1.Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế Việt Nam đã trải qua một giai đoạn khó khăn, bị ảnh hưởng rõ rệt của khủng hoảng kinh tế toàn cầu và ngành thép Việt nam nói riêng, cũng không là ngoại lệ. Cho đến thời điểm hiện tại, mặc dù nền kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi nhưng nhu cầu về thép tại hầu hết các thị trường trên thế giới đều giảm, tiêu thụ chậm, thép giá rẻ từ các nước Trung quốc, Indonexia, Thái lan… đã ồ ạt tràn vào Việt Nam. Ngành thép chịu tác động nhiều từ biến động giá thế giới và nguy cơ tụt hậu về công nghệ do máy móc thiết bị của các nhà máy Việt nam chỉ thuộc loại trung bình trên thế giới. Với quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ ở trình độ thấp, phần lớn tập trung vào khâu nhập phôi về để cán thép, ít có đầu tư từ khâu thượng nguồn đến hạ nguồn để luyện và cán thép sản phẩm, vì vậy, sản phẩm thép Việt Nam rất khó cạnh tranh được với thép nước ngoài ngay trên sân nhà. Đề tài nghiên cứu: “Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2020. Thực trạng và giải pháp” được lựa chọn nghiên cứu dựa trên ý nghĩa đó. Có thể nói, nội dung của đề tài là một vấn đề thời sự và có tính cấp thiết hiện nay đối với ngành thép nói chung và Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép nói riêng. 2.Tổng quan đề tài nghiên cứu Đề tài này chỉ nghiên cứu chuyên sâu vấn đề thực trạng đầu tư phát triển của công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép, những kết quả đạt được và những tồn tại xung quanh hoạt động đầu tư phát triển từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp. 3.Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của đề tài đặt ra 3 vấn đề chính: -Hệ thống hoá cơ sở lý luận về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển tại doanh nghiệp cơ khí. -Phân tích thực trạng về đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014. -Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Tổng công ty thép Việt nam giai đoạn 2015-2020. 4.Phạm vi nghiên cứu của đề tài -Về mặt không gian phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép -Về mặt thời gian: Nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014. 5.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài “Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2020. Thực trạng và giải pháp.” là một đề tài có mục tiêu nghiên cứu sát thực với hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép cũng như đã rút ra được những tồn tại và nguyên nhân của hoạt động đầu tư phát triển giai đoạn 2010-2014 để từ đó đề ra những giải pháp tăng cường đầu tư phát triển tại Tổng công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2015-2020 phù hợp với định hướng phát triển của Tổng công ty, đặc biệt là trong bối cánh hội nhập quốc tế cũng như định hướng phát triển ngành thép Việt Nam. 6.Phương pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp thống kê kinh tế thông qua việc thu thập các tài liệu về tình hình đầu tư phát triển, thực hiện xử lý thông tin để cho thấy sự biến động về số liệu. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp luận và phương pháp chuyên gia thông qua việc tham khảo ý kiến của các lãnh đạo công ty và thầy cô giáo, phân tích tình hình trên cơ sở lý thuyết đã được học để rút ra những đánh giá bước đầu về tình hình đầu tư phát triển của công ty. 7.Kết cấu chuyên đề Chương 1: Những lý luận chung về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí. Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014. Chương 3: Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển tại Tổng công ty Thép Việt nam thời kỳ 2015-2020.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư
ĐỀ TÀI: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ GANG THÉP GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Tâm
Trang 2CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ
KHÍ GANG THÉP GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng TâmChuyên ngành: Kinh tế Đầu tưLớp: Đầu tư chất lượng cao K53
Mã số SV: CQ533346Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hồng Minh
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Để hoàn thành chuyên đề thực tập này, em xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Hồng Minh, giảng viên khoa Đầu tư trường Đại học Kinh tế Quốc dân đãtận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể các cán bộ công nhânviên tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty
Với việc nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài trong thời gian không dài, nội dungbài viết của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Là một sinh viên thực tập vớihiểu biết có hạn, chưa có kinh nghiệm thực tế nên trong bài viết của em có nhiều vấnđề chưa được đề cập đến hoặc được đề cập đến nhưng đang còn thiếu sót, em kínhmong thầy cô giáo, các cán bộ công nhân viên tại Công ty cổ phần Cơ Khí GangThép thông cảm và góp ý thêm
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ 3
1.1 Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí 3
1.1.1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí 3
1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí 3
1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí 4
1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu 5
1.2.2 Nguồn vốn nợ 6
1.3 Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí 8
1.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.3.2 Đầu tư hàng tồn trữ trong doanh nghiệp 11
1.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 12
1.3.4 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 14
1.3.5 Đầu tư cho hoạt động marketing 14
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 15
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI
Trang 52.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Cơ khí Gang Thép 22
2.1.1 Tên và địa chỉ của công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép 22
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 23
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty 24 2.1.4 Công nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ yếu của công ty 25
2.1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty CP cơ khí Gang Thép 29 2.1.6 Cơ cấu lao động 30
2.1.7 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của của Công ty 32
2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 34
2.2.1 Sự cần thiết tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần
Cơ Khí Gang Thép 35
2.2.2 Quy mô vốn đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép 37
2.2.3 Vốn đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn 40
2.2.4 Nội dung đầu tư phát triển 43
2.2.5 Công tác quản lý hoạt động đầu tư 51
2.3 Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 57
2.3.1 Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty 57 2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty trong giai đoạn 2010 - 2014 và nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GANG THÉP 69
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép tới năm 2020 69
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển chung 70
3.1.2 Định hướng đối với hoạt động đầu tư phát triển 71
Trang 6Gang Thép 72
3.3 Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép đến năm 2020 74
3.3.1 Tăng cường công tác huy động vốn đầu tư phát triển 75
3.3.2 Tăng cường đầu tư phát triển công nghệ và máy móc thiết bị phục vụ sản
3.3.3 Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực 79
3.3.4 Đẩy mạnh đầu tư cho hoạt động marketting, quảng bá thương hiệu 83
3.3.5 Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển 84
3.3.6 Một số giải pháp khác 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 7Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong chuyên đề thực tập này là do tôi tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối khôngsao chép từ bất kỳ một tài liệu nào.
