Bài giảng liên quan tới nghiệp vụ quản lý giáo dục
Trang 1TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ VÀ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
Trang 2VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1 TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
2 QUẢN LÝ GIÁO DỤC
3
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1 TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.1 Khái niệm quản lý
1.2 Vai trị của quản lý trong đời sống xã hội
1.3 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
KHQL
1.4 Giới thiệu một số thuyết quản lý
4
Trang 3TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động có ý thức, hợp quy luật
của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục
tiêu đề ra
5
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
* Giải thích các thuật ngữ:
- Chủ thể QL: người quản lý, tổ chức quản lý
- Đối tượng QL: người, tổ chức bị QL
+ Đối tượng QL: Có thể trên quy mô rộng, hẹp
khác nhau (toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị,
con người cụ thể, sự vật cụ thể)
6
Trang 4VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Phương pháp quản lý: Cách thức CTQL chuyển tải các tác
động tới ĐTQL cĩ hiệu quả cao nhất
Chủ thể quản lý: - Tác nhân tạo ra các tác động QL
- Cá nhân hoặc tập thể
- Đứng đầu tổ chức
Đối tượng quản lý: - Tiếp nhận tác động QL
- Tồn thể thành viên của tổ chức
- Tồn bộ nguồn lực của tổ chức
Mục tiêu quản lý: Là căn cứ để CTQL tạo ra các tác động
Cơng cụ quản lý: Là các căn cứ pháp lý để CTQL tạo ra
các tác động lên ĐTQL bao gồm: hệ thống văn bản, hệ
thống thơng tin, quyết định QL…
8
Trang 5TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
* Mối quan hệ giữa các thành tố trong quản lý
Mục tiêu Phương pháp QL
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.2.Vai trị của quản lý trong đời sống xã hội
• Quản lý tạo sự thống nhất ý chí trong một tổ chức vì
chỉ cĩ sự thống nhất trong sự đa dạng thì quản lý mới đạt
hiệu quả mong muốn;
• Định hướng cho sự phát triển của tổ chức;
10
Trang 6VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.2.Vai trị của quản lý trong đời sống xã hội
•Tổ chức, điều hồ, phối hợp và hướng dẫn hoạt động
của các cá nhân và các nguồn lực khác trong tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu;
• Tạo động lực cho cá nhân phát triển;
• Tạo điều kiện, mơi trường làm việc tốt nhất để tổ chức
phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả
11
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.3 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp
nghiên cứu KHQL
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
12
Trang 7TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng của khoa học quản lý là các quan hệ quản lý
Khoa học quản lý cĩ nhiệm vụ nghiên cứu tìm ra các
qui luật và tính qui luật của hoạt động quản lý, từ đĩ xác
định các phương pháp, cơng cụ và các hình thức tổ chức
quản lý để khơng ngừng hồn thiện, nâng cao chất lượng
quản lý
13
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu các quan hệ QL: quan hệ giữa CTQL và
ĐTQL
-Nghiên cứu, phân tích các công việc QL trong một tổ
chức
-Giải thích các hiện tượng QL và đề xuất những lý
thuyết, kỹ thuật nên áp dụng
14
Trang 8VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.3.3.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật
- PP phân tích hệ thống
- PP mô hình hóa
- PP thực nghiệm
- PP điều tra
15
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4 Giới thiệu một số thuyết quản lý
1.4.1 Tư tưởng “Đức trị” của Khổng Tử
1.4.2 Tư tưởng quản lí thời cổ Hy Lạp
1.4.3 Quan điểm khoa học
1.4.4 Quan điểm hành chính
1.4.5.Quan điểm hành vi
1.4.6.Quan điểm hiện đại
16
Trang 9TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.1 Tư tưởng “Đức trị” của Khổng Tử
Khổng Tử (551-479 TCN)-Người sáng lập “Nho giáo”
Tư tưởng quản lý của Khổng Tử
thể hiện ở quan niệm về Đạo và Đức
với Tam cương, Ngũ thường mà
trung tâm là đức Nhân
17
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.1 Tư tưởng “Đức trị” của Khổng Tử
Cĩ thể tĩm tắt Tư tưởng của KT qua 4
ý chính sau đây:
- Thứ nhất, học thuyết Khổng Tử đi vào việc
nghiên cứu tính bền vững của xã hội Theo ơng chỉ cĩ
thể duy trì tính bền vững này một khi giữa những cá
nhân cĩ mối quan hệ theo đẳng cấp rõ ràng Do vậy,
những nhà quản lý cấp thấp phải thể hiện sự tơn trọng
và tuân phục với nhà quản lý cấp cao.
