1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh

40 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ********** HOÀNG HÀ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC TRƯ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

**********

HOÀNG HÀ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CÁC TRƯỜNG THÀNH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Người hướng dẫn khoa học:

Hướng dẫn 1: PGS.TS Huỳnh Trọng KhảiHướng dẫn 2: TS Vũ Thái Hồng

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1.Thư viện Viện Khoa học TDTT

2.Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Hoàng Hà, Huỳnh Trọng Khải (2016), “Thực trạng thể chất nữ sinh viên năm thứ

nhất Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học, (18),Trường Đại

học Đồng Tháp, tr 35-39.

2 Hoàng Hà, Trần Thu Lệ, Huỳnh Trọng Khải (2016), Thực trạng thể chất nam sinh

viên năm thứ nhất Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học thể thao, (1), Viện Khoa học TDTT, Hà Nội, tr 152-156.

Trang 4

Từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác Giáo dục thể chất các trường thành viên Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh”.

Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được tiến hành với mục đích: Nghiên cứu các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất, góp phần nâng cao chất lượng đào tạođại học của các trường thành viên Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Thực trạng công tác giáo dục thể chất của các trường thành viên Đại

học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu 2: Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục

thể chất các trường thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục

thể chất của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án đã cung cấp thông tin chính xác về thực trạng công tác GDTC tại cáctrường thành viên ĐHQG-HCM về các điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, đội ngũ,

Trang 5

5chương trình, quan tâm của Ban giám hiệu), về ý kiến góp ý, tham luận của giảng viên,cán bộ quản lý và sinh viên thông qua hội thảo khoa học và thể chất của sinh viên

Luận án đã xây dựng được thang đo đánh giá của SV, giảng viên, cán bộ quản lý vềcông tác GDTC cho các trường thành ĐHQG-HCM

Luận án đã xây dựng được 6 giải pháp và 24 biện pháp phù hợp nâng cao chấtlượng công tác GDTC tại các trường thuộc ĐHQG-HCM là: Giải pháp về thông tintuyên truyền (3 biện pháp); Giải pháp về cơ chế, chính sách (4 biện pháp); Giải pháp

về cơ cấu, tổ chức (2 biện pháp); Giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ(4 biện pháp); Giải pháp về đội ngũ (6 biện pháp) và Giải pháp về chương trìnhGDTC (chính khóa, ngoại khóa) (5 biện pháp)

Luận án đã xây dựng được chương trình GDTC mới đã đáp ứng tốt nhu cầu củasinh viên và phù hợp với điều kiện thực tiễn là cung cấp các kiến thức về GDTCphương pháp tập luyện TDTT; trang bị kỹ thuật các môn thể thao; giúp sinh viênnâng cao sức khỏe (thể lực); đa dạng, phong phú giúp sinh viên lựa chọn theo sởthích; giờ học có mật độ vận động cao; thời lượng chương trình phù hợp và đúngtheo qui định của Bộ GD&ĐT và phân bổ số tiết ở mỗi học kỳ là hợp lý

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trong 140 trang gồm: Phần mở đầu (3 trang); Chương 1 Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu (40 trang); Chương 2 - Đối tượng, phương pháp

-và tổ chức nghiên cứu (7 trang); Chương 3 - Kết quả nghiên cứu -và bàn luận (87trang); Kết luận – kiến nghị (3 trang) Trong luận án có 39 bảng, 30 biểu đồ Ngoài ra,luận án sử dụng 86 tài liệu tham khảo và 9 phụ lục

B.NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương tổng quan luận án trình bày 7 nội dung là: Quan điểm, đường lối củaĐảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, Vai trò GDTCđối với mục tiêu giáo dục con người toàn diện, Công tác GDTC và thể thao trongtrường học, Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDTC cho SV, Đặc điểm tâm sinh lý

Trang 6

là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển con người toàndiện, đó là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội.

