1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế

211 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những kết quả cụ thể của nghiên cứu cho một trường hợp điển hình phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế, Việt Nam, được tổng kết lại là sự bổ sung và phong phú thêm về lý th

Trang 1

-*- ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THẮNG

PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP

Ở NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HUẾ - NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THẮNG

PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP

Ở NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

*

Tôi cam đoan Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp: “Phát triển tiểu, thủ công

nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế” là công trình do chính tôi nghiên cứu và

thực hiện Các thông tin, số liệu đƣợc sử dụng trong Luận án này hoàn toàn trung thực và chính xác Tất cả những sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận án đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc./

Tác giả

HỒ THẮNG

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức và cá nhân

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Văn Toàn và PGS.TS Trần Văn Hòa đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Đại học Huế, Ban Đào tạo - Đại học Huế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Lãnh đạo Khoa Kinh tế và Phát triển, Phòng Đào tạo Sau Đại học; Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Tài nguyên Môi trường và tập thể các nhà khoa học của Trường Đại học Kinh tế đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến khoa học quý giá để tôi hoàn thiện Luận án

Chắc chắn rằng tôi sẽ không hoàn thành Luận án của mình nếu không nhận được sự quan tâm của Lãnh đạo tỉnh Thừa Thiên Huế, các nhà quản lý và chuyên viên các Sở, Ban, Ngành, Cục Thống kê Thừa Thiên Huế, UBND, Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Thống kê của các huyện, thị xã trong tỉnh Thừa Thiên Huế, các tổ chức khoa học, các tạp chí khoa học chuyên ngành và cơ quan công tác đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành Luận án này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiều mặt và trách nhiệm đó

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chia sẽ khó khăn và sự động viên của gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian qua

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm góp ý của các tổ chức, các nhà khoa học, độc giả để tôi hoàn thiện Luận án của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Hồ Thắng

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

*

1 BQ Bình Quân

2 BQC Bình quân chung

3 CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4 DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân

5 ĐVT Đơn vị tính

6 GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Production)

7 GO/GTSX Giá trị sản xuất (Gross Ouput)

8 HTX Hợp tác xã

9 IC Chi phí trung gian

10 KHCN Khoa học công nghệ

11 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định

12 KCN Khu công nghiệp

19 SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

20 SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 6

MỤC LỤC

*

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO NGHIÊN CỨU 1

2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

3.1 Mục tiêu chung 3

3.2 Mục tiêu cụ thể 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN 3

5.1 Ý nghĩa về khoa học 3

5.2 Ý nghĩa về thực tiễn 4

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 6

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 6

1.1.1 Khái niệm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 6

1.1.2 Phân loại tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 9

1.1.3 Đặc điểm cơ bản của tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 10

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 12

1.2.1 Quan điểm về phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 12

Trang 7

1.2.2 Nội dung phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 14

1.2.2.1 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn bao gồm cả quy mô và trình độ 14

1.2.2.2 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với xu hướng phát triển của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế 14

1.2.2.3 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn hướng vào các ngành, nghề phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp và nông thôn 15

1.2.2.4 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn với sự đa dạng về hình thức tổ chức và thành phần kinh tế 15

1.2.2.5 Hoàn thiện thể chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi để tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phát triển 16

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 16

1.2.3.1 Nhân tố thị trường 17

1.2.3.2 Nhân tố nguồn nguyên vật liệu 17

1.2.3.3 Nhân tố cơ chế chính sách của Nhà nước 18

1.2.3.4 Nhân tố vốn đầu tư 19

1.2.3.5 Nhân tố trình độ kỹ thuật và công nghệ 19

1.2.3.6 Nhân tố về nguồn lao động 20

1.2.4 Vai trò của phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 20

1.2.4.1 Góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 20

1.2.4.2 Góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới 21

1.2.4.3 Tạo công ăn việc làm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn 21

1.2.4.4 Đa dạng hoá các sản phẩm, cung cấp ngày càng nhiều hàng hoá cho tiêu dùng và cho xuất khẩu 22

1.2.4.5 Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc 22

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 22

1.3.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn các nước trên thế giới 22

Trang 8

1.3.1.1 Các công trình đề cập đến sự phát triển chung của ngành tiểu, thủ

công nghiệp và chính sách của Nhà nước đối với phát triển tiểu,

thủ công nghiệp 23

1.3.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trong mối liên hệ với sự phát triển kinh tế nông thôn 24

1.3.1.3 Các nghiên cứu đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 25

1.3.1.4 Các nghiên cứu liên quan đến kinh nghiệm phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 26

1.3.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Việt Nam 27

1.3.2.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến sự phát triển nghề và làng nghề truyền thống 27

1.3.2.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế 28

1.3.3 Một số nhận xét rút ra từ các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 30

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TRÊN THẾ GIỚI VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC 31

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn các nước trên thế giới 31

1.4.1.1 Kinh nghiệm về giải quyết việc làm và thu nhập 31

1.4.1.2 Kinh nghiệm về bảo tồn và phát triển ngành nghề truyền thống 32

1.4.1.3 Về lựa chọn mô hình quản lý sản xuất, và ngành nghề mũi nhọn 32

1.4.1.4 Về một số chính sách hỗ trợ của Chính phủ đối với phát triển tiểu, thủ công nghiệp 33

1.4.2 Thực tiễn phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở nước ta 34

1.4.2.1 Những kết quả và kinh nghiệm ở Việt Nam 34

1.4.2.2 Những hạn chế trong phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở các địa phương trong nước 36

Trang 9

1.4.3 Một số kinh nghiệm và bài học rút ra đối với sự phát triển tiểu, thủ công

nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 36

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 38

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 38

2.1.1.1 Vị trí địa lý 38

2.1.1.2 Về khí hậu, thời tiết 38

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 38

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 39

2.1.2.1 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường 39

2.1.2.2 Về cơ sở hạ tầng 39

2.1.2.3 Về nguồn nhân lực 40

2.1.2.4 Về văn hóa xã hội 40

2.2 KHUNG PHÂN TÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 41

2.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ 42

2.3.1 Chỉ tiêu phân tích sự biến động về quy mô và cơ cấu 42

2.3.2 Các chỉ tiêu đo lường về kết quả và hiệu quả 44

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tác động về xã hội và môi trường 45

