1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp

86 528 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn 2011-2014, nền kinh tế đất nước đang ở trong tình trạng trì trệ, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, rất nhiều công ty đã phải ngừng hoạt động hoặc tuyên bố phá sản. Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó, với những nghiên cứu, dự báo về thị trường tiềm năng ngành dây cáp điện, cùng với 3 năm kinh nghiệm sản xuất tích lũy được kể từ khi tham gia thì trường, Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh đã mạnh dạn đầu tư sản xuất, nâng cao năng lực phục vụ, mở rộng thị phần, đào tạo được một đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật. Hiện nay công ty đã cung cấp được cho đối tác những đơn hàng lớn, đúng thời hạn, khẳng định uy tín, sức mạnh năng lực của công ty trên thị trường. Những thành quả đạt được là nhờ vào cả một quá trình đầu tư bài bản, định hướng chiến lược rõ ràng của công ty Để củng cố kiến thức đã học trên giảng đường, đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực tế, em đã chọn thực tập tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh để tìm hiểu về hoạt động đầu tư phát triển tại công ty này. Với sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Hồng Minh cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh đã giúp em viết bài chuyên đề thực tập này. Do kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế, thời gian thực tập tại công ty chưa được nhiều nên bài chuyên đề thực tập còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn!

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan nội dung chuyên đề thực tập với đề tài : “Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp” đã viết là kết quả nghiên cứu của cá nhân, thu thập thông tin

thực tế từ Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh và một số tài liệu tham khảo khác về các lĩnh vực chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Hồng Minh

Chuyên đề dưới đây không sao chép bất cứ chuyên đề thực tập nào khác Nếu

vi phạm em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2015.

Sinh viên

Nguyễn Đức Chung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN TRƯỜNG THỊNH 2 1.1 Tổng quan về Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh 2

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh 21.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dây và cáp điệnTrường Thịnh 41.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH dây và cáp điện TrườngThịnh 5

1.2 Phân tích thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 11

1.2.1 Chiến lược đầu tư phát triển của Công ty TNHH dây và cáp điệnTrường Thịnh giai đoạn 2011-2014 111.2.2 Phân tích thực trạng huy động vốn cho đầu tư phát triển tại Công tyTNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 131.2.3 Phân tích thực trạng đầu tư phát triển của Công ty TNHH dây và cápđiện Trường Thịnh theo nội dung 201.2.4 Công tác quản lý hoạt động đầu tư tại Công ty TNHH dây và cápđiện Trường Thịnh 40

1.3 Đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh gia đoạn 2011-2014 47

1.3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty giaiđoạn 2011-2014 471.3.2 Kết quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty 511.3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty giai đoạn2011-2014 551.3.4 Một số hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công ty 60

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN TRƯỜNG THỊNH 64 2.1 Định hướng đầu tư phát triển của Công ty đến năm 2019 64

Trang 3

2.2 Phân tích mô hình SWOT đối với công ty TNHH dây và cáp điện Trường

Thịnh 65

2.2.1 Điểm mạnh 65

2.2.2 Điểm yếu 66

2.2.3 Cơ hội 66

2.2.4 Thách thức 67

2.3 Các giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty 67

2.3.1 Các giải pháp về tăng cường khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển 67

2.3.2 Các giải pháp về điều chỉnh cơ cấu đầu tư hiệu quả của Công ty 69

2.4 Các giải pháp về quản lý sử dụng vốn hiệu quả trong quá trình thực hiện đầu tư 72

2.5 Một số kiến nghị với nhà nước 74

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 77

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

(2011-2014) 18Bảng 1.6 Vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh phân theo

nội dung đầu tư Thực tế giai đoạn 2011-2014 20Bảng 1.7: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2014 xét theo nội dung 21Bảng 1.8 Tình hình vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty TNHH dây và cáp

điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 24Bảng 1.9: Cơ cấu nội dung đầu tư tài sản cố định của Công ty Trường Thịnh giai

đoạn 2011-2014 25Bảng 1.10 Biến động về số lượng và trình độ nguồn nhân lực công ty TNHH dây

và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 28Bảng 1.11: Số liệu các khóa đào tạo cho người lao động tại công ty TNHH dây và

cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011- 2014 31Bảng 1.12 Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty TNHH dây và

cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 32Bảng 1.13 Tình hình đầu tư cho hoạt động marketing và mở rộng thị trường ở công

ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 36Bảng 1.14 Tình hình đầu tư hàng tồn trữ của công ty TNHH dây và cáp điện

Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 38Bảng 1.15: Danh mục hàng tồn trữ giai đoạn 2011-2014 39Bảng 1.16: Tình hình vốn đầu tư khác của công ty TNHH dây và cáp điện Trường

Thịnh giai đoạn 2011- 2014 40Bảng 1.17: Kế hoạch đầu tư tài sản cố định trong năm 2013 với mức độ quan trọng

phân theo thứ tự 43Bảng 1.18: Bảng giá mua sắm máy móc 44Bảng 1.19 : Chi phí hoạt động marketing năm 2013 của Trường Thịnh 44Bảng 1.20: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Trường Thịnh giai đoạn

Trang 6

Bảng 1.21: Cơ cấu doanh thu công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai

đoạn 2011-2014 48

Bảng 1.22: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011-2014 49

Bảng 1.23: Chỉ tiêu an toàn tài chính 50

Bảng 1.24: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện năm 2008-2012 51

Bảng 1.25 Giá trị tài sản cố định được huy động giai đoạn 2011-2014 52

Bảng 1.26 : Năng lực tài sản máy móc thiết bị tiêu biểu của Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 53

Bảng 1.27: Doanh thu của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 54

Bảng 1.28: Doanh thu tăng thêm trên vốn đầu tư phát huy tác dụng của công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 56

Bảng 1.29 Lợi nhuận tăng thêm trên vốn đầu tư phát huy tác dụng 57

Bảng 1.30: Nộp ngân sách nhà nước trên vốn đầu tư của Công ty Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 58

Bảng 1.31 Số lượng lao động có việc làm tăng lên hàng năm so với vốn đầu tư 59

Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu kế hoạch dự kiến giai đoạn 2015-2019 65

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Tổng vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011- 2014 14

Biểu đồ 1.2 .Tỷ trọng vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 19

Biểu đồ 1.3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo nội dung Thực tế giai đoạn 2011-2014 21

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển kế hoạch giai đoạn 2011-2014 xét theo nội dung 22

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh 4

Sơ đồ 1.2 Quy trình tuyển chọn 30

Sơ đồ 1.3: Cách thức phân phối sản phẩm của Trường Thịnh 36

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong giai đoạn 2011-2014, nền kinh tế đất nước đang ở trong tình trạng trìtrệ, hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, rất nhiều công ty đã phảingừng hoạt động hoặc tuyên bố phá sản Tuy nhiên trong hoàn cảnh đó, với nhữngnghiên cứu, dự báo về thị trường tiềm năng ngành dây cáp điện, cùng với 3 nămkinh nghiệm sản xuất tích lũy được kể từ khi tham gia thì trường, Công ty TNHHdây và cáp điện Trường Thịnh đã mạnh dạn đầu tư sản xuất, nâng cao năng lựcphục vụ, mở rộng thị phần, đào tạo được một đội ngũ công nhân lành nghề, kỹthuật Hiện nay công ty đã cung cấp được cho đối tác những đơn hàng lớn, đúngthời hạn, khẳng định uy tín, sức mạnh năng lực của công ty trên thị trường Nhữngthành quả đạt được là nhờ vào cả một quá trình đầu tư bài bản, định hướng chiếnlược rõ ràng của công ty

Để củng cố kiến thức đã học trên giảng đường, đồng thời tích lũy kinh nghiệmthực tế, em đã chọn thực tập tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh đểtìm hiểu về hoạt động đầu tư phát triển tại công ty này Với sự hướng dẫn tận tìnhcủa TS Nguyễn Hồng Minh cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chị cán bộ côngnhân viên tại Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh đã giúp em viết bàichuyên đề thực tập này Do kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế, thời gian thực tậptại công ty chưa được nhiều nên bài chuyên đề thực tập còn nhiều thiếu sót Rấtmong được sự góp ý của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DÂY VÀ CÁP ĐIỆN TRƯỜNG THỊNH

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh 1.1.1.1 Thông tin chung

Tên chính thức :Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh

Tên giao dịch : TRUONG THINH CABLE CO LTD

Mã số Thuế : 0105548153

Ngày cấp : 5/10/2010

Địa chỉ trụ sở : Đội 13, thôn Vĩnh Ninh, Huyện Thanh Trì, Hà Nội

Địa chỉ nhà xưởng: KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội

Người đại diện: Nguyễn Việt Thắng ( Chức vụ: Giám đốc)

Sứ mệnh của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh là cung cấp cácsản phẩm và dịch vụ chất lượng thỏa mãn lợi ích tối đa của khách hàng Song song

đó, thông qua hoạt động của mình, Trường Thịnh còn mang lại những lợi ích kinhtế-xã hội đối với sự phát triển của nước nhà Để nâng cao chất lượng phục vụ và đápứng những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, công ty luôn tiếp thu mọi ý kiếnđóng góp từ phía khách hàng và phản hồi từ thị trường, qua đó cải tiến công nghệ,

cơ cấu lại hệ thống quản lý và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chất lượngcủa nguồn nhân lực