Mục tiêu của giáo dục thể chất nhằm xây dựng và hình thành các kỹ năng vậnđộng cơ bản cho người học, giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa và rèn luyện tinh thầntập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực, lành mạnh, giáodục tinh thần tự giác học tập, rèn luyện thân thể, bảo vệ và tăng cường sức khỏe,chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo vệ Tổ quốc, phát triển hài hòa về thể chấtgóp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện chocon người

Để phát triển toàn diện và khoa học thể chất cần quan tâm đền các yếu tố tácđộng đến công tác giáo dục thể chất của sinh viên các trường thành viên Đại họcQuốc gia TP Hồ Chí Minh gồm: con người (đội ngũ giáo viên, người học); cơ chếchính sách và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo; cơ sở vật chất trang thiết bị; chươngtrình giảng dạy nội khóa, hoạt động ngoại khóa; các phong trào hoạt động thể thao vàcác giải thi đấu thể thao sinh viên

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC các trường thành viên Đạihọc Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

2.1.2 Khách thể nghiên cứu:

Khách thể kiểm tra thực trạng thể chất 1232 Sinh viên (590 nữ) các trường thànhviên ĐHQG-HCM gồm: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn: 318 SV (194 nữ); Đạihọc Khoa học tự nhiên: 248 SV (114 nữ); Đại học Bách khoa: 335 SV (66 nữ); Đại họcKinh tế Luật: 331 SV (216 nữ)

Khách thể thực nghiệm gồm 460 sinh viên (208 nữ) khóa 2013 trườngĐHKHXH&NV được chia làm 9 nhóm chia theo nội dung và giới tính, trong đó có 7nhóm thực nghiệm và 2 nhóm đối chứng

Khách thể phỏng vấn: 10 chuyên gia và 20 giảng viên giảng dạy GDTC của cáctrường thành viên ĐHQG-HCM; 1228 sinh viên (687 nam và 541 nữ); 350 sinh viên(152 nữ) khóa 2013 trường ĐHKHXH&NV đã học xong chương trình thực nghiệm

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, Phương pháp phỏng vấn tọa đàm,Phương pháp kiểm tra sư phạm, Phương Pháp kiểm tra Y học (Phương Pháp kiểm trachức năng, Phương pháp nhân trắc học), Phương pháp thực nghiệm sư phạm vàPhương pháp toán học thống kê

2.2 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Viện khoa học TDTT Việt Nam, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HồChí Minh, Đại học Khoa học tự nhiên TP Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa TP HồChí Minh, Đại học Kinh tế Luật TP Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thể dục thểthao TP Hồ Chí Minh

Trang 8

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thực trạng công tác Giáo dục thể chất của các trường thành viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

3.1.1 Thực trạng các điều kiện đảm bảo

Về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDTC ở Đại học Quốc gia cơ bản đápứng được nhu cầu giảng dạy GDTC và hoạt động TDTT cho sinh viên; trong đó trườngĐHBK đáp ứng được 90%, ĐHKHTN và ĐHKHXH&NV 80% và trường ĐH KTLđáp ứng được 20% Trang thiết bị và dụng cụ giảng dạy thì hầu hết các trường đều đápứng yêu, cầu chỉ có trường Đại học Kinh tế Luật là không đầy đủ

Về số lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy của Đại học Quốc gia còn thiếu rất nhiều

về lực lượng chuyên môn để giảng dạy môn Giáo dục thể chất (chỉ có có 1 tiến sĩ, 21thạc sĩ và 8 cử nhân phải đảm nhận cho hơn 51.649 sinh viên đại học chính quy, 3.943sinh viên cao đẳng chính quy)

Căn cứ vào quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt "Quy hoạch phát triển Thể dục, Thể thao Việt Nam đến năm

2020, định hướng đến năm 2030" cho thấy: Căn cứ vào quyết định trên và số lượngsinh viên của các trường ĐHQG-HCM cho thấy rất thiếu diện tích cho tập luyện TDTT,chỉ ĐH BK cơ bản đáp ứng được nhu cầu trên; về đội ngũ chỉ có trườngĐHKHXH&NV là đảm bảo về số lượng giảng viên GDTC theo qui định và cảĐHQG-HCM chỉ có 1 tiến sĩ