2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng 45

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (documentary research) 46

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 46

2.4.2.1 Đối với dữ liệu thứ cấp 46

2.4.2.2 Đối với dữ liệu sơ cấp 47

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 49

2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 49

2.4.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 49

2.4.4.2 Phương pháp mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên 49

2.4.5 Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) 54

Trang 10

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP

NÔNG THÔN Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 56

3.1 PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 56

3.1.1 Ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Thừa Thiên Huế 56

3.1.2 Biến động số lượng cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Thừa Thiên Huế 57 3.1.2.1 Số lượng cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phân theo địa bàn 57

3.1.2.2 Số lượng cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phân nhóm nghề 58

3.1.3 Tổ chức quản lý sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 58

3.1.4 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2014 60

3.1.4.1 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2014 phân theo địa bàn 60

3.1.4.2 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế theo nhóm ngành nghề 63

3.1.5 Quy mô và cơ cấu lao động tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 63

3.1.5.1 Quy mô và cơ cấu lao động TTCN nông thôn phân theo địa bàn 63

3.1.5.2 Quy mô và cơ cấu lao động tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của Thừa Thiên Huế phân theo nhóm ngành nghề 66

3.1.6 Một số chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 67

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ Ở CÁC CƠ SỞ ĐIỀU TRA 70

3.2.1 Đặc điểm của chủ cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 70

3.2.2 Đặc điểm hoạt động của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 71

3.2.3 Đặc điểm nguồn lực của các cơ sở sản xuất 74

3.2.3.1 Nguồn lao động và chất lượng lao động của cơ sở điều tra 74

3.2.3.2 Quy mô nguồn vốn hoạt động của các cơ sở sản xuất 78

3.2.3.3 Về trình độ kỹ thuật và công nghệ trong các cơ sở sản xuất 83

Trang 11

3.2.4 Nguyên vật liệu và thị trường sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

Thừa Thiên Huế 86

3.2.4.1 Nguyên vật liệu cho sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 86

3.2.4.2 Phát triển thị trường sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 88

3.2.5 Hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước 93

3.2.6 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 97

3.2.6.1 Chi phí và kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh của các cơ sở 97

3.2.6.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra 101

3.2.7 Một số tác động của sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn đối với xã hội và môi trường 106

3.2.7.1 Tác động về mặt xã hội 106

3.2.7.2 Tác động về mặt môi trường 110

3.3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN QUY MÔ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 113

3.3.1 Kiểm định lựa chọn mô hình 113

3.3.2 Kết quả ước lượng mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên 114

3.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ 117

3.4.1 Ưu điểm của ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 117

3.4.2 Những hạn chế của ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 118

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 119

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2030 121

4.1 BỐI CẢNH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THỪA THIÊN HUẾ 121

4.1.1 Bối cảnh của sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn hiện nay 121

Trang 12

4.1.2 Những vấn đề đặt ra trong phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế hiện nay 122

4.2 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 123

4.2.2 Định hướng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn từ nay đến năm 2030 124

4.2.2.1 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất

hàng hóa, đa dạng ngành nghề 124 4.2.2.2 Đẩy mạnh phát triển các ngành tiểu, thủ công nghiệp có tiềm

năng, có lợi thế so sánh mang lại giá trị kinh tế cao 125 4.2.2.3 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn theo hướng đa dạng hóa

các hình thức tổ chức sản xuất 125 4.2.2.4 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trên cơ sở bảo tồn các

công nghệ truyền thống với ứng dụng công nghệ mới 125 4.2.2.5 Phát triển các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa

Thiên Huế gắn liền với quá trình xây dựng nông thôn mới 125

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 126

4.3.1 Giải pháp chung 126

4.3.1.1 Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 126 4.3.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 127 4.3.1.3 Phát triển thị trường các sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 128 4.3.1.4 Tăng cường và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn kinh doanh 131 4.3.1.5 Đa dạng hóa tổ chức sản xuất, đẩy mạnh liên kết và ứng dụng khoa

học công nghệ nhằm nâng cao năng suất sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp 132 4.3.1.6 Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho các cơ sở sản xuất 135 4.3.1.7 Bảo vệ môi trường sinh thái cho phát triển tiểu, thủ công nghiệp