18
Trang 10VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.1 Tư tưởng “Đức trị” của Khổng Tử
- Thứ hai, gia đình là nguyên mẫu của tất cả tổ
chức trong xã hội Do đĩ, mỗi cá nhân phải tìm cách
duy trì sự phát triển hài hịa của tổ chức bằng cách
cho phép những người khác bộc lộ bản chất của mình
như phẩm chất, lịng tự trọng và uy tín, đặc biệt trong
cơng việc (tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ)
19
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.1 Tư tưởng “Đức trị” của Khổng Tử
- Thứ ba, mọi người phải đối xử với nhau
như chính bản thân mình Do vậy, những nhà quản lý
cấp cao phải khuyến khích các nhân viên cũng như
các nhà quản lý cấp trung gian nâng cao kiến thức và
kỹ năng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của tồn tổ chức
20
Trang 11TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.1 Tư tưởng “Đức trị” của Khổng Tử
- Thứ tư, mỗi cá nhân trong cuộc sống phải cĩ
trách nhiệm học tập mở mang kiến thức, làm việc chăm
chỉ, khơng hoang phí, rèn luyện đức kiên nhẫn và giữ
gìn những giá trị truyền thống của xã hội
21
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.2 Tư tưởng quản lý thời cổ Hy Lạp
a Xơcrat (469 – 399 Tr.CN):
Nhà triết học cổ Hy Lạp
Về mặt quản lí: Ơng đưa ra khái niệm về
tính tồn năng của quản lí
Xơcrat nĩi: “Những người biết cách sử
dụng con người sẽ điều khiển cơng việc
hoặc cá nhân hoặc tập thể một cách
sáng suốt, trong khi đĩ những người
khơng biết làm như vậy, sẽ mắc phải sai
lầm trong việc điều hành cơng việc
này”
22
Trang 12VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
b Platơn (427 – 347 Tr.CN)
Là học trị của Xơcrat
Học thuyết đánh dấu bước ngoặt từ CN
Duy Vật sang CN Duy Tâm
Trong học thuyết xã hội, Ơng mơ tả
“thứ bậc quản lí” của nhà nước dựa
trên nền tảng là lao động của nơ lệ
23
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
c Arixtốt (384 – 322 Tr.CN)
Là học trị của Platon
Người sáng lập ra “chủ nghĩa duy tâm
khach quan”, mơn logic học…
Tư tưởng của Ơng nĩi về “vai trị quản lí
của nhà nước và quyền lực nhà nước”
Ơng cho rằng: “Hình thức cao nhất của
quyền lực nhà nước là những hình thức,
trong đĩ loại trừ khả năng sử dụng quyền
lực nhà nước một cách tư lợi mà phải
phục vụ cho tồn xã hội”
24
Trang 13TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.3 Quan điểm quản lý theo khoa học
Đại diện: Frededric W.Tay lor (Mỹ)(1856-1915)
a Nội dung chính
Huấn luyện hằng ngày và tuân theo nguyên tắc
Động viên bằng vật chất
b Trọng tâm
- Công nhân
25
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.3 Quan điểm quản lý theo khoa học
Đại diện: Frededric W.Tay lor (Mỹ)(1856-1915)
Trang 14VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.4 Quan điểm QL theo hành chính
Đại diện :Max Weber (Đức) (1864 – 1920)
a Nội dung chính
Định rõ các chức năng quản lí
Phân công lao động hợp lí
Hệ thống cấp bậc
Cơ cấu quyền lực chi tiết
Sự cam kết làm vệc lâu dài
27
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.4 Quan điểm QL theo hành chính
Đại diện :Max Weber (Đức)(1864 – 1920)
Trang 15a Abraham Maslow
(1908-1970)
1 Là người xây dựng thuyết nhu cầu con người
3 Quản lý phải căn
cứ vào nhu cầu đang thực sự cần được thỏa mãn của đối tượng
2 Phát triển lý thuyết “Bậc thang nhu cầu”
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.5 Quan điểm hành vi
29
Nhu cầu
tự khẳng định Nhu cầu giao tiếp Nhu cầu được tơn trọng
Nhu cầu
an tồn
Nhu cầu sinh lý
b Doulas Mc Gregor
(1906-1964)
1 Là người xây dựng thuyết XY
2 Theo ơng cĩ 02 loại người:
* Người cĩ bản chất X: là người khơng muốn làm việc => phải kiểm tra, đơn đốc gắt gao
* Người cĩ bản chất Y: là người ham thích làm việc => cần cĩ các hình thức khuyến khích, động viên
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
30
Trang 16VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.4.6 Quan điểm hiện đại (UNESCO)
Đi sâu vào các chức năng quản lý, về quan hệ
con người và phong cách lãnh đạo
Các chức năng quản lý:
+ Kế hoạch hoá
+ Tổ chức
+ Chỉ đạo
+ Kiểm tra
31
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2 Quản lý giáo dục
2.1 Khái niệm
2.2 Đặc điểm và bản chất của QLGD
2.3 Nội dung QLGD
2.4 Mục đích QLGD
2.5 Một số quan điểm QLGD
2.6.Vận dụng một số mô hình trong QLGD
32
Trang 17TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.1 Khái niệm
QLGD là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo
đường lối và nguyên tắc GD của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường XHCN Việt
Nam, đưa hệ thống GD tới mục tiêu dự kiến
33
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Quản lý trường học:
Là hệ thống những tác động có chủ đích, có
kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý đến
tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ
học sinh và các lực lượng xã hội ngoài nhà
trường nhằm thực hiên có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu giáo dục
34
Trang 18VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.2 Đặc điểm và bản chất của QLGD.