Đội ngũ giảng viên chỉ có 01 trình độ tiến sĩ nên các hoạt động khoa học hầu nhưrất ít và không có do giảng viên phải tập trung cho công tác giảng dạy Thực tế chothấy trường ĐHBK trung bình 1 giảng viên phải dạy khoảng 800 tiết/năm; trườngĐHKHTN là 940 tiết/năm và ĐHKHXH&NV là 630 tiết/năm

Chương trình giáo dục thể chất theo qui định của Bộ ở các trường thuộc HCM còn có sự khác biệt khá lớn, chưa đồng bộ, vì nhiều lý do các trường đã chủ

Trang 9

ĐHQG-9động xây dựng chương trình cho phù hợp với điều kiện thực tế ở trường mình Trong

đó, trường ĐH KHXH&NV thực hiện đúng thời lượng và nội dung chương trìnhGDTC theo qui định của Bộ GD&ĐT (150 tiết); các trường ĐH BK và ĐH KHTN chỉ

có 90 tiết và nội dung cũng không thống nhất, trường ĐH BK chia làm hai giai đoạn,giai đoạn 1 học 30 tiết (điền kinh – thể dục) và giai đoạn 2 học 60 tiết tự chọn cácmôn (bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng bàn và cờ) Trường ĐH KHTN khôngchia các giai đoạn toàn bộ chương trình GDTC 90 tiết đều học tự chọn các môn (bóng

đá, bóng chuyền, bóng rổ và cầu lông) Qua phân tích trên cho thấy ĐHQG-HCM cần

có một chương trình GDTC chuẩn thống nhất và theo đúng qui định của Bộ GD&ĐT

Về chương trình giảng dạy ngoại khóa hầu hết các trường đều chọn bóng đá vàbóng chuyền Trong đó trường ĐHKHXH&NV và trường ĐHBK có chương trìnhngoại khóa phong phú với 5 môn thể thao; trường ĐHKHTN và trường ĐHKTL thìchương trình ngoại khóa chỉ có 3 môn Hầu hết các chương trình ngoại khóa chỉ dànhcho các đội tuyển TDTT có huấn luyện viên, còn các CLB sinh hoạt chủ yếu là tựphát và không có người hướng dẫn

Nhìn chung các điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC tại các trường thuộcĐHQG-HCM còn nhiều khó khăn, bất cập, thiếu thốn về sân bãi, trang thiết bị dụngcụ; đội ngũ thiếu về số lượng, trình độ và nghiệp vụ sư phạm không cao; về chươngtrình thời lượng chưa theo qui định của Bộ GD&ĐT, nội dung chưa đa dạng, phongphú và mật độ vận động trong giờ học GDTC chưa cao; Ban giám hiệu các trường rấtquan tâm

Thực trạng về thể chất của sinh viên tại các trường Đại học quốc gia Thành phố

Hồ Chí Minh

* So sánh thể chất nam SV các trường thuộc ĐHQG-HCM với nam sinh viên

TP Hồ Chí Minh và TBTCVN 19 tuổi được trình bày tại bảng 3.7

Số liệu bảng 3.7 cho thấy thể chất của nam sinh viên ĐHQG-HCM tốt hơnTBTCVN 19 tuổi ở chiều cao đứng, cân nặng, BMI, công năng tim, nằm ngửa gập bụng

Trang 10

10trong 30 giây; tương đương ở bật xa tại chỗ và chạy 5 phút tùy sức; kém hơn ở các chỉtiêu chạy 30 m XPC, chạy con thoi 4 x 10m, lực bóp tay thuận và chỉ tiêu dẻo gập thân Thể chất của nam sinh viên ĐHQG-HCM tốt hơn SV TP.HCM ở chiều cao đứng,cân nặng, BMI, công năng tim và chạy 5 phút tùy sức; kém hơn ở chỉ tiêu dẻo gập thân,bật xa tại chỗ và chạy con thoi 4x10m.