Chiến lược dài hạn để phát triển sản xuất của Công ty TNHH Dây và Cáp điệnTrường Thịnh là liên tục cải tiến công nghệ, đổi mới thiết bị để tăng năng suất, nângcao chất lượng và tính an toàn của sản phẩm, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu để hạgiá thành và tăng tính cạnh tranh, cùng với đó là đào tạo cán bộ chuyên sâu, nghiệp

vụ vững vàng qua đó sẽ đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của

Trang 9

khách hàng, phát triển trong môi trường ngày càng có tính cạnh tranh cao

1.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh

Công ty TNHH Dây và Cáp điện Trường Thịnh xuất thân là một xưởng sảnxuất gia công dây và cáp được mở từ năm 2007 với số lượng nhân viên ban đầu củaxưởng là 19 người, chuyên nhận thầu và nhận đơn đặt hàng của các công ty lớn có nhucầu Qua thời gian hoạt động, nắm bắt được cơ hội mở rộng và phát triển trên thịtrường dây và cáp điện cùng với những mối quan hệ hơp tác và nguồn vốn cũng như cơ

sở vật chất đã tạo dựng được, đến năm 2010 chủ cơ sở là anh Nguyễn Việt Thắng đãmạnh dạn đầu tư máy móc, thuê thêm lao động, thành lập công ty với số vốn ban đầu là4.800.000.000 triệu đồng và được cấp phép chính thức vào ngày 30/09/2010

Qua gần 5 năm thành lập, công ty đã nhiều lần thay đổi tên, ban đầu là công tyTNHH sản xuất thương mại dây và cáp điện Thiên Phú Đến tháng 11 năm 2013 têngiao dịch chính thức là Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh Với đội ngũlãnh đạo tài tình, công nhân viên có nhiều kinh nghiệm, chuyên sâu về kỹ thuật, cácsản phẩm dây cáp điện được sản xuất theo quy trình tiêu chuẩn trên dây chuyểnthiết bị công nghệ hiện đại, Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh đã vàđang đáp ứng mục tiêu” Uy tín, chất lượng, hiệu quả và thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng”

Trải qua quá trình hình thành và phát triển, Công ty luôn chú trọng đầu tưchiều sâu, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm với những dây truyềnthiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến được nhập khẩu từ nước ngoài, các sản phẩmcủa Công ty được quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9001:2008, đượcTổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn phù hợptiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5933-1995, TCVN 5934-1995, TCVN 5935-1995,TVCN 5064-1994)

Các sản phẩm của công ty được sử dụng rộng rãi trên thị trường và đưathương hiệu Trường Thịnh trở thành nhà cung cấp đáng tin cậy của hầu hết cáccông ty điện lực ở các tỉnh thành phố, các công ty xây lắp điện, công ty liênquan đến ngành điện.Công ty cũng đã đạt được nhiều giải thưởng, bằng khen củacác bộ ngành nhà nước, các tổ chức về uy tín và chất lượng sản phẩm

Với khẩu hiệu "Chuyên nghiệp, chu đáo, uy tín và thỏa mãn nhu cầu kháchhàng", Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh mong muốn phát triển bền

Trang 10

trở thành một trong những thương hiệu dẫn đầu ngành dây và cáp điện ViệtNam.Công ty định hướng tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật vềchất lượng sản phẩm, thực hiện nghĩa vụ với môi trường gắn liền lợi ích của công

ty với lợi ích của khách hàng, của tập thể người lao động và cộng đồng xã hội

Song song đó, công ty đẩy mạnh chiến lược quảng bá thương hiệu, duy trì vàphát triển thị phần đang nắm giữ, nỗ lực phát triển các nhóm khách hàng mới, khaithác thị phần tiềm năng Với kim chỉ nam đã xác định, công ty đang từng bước thựchiện nhiệm vụ đã đề ra, không ngừng nâng cao năng lực, hoàn thành trong thời gianngắn nhất

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

Phòng Hành

chính Nhân sự Phòng Kế toán- Tài chính Phòng sản xuất Phòng Kỹ

thuật

Phòng Kinh doanh

Bộ phận tài chính

- Quỹ

Bộ phận

Kế toán

Bộ phận Xuất nhập khẩu

Bộ phận kéo rút

BP Vặn xoắn, đóng gói

Bộ phận bọc

Bộ phận bện trì- Phát BP Bảo

triển

Kho

Bộ phận KCS

Trang 11

Là một công ty tư nhân vì thế cơ cấu tổ chức của công ty được phân theo chứcnăng nhiệm vụ của từng phòng ban để có thể quản lý, phối hợp hoạt động hiệu quảđảm bảo sự vận hành trơn tru cho công ty

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh

1.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh

là sản xuất và cung cấp các loại dây, cáp điện lực hạ thế, cáp điện vặn xoắn cáchđiện bằng XLPE; cáp đồng, cáp nhôm, nhôm trần lõi thép dùng cho đường dây tảiđiện trên không Ngoài ra công ty còn nhận dịch vụ vận tải hàng hóa và thi công lắpđặt dây dẫn trên cao

Công ty hi vọng sẽ luôn đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng và cung cấpnhững sản phẩm chất lượng nhất ra thị trường Để thực hiện được mục tiêu đó, công

ty luôn phấn đấu nâng cao năng lực sản xuất, sử dụng công nghệ tiên tiến, xây dựngđội ngũ nhân lực chất lượng, trở thành địa chỉ đáng tin cậy đối với khách hàng Vớimong muốn phát triển bền vững, công ty sẽ là đối tác lâu dài với những doanhnghiệp có ý định hợp tác cùng phát triển

1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại Công ty

- Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm về vấn đề kinh doanh, làm việctheo sự chỉ đạo của giám đốc, có quyền quyết định cao nhất khi giám đốc đi vắng

- Phó giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm bộ phận sản xuất, đảm bảo tiến độcung ứng đầy đủ và kịp thời sản phẩm theo hợp đồng đã ký

Phòng Kinh doanh

Đây là phòng quan trọng nhất của công ty.Phòng kinh doanh thực hiện quá

Trang 12

-   Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện

-  Quản lý chi phí vật tư, nhiên nguyên vật liệu

-  Quản lý doanh thu,công nợ khách hàng

-  Soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, …

-   Marketing và chăm sóc khách hàng

- Hỗ trợ, phân tích, đưa ra các quyết định bán hàng

-   Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc yêu cầu

Nhiệm vụ:

Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện

-  Phân tích khách hàng và kênh tiêu thụ

-  Tìm hiểu thị trường và các đơn vị cạnh tranh trong khu vực

-   Lập kế hoạch Marketing:  + Kế hoạch quảng cáo

            + Kế hoạch tiếp thị, khuyến mại

          + Kế hoạch bán hàng

Quản lý chi phí vật tư, nhiên nguyên vật liệu:

- Chịu trách nhiệm theo dõi vật tư phục vụ sản xuất dậy cáp điện

- Theo dõi lượng tồn xăng, dầu, nhôm, nhựa, lập lệnh mua trình lãnh đạoduỵêt

-  Báo cáo sản lượng, khối lượng sản xuất, xuất bán hàng ngày dây cáp, nhômnguyên liệu, nhựa

Quản lý doanh thu, công nợ khách hàng:

- Tổng hợp doanh thu các sản phẩm trong công ty

- Theo dõi công nợ của các khách hàng: đảm bảo chốt công nợ đúng hạn,chính xác

- Lập kế hoạch thu hồi công nợ ,yêu cầu thanh toán những khoản nợ quá hạn

- Hàng tháng hạch toán lỗ lãi nguyên vật liệu, xăng dầu

Soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, hồ sơ thầu:

- Soạn thảo, làm thủ tục ký kết các hợp đồng mua bán nhôm nhập khẩu, hạtnhựa, máy móc

- Lập hợp đồng  kinh tế, hợp đồng mua bán với đối tác, hợp đồng mua sắmmáy móc thiết bị sản xuất để giám đốc phê duyệt

Trang 13

- Quản lý, lưu trữ hợp đồng, hồ sơ chứng từ liên quan.

- Tham gia tìm kiếm, tham gia đấu thầu các dự án, soạn thảo hồ sơ dự thầu,lên kế hoạch triển khai khi trúng thầu

Bộ phận trực thuộc: Bộ phận Xuất nhập khẩu, Bộ phận Dự án- Marketing

Phòng Sản xuất

Phòng sản xuất là bộ phận điều hành toàn bộ quá trình sản xuất theo hệ thốngquản lý chất lượng, an toàn, tiết kiệm, năng suất, chất lượng, hiệu quả; cân đối kếhoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, nguyên vật liệu, điều độ, ra lệnh sản xuất và theodõi việc đáp ứng

Ngoài ra còn phối hợp với các phòng đơn vị khác để quá trình sản xuất sảnphẩm diễn ra liên tục, nhịp nhàng, kịp thời tiến độ hợp đồng

Bộ phận trực thuộc: Bộ phận kéo rút, Bộ phận bện, Bộ phận bọc, Bộ phận vặnxoắn- đóng gói; Nhà kho

Phòng Kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện bảo trì, sửa chữathiết bị trong sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, sự an toàn cho con người và thiết bị Đảm bảo việc lắp đặt thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật, lập hồ sơ thiết bị, thông

số công nghệ, hướng dẫn vận hành và đào tạo công nhân vận hành;

Điều hành hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo các hoạt động kiểm tra, thửnghiệm, thực hiện việc đo lường, hiệu chuẩn, quản lý thiết bị, dụng cụ đo tại phòngthử nghiệm

Quản lý công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,mạng lưới an toàn viên, vệ sinh viên, lực lượng phòng chống cháy nổ

Phối hợp với phòng hành chính nhân sự xây dựng kế hoạch kiểm tra tay nghề,đào tạo, đào tạo lại, tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực của Công

ty, phối hợp cùng với phòng Kinh doanh lập hồ sơ dự thầu các dự án Công ty thamgia đấu thầu

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, phương án đổi mới công nghệ, trang thiết bịđáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật, các sáng kiến, sáng chế vào sản xuất kinh doanh của Công ty

