1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong xã hội bất cứ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất thương mại hay dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động. Xã hội càng phát triển đòi hỏi người lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng cần thiết của người lao động. Để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp những hao phí mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động thì người sử dụng lao động cần phải chi trả cho họ khoản thù lao xứng đáng. Tiền công, tiền lương có chức năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động, bên cạnh đó còn được sử dụng khuyến khích tinh thần, thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn đồng thời có thể duy trì và giữ chân người lao động có năng lực, cũng như thu hút người lao động chất lượng cao cho doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngoài quy định về trả công lao động do nhà nước ban hành mỗi doanh nghiệp cũng cần xây dựng cho mình hệ thống trả công phù hợp, đặc biệt chú ý tới các hình thức trả công cho người lao động. Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp (IMC), đây là doanh nghiệp Nhà nước đã được cổ phần hóa. Công ty đang tích cực trong quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý, khai thác và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất. Và các chính sách về lương cũng đã và đang giúp công ty hoàn thành mục tiêu về cả số lượng và chất lượng người lao động trong công ty. Về hình thức trả lương cho người lao động tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp nên bộ phận lao động gián tiếp cũng áp dụng theo quy chế chúng của Công ty, tuy nhiên với bộ phận lao động trực tiếp thì Chi nhánh sẽ tự xây dựng hình thức trả công dựa trên cơ sở quy định của pháp luật, quy chế của Công ty và năng lực sản xuất của Chi nhánh. Qua quá trình thực tạp tại Chi nhánh này đề tài mà em chọn là: “Đánh giá về hình thức trả công cho lao động trực tiếp của Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh” 2.Mục đích nghiên cứu Những mục tiêu mà bài viết hướng tới là: -Tìm hiểu về các hình thức trả công mà Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh sử dụng để trả công cho người lao động. -Từ việc nghiên cứu tìm hiểu rút ra những đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu trong công tác trả công cho người lao động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh, từ đó đề xuất một số biện pháp hoàn thiện cho các hình thức trả công của Chi nhánh này. 3.Đối tượng nghiên cứu -Về nội dung: Các hình thức trả công cho người lao động được sử dụng tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh -Về tài liệu: Các văn bản biểu mẫu liên quan như: oHệ thống các quy chế về hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp giai đoạn 2012-2017 oHệ thống các quy chế về hoạt động sản xuất kinh doanh Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh (giai đoạn 2012-2017). oBảng thanh toán tiền lương cho người lao động tháng 1/2015 của Chi nhánh oMột số văn bản quyết định khác có liên quan 4.Phạm vi nghiên cứu -Thời gian:Các hình thức và việc chi trả lương cho người lao động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh từ năm 2013 đến nay. -Không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh -Địa chỉ : Tổ 12 – Thị trấn Đông Anh – huyện Đông Anh – TP. Hà Nội. 5.Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài các phương pháp mà em sử dụng là: -Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: qua việc phỏng vấn, nghiên cứu sổ sách, báo cáo kế toán từ phòng tài vụ và phòng hành chính nhân sự của công ty -Phương pháp phân tích, đánh giá: từ các số liệu và thông tin thu thập được, tìm hiểu về công tác trả công cho người lao động của công ty -Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liệu báo cáo của công ty để làm cơ sở cho đề tài. 6.Kết cấu của đề tài gồm có 3 phần -Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu . -Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác trả công cho người lao động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh. -Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả công lao động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: LƯƠNG THỊ HẠNH
Mã sinh viên: CQ531152
Lớp: Quản trị Nhân lực 53A
Sau quá trình thực tập tốt nghiệp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sảnxuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh, em đã hoàn
thành chuyên đề thực tập: “Đánh giá về hình thức trả công cho lao động tại Chi
nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh” Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
chính bản thân mình dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Mai, không sao chépkết quả nghiên cứu của người khác Các số liệu thống kê và tự điều tra được sửdụng phân tích trong chuyên đề có được qua thời gian học hỏi và khảo sát tại cơ sởthực tập theo đúng quy định Các thông tin và kết quả nghiên cứu có trong chuyên
đề đều là do em tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích dựa trên tình hình thực tế
Em xin chịu trách nhiệm trước khoa và nhà trường nếu có bất cứ vi phạm nàotrong bài chuyên đề này
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Lương Thị Hạnh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tìm hiểu một số luận văn, luận án liên quan đến đề tài nghiên cứu 4
1.2 Nguồn số liệu thu thập 5
1.2.1 Nguồn số liệu sơ cấp 5
1.2.2 Nguồn số liệu thứ cấp: 6
1.3 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 6
1.3.1 Tổng quan về tiền lương 6
1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả công, trả lương 8
1.3.3 Nội dung công tác trả công cho người lao động 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP: NHÀ MÁY BÊ TÔNG CỔ LOA 15
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh 15
2.1.1 Giới thiệu chung 15
2.1.2 Đặc điểm của Công ty 20
2.2 Thực trạng công tác trả lương tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh 25
2.2.1 Nguyên tắc trả lương của Nhà máy 25
2.2.2 Quỹ tiền lương của Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh 25
2.2.3 Các hình thức trả công, trả lương trong nhà máy 30
2.3 Đánh giá chung về công tác trả công trả lương tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh 44
Trang 32.3.1 Kết quả phiếu điều tra 44
2.3.2 Ưu điểm 47
2.3.3 Hạn chế 47
2.3.4 Nguyên nhân 48
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP: NHÀ MÁY BÊ TÔNG –KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG ĐÔNG ANH 49