* So sánh thể chất nữ SV các trường thuộc ĐHQG-HCM với SV TP Hồ ChíMinh và TBTCVN 19 tuổi được trình bày tại bảng 3.8

Trang 11

Bảng 3.7 So sánh giá trị trung bình các chỉ tiêu đánh giá thể chất nam sinh viên ĐHQG-HCM với nam sinh viên TP.Hồ Chí Minh 19 tuổi và TBTCVN 19 tuổi

Trang 13

Số liệu trong bảng 3.8 cho thấy: Thể chất của nữ sinh viên ĐHQG-HCM tốthơn TBTCVN 19 tuổi ở chiều cao đứng, cân nặng, công năng tim, nằm ngửa gậpbụng trong 30 giây và bật xa tại chỗ; tương đương ở chỉ số BMI, chạy con thoi 4 x10m và chạy 5 phút tùy sức; kém hơn ở các chỉ tiêu chạy 30 m XPC, lực bóp taythuận và chỉ tiêu dẻo gập thân

Thể chất của nữ sinh viên ĐHQG-HCM tốt hơn nữ SV TP.HCM ở cân nặng,BMI và công năng tim; tương đương ở chiều cao đứng và chạy 5 phút tùy sức; kém hơn

ở chỉ tiêu dẻo gập thân, bật xa tại chỗ và chạy con thoi 4 x 10m

 Đánh giá thể chất SV các trường thuộc ĐHQG-HCM theo tiêu chuẩn của

Bộ Giáo dục và Đào tạo (bảng 3.9, 3.10).

Số liệu tại bảng 3.9 cho thấy kết quả xếp loại theo từng chỉ tiêu và xếp loại thểlực nam sinh viên năm thứ nhất ĐHQG-HCM theo qui định 53/2008/BGD&ĐT loạitốt có 130 SV, chiếm tỷ lệ 20.25%; loại đạt có 165 SV, chiếm tỷ lệ 25.70% và loạikhông đạt có 347 SV, chiếm tỷ lệ 54.05%

Số liệu tại bảng 3.10 cho thấy kết quả xếp loại theo từng chỉ tiêu và xếp loại thểlực nữ SV năm thứ nhất ĐHQG-HCM theo qui định 53/2008/BGD&ĐT loại tốt có 10sinh viên, chiếm tỷ lệ 1.69%; loại đạt có 22 SV, chiếm tỷ lệ 3.73% và loại không đạt có

558 SV, chiếm tỷ lệ 94.58%

Bảng 3.9 Đánh giá thể lực nam sinh viên ĐHQG-HCM theo qui định

53/2008/BGD&ĐT

Lực bóp tay thuận (kg)

Nằm ngửa gập bụng (lần/30 gy)

Bật xa tại chỗ (cm)

Chạy 30m XPC (gy)

Chạy con thoi 4 x 10m (gy)

Chạy 5 phút tùy sức (m)

g đạt 49.57%318 13.04%84 26.61%171 4.17%27 2.78%18 46.26%297 54.05%347

Trang 14

Bảng 3.10 Đánh giá thể lực nữ sinh viên năm thứ nhất ĐHQG-HCM theo qui

định 53/2008/BGD&ĐT

Lực bóp tay thuận (kg)

Nằm ngửa gập bụng (lần/30 gy)

Bật xa tại chỗ (cm)

Chạy 30m XPC (gy)

Chạy con thoi 4 x 10m (gy)

Chạy 5 phút tùy sức (m)

Thể lực

SV Quy định

g đạt 37.63%222 77.55%457 21.41%126 21.62%128 20.17%119 93.14%550 94.58%558

3.1.2 Đánh giá của sinh viên về công tác giáo dục thể chất

Kiểm định tính hợp lệ và độ tin cậy của phiếu phỏng vấn

Như ta biết nghiên cứu định lượng thì người nghiên cứu sử dụng các thang đolường chính xác khác nhau và có độ tin cậy cao Để kiểm định độ tin cậy của thang đotrên luận án tiến hành theo 3 bước sau:

Bước 1: Dự thảo mẫu phiếu hỏi sơ bộ ban đầu.