nông thôn 135

4.3.2 Giải pháp cụ thể 136

4.3.2.1 Phát triển nhóm ngành chế biến nông sản thực phẩm 137

Trang 13

4.3.2.2 Phát triển ngành chế biến gỗ, mây, tre, đan 137

4.3.2.3 Phát triển nhóm ngành thủ công mỹ nghệ 138

4.3.2.4 Phát triển nhóm ngành dệt, may mặc, thêu ren 139

4.3.2.5 Phát triển nhóm ngành nghề cơ khí ngũ kim và kim hoàn 139

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141

1 KẾT LUẬN 141

2 KIẾN NGHỊ 143

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 146

TÀI LIỆU THAM KHẢO 147

PHẦN PHỤ LỤC 155

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG

*

Bảng 2.1: Các biến sử dụng trong mô hình và hướng tác động 53

Bảng 3.1: Số cơ sở tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế theo địa bàn 58 Bảng 3.2: Số lượng cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phân theo nhóm nghề 59 Bảng 3.3: Các loại hình tổ chức quản lý cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2014 60 Bảng 3.4: Số lượng các làng nghề và cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trong các làng nghề truyền thống phân theo địa bàn giai đoạn 2010 - 2014 60 Bảng 3.5: Quy mô giá trị sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của Thừa Thiên Huế phân theo địa bàn giai đoạn 2010 - 2014 (giá so sánh 2010) 62 Bảng 3.6: Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phân theo nhóm ngành của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2014 (giá so sánh 2010) 64 Bảng 3.7: Quy mô lao động tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của Thừa Thiên Huế phân theo địa bàn giai đoạn 2010 - 2014 65 Bảng 3.8: Số lao động tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Thừa Thiên Huế phân theo nhóm ngành 67 Bảng 3.9: Nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước cho các chương trình phát triển tiểu, thủ công nghiệp giai đoạn 2011 - 2014 68 Bảng 3.10: Đặc trưng của chủ cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 72 Bảng 3.11: Tình hình hoạt động của cơ sở tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế, năm 2014 73 Bảng 3.12: Quy mô lao động của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2014 (tính BQ/cơ sở sản xuất) 75 Bảng 3.13: Chất lượng lao động của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (tính BQ/cơ sở sản xuất) 77 Bảng 3.14: Tình hình huy động lao động tham gia sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của các cơ sở điều tra trên địa bàn Thừa Thiên Huế (tính BQ/cơ sở) 79 Bảng 3.15 Tình hình sử dụng vốn của các cơ sở điều tra phân theo nhóm ngành năm 2014 80

Trang 15

Bảng 3.16: Tình hình vay vốn của cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Thừa Thiên Huế 81 Bảng 3.18: Tình hình thu mua nguyên vật liệu của cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế 87 Bảng 3.19: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn theo các hình thức bán của các cơ sở điều tra 89 Bảng 3.20: Phương pháp xác định giá bán của các cơ sở TTCN nông thôn 92 Bảng 3.21: Kết quả đánh giá mức độ khó khăn về một số nhân tố chính sách ảnh hưởng đến sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế 94 Bảng 3.22: Nhu cầu nâng cao trình độ và kỹ năng lao động của các cơ sở TTCN nông thôn Thừa Thiên Huế 97 Bảng 3.23 Chi phí và kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra năm 2014 100 Bảng 3.24 Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra 105 Bảng 3.25 Thu nhập của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2014 108 Bảng 3.26 Thực trạng xử lý vấn đề môi trường của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 111 Bảng 3.27 Đánh giá tổng quát về các vấn đề môi trường xung quanh và trong cơ sở điều tra năm 2014 112 Bảng 3.28: Kết quả kiểm định các giả thuyết về mô hình 114 Bảng 3.29: Kết quả ước lượng mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên 115

Trang 16

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

*

Biểu đồ 2.1: Khung phân tích sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn 43 Biểu đồ 2.2: Hàm sản xuất biên, hiệu quả sản xuất (kỹ thuật) và năng suất 51 Biểu đồ 3.1: Số lượng cơ sở điều tra có nhu cầu mua sắm thiết bị kỹ thuật mới để thay thế nâng cao chất lượng sản phẩm 84 Biểu đồ 3.2: Số lượng cơ sở điều tra có kế hoạch cải tiến mẫu mã, bao bì mới 85 Biểu đồ 3.3: Số lượng cơ sở điều tra nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức trong việc xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm 95

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO NGHIÊN CỨU

Việt Nam đang trên bước đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)

để trở thành nước có nền kinh tế phát triển tiên tiến là một quá trình tất yếu khách quan, trong đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ngày càng trở nên quan trọng và bức thiết Do công nghiệp nông thôn là một nội dung hết sức quan trọng của công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nên phát triển tiểu, thủ công nghiệp (TTCN), một bộ phận của công nghiệp nông thôn trong giai đoạn hiện nay có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn [50]

Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn (gọi tắt là tiểu, thủ công nghiệp

nông thôn) trong giai đoạn hiện nay cần đáp ứng được ba yêu cầu cơ bản đó là: (1)

Yêu cầu xây dựng nông thôn mới đòi hỏi phải giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân, tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn đóng góp vai trò quan trọng tạo việc làm thu hút lao động nhàn rỗi ở nông thôn; (2) Yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa đòi hỏi cần chuyển lao động nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp; phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn là nhân tố đưa lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp khi tiểu, thủ công nghiệp được chuyên môn hóa; (3) Yêu cầu phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đòi hỏi phát triển tiểu, thủ công nghiệp thành ngành sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thực hiện được các yêu cầu này, phát triển tiểu, thủ công nghiệp sẽ góp phần

đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta sớm trở thành nước công nghiệp phát triển [8]

Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, có Cố đô Huế là di sản văn hóa thế giới, một trung tâm văn hoá, du lịch lớn của cả nước, thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam [13] Thừa Thiên Huế có nhiều tài nguyên khoáng sản và lợi thế để phát triển ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp Trong những năm qua, tỉnh Thừa Thiên Huế đã có nhiều nỗ lực trong phát triển ngành công nghiệp nói chung trong đó có ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp Với mức tăng trưởng trên 25,5%/năm, ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp đóng góp 17% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn; giải quyết công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động, đồng thời bảo tồn, gìn