3.1 Về nhận thức trong trả lương, trả công 49
3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- Kết cấu thép xây dựng Đông Anh 50
3.2.1 Nhóm giải pháp tạo cơ sở cho việc thực hiện các hình thức trả công: 50
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện các hình thức trả công: 51
3.2.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp: 52
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014 18
Bảng2.2 Số lượng lao động bình quân qua các năm 21
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2014 21
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2014 22
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn và chuyên môn 23
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo loại lao động giai đoạn 2013- 2014 24
Bảng2.7 Kết quả thực hiện quỹ tiền lương của Chi nhánh năm 2014, và kế hoạch năm 2015 28
Bảng 2.8 Bảng hệ số lương đối với nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ: 31
Bảng 2.9 Bảng hệ số lương đối với công nhân sản xuất trực tiếp: 31
Bảng 2.10 Bảng hệ số phụ cấp cho các lao động được trả công theo thời gian: 33
Bảng 2.12 Bảng thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2015 35
Bảng 2.13 Bảng thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2015 36
Bảng 2.14: Xác định tiền lương theo khối lượng sản phẩm thực hiện của chi nhánh tháng 01 năm 2015 Đơn vị Xưởng Bê tông: 38
Bảng2.15: Xác định tiền lương theo khối lượng sản phẩm thực hiện 40
Bảng 2.16 Bảng thanh toán tiền lương tháng 01 năm 2015 (tờ 1) 42
Bảng2.17 Tổng hợp một số câu hỏi khảo sát 45
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh 20
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xã hội bất cứ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất thương mại hay dịch
vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động Xã hội càng phát triển đòihỏi người lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tínhquan trọng cần thiết của người lao động
Để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp những hao phí mà họ đã bỏ ranhằm tái sản xuất sức lao động thì người sử dụng lao động cần phải chi trả cho họkhoản thù lao xứng đáng
Tiền công, tiền lương có chức năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động,bên cạnh đó còn được sử dụng khuyến khích tinh thần, thúc đẩy người lao độnglàm việc tốt hơn đồng thời có thể duy trì và giữ chân người lao động có năng lực,cũng như thu hút người lao động chất lượng cao cho doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngoài quy định về trả công lao động do nhà nước ban hành mỗi doanh nghiệp cũng cần xây dựng cho mình hệ thống trả công phù hợp, đặc biệt chú ý tới các hình thức trả công cho người lao động
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê kết cấu thép xây dựng Đông Anh là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư vàsản xuất công nghiệp (IMC), đây là doanh nghiệp Nhà nước đã được cổ phần hóa.Công ty đang tích cực trong quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý, khai thác và sửdụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất Và các chính sách về lương cũng đã
tông-và đang giúp công ty hoàn thành mục tiêu về cả số lượng tông-và chất lượng người laođộng trong công ty Về hình thức trả lương cho người lao động tại Chi nhánh Công
ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xâydựng Đông Anh là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất côngnghiệp nên bộ phận lao động gián tiếp cũng áp dụng theo quy chế chúng của Công
ty, tuy nhiên với bộ phận lao động trực tiếp thì Chi nhánh sẽ tự xây dựng hình thứctrả công dựa trên cơ sở quy định của pháp luật, quy chế của Công ty và năng lực sản
Trang 6xuất của Chi nhánh Qua quá trình thực tạp tại Chi nhánh này đề tài mà em chọn là:
“Đánh giá về hình thức trả công cho lao động trực tiếp của Chi nhánh Công ty
cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh”
2 Mục đích nghiên cứu
Những mục tiêu mà bài viết hướng tới là:
- Tìm hiểu về các hình thức trả công mà Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư
và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh sửdụng để trả công cho người lao động
- Từ việc nghiên cứu tìm hiểu rút ra những đánh giá về điểm mạnh, điểm yếutrong công tác trả công cho người lao động của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư
và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh, từ đó
đề xuất một số biện pháp hoàn thiện cho các hình thức trả công của Chi nhánh này
3 Đối tượng nghiên cứu
- Về nội dung: Các hình thức trả công cho người lao động được sử dụng tạiChi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kếtcấu thép xây dựng Đông Anh
- Về tài liệu: Các văn bản biểu mẫu liên quan như:
o Hệ thống các quy chế về hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phầnĐầu tư và sản xuất công nghiệp giai đoạn 2012-2017
o Hệ thống các quy chế về hoạt động sản xuất kinh doanh Chi nhánh Công ty
Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựngĐông Anh (giai đoạn 2012-2017)
o Bảng thanh toán tiền lương cho người lao động tháng 1/2015 của Chi nhánh
o Một số văn bản quyết định khác có liên quan
4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian:Các hình thức và việc chi trả lương cho người lao động của Chinhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấuthép xây dựng Đông Anh từ năm 2013 đến nay
Trang 7- Không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp:nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh
- Địa chỉ : Tổ 12 – Thị trấn Đông Anh – huyện Đông Anh – TP Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài các phương pháp mà em sử dụng là:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: qua việc phỏng vấn, nghiên cứu sổsách, báo cáo kế toán từ phòng tài vụ và phòng hành chính nhân sự của công ty
- Phương pháp phân tích, đánh giá: từ các số liệu và thông tin thu thập được,tìm hiểu về công tác trả công cho người lao động của công ty
- Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liệu báo cáo của công ty để làm cơ
sở cho đề tài
6 Kết cấu của đề tài gồm có 3 phần
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác trả công cho người laođộng của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bêtông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả công lao động củaChi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kếtcấu thép xây dựng Đông Anh
