1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động

81 426 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT MÔ HÌNH ỨNG DỤNG HỖ TRỢ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁ NHÂN TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG là hình thức hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân thông qua thiết bị di động và ứng dụng chăm sóc sức khỏe đượ

Trang 1

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ Thông tin- Trường Đại học Lạc Hồng cùng tất cả quý thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Quang Tấn - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân yêu cùng tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã không ngừng động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn của tôi còn nhiều thiếu sót cũng như chưa thể hoàn thành hết tất cả các yêu cầu Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô, bạn bè, người thân trong thời gian tới để luận văn của tôi được hoàn thiện và ứng dụng rộng rãi cho mọi người Hy vọng ứng dụng này có thể giúp ích được mọi người và giúp con người có thể chăm sóc sức khỏe của mình được tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên thực hiện

Trang Hồng Linh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn là TS Nguyễn Quang Tấn Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây

Luận văn có sử dụng một số tài liệu của các tác giả và được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Học viên thực hiện

Trang Hồng Linh

Trang 3

TÓM TẮT

MÔ HÌNH ỨNG DỤNG HỖ TRỢ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁ NHÂN TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG là hình thức hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân thông qua thiết bị di động và ứng dụng chăm sóc sức khỏe được cài đặt trên di động Mục đích chính của ứng dụng này là giúp người dùng có thể thông báo vị trí té ngã tới người thân của người dùng khi người dùng gặp nguy hiểm và không có khả năng tự thông báo vị trí té ngã cho người khác Điều này giúp ích rất nhiều cho người bệnh, nhất là người già, bệnh nhân bị đột quỵ,… Ứng dụng còn cho phép người dùng xem thông tin

về một số bệnh lý thường gặp, cách phòng ngừa và điều trị

Trong khuôn khổ của luận văn này, tôi tập trung giới thiệu về mô hình ứng dụng chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động có hỗ trợ hệ điều hành Android

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu: 1

3 Đối tượng: 1

4 Phạm vi nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

6 Hướng tiếp cận luận văn và kết quả đạt được: 2

6.1 Hướng tiếp cận luận văn: 2

6.2 Kết quả đạt được: 2

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động: 4

1.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và di động vào lĩnh vực y tế trong nước và ngoài nước: 5

1.2.1 Trong nước: 5

1.2.2 Trên thế giới: 6

1.3 Cấu trúc của luận văn: 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

2.1 Chăm sóc sức khỏe cá nhân: 12

2.1.1 Khái niệm về sức khỏe: 12

2 1.2 Tầm quan trọng của sức khỏe: 12

2.1.3 Công nghệ thông tin trong lĩnh vực hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân:

12

2.2 Tìm hiểu công nghệ: 13

2.2.1 Xu hướng SMAC trong công nghệ: 13

2.2.2 Bốn xu hướng công nghệ quan trọng cho tương lai: 15

2.2.2.1 Big Data: 15

2.2.2.2 Điện toán đám mây: 16

2.2.2.3 Truyền thông xã hội: 17

2.2.2.4 BYOD – Mang thiết bị cá nhân đi làm: 19

Trang 5

2.2.3 Hệ điều hành Android: 20

2.2.3.1 Giới thiệu về hệ điều hành Android: 20

2.2.3.2 Một số chức năng chính của hệ điều hành Android: 21

2.2.3.3 Các thành phần cơ bản một ứng dụng Android: 22

2.2.3.4 Các thành phần giao diện trong Android: 27

2.3 Google Map và Google Maps API Web Services: 32

2.3.1 Giới thiệu Webserver: 32

2.3.2 Giới thiệu Google Map 33

2.3.3 Google Maps for Mobile 34

2.3.4 Google Maps API Web Services 35

2.3.4.1 Giới thiệu Google Maps API Web Services 35

2.3.4.2 Sử dụng Google Maps API Web Services 35

2.3.4.3 Theo dõi sử dụng với tham số sensor 36

2.3.4.4 Xây dựng chuỗi URL request hợp lệ 36

2.3.4.5 Processing Responses 37

2.3.5 Google Geocoding API 37

2.3.5.1 Khái niệm mã hóa địa lý: 37

2.3.5.2 Giới hạn sử dụng 38

2.3.5.3 Geocoding API request 38

2.3.5.4 Giải mã địa lý (tìm địa chỉ từ kinh độ-vĩ độ) 45

Chương 3: MÔ HÌNH ỨNG DỤNG HỖ TRỢ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁ NHÂN TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG 49

3.1 Ứng dụng công nghệ Accelerometer - Giám sát hoạt động của bệnh nhân 49

3.2 Thuật toán dò tìm té ngã: 49

3.2.1 Thiết kế thuật toán: 49

3.2.2 Xác định ngưỡng: 51

3.2.3 Kết quả đạt được 52

3.3 Xác định yêu cầu đối với hệ thống: 52

3.4 Phân tích thiết kế: 53

3.4.1 Phân tích hệ thống: 53

3.4.2 Các chức năng chính của ứng dụng: 53

Trang 6

3.4.3 Lược đồ sử dụng của người dùng: 54

3.4.4.1 Lược đồ hoạt động của hệ thống khi người dùng té ngã và không tắt cảnh báo: 56

3.4.4.2 Lược đồ hoạt động của hệ thống khi người dùng té ngã và tắt cảnh báo: 57

Chương 4: GIỚI THIỆU VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG 58

4.1 Giới thiệu ứng dụng: 58

4.2 Triển khai ứng dụng: 60

4.2.1 Tổng quan hệ thống: 60

4.2.2 Danh sách các màn hình chức năng: 61

4.2.2.1 Xem thông tin về một số bệnh thường gặp: 61

4.2.2.2 Tạo danh sách người thân: 63

4.2.2.3 Bật cảnh báo: 65

4.3 Kết quả thử nghiệm, đánh giá ứng dụng và khuyến nghị: 66

4.3.1 Kết quả thử nghiệm: 66

4.3.2 Đánh giá ứng dụng: 67

4.3.3 Khuyến nghị: 67

4.4 Ưu điểm và nhược điểm của ứng dụng: 67

4.4.1 Ưu điểm: 67

4.4.2 Nhược điểm: 68

Chương 5: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 69

5.1 Kết quả đạt được: 69

5.2 Hướng phát triển: 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APIs Application programming interface

CNTT Công nghệ thông tin

SSL Secure Sockets Layer

REST Representational state transfer

XMPP Extensible Messaging and Presence Protocol

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Các thuộc tính của Intent 25

Bảng 2 2 Các Action được tạo sẵn trong Intent 26

Bảng 2 3 Bảng ký tự 37

Bảng 4 1 Mô tả chức năng chương trình 58

Bảng 4 2 Độ chính xác của việc phát cảnh báo khi bị té ngã: 66

Bảng 4 3 Sự yêu thích của người dùng đối với ứng dụng: 67

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Epocrates 7

Hình 1 2 UpToDate 8

Hình 1 3 ALIVECOR 9

Hình 1 4 CellScope's Oto 10

Hình 2 1 Các thành phần trong SMAC bổ sung và có quan hệ chặt chẽ với nhau 13

Hình 2 2 Big Data là một trong những từ thông dụng được nhắc đến nhiều nhất trong năm 2012 15