Trang 18

giữ các giá trị văn hoá của dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, quá trình phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế nhất là ở khu vực nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế bất cập Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, chất lượng sản phẩm thấp, chưa có sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp mang thương hiệu quốc gia, quốc tế, sức cạnh tranh chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường Nguyên nhân chính trước hết là do các cơ sở thiếu tính liên kết trong phát triển quy

mô và tiếp cận thị trường, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất thấp, phổ biến là sản xuất thủ công và bán cơ khí Bên cạnh đó năng lực của chủ cơ sở còn nhiều hạn chế, nguồn lao động chưa qua đào tạo ở mức cao, khả năng huy động vốn khó khăn Hơn nữa, các chính sách của Nhà nước còn nhiều bất cập, việc hỗ trợ để quy hoạch vùng nguyên liệu tại chỗ chưa được quan tâm, hạ tầng kỹ thuật và mặt bằng sản xuất chưa được đầu tư thỏa đáng, việc hỗ trợ chính sách tín dụng, ứng dụng khoa học công nghệ chưa cao, trong khi đó việc tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ của các cơ quan còn chưa đồng bộ, thiếu chính sách mới Đây là những khó khăn lớn kìm hãm sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn Thừa Thiên Huế

Nhiều đề tài trong nước và quốc tế đã nghiên cứu về phát triển tiểu, thủ công nghiệp, nhưng các đề tài chưa gắn phát triển tiểu, thủ công nghiệp với việc xây dựng nông thôn mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và chưa gắn với sản xuất hàng hóa Tại Thừa Thiên Huế, các đề tài đã nghiên cứu chưa làm

rõ vai trò của tiểu, thủ công nghiệp đối với ba nội dung yêu cầu nói trên, chưa phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô giá trị sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn Do vậy, nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích sát đúng thực trạng và đề xuất những giải pháp phù hợp, nhằm phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế nhanh và bền vững là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Từ những vấn đề trên tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Phát triển tiểu, thủ

công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm Luận án Tiến sĩ kinh tế

2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Thực trạng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế hiện nay như thế nào?

(2) Đâu là những tồn tại hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế hiện nay?

Trang 19

(3) Chiến lược, định hướng và giải pháp phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế sắp tới như thế nào?

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của Luận án là trên cơ sở lý luận và

thực tiễn, phân tích đánh giá thực trạng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý

luận và thực tiễn về phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn; những vấn đề về

thực trạng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Đề tài tiếp cận nghiên cứu và khảo sát các cơ sở

sản xuất kinh doanh tiểu, thủ công nghiệp đang hoạt động ở khu vực nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm các khu vực địa lý: Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông, và thị xã Hương Thủy, Hương Trà Do đặc điểm Thị xã Hương Thủy, Thị xã Hương Trà là các đô thị mới, điều kiện hạ tầng kinh tế xã hội còn khó khăn, nên Luận án xác định phạm vi địa bàn nông thôn bao gồm cả Thị xã Hương Thủy và Thị xã Hương Trà

- Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2010 - 2015

- Phạm vi nội dung: Các vấn đề kinh tế chủ yếu về phát triển tiểu, thủ công

nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

5 Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN

5.1 Ý nghĩa về khoa học

- Luận án đã tổng hợp, bổ sung và làm phong phú hơn lý luận về phát triển

Trang 20

tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn là một thành công có thể coi là đóng góp mới của Luận án

- Đối tượng nghiên cứu của Luận án là phát triển tiểu, thủ công nghiệp đã và đang được quan tâm ở các nước đang phát triển như Việt Nam Trên cơ sở tổng kết

lý luận liên quan, Luận án đã xây dựng khung phân tích cho nghiên cứu Bằng các phương pháp phân tích phù hợp nghiên cứu đã giải quyết được các mục tiêu đề ra

và làm cơ sở cho các khuyến nghị giải pháp có tính thực tiễn

- Những kết quả cụ thể của nghiên cứu cho một trường hợp điển hình phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế, Việt Nam, được tổng kết lại là sự bổ sung và phong phú thêm về lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn trong điều kiện các nước đang hội nhập, phát triển; là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn của địa phương

- Luận án đã ứng dụng được cơ sở lý thuyết, xây dựng được mô hình thực nghiệm mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô giá trị sản xuất của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp từ đó khuyến nghị chính sách có tính khoa học là đóng góp về học thuật của Luận án

5.2 Ý nghĩa về thực tiễn

- Kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án trong điều kiện cụ thể của tỉnh Thừa Thiên Huế có tính đặc thù và có sự khác biệt với các nghiên cứu khác đã

có ở Việt Nam là một điểm mới của đề tài

- Các kiến nghị giải pháp gắn liền với yêu cầu xây dựng nông thôn mới, yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa, phù hợp với điều kiện của tỉnh Thừa Thiên Huế Điều này có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách là đóng góp và điểm mới của Luận án

- Luận án đã phân tích, đánh giá sát, đúng thực trạng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế, đã chỉ ra hai nhóm hạn chế chính tác động đến

sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế bao gồm: (1) Nhóm hạn chế bởi nhân tố về nhu cầu bao gồm những yếu tố có liên quan đến quy mô và loại hình các thị trường mà sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn nhắm tới, chúng bao gồm các yếu tố như khả năng phát triển thị trường nội địa, sự gia tăng tỷ trọng thị trường xuất khẩu, khả năng tiếp cận và sức cạnh tranh của sản phẩm trong thời kỳ hội nhập; (2) Những hạn chế về nguồn cung là những yếu tố cản trở việc sản xuất và sự