2.2.1 Đặc điểm
Bao gồm chủ thể QL và đối tượng QL
Liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối
liên hệ ngược
Có khả năng thích nghi (luôn biến đổi)
Vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ
thuật
Gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng
35
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.2.2 Bản chất
Tiếp cận hướng vào con người
Tiếp cận quá trình thơng tin trong quản lý
Tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục
36
thực chất là quản lý con người
thực chất là quản lý thơng tin
Thực chất là là quá trình tiếp nhận “đầu vào”, thực hiện quá trình biến đổi để được “đầu ra”
của hệ thống
Trang 1937
2.3 Nội dung quản lý giáo dục
Nội dung QLGD ở cấp vĩ mơ:
• Nhà trường/ cơ sở giáo dục
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
38
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 20TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.4 Mục đích quản lý giáo dục
hồn chỉnh hệ thống giáo dục;
Thứ hai, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà
trường/ cơ sở giáo dục ;
giáo dục;
dục và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện
39
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.5 Một số quan điểm QLGD
2.5.1 Quan điểm hiệu quả
-Ra đời vào thập niên đầu tiên của TK XX
-Nội dung:
QLGD phải được thực hiên sao cho “hiệu số”
giữa đầu ra và đầu vào của HTGD phải đạt cực đại
40
Trang 21TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.5.2 Quan điểm kết quả
- Ra đời vào những năm 20 của TK XX
- Nội dung: Chú ý đến việc đạt mục tiêu GD nhiều
hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó
Chú ý đến đầu ra: Phát triển nhân cách con
người đáp ứng nhu cầu XH
41
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.5.3 Quan điểm đáp ứng
- Ra đời vào những năm 60 của TK XX
- Nội dung:
QLGD phải hướng tới việc làm cho hệ thống
GD phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của sự phát
triển đất nước, phát triển XH
42
Trang 22VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.5.4 Quan điểm phù hợp
-Ra đời vào những năm 70 của TKXX
-Nội dung:
QLGD phải đạt được mục tiêu phát triển GD
trong điều kiện bảo tồn và phát huy truyền thống
bản sắc văn hóa dân tộc
43
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.6 Vận dụng một số mô hình trong QLGD
2.6.1 Quản lí dựa vào nhà trường(NT)
Nội dung cơ bản:
- Quyền tự chủ của NT được tăng cường
- Xem NT là hệ thống tự quản và quan tâm đến các
sáng kiến của con người và sự cải tiến từ bên trong
của NT là quan trọng
44
Trang 23TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Để thực hiện mơ hình này đòi hỏi:
-CBQLTH phải có năng lực ra QĐ…
-Mọi thành viên trong NT phải tận tâm…
-Có cơ chế phân cấp QL cụ thể, rõ ràng…
-CBQLTH phải phát huy vai trò chủ động…
45
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.6.2.Quản lý theo kết quả
Nội dung cơ bản:
- Là Quản lý định hướng theo mục đích; quan hệ nhân
quả; liên tục cải tiến
- Là QL để hoàn thành kết qủa của công việc chứ không
chỉ dừng lại ở việc hoàn thành công việc
46
Trang 24VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
-CBQLTH phải xác định rõ kết quả mong đợi đạt
được của NT, của từng bộ phận cụ thể theo từng giai
đoạn
-Phải tăng cường kiểm tra, giám sát các giai đoạn trung
gian để kịp thời điều chỉnh
47
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
2.6.3 Quản lý chất lượng tổng thể
Nội dung cơ bản:
- Chú ý đến chất lượng
-Coi khách hàng là trọng tâm
-Lấy con người làm trung tâm
-Chú ý đến chất lượng toàn diện, từ số lượng đến chất
lượng, chi phí, thõa mãn khách hàng…
-Phương châm: làm tốt ngay từ đầu, liên tục cải tiến
48
Trang 25TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Yêu cầu
+ Thay đổi nhận thức về vị trí người dạy và người
học: người học là khách hàng…
+ Công khai chất lượng đào tạo
+ Chú trọng xây dựng ĐNGV
+ Chăm lo xây dựng CSVC nhà trường
49
TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC QUẢN LÝ
VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
+ Tuyên truyền đến phụ huynh học sinh
+ Phát huy sức mạnh của tập thể NT
+ Thực hiên QL có hiệu quả ở tất cả các giai đoạn của
QTQL, với phương châm”làm tốt ngay từ đầu, liên
tục cải tiến”
+ Sử dụng hợp lí các chức năng QL
+ Xây dựng hệ thống thông tin hai chiều thông suốt
50