Hình 2 3 Sơ đồ điện toán đám mây, với các dịch vụ được cung cấp n m bên trong đám mây được truy cập từ các máy tính ở bên ngoài 16

Hình 2 4: Số người dùng mạng xã hội từ năm 2011  2015 18

Hình 2 5 Ngày càng có nhiều công ty tìm cách tận dụng mạng xã hội để trao đổi thông tin và tăng khả năng cộng tác trong môi trường làm việc 19

Hình 2 6 BYOD sẽ tác động đến cách doanh nghiệp đánh giá khả năng thu lợi 19

Hình 2 7 Android ban đầu phát triển dựa trên hạt nhân Linux 20

Hình 2 8 Chu kỳ sống của Activity 23

Hình 2 9 Truyền dữ liệu giữa hai Activity 24

Hình 2 10 Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android 27

Hình 2 11 Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 28

Hình 2 12 Bố trí các widget trong FrameLayout 28

Hình 2 13 Bố trí widget trong RetaliveLayout 29

Hình 2 14 Bố trí widget trong TableLayout 29

Hình 2 15 ImageButon 30

Hình 2 16 Minh hoạ cho một ListView 30

Hình 2 17 Minh hoạ optionmenu 31

Hình 2 18 Minh hoạ contextmenu 31

Hình 2 19 Minh hoạ QuickSearchBox 32

Hình 2 20 Mô hình hoạt động của Webserver 33

Hình 2 21 Google Maps 33

Hình 2 22 Google Earth 34

Hình 3 1 Minh họa của các giá trị Ax, Ay, Az của gia tốc và các góc quay θx, θy, θz 50

Trang 10

Hình 3 2 Sự biến thiên của At và Av khi người dùng ở trạng thái bình thường 51

Hình 3 3 Sự biến thiên của At và Av khi người dùng bị té ngã 52

Hình 3 4 Lược đồ sử dụng của người dùng 54

Hình 3 5 Lược đồ sử dụng của hệ thống 55

Hình 3 6 Lược đồ hoạt động khi người dùng té ngã và không tắt cảnh báo 56

Hình 3 7 Lược đồ hoạt động của hệ thống khi người dùng té ngã và tắt cảnh báo 57

Hình 4 1 Tổng quan hệ thống 60

Hình 4 2 Màn hình cho phép xem thông tin các bệnh 61

Hình 4 3 Màn hình hiển thị thông tin bệnh 62

Hình 4 4 Màn hình thêm thông tin người thân 63

Hình 4 5 Màn hình cho phép nhập thông tin người thân 64

Hình 4 6 Màn hình hiển thị danh sách người thân 64

Hình 4 7 Màn hình bật cảnh báo 65

Hình 4 8 Màn hình hiển thị nội dung tin nhắn 66

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, do đó nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người ngày càng tăng trong khi đó con người luôn bận rộn nên không có nhiều thời gian để đến các trung tâm khám chữa bệnh để kiểm tra sức khỏe thường xuyên giúp kịp thời phát hiện bệnh và chữa bệnh đúng lúc dẫn đến bệnh ngày càng nặng, tốn nhiều thời gian, tiền bạc, công sức để chữa trị, thậm chí là

tử vong, một trong số các căn bệnh nguy hiểm và phổ biến hiện nay là ung thư, đột quỵ, cao huyết áp, tiểu đường,… Nếu con người phát hiện sớm được bệnh của mình thì sẽ hạn chế được tình trạng bệnh khó chữa, chữa không khỏi, tử vong

Để hạn chế được tình trạng trên, nhu cầu phát hiện bệnh và chữa trị sớm giúp cho tình trạng bệnh được cải thiện tốt hơn đó là những nhu cầu cấp thiết được con người đặt ra, ngày nay hầu hết mọi người đều tự trang bị cho mình một thiết bị di động mang bên mình mọi lúc, mọi nơi Do đó nếu có một ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động sẽ giúp con người biết được tình trạng sức khỏe của mình và có thể sớm phát hiện bệnh và có kế hoạch điều trị đúng lúc

Trên đây là những lý do tôi chọn đề tài: Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động

Giúp con người khi gặp nguy hiểm và trong tình trạng bất tĩnh vẫn có thể thông báo vị trí té ngã cho người khác thông qua thiết bị di động thông minh có hỗ trợ hệ điều hành Android Điều này giúp ích rất nhiều cho người bệnh, nhất là người già, bệnh nhân bị đột quỵ,….giúp hạn chế được tình trạng bệnh nhân được cấp cứu không kịp thời vì được phát hiện quá trễ dẫn đến việc không còn cơ hội chữa trị

3 Đối tƣợng:

Những người lớn tuổi, bệnh nhân cao huyết áp, những người có nguy cơ bị đột quỵ….được trang bị một thiết bị di động có hỗ trợ hệ điều hành Android

Trang 12

4 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu một số vấn đề về chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động

có hỗ trợ hệ điều hành Android

Trong luận văn này tôi xin trình bày:

 Lý thuyết về hệ điều hành Android Sdk

5 Phương pháp nghiên cứu:

 Nghiên cứu tài liệu từ nguồn tài liệu: Sách, báo, tài liệu, thông tin, các websites liên quan đến luận văn

 Nghiên cứu các ứng dụng, công nghệ liên quan

 Phương pháp phân tích, tổng hợp

 Phân tích yêu cầu thực tế và xây dựng ứng dụng

6 Hướng tiếp cận luận văn và kết quả đạt được:

6.1 Hướng tiếp cận luận văn:

Luận văn trình bày về việc xây dựng và triển khai mô hình chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động

6.2 Kết quả đạt được:

 Về lý thuyết:

 Hiểu rõ về lý thuyết Android Sdk

 Hiểu rõ về một số giải pháp y tế và xây dựng mô hình hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân dùng thiết bị di động

 Về ứng dụng:

 Xây dựng thành công ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân thể hiện được vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa của việc chăm sóc sức khỏe cá nhân vì vấn đề chăm sóc

Trang 13

sức khỏe và phòng bệnh cần được coi trọng bởi sức khỏe tốt đồng nghĩa với giảm bớt bệnh tật, giảm chi phí y tế, nâng cao chất lượng cuộc sống

Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân còn giúp chúng ta có

thể kịp thời phát hiện đươc bệnh nhân khi bệnh nhân nhân bị bất tỉnh để có thể nhanh chóng cấp cứu được cho bệnh nhân giúp hạn chế được tình trạng không kịp cứu chữa cho cấp cứu chậm trễ Ngoài ra, mô hình còn giúp cho chúng ta có thể tìm hiểu một số căn bệnh phổ biến hiện nay để chúng ta có biện pháp phòng ngừa và điều trị hợp lý, kịp thời