Bộ phận trực thuộc: Bộ phận Bảo trì- Phát triển, Bộ phận KCS( Kiểm tra chất

Trang 14

Phòng Kế toán – Tài chính

Tham mưu cho Tổng giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác tài chính;

- Công tác kế toán tài vụ;

- Công tác kiểm toán nội bộ;

- Công tác quản lý tài sản;

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;

- Kiểm soát các chi phí hoạt động của công ty;

- Quản lý vốn, tài sản của công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàncông ty;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn công ty;

Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng vớiphòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng phòng trực thuộc, giúpcho Ban giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận

Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, côngtác quản lý thu chi tài chính của công ty

Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hànhcủa Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty;

Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong công ty vàbáo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của giám đốc;

Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;

Trang 15

Chủ trì hướng dẫn công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính trong toàncông ty theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện chế độ hạchtoán kế toán, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác liên quan đến công táctài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc

Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thuchi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thực hiệnđúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định Tham gia kiểm tra quyếttoán năm của các phòng trực thuộc

Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyếttoán theo đúng quy định

Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu, đơn vị thành viên trongviệc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản của công ty

Bộ phận trực thuộc: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Tài chính-Quỹ

Phòng Hành chính Nhân sự

Là một trong những bộ phận chủ chốt của công ty, phòng Hành chính Nhân sự(HCNS) có chức năng

- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ Thực hiện chế

độ chính sách đối với người lao động; công tác hành chính, văn thư lưu trữ, lễ tân

- Lập kế hoạch và thực hiện tuyển dụng, đào tạo nhân sự đáp ứng nhu cầuphát triển của Công ty, xây dựng, áp dụng thang bậc lương, định mức lao động,thực hiện việc tính lương hợp lý, đánh giá năng lực nhân viên, đề bạt khenthưởng/kỷ luật

- Sắp xếp, tổ chức bộ máy công ty, nghiên cứu, soạn thảo các Nội quy, Quychế về tổ chức lao động trong nội bộ công ty;

- Quản lý và đảm bảo môi trường làm việc thích hợp, an toàn lao động, vệ sinhlao động, phòng chống cháy nổ

Cơ cấu tổ chức Bộ máy Công ty TNHH Dây và Cáp điện Trường Thịnh thuộckiểu Cơ cấu Trực tuyến- Chức năng Đây là cơ cấu phù hợp với một công ty sảnxuất có quy mô vừa nhằm đảm bảo các hoạt động sản xuất được diễn ra xuyên suốt

và đúng như kế hoạch

Trang 16

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnhsản xuất và cung cấp:

- Các loại dây, cáp điện lực hạ thế

- Cáp điện vặn xoắn cách điện bằng XLPE;

- Cáp đồng, cáp nhôm, nhôm trần lõi thép dùng cho đường dây tải điện trênkhông

Các sản phẩm Cáp điện đã được Cục sở hữu trí tuệ chứng nhận và bảo hộ chonhãn hiệu Trường Thịnh của công ty đã có được uy tín và thị phần nhất định trên thịtrường, được sử dụng cho nhiều công trình trọng điểm quốc gia và các công trìnhxây dựng mới hoặc cải tạo lại mạng lưới điện hạ thế, các công trình dân dụng vàcông nghiệp v v tại nhiều địa phương trên toàn quốc Dựa trên cơ sở áp dụng cácthiết bị công nghệ sản xuất mới nhất của thế giới cũng như việc sử dụng nguồn laođộng có ý thức và trình độ tay nghề khá cao nên công ty luôn sản xuất ra các sảnphẩm đạt đến chất lượng tốt nhất đáp ứng các yêu cầu của các Tiêu chuẩn về kỹthuật điện

Dây và cáp điện là lĩnh vực sản xuất kinh doanh công nghiệp, lao động chủyếu là lao động trực tiếp cho nên chủ yếu là lao động nam có sức khỏe và ở độ tuổithanh niên và trung niên, ngoài sức khỏe thì lĩnh vực này cũng đòi hỏi người côngnhân phải có trình độ tay nghề nhất định vì thường xuyên làm việc với máy móc kĩthuật Hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra quanh năm, do đó cần sự ổn định vềnguồn nhân lực, đặc biệt là lao động trực tiếp để đảm bảo cho quá trình sản xuấtkhông doanh không bị gián đoạn

Đây không phải là lĩnh vực mới mẻ, vì thế sự cạnh tranh trên thị trường rấtlớn, nhất là có sự cạnh tranh để thu hút nguồn nhân lực có tay nghề Với một công

ty mà bề dày phát triển chưa lâu như Trường Thịnh, điều quan trọng nhất mà công

ty đang tập trung thực hiện là mở rộng thương hiệu, tạo sự uy tín rộng rãi với ngườitiêu dùng

Ngoài ra công ty còn tham gia một số lĩnh vực khác như:

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy móc khác

- Bán buôn vật liệu , thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Sản xuất sản phẩm từ plastic

- Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng, đồ điện gia dụng

Trang 17

- Lắp đặt hệ thống điện cấp thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2 Phân tích thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014

1.2.1 Chiến lược đầu tư phát triển của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014

Tầm nhìn dài hạn của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh là trởthành nhà sản xuất dây cáp điện hàng đầu Việt Nam và vươn tầm quốc tế vì thếngay từ khi thành lập, công ty đã xác định cho mình chiến lược phát triển rõ ràngnhằm hiện thực hóa mục tiêu đó Giai đoạn 2011-2014, chiến lược đó là khôngngừng nâng cao năng lực sản xuất, tối đa hóa hiệu quả sản xuất; phát triển dựa trênlợi thế sản phẩm với chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh nhằm quảng bá thương hiệucáp điện Trường Thịnh rộng rãi tới thị trương hơn nữa, cùng với đó là tăng cườngnguồn nhân lực chất lượng cao nhằm phục vụ công tác quản lý và công tác sản xuấtchuyên nghiệp hơn Mục tiêu phát triển của công ty là nâng doanh thu từ 6 tỷ năm

2010 lên 90 tỷ khi kết thúc giai đoạn, lợi nhuận từ 585 triệu lên 7500 triệu, đồngthời đưa sản phẩm xuất hiện nhiều hơn trên thị trường thông qua mở rộng hệ thốngphân phối ở các tỉnh miền Bắc Thực hiện theo chiến lược đó, công ty đã đưa rachiến lược đầu tư cụ thể với các nội dung đầu tư cho tài sản cố định, nguồn nhânlực, marketing và mở rộng thị trường và hàng tồn kho Cụ thể các chiến lược đầu tư

đó như sau

1.2.1.1 Về đầu tư mở rộng sản xuất và phát triển kinh doanh

Phát triển cơ sở vật chất,tài sản cố định

- Xuất thân là một xưởng sản xuất quy mô nhỏ với diện tích 1000m2 vì thếcông ty sẽ liên tục đầu tư cơ sở vật chất phấn đấu nâng diện tích sản xuất lên2500m2, diện tích kho lưu trữ từ 100m2 lên 300m2 để phục vụ nhu cầu hàng tồnkho tăng thêm

- Đưa vào sử dụng máy móc phục vụ chính như máy kéo dây, máy bọc, máybện trong sản xuất sản xuất từ số lượng 12 ban đầu lên 28 khi kết thúc giai đoạn

- Hoàn thiện khu văn phòng quản lý chuyên nghiệp hơn phục vụ công tác quản

lý hiệu quả

Trang 18

- Cải thiện năng lực vận chuyển, đưa vào sử dụng 3 xe tải chuyên chở với hìnhthức là tài sản của công ty

1.2.1.2 Về nguồn nhân lực

Công ty đã xác định nguồn nhân lực chất lượng có tay nghề là yếu tố quantrọng đối với sự thành công của công ty Với tiềm năng tăng trưởng nhanh chóngtrong những năm tới, công ty sẽ xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý và lao động

có trình độ chuyên môn cao, đồng thời có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ nguồn,bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, nêu cao ýthức trách nhiệm và khuyến khích các ý kiến sáng tạo và tinh thần dám nghĩ, dámlàm trong quá trình đào tạo

Để đáp ứng nhu cầu sắp tới, công ty phấn đấu nâng cao số lượng lao động làmviệc từ 19 người ban đầu lên 80 người trong đó nguồn nhân lực chất lượng caokhông ngừng gia tăng đồng thời lên kế hoạch đào tạo số công nhân tuyển thêm đó

1.2.1.3 Về xúc tiến thị trường và quảng bá sản phẩm

Mục tiêu ban đầu là thâm nhập sâu thị trường và mở rộng thị phần nêncông ty sẽ tập trung nghiên cứu, dự báo và đưa ra các hoạt động marketing phùhợp, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng Cùng với đó, công ty xác định đầumối tiêu thụ sản phẩm là các đại lý bán hàng tại các tỉnh miền bắc nên công tyliên tục phát triển hệ thống phân phối toàn diện để mỗi tỉnh đều ít nhất có mộtnhà phân phối của Trường Thịnh

Ngoài việc mở rộng thị trường, công ty cũng quan tâm đến các khách hàng lâunăm của mình Công ty sẽ lên kế hoạch cụ thể và đưa ra các chính sách để phục vụtốt hơn đối với nhóm khách hàng này

Một số mục tiêu cụ thể đã đề ra trong giai đoạn này :