Trang 21

sẵn có của các sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Thừa Thiên Huế Đó là

sự thiếu hụt lao động có kỹ năng, có tay nghề được đào tạo nhất là chủ cơ sở, sự khó khăn về nguồn nguyên liệu tại chỗ, sự miễn cưỡng trong việc đầu tư trang thiết

bị và tiếp nhận những phương pháp sản xuất hiện đại, sự thiếu hụt tài chính nhất là chính sách hỗ trợ nguồn vốn sản xuất kinh doanh cho các cơ sở, thiếu các biện pháp kiểm soát chất lượng, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ thấp, cải tiến mẫu mã hàng hóa, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng, thương hiệu hàng hóa chưa được đề cao Những hạn chế này giúp cho nhà sản xuất và các nhà quản lý xem xét xây dựng chiến lược phù hợp

- Luận án chỉ ra các nhóm ngành nghề như dệt, may mặc, thêu ren; thủ công

mỹ nghệ và chế biến gỗ, mây tre đan là những nhóm ngành có xu hướng phát triển tốt Trên cơ sở đó, luận án khuyến nghị các chính sách, giải pháp hỗ trợ để phát triển quy mô, hiệu quả sản xuất thông qua việc hỗ trợ vốn, mặt bằng, tăng tính liên kết, phát triển doanh nghiệp tư nhân, hỗ trợ phát triển thị trường và nâng cao năng lực quản lý của chủ cơ sở Đây chính là đóng góp thiết thực của Luận án nhằm phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

Nội dung nghiên cứu của Luận án gồm 150 trang, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, Luận án được kết cấu thành 4 chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

1.1.1 Khái niệm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

Trong lịch sử phát triển các ngành kinh tế trên thế giới, có nhiều quan điểm về tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp hay còn gọi chung là tiểu, thủ công nghiệp (Tiếng Anh: micro and small - scale enterprise) Tùy theo điều kiện, bối cảnh lịch sử và đặc điểm của mỗi vùng lãnh thổ nhất định, các nhà kinh tế học đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau, từ đó mỗi nước đã có những định hướng và cách nhìn nhận về phát triển tiểu, thủ công nghiệp phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia

- Tiếp cận trên giác độ về nguồn gốc hình thành phương thức sản xuất

Theo UNESCO (1997), sản phẩm tiểu, thủ công nghiệp được định nghĩa là các sản phẩm được sản xuất hoặc hoàn toàn bằng tay hoặc có sự hỗ trợ của các công cụ khác Các loại công cụ máy móc có thể được sử dụng miễn là công trực tiếp bằng tay của các nghệ nhân được duy trì trong hầu hết các bộ phận quan trọng của các sản phẩm cuối cùng Hàng tiểu thủ công được làm từ các nguyên vật liệu thô và được sản xuất với số lượng không giới hạn Những sản phẩm như vậy có đặc điểm là thiết thực, thẩm

mỹ, nghệ thuật, sáng tạo, gắn liền với văn hóa, trang trí, giàu chức năng, có tính truyền thống, mang ý nghĩa tôn giáo và biểu tượng xã hội [98] Ở Nepal, Điều 1.4 Quy định của Hiệp hội tiểu thủ công Nepal định nghĩa: Thủ công nghiệp là một ngành công nghiệp sản xuất một sản phẩm phản ánh văn hóa, nghệ thuật, truyền thống của đất nước; sử dụng lao động thủ công với các kỹ năng được chuyên môn hóa, và/hoặc sử dụng nguyên vật liệu thô của địa phương và/hoặc nguồn tài nguyên [97]

Đồng quan điểm với các nghiên cứu trên thế giới một số tác giả ở nước ta trong cách tiếp cận này đã nêu khái niệm: Thủ công nghiệp hay gọi là nghề thủ công là hình thức công nghiệp sử dụng công cụ cầm tay để chế biến nguyên liệu ra sản phẩm Dùng tay để tác động trực tiếp lên đối tượng lao động là hình thức nguyên thủy của lao động thủ công Đặc trưng kỹ thuật của thủ công nghiệp là công cụ cầm tay thô sơ hoặc cải

Trang 23

tiến Người lao động trực tiếp cầm nắm công cụ để tác động vào đối tượng lao động [46] Tiểu công nghiệp hay gọi là công nghiệp nhỏ là hình thức công nghiệp sử dụng lao động nửa cơ khí hoặc các máy móc nhỏ hiện đại để chế biến nguyên liệu ra sản phẩm [71]

Như vậy, TTCN là một nền công nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng công cụ lao động thủ công, công cụ nửa cơ khí và trong một chừng mực nhất định sử dụng công cụ

cơ khí và máy móc hiện đại để chế biến nguyên liệu ra các sản phẩm cho xã hội

- Tiếp cận theo giác độ quản lý phát triển kinh tế xã hội

Theo cách tiếp cận này, phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn là những biện pháp phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Ở Bangladesh, Easnin Ara (2015) đã xem phát triển TTCN là giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giảm nghèo ở nông thôn [86] Ở Việt Nam, ngành nghề nông thôn được định nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, kế thừa những nghề truyền thống phi nông nghiệp như tiểu, thủ công nghiệp và được mở mang sang các lĩnh vực mới như dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn với quy mô vừa và nhỏ bao gồm nhiều thành phần kinh tế tham gia, trên cơ sở khai thác tài nguyên và lao động sẵn có tại chỗ là chính tạo việc làm tăng thu nhập cho cư dân nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn [15]

- Tiếp cận với giác độ kinh tế ngành:

Cách tiếp cận này thể hiện mối liên hệ giữa TTCN với các ngành khác như nông nghiệp, công nghiệp nông thôn Tác giả Nguyễn Ty (1991) cho rằng thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp là một bộ phận của công nghiệp, tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội [71] Trong khi đó Lê Mạnh Hùng (2005) nhấn mạnh:

“Tiểu, thủ công nghiệp nông thôn là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội, tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội và nằm trong hệ thống công nghiệp nông thôn ” [38]

+ Trong mối liên hệ với ngành nông nghiệp, ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp

là những ngành có một hoặc một số nghề tiểu, thủ công nghiệp được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh độc lập Khi sản xuất phát triển đến một trình độ nhất định đã khiến cho thủ công nghiệp dần dần tách khỏi nông nghiệp (Nguyễn Ty, 1991) Một số nghiên cứu khác cho rằng: "tiểu, thủ công nghiệp thời cận đại bao gồm toàn bộ

Trang 24

nền sản xuất các mặt hàng tiêu dùng phi nông nghiệp truyền thống" [49]; "Thủ công nghiệp là từ nông nghiệp mà ra, và có thể nói thủ công nghiệp là nền sản xuất trung gian giữa nông nghiệp và công nghiệp” [56]

+ Trong mối liên hệ với làng nghề truyền thống, ngành nghề truyền thống, Mai

Thế Hởn (2003) cho rằng: (1) Làng nghề truyền thống là những thôn, làng có một hay

nhiều nghề thủ công truyền thống được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm, những nghề thủ công

đó được truyền từ đời này qua đời khác thường là nhiều thế hệ (2) Ngành nghề truyền

thống là những ngành nghề TTCN đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển kinh tế

của nước ta, còn tồn tại đến ngày nay bao gồm những ngành nghề mà phương pháp sản xuất được cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện đại để hỗ trợ cho sản xuất, nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống [36]

+ Trong mối liên hệ với công nghiệp nông thôn, tác giả Hoàng Ngọc Hòa (2001) cho rằng: Công nghiệp nông thôn bao gồm các cơ sở công nghiệp, TTCN tồn tại dưới nhiều hình thức, thuộc nhiều thành phần kinh tế, có quy mô vừa và nhỏ; hoạt động trong nhiều ngành nghề khác nhau, nhưng gắn bó mật thiết với sản xuất nông nghiệp và kinh tế xã hội ở nông thôn [32] Nguyễn Ty (1991), đưa ra khái niệm: “Thủ công nghiệp ở nông thôn hay còn gọi là công nghiệp nông thôn ở trình

độ thấp là một bộ phận của hệ thống công nghiệp mà trong đó quá trình lao động chủ yếu dựa vào lao động chân tay sử dụng các công cụ sản xuất giản đơn ” [71]

Tóm lại, trên cơ sở phân tích những quan điểm ở các khía cạnh tiếp cận khác

nhau về TTCN nông thôn, để đi đến một khái niệm phù hợp với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và xu hướng phát triển của ngành TTCN nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của đất nước, chúng tôi rút ra một số điểm cơ bản sau:

- Một là: TTCN nông thôn là một khái niệm được dùng để chỉ một bộ phận

của công nghiệp nông thôn, tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của

xã hội TTCN nông thôn có thể hiểu là công nghiệp nông thôn ở quy mô nhỏ, lao động thủ công nghiệp chủ yếu là lao động thủ công với các công cụ sản xuất thô sơ; còn lao động tiểu công nghiệp thì chủ yếu là lao động sử dụng máy móc với các công cụ lao động nửa cơ khí và cơ khí ở trình độ thấp

Trang 25

- Hai là: Quy mô và trình độ phát triển của mỗi nước có ảnh hưởng lớn tới

quan niệm về TTCN nông thôn, từ đó ảnh hưởng đến sự nhận dạng và mô tả nó trong thực tế khi áp dụng các chính sách và hoạch định chiến lược phát triển

- Ba là: Tiểu, thủ công nghiệp nông thôn bao gồm những ngành nghề truyền

thống và ngành nghề TTCN mới du nhập; các ngành nghề TTCN này có thể hoạt động trong các làng nghề truyền thống, trong làng nghề, cụm TTCN và một số vùng chưa quy hoạch làng nghề ở khu vực nông thôn

- Bốn là: Sự khác nhau trong các cách tiếp cận khái niệm TTCN nông thôn

gợi cho chúng ta cách nhìn nhận toàn diện trên các các mặt: Nguồn gốc phương thức sản xuất; lĩnh vực, loại hình sản xuất; quy mô, trình độ sản xuất

- Năm là: Một số nghiên cứu lấy số lượng công nhân và mức vốn cố định làm

tiêu chí để xác định cơ sở sản xuất TTCN Ở nước ta, quy mô của các cơ sở TTCN nông thôn không vượt quá giới hạn của tiêu chí xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa, có vốn SXKD dưới 10 tỷ đồng hoặc lao động dưới 300 người [33]

Sự phân tích đánh giá các quan điểm, các khái niệm và các đặc điểm nói trên, đối chiếu chúng với thực tế cho thấy cần tiếp cận TTCN nông thôn từ những căn cứ

và quan điểm toàn diện Chúng tôi đưa ra khái niệm về TTCN nông thôn như sau:

Tiểu, thủ công nghiệp nông thôn là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, một bộ phận của ngành công nghiệp nông thôn, gắn bó mật thiết với sản xuất nông nghiệp và nền kinh tế - xã hội ở nông thôn, tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội; với nhiều thành phần kinh tế tham gia, có quy mô sản xuất nhỏ, sử dụng công cụ lao động thủ công, công cụ nửa cơ khí và trong một chừng mực nhất định sử dụng công cụ cơ khí và máy móc hiện đại cùng các nguồn lực ở nông thôn để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội

1.1.2 Phân loại tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

Có thể sử dụng những tiêu chí khác nhau để phân loại các hoạt động TTCN nông thôn bởi lẽ TTCN là một sự thể vốn đa tạp, đa dạng Tuy nhiên, việc sử dụng tiêu chí phân loại nào là tuỳ theo mục đích của việc nghiên cứu

- Phân loại theo tính chất và lịch sử hình thành:

+ Nghề tiểu, thủ công nghiệp truyền thống: Đó là những nghề thủ công được

truyền từ đời này sang đời khác, tồn tại đến ngày nay, trong đó có những nghề đã

Trang 26

được cải tiến hoặc sử dụng máy móc hiện đại để sản xuất, nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống, kết hợp với bàn tay tài hoa của người thợ tạo ra sản phẩm thủ công mỹ nghệ có giá trị, tính văn hóa cao [36]

+ Nghề tiểu, thủ công nghiệp hiện đại (mới du nhập): là những ngành nghề

mới được hình thành do nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của xã hội, bao gồm những ngành nghề sản xuất các mặt hàng tiêu dùng, các mặt hàng phụ trợ cho sản xuất công nghiệp hiện đại [71]

- Phân theo nhóm các loại hình hoạt động: Có thể phân theo các nhóm ngành nghề có cùng tính chất sản xuất tương tự nhau về công nghệ, nguyên liệu và sản phẩm Theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ, các hoạt động ngành nghề nông thôn được chia ra thành bảy loại hình hoạt động, trong đó có 4 nhóm thuộc ngành nghề TTCN là: (1) Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản; (2) Sản xuất VLXD, đồ gỗ, mây tre đan, cơ khí nhỏ; (3) Chế biến nguyên vật liệu phục vụ ngành nghề nông thôn; (4) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

Để phân loại các nhóm ngành nghề có cùng tính chất sản xuất tương tự nhau

về công nghệ, về nguyên liệu và sản phẩm, đảm bảo cho mục đích nghiên cứu của Luận án, ngành nghề TTCN nông thôn được phân loại thành các nhóm: (1) Chế biến nông sản, thực phẩm; (2) Chế biến gỗ, mây tre, đan; (3) Dệt, may mặc, thêu ren; (4) Cơ khí, ngũ kim, kim hoàn; (5) Thủ công mỹ nghệ; và (6) nhóm ngành nghề khác (bao gồm: gốm sứ, thủy tinh, VLXD, khai khoáng )

Phân loại theo nhóm ngành TTCN nông thôn nêu trên có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu đánh giá thực trạng và xây dựng một cơ cấu TTCN hợp lý để phát huy lợi thế của các ngành TTCN trong phát triển kinh tế xã hội

1.1.3 Đặc điểm cơ bản của tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

Do TTCN nông thôn là một bộ phận của công nghiệp nông thôn nên ngành nghề TTCN nông thôn vừa có những đặc điểm cơ bản như công nghiệp nông thôn vừa có những đặc điểm của ngành nghề TTCN riêng biệt sau đây:

- Một là, tiểu, thủ công nghiệp nông thôn có tính đa dạng bao gồm nhiều loại hình, nhiều ngành nghề, nhiều trình độ khác nhau Nó bao gồm các cơ sở sản

xuất thuộc nhiều thành phần kinh tế nhất là kinh tế hộ gia đình, kinh tế tập thể và các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn Các cơ sở TTCN nông thôn

Trang 27

bao gồm cả những đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, tự mình khai thác các yếu

tố đầu vào, tự tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đầu ra của mình, và

cả những đơn vị chỉ làm gia công cho các đơn vị sản xuất kinh doanh lớn, thực hiện một số khâu công việc, một số giai đoạn công nghệ nhất định trong toàn bộ quá trình gia công, chế biến sản phẩm Sự tồn tại và phát triển ngành TTCN rất đa dạng và phong phú, với nhiều loại hình hoạt động và ngành nghề Các sản phẩm ngành nghề TTCN có thể được sản xuất bằng công nghệ thủ công, bán cơ khí, cơ khí và máy móc hiện đại Ngoài ra, TTCN nông thôn vừa đáp ứng trực tiếp nhu cầu tại chổ, vừa có thể độc lập hoặc kết hợp với nền công nghiệp hiện đại để thỏa mãn nhu cầu của xã hội Sản phẩm của nó vì thế mà đa dạng cả về mẫu mã, chủng loại và chất lượng

- Hai là, tiểu, thủ công nghiệp nông thôn gắn bó rất chặt chẽ với nông thôn

và nông nghiệp Sự gắn bó này thể hiện trên các mặt: (1) Có sự đan xen, gắn bó

giữa lao động của TTCN với lao động nông nghiệp, nhiều lao động vừa làm nông nghiệp vừa làm ngành nghề, có sự luân chuyển lao động giữa hai khu vực này Điều này đã phát huy lợi thế sử dụng được lao động nhàn rỗi trong nông thôn; (2) Có sự gắn bó giữa TTCN với nông nghiệp và nông thôn trong việc xây dựng, hoàn thiện

và phát triển cơ sở hạ tầng ở địa phương, cả hai khu vực kinh tế này đều sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở nông thôn; (3) Thị trường của nhiều yếu

tố đầu vào và đầu ra của TTCN nông thôn và nông nghiệp có quan hệ mật thiết với nhau Sự gắn bó này không chỉ tồn tại trên thị trường địa phương mà cả trên thị trường toàn quốc Mối quan hệ này thể hiện những nội dung có tính bản chất giữa công nghiệp và nông nghiệp; (4) Tiểu, thủ công nghiệp nông thôn gắn bó mật thiết với nông nghiệp và nông thôn trên các mặt kinh tế xã hội Đặc biệt TTCN nông thôn phải tham gia giải quyết những vấn đề xã hội như đào tạo việc làm, thu hút lao động địa phương Sự phát triển của TTCN đồng thời cũng đòi hỏi mỗi địa phương phải có sự điều chỉnh đời sống xã hội một cách thích hợp [50]