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Nguyễn Thị Hồng Tâm
Trang 8BKS Ban kiểm soát
Trang 9Bảng 2.1 Cơ cấu lao động Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép 30
Bảng 2.2 Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư thực hiện của Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 38
Bảng 2.3 Các nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư của Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 41
Bảng 2.4 Các khoản vay tín dụng cho hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép năm 2014 42
Bảng 2.5 Vốn đầu tư phát triển Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 43
Bảng 2.6 Vốn đầu tư phát triển của Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép vào tài sản cố định giai đoạn 2010-2014 45
Bảng 2.7 Cơ cấu nội dung đầu tư TSCĐ tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 46
Bảng 2.8 Một số TSCĐ đầu tư, nâng cấp trong giai đoạn 2010 – 2014 47
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2014 48
Bảng 2.10 Tình hình đầu tư nghiên cứu và triển khai công nghệ tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 49
Bảng 2.11 Tình hình đầu tư cho hoạt động Marketing tại Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 50
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giai đoạn 2010-2014 62
Bảng 2.13: Mức gia tăng và tốc độ gia tăng doanh thu 62
Bảng 3.1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2015, 2020 73
Bảng 3.2 Ma trận SWOT Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép 76
Trang 10Biểu đồ 2.1 Vốn đầu tư phát triển của Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép giaiđoạn 2010-2014 38Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng các nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty cổ phần Cơ KhíGang Thép giai đoạn 2010-2014 42Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Cơ Khí GangThép giai đoạn 2010-2014 44
MỤC LỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quá trình hình thành và phát triển 23
Sơ đồ 2.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty 27
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất thép từ quặng sắt và thép tái chế 35
Sơ đồ 2.4 Quy trình xây dựng kế hoạch, chiến lược tại Công ty cổ phần Cơ KhíGang Thép 53
Trang 12Chương 3: Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển tại Tổng công ty Thép Việtnam thời kỳ 2015-2020.
Trang 13CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TRONG DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ
1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn nguồn lực đã bỏ
ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên,
là sức lao động và trí tuệ
Cho đến nay, có khá nhiều các khái niệm khác nhau về đầu tư Các khái niệmnày có thể khác nhau nếu cách tiếp cận khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong ngành cơ khí, khái niệm về đầu tư được hiểu như sau: “Đầu tư là quá trình bỏ vốn để tạo ra tiềm lực sản xuất kinh doanh dưới hình thức các tài sản kinh doanh, dó cũng là quá trình quản trị tài sản để sinh lợi”.
Đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp cơ khí nói
riêng, khái niệm đầu tư phát triển được hiểu như sau: “Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng vốn cùng các nguồn lực khác ở hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và tăng thêm tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao đời sống các thành viên trong đơn vị”.
Đầu tư phát triển quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp Đầu tư phát triển góp phần xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm lắp đặt máymóc thiết bị, đổi mới khoa học công nghệ
Đối với một doanh nghiệp thì hoạt động đầu tư phát triển có tầm quan trọngquyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Cụ thể:
Một là, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhu
cầu của con người phát triển đòi hỏi tiêu dùng nhiều hơn, hàng hóa có chất lượngcao, mẫu mã đa dạng và phong phú Vì thế, các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụmuốn tồn tại, phát triển phải không ngừng đầu tư Hoạt động đầu tư của doanhnghiệp có thể được tiến hành theo những chiến lược khác nhau để giành lợi thếcạnh tranh trên thị trường
Trang 14Hai là, tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm Muốn tồn tại và phát
triển trong nền kinh té thị trường, doanh nghiệp phải tăng cường đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành Trong điều kiện đó, đầu tư có ýnghĩa cực kỳ quan trọng
Ba là, tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận Sản xuất kinh
doanh đều nhằm gia tăng lợi nhuận Hoạt động đầu tư của mỗi doanh nghiệp chính
là hoạt động nhằm thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóvới mục tiêu đạt được lợi nhuận mà doanh nghiệp đề ra Nếu đầu tư mang lại hiệuquả cao góp phần gia tăng doanh thu, tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợinhuận
Bốn là, góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệpluôn phải chú trọng đến việc đổi mới công nghệ, bổ sung máy móc thiết bị hiện đạinhằm nâng cao sức cạnh tranh của mình Khi ấy, doanh nghiệp tiến hành mua sắmmáy móc thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, đổi mới sản phẩmvề cả chủng loại mẫu mã và chất lượng
Năm là, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Để hoạt động hiệu
quả, doanh nghiệp cần có đội ngũ lao động có trình độ Trình độ và kỹ năng củangười lao động ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh và chất lượng sảnphẩm Cùng với điều kiện sản xuất như nhau, nhưng lao động có trình độ cao sẽtạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn Đầu tư vào lao động bao gồm những hoạtđộng như đầu tư đào tạo cán bộ quản lí, nâng cao trình độ tay nghề người lao động
và bù đắp hao phí để tái sản xuất sức lao động
1.2. Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạnggiá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây
là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triểnkinh tế đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và của xã hội
Trên góc độ vi mô, đối với một doanh nghiệp, vốn đầu tư được huy động từ
Trang 15các nguồn vốn sau:
1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) là nguồn vốn thuộc về chủ sở hữu của doanhnghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ vốn chủ sở hữu mà các bên gópvốn kinh doanh mà doanh nghiệp không cam kết phải thanh toán
Nguồn vốn này được hình thành bởi: Tích lũy nội bộ doanh nghiệp (vốn hìnhthành ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại) và phần khấu hao hàng năm
Ưu điểm của nguồn vốn này là đảm bảo tính độc lập, không phụ thuộc vàochủ nợ, hạn chế rủi ro về tín dụng Dự án được tài trợ từ nguồn vốn này sẽ khônglàm suy giảm khả năng vay nợ của đơn vị Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nếuchỉ dựa vào nguồn vốn này sẽ bị hạn chế về quy mô đầu tư
Nguồn vốn chủ sở hữu được chia thành các loại như sau :
1.2.1.1. Vốn ban đầu
Khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầunhất định, do các cổ đông là các chủ sở hữu góp Hình thức sở hữu doanh nghiệpquyết định tính chất và hình thức tạo vốn của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn hình thành ban đầu chính là vốn đầu tưcủa nhà nước
1.2.1.2. Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Đây là nguồn vốn xuất phát từ bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tài trợ bằng lợi nhuận không chia – nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạonguồn tài chính quan trọng của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm được chiphí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài
Để có được lợi nhuận với mục đích tái đầu tư, doanh nghiệp phải hoạt động cólợi nhuận và được phép tiếp tục đầu tư Đối với doanh nghiệp nhà nước, việc tái đầu
tư phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của nhà nước Đối với công ty cổ phần, lợinhuận để tái đầu tư nhiều hay ít liên quan đến cổ tức được nhận của cổ đông
Trang 16trên thị trường chứng khoán
Cổ phiếu ưu tiên: là loại cổ phiếu phát hành có kèm theo một số điều kiện ưutiên cho nhà đầu tư sở hữu nó Thường chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổphiếu được phát hành Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc sử dụng cổ phiếu
ưu tiên là thích hợp Cổ phiếu ưu tiên thường có cổ tức cố định Người chủ sở hữucổ phiếu này có quyền thanh toán lãi trước các cổ đông thông thường Các cổ phiếu
ưu đãi có thể được chính các công ty phát hành thu lại khi cần thiết
Giấy đảm bảo : người sở hữu giấy đảm bảo có thể mua một số lượng cổ phiếuthường được quy định trước với giá cả, thời gian xác định
1.2.2 Nguồn vốn nợ
Nguồn vốn nợ có thể hình thành từ việc vay nợ hoặc phát hành chứng khoánqua công chúng thông qua hai hình thức tài trợ chủ yếu : tài trợ gián tiếp thông quacác trung gian tài chính ( ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng,… ) hoặc tàitrợ gián tiếp ( qua thị trường vốn : thị trường chứng khoán, hoạt động tín dụng thuêmua,…
Tại Việt Nam, hiện nay nguồn vốn tài trợ gián tiếp qua các trung gian tài chínhtồn tại rất phổ biến Tuy nhiên, nhu cầu đầu tư ngày càng gia tăng, năng lực củangân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khó có thể đáp ứng hết nhu cầu đầu
tư của các doanh nghiệp Vì vậy, hình thức tài trợ trực tiếp qua thị trường vốn đã và
sẽ ngày càng được quan tâm hơn
Nguồn vốn nợ cụ thể được biểu hiện qua các hình thức như sau :
1.2.2.1. Trái phiếu công ty
Trái phiếu là công cụ nợ do các cơ quan công quyền, các doanh nghiệp đanghoạt động phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường, trong đó , các trái chủ đượccam kết thanh toán cả gốc lẫn lãi trong một thời gian nhất định
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành Có một số loại trái phiếunhư:
- Trái phiếu có lãi suất cố định: loại trái phiếu này được sử dụng nhiều và phổbiến nhất trong các loại trái phiếu doanh nghiệp Lãi suất được ghi ngay trên mặt tráiphiếu và không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó Tính hấp dẫn của trái phiếu phụthuộc vào các yếu tố sau: lãi suất trái phiếu, kỳ hạn trái phiếu và uy tín của doanhnghiệp
Trang 17- Trái phiếu có lãi suất thay đổi: Trong điều kiện có mức lạm phát khá cao vàlãi suất thị trường không ổn định, doanh nghiệp có thể khai thác tính ưu việt của loạitrái phiếu này Loại trái phiếu này có nhược điểm là doanh nghiệp không hề biếtchắc chắn về chi phí lãi vay của trái phiếu Điều này gây khó khăn 1 phần cho việclập kế hoạch tài chính
1.2.2.2. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Đây là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối với sự phát triển củacác doanh nghiệp Sự phát triển của các doanh nghiệp gắn liền với các dịch vụ tàichính do các NHTM cung cấp, trong đó có việc cung cấp nguồn vốn tín dụng
Về mặt thời hạn, vốn vay ngân hàng có thể được phân thành 3 loại :
- Vay dài hạn (thường tính từ 3 năm trở lên, lãi suất cao và có nhiều rủi ro chongười vay;
- Vay trung hạn (từ 1 đến 3 năm);
- Vay ngắn hạn (dưới 1 năm)
Doanh nghiệp muốn vay vốn ngân hàng cần đáp ứng những yêu cầu về đảmbảo an toàn tín dụng Ngân hang phải phân tích hồ sơ xin vay vốn, đánh giá cácthông tin liên quan đến dự án đầu tư, xuất trình hồ sơ vay vốn và những thông tincần thiết
1.2.2.3. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển
Vốn tín dụng đầu tư là một hình thức thực hiện chính sách đầu tư phát triểncủa nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay – trả giữa nhà nước ( với Ngân hàng nhànước Việt Nam là đại diện ) với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinhtế, được nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm mụcđích phát triển KT-XH trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng của nhà nước
Tín dụng đầu tư có đặc điểm là :
- Hơp đồng theo nguyên tắc cơ bản
- Chủ thể trong quan hệ tín dụng luôn là Nhà nước
- Cho vay công trình, dự án trung và dài hạn quy mô lớn
- Tính ưu đãi cao
- Không có mục đích sinh lời
- Có tính lịch sử
Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước là nguồn vốn quan trọng có vai tròquan trọng để thực hiện công tác quản lý và điều tiết nền kinh tế vĩ mô Với cơ chế
Trang 18tín dụng, các đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Thông qua nguồnvốn vay này, nhà nước khuyến khích phát triển kinh tế của các ngành, vùng theođịnh hướng của mình Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính toán kỹ hiệu quả đầu
tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn
1.2.2.4. Nguồn vốn tín dụng thuê mua
Đây là hình thức huy động vốn trung và dài hạn cho doanh nghiệp thông quaviệc đi thuê mua tài chính đối với tài sản thay vì trực tiếp mua thiết bị, doanh nghiệpyêu cầu một tổ chức tài chính mua thiết bị mình cần và thuê lại thiết bị đó Sau khihết thời hạn thuê theo hợp đồng, doanh nghiệp có thể mua lại với giá ưu đãi Có cáchình thức tín dụng thuê mua như sau:
- Cho thuê vận hành;
- Cho thuê tài chính;
- Bán và cho thuê
1.2.2.5. Nguồn vốn tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được biểuhiện dưới các hình thức mua bán chịu hàng hóa Tín dụng thương mại xuất hiện là
do sự tách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng Do đặc tính thời vụ trong sản xuất và tiêuthụ sản phẩm khiến cho các doanh nghiệp phải mua bán chịu hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng thưa thiếu vốn ở các doanh nghiệpthường xuyên xảy ra Vì vậy, hoạt động tín dụng thương mại 1 mặt đáp ứng đượcnhu cầu vốn của các doanh nghiệp tạm thời thiếu, đồng thời giúp cho các doanhnghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình Mặt khác, sự tồn tại của hình thức tín dụngnày giúp cho các doanh nghiệp khai thác đước vốn nhằm đáp ứng kịp thời hoạt độngsản xuất kinh doanh Tuy nhiên, tín dụng thương mại là do các doanh nghiệp cungcấp và họ chỉ cung cấp với khả năng giới hạn của họ Tín dụng thương mại đượccung cấp dưới hình thức hàng hóa, vì vậy mà doanh nghiệp chỉ có thể cung cấp cho
1 số doanh nghiệp nhất định
1.3. Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cơ khí
Có nhiều cách phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Tuy nhiên, đốivới doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong ngành cơ khí thì đầu tư phát triểnđược phân theo từng nội dung cụ thể Như vậy, đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
cơ khí bao gồm: Đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư hàng tồn trữ, đầu tư phát triểnnguồn nhân lực, đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, đầu tư cho hoạt động
Trang 19marketing và đầu tư các tài sản vô hình khác Trong phần này, tác giả sẽ phân tíchnội dung đầu tư phát triển theo từng nội dung đầu tư