Trang 8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tìm hiểu một số luận văn, luận án liên quan đến đề tài nghiên cứu
a/ “ Hoàn thiện hình thức và chế độ trả lương tại Công ty may 10” của tác giả
Lê Văn Công
- Trình bày theo 3 phần rõ ràng: từ cơ sở lý luận của đề tài, thực trạng về cáchình thức trả lương và chế độ trả lương tại công ty may 10, đưa ra giải pháp cụ thể
- Trong thực trạng công ty thì tác giả tìm hiểu phần các đặc điểm có ảnhhưởng đến công tác tổ chức tiền lương tại công ty Tuy nhiên thực trạng tác giả chỉnghiên cứu dưới các góc độ: Quỹ lương và cơ cấu quỹ lương, các hình thức và chế
độ tiền thưởng và phụ cấp chưa nhắc tới cách thực hiện đánh giá để có thể trả lươngphù hợp cho người lao động
- Các giải pháp tác giả đưa ra cũng rất nhiều: Bố trí và sử dụng là động, hoànthiện công tác định mức, tổ chức phục vụ, hoàn thiện cách xác định đơn giá và cảitiến cách trả lương trong bộ máy quản lý Tác giả dự kiến kết quả dạt nếu thực hiệnthoe phương án mới đề xuât
b/ “Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty CP Cavico điện lực và tàinguyên ” của tác giả Đỗ Thị Thu
Nội dung chủ yếu:
- Trình bày cơ sở lý luận về nội dung, cơ sở và sự cần thiết phải hoàn thiệnhoàn thiện quy chế trả lương
- Phân tích thực trạng quy chế trả lương tại đơn vị: quy chế xây dựng quỹ tiềnlương, cách phân phối quỹ tiền lương và các hình thức trả lương được áp dụng trongcông ty Từ đó, nhận xét những ưu điểm và hạn chế trong quy chế trả lương tại công ty
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại đơn vịtừ việc nhận thức những hạn chế mà công ty còn mắc phải
c/ “Thù lao lao động và tác dụng tạo động lực của thù lao lao động tại công ty
cơ khí Hà Nội” – Trương Thanh Hải, lớp Kinh tế Lao động 41A, khoa Kinh tế lao
Trang 9động và Dân số, trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Nội dung chủ yếu:
- Trình bày cơ sở lý thuyết về thù lao lao động và động lực lao động
- Phân tích hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp và tác dụng tạo độnglực của hệ thống thù lao lao động đối với người lao động
- Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống thù lao lao động nhằm tạođộng lực cho người lao động
d/ “Hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty Điện Lực 1” - Lê Thị Thúy Liễu,
Lớp Kinh tế Lao động 43, Khoa Kinh tế lao động và dân số, Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân
Nội dung chủ yếu:
- Trình bày cơ sở lý luận về nội dung, cơ sở và sự cần thiết phải hoàn thiệnhoàn thiện quy chế trả lương
- Phân tích thực trạng quy chế trả lương tại đơn vị Chủ yếu đề cập vấn đề quỹlương hiệu quả và trả lương theo kết quả công việc
- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy chế trả lương tại đơn vị.Trên cơ sở tham khảo các chuyên đề liên quan đến tiền lương trên, chuyên đề
“Đánh giá về hình thức trả công cho lao động trực tiếp của Chi nhánh Công ty
cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây
dựng Đông Anh” của em đề cập tới các hình thức trả lương tại từng bộ phận người
lao động trong Chi nhánh, cơ sở để xây dựng các công thức tính lương cũng nhưnhững điểm hợp lý và chưa hợp lí trong việc áp dụng các công thức này, thông quanhững tồn tại tại tổ chức để có phương án đề xuất phù hợp nhằm nâng cao tính côngbằng, hiệu quả của các hình thức trả lương đang được áp dụng hiện nay
1.2 Nguồn số liệu thu thập
1.2.1 Nguồn số liệu sơ cấp
Nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu chuyên đề được thêm phần kháchquan và chính xác, em đã tiến hành điều tra người lao động trong công ty thông quamẫu phiếu điều tra
Trang 10- Số lượng điều tra: 50 người
Bảng thanh toán lương tháng 01/2015 tại các bộ phận, phòng ban
- Các báo cáo về vấn đề thực hiện phân phối tiền lương,…
Giáo trình:
Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Xuân Cầu
Giáo trình Quản trị nhân lực của Th.S Nguyễn Vân Điềm và PGS.TSNguyễn Ngọc Quân
Tạp chí, website và các tài liệu tham khảo khác:
Bộ Luật lao động của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động- Thương binh và xã hội:
http://www.molisa.gov.vn
1.3. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
1.3.1 Tổng quan về tiền lương
Khái niệm
1.3.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách
cố định, thường xuyên theo một đơn vị thời gian như tuần, tháng, năm… Tiền lươngthường được trả cho các lao động quản lý và các nhân viên chuyên môn kỹ thuật
Trang 111.3.1.2 Khái niệm tiền công
Tiền công là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động tùy thuộcvào số lượng thời gian làm việc thực tế (giờ, ngày), hay số lượng sản phẩm đượcsản xuất ra, hay ùy thuộc vào khối lượng công việc đã hoàn thành Tiền côngthường được trả cho công nhân sản xuất, nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị,nhân viên văn phòng
Như vậy tiền lương là tiền trả cố định trong kì, còn tiền công sẽ thay đổi theochất lượng hoàn thành công việc theo kỳ
Ý nghĩa
1.3.1.3 Yêu cầu của tiền lương
Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đúng quy định của nhà nước, đảm bảo đời sống và tái sản xuất cho lao động
- Khích lệ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, nhằmnâng cao năng suất lao động
- Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và công bằng cho người lao động
1.3.1.4 Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp Tiềnlương có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho người lao động Đồng thời tiền lươngcũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích người lao động yên tâm làmviệc Người lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc
ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống Thực tế hiện nay tiền lươngcòn được coi như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghềnghiệp Vì thế, người lao động rất tự hào về mức lương cao, muốn được tăng lươngmặc dù , tiền lương có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ
Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ phận của chi phí sảnxuất Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triẻn Hay tiền lương là mộtđòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác tổchức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng
cố và phát triển lực lượng lao động của minh
Trang 12Ngoài ra về mặt chính trị xã hội, khi mức lương trung bình của người dântăng lên đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần, mức sống sẽ ngày một nâng cao,công tác giáo dục cũng như y tế sẽ dễ được tiếp cận, giảm thiểu tai tệ nạn xã hội, cơhội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.