Trang 19

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2014

4 Lao động bình quân cả năm 32 50 68 80

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

1.2.2 Phân tích thực trạng huy động vốn cho đầu tư phát triển tại Công

ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014

1.2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2014

Công cụ quan trọng nhất để công ty thực hiện đầu tư đó là vốn đầu tư Vốnđầu tư xét trên giác độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mớithiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm

và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho xã hội,… Vì thế việc huy động và

sử dụng vốn hợp lý là yếu tố vô cùng quan trọng để phát triển công ty, thực hiện sảnxuất kinh doanh liên tục Công ty Thường Thịnh là một công ty sản xuất, cung ứngsản phẩm vì thế hoạt động đầu tư phát triển luôn là quan trọng nhất Vì thế hầu nhưvốn đầu tư của công ty chủ yếu dành cho hoạt động này nhằm thực hiện mục tiêuphát triển đã đề ra

Dưới đây là bảng thể hiện quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển củacông ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh

Bảng 1.2: Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của công ty TNHH

dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011- 2014

Trang 20

(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)

Từ bảng 2 ta có biểu đồ về tổng vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điệnTrường Thịnh giai đoạn 2011-2014

Biểu đồ 1.1: Tổng vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điện Trường

Thịnh giai đoạn 2011- 2014

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Qua bảng 2 ta có thể thấy sự thay đổi vốn đầu tư phát triển của công ty quacác năm đều tăng với tỉ lệ cao từ 986 triệu năm 2011 lên 4183 triệu năm 2014, nhucầu về vốn đầu tư của công ty là rất nhiều Giai đoạn 2011-2012, vốn đầu tư tăngnhẹ với mức tăng là 310 triệu đồng Đây là giai đoạn đầu khi công ty vừa mới thànhlập nên công việc kinh doanh còn nhiều khó khăn vì thế vốn đầu tư dành cho giaiđoạn này còn thấp và cầm chừng Điều này đã được ban giám đốc dự đoán trướcnên trong năm này, công ty không mạo hiểm đầu tư mạnh

Tuy nhiên sang giai đoạn 2013-2014, công ty có sự đầu tư mạnh mẽ thể hiệnqua lượng vốn đầu tư tăng lên nhanh chóng Năm 2013, vốn đầu tư tăng 1768 triệuđồng tương ứng 112.5% so với năm 2012 Năm 2014, vốn đầu tư lại tăng 1429 triệuđồng tương ứng 51.9% so với năm 2013 Và khi so sánh với năm 2011, ta nhận thấymức tăng ‘phi mã” về lượng vốn đầu tư, năm 2013 đã tăng 179.3% tương ứng 1768triệu đồng, năm 2014 tăng 324.2% tương ứng 3197 triệu đồng Lý giải cho tốc độtăng thần kỳ này là do trong giai đoạn này, thị trường của công ty được mở rộngkhông ngừng vì thế công ty đã mua sắm thêm máy móc, thuê thêm nhân công để

Trang 21

đáp ứng đúng tiến độ đơn hàng Ngoài các thị trường quen thuộc, công ty đã mởrộng thêm về phần đại lý phân phối, hệ thống đại lý cũng liên tục xuất hiện tại cáctỉnh thành miền Bắc

Tổng thể các năm, vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2011-2014không ngừng gia tăng về quy mô mặc dù đây là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế,hoạt động kinh doanh của nhiều ngành bị ảnh hưởng đẫn đến thu hẹp hoặc ngưngtrệ Ta thấy hoạt động đầu tư của công ty được chú trọng và quan tâm đúng mứcgiúp công ty tạo ra lợi nhuận, mở rộng sản xuất, tạo uy tín trên thương trường.Tuyrằng tỉ trọng vốn đầu tư so với doanh thu nhỏ nhưng hiệu quả đạt được thì rất thànhcông, cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng nhanh Đây là đường lối đúng đắn vì Công

ty Trường Thịnh mới được thành lập nên cần không ngừng đầu tư theo chiều rộng,

mở rộng sản xuất kinh doanh

Cùng so sánh với kế hoạch vốn đầu tư của Công ty giai đoạn 2011-2014 để

có cái nhìn tổng quan

Bảng 1.3: Phân tích nhu cầu vốn đầu tư của Công ty TNHH dây và cáp điện

Trường Thịnh Kế hoạch giai đoạn 2011-20014

(Nguồn: Phân tích từ số liệu Phòng kinh doanh)

Ta thấy rằng vốn đầu tư thực tế giai đoạn 2011-2014 đều thấp hơn so với kếhoạch đã định Tuy nhiên chỉ tiêu % HTKH lại được cải thiện dần Năm 2011,theo kế hoạch công ty sẽ đầu tư 1300 triệu đồng nhưng chỉ thực hiện được 986triệu đồng tương đương 75.8 % kế hoạch Sang năm 2012, chỉ tiêu này là 81%,công ty đã đầu tư 1296 triệu đồng so với 1600 triệu theo kế hoạch Tiếp tụcnăm 2013, con số này tăng một chút lên 83.5%, đầu tư thực tế là 2754 triệuđồng so với kế hoạch 3300 triệu đồng Cuối giai đoạn, 2014, chỉ tiêu này khácao, đạt 89% so với kế hoạch

Sở dĩ có sự chênh lệch giữa vốn đầu tư thực tế so với kế hoạch là do công ty

Trang 22

đã điều chỉnh lượng vốn đầu tư so với nguồn lực hiện tại của công ty qua mỗi năm.Một lý do khác đó là việc dự báo nhu cầu vốn cho đầu tư của công ty chưa được tốtkhiến tỉ lệ % HTKH chưa cao Khi năm đầu tiên có sự chệnh lệch lớn, công ty đãthực hiện lại việc dự báo nên các năm sau, tỉ lệ này tăng rõ rệt

1.2.2.2.Cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2011-2014

Trong hoạt động đầu tư, hầu như không có một doanh nghiệp nào có thể tựhuy động toàn bộ từ nguồn vốn tự có của mình vì nó đòi hỏi một lượng vốn rấtlớn mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng được.Vốn đầu tư nàydùng để thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu mà công ty đã đề ra Nguồn vốnđầu tư của Trường Thịnh sử dụng là vốn tự có và vốn vay Tùy từng công ty mà

cơ cấu về vốn lại khác nhau phù hợp với nguồn lực, định hướng phát triển, tầmnhìn chiến lược, khả năng thanh toán Nguồn vốn tự có được lấy từ lợi nhuậnhoạt động sản xuất kinh doanh, quỹ khấu hao, của chủ sở hữu, còn nguồn vốnvay có thể vay từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, tổ chức cá nhân khác Tuyvậy, nguồn vốn chủ đạo luôn là nguồn vốn tự có Trong thời kỳ tình hình kinh tế

có nhiều thay đổi như hiện nay, cùng với việc thắt chặt tín dụng thì việc vay vốn

từ ngân hàng rất khó khăn nên việc Công ty luôn chủ động với nguồn vốn tự cócủa mình vào đầu tư phát triển

Vốn vay: Đây là nguồn vốn không thể thiếu đối với mỗi công ty khi thực hiện

đầu tư bởi hầu hết khi thực hiện đầu tư phát triển, lượng vốn đầu tư là rất nhiều,hiếm khi công ty có thể đáp ứng đầy đủ bằng vốn tự có mà thường phải kết hợp cả

đi vay Khi sử dụng vốn vay thì doanh nghiệp sẽ quan tâm nhiều hơn đến hiệu quảhoạt động của vốn đầu tư Tuy nhiên doanh nghiệp cũng chịu sự bất lợi vì phải chịu

áp lực lớn của gánh nặng nợ nần dẫn đến việc phải hy sinh nhiều lợi ích để thanhtoán các khoản lãi vay đồng thời để mất tự chủ trong kinh doanh, khó khăn trongviệc ra các quyết định kinh doanh Với khoản vốn vay này doanh nghiệp phải trả lãicho các khoản tiền đã vay, do đó chi phí huy động vốn lớn Doanh nghiệp phải hoàntrả lại toàn bộ vốn vay cho các chủ nợ vào một thời điểm nào đó trong tương lai, do

đó doanh nghiệp phải luôn chịu gánh nặng nợ nần và lo lắng khả năng trả nợ củamình Để vay được công ty phải thế chấp bằng các loại tài sản như hàng hoá cácloại, tài sản cố định, quyền sở hữu tài sản, cổ phiếu hay các biện pháp bảo lãnh cho

Trang 23

vay Trong trường hợp tài trợ bằng vay nợ, rủi ro tài chính sẽ phát sinh do doanhnghiệp phải gánh chịu một khoản lãi phải trả cố định.