Sản phẩm của đề tài còn có một ứng dụng chăm sóc sức khỏe trên thiết bị di động giúp chúng ta có thể tự chăm sóc sức khỏe của mình một cách nhanh chóng, tiện lợi, hiệu quả

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động:

Thói quen "bỏ quên" sức khỏe khiến ngày càng nhiều người mắc bệnh nguy hiểm, khi phát hiện ra bệnh thì đã quá muộn, dẫn đến tỷ lệ tử vong dần gia tăng Cùng với đó, tốc độ phát triển kinh tế đã phát sinh ra nhiều vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như: ô nhiễm môi trường, nguồn nước, thực phẩm và lối sống không lành mạnh… Tất cả đã và đang gây ra nhiều loại bệnh hiểm nghèo đe dọa tính mạng con người

Thực tế, hàng loạt những căn bệnh "thời đại" như: ung thư, đái tháo đường, nhồi máu cơ tim đang có xu hướng tăng nhanh tại Việt Nam trong những năm gần đây Tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu cơ tim h ng năm tăng 5-20% và có chiều hướng ngày càng trẻ hóa, theo nghiên cứu mới đây của Viện Tim mạch quốc gia Tỷ lệ bệnh nhân mắc đái tháo đường tăng vọt theo cấp số nhân với 211% sau 10 năm, theo kết quả điều tra mới đây của Bệnh viện Nội tiết Trung ương Số bệnh nhân ung thư mắc mới h ng năm là 150.000 người và có 75.000 người tử vong mỗi năm, theo Viện Nghiên cứu Phòng chống Ung thư

Điều đáng báo động là rất nhiều người mắc bệnh rơi vào tình huống phát hiện quá muộn dẫn đến việc không thể chữa trị được Và cũng không ít trường hợp may mắn phát hiện bệnh sớm nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn vì chi phí điều trị quá lớn hoặc do chủ quan khi phát hiện được bệnh nhưng vẫn không có biện pháp theo dõi bệnh một cách thường xuyên dẫn đến bệnh chuyển biến ngày càng nặng Ước tính kinh phí điều trị một bệnh hiểm nghèo thường lên đến hàng trăm triệu đồng, thậm chí có thể hàng tỷ đồng tùy thuộc vào phác đồ điều trị Khi một gia đình không may có người mắc bệnh, ngoài việc mất đi khoản thu nhập từ người bệnh, họ còn phải xoay sở một nguồn tài chính lớn để chứa trị bệnh, đi kèm với gánh nặng về mặt tâm lý thường trực

Vì vậy, bên cạnh việc thực hiện lối sống lành mạnh như ăn uống phù hợp, thường xuyên luyện tập thể thao, nuôi dưỡng tinh thần tích cực, lạc quan trong cuộc sống Mỗi cá nhân phải học cách giữ gìn sức khỏe b ng cách chủ động xây dựng những kế hoạch bảo vệ sức khỏe ngay từ sớm, đồng thời khi có sự cố về sức khỏe cần phải được sớm phát hiện để có biện pháp điều trị kịp thời hạn chế được tối đa

Trang 15

những hậu quả do căn bệnh gây ra Do đó, việc sử dụng các thiết bị hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cũng là một biện pháp hữu hiệu giúp con người có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của mình để kịp thời chữa trị Thiết bị mà hầu như mọi người đều được trang bị bên mình đó là chiếc điện thoại di động Do đó, nếu có ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe trên thiết bị di động sẽ giúp con người theo dõi, chăm sóc sức khỏe cá nhân của mình được tốt hơn

1.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và di động vào lĩnh vực y tế trong nước và ngoài nước:

1.2.1 Trong nước:

Ở Việt Nam CNTT phát triển nhanh chóng đã giúp ngành y tế đạt được nhiều thành tựu lớn lao trong công tác khám chữa bệnh và quản lý bệnh viện hiện đại Ở nước ta CNTT y tế đã phát triển theo các chức năng:

- Nâng cao kiến thức chuyên môn: Sử dụng thông tin từ các website y học,

forum, sách điện tử, video, bài giảng từ xa… giúp dễ dàng tiếp cận kiến thức, kỹ thuật y tế mới nhất, dễ dàng tiếp cận, cập nhật các kiến thức mới nhất của các nước tiên tiến

- Tự động hóa các phương tiện chẩn đoán và điều trị: Máy móc ngày nay hoàn toàn tự động hóa, giảm thao tác, nâng cao độ chính xác giúp can thiệp điều trị một cách hiệu quả và giảm chi phí…

- Hỗ trợ đắc lực trong thực hành y khoa: CNTT mang lại nhiều lợi ích trong thực hành y khoa, giúp bác sĩ quyết định lâm sàng nhanh chóng và chính xác, hỗ trợ

y tế từ xa, lưu trữ và phân tích số liệu cho nghiên cứu khoa học

- Tăng cường chức năng quản lý bệnh viện: Toàn bộ thông tin bệnh viện được sắp xếp, tổ chức một cách khoa học, làm cơ sở cho công tác quản lý bệnh viện một cách hiệu quả…

Với sự phát triển của ngành công nghiệp ứng dụng trên điện thoại di động (ĐTDĐ), chỉ với một chiếc smartphone hay máy tính bảng, bác sĩ có thể truy nhập vào sổ y bạ của bệnh nhân; giám sát lịch sử sử dụng dược phẩm và đưa ra lời khuyên phù hợp

Tính đến nay, đã có hơn 10.000 ứng dụng y tế, sức khoẻ xuất hiện trên thị trường Phổ biến hơn cả là các loại ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân

Trang 16

như: ứng dụng tư vấn ăn kiêng, ứng dụng dành riêng cho nam giới/nữ giới, ứng dụng chuyên dụng cho nhóm bệnh nhân bị Gout hay tiểu đường…

Việc phối hợp sử dụng ứng dụng trên thiết bị di động với các công nghệ y tế cao cấp còn mang đến cơ hội hồi phục cho nhiều bệnh nhân

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là khám chữa bệnh không còn là vấn đề mới tại Việt Nam T

heo sự phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng, các bệnh viện Việt Nam đã dần dần được trang bị nhiều thiết bị y tế hiện đại như máy xét nghiệm tự động, máy siêu âm 3D, 4D, X quang kỹ thuật số, máy chụp cắt lớp, cộng hưởng từ, PET-CT… giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị Thiết bị y tế hiện đại đã giúp khám

và điều trị hiệu quả các bệnh khó Nhờ các thiết bị này, y tế Việt Nam đã bắt kịp trình độ y tế trong khu vực

Các bác sĩ Việt Nam ngày nay đã hầu hết đã biết sử dụng máy tính, thích nghi được với CNTT, sử dụng internet để tự nâng cao kiến thức chuyên môn và ứng dụng trong khám chữa bệnh