1.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định củadoanh nghiệp Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính như: xây lắp và mua sắmmáy móc thiết bị Hoạt động đầu tư này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷ trọng cao trongtổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Tài sản cổ định trong doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sửdụng trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh, giá trị của nó được chuyển dần vàosản phẩm theo mức độ hao mòn Tài sản cổ định là một trong những nhân tố có ýnghĩa quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm, giá thành, lợi nhuận cũng nhưnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp TSCĐ có thể chia theo nhiều tiêu thức khácnhau, nhưng về cơ bản nó bao gồm: nhà cửa, công trình kiến trúc, máy móc thiết bị,phương tiện vận tải, thiết bị và dụng cụ quan lý
Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì hoạt động đầu tư xây dựng cơ bảnđóng vai trò rất quan trọng Đầu tư vào TSCĐ là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tàisản cố định của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, đặc biệt là trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, để các hoạt động diễn ra bình thường đều cần xây dựng nhà xưởng,kho bãi, công trình kiến trúc,… Đầu tư XDCB là điều kiện tiên quyết để doanhnghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh Hoạt động này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷtrọng cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Đầu tư XDCB trongdoanh nghiệp tạo tiền đề và cơ sở đầu tư vào hàng tồn trữ, đầu tư nghiên cứu, đầu tưphát triển KH-CN,…
Xét theo nội dung, đầu tư XDCB bao gồm các nội dung sau :
- Đầu tư xây dựng nhà xưởng, các công trình kiến trúc, kho tàng, bếnbãi,phương tiện vận tải, truyền dẫn Hoạt động đầu tư này thường xảy ra trước khitiến hành sản xuất trong thời gian khá dài, thường từ 3-5 năm
- Đầu tư mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất Doanh nghiệp có thểmua máy móc thiết bị mới bằng cách nhập khẩu từ nước ngoài, hoặc do góp vốn củacác cổ đong hoặc đầu tư của nước ngoài chuyển giao công nghệ…
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp, cải tạo những tài sản hư hỏng, lỗi thời… Muốnviệc kinh doanh không bị ngưng trệ, doanh nghiệp phải đầu tư để nâng cấp nhàxưởng, máy móc… Hoạt động đầu tư này cần được tiến hành theo quy hoạch, phù
Trang 20hợp với yêu cầu sản xuất và quy mô của doanh nghiệp và đầu tư phải gắn liền vớinguồn vốn mà doanh nghiệp có
- Đầu tư vào TSCĐ khác : các thiết bị văn phòng, thiết bị dụng cụ dùng choquản lý,…
Xét theo khoản mục chi phí, đầu tư XDCB trong doanh nghiệp gồm nhữngnội dung chính sau :
- Chi phí ban đầu liên quan đến đất đai :
o Chi phí thuê đất hoặc chi phí quyền sử dụng đất
o Chi phí đền bù và tổ chức giải phóng mặt bằng
- Chi phí xây dựng : xây mới và mở rộng nhà xưởng, nhà kho, vật kiến trúc
o Chi phí khảo sát quy hoạch xây dựng công trình
o Chi phí thiết kế xây dựng
o Chi phí quản lý dự án
o Chi phí bảo hiểm công trình, vệ sinh, bảo vệ môi trường
o Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
o Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phụ vụ thi công
o Chi phí kiểm định vật liệu công trình
- Chi phí mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải: việc mua sắm và đổi mớitrang thiết bị theo hướng hiện đại có tầm quan trọng với doanh nghiệp Các chi phí
đó bao gồm:
o Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và trang thiết bị phục vụ quản lý sảnxuất
o Chi phí mua các phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,…
o Chi phí vận chuyển máy móc tới công trình
o Chi phí lưu kho, bảo quản bảo dưỡng tại kho
o Chi phí kiểm tra máy móc thiết bị khi tiến hành lắp đặt
o Chi phí bảo hiểm các thiết bị máy móc
o Chi phí cho các loại thuế nhập khẩu máy móc
- Chi phí lắp đặt máy móc thiết bị
o Chi phí tháo dỡ phá hủy các máy móc;
o Chi phí lắp đặt thiết bị trong các thiết bị vật dụng, hệ thống công trình cơ
sở hạ tầng;
Trang 21o Chi phí cho các hoạt động thăm dò nhằm phục vụ các hoạt động lắp đặt đó;
o Chi phí cho thiết bị không cần lắp đặt trên nền máy cố định
- Chi phí đầu tư sửa chữa TSCĐ
o Chi phí sửa chữa các tài sản hư hỏng sau một thời gian sử dụng mà thaymới thì cần vốn lớn và lãng phí;
o Chi phí nâng cấp TSCĐ cho phù hợp tiến độ KH-CH;
o Chi phí duy trì bảo dưỡng, đại tu thường xuyên
1.3.2 Đầu tư hàng tồn trữ trong doanh nghiệp
1.3.2.1. Khái niệm, tác dụng, phân loại hàng tồn trữ
Hàng tồn trữ của doanh nghiệp là toàn bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm vàsản phầm hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong ngành cơ khí, hàng tồntrữ có một vai trò rất quan trọng Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục,hiệu quả,cho phép sản xuất và mua nguyên vật liệu một cách hợp lý và kinh tế, giảmchi phí đặt hàng, vận chuyển hàng tồn trữ
Phân loại hàng tồn trữ :
o Theo khái niệm : nguyên liệu thô, sản phẩm đang chế biến và dự trữ thànhphẩm;
o Theo bản chất của cầu : tồn trữ những khoản cầu độc lập và khoản cầu phụthuộc;
o Theo mục đích dự trữ : dự trữ chu kỳ, dự trữ đảm bảo, dự phòng, dự trữcho thời kỳ vận chuyển
- Chi phí đặt hàng là toàn bộ chi phí liên quan đến việc thiết lập các đơnhàng : chi phí tìm nguồn hàng, chi phí thực hiện quy định đặt hàng,
Trang 22- Chi phí dự trữ hàng là các chi phí liên quan đến hàng đang dự trữ trongkho Ta có thể chia thành :
o Chi phí về nhà cửa kho tàng;
o Chi phí sử dụng thiết bị phương tiện;
o Chi phí về nhân lực;
o Phí tổn do đầu tư dự trữ;
o Hao hụt hư hỏng trong kho
Chi phí dự trữ được xem là thay đổi tỷ lệ thuận và chi phí đặt hàng được xem
là cố định khi quy mô đặt hàng thay đổi Thực tế từng yếu tố trong 2 nội dung này
có thể vận động ngược với xu hướng này
1.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, một trong những nguồn lực quantrọng của sự phát triển KT-XH Chất lượng nguồn nhân lực là chỉ tiêu phản ánhtrình độ phát triển kinh tế và đời sống của người dân trong một xã hội nhất định.Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của doanh nghiệp,đến năng suất lao động Nguồn nhân lực có chất lượng cao góp phần làm tăng nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng thu hút đầu tư Do vậy cần phải đầu tư pháttriển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Số lượng nhân lực : tổng số người tham gia vào hoạt động kinh tế của doanhnghiệp được trả công Số lượng nguồn nhân lực được đo lường thông qua chỉtiêu quy mô và tốc độ dân số, cơ cấu nhân lực theo các tiêu thức khác nhau
- Chất lượng nguồn nhân lực : thể hiện ở trình độ chuyên môn, tay nghề và sứckhỏe, trình độ văn hóa của nguồn nhân lực
o Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn, tay nghề của nguồn nhân lực như :
số lao động được đào tạo, cơ cấu đào tạo,… Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phảnánh chất lượng của nguồn nhân lực
o Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực như : chiều cao,cân nặng, các giác quan nội khoa,…
o Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hóa của nguồn nhân lực là trạng thái hiểubiết của người lao động đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội.Trình độ văn hóa của nguồn nhân lực là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượngnguồn nhân lực, và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển của doanh nghiệp
Trang 23Nội dung đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm:
- Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực:
o Đầu tư đào tạo nghề cho công nhân;
o Đầu tư đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viênchức;
o Đầu tư đào tạo kiến thức quản lý cho cán bộ quản lý