Như vậy có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của tiền lương đối vớingười lao động cũng như doanh nghiệp và rộng hơn là ý nghĩa với xã hội
1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác trả công, trả lương
Các yếu tố ảnh hưởng đến mức tiền công và tiền lương cho người lao động cóthể kể đến gồm 4 nhóm yếu tố sau: yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài; nhữngyếu tố thuộc về tổ chức; những yếu tố thuộc về công việc; những yếu tố thuộc về cánhân người lao động
1.3.2.1 Yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
- Thị trường lao động:
Tình hình cung cầu lao động và tình trang thất nghiệp trên thị trường lao độnghiện nay là yếu tố quan trọng tác động đến mức tiền lương của người lao động, sốtiền chi trả làm sao phải thu hút được những người lao động có trình độ cao cũngnhư mức lương ấy phải phù hợp có khả năng cạnh tranh để giữ chân những ngườilao động giỏi của doanh nghiệp
- Sự khác biệt về tiền lương theo vùng địa lý mà doanh nghiệp đặt trụ sở: Tiềnlương phải đảm bảo mức sống cho người lao động ở khu vực đó, đảm bảo tuân thủquy định của nhà nước về mức lương tối thiểu theo vùng
- Các mong đợi của xã hội, văn hóa, phong tục tập quán
- Các tổ chức công đoàn: việc trả lương cho người lao động cần được thảoluận với các tổ chức công đoàn, để có được sự ủng hộ cuả các tổ chức này
- Luật pháp và các quy định của chính phủ: các điều khoản về tiền lương, tiềncông và phúc lợi cho người lao động phải đảm bảo tuân thủ Bộ Luật Lao động
- Tình hình kinh tế xã hội: ứng với sự biến động tăng trưởng hay suy thoái củanền kinh tế mà doanh nghiệp điều chỉnh tăng hoặc giảm mức lương cho người laođộng sao cho phù hợp với biến động cung cầu lao động do tình hình kinh tế
Trang 131.3.2.2 Những yếu tố thuộc về tổ chức
- Ngành sản xuất hay lĩnh vực kinh doanh của tổ chức
- Quy mô của tổ chức là lớn hay nhỏ
- Lợi nhuận và khả năng chi trả của tổ chức: những tổ chức có lợi nhuận lớnthường có xu hướng trả công cho lao động cao hơn mức thị trường
- Trình độ trang bị kĩ thuật của doanh nghiệp: tiên tiến hay lạc hậu
- Quan điểm, triết lý của công ty trong việc trả công lao động: mức lương phải
có khả năng cạnh tranh, tức là có thể cao hơn các doanh nghiệp khác, đảm bảo đờisống cũng như thu hút lao động giỏi về công ty
1.3.2.3 Các yếu tố thuộc về công việc
Bản thân công việc mà người lao động thực hiện cũng ảnh hưởng tới công táctrả công lao động, công việc đó có tính chất đơn giản hay phức tạp, yêu cầu kỹ năng
và năng lực của người lao động cao hay thấp cũng quyết định 1 phần mức lương, ta
có thể xét đếnmột số đặc trưng của công việc như:
- Kĩ năng: mức độ phức tạp của công việc yêu cầu lao động trí óc hay lao độngchân tay; yêu cầu về kiến thức chuyên môn hay quản lý của người lao động; nhữngđòi hỏi về khả năng ra quyết định, sự khéo léo, sáng tạo…
- Trách nhiệm: công việc yêu cầu người lao động có trách nhiệm về tài sản,vật tư, sự giám sát, ra quyết định, tuân thủ cấp trên hay việc báo cáo thông tin chínhxác khi cần thiết…
- Công việc yêu cầu sự cố gắng của người lao động: những yêu cầu về thể lựccũng như trí lực, sự căng thẳng, tinh tế,
- Điều kiện làm việc: các điều kiện của công việc như ánh sáng, không gian,tiếng ồn, nồng độ bụi hay mức độc hại công việc tác động đến người lao động
Tóm lại, có thể nói những công việc phức tạp, yêu cầu chuyên môn cao,điềukiện làm việc khó khăn, nguy hiểm hơn sẽ có mức lương cao hơn và ngược lại
Trang 141.3.2.4 Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động
Cá nhân người lao động là yếu tố quyết đinh rất lớn đến việc trả công chongười lao động đó Mức lương sẽ tùy thuộc vào khả năng của người lao động về:
- Mức độ hoàn thành công việc: người lao động hoàn thành công việc nhanhhơn, chất lượng tốt hơn sẽ đươc trả công cao hơn
- Thâm niên: người có thâm niên lâu hơn thường có mức lương cao hơn
- Kinh nghiệm làm việc, mức độ trung thành và tiềm năng phát triển của ngườilao động cũng được doanh nghiệp xem xét khi trả công nhằm giữ chân người laođộng giỏi
Từ các phân tích trên ta có thể thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu
tố đến công tác trả công cho người lao động từ đó áp dụng vào việc xây dựng, điềuchỉnh hệ thống trả công lao động cho doanh nghiệp
1.3.3 Nội dung công tác trả công cho người lao động
1.3.3.1 Lập kế hoạch quỹ lương
Quỹ tiền lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho người lao động ở cơquan, doanh nghiệp trong thời kì nhất định
Có nhiều căn cứ để phân loại quỹ tiền lương như quỹ tiền lương kế hoạch vàquỹ tiền lương thực hiện hay quỹ lương cố định và quỹ lương biến đổi
Để lập kế hoạch quỹ tiền lương cần phải dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trên thị trường, đồng thời phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương thờigian trước nhằm tìm ra những khoản chi bất hợp lý để có biện pháp khắc phục khi thựchiện kế hoạch mới Có nhiều phương pháp để xây dụng kế hoạch quỹ lương như:
Phương pháp lấy tổng thu trừ tổng chi: QLKH = DTKH – CPKH
QLKH: quỹ lương kế hoạch
DTKH: doanh thu kế hoạch,
CPKH: tổng chi phí liên quan đến nguyên vật liệu và khấu hao tài sản, máy móc, các khoản phải nộp và các khoản chi phí cần thiết không năm trong chi
tiêu quỹ tiền lương
Trang 15Phương pháp này sẽ khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí,tuy nhiên nó khó đảm bảo quỹ lương theo kế hoạch do 2 yếu tố doanh thu và chi phíthường biến động và khó xác định trước nên phương pháp thường được áp dụnghơn có thể nói đến phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương
1.3.3.2 Xây dựng đơn giá tiền lương
Cần xác định các chỉ tiêu sau:
- Mức chi phí tiền lương cho 1 đơn vị hàng hóa tiêu thụ kỳ thực hiện:
Mth : mức chi phí tiền tương cho 1 đơn vị hàng hóa tiêu thụ ở kỳ thực hiện.
QLth: quỹ tiền lương thực tế đã chi trả kỳ thực hiện
Qth: tổng doanh thu kỳ thực hiện
- Mức chi phí tiền lương cho một đơn vị hàng hóa kỳ kế hoạch:
Trong đó:
M kh: mức chi phí tiền lương cho 1 đơn vị hàng hóa tiêu thụ ở kỳ kế hoạch
M th: mức chi phí tiền tương cho 1 đơn vị hàng hóa tiêu thụ ở kỳ thực hiện
I tl: chỉ số chi phí tiền lương bình quân
I w: chỉ số năng suất lao động kỳ kế hoạch
- Quỹ tiền lương kỳ kế hoạch được xác định theo công thức sau:
QL kh = Mkh x Qkh
QL kh: quỹ tiền lương kỳ kế hoạch.