Nhận thức được tầm quan trọng của CNTT trong quản lý bệnh viện, Bộ Y Tế

đã có nhiều văn bản, chỉ thị của Bộ Trưởng Y Tế yêu cầu các bệnh viện nhanh chóng ứng dụng CNTT đặc biệt là đơn thuốc điện tử trong quản lý bệnh viện Ban chỉ đạo CNTT Bộ Y tế đã có nhiều hướng dẫn, giúp bệnh viện thực hiện ứng dụng CNTT y tế Các hội nghị về CNTT y tế được tổ chức hàng năm để ghi nhận sự phát triển và lấy ý kiến đề xuất cho sự phát triển CNTT y tế

Thực tế, ở Việt Nam các bệnh viện ngày nay đã được kết nối internet Một số thử nghiệm về chẩn đoán trực tuyến từ xa đã được tiến hành Bộ y tế và các đơn vị trực thuộc đã có website Nhiều bệnh viện đã tự lực xây dựng hoặc mua các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công tác của mình

1.2.2 Trên thế giới:

CNTT là một cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật to lớn của thế giới, đã và đang giúp thay đổi toàn diện và hiệu quả tất cả mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, chính trị, quân sự và đời sống… trong đó có lĩnh vực y tế

Ứng dụng di động cho điện thoại thông minh và máy tính bảng đang thay đổi cách các bác sĩ và bệnh nhân tiếp cận chăm sóc sức khỏe Nhiều ứng dung được thiết kế riêng cho các bác sĩ, từ cơ sở dữ liệu tiện dụng về các loại thuốc và các

Trang 17

bệnh đến màn hình tinh vi có thể đọc huyết áp của một người, lượng đường hoặc các triệu chứng hen suyễn Những ứng dụng khác dùng để thu thập dữ liệu chẩn đoán, hoặc đơn giản là để giúp phối hợp chăm sóc, tạo cho bệnh nhân một cách dễ dàng theo dõi các điều kiện và phương pháp điều trị của họ Điều quan trọng trong

số các ứng dụng là giúp tiết kiệm thời gian, hữu ích, và giúp cho việc chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn b ng cách chẩn đoán, theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn mà không cần thiết phải đến bác sĩ hoặc bệnh viện

Dưới đây là một số ứng dụng:

Epocrates: Một trong những ứng dụng y tế lâu đời nhất và có uy tín nhất, Epocrates cho bác sĩ thông tin cơ bản về các loại thuốc, liều dùng thích hợp cho người lớn và trẻ em, và cảnh báo về các tương tác có hại

Được thực hiện bởi Epocrates Inc, một đơn vị của Athenahealth Inc, ATHN 1,51 % Watertown, Massachusetts

Hình 1 1 Epocrates

Trang 18

UpToDate: Ứng dụng này cung cấp cho các bác sĩ tham khảo tài liệu có thể tham khảo khi đưa ra quyết định điều trị David Bates, một bác sĩ nội khoa tại Brigham và Bệnh viện phụ nữ ở Boston nói r ng ông đã sử dụng để tìm kiếm phương pháp điều trị cho những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp tăng huyết

áp hiện có, và thông tin về các kết hợp thuốc cần thiết để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn được gọi là H.pylori

Được thực hiện bởi Wolters Kluwer WTKWY -0.14% NV, Hà Lan

Hình 1 2 UpToDate

ALIVECOR: Bệnh nhân đặt ngón tay trên cảm biến của màn hình giao tiếp với điện thoại để sản xuất điện tâm đồ Tiến sĩ Topol, Giám đốc Viện Scripps Tịnh Khoa học ở La Jolla, California, cho biết lợi ích chính là giúp những bệnh nhân có nhịp tim không ổn định yên tâm về sức khỏe của mình khi kiểm tra nhịp tim thường xuyên

Được thực hiện bởi AliveCor Inc, San Francisco

Trang 19

Hình 1 3 ALIVECOR

IHEALTH WIRELESS (xung đo oxy): Những người khó ngủ có thể sử dụng ứng dụng này để ghi lại mức độ oxy trong máu của họ vào ban đêm Dữ liệu có thể giúp một bác sĩ chẩn đoán cho dù họ có ngưng thở khi ngủ

Ngưng thở khi ngủ là do sự thu hẹp bất thường hoặc tắc nghẽn đường hô hấp cho phép không khí lưu thông vào phổi, gây ra giảm đột ngột oxy trong máu Những người béo phì thường bị các vấn đề này bởi vì mô mỡ quá mức có thể dày lên và thu hẹp các bức tường của khí quản

Để sử dụng ứng dụng này, bệnh nhân đi ngủ mặc một bộ cảm biến ngón tay không dây liên kết với điện thoại và theo dõi nồng độ oxy trong máu

Được thực hiện bởi iHealth Lab Inc, Mountain View, California

CELLSCOPE OTO: Một điện thoại thông minh sẽ trở thành một thiết bị soi tai, các bác sĩ sử dụng công cụ để nhìn vào tai, nhờ ứng dụng này và thiết bị quang học Các bác sĩ có thể ghi video của tai của một đứa trẻ và sau đó hiển thị các hình ảnh cho các thành viên gia đình để giải thích chẩn đoán của họ

Jessica Kaplan, một bác sĩ nhi khoa tại San Francisco nói r ng có thể giúp cắt giảm việc sử dụng không cần thiết của thuốc kháng sinh

Trang 20

Phát triển bởi CellScope Inc, San Francisco

Hình 1 4 CellScope's Oto

1.3 Cấu trúc của luận văn:

Toàn bộ luận văn gồm có 5 chương chính như sau:

 Chương 1: Tổng quan

Chương này giới thiệu tổng quan về luận văn

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về:

 Công nghệ thông tin trong lĩnh vực hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân

 Công nghệ điện toán đám mây và điện toán di động

 Tìm hiểu hệ điều hành Android

 Tìm hiểu Google Map và Google Maps API Web Services

 Chương 3: Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết vị di động

Chương này trình bày về:

 Ứng dụng công nghệ Accelenometer – giám sát hoạt động của bệnh nhân

Trang 21

 Tìm hiểu thuật toán dò tìm té ngã

 Xây dựng mô hình hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động

 Chương 4: Giới thiệu và triển khai ứng dụng

Chương này giới thiệu về ứng dụng đã được xây dựng, tính năng của ứng dụng và triển khai ứng dụng

 Chương 5: Kết quả đạt được và hướng phát triển

Chương này trình bày những kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu luận văn và hướng phát triển của luận văn

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Chăm sóc sức khỏe cá nhân:

2.1.1 Khái niệm về sức khỏe:

Định nghĩa của tổ chức y tế thế giới: sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh hay không bị thương tật

2 1.2 Tầm quan trọng của sức khỏe:

Trong cuộc sống này, không có gì quan trọng b ng chính con người có một thân thể không bệnh tật, một tâm hồn không loạn đó là nguồn hạnh phúc của con người Có câu nói: Người có sức khỏe có một trăm ước muốn, người không có sức khỏe chỉ có 1 ước muốn duy nhất: đó là sức khỏe Quả đúng như vậy, bệnh tật không trừ một ai bất kể chúng ta là người giàu hay người nghèo, người có địa vị cao hay thấp Nếu chúng ta may mắn được sở hữu một sức khỏe tốt thì đồng nghĩa với việc chúng ta đang cận kề với thành công về mọi lĩnh vực