Đầu tư đào tạo bao gồm các nội dung chính như: đầu tư xây dựng trườnggiảng dạy, đầu tư đội ngũ giáo viên và phương pháp dạy,… Để tồn tại lâu dài, mỗidoanh nghiệp phải tối ưu hóa mọi quyết định đầu tư của mình, trong đó có đầu tưđào tạo nguồn nhân lực Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là hoạt động đàotạo đầu tư mang ý nghĩa chiến lược, trong nhiều trường hợp, nó hiệu quả hơn đầu tưđổi mới công nghệ Tuy vậy, hoạt động đầu tư đào tạo của doanh nghiệp cần tuânthủ một số yêu cầu sau :
o Xây dựng chiến lược đào tạo nhân lực rõ ràng;
o Khuyến khích nhân viên đến với trường đại học;
o Gắn hiệu quả đào tạo với nâng cao năng lực làm việc, tạo ra lợi thế cạnhtranh.;
o Lấy thực tiễn công việc làm thước đo nhu cầu đầu tư cho đào tạo;
o Khuyến khích ngươi lao động tự học và học tập suốt đời;
o Chi phí đào tạo là chi phí đầu tư phát triển dài hạn
- Đầu tư cải thiện môi trường làm việc của người lao động
Mục đích của việc này là nhằm đảm bảo đầy đủ các điều kiện vật chất, kỹthuật, an toàn, đảm bảo vệ sinh và sức khỏe cho người lao động Đầu tư cải thiệnmôi trường làm việc của người lao động bao gồm : đầu tư bổ sung, đổi mới trangthiết bị, cải thiện điều kiện làm việc, bố trí không gian sản xuất và làm việc phù hợpvới thẩm mỹ công nghệ
- Hoạt động đầu tư vào lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe người lao động trongdoanh nghiệp
Hoạt động này bao gồm :
o Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, chăm sóc sức khỏe;
o Đầu tư đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế;
o Chi phí khám sức khỏe định kỳ;
Trang 24o Chi phí công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh lao động;
o Đầu tư cho công tác bảo hộ lao động;
o Chi phí BHYT, BHXH,…
- Trả lương đúng, và đủ cho người lao động
Tiền lương là một phần cấu thành chi phí sản xuất của doanh nghiệp Tiềnlương phải trả cho người lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch
vụ Các doanh nghiệp sử dụng tiền lương để làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinhthần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động Tiền lương luônđóng 1 vai trò quan trọng cho sự tồn vong của doanh nghiệp Lương trả phải phùhợp với trình độ, sức cống hiến của người lao động cho doanh nghiệp
1.3.4 Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là nguồn lực quan trọng để tăng trưởng nhanh và pháttriển bền vững, tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất Nhờ ứng dụng nhữngthành tựu khoa học công nghệ đã làm cho chi phí về lao động, vốn, tài nguyên trênmột đơn vị sản phẩm giảm xuống, hiệu quả sử dụng của các yếu tố này tăng lên Sựphát triển khoa học công nghệ cho phép tăng trưởng và tái sản xuất mở rộng theochiều sâu, làm xuất hiện những ngành kinh tế có hàm lượng khoa học cao như : côngnghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học Vì vậy, nghiên cứu và triểnkhai KH-CN cần phải được doanh nghiệp quan tâm và đầu tư đúng mức
Về nội dung, đầu tư phát triển KH-CN bao gồm các hình thức sau :
- Đầu tư nghiên cứu khoa học
- Đầu tư cho máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ để phát triển sảnphẩm mới
- Đầu tư đào tạo nhân lực sử dụng công nghệ mới
1.3.5 Đầu tư cho hoạt động marketing
Hoạt động marketing bao gồm các hoạt động : quảng cáo, xúc tiến thươngmại, xây dựng thương hiệu, là những hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp.Những hoạt động trên không phải là những hoạt động riêng biệt tách rời mà chúng
có mối liên hệ thống nhất mật thiết, ví dụ như : quảng cáo là chiến lược ngắn hạntrong mục tiêu xây dựng thương hiệu dài hạn và được hỗ trợ bởi các hoạt động xúctiến thương mại Thương hiệu là một tài sản vô hình đặc biệt, mà trong nhiều doanh
Trang 25nghiệp, nó được coi là tài sản quan trọng nhất, bởi lẽ thương hiệu ảnh hưởng đến sựlựa chọn của người tiêu dùng, của nhà đầu tư và cả các cơ quan công quyền
Đầu tư cho hoạt động marketing bao gồm :
- Đầu tư cho hoạt động quảng cáo (chiến lược ngắn hạn)
Đây là cách thức truyền tải thông tin tới người tiêu dùng Nhiệm vụ đầu tiêncủa nó là cung cấp thông tin, củng cố hoặc đảm bảo uy tín cho sản phẩm Quảng cáo
có thể khuyến khích hành động mua hàng ngay lập tức và tạo ra luông lưu thông chobán lẻ Đầu tư cho hoạt động quảng cáo bảo gồm :
o Chi tiêu cho các chiến dịch quảng cáo ( chi phí nghiên cứu thị trường mụctiêu, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu thông điệp quảng cáo )
o Chi phí truyền thông phù hợp ( báo, tạp chí, phát thanh, truyền hình ,…)
- Đầu tư xúc tiến thương mại
Đây là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứngdịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hóa,
- Đầu tư phát triển thương hiệu :
Thương hiệu là 1 thuật ngữ rất phổ biến trong marketing, thường được người
ta đề cập đến : nhãn hiệu hàng hóa ( thương hiệu sản phẩm ), tên thương mại của tổchức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh ( thương hiệu doanh nghiệp ) haycác chỉ dẫn địa lý và tên gọi của xuất xứ hàng hóa Thương hiệu tạo ra nhận thức vàniềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ Thực chất, thương hiệu làtài sản vô hình của công ty Thương hiệu càng mạnh, hình ảnh công ty càng lớn, sứchút với khách hàng càng cao, tạo niềm tin với khách hàng và dễ thâm nhập thịtrường hơn
Chính vì thế, việc đầu tư xây dựng thương hiệu là một việc làm thiết yếu củamọi doanh nghiệp, nó phải luôn được thực hiện trong từng ngày, từng giờ tồn tại củadoanh nghiệp
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Trang 261.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Kết quả trực tiếp đạt được của hoạt động đầu tư phát triển được phản ánhthông qua các chỉ tiêu thể hiện mức độ đạt được trong quá trình thi công xây dựngcông trình, sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực không chỉcho chủ đầu tư, mà cho cả nền kinh tế Việc xác định chính xác các chỉ tiêu kết quảcủa hoạt động đầu tư phát triển có vai trò quan trọng trong đánh giá hiệu quả củahoạt động đầu tư, trong công tác quản lý hoạt động đầu tư ở các cấp độ quản lý
1.4.1.1. Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
- Khái niệm :
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạtđộng của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phícho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quyđịnh của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt
- Theo văn bản quản lý hiện hành, các khoản chi phí này được thể hiện nhưsau :
o Chi phí xây dựng
o Chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị
o Chi phí quản lý dự án
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
o Các loại chi phí khác
1.4.1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
- Tài sản cố định huy động :
Tài sản cố định huy động là những công trình hay hạng mục công trình, đốitượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập ( làm ra sản phẩm hàng hóahoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư ) đãkết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, cóthể đưa vào hoạt động ngay được
Cần phân biệt rõ giữa các trường hợp huy động bộ phận và huy động toàn bộ:
o Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tượng, từng hạng mục xâydựng của công trình vào hoạt động ơ những thời điểm khác nhau do thiết kế quyđịnh
Trang 27o Huy động toàn bộ là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng, hạng mụcxây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không dự kiếncho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm và sẵn sàng