Đối với công ty Trường Thịnh, công ty đã liên tục tăng quy mô vốn vay đểđầu tư sản xuất và luôn giới hạn vốn vay ở một tỉ lệ nhất định để đảm bảo khả năngtài chính an toàn của công ty Vốn vay của công ty chủ yếu vẫn là các khoản nợngắn hạn huy động từ cá nhân, tổ chức Vốn vay ngân hàng vẫn hạn chế, chiếm tỉ lệnhỏ do công ty vẫn còn e ngại những hạn chế mà loại vốn này mang lại Nhìn tổngthể, vốn vay vẫn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu tư , công ty tỏ ra thận trọngtrong vấn đề này nên sử dụng chủ yếu vốn tự có

Vốn tự có: Ưu điểm cơ bản của nguồn vốn này là chi phí huy động vốn thấp,

vì là vốn của chính doanh nghiệp nên không tốn các khoản chi phí khác, vốn thuộc

sở hữu của doanh nghiệp nên chủ đầu tư có toàn quyền chủ động quyết định sửdụng chúng mà không gặp phải bất cứ một sự cản trở nào Mặt khác, nguồn vốn huyđộng từ nội bộ thường có chi phí cơ hội thấp do đó an toàn hơn cho chủ đầu tưtrong quá trình đầu tư.Vì thế khi thành lập công ty, tiến hành đầu tư, Trường Thịnh

đã sử dụng phần lớn vốn tự có để đảm bảo an toàn tài chính trong những năm đầu.Vốn tự có hàng năm của công ty liên tục được bổ sung từ phần lợi nhuận làm ra tuynhiên tỉ trọng của nó trong tổng vốn đầu tư có xu hướng giảm

Ta cùng xem xét bảng nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty Trường Thịnh

Bảng 1.4: Nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Trường Thịnh

Trang 24

Với hình thức công ty là TNHH, Trường Thịnh ban đầu được thành lập vớitoàn bộ vốn là vốn của chủ sở hữu, không có vốn vay với tổng số vốn đầu tư banđầu là 4.800.000.000 đồng Trên góc độ doanh nghiệp, quỹ đầu tư phát triển có thểđược lâý từ vốn tự có của chủ sở hữu, thu nhập giữu lại Khi so sánh lợi nhuận sauthuế của Công ty Trường Thịnh với vốn tự có ta thấy rằng nguồn vốn dành cho đầu

tư sau này chủ yếu lấy từ lợi nhuận của hoạt động kinh doanh có được và chỉ mộtphần vay từ các tổ chức tín dụng hoặc pháp nhân khác

Từ bảng số liệu nguồn vốn đầu tư của công ty, ta có thể thấy rằng vốn tự có vàvốn vay đều liên tục tăng qua các năm Năm 2011, vốn tự có là 842 triệu đồng vốnvay là 144 triệu đồng thì sang năm 2012, vốn tự có là 1063 triệu đồng, tăng 221triệu đồng, vốn vay là 233 triệu đồng, tăng 89 triệu đồng Công ty tiếp tục tăng vốnđầu tư trong các năm tiếp theo

Năm 2013, vốn tự có là 2148 triệu đồng, vốn vay là 606 triệu So với năm

2012, vốn tự có đã tăng 1085, vốn vay tăng 373 triệu đồng, tổng vốn đầu tư tiếp tụctăng Năm 2014, vốn tự có tăng 948 triệu lên 3096 triệu so với năm 2013, vốnvay tăng 481 triệu lên 1087 triệu đồng Nguyên nhân của sự tăng mạnh này sovới năm 2011-2012 là do công ty liên tục mở rộng sản xuất, mua sắm máy móc,

mở rộng nhà xưởng để đáp ứng nhu cầu sản phẩm của khách hàng Nhìn chung

cả giai đoạn 2011-2014 lượng vốn tự có và vốn vay đều không ngừng phát triển,

tỉ lệ về vốn vay trong tổng vốn đầu tư ngày càng mở rộng Ta có thể thấy rõ tỉ lệ

đó qua bảng số liệu sau

Bảng 1.5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Trường Thịnh

201 2

201 3

201 4

Trang 25

3 Vốn vay 14.6 18 22.1 26

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

Biểu đồ 1.2 Tỷ trọng vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điện Trường

Thịnh giai đoạn 2011-2014

(Nguồn: Tác giả tự vẽ thông qua số liệu phòng kinh doanh)

Nhìn tổng thể bảng ta thấy vốn tự có của công ty chiếm đa số trong tổng vốnđầu tư Trong nên kinh tế khó khăn hiện nay, cơ cấu vốn như này thể hiện tình hìnhtài chính rất tốt của công ty, chưa năm nào tỉ lệ vốn vay vượt quá 30% tổng vốn.Công ty hoàn toàn chủ động trong việc duy trì và tăng thêm vốn đầu tư

Tuy nhiên tỉ lệ này đang có xu hướng giảm, năm 2011 tỉ lệ vốn tự có là 85.4%thì đến năm 2014, tỉ lệ này đã giảm xuống còn 74% Song song với đó là tỉ lệ vốnvay tăng từ 14.6% lên 26% Biến động tăng này là phù hợp với quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty khi giai đoạn ban đầu công ty cần nhiều vốn để đầu tư mởrộng, đặc biệt là trong 2 năm 2013 và 2014 Qua đó ta thấy được công ty đang dần

có xu hướng chuyển dịch sử dụng đòn bẩy tài chính để phát triển công ty Ưu điểmcủa đòn bẩy tài chính tuy mất chi phí sử dụng vốn nhưng làm tăng phần lợi nhuận

Trang 26

thu được lên nhiều lần Vấn đề đặt ra là khi công ty sử dụng đòn bẩy tài chính nhiềuthì sẽ gặp rủi ro tài chính lớn vì nhược điểm của đòn bẩy tài chính cũng chính là chiphí sử dụng nó Hoạt động kinh doanh của công ty gặp khó khăn thì chi phí việc trảlãi sẽ cao hơn và trở thành gánh nặng khó giải quyết Việc sử dụng một tỉ lệ vốn vayhợp lý sẽ thúc đẩy doanh nghiệp phát triển hơn mức kỳ vọng

1.2.3 Phân tích thực trạng đầu tư phát triển của Công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh theo nội dung

Về mặt bản chất đầu tư phát triển đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong

đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ratài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuấtkinh doanh và mọi hoạt động sản xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nângcao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính là việc bỏ tiền ra để xâydựng, sửa chữa nhà cửa và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúngtrên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyêngắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lựchoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản

Đối với công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh, công ty đã xác định tậptrung đầu tư theo các nội dung sau: đầu tư cho tài sản cố định, đầu tư cho phát triểnnguồn nhân lực, đầu tư cho marketing và mở rộng thị trường, đầu tư cho hàng tồn kho

Bảng 1.6 Vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh phân theo nội dung đầu tư Thực tế giai đoạn 2011-2014

Đơn vị: Triệu đồng

Đầu tư tài sản cố định 573 759 1552 2021Đầu tư vào nguồn nhân lực 42 74 105 146Đầu tư cho hoạt động

Trang 27

Thịnh vẫn là một công ty nhỏ Nhờ sự đầu tư này mà lợi nhuận hàng năm của công

ty cũng lớn dần, côn ty lại tiếp tục mở rộng sản xuất Xét số tuyệt đối, ta thấy quy

mô đầu tư cho các lĩnh vực tăng đều qua các năm, năm sau lớn hơn năm trước.Những con số đã được phản ánh trên thực tế, năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranhcủa công ty được cải thiện liên tục, hoạt động kinh doanh liên tục phát triển

Công ty đầu tư mạnh mẽ nhất cho tài sản cố định, năm 2011 là 573 triệu thìđến năm 2014 đã tăng lên 2021 triệu đồng Điều này là dễ hiểu vì Trường Thịnh làcông ty chuyên lĩnh vực sản xuất, cần có cơ sở vật chất và máy móc cần thiết để sảnxuất hàng hóa cung cấp cho người tiêu dùng Ngoài ra đầu tư cho hàng tồn trữ cũngchiếm một tỉ lệ đáng kể để sẵn sàng phục vụ những nhu cầu đột xuất của kháchhàng Một nội dung quan trọng nữa mà công ty đang dành sự quan tâm là đầu tưcho marketing mở rộng thị trường Công ty đang thực hiện đúng chiến lược pháttriển của mình nên đầu tư cho mảng này sẽ giúp nâng cao hình ảnh, quảng bá sảnphẩm đến khách hàng, khai thác các thị trường tiềm năng một cách hiệu quả

Để có cái nhìn chi tiết hơn ta cùng xem xét cơ cấu đầu tư theo tỷ lệ của công ty

Bảng 1.7: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2014 xét theo nội dung

Đơn vị: %

Đầu tư tài sản cố định 58.1 58.5 56.3 48.3

Đầu tư vào nguồn nhân lực 4.3 5.7 3.8 3.5

Đầu tư cho hoạt động

Trang 28

Nguồn: Tác giả tự vẽ theo số liệu phòng kế toán tài vụ

Tỷ lệ lớn nhất là đầu tư cho tài sản cố định, chiếm đa số hơn một nửa tổng vốnđầu tư phát triển Qua từng năm tỉ lệ này lần lượt là 58.1; 58.5; 56.3; 48.3 Vì làcông ty mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên việc đầu tư nhiều vàotài sản cố định là hoàn toàn hợp lý Công ty sẽ tạo dựng được một nền tảng vữngchắc để kinh doanh hiệu quả Hoạt động markeing cũng có tỉ trọng phát triển khôngngừng, chỉ số tăng từ 7.5% năm 2011 lên 11% năm 2014 Theo từng năm, công ty

sẽ có kế hoạch sản xuất hàng để tồn kho cho hợp lý và khoản mục này cũng chiếmmột phần đáng kể trong tổng vốn đầu tư, từ 25-35% Ngoài ra các mảng đầu tư kháctuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng không thể thiếu trong quá trình hoạt động Các nộidung này sẽ bổ trợ cho nhau trong quá trình kinh doanh của công ty Tùy từng thờiđiểm, tùy năng lực tài chính, tùy theo hiệu quả sản xuất mà công ty có mức đầu tưphù hợp cho các nội dung này, không theo một tỉ lệ nhất định nào cả

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển kế hoạch giai đoạn 2011-2014

xét theo nội dung

Trang 29

(Nguồn: Tác giả tự vẽ theo số liệu phòng kế toán tài vụ)

So sánh về cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo nội dung của công ty TrườngThịnh giai đoạn 2011-2014 theo kế hoạch, tuy lượng vốn đầu tư mỗi nội dung quatừng năm là khác nhau nhưng ta thấy không có sự thay đổi nhiều về tỉ lệ ở các nộidung đầu tư Đầu tư cho TSCĐ, nguồn nhân lực đều chiếm lần lượt là 53% và 4%tổng vốn đầu tư Trong khi đó các nội dung còn lại là marketing, hàng tồn kho vàđầu tư khác chênh lệch tỉ lệ không nhiều, tăng giảm 1% Sự khác biệt này do công

ty đã thay đổi theo từng năm phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại trong năm