2.1.3 Công nghệ thông tin trong lĩnh vực hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân:

Do việc sử dụng ngày càng tăng các điện thoại thông minh như các công cụ y

tế, cũng như sự gia tăng trong các thiết bị giám sát từ xa và các thiết bị giám sát tại nhà, do đó các kho ứng dụng đang bùng nổ với các chương trình được thiết kế để giúp mọi người theo dõi sức khỏe của họ b ng cách sử dụng một điện thoại thông minh Phần lớn các ứng dụng này giúp bệnh nhân ghi lại các phép đo y tế dễ dàng hơn, chẳng hạn như trọng lượng hoặc huyết áp, đo số bước chân khi tập thể dục,… Mục tiêu của việc giám sát tại nhà là để thu thập thông tin và cung cấp cho các bác

sĩ Các bác sĩ sẽ phân tích và đưa ra quyết định cụ thể và sau đó gửi lại thông tin cho các bệnh nhân

Ngoài ra còn có các ứng dụng kết nối không dây với các thiết bị y tế, bao gồm thiết bị theo dõi sự thay đổi của huyết áp và thiết bị theo dõi sự thay đổi lượng đường trong máu Một trong những phát hiện thú vị nhất là các bác sĩ dường như không có vai trò trong sự thay đổi này "Chỉ duy nhất bệnh nhân là có trách nhiệm

về việc chăm sóc của chính họ"

Bất kỳ thay đổi nào về sức khỏe chắc chắn hoàn toàn là do các ứng dụng giám sát và sự thay đổi liên quan trong hành vi của bệnh nhân, chẳng hạn như tuân thủ theo một chế độ ăn uống mới và thuốc men tốt hơn

Trang 23

Cần có nhiều ứng dụng giúp các bệnh nhân chú ý về sức khỏe của mình hơn Khi ứng dụng điện thoại thông minh ngày càng trở nên tinh vi, kết hợp các

bộ cảm biến bên ngoài để đưa ra các khuyến nghị cho người sử dụng thì các ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe sẽ ngày càng trở nên quan trọng

2.2 Tìm hiểu công nghệ:

2.2.1 Xu hướng SMAC trong công nghệ:

SMAC là từ viết tắt của Social (Xã hội), Mobile (Di động), Analytics (Phân tích, dựa trên Dữ liệu lớn) và Cloud Computing (Điện toán đám mây) Các thành phần trong xu thế này đang có tốc độ phát triển nhanh và có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, bổ trợ và tạo mắt xích, tạo tảng nền vững chắc cho sự phát triển của các dịch vụ thông minh

Hình 2 1 Các thành phần trong SMAC bổ sung và có quan hệ chặt chẽ với

Trang 24

Từ năm 2012, SMAC đã chính thức bắt đầu cuộc cách mạng mới Cuộc cách mạng này thay đổi hoàn toàn những giá trị và mô hình kinh doanh cũ, trong mọi ngành nghề

Các dữ liệu sẽ được tải từ trên mây xuống và cho phép người dùng xem liên tục trên nhiều nền tảng trên TV, máy tính bảng, điện thoại Sau đó, người dùng có thể tùy chọn chia sẻ quan điểm cùng biểu đồ kèm theo

Điều làm nên sự khác biệt của xu hướng SMAC là mọi cấu thành trong nó kết hợp chặt chẽ với nhau và tạo thành một hệ sinh thái Điện thoại di động giờ đây

có khả năng chạy nhiều dữ liệu hơn Các dữ liệu này được dùng để kết nối sâu hơn với đám mây, tham gia các kênh xã hội và mang lại cho người tiêu dùng thêm nhiều trải nghiệm cá nhân

Yếu tố xã hội cũng được cài vào hạ tầng của di động Đây là một trong những chất xúc tác chính tạo nên sự thành công của phương pháp SMAC Yếu tố này không chỉ đơn thuần là những cải tiến hoặc dịch vụ mới ở một sản phẩm mà còn xác định lại hành vi cũng như cách giao tiếp giữa từng cá nhân và giao tiếp với các dịch vụ được số hóa

Yếu tố xã hội cũng được ngành y tế áp dụng Từ các nhà nghiên cứu, chuyên gia, bác sĩ, dược sĩ, quản lý cũng như bệnh nhân cần giao tiếp và chia sẻ kiến thức

Do vậy, nhu cầu đổi mới là cần thiết Mọi dữ liệu sẽ được lưu và phân tích trên mây

để trả ngược lại kết quả

Hơn nữa, khách hàng có thể truy cập thông tin ở mọi nơi, từ máy tính để bàn công sở cho tới smartphone ở bệnh viện

Việc phát triển công nghệ sẽ không chỉ đơn thuần phát triển trang web hoặc các dữ liệu xuất hiện khớp với thiết bị cầm tay hoặc máy tính bảng mà còn là việc thiết kế, triển khai sản phẩm được cấu hình cho riêng từng loại thiết bị di động Một cuộc cách mạng trong năng suất lao động sẽ diễn ra khi những dịch vụ hoặc sản phẩm đó được triển khai rộng rãi

Hai yếu tố xã hội và phân tích hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong xu hướng SMAC Mạng xã hội nội bộ tại các doanh nghiệp đang trở nên phổ biến trên nhiều nền tảng của các công ty như Oracle, Yammer, SaleForce

Trang 25

SMAC giúp hoạt động CNTT nhanh hơn, chắc chắn và thông minh hơn Xu hướng này đã và đang được các công ty trong thời đại mới hào hứng đón nhận Các yếu tố trong SMAC lại liên kết chặt chẽ và bổ sung cho nhau

2.2.2 Bốn xu hướng công nghệ quan trọng cho tương lai:

2.2.2.1 Big Data:

Big Data là một tập hợp dữ liệu rất lớn và rất phức tạp đến nỗi những công

cụ, ứng dụng xử lí dữ liệu truyền thống không thể nào đảm đương được Tuy nhiên, Big Data lại chứa trong mình rất nhiều thông tin quý giá mà nếu trích xuất thành công, nó sẽ giúp rất nhiều cho việc kinh doanh, nghiên cứu khoa học, dự đoán các dịch bệnh sắp phát sinh và thậm chí là cả việc xác định điều kiện giao thông theo thời gian thực Chính vì thế, những dữ liệu này phải được thu thập, tổ chức, lưu trữ, tìm kiếm, chia sẻ theo một cách khác so với bình thường

Những lợi ích mà Big Data có thể mang lại: cắt giảm chi phí, giảm thời gian, tăng thời gian phát triển và tối ưu hóa sản phẩm, đồng thời hỗ trợ con người đưa ra những quyết định đúng và hợp lý hơn

Hình 2 2 Big Data là một trong những từ thông dụng được nhắc đến nhiều

nhất trong năm 2012

Trang 26

2.2.2.2 Điện toán đám mây:

Điện toán đám mây là một dạng hệ thống song song phân tán bao gồm tập hợp các máy chủ ảo kết nối với nhau, các máy chủ ảo này được cấp phát tự động và thể hiện như một hay nhiều tài nguyên tính toán độc lập dựa trên sự đồng thuận ở mức dịch vụ được thiết lập thông qua quá trình đàm phán giữa người sử dụng và nhà cung cấp (Theo ‘Cloud Security and Privacy – An Enterprise Perspective on Risk and Compliance – O’Reilly, 2009’)

Hình 2 3 Sơ đồ điện toán đám mây, với các dịch vụ được cung cấp n m bên trong

đám mây được truy cập từ các máy tính ở bên ngoài

Để đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu, nhiều người sẽ bắt đầu với một cơ sở

hạ tầng điện toán đám mây cá nhân trước Điện toán đám mây cho phép các doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm chi phí mua bán, cài đặt và bảo trì máy tính

Những ưu điểm và thế mạnh dưới đây đã góp phần giúp "điện toán đám

mây" trở thành mô hình điện toán được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới

 Tốc độ xử lý nhanh, cung cấp cho người dùng những dịch vụ nhanh chóng

và giá thành rẻ dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng tập trung (đám mây)

 Chi phí đầu tư ban đầu về cơ sở hạ tầng, máy móc và nguồn nhân lựa của người sử dụng điện toán đám mây được giảm đến mức thấp nhất

Trang 27

 Không còn phụ thuộc vào thiết bị và vị trí địa lý, cho phép người dùng truy cập và sử dụng hệ thống thông qua trình duyệt web ở bất kỳ đâu và trên bất kỳ thiết bị nào mà họ sử dụng (chẳng hạn là PC hoặc là điện thoại di động…)

 Chia sẻ tài nguyên và chi phí trên một địa bàn rộng lớn, mang lại các loại ích cho người dùng như:

 Tập trung cơ sở hạ tầng tại một vị trí giúp người dùng không tốn nhiều giá thành đầu tư về trang thiết bị

 Công suất xử lý nhanh hơn do tài nguyên được tập trung Ngoài ra, người dùng không cần phải đầu tư về nguồn nhân lực quản lý hệ thống

 Khả năng khai thác và hiệu suất được cài thiện hơn 10-20% so với

hệ thống máy tính cá nhân thông thường

 Với độ tin cậy cao, không chỉ giành cho người dùng phổ thông, điện toán đám mây phù hợp với các yêu cầu cao và liên tục của các công ty kinh doanh và các nghiên cứu khoa học

 Khả năng mở rộng được, giúp cải thiện chất lượng các dịch vụ được cung cấp trên đám mây

 Khả năng bảo mật được cải thiện do sự tập trung về dữ liệu

 Các ứng dụng của điện toán đám mây dễ dàng để sửa chữa hơn bởi lẽ chúng không được cài đặt cố định trên một máy tính nào Chúng cũng dễ dàng hỗ trợ và cài thiện về tính năng

 Tài nguyên sử dụng của điện toán đám mây luôn được quản lý và thống

kê trên từng khách hàng và ứng dụng, theo từng ngày, từng tuần, từng tháng Điều này đảm bảo cho việc định lượng giá cả của mỗi dịch vụ do điện toán đám mây cung cấp để người dùng có thể lựa chọn phù hợp

2.2.2.3 Truyền thông xã hội:

Truyền thông xã hội (tiếng Anh: Social Media) là một thuật ngữ để chỉ một

cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, do đó các tin tức có thể chia sẻ, và lưu truyền nhanh chóng và có tính cách đối thoại vì có thể cho ý kiến hoặc thảo luận với nhau Những thể hiện của Social Media có thể là dưới hình thức của các mạng giao lưu chia sẻ thông tin cá nhân (MySpace, Facebook, Yahoo 360) hay các mạng chia sẻ những tài nguyên cụ thể (tài liệu – Scribd, ảnh – Flickr, video – YouTube)

Trang 28

Hình 2 4: Số người dùng mạng xã hội từ năm 2011  2015

Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang web mở với nhiều ứng dụng khác nhau Mạng xã hội khác với trang web thông thường ở cách truyền tải thông tin và tích hợp ứng dụng Mạng xã hội tạo ra các ứng dụng mở, các công cụ tương tác để mọi người tự tương tác và tạo ra dòng tin rồi cùng lan truyền dòng tin đó

Với những đặc điểm đó, lợi ích mà truyền thông xã hội có thể mang lại cho doanh nghiệp bao gồm:

 Thiết lập mối quan hệ với số đông khách hàng mục tiêu

 Khả năng lan truyền thông tin nhanh chóng

 Các hoạt động trực tuyến sẽ truyền cảm hứng cho các cuộc hội thoại trong

"thế giới thực"

 Thông tin cá nhân khá chân thực về người dùng

 Cơ hội để kể chuyện về doanh nghiệp và sản phẩm của bạn đồng thời tăng

độ nhận biết thương hiệu

 Gia tăng trải nghiệm của người dùng

Trang 29

Hình 2 5 Ngày càng có nhiều công ty tìm cách tận dụng mạng xã hội để trao đổi

thông tin và tăng khả năng cộng tác trong môi trường làm việc

2.2.2.4 BYOD – Mang thiết bị cá nhân đi làm:

Hình 2 6 BYOD sẽ tác động đến cách doanh nghiệp đánh giá khả năng thu lợi

BYOD mang lại những lợi ích sau:

 Hơn 90% người làm kinh doanh ra ngoài gặp khách hàng, đều có sử dụng những thiết bị công nghệ riêng để mang tài liệu trình bày, thuyết phục khách hàng

Trang 30

 Điện toán đám mây phát triển, bạn không cần phải có một máy chủ tại công ty để lưu trữ thông tin, dữ liệu Rõ ràng khi làm việc chúng ta có thể kết nối một cách linh động bất cứ đâu Vì vậy cũng cần có những thiết bị linh động đó

 Doanh nghiệp có thể tiết kiệm được khá nhiều chi phí hạ tầng trong việc sắm máy móc cho nhân viên, đó là một lợi ích lớn

 Nhân viên có thể thoải mái lựa chọn công nghệ cho mình, sử dụng những công cụ, giải pháp mà họ mong muốn để hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và trôi chảy hơn (Tất nhiên)

2.2.3 Hệ điều hành Android:

2.2.3.1 Giới thiệu về hệ điều hành Android:

Android trong tiếng Anh có nghĩa là một loại robot thiết kế mô phỏng hình dáng và cách làm việc như con người Android là hệ điều hành Linux được phát triển bởi Open Handset Alliance cho các thiết bị mobile như điện thoại thông minh

và máy tính bảng Hệ điều hành Android đã trở thành một trong những hệ điều hành dành cho các thiết bị di động phổ biến hàng đầu thế giới trong thời gian gần đây