Q kh: tổng doanh thu kì kế hoạch.
Với việc xây dựng đơn giá tiền lương mức tiền lương kế hoạch được điềuchinh theo tốc độ tăng năng suất lao động đảm bảo tốc độ tăng tiền lương thấp hơntốc độ tăng năng suất lao động
Trang 161.3.3.3 Các hình thức trả công
Hình thức trả công theo thời gian
Khái niệm: hình thức trả công theo thời gian là hình thức trả lương dựa trên
cơ sở mức tiền công đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian (giờ,ngày) thực tế làm việc, với điều kiện họ phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn thực hiệncông việc tối thiểu đã được xây dựng trước
Đối tượng áp dụng: lao động thực hiện các công việc sản xuất khó định mức
cụ thể, công việc đòi hỏi chất lượng cao hay công việc mà năng suất phụ thuộc vàomáy móc thiết bị như cán bộ viên chức, công nhân sản xuất dây chuyền,…
Ưu điểm: hình thức trả công này tạo điều kiện cho người giám sát nó tươngđối dễ hiểu, dễ quản lý và tính toán
Nhược điểm: Tiền lương công nhân nhận được không gắn trực tiếp với chấtlượng thực hiện công việc trong một thời gian cụ thể, chỉ cho thấy sự hiện diện củangười lao động dẫn đến khó nhận biết sự cố gắng của từng lao động, không khích lệngười lao động tâm huyết với công việc đười giao dẫn đến chán nản, giảm năng suấtlao động
Có 2 cách tính lương theo thời gian:
- Trả công theo thời gian đơn giản:
Tiền lương = Thời gian làm việc x Mức lương trên đơn vị thời gian
- Trả công theo thời gian có thưởng: bằng tiền công tính theo thòi gian đơngiản cộng với tiền thưởng dựa trên năng suất lao động
Trả công theo sản phẩm
Theo phương pháp này tiền công của người lao động sẽ phụ thuộc trực tiếpvào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất và đơn giá tiền công cho một đơn vị sản phẩm Công thức:
TC= ĐG x Qt tTC: tiền công
ĐG : đơn giá trên 1 đơn vị sản phẩm
Qtt : số lượng sản phẩm thực tế
Trang 17Đối tượng áp dụng : các công việc mà ở đó dây chuyền sản xuất đảm bảohoạt động liên tục, các công việc có thể định mức được, lặp đi lặp lại và khôngđòi hỏi trình độ lành nghề cao, năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào sự nỗlực của người lao động và việc tăng năng suất không ảnh hưởng lớn tới chấtlượng của sản phẩm
Ưu điểm :hình thức trả công theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích tàichính đối với người lao động, thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao động, đây cũng làphương pháp đơn giản dễ tính toán
Nhược điểm : nó có thêt khiến người lao động quá chú trọng vào số lượng
mà ít quan tâm tới chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng hợp lýmáy móc thiết bị
Có 5 chế độ trả công theo sản phẩm :
- Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân : áp dụng với những côngnhân sản xuất chính, công việc của họ mang tính chất độc lạp tương đối, có thể địnhmức, kiểm tra, nghiệm thu riêng biệt
Đơn giá cố định sẽ được tính theo công thức sau đây
ĐG= L : Q hoặc ĐG= L x TTrong đó :
ĐG : đơn giá
L : mức lương cấp bậc của công việc
Q : mức sản lượng
T : mức thời gian tính theo giờ
- Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể : áp dụng với công việc cần một nhómcông nhân thực hiện, cần có sự phối hợp giữa các công nhân, năng suất lao độngphụ thuộc vào tất cả mọi người ;
Đơn giá được tính theo công thức :
ĐG = Lbq x TLbq : mức lương cấp bậc công việc bình quân của cả tổ
T : mức thời gian của sản phẩm
Trang 18- Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp : áp dụng cho công nhân phụ, kết quả làm việc của họ không ảnh hưởng nhiều tới kết quả hoạt động của công nhân chính,
Đơn giá được tính theo công thức :
ĐG : đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
L : lương cấp bậc của công nhân phụ
Q : mức sản lượng của công nhân chính
M : số máy phục vụ cùng loại
- Chế độ trả công theo sản phẩm có thưởng : tiền thưởng căn cứ vào số sản phẩm hoàn thành vượt mức
Lth : tiền công trả theo sản phảm với đơn giá cố định
m : %tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu
h :% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng
- Chế độ trả công khoán : khoán từng bộ phận công việc cho người lao động, nhận lương khi hoàn thành phần việc
Trang 19CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP: NHÀ MÁY BÊ TÔNG CỔ LOA
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên đơn vị : Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp : nhà máy Bê tông – Kết cấu thép xây dựng Đông Anh
Địa chỉ : Tổ 12 – Thị trấn Đông Anh – huyện Đông Anh –
Trực thuộc đơn vị : Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp
Địa chỉ: đường Cách mạng tháng 8-Phường Trung Thành- tp Thái Nguyên
2.1.1.1 Quá trình thành lập và phát triển
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê
tông-kết cấu thép xây dựng Đông Anh tiền thân là Xí nghiệp Vật liệu cơ giới xây dựng Đông Anh được thành lập theo quyết định 238C /QĐ- TTC ngày 28 tháng 2 năm
1997 của Chủ tịch hội đồng quản trị Tổng công ty Thép Việt Nam Sau đó chuyểnđổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 16/QĐ-IMC-HĐQT ngày 05/05/2006 của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và sản
Trang 20xuất công nghiệp mang tên Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp:
nhà máy bê tông Cổ Loa Nay được thành lập lại và đổi tên thành Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh theo quyết định số 103/ QĐ- IMC- HĐQT ngày 09/9/2013 của Hội đồng quản trị
Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp (IMC)
Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0113012463 ngày 30/5/2006 do sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Đăng kí kinh doanh lần thứ 2 số 4600522211-005 ngày 18/9/2013 do sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Chi nhánh có con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, thựchiện chế độ hạch toán, hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật Việt Nam vàtheo quy chế hoạt động của Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp (IMC)Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông-kết cấu thép xây dựng Đông Anh có đội ngũ CBCNV trên 130 người gồm kỹ sư, củnhân kinh tế các ngành, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, sản xuấtnhững sản phẩm đảm bảo chất lượng, thi công xây lắp xử lý nền móng các côngtrình xây dựng công nghiệp và dân dụng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị
và các khu công nghiệp, xây dựng các nhà xưởng khung thép tiền chế, các kết cấuthép phi tiêu chuẩn…
Trong những năm qua nhờ thường xuyên đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mớicông nghệ, đầu tư trng thiết bị xây dựng tiên tiến, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán
bộ quản lý các cấp, đào tạo mới và đào tạo kèm cặp đội ngũ công nhân kỹ thuật cácchuyên ngành, sắp xếp củng cố bộ máy tổ chức trong toàn Nhà máy, sản xuất kinhdoanh của Nhà máy không ngừng tăng trưởng ổn định sản phẩm của nhà máy đãchiếm lĩnh và đứng vững trên thị trường phía Bắc Nhà máy đã trúng thầu xây dựngnhiều công trình trong nước và công trình có vốn liên doanh với nước ngoài có giátrị lớn Tất cả các sản phẩm Nhà máy tham gia thi công các công trình trên đều đảmbảo được chất lượng, đạt tiến độ thi công và các yêu cầu kỹ thuật, được chủ đầu tưđánh giá cao
Trang 212.1.1.2 Phạm vi hoạt động và năng lực thi công của Chi nhánh
và các loại cấu kiện khác Hiện nay mới có thêm sản phẩm gạch bê tông
-Chế tạo các sản phẩm kết cấu thép như: khung nhà thép, dầm thép tiền chế,kết cấu thép phi tiêu chuẩn
-Thi công đóng, ép cọc, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp,Khu đô thị
-Thi công xây dựng các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng như:nhà xưởng khung thép, nhà thấp tầng khung thép, …
Năng lực sản xuất và thi công.
-Sản xuất bê tông đúc sẵn: công suất nhà máy 30.000m3 /năm
Mặt bằng nhà xưởng, kho bãi:15000m2
o Sản xuất các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn: cọc móng, panel, tuyel kỹ thuật
o Sản xuất các loại ống cống thoát nước bằng công nghệ ly tâm từ D300 đếnD1250
o Sản xuất các loại ống cỗng thoát nước bằng công nghệ va rung từ D1000đến D2000
o Sản xuất gạch bê tông
- Sản phẩm kết cấu thép tiền chế:3.000 nghìn tấn/năm
Mặt bằng nhà xưởng sân bãi: 6000m2
o Sản xuất kết cấu thép: chế tạo khung nhà công nghiệp, dầm thép tiền chế,kết cấu thép tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn
o Thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng: lắp đặt các cấukiện về bê tông, lắp dựng các khung nhà công nghiệp, hoàn thiện, lắp đặt các thiết
bị điện nước, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng
Trang 22o Thi công gia cố nền móng công trình bằng phương pháp hạ cọc bê tông cốt thép.
Trang 232.1.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH
I. Giá trị tổng sản
1 Giá trị SX công nghiệp Tr đ 18 237 25 757 24 216 65 700 90 340 78 500 94,0 132,8 137,5 373,1 86,9
2 Giá trị xây lắp Tr đ 3000 1 500 5 873 5 000 18 025 17 000 391,5 195,7 360,5 306,9 94,3
II. Tổng doanh thu
IV. Lao động bình quân Người 68 100 105 147 132 243 105,0 154,4 89,8 114,8 184,1
Thu nhập bình quân 1000đ 2 904 3 031 3 485 4 762 5 335 5 654 115,0 177,8 112,0 165,6 106,0
Nguồn: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012,2013,2014 của Nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh
Trang 24 Nhận xét
Trong những năm qua dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Nhà máy, cùng với nhữngđổi mới trong tư duy sản xuất, tiếp nhận công nghệ mới, hoạt động sản xuất kinhdoanh của chi nhánh công ty cổ phần dầu tư và sản xuất công nghiêp: Nhà máy bêtông và kết cấu thép xây dựng Đông Anh luôn tăng trưởng và hoàn thành tốt mọinhiệm vụ được giao
Các số liệu trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy bê tông
và kết cấu thép xây dựng Đông Anh trong những năm gần đây luôn tăng và vượtmức kế hoạch Đặc biệt là năm 2014, kết quả thực hiện luôn vượt kế hoạch,như giátrị tổng sản lượng đã đạt 159,0% kế hoạch, doanh thu đạt 129,1% so với kế hoạch,dẫn đến tăng lợi nhuận, thu nhập bình quan của người lao động cũng đạt 112% sovới kế hoạch So sánh kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh giữa các năm: năm
2013 so với năm 2012 tỷ lệ thực hiện luôn đạt trên 100%, như giá trị tổng sản lượngđạt 141,7%, doanh thu đạt 129,8%, thu nhập bình quân đạt 177,8%; năm 2014 sovới năm 2013 tỷ lệ này tăng lên gấp nhiều lần như, giá trị tổng sản lượng đạt373,6%, doanh thu đạt 299,0% Những kết quả tốt dẹp ấy hứa hẹn còn tăng trongnhững năm tiếp theo Những con số trên khẳng định Chi nhánh Công ty Cổ phầnĐầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh
đã có những bước tiến vượt bậc trong hoạt động sản xuất kinh doanh Thu nhậpbình quân của người lao động hầu như đề vượt kế hoạch và tăng qua các năm cụ thểnăm 2012 thu nhập bình quân đạt 2 904000 đồng, năm 2013 là 3485000 đồng ( tăng77,8% so vơi năm 2012) vượt kế hoạch 15% Năm 2014 thu nhập bình quân củangười lao động là 5 335 000 đồng ( tăng 65,6% so với cùng kỳ), vượt 12% so với kếhoạch đặt ra
Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này là do nhà máy đã có nâng cấp về cơ sởvật chất, trang thiết bị, đồng thời trong năm qua Nhà máy liên tục nhận được nhiềuhợp đồng lớn đặc biệt là sản phẩm kết cấu thép, dẫn đến giảm thời gian không hoạtđộng của máy móc cũng như tránh được tình trạng thiếu việc làm cho công nhânnhư các năm trước Bên cạnh đó ban lãnh đạo Nhà máy đã thực hiện tổ chức sản
Trang 25xuất những mặt hàng mới, những sản phẩm phụ tận dụng nguồn lực và nguyên liệusẵn có để tăng thêm doanh thu cho công ty Từ đó tăng thu nhập và cải thiện đờisống cho người lao động.