đó Vì thế xét một cách tương đối, công ty đã phần nào thực hiện đầu tư phát triểntheo kế hoạch đã nêu trong chiến lược đầu tư giai đoạn 2011-2014

1.2.3.1 Đầu tư vào tài sản cố định

Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, đầu tư vào tài sản cố định là một chỉ tiêu đầu tưkhông thể thiếu.Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu do đó nó có vai trò rấtquan trọng tới hoạt đốngản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chấtlượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của công ty Tài sản

cố định thể hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vậtchất kỹ thuật của doanh nghiệp Do đó việc đổi mới tài sản cố định để theo kịp sựphát triển của xã hội là vấn đề được đặt lên hàng đầu bởi vì nhờ có đổi mới máy mócthiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, doanh nghiệp mới tăng năng suất lao động, nâng

Trang 30

cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo cho sự cạnh tranh Tài sản cố định bao gồm tài sản

cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Tuy nhiên Công ty TNHH dây và cápđiện Trường Thịnh chỉ tập trung đầu tư vào tài sản cố định hữu hình

Một số loại tài sản cố định hữu hình mà công ty đầu tư

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: gồm nhà xưởng sản xuất, nhà kho, văn phòng, khusinh hoạt của công nhân Đây là những cở cở cơ bản của việc sản xuất, cần thiết đầu

tư để kinh doanh

+ Phương tiện vận tải: hiện nay công ty đang cho vào hoạt động 2 xe tải 2,5tấn trong đó 1 xe là thuộc sở hữu công ty, 1 xe là thuê bên ngoài; 3 xe kéo loại nhỏ,

1 xe nâng Những phương tiện này công ty sư dụng cho mục đích vận chuyển dâycáp đến khách hàng và di chuyển hàng đến kho

+ Các máy móc thiết bị dùng cho sản xuất như máy kéo dây, máy bện, máyhàn Thiết bị văn phòng có máy tính, máy photo, máy in,…

Để thấy rõ hơn về tình hình vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty TNHHdây và cáp điện Trường Thịnh ta có thể xem xét bảng sau:

Trang 31

Bảng 1.8 Tình hình vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty TNHH dây và

cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014

Năm

Tổng vốn đầu tư cho TSCĐ Tr.đ 573 759 1552 2021

Tỷ lệ vốn đầu tư cho TSCĐ trên

tổng vốn đầu tư

%

58.1 58.6 56.3 48.3Lượng tăng tuyệt đối định gốc Tr.đ - 186 979 1448Lượng tăng tuyệt đối liên hoàn Tr.đ - 186 793 469Tốc độ tăng định gốc % - 32.5 170.3 252.7Tốc độ tăng liên hoàn % - 32.5 104.5 30.2Tốc độ tăng liên hoàn % - 32.5 104.5 30.2

( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ)

Nhìn tổng thể bảng số liệu ta có thể thấy lượng đâu tư công ty dành cho tài sản

cố định là rất lớn, đa số đều chiếm trên 50% so với tổng vốn đầu tư Lượng vốn đầu

tư tăng nhanh từ 573 triệu đồng năm 2011 lên 2021 triệu năm 2014 cùng với đó là

sự tăng lên của tài sản cố định

Năm 2011 vốn đầu tư cho tài sản cố định là 573 triệu đồng, chiếm tỉ trọng58.1% trong tổng vốn đầu tư Mặc dù cơ sở vật chất cơ bản đã được đầu tư nămtrước đó nhưng sang năm 2011 công ty vẫn tiếp tục dành vốn để mở rộng thêmkhiến tỉ trọng trong vốn đầu tư vẫn cao

Năm 2012, đầu tư cho tài sản cố định tăng thêm 186 triệu đồng so với năm

2011, đạt 759 triệu đồng, chiếm tỉ lệ 58.6 % trong tổng vốn đầu tư Trong năm công

ty mua sắm thêm một số máy móc nhẹ phụ trợ các công đoạn sản xuất, tiến hànhbảo trì, bảo dưỡng máy móc đồng thời mua sắm cho khu văn phòng Đây là năm tỉ

lệ đầu tư cho tài sản cố định đạt cao nhất trong cả giai đoạn

Năm 2013 mức tăng đầu tư tài sản cố định lớn nhất, tăng 104.5 % so với năm

2012, từ 759 triệu lên 1552 triệu do trong năm công ty đã mở rộng xưởng sản xuất

Trang 32

Năm 2014 là năm có mức đầu tư kỷ lục, công ty mua sắm nhiều máy móc, mởrộng, tu sửa nhà kho, đầu tư mới cho khu văn phòng tuy nhiên mức đầu tư vào tàisản cố định giảm, chỉ chiếm 48.3 % tổng vốn đầu tư Tuy nhiên lượng đầu tư vẫntăng so với năm 2013, đạt 2021 triệu đồng, tăng 30.2 % Nguyên nhân là do công ty

đã đi vào ổn định sản xuất, thị trường đã mở rộng hơn, cần dành đầu tư cho nhữnglĩnh vực khác đặc biệt là hàng dự trữ để sẵn sàng cung ứng cho các đại lý tiêu thụ

Cụ thể hơn ta cùng đi tìm hiểu những tài sản cố định mà công ty đã đầu tư

Bảng 1.9: Cơ cấu nội dung đầu tư tài sản cố định của Công ty Trường

Bảo dưỡng, sửa chữa máy móc 33 52 32 30

(Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ)

Đầu tư cho máy móc thiết bị

Trong những năm đầu vừa thành lập, công ty không ngừng đầu tư cho máymóc thiết bị Số lượng máy móc tăng dần qua các năm Chiến lược phát triển banđầu của công ty là không ngừng mở rộng thị trường, tạo lập mối quan hệ lâu dài vớicác đối tác làm ăn vì thế số lượng và chất lượng của sản phẩm là yếu tố quan trọngđối với sự sống còn của Trường Thịnh Hiện nay công ty đang sử dụng những máymóc hiện đại dành cho việc sản xuất dây cáp điện, những máy móc này được nhậpkhẩu hoàn toàn từ nước ngoài Dây chuyền sản xuất gần như được cơ giới hóa toàn

bộ nhưng đòi hỏi công nhân phải có tay nghề cao để điều khiển Việc lựa chọn máymóc, công nghệ được công ty tính toán kỹ để phù hợp với yêu cầu sản phẩm củakhách hàng hiện tại, đội ngũ công nhân viên vận hành; không nhất thiết phải là máymóc hiện đại nhất vì giá thành cao và có thể không phù hợp với tiêu chuẩn chấtlượng của Việt Nam

Một số máy móc phục vụ sản xuất như máy kéo dây, máy bọc, máy bện, đượcnhập khẩu nguyên chiếc từ Đài Loan Giá thành hợp lý, công nghệ phù hợp, tiêu tốn

Trang 33

ít năng lượng là ưu điểm của loại máy này Ngoài ra công ty còn nhập khẩu máy kiểmtra chất lượng từ Nhật Bản để kiểm tra chính xác các tiêu chuẩn chất lượng của dâycáp sản xuất ra như độ bền, độ đàn hồi, độ dẫn điện Bên cạnh đó là mua sắm thiết bịdành cho hệ thống quản lý như máy tính văn phòng, máy in, máy photo Tất cả đềuđược đồng bộ hóa để thuận tiện cho việc vận hành, kiểm tra và tu sửa

Xét khối lượng đầu tư mà công ty dành cho đầu tư máy móc, con số này luônchiếm tỉ trọng cao trong nội dung đầu tư TSCĐ Năm 2011, công ty dành gần nhưtoàn bộ đầu tư cho máy móc thiết bị, đạt 540 triệu đồng, chiếm 94 % đầu tư TSCĐ.Năm 2012, đầu tư cho máy móc có giảm nhẹ, đạt 530 triệu đồng những vẫn chiếm69.8% đầu tư TSCĐ Sang năm 2013 và 2014, tỉ lệ đầu tư cho máy móc, thiết bị giảm

rõ rệt do công ty thực hiện đầu tư cho nhà xưởng và kho bãi Năm 2013, công ty đầu

tư 760 triệu đồng cho máy móc, tỉ lệ giảm xuống còn 48.9% Năm 2014, công tyvẫn tăng khối lượng đầu tư máy móc lên 891 triệu đồng nhưng tỉ lệ trong đầu tưTSCĐ đã giảm xuống 44% Tuy tỉ lệ này liên tục giảm qua từng năm nhưng công

ty vẫn xác định dành nhiều vốn đầu tư cho máy móc để không ngừng nâng caonăng lực sản xuất

Trong quá trình hoạt động, máy móc sẽ được khấu hao dần, việc hỏng hócthay thế cũng được thực hiện thường xuyên Chi phí tu sửa này cũng được đưa vàohạng mục đầu tư tài sản cố định, hàng năm luôn có một khoản chí phí nhất địnhdành cho việc này Qua bảng số liệu trên, chi phí này không lớn, dưới 50 triệu đồngmột năm Tuy con số không nhiều nhưng vai trò của nó cũng rất quan trọng, đảmbảo cho máy móc vận hành trơn tru, không làm gián đoạn quá trình sản xuất