sử dụng ngay
Nhìn chung, đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn,có nhiều đối tượng,hạng mục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng hìnhthức huy động bộ phận sau khi từng đối tượng, hạng mục đã kết thúc quá trình xâydựng, mua sắm, lắp đặt Còn đối với những công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gianthực hiện đầu tư ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả các đốitượng, hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, lắp đặt
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Khi các TSCĐ được huy động vào sử dụng, chúng làm gia tăng năng lực sảnxuất, phục vụ cho doanh nghiệp, ngành, địa phương, vùng và cho nền kinh tế Nănglực sản xuất phục vụ tăng thêm được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất,phục vụ của các TSCĐ đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hoặctiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong dự án đầu tư Các chỉtiêu thể hiện năng lực sản xuất như công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng củacác TSCĐ được huy động như : số căn hộ, số mét vuông nhà ở, trường học, sốgiường nằm trong bệnh viện,…
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quảkinh tế- xã hội đạt được các mục tiêu của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra
để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định
Hiệu quả đầu tư trong các doanh nghiệp được xem xét theo hai góc độ: hiệuquả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
1.4.2.1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đượcđánh giá thông qua các chỉ tiêu cơ bản sau;
- Sản lượng tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh sản lượng tăng thêm trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ
Trang 28nghiên cứu Nó cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu mức tăng của sản lượng trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp.
- Doanh thu tăng thêm so với vốn vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh doanh thu tăng thêm trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu Nó cho biết mức doanh thu tăng thêm tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư pháthuy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
- Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư:
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh lợi nhuận tăng thêm trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp với tổng vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiêncứu Nó cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận tăng thêm trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp
Trị số của các chỉ tiêu này càng lớn thì thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư pháttriển của doanh nghiệp càng cao
- Hệ số huy động tài sản cố định:
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh giá trị TSCĐ mới tăng thêmtrong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bảnthực hiện trong kỳ nghiên cứu Nó phản ánh mức độ đạt được kết quả của hoạt độngđầu tư trong tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện của doanh nghiệp
Trị số của các chỉ tiêu này càng lớn thì phản ánh doanh nghiệp đã thực hiện thicông dứt điểm, nhanh chóng huy đông các công trình vào hoạt động, giảm được tìnhtrạng ứ đọng vốn
1.4.2.2 Hiệu quả kinh tế- xã hội của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh
Trang 29Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh tổng mức đóng góp cho ngânsách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư pháthuy tác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư pháthuy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã đóng góp cho ngân sách vớimức tăng thêm là bao nhiêu
- Mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh tổng thu nhập của người laođộng tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tưphát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tưphát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã đem lại mức thu nhậpcủa người lao động tăng thêm là bao nhiêu
- Số chỗ việc làm tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh tổng số chỗ việc làm tăng thêmtrong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụngtrong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụngtrong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã tạo ra số chỗ việc làm tăng thêm là baonhiêu
- Mức độ chiếm lĩnh thị trường:
Được tính bằng tỷ số giữa doanh thu do bán sản phẩm của doanh nghiệp tại thịtrường so với tổng doanh thu do tiêu thụ sản phẩm cùng loại tại thị trường này.Kếtquả chỉ tiêu này càng lớn cho thấy mức chiếm lĩnh thị trường và hiệu quả đầu tư củadoanh nghiệp càng lớn
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhấtđịnh đều phải chịu tác động của các nhân tố khách quan mà nền kinh tế mang lại:
- Nhân tố kinh tế
Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN baogồm: lãi suất vốn vay, khả năng tăng trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự
Trang 30án; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánhcủa khu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dùít hay nhiều cũng tác động đến dự án Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánhgiá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toànvốn của dự án.
- Những yếu tố thuộc về chính sánh của Nhà nước
Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sánh củaNhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theonhững chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: thủ tục hành chính khi lập vàthực hiện dự án, chính sách thuế, các biện pháp hỗ trợ cho các DN từ phía Nhà nướcvề khả năng tiếp cận vốn vay, các luật, quy định của Chính phủ về đầu tư
- Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, văn hóa-xã hội:
Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không chútrọng đến các điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án đi vào hoạt động bởi vì trên thựctế, các dự án đầu tư tại đây đều chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Nếu các điềukiện tự nhiên ở tại dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự
án điều đó có thể gây rủi ra cho khả năng thu hồi vốn Ngược lại, nếu các điều kiệnthuận lợi thì khả năng thu hồi vốn đầu tư là rất lớn
Khía cạnh văn hoá-xã hội từ lâu đã có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếncông cuộc đầu tư : chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì
nó phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá nơi đó haykhông, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Đây là một yếu tốkhá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dự án Do đó cần phân tích mộtcách kĩ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá hiệu quả đầu tư
1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan như trên ảnh hưởng tới tình hình đầu tư pháttriển của doanh nghiệp còn có những yếu tố chủ quan mà nhiều doanh nghiệp vẫnmắc phải trong quá trình quản lý hoạt động đầu tư của doanh nghiệp mình:
- Chiến lược phát triển kinh doanh, chiến lược đầu tư của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để xác định chiến lược đầu
tư và các kế hoạch đầu tư cụ thể Chiến lược kinh doanh quyết định chiến lược đầu
tư, do vậy một chiến lược phát triển đúng đắn cùng với sự lựa chọn phương án đầu
Trang 31tư phù hợp là điều kiện tiền đề, tiên quyết đảm bảo hiệu quả hoạt động, duy trì vàtạo ra các nguồn lực lớn hơn cho doanh nghiệp.