2.1.2 Đặc điểm của Công ty
2.1.2.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Về đặc điểm cơ cấu tổ chức của Nhà máy: Đứng đầu là Giám đốc Nhà máy,giúp việc cho Giám đốc có 1 Phó Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ Nhà máy là chinhánh trực thuôc Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp (IMC)
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và sản xuất côngnghiệp:nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh được thể hiện qua Sơ đồ 1theo tài liệu của Phòng Tổ chức - Hành chính của Nhà máy cung cấp (xem Sơ đồ 1)
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng Đông Anh
Phòng KT_TC Phòng TCHC KHSXPhòng Thị trườngPhòng
Xưởng
kết cấu
thép
Xưởng bê tông đúc sẵn
Đội lắp dựng kết cấu thép
Đội thi công
bê tông đúc sẵn
Đội Xây lắp
Phó giám đốc nhà
máyGiám đốc nhà máy
Trang 26Tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy theo cơ cấu trực tuyến tham mưu.Ban Giám đốc Nhà máy trực tiếp lãnh đạo, quản lý chung mọi hoạt động củaNhà máy Các phòng chức năng được tổ chức theo mảng nghiệp vụ chuyên môn
có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo quản lý điều hành toàn bộ hoạtđộng của Nhà máy
2.1.2.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện lao động tiền lương tại Chi nhánh Công ty
Cổ phần Đầu tư và sản xuất công nghiệp: nhà máy bê tông- kết cấu thép xây dựng
Đông Anh năm 2012,2013,2014
Công ty hoạt động lâu năm, tuy nhiên những năm gần đây Nhà máy đã điềuchỉnh mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng sản phẩm dịch vụ do đó số lượng lao độngbình quân giai đoạn 2012- 2014 có sự thay đổi lớn Cụ thể số lượng lao động năm 2013tăng 37người (54%) so với năm 2012, năm 2014 tăng 26 người (24,7%) so với năm
2013 Số lượng lao động từng thời kì đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết cho hoạt động kinhdoanh sản phẩm bê tông và kết cấu thép, phù hợp với cơ cấu hoạt động của công ty
Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2014
Trang 27Lực lượng lao động từ 45 đến 60 tuổi chủ yếu là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật Số lao động này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong Công ty (8,33%), nhưng lại nắmgiữ những vị trí quản lý quan trọng.Cùng với tuổi đời, tuổi nghề, họ có rất nhiềukinh nghiệm trong công tác Lực lượng lao động này đã trải qua nhiều giai đoạnthăng trầm của nền kinh tế nói chung và nhà máy nói riêng Tuy nhiên bên cạnhnhững kinh nghiệm tích lũy được, một số người vẫn giữ quan điểm bảo thủ, quanliêu, làm việc theo lối tư duy cũ không có nhiều đổi mới, sáng tạo trong công việc
Lực lượng lao động dưới 45 tuổi chiếm đa số trong lao động của Công ty
(91,67%) Đây là nguồn nhân lực trẻ, chủ yếu và chiến lược cho sự phát triển củaCông ty Họ công tác ở rất nhiều vị trí: cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộnghiên cứu trong những phòng chức năng cho tới những công nhân làm việc trựctiếp tại các xưởng sản xuất, đội thi công Họ giữ vai trò quan trọng trong việc thựchiện thành công các mục tiêu chiến lược của Công ty cũng như Nhà máy đề ra Tuynhiên do tuổi đời còn trẻ nên vốn sống và kinh nghiệm trong công tác của họ vẫncòn thiếu Nhưng bù lại họ có tuổi trẻ, nhiệt huyết và năng động trong cơ chế thịtrường, dám nghĩ, dám làm Chính vì thế có thể nói chiến lược phát triển nguồnnhân lực của Nhà máy chính là sự kết hợp hài hoà giữa hai lực lượng lao động này
để bổ sung những khuyết thiếu thế hệ, tạo nên nguồn nhân lực vững mạnh cho Công
ty nói chúng và nhà máy nói riêng
Cơ cấu lao động theo giới
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2014
Nguồn: Báo cáo lao động năm 2014
Với đặc điểm, tính chất công việc tại nhà máy, phần lơn là công nhân làm việcnặng nhọc, độc hại khi tiếp xúc nhiều với bụi, ánh sáng hàn kim loại cũng như âmthanh ồn ào tại xưởng sản xuất, do vậy, nghiên cứu dưới góc độ giới tính, nguồnnhân lực của Nhà máy cũng có những điểm khác biệt so với các doanh nghiệp hoạtđộng trong các lĩnh vực khác Cụ thể, lao động nam chiếm đa số trong cơ cấu lao
Trang 28động theo giới (87,1%) và thường nắm các vị trí quan trọng, chủ chốt trong cơ cấu
tổ chức bộ máy của Nhà máy, đồng thời tham gia lao động trực tiếp tại các cửa hàngxăng dầu bán lẻ
Lao động nữ chỉ chiếm 12,88% lực lượng lao động toàn Công ty, chủ yếucông tác ở khối phòng ban, đảm trách các công việc, như tạp vụ, nấu ăn, văn thư,hành chính, kế toán… Chỉ có một bộ phận nhỏ lao động nữ làm công việc nhẹnhàng tại xưởng bê tông
Với tỷ lệ vượt trội và tính chất công việc đảm nhận, nam giới luôn là lựclượng đóng góp nhiều nhất vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch sảnxuất của Nhà máy
Cơ cấu lao động theo trình độ
Sự phát triển và khả năng làm việc chuyên môn nghiệp vụ phụ thuộc rất nhiềuvào trình độ học vấn cũng như sự hiểu biết của các thành viên trong doanh nghiệp.Điều này đã được khẳng định qua quá trình phát triển lâu dài của công ty