Đầu tư cho nhà xưởng, kho, văn phòng làm việc

Nhà xưởng sản xuất là địa điểm quan trọng nhất của công ty Trong năm 2013,công ty đã dành 760 triệu đồng để đầu tư mở rộng xưởng sản xuất từ 1000m2 lên1500m2 đồng thời tu sửa lại khu văn phòng Năm 2014, công ty đầu tư 980 triệu đồngnâng diện tích nhà xưởng từ 1500m2 lên 2200m2, mở rộng nhà kho từ 200m2 lên400m2Đây là nơi diễn ra hoạt động sản xuất, hoàn thiện và đóng gói sản phẩm Tất cảmáy móc thiết bị, nguyên vật liệu đều nằm tại đây Việc xây dựng nhà xưởng,mở rộngkho bãi nhằm bảo vệ máy móc tránh khỏi ảnh hưởng xấu của thời tiết cũng như bảo quảntốt hơn hàng hóa được đóng gói Nơi làm việc có rộng rãi, thoải mái thì việc sản xuấtmới dễ dàng, thuận tiện, công nhân làm việc cũng hăng say hơn Khu văn phòng cũngđược công ty xây dựng hoàn thiện trang thiết bị với diện tích 80m2 Đây là nơi thực hiện

Trang 34

mọi công việc quản lý, lưu trữ giấy tờ, hồ sơ cũng như giám sát hoạt động văn phòng củacông ty Với chức năng sản xuất, công ty hiểu rõ vai trò của nhà xưởng, kho hàng nênluôn có đầu tư đúng mức

Có thể nói giai đoạn 2011-2014 công ty vẫn chú trọng đầu tư cho tài sản cốđịnh, tiếp tục mở rộng kinh doanh dù đây là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế Công

ty đang dần điều chỉnh tỉ trọng đầu tư của mình cho hợp lý với xu hướng phát triển

1.2.3.2 Đầu tư vào nguồn nhân lực

Trong bất kỳ doanh nghiệp nào thì đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một côngviệc hết sức quan trọng Bởi vì mọi hoạt động của doanh nghiệp từ việc bố trí, sắp xếplại doanh nghiệp cho đến điều hành sản xuất kinh doanh đều phải do con người làmchủ cho dù áp dụng máy móc có hiện đại đến đâu đi chăng nữa Nguồn nhân lực chấtlượng cao giúp cho công ty tiếp cận nhanh nhất với những công nghệ, tri thức mới.Ứng dụng nhanh và hiệu quả những công nghệ và tri thức mới vào hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty; nâng cao năng suất lao động của công ty nhờ kỹ năng, kiếnthức và kinh nghiệm của nhân lực chất lượng cao: với khả năng của mình, nhân lựcchất lượng có thể thực hiện những công việc được giao một cách hiệu quả nhất, sángtạo, tìm tòi ra cách làm mới, sản phẩm mới,…nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của

cả công ty thông qua công việc, kèm cặp chỉ bảo trong công việc của nhân lực chấtlượng cao đối với nhân lực của công ty Vì thế nguồn nhân lực là yếu tố quan trọnghàng đầu xuyên suốt trong quá trình vận hành của doanh nghiệp và là 1 động lực quan

trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

Mục tiêu chung của việc đào tạo và phát triên nhân lực là nhằm sử dụng tối đanguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp, thông qua việcgiúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn nghề nghiệp của mình

và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, động cơ làmviệc tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ trong tương lai Tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn nhân lực

- Giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp

- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời Các nhà quản lý cần áp dụng các phươngpháp quản lý sao cho phù hợp được với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹthuật và môi trường kinh doanh

Trang 35

- Giải quyết các vấn đề về tổ chức Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhàquản lý giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa côngđoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực củadoanh nghiệp có hiệu quả

- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới Nhân viên mới thường gặp nhiềukhó khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp, cácchương trình định hướng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mau chóngthích ứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp

- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận Đào tạo và phát triểngiúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến vàthay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết

Hình thức đào tạo cho hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực rất phongphú, tuy nhiên đối với Trường Thịnh thì Công ty chủ yếu sử dụng là hình thức đàotạo ngắn hạn để kịp thời cho phục vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cấn bộ công nhânviên mới chưa có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực của công ty cũng như yêucầu về kiến thức Chính vì thế công ty đã có sự đầu tư cần thiết cho công tác đào tạo

để họ có khả năng phát huy hết năng lực của mình Đội ngũ công nhân hiện nay đều

là những người có chuyên môn tay nghề cao, thành thạo công việc Hoạt động quản

lý nhân sự tiến hành đồng bộ giúp bộ máy hoạt động trơn tru và hiệu quả Ta có thểxem xét bảng sau để thấy được tình hình về số lượng và trình độ nguồn nhân lực củacông ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014

Bảng 1.10 Biến động về số lượng và trình độ nguồn nhân lực công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014

Năm

Số lượng lao động hàng năm Người 35 46 62 79

Số lao động tăng thêm hàng năm Người - 11 16 17

Số lao động trình độ đại học và

Tỷ lệ số lao động trình độ đại học

và sau đại học trong tổng số công

nhân viên của công ty % 14.3 15.2 16.1 16.5

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Trang 36

Nhận và xét duyệt hồ

Bố trí thử việc

Quyết định tuyển dụng

Nhìn chung số lượng lao động của công ty không ngừng tăng qua các năm.Năm 2011, con số chỉ là 35 người thì đến năm 2014 chỉ số này đã tăng hơn gấp đôilên 79 người Số lượng lao động biến động qua các năm cũng không đều nổi bậtnhất là năm 2014, số lao động đã tăng thêm 17 người so với năm 2013

Năm 2012, số lao động là 46 người, đã tuyển thêm 11 người so với năm 2011.Trong đó số người có trình độ đại học trở lên tuyển thêm là 2 người, còn lại là 9công nhân phổ thông nâng tỷ lệ số lao động sau đại học trên tổng số lao động từ14.3% lên 15.2%

Năm 2013 khi hoạt động sản xuất của công ty được mở rộng, công ty đã tuyểnthêm 16 lao động nâng tổng số lao động lên 62 người, trong đó tuyển thêm 3 người

có trình độ đại học trở lên Tỷ lệ lao động sau đại học tăng từ 15.2% lên 16.1% Xét

cả giai đoạn tỷ lệ này liên tục tăng cho thấy chất lượng nguồn nhân lực của công tykhông ngừng được cải thiện cho thấy tầm nhìn dài hạn của công ty đối với vấn đềnhân sự

Hoạt động đầu tư cho nguồn nhân lực ở công ty TNHH dây và cáp điệnTrường Thịnh gồm những hoạt động sau: tuyển dụng, sử dụng, đào tạo nâng caotrình độ và tạo động lực cho người lao động

Công tác tuyển dụng

Đây là công việc đòi hỏi chi phí lớn nhưng lại yêu cầu phải được chuẩn bị hếtsức chu đáo, tỷ mỷ bởi nó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Công ty Một khikhâu tuyển dụng được thực hiện tốt, Công ty sẽ có được một đội ngũ lao động phùhợp, có năng lực Công tác này sẽ do phòng hành chính nhân sự lên kế hoạch vàthực hiện dưới sự chỉ đạo của giám đốc

Sơ đồ 1.2 Quy trình tuyển chọn

Trang 37

Nhận và xét duyệt hồ sơ: Sau khi ra thông báo tuyển mộ, phòng Hành chính

Nhân sự của công ty sẽ bắt đầu tiếp nhận hồ sơ của các ứng viên đồng thời tiếnhành phân loại, xét duyệt hồ sơ ứng tuyển Hồ sơ sẽ được thu thập khi đã đạt đến sốlượng nhất định Hồ sơ sẽ được phân loại theo các vị trí mà ứng viên đã đăng kí

Tiếp đón và phỏng vấn ban đầu : Các ứng viên sau khi đã vượt qua vòng hồ sơ

sẽ được phòng Hành chính- Nhân sự liên lạc, thông báo ngày giờ cụ thể đến công ty

để phỏng vấn

Phỏng vấn chuyên môn và kiểm tra: Các ứng viên sau khi được chọn sau vòng

phỏng vấn sơ bộ sẽ được hẹn ngày phỏng vấn lần 2 tại công ty Phần phỏng vấnchuyên môn này sẽ do hội đồng tuyển dụng cùng với các trưởng bộ phận có vị trícần tuyển tiến hành

Sau phần phỏng vấn, các ứng viên sẽ được đánh giá tiếp bằng các hình thứckiểm tra, sát hạch dưới dạng các bài thi, bài tập thực hành, làm thử một mẫu côngviệc để kiểm tra được kiến thức cơ bản, trình độ tay nghề,…

Bố trí thử việc: Những ứng viên sau khi đã vượt qua vòng phỏng vấn chuyên

môn và kiểm tra sẽ được thông báo tới công ty để bố trí thử việc Thời gian thử việctối đa là 60 ngày đối với nhân viên quản lí, lao động chuyên môn kĩ thuật cao và 30ngày đối với lao động khác

Quyết định tuyển dụng: Sau thời gian thử việc, các trưởng bộ phận quản lí trực

tiếp người thử việc phải có báo cáo đánh giá quá trình thử việc của các ứng viên gửi vềphòng Hành chính- Nhân sự Tiếp theo phòng Hành chính- Nhân sự tổng hợp các kếtquả đánh giá thử việc, đưa ra danh sách các ứng viên được giữ lại và trình lên ban giámđốc để phê duyệt Sau khi được phê duyệt, phòng Hành chính- Nhân sự sẽ soạn thảoQuyết định tuyển dụng và Hợp đồng lao động để trình giám đốc kí duyệt Đồng thờicũng liên lạc với các ứng viên để hẹn ngày kí hợp đồng lao động chính thức

Công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực

Hoạt động đào tạo ở công ty TNHH Dây và Cáp điện Trường Thịnh đã đượcthực hiện hằng năm dựa trên yêu cầu thực tế do các Bộ phận, các phòng đề xuất.Hoạt động đào tạo đạt yêu cầu về số lượng lao động, số đợt đào tạo và cơ bản đápứng được yêu cầu của kế hoạch đề ra