- Năng lực tài chính
Đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Năng lực tài chínhmạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc… cấp cho dự án và do đó ảnhhưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án Năng lực tài chính của DN cũng ảnhhưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác
- Chất lượng quản lý hoạt động đầu tư tại doanh nghiệp
Chất lượng quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp bao gồm chấtlượng trong công tác chuẩn bị đầu tư, chất lượng quản lý thực hiện đầu tư và chấtlượng quản lý khai thác vận hành
Có thể coi chất lượng quản lý hoạt động đầu tư là nhân tố quan trọng nhất, ảnhhưởng nhiều nhất đến hiệu quả đầu tư của DN Nếu năng lực quản lý tốt sẽ nâng caochất lượng dự án, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư
- Chất lượng nhân lực
Mọi sự thành công của DN đều được quyết định bởi con người trong DN Do
đó chất lượng của lao động cả về trí tuệ và thể chất có ảnh hưởng rất quan trọng đếnkết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạt động đầu tư nói riêng
* Cơ cấu sử dụng vốn
Một trong những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển là sử dụng vốn lớn,
do đó, một cơ cấu sử dụng vốn đầu tư hợp lý sẽ góp phần khai thác có hiệu quả cácnguồn lực với chi phí thấp nhất Vì vậy, cơ cấu sử dụng vốn hợp lý sẽ có tác dụngnâng cao kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GANG THÉP
GIAI ĐOẠN 2010-2020
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Cơ khí Gang Thép
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Cơ Khí Gang Thép
Tên giao dịch quốc tế: Gang Thep Engineering Joint Stock Company
Địa chỉ: Phường Cam Giá – TP Thái Nguyên – T Thái NguyênĐiện thoại: 02083 832 198 - 02803 832 126
Trang 33Website: www.cokhigangthep.com.vn
Với chủ trương ưu tiên và phát triển công nghiệp nặng, ngay từ những năm đầucủa kế hoạch 5 năm lần thú nhất 1961- 1965 khu liên hiệp Gang Thép Thái Nguyên
đã được hình thành với mục tiêu sản xuất gang thép cho nền công nghiệp nước nhà.Công ty cổ phần cơ khí Gang Thép có tiền thân là xưởng Cơ khí được thànhlập ngày 20/12/1961 Từ những ngày khởi đầu, nhà máy là xưởng cơ khí nhỏ vớithiết bị gia công cắt gọt hạn chế
nghiệp Liên hiệpGang Thép TháiNguyên
Nhà máy Cơ khí
Gang Thép trựcthuộc công tyGang Thép TháiNguyên
Cổ phần hóathành Công tyCổ phần GangThép TháiNguyên
Bác Hồ thăm
xưởng gia công
cơ khí Gang
Thép Thái
Nguyên
Năm 2001, ápdụng tiêu chuẩnchất lượng ISO 9001-2000
Năm 2010, ápdụng tiêu chuẩnchất lượng ISO 9001-2008
Trang 34 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến nay (năm 2011):
Thực hiện chủ trương sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp theo quyết định số691/QĐ-BCN ngày 24 tháng 3 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hóanhà máy Cơ khí Gang Thép thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên theo nghị định
số 187/QĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2004 về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhànước thành công ty cổ phần
Ngày 1 tháng 4 năm 2006, nhà máy bắt đầu tiến trình thực hiện cổ phần hóadoanh nghiệp Đến ngày 05 tháng 12 năm 2006 đại hội cổ đông lần đầu đã họpthông qua phương án Cổ phần hóa, thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động của công
ty cổ phần của công ty cổ phần Cơ khí Gang Thép, bầu hội đồng quản trị và bankiểm soát công ty
Công ty cổ phần cơ khí Gang Thép là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theoluật doanh nghiệp và theo giấy phép kinh doanh số 1703000257 của sở kế hoạch đầu
tư tỉnh Thái Nguyên cấp lần đầu ngày 26 tháng 12 năm 2006 với số vốn điều lệ là 20tỷ VNĐ
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty
Chức năng
Thực hiện việc kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký, đúng với cácquy định của pháp luật hiện hành Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá – xãhội trong và ngoài tỉnh
Chức năng chính của công ty CP cơ khí Gang Thép là chế tạo phụ tùng thaythế cho ngành luyện kim, giấy, xi măng, mía đường
Đặc biệt chế tạo các loại trục cán gang, trục cán thép có đường kính
từ Φ 210mm đến Φ 840 mm cho các dây chuyền cán thép
Đúc thép thỏi và các chi tiết gang có độ bền cao, gang chịu mòn, thép cácbon kết cấu, thép hợp kim như : 9XC, 40XH, 5XB2C 65Γ
Thiết kế chế tạo, lắp đặt dây truyền cán thép công suất 20.000 tấn /năm
Năm 2010, sản lượng hàng gia công cơ khí đạt 4.400tấn, hàng đúc thép đạt33.500 tấn
Nhiệm vụ
Phải hoàn thành nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, bảo tồn và pháthuy hiệu quả các nguồn vốn và tài sản đã được nhà nước và các cổ đông giao
Trang 35cho quản lý, chấp hành đày đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác của nhànước theo luật định.