Bước 2: Điều chỉnh mẫu phiếu hỏi thang đo và xác định hình thức trả lời

Bước 3: Kiểm định độ tin cậy của phiếu hỏi

Qua 3 bước trên cho thấy bảng hỏi của luận án có 5 mục hỏi có hệ số tương quanbiến tổng của các biến lớn hơn 0.3, hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo là 0.786 chothấy thang đo có độ tin cậy cao Do đó luận án đã xác định được 05 mục hỏi trên chophần trở ngại, khó khăn trong việc học GDTC

Thực trạng công tác giáo dục thể chất qua khảo sát sinh viên

Luận án tiến hành khảo sát trên 1228 sinh viên thuộc 4 trường của ĐHQG-HCM,thu được kết quả ở bảng 3.20

Số liệu tại bảng 3.20 cho thấy: sinh viên đánh giá chương trình ngoại khóa thấpnhất với (trung bình = 2.45) tiếp đến là chương trình GDTC chính khóa (trung bình =2.71) mức giữa trung bình và yếu; sinh viên đánh giá cao nhất về đội ngũ (trung bình

= 3.46) và cơ sở vật chất (trung bình = 3.39) giữa mức trung bình và khá Trong tất cảcác mục hỏi được khảo sát thì mục hình thức tổ chức hoạt động ngoại khóa được sinh

Trang 15

Bảng 3.20 Kết quả phỏng vấn sinh viên của các trường ĐHQG-HCM đánh giá

thực trạng công tác giáo dục thể chất

bình

Độ lệch chuẩn

Về chương trình giáo dục thể chất chính khóa 2,71

1 Cung cấp các kiến thức về GDTC, phương pháp tập

2 Trang bị kỹ thuật các môn thể thao 2,69 ,528

6 Thời lượng chương trình (tổng số tiết) 2,81 ,568

14 Số lượng trang thiết bị, dụng cụ 3,47 ,520

15 Chất lượng trang thiết bị, dụng cụ 3,44 ,515

16 Phương pháp giảng dạy của giảng viên 3,45 ,523

Trang 16

9viên đánh giá thấp nhất (trung bình = 2.38) gần mức yếu và cao nhất là mục hỏi trình

độ giảng viên (trung bình = 3.48) giữa mức trung bình và mức khá

Thực trạng khó khăn, trở ngại, mục đích, sự quan tâm về học phần giáo dục thể chấtqua khảo sát sinh viên được trình bày tại bảng 3.23, 3.24 và 3.25

Kết quả khảo sát cho thấy: về các điều kiện đảm bảo: Nội dung chương trìnhkhông đa dạng, hấp dẫn; giờ học nhàm chán, thiếu hứng thú, mật độ vận động khôngcao được SV đánh giá trên mức ảnh hưởng (trung bình = 4.20); về bản thân SV đượcđánh giá ở mức không ảnh hưởng đến bình thường (trung bình = 2.59); trong đó haimục hỏi sợ đau hoặc mắc phải chấn thương và không có kinh phí được SV đánh giámức trên trung bình; còn hai mục hỏi không đủ sức khỏe (trung bình = 1.44) gần mứckhông ảnh hưởng và không thích tham gia hoạt động TDTT được đánh giá gần mứckhông ảnh hưởng (trung bình = 2.24)

Kết quả khảo sát tại bảng 3.24 cho thấy mục đích cao nhất của SV khi tham giahọc GDTC là đủ điều kiện tốt nghiệp với 473 SV chiếm 38.5%; kế đến là rèn luyệnsức khỏe với 294 SV chiếm 23.9%, mở rộng giao tiếp là 19.9%, rèn luyện phẩm chất

ý chí 16.0% và khác là 1.7%

Kết quả khảo sát tại bảng 3.25 cho thấy mối quan tâm cao nhất của SV khi thamgia học GDTC là nội dung chương trình với 530 SV chiếm 43.2%; kế đến là cơ sở vậtchất với 293 SV chiếm 23.9%, phương pháp giảng dạy là 11.9%, trình độ giảng viên11.8%, thời gian đào tạo 8.1% và khác là 1.1%