Hình 2 7 Android ban đầu phát triển dựa trên hạt nhân Linux

Hệ điều hành android một hệ điều hành rất mạnh, bảo mật cao, hỗ trợ được nhiều công nghệ tiên tiến như 3G, GPS, EDGE, Wifi tương thích với nhiều phần cứng Android là hệ điều hành di động nên có khả năng kết nối cao với các mạng không dây Hỗ trợ công nghệ OpenGL Android liên tục được phát triển, mỗi bản cập nhật từ google là mỗi lần android được tối ưu hóa để hoạt động tốt hơn, nhanh

Trang 31

và ổn định hơn, hỗ trợ thêm công nghệ mới Chẳng hạn như theo một đánh giá thì android phiên bản 2.2 hoạt động nhanh hơn bản 2.1 tới 450% Hiện nay, phiên bản mới nhất 2.3 phát hành ngày 6/12/2010 và đang tiếp tục được cập nhật Năm 2008,

hệ điều hành android đã chính thức mở toàn bộ mã nguồn, điều đó cho phép các hãng điện thoại có thể đem mã nguồn về tùy chỉnh, thiết kế lại sao cho phù hợp với mỗi mẫu mã điện thoại của họ và điều quan trọng nữa là hệ điều hành mở này hoàn toàn miễn phí, không phải trả tiền nên giúp họ tiết kiệm khá lớn chi phí phát triển hệ điều hành Những điều đó là cực kỳ tốt không chỉ đối với các hãng sản xuất điện thoại nhỏ mà ngay cả với những hãng lớn như: Samsung, HTC,

Vì android hoàn toàn miễn phí, Google không thu tiền từ những hãng sản xuất điện thoại, tuy không trực tiếp hưởng lợi từ android nhưng bù lại, những dịch

vụ của hãng như Google Search, Google Maps, nhờ có android mà có thể dễ dàng xâm nhập nhanh vào thị trường di động vì mỗi chiếc điện thoại được sản xuất ra đều được tích hợp hàng loạt dịch vụ của Google Từ đó hãng có thể kiếm bội, chủ yếu là

từ các nguồn quảng cáo trên các dịch vụ đó Với các nhà phát triển ứng dụng (developers), việc hệ điều hành android được sử dụng phổ biến đồng nghĩa với việc

họ có thể thoải mái phát triển ứng dụng trên nền android với sự tin tưởng là ứng dụng đó sẻ có thể chạy được ngay trên nhiều dòng điện thoại của các hãng khác nhau Họ ít phải quan tâm là đang phát triển cho điện thoại nào, phiên bản bao nhiêu vì nền tảng android là chung cho nhiều dòng máy, máy ảo Java đã chịu trách nhiệm thực thi những ứng dụng phù hợp với mỗi dòng điện thoại mà nó đang chạy Tất cả các chương trình ứng dụng được viết b ng ngôn ngữ Java kết hợp với XML nên có khả năng khả chuyển cao

2.2.3.2 Một số chức năng chính của hệ điều hành Android:

 Hỗ trợ đa phương tiện: hỗ trợ phần lớn các định dạng âm thanh, hình ảnh, video phổ biến như MP3, AAC, JPG, PNG, MPEG4, H.264

 Ứng dụng Google Map: Google Map trên điện thoại di động đã trở nên rất phổ biến, Android đã tích hợp Google Map như một thành phần ứng dụng cho phép người sử dụng dễ dàng trên điện thoại

 Các widget giao diện màn hình chủ, các thư mục, hình nền, ô tìm kiếm nhanh

Trang 32

 Giao tiếp chia sẽ dữ liệu và liên tiến trình: b ng cách sử dụng trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, thực thi các tiến trình

 Nền tảng ứng dụng giúp sử dụng lại hoặc thay thế các thành phần của ứng dụng tích hợp sẵn trong thiết bị

 Cấu trúc dữ liệu lưu trữ SQLite.Sử dụng các widget, thư mục, hình ảnh để tùy chỉnh giao diện màn hình chủ

 Kho lưu trữ các dữ liệu dùng để chia sẻ giữa các ứng dụng

 Hỗ trợ Camera, GPS, compass, accelerometer

 Hỗ trợ Wifi, EDGE, 3G, Bluetooth

Trang 33

Hình 2 8 Chu kỳ sống của Activity

 onCreate(): được gọi khi hoạt động được tạo ra lần đầu tiên

 onStart(): được gọi khi hoạt động trở nên hữu hình so với người dùng

 onResume(): được gọi khi hoạt động bắt đầu tương tác với người dùng

 onPause(): được gọi để dừng các hoạt động hiện tại và nối lại các hoạt động trước đó

 onStop(): được gọi khi hoạt động không còn hiển thị với người dùng

Trang 34

 onDestroy(): được gọi trước khi hoạt động kết thúc bởi hệ thống giải phóng bộ nhớ

 onRestart(): được gọi khi hệ thống đã dừng lại và được gọi lại một lần nữa

 Service: thành phần chạy ẩn trong Android từ lúc chạy cho tới khi thiết

bị cầm tay tắt đi Service sử dụng để update dữ liệu, đưa ra các cảnh báo (Notification) và không bao giờ hiển thị cho người dùng thấy

 Content Provider: được tạo ra để quản lý và chia sẻ dữ liệu với các hoạt

Hình 2 9 Truyền dữ liệu giữa hai Activity

Trang 35

Bảng 2 1 Các thuộc tính của Intent

Action

Tên (string) của action mà

Intent sẽ yêu cầu thực hiện

Extras

Chứa tất cả các cặp (Key, value) do ứng dụng thêm vào để truyền qua Intent (cấu trúc Bundle)

Trang 36

Bảng 2 2 Các Action được tạo sẵn trong Intent

Built – in standard actions

Built – in standard broadcast actions

Action time tick

Action time changed

Action timezone changed

Action boot completed

Action package added

Action package changed

Action package removed

Action packagerest restarted Action package data cleared Action vid removed

Action battery changed Action powwerconnected Action power disconnected Action sutdown

 Broadcast Receiver: nhận và trả lời cá thông báo broadcast Nhiều

broadcast khởi ðầu trong mã hệ thống Broadscast Receiver không hiển thị giao diện người dùng, tuy nhiên nó bắt ðầu một activity ðể trả lời lại thông tin mà nó nhận được, hay có thể sử dụng NotificationManager để cảnh báo người dùng

 Notification: đưa ra các cảnh báo mà không làm cho các Activity phải

ngừng hoạt động

 Manifest File: trước khi Android có thể khởi động một thành phần ứng

dụng, nó phải biết thành phần đó đã được tạo Vì vậy, ứng dụng phải khai báo những thành phần của ứng dụng trong file manifest file được gắn vào Android package, file.apk này cũng chứa mã của ứng dụng và các tài nguyên Ví dụ nó nêu

Trang 37

tên các thư viện ứng dụng cần dùng đến, và xác định các quyền hạn của ứng dụng muốn được cấp

