

Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tổ chức điều hành quá trình sản xuất sản phẩm theo kế

hoạch được giao, đảm bảo năng suất và chất lượng Đồng thời chịu trách nhiệm về kế

hoạch sản xuất kỹ thuật khai thác và khai thác lâm sinh

Phòng quản lý bảo vệ rừng: Thực hiện chức năng quản lý và bảo vệ rừng

Phòng tổng hợp – tài vụ: thực hiện các nhiệm vụ quản lý hoạt động tài chính

của đơn vị, bên cạnh đó thực hiện các nhiệm vụ tổ chức hành chính, văn thư

Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhân sự, theo dõi tuyển

dụng lao động, chấm công của công nhân…đồng thời còn có nghĩa vụ quản lý, lưu trữ

hồ sơ cho công ty

Đội công trình: Thực hiện khai thác gỗ cho công ty

2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của công ty

2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty

Qua bảng tình hình lao động của công ty, ta thấy số lượng lao động của Công ty không nhiều và có xu hướng giảm dần trong 3 năm 2012-2014 Năm 2012, tổng số lao động của Công ty là 53 người, năm 2013 là 51 người và còn 50 người vào năm 2014 Trong tổng số lao động của Công ty, lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2013/2012, lao động trực tiếp SXKD tăng thêm 2 người nhưng đến năm 2014 lại giảm bớt 1 người Các loại lao động khác như lao động quản

lý, lao động chuyên môn, phục vụ, lao động bổ sung (lao động mùa vụ) đều có xu hướng giảm dần nhưng không đáng kể Nhìn chung tình hình nhân lực của công ty

Sinh viên: Lê Văn Tính 30

tế Hu

ế

Trang 40

GVHD: Th.s Phan Thị Hải Hà Khóa Luận tốt nghiệp

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa (2012-2014)

Ngày đăng: 26/10/2016, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 : Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 19)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng  1.2.5.  Chi phí qu ản lý doanh nghiệp - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.4 Hạch toán chi phí bán hàng 1.2.5. Chi phí qu ản lý doanh nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ 1.5: kế toán tổng hợp TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.5 kế toán tổng hợp TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 24)
Sơ đồ 1.6:  Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 26)
Sơ đồ 1.7:  Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 1.2.8.  K ế toán thu nhập khác - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 1.2.8. K ế toán thu nhập khác (Trang 28)
Sơ đồ 1.8  Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 1.2.9.   K ế toán chi phí khác - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 1.2.9. K ế toán chi phí khác (Trang 30)
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 1.2.10.   K ế toán thuế thu nhập doanh nghiệp - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 1.2.10. K ế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 31)
Sơ đồ 1.10  Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập  doanh nghiệp - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 33)
Sơ đồ 1.11  Sơ đồ hạch toán tổng hợp. - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán tổng hợp (Trang 35)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của  công ty - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 38)
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa (2012-2014) - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa (2012-2014) (Trang 40)
Bảng 2.2. Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Bảng 2.2. Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) (Trang 42)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 46)
Sơ đồ 2.3 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính của - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Sơ đồ 2.3 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính của (Trang 48)
Hình th ức thanh toánh: - Khóa luận tốt nghiệp: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Lâm nghiệp Nam Hòa
Hình th ức thanh toánh: (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w