Tổ chức hội thảo khoa học

Để làm rõ hơn thực trạng công tác GDTC các trường thành viên ĐHQG-HCM tôi tổ

chức Hội thảo khoa học “Công tác Giáo dục thể chất: giá trị, thực trạng và giải pháp”

vào ngày thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2013, tại Hội trường D, Trường ĐHKHXH&NVvới sự chủ trì của PGS.TS Võ Văn Sen – Hiệu trưởng Trường ĐH HKHXH&NV vàPGS.TS Đỗ Vĩnh – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Quốc Tế Hồng Bàng

Hội thảo có: 305 người tham dự và 26 bài viết đăng trong kỷ yếu

Ban tổ chức đã chọn 8 báo cáo tại hội thảo

Trang 17

Bảng 3.23 Kết quả khảo sát về những trở ngại, khó khăn của

2 Không thích tham gia các hoạt động TDTT 2.24 424

Trang 18

10Kết quả hội thảo cho thấy thực trạng công tác GDTC tại các trường thuộcĐHQG TP.HCM còn nhiều khó khăn, bất cập, thiếu thốn về sân bãi, trang thiết bị dụngcụ; Đội ngũ tuy có cố gắng nhưng vẫn thiếu về số lượng, trình độ và nghiệp vụ sưphạm không cao; Về chương trình thời lượng chưa theo qui định của Bộ GD & ĐT, nộidung chưa đa dạng, phong phú và mật độ vận động trong giờ học GDTC chưa cao

3.2 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GDTC CÁC TRƯỜNG THÀNH VIÊN CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH.

3.2.1 Cơ sở lý luận đề xuất giải pháp

3.2.1.1 Cơ sở pháp lý để đề xuất giải pháp

Cơ sở pháp lý để đề xuất giải pháp dựa trên quan điểm, đường lối lãnh đạo củaĐảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và công tác GDTC nóiriêng được quán triệt trong các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết đã được ban hành, quy chế tổchức và hoạt động của ĐHQG-HCM, chiến lược phát triển ĐHQG-HCM đến 2015

3.2.1.2 Cơ sở thực tiễn để lựa chọn các giải pháp

Căn cứ vào thực trạng công tác GDTC tại các trường thuộc ĐHQG-HCM về thựctrạng các điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC như cơ sở vật chất, đội ngũ, chương trình

và mối quan tâm của lãnh đạo nhà trường; về thực trạng, khó khăn, trở ngại, mục đích vàmối quan tâm của SV và kết quả hội thảo khoa học

3.2.1.3 Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp: Tính mục tiêu, đảm bảo tính hệ

thống, đảm bảo tính đồng bộ, đảm bảo tính kế thừa và bổ sung, đảm bảo tính thực tiễn

và đảm bảo tính khả thi

3.2.2 Xây dựng nội dung các giải pháp

Trên cơ sở pháp lý, thực tiễn và nguyên tắt nêu trên, nghiên cứu từng bước hoànthiện và kiện toàn hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho SVcác trường thuộc ĐHQG-HCM gồm 6 giải pháp Tiến hành xây dựng phiếu và phỏngvấn 10 chuyên gia (08 là cán bộ quản lý Bộ môn GDTC của các trường thuộc ĐHQG-

Trang 19

Bảng 3.29 Kết quả phỏng vấn các biện pháp nâng cao chất lượng

công tác GDTC của ĐHQG-HCM

CBQL (n = 10) Giảng viên (n = 20) So sánh

Giải pháp về thông tin tuyên truyền

Trang 20

11HCM và 02 chuyên gia GDTC tại TP.HCM) hai lần cách nhau 1 tháng.Luận án chọn các giải pháp có giá trị trung bình từ 4.50 trở lên ở cả hai lầnphỏng vấn gồm 6 giải pháp