Do số lượng lao động được tuyển dụng vào công ty giai đoạn 2011-2014 khálớn, trong khi đó không phải tất cả các lao động đều đáp ứng được yêu câu, hoặc có

Trang 38

một số lao động được tuyển qua hình thức giới thiệu nội bộ nên yêu cầu về đào tạonguồn nhân lực cũng được đặt lên hàng đầu, chủ yếu là đào tạo lao động trực tiếp,

vì lao động gián tiếp của công ty hầu hết là những người có kinh nghiệm và đượcđào tạo bài bản trong các trường Đại học - Cao đẳng, đáp ứng được yêu cầu về trình

độ chuyên môn phục vụ cho công việc

Bảng 1.11: Số liệu các khóa đào tạo cho người lao động tại công ty TNHH

dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011- 2014

đào tạo Chi phí ( Tr.đ)

8/2013 Đào tạo nhân viên kinh

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

Công tác tạo động lực cho người lao động

Nhu cầu về thù lao lao động, đặc biệt là tiền lương, tiền công là một nhu cầuluôn thường trực ở người lao động Tổ chức công tác tiền lương và chế độ trả lươnghợp lý và công bằng sẽ tạo ra hòa khí cởi mở giữa những người lao động, hìnhthành khối đoàn kết thống nhất, một lòng vì sự nghiệp phát triển Hoạt động thù laolao động ở công ty TNHH Dây và Cáp điện Trường Thịnh được thực hiện khá tốt vàquy củ ,không xảy ra tình trạng nợ lương nhân viên Do đặc điểm lĩnh vực sản xuấtkinh doanh là dây và cáp điện nên mà sản phẩm không tính theo đơn vị số lượng làcái, mà tính theo mét, tuy nhiên, mỗi công nhân lại tham gia vào một phần của dâychuyền sản xuất cho nên khôn áp dụng hình thức tính lương theo sản phẩm Công ty

áp dụng chế độ trả lương tháng dựa trên mức tiền lương danh nghĩa đã thỏa thuậnvới người lao động

Hoạt động khen thưởng và phúc lợi cho người lao động tại công ty TNHHDây và cáp điện Trường Thịnh được thực hiện khá tốt Hàng tháng, công ty dựa trênđánh giá thực hiện công việc để xét thưởng cho nhân viên quản lí và nhân viên sảnxuất, có thưởng tiền mặt cho nhân viên vào các dịp Lễ, Nghỉ Các chính sách vềthưởng sau khi đánh giá thực hiện công việc, thưởng ngày Lễ - Nghỉ, thưởng nóng

Trang 39

hoặc thưởng vượt chỉ tiêu; chế độ nghỉ ngơi, giờ giấc làm việc, BHXH, BHYT đượcthực hiện nghiêm túc Theo quy định của công ty TNHH Dây và cáp điện TrườngThịnh, ngày Lễ- Nghỉ toàn quốc thì mỗi người lao động được thưởng 300.000 đồng,công ty thưởng Tết cho nhân viên bằng 1 tháng lương của nhân viên đó Công tycũng có Công đoàn làm nhiệm vụ cầu nối giữa Ban lãnh đạo và nhân viên, lắngnghe ý kiến đóng góp và phản hồi của nhân viên về các vấn đề lương thưởng, tổchức thăm hỏi những nhân viên bị ốm đau, tai nạn lao động phải nằm viện, quantâm đến việc hiếu hỉ của nhân viên.

Bảng 1.12 Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty TNHH dây

và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 Năm

Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển nguồn

nhân lực trên tổng vốn đầu tư % 4.3 5.7 3.8 3.5Lượng tăng tuyệt đối định gốc Tr.đ - 32 73 104Lượng tăng tuyệt đối liên hoàn Tr.đ - 32 41 41Tốc độ tăng định gốc % - 76.2 173.8 247.6

(Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ )

Xét bảng số liệu trên ta thấy rằng vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lựcliên tục tăng, từ 42 triệu năm 2011 lên 146 triệu năm 2014, trung bình chiếm4% tổng vốn đầu tư phát triển Năm 2011, vốn dành cho nguồn nhân lực là 42triệu, chiếm 4.3% tổng vốn đầu tư phát triển , thấp nhất trong những nămnghiên cứu Đây là thời điểm công ty mới hoạt động sản xuất, công tác nhânlực chưa được chú trọng đúng mức, phần lớn vẫn là sử dụng lao động cũ Thờigian này công ty mới bắt đầu có những đơn hàng, số lượng công nhân chưanhiều, chính sách đãi ngộ cũng hạn chế Phần vốn này chủ yếu dành cho côngtác đào tạo, tổ chức liên hoan công nhân, nhằm nâng cao hơn tinh thần làmviệc cho người lao động

Trang 40

Năm 2012, vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực tăng thêm 32 triệu đồng sovới năm 2011, lên 74 triệu đồng Mức tăng đó tương ứng với tỉ lệ 76.2% Trongnăm này, công ty đã tổ chức tuyển dụng thêm lao động phục vụ sản xuất Tỉ lệ vốnđầu tư phát triển so với tổng vốn đầu tư là 5.7 %, cao nhất trong những năm nghiêncứu cho thấy thực tế rằng công tác phát triển nguồn nhân lực được chú trọng đúngthời điểm bản lề của công ty

Sang năm 2013, việc mở rộng thì trường, doanh thu tăng nhanh, công ty đãliên tục tuyển thêm người và thực hiện đào tạo Vốn đầu tư phát triển nguồn nhânlực là 105 triệu đồng, tăng thêm 41 triệu so với năm 2012 tương ứng với đó là tỉ lệtăng 55.4% Tuy tỉ lệ tăng so với năm 2012 giảm nhưng số tiền lại tăng, đây là doảnh hưởng của nền kinh tế khi giá cả tăng cao khiến chí phí tuyển dụng nhiều hơnĐến năm 2014, vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực là lớn nhất, đạt 146triệu đồng, tăng 41 triệu đồng so với năm 2013 Tính cụ thể thì phần vốn này đãtăng 247.6% so với năm 2011 Việc đầu tư cho tài sản cố định nhiều khiến nhu cầulao động của công ty tăng cao Đây cũng là năm số lao động của công ty lớn nhấtđạt 79 người Việc đầu tư cho nguồn nhân lực cũng chính là tương xứng với nănglực sản xuất của công ty

1.2.3.3 Đầu tư vào hoạt động Marketing và mở rộng thị trường

Trong nền kinh thế thị trường, doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một

cơ thể sống của đời sống kinh tế Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trườngbên ngoài - thị trường Quá trình trao đổi chất đó diễn ra càng thường xuyên, liêntục, với quy mô càng lớn thì cơ thế đó càng khỏe mạnh Ngược lại, sự tương tác vớithì trường diễn ra yếu ớt thì chắc chắn doanh nghiệp đó khó có thể phát triển

Mặt khác, doanh nghiệp muốn tồn tại thì dứt khoát cũng phải có các hoạtđộng chức năng như: sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực Nhưng các chức năngquản lý sản xuất, chức năng quản lý tài chính, chức năng quản lý nhân lực chưa đủđảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, và lại càng không có gì đảm bảo chắc chắn cho

sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tách rời nó khỏi một chức năng khác - chứcnăng kết nội mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường- Marketing Chỉ cómarketing mới có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường - nhu cầu và ướcmuốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh

Ngày đăng: 26/10/2016, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2014 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2014 (Trang 21)
Bảng 1.3: Phân tích nhu cầu vốn đầu tư của Công ty TNHH dây và cáp điện - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.3 Phân tích nhu cầu vốn đầu tư của Công ty TNHH dây và cáp điện (Trang 23)
Bảng 1.4: Nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Trường Thịnh - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.4 Nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty Trường Thịnh (Trang 25)
Bảng 1.6. Vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh  phân theo nội dung đầu tư - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.6. Vốn đầu tư của công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh phân theo nội dung đầu tư (Trang 28)
Bảng 1.8. Tình hình vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty TNHH dây - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.8. Tình hình vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty TNHH dây (Trang 32)
Bảng 1.11: Số liệu các khóa đào tạo cho người lao động tại công ty TNHH - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.11 Số liệu các khóa đào tạo cho người lao động tại công ty TNHH (Trang 39)
Sơ đồ 1.3: Cách thức phân phối sản phẩm của Trường Thịnh - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.3 Cách thức phân phối sản phẩm của Trường Thịnh (Trang 43)
Bảng 1.14. Tình hình đầu tư hàng tồn trữ của công ty TNHH dây và cáp điện - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.14. Tình hình đầu tư hàng tồn trữ của công ty TNHH dây và cáp điện (Trang 46)
Bảng 1.18: Bảng giá mua sắm máy móc - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.18 Bảng giá mua sắm máy móc (Trang 51)
Bảng 1.20: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Trường - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.20 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Trường (Trang 55)
Bảng 1.21: Cơ cấu doanh thu công ty TNHH dây và cáp điện Trường - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.21 Cơ cấu doanh thu công ty TNHH dây và cáp điện Trường (Trang 56)
Bảng 1.22: Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011-2014 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.22 Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011-2014 (Trang 57)
Bảng 1.25 Giá trị tài sản cố định được huy động giai đoạn 2011-2014 - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.25 Giá trị tài sản cố định được huy động giai đoạn 2011-2014 (Trang 60)
Bảng 1.30: Nộp ngân sách nhà nước trên vốn đầu tư của Công ty - Đầu tư phát triển tại công ty TNHH dây và cáp điện Trường Thịnh giai đoạn 2011-2014 – Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.30 Nộp ngân sách nhà nước trên vốn đầu tư của Công ty (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w