Qua khảo sát thực tế tại cơ sở, nhận thấy hầu như cán bộ, công nhân viêntrong Công ty đều có trình độ học vấn phổ thông nhất định và đã được đào tạo vềnghề nghiệp chuyên môn phù hợp với yêu cầu về nhân lực của Nhà máy
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn và chuyên môn
số
Đại học, sau đại học
Cao đẳng, trung cấp
Sơ cấp, Công nhân kỹ thuật
Chưa qua đào tạo
2013 Số lượng (người)Tỷ lệ % 105100 16.217 7,68 76,280 00
2014 Số lượng (người)Tỷ lệ % 132100 12,8717 6,068 81,790 00
Nguồn: Báo cáo lao động năm 2012, 2013, 2014 của Nhà máy bê tông – kết
cấu thép xây dựng Đông Anh
Qua các năm, tỷ lệ người lao động có trình độ trung cấp trở lên có biến đổi
Trang 29nhẹ nhưng số lượng gần như ổn định 100% lao động có trình độ đại học và sau đạihọc được bố trí làm cán bộ, nhân viên khối văn phòng Điều này góp phần nâng caochất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ tham mưu trong Nhà máy Lựclượng lao động sơ cấp, công nhân kỹ thuật tập trung chủ yếu ở các xưởng sản xuất,
tổ đội Về bộ phận lao động này số lượng thay đổi theo các năm, tùy điều kiện sảnxuất của Nhà máy, đặc biệt từ năm 2012 đến năm 2013 số lượng lao động này tăngnhanh chóng 36 người (từ 44 lên 80 người), tăng 81,8% Lý do của sự thay đổi này
là năm 2013 Nhà máy tập trung mở rộng sản xuất sản phẩm kết cấu thép kết hợp vớilắp đặt sản phẩm cho khách hàng
Cơ cấu lao động theo loại lao động
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động theo loại lao động giai đoạn 2013- 2014
Năm Lao động gián
2.2 Thực trạng công tác trả lương tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư
và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh
2.2.1 Nguyên tắc trả lương của Nhà máy
Trang 30Những nguyên tắc chung
- Nguyên tắc công khai dân chủ: để thực hiện nguyên tắc này Chi nhánhCông ty đầu tư và SXCN: nhà máy bê tông và kết cấu thép xây dựng Đông Anh đãthành lập Hội đồng xây dựng quy chế tiền lương của chi nhánh để xây dựng quychế, phân phối tiền lương và lấy ý kiến rộng rãi trong CBCNV, đăng ký với Công ty
- Thực hiện phân phối tiền lương theo kết quả lao động: tiền lương phụthuộc vào kết quả lao động cuối cùng của từng người, từng bộ phận, chống phânphối bình quân
- Tiền lương được trả trực tiếp cho người lao dộng: doanh nghiệp không sửdụng quỹ lương vào mục đích khác
- Tiền lương và thu nhập hàng tháng của người lao động được ghi vào bảnglương theo từng đơn vị, từng người cụ thể
(Nguồn: điều 28,29,30,31 trong quy chế hoạt động sản xuất kinh doanh Chi nhánh Công ty đầu tư và SXCN: nhà máy bê tông và kết cấu thép xây dựng Đông Anh)
2.2.2 Quỹ tiền lương của Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất công nghiệp: Nhà máy bê tông – kết cấu thép xây dựng Đông Anh
2.2.2.1 Nguồn hình thành quỹ lương
Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà Chi nhánhxác định quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động
Nguồn hình thành quỹ tiền lương: căn cứ vào quy chế quản lý tiền lươngcủa Công ty Nguồn hình thành quỹ tiền lương của chi nhánh gồm:
- Tiền lương theo sản phẩm của công nhân trực tiếp, phụ trợ
- Tiền lương khoán đối với những sản phẩm không xác định được định mứclao động của công nhân trực tiếp
- Quỹ tiền lương theo chế độ quy định (phép, hội họp, lễ tết)
- Quỹ tiền lương làm thêm giờ, thêm ca
- Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp, phục vụ
- Quỹ tiền lương để khuyến khích sản xuất
Trang 31- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có) Theo quy chếcủa Công ty.
- Quỹ tiền lương khác
2.2.2.2 Tình hình thực hiện phân phối tổng quỹ lương
Xác định tổng quỹ tiền lương
Để đảm bảo sử dụng quỹ tiền lương đúng mục đích, tổng quỹ tiền lương được chikhông vượt so với tổng quỹ tiền lương được hưởng dồn chi quỹ tiền lương vào cáctháng cuối năm hoặc để dự phòng tiền lương quá lớn cho năm sau Quỹ tiền lương củachi nhánh khi hoành thành chỉ tiêu lợi nhuận dược giao sẽ được xác định như sau:
a, Quỹ tiền lương của công nhân trực tiếp, phụ trợ sản xuất (lương sản phẩm,lương khoán) được tính theo đơn giá, khối lượng, chất lượng sản phẩm đã được tiêuthụ trong kỳ Đơn giá tiền lương của công nhân trực tiếp, phụ trợ dược xác định trên
cơ sở định mức lao động, giá cả thị trường (giá tiêu thụ)… nhưng không cao hơnđịnh mức đơn giá được công ty phê duyệt
Hiện nay quỹ tiền lương của công nhân trực tiếp, phụ trợ sản xuất tại chinhánh được tính như sau:
Trong đó :
Qcntt : là quỹ tiền lương của công nhân trực tiếp, phụ trợ sản xuất
SPk : là sản phẩm thứ k mà công nhân trong nhà máy sản xuất
ĐGk : là đơn giá của sản phẩm thứ k được Công ty quy định
b, Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp, phục vụ được xác định không quá tỷ
lệ % trên quỹ tiền lương của công nhân trực tiếp, phụ trợ được Tổng giám đốc,HĐQT Công ty cho phép Quỹ tiền lương được điều chỉnh tăng lên hoặc giảm đitheo năng suất lao động được thực hiện theo quy chế của công ty
c, Quỹ tiền lương khác bao gồm:
o Quỹ tiền lương (nhân công) dự án đầu tư, sửa chữa lớn, thuê khoán đượcthanh quyết toán theo dự toán nội bộ được công ty phê duyệt