3.2.3 Phỏng vấn các chuyên gia, nhà quản lý, giảng viên GDTC

Để xác định các biện pháp thực hiện 6 giải pháp nâng cao chất lượng công tácGDTC tại các trường thuộc ĐHQG-HCM, tôi tiến hành xây dựng phiếu (phụ lục 6) vàphỏng vấn 10 chuyên gia và 20 giảng viên, kết quả thu được ở bảng 3.29

Kết quả khảo sát ở bảng 3.29 chọn những biện pháp được cán bộ quản lý vàgiảng viên chọn ở mức trung bình từ 4.00 (mức đồng ý) trở lên Kết quả chọn được 24biện pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho sinh viên các trường ĐHQG-HCM là:

Giải pháp 1: Giải pháp về thông tin tuyên truyền

Mục đích của giải pháp: Nhằm nâng cao nhận thức cho giảng viên, sinh viên,

cán bộ quản lý về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác giáo dục thể chấttrong nhà trường

Nội dung của giải pháp: Tổ chức, triển khai đa dạng các hình thức tuyên truyền

thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; các buổi sinh hoạt chung và đặt biệtthông qua các giải thể thao; các tấm gương điển hình về thể dục thể thao

Cách thực hiện: gồm 3 biện pháp

Biện pháp 1: Thường xuyên tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng

và lợi ích của thể dục thể thao trong các buổi chào cờ, tuần sinh hoạt công dân, thôngqua các Hội thao, trong các buổi sinh hoạt chung Thông qua các phương tiện thôngtin của nhà trường – ĐHQG-HCM như: loa phát thanh, tờ rơi, băng rôn, các bảng tinđào tạo, bảng tin Đoàn – Hội, trên website Đặt biệt phải thường xuyên làm mới vàhấp dẫn mục công tác GDTC và hoạt động TDTT trên trang web

Biện pháp 2: Định kỳ tổ chức các Hội thao, cuộc thi tìm hiểu về TDTT, các hoạt

động thể thao cộng đồng (đi bộ đồng hành, chạy việt dã, ngày hội thanh niên khỏe, )

Ngày đăng: 26/10/2016, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.9. Đánh giá thể lực nam sinh viên ĐHQG-HCM theo qui định - Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.9. Đánh giá thể lực nam sinh viên ĐHQG-HCM theo qui định (Trang 12)
Bảng 3.10. Đánh giá thể lực nữ sinh viên năm thứ nhất ĐHQG-HCM theo qui - Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.10. Đánh giá thể lực nữ sinh viên năm thứ nhất ĐHQG-HCM theo qui (Trang 13)
Bảng 3.20. Kết quả phỏng vấn sinh viên của các trường ĐHQG-HCM đánh giá - Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.20. Kết quả phỏng vấn sinh viên của các trường ĐHQG-HCM đánh giá (Trang 14)
Bảng 3.33. Nhịp tăng trưởng theo từng test đánh giá thể lực của NỮ sinh viên - Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.33. Nhịp tăng trưởng theo từng test đánh giá thể lực của NỮ sinh viên (Trang 26)
Bảng 3.36. So sánh nhịp tăng trưởng trung bình các test đánh giá thể lực của NỮ sinh viên - Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.36. So sánh nhịp tăng trưởng trung bình các test đánh giá thể lực của NỮ sinh viên (Trang 32)
Bảng 3.37. Kết quả đánh giá của SV về chương trình GDTC mới - Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.37. Kết quả đánh giá của SV về chương trình GDTC mới (Trang 35)
Bảng 3.38. Sự khác biệt về kết quả khảo sát sinh viên trong đánh giá nội dung chương - Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.38. Sự khác biệt về kết quả khảo sát sinh viên trong đánh giá nội dung chương (Trang 36)
Bảng 3.39. So sánh kết quả khảo sát sinh viên trong đánh giá nội dung chương - Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất các trường thành viên đại học quốc gia thành phố hồ chí minh
Bảng 3.39. So sánh kết quả khảo sát sinh viên trong đánh giá nội dung chương (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w