2.2.3.4 Các thành phần giao diện trong Android:

View: Trong một ứng dụng của hệ điều hành Android, giao diện người dùng

được xây dựng từ các đối tượng View và View Group Có nhiều kiểu View và View Group Mỗi một kiểu được kế thừa của class View và tất cả các kiểu đó được gọi là các Widget Tất cả mọi widget đều có chung các thuộc tính cơ bản như là cách trình bày vị trí, background, kích thước, lề,…Tất cả những thuộc tính chung này được thể hiện hết ở trong đối tượng View

Trong Android Platform, các screen được bố trí theo một kiểu cấu trúc như hình dưới Một screen là một tập hợp các Layout và các widget được bố trí có thứ

tự

Hình 2 10 Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android

ViewGroup: ViewGroup chính là các widgetLayout được dùng để bố trí các

đối tượng khác trong một screen Có một số loại ViewGroup như sau:

 LinearLayout

LinearLayout được dùng để bố trí các thành phần giao diện LinearLayout làm cho các thành phần trong nó không bị phụ thuộc vào kích thước của màn hình

Trang 38

Hình 2 11 Bố trí các widget sử dụng LinearLayout

 FrameLayout

FrameLayout được dùng để bố trí các đối tượng theo kiểu giống như các Layer trong Photoshop FrameLayer thường được sử dụng khi muốn tạo ra các đối tượng có khung hình bên ngoài chẳng hạn như contact image button

Hình 2 12 Bố trí các widget trong FrameLayout

 AbsoluteLayout

Layout này được sử dụng để bố trí các widget vào một vị trí bất kì trong layout dựa vào 2 thuộc tính toạ độ x,y

Trang 39

 RetaliveLayout

Layout cho phép bố trí các widget theo một trục đối xứng ngang hoặc dọc

Để đạt được đúng vị trí thì các widget cần được xác định một mối ràng buộc nào đó với các widget khác

Hình 2 13 Bố trí widget trong RetaliveLayout

 TableLayout

Layout này được sử dụng khi cần thiết kế một table chứa dữ liệu hoặc cần bố trí các widget theo các row và column

Hình 2 14 Bố trí widget trong TableLayout

Trang 40

 Button: Được dùng nhiều nhất trong hầu hết các ứng dụng Android

- DataSource: DataSource có thể là một ArrayList, HashMap hoặc bất kỳ

một cấu trúc dữ liệu kiểu danh sách nào

- Adapter là một class trung gian giúp ánh xạ dữ liệu trong Data Source vào đúng vị trí hiển thị trong ListView ListView sẽ không thể hiển thị dữ liệu trong DataSource lên được nếu như Adapter không gán dữ liệu vào cho đối tượng hiển thị

- List View là đối tượng để hiển thị các thông tin trong DataSource ra một cách trực quan và người dùng có thể thao tác trực tiếp trên đó

Hình 2 16 Minh hoạ cho một ListView

 TextView: ngoài tác dụng là để hiển thị văn bản thì nó còn cho phép

Ngày đăng: 26/10/2016, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Jiangpeng Dai, Xiaole Bai, Zhimin Yang, Zhaohui Shen and Dong Xuan (2010), PerFallD: A Pervasive Fall Detection System Using Mobile Phones J. F DiMarzio(2008), Android TM A Programmer’s Guide tr 173 -195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Android "TM "A Programmer’s Guide
Tác giả: Jiangpeng Dai, Xiaole Bai, Zhimin Yang, Zhaohui Shen and Dong Xuan (2010), PerFallD: A Pervasive Fall Detection System Using Mobile Phones J. F DiMarzio
Năm: 2008
[4] Mark L. Murphy (2008), The Busy Coder’s Guide to Android Development tr 46 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Busy Coder’s Guide to Android Development
Tác giả: Mark L. Murphy
Năm: 2008
[5] Retomeier (2009), Professional Android Aplication Development, Wiley publishing, tr 45-276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Professional Android Aplication Development
Tác giả: Retomeier
Năm: 2009
[1] Đặng Thanh Tùng (2011), Phần mềm thông minh chứng khoán trên nền Android (client) , Đại học Quốc Gia Hà Nội tr 3-8.Tiếng Anh Khác
[2] Ahyoung Jeon, Geunchul Park, Jung-Hoon Ro, and Gye-rok Geon (2012), Development of the Algorithm for Detecting Falls during Daily Activity using 2 Tri-Axial Accelerometers Khác
[6] Tong Zhang, Jue Wang, Ping Liu and Jing Hou (2006), Fall Detection by Embedding an Accelerometer in Cellphone and Using KFD Algorithm,tr 277-283 Web site Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 3 ALIVECOR - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 1. 3 ALIVECOR (Trang 19)
Hình 2. 4: Số người dùng mạng xã hội từ năm 2011  2015 - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 2. 4: Số người dùng mạng xã hội từ năm 2011  2015 (Trang 28)
Hình 2. 5 Ngày càng có nhiều công ty tìm cách tận dụng mạng xã hội để trao đổi - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 2. 5 Ngày càng có nhiều công ty tìm cách tận dụng mạng xã hội để trao đổi (Trang 29)
Hình 2. 7 Android ban đầu phát triển dựa trên hạt nhân Linux - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 2. 7 Android ban đầu phát triển dựa trên hạt nhân Linux (Trang 30)
Hình 2. 8 Chu kỳ sống của Activity - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 2. 8 Chu kỳ sống của Activity (Trang 33)
Hình 2. 13 Bố trí widget trong RetaliveLayout - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 2. 13 Bố trí widget trong RetaliveLayout (Trang 39)
Hình 2. 19 Minh hoạ QuickSearchBox - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 2. 19 Minh hoạ QuickSearchBox (Trang 42)
Hình 2. 22 Google Earth - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 2. 22 Google Earth (Trang 44)
Hình 3. 2 Sự biến thiên của At và Av khi người dùng ở trạng thái bình thường - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 3. 2 Sự biến thiên của At và Av khi người dùng ở trạng thái bình thường (Trang 61)
Hình 3. 3 Sự biến thiên của At và Av khi người dùng bị té ngã - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 3. 3 Sự biến thiên của At và Av khi người dùng bị té ngã (Trang 62)
Hình 3. 7 Lược đồ hoạt động của hệ thống khi người dùng té ngã và tắt cảnh báo - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 3. 7 Lược đồ hoạt động của hệ thống khi người dùng té ngã và tắt cảnh báo (Trang 67)
Hình 4. 1 Tổng quan hệ thống - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 4. 1 Tổng quan hệ thống (Trang 70)
Hình 4. 4 Màn hình thêm thông tin người thân. - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 4. 4 Màn hình thêm thông tin người thân (Trang 73)
Hình 4. 5 Màn hình cho phép nhập thông tin người thân - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 4. 5 Màn hình cho phép nhập thông tin người thân (Trang 74)
Hình 4. 8 Màn hình hiển thị nội dung tin nhắn - Mô hình ứng dụng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cá nhân trên thiết bị di động
Hình 4. 8 Màn hình hiển thị nội dung tin nhắn (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w