Thực hiện theo đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ của công
ty và các nội quy, quy chế của công ty
Mở rộng liên kết với các tổ chức cơ sở sản xuất kinh tế thuộc mọi thành phầnkinh tế, phát huy tính ưu việt của công ty cổ phần
Bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất giữ gìn trật tự an ninh xã hội trên địa bànhoạt động của đơn vị, làm tròn nghiã vụ quốc phòng Hạch toán và báo cáotrung thực lên các cơ quan cấp trên theo các quy định của luât doanh nghiệp
Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách chế độ pháp luật của Nhà nước và hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
Công ty chuyên kinh doanh các ngành nghề:
Sản xuất thiết bị, phụ tùng, vật tư ngành cơ khí luyện kim;
Bán buôn sắt thép, gang, kim loại màu và chế phẩm kim loại;
Thiết kế lắp đặt thiết bị máy móc ngành cơ khí luyện kim;
Chuyển giao công nghệ ngành cơ khí luyện kim;
Sản xuất sắt, thép, gang;
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại;
Sửa chữa máy móc, thiết bị;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng và vật tư ngành cơ khí luyện kim;
Hoạt động của trạm y tế;
Xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất
Thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần cơ khí Gang Thép rộng khắp cả nước.Khách hàng chính của công ty là các nhà máy trong công ty Cổ phần Gang Thép(chiếm 70%) Ngoài ra, công ty còn có khách hàng là các nhà máy giấy, nhà máy ximăng, nhà máy đường trong cả nước
2.1.4 Công nghệ sản xuất một số sản phẩm chủ yếu của công ty
Trong quá trình sản xuất công ty có một phó giám đốc kỹ thuật phụ tráchphòng kỹ thuật luyện kim - KCS, phòng kỹ thuật cơ điện quản lý chặt chẽ tất cả mọiquy trình công nghệ chế tạo nghiên cứu đề ra các bước cải tạo công nghệ mới nhằmhạ giá thành sản phẩm đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 36Về máy móc thiết bị được giao cho phòng kỹ thuật cơ điện đặc trách về tất cảcác loại thiết bị đang phục vụ cho sản xuất của công ty Căn cứ vào quá trình hoạtđộng, tính năng yêu cầu của từng loại thiết bị mà hằng năm đều có phương án trung,đại, tiểu tu theo tính chất làm việc của thiết bị Mặt khác căn cú vào tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty để tiến hành xây dựng các dự án đầu tư nhằm đáp ứngnguồn lực cơ sở hạ tầng cho việc sản xuất kinh doanh ngày càng cao của công ty.Công nghệ của các phân xưởng trong công ty được tổ chức theo chuyên mônhóa công nghệ với rất nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp với nhà máy cơ khí sửachữa Một số sản phẩm của phân xưởng này là khởi phẩm của phân xưởng kia , tạo
ra một dây chuyền khép kín từ công đoạn phôi đến công đoạn gia công cơ khí, nhiệtluyện lắp ráp, có thành phẩm xuất xưởng
Trang 37Đúc thép thỏi Đúc chi tiết gang,
thép đồng, phôi trục cán
Hồi liệu
Cán thép
Kho bán thành phẩm
Phân xưởng
cơ khí Hồi liệu
Rèn
Chế biến, chuẩn bị nguyên liệu
Các lò nấu luyện Tập kết nguyên vật liệu (gang, thép phế, vậtliệu khác)
Trang 38Sơ đồ 2.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty
KHO THÀNH PHẨM
Trang 39Nội dung các bước cơ bản trong quá trình công nghệ.
Công ty cơ khí Gang Thép hiện nay sản xuất thép lỏng từ thép phế +gang (lỏnghoặc thỏi) bằng lò điện(12 tấn/mẻ, lò 1.5 tấn/mẻ) và thực hiện đúc rót thông qua hệthống máy đúc 4 dòng theo trình tự các bước công nghệ như sau:
a Chuẩn bị nguyên liệu
Gang, sắt thép phế và các chất trợ dung được tập kết về khi vực chuẩn bịnguyên vật liệu, tại đây chúng được phân loại, gia công theo đúng yêu cầu để dưsang khâu nấu luyện
b Nấu luyện thép
Nguyên liệu và các chất trợ dung được nạp vào lò điện hồ quang để tiến hànhnấu luyện thép Khi thép lỏng đạt yêu cầu về nhiệt độ thành phần hóa học và các yêucầu khác thì được tháo ra khỏi lò và chuyển sang khâu đúc rót Hiện nay tại công ty,khâu nấu luyện có thể được thực hiện hoàn toàn tại lò điện siêu công suất 12T/mẻ(lòmới) sau đó phần tinh luyện, hợp kim hóa, hoàn nguyên tại lò tinh luyện 15T(LF)
c Đúc rót thép
Thép lỏng được đúc rót trên máy đúc liên tục 4 dòng bán kính cong 2m phôi
có tiết diện vuông từ 100- 130 mm và mác thép tùy theo kế hoạch và mặt hàng
d Nghiệm thu và nhập kho
Sản phẩm quá trình đúc được nghiêm thu và phân loại theo tiêu chuẩn quiđịnh Thép phôi hợp cách được nhập kho thành phẩm của nhà máy sau đó xuất chokhách hàng bằng tầu hỏa hoặc ô tô Phế phẩm, hồi liệu được đưa trở lại khâu nguyênliệu để chuẩn bị cho nấu luyện lại
2.1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty CP cơ khí Gang Thép
Là một doanh nghiệp có tổ chức sản xuất chuyên môn hóa của các bộ phận thể,các đơn vị trong công t chịu trách nhiệm thực hiện một giai đoạn công nghệ khácnhau Điều đó được thể hiện qua hệ thống sản xuất của công ty Hệ thống gồm 5phân xưởng được kết cấu như sau:
Khu vực sản xuất chính: thực hiện nhiệm vụ sản xuất bao gồm các phân
xưởng:
Phân xưởng 1:
Nhiệm vụ: Gia công cơ khí các chi tiết, phụ tùng sửa chữa, phụ tùng tiêu
Trang 40hao, chế tạo, lắp ráp đồng bộ các dây chuyền cán máy cán, rèn rập các chi tiếtmặt hang để bán ngoài và phục vụ yêu cầu nội bộ cảu công ty
Bộ phận phục vụ: hóa nghiệm, vận chuyển bốc xếp, cung ứng vât tư, bộ
phận động lực (oxi, điện nước )
2.1.6 Cơ cấu lao động
Một trong những nhân tố được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm nhằmgóp phần giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục đó là laođộng Vì vậy việc đánh giá đúng vai trò của lao động, xác định đúng số lượng và chấtlượng lao động luôn là vấn đề chiến lược lâu dài của công ty
1 Chế độ làm việc
Thời gian lao động là 26 ngày/tháng
Công ty có 2 chế độ làm việc áp dụng cho khối văn phòng và công nhân phânxưởng Đối với khối phòng ban chỉ đạo sản xuất thực hiện chế độ hành chính, giờlàm việc trong ngày là 8 giờ: Sáng từ 07h 30đến 12h, Chiều từ 13h đến 16h30 nghỉ lễ
và chủ nhật Đối với các khối phân xưởng thực hiện chế độ làm việc 3 ca, mỗi ca 8hlàm việc liên tục và bố trí nghỉ bù, nghỉ lễ và chủ nhật luân phiên vào các ngày tiếptheo
Tất cả các cán bộ công nhân viên của công ty đều phải ký hợp đồng lao độngtheo luật lao động hiện hành và được tham gia các chế độ xã hội theo các quy địnhhiện hành của nhà nước
2 Tình hình sử dụng lao động