- Ba là, tiểu, thủ công nghiệp nông thôn có tính chất chuyên môn hoá thấp trong quản lý sản xuất kinh doanh Ở các cơ sở sản xuất TTCN nông thôn, chức

năng quản lý và lãnh đạo thường chưa phân định rõ Người chủ các cơ sở sản xuất thường kiêm nhiệm mọi khâu trong quá trình tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh

Trang 28

Đặc điểm này thể hiện rõ nét ở các hộ sản xuất, kinh doanh TTCN Quy mô càng

mở rộng thì nhu cầu phân công chuyên môn hoá mới được đặt ra

- Bốn là, các cơ sở sản xuất tiểu, thủ công nghiệp thể hiện tính mềm dẻo, linh hoạt trong sản xuất, kinh doanh Các cơ sở sản xuất TTCN do hoạt động với quy mô

nhỏ, nên có tính mềm dẻo, linh hoạt cao trong các khâu sản xuất hay giao dịch, có thể đáp ứng kịp thời những yêu cầu cụ thể của khách hàng, dễ dàng tìm kiếm những thị trường ngách, lấp chỗ trống mới xuất hiện trong thị trường khi thấy có lợi và cũng dễ dàng rút khỏi thị trường khi sản xuất kinh doanh (SXKD) gặp khó khăn, kém hiệu quả

và dễ chuyển hướng sang sản xuất sản phẩm khác cùng nhóm ngành nghề hoặc sang các ngành dịch vụ sửa chữa Dễ ứng phó với sự thay đổi trong môi trường kinh doanh

có nhiều biến động, sáng tạo sản phẩm mới và tìm kiếm nhu cầu mới từ thị trường Linh hoạt trong việc khai thác các nguồn lực sẵn có ở địa phương, dễ khởi nghiệp, nhưng cũng dễ tổn thương và gặp nhiều rủi ro, dẫn đến tỷ lệ phá sản cao Do đó, cần có một thái độ linh hoạt trong các chính sách đối với sự phát triển TTCN

- Năm là, TTCN nông thôn có hạn chế trong tiếp cận các nguồn vốn chính thức nhưng lại rất linh hoạt trong tiếp cận các nguồn vốn không chính thức Các cơ

sở TTCN nông thôn khó vay vốn ở các ngân hàng hơn so với các xí nghiệp trong ngành công nghiệp có quy mô lớn, và khi tình hình tài chính có sự biến động thì dễ

bị cắt giảm tài chính và càng khó vay vốn Vì vậy, vấn đề tài chính cho phát triển các ngành TTCN là mối quan tâm hàng đầu trong chương trình phát triển của nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, các cơ sở TTCN nông thôn lại có được khả năng huy động vốn dễ dàng từ gia đình, người thân và bạn bè để thành lập, mở rộng sản xuất, nhanh chóng đi vào hoạt động và không bỏ lỡ các cơ hội SXKD [38]

1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 1.2.1 Quan điểm về phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

Có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển kinh tế, theo Từ điển Bách khoa toàn thư mở cho rằng “Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống” Từ khái niệm này, một số nhà kinh tế học theo trường phái cơ cấu, như các nhà kinh tế học Mỹ Latinh cho rằng:

“muốn phát triển kinh tế thì phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ

Trang 29

trọng của khu vực sơ khai (nông, lâm, ngư nghiệp và khai thác khoáng sản) và tăng dần tỷ trọng của khu vực chế tạo và khu vực dịch vụ” Trong khi đó nhà kinh tế Rostow cho rằng: “các nước đang phát triển có thể đẩy mạnh phát triển kinh tế nếu

họ nhận được nhiều vốn và nếu nhà nước can thiệp hợp lý”, và ông hàm ý: “phát triển kinh tế chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế” Ở góc độ khác, các nhà kinh tế học tân cổ điển cho rằng “muốn phát triển kinh tế, các nước đang phát triển phải dựa vào thị trường chứ không phải vào sự can thiệp của nhà nước Nói cách khác,

họ đề cao phát triển kinh tế thân thiện với thị trường” [68]

Về nội dung phát triển kinh tế, theo Thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Scribd, phát triển kinh tế bao gồm những nội dung chủ yếu: “Thứ nhất là, sự tăng trưởng là sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập bình quân đầu người Thứ hai là, sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng: Tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng trong tổng sản phẩm quốc dân Thứ ba là, đời sống của nhân dân ngày càng cao về phúc lợi xã hội, tiêu chuẩn sống, giáo dục, sức khỏe và sự bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội Mục tiêu của các quốc gia không chỉ dừng lại ở phát triển kinh tế mà cơ bản hơn là phát triển kinh tế bền vững” [69]

Ở Việt Nam, theo quan điểm của Vũ Thị Ngọc Phùng về phát triển kinh tế, nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức: Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một đầu người Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội [51]

Trên cơ sở quan điểm về TTCN nông thôn và các quan điểm về phát triển kinh tế như trên, tác giả cho rằng: Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn là sự gia tăng về số lượng cơ sở sản xuất, các loại hình tổ chức quản lý sản xuất TTCN nông thôn, sự tăng trưởng về quy mô giá trị sản xuất, doanh số tiêu thụ, kết quả và hiệu quả SXKD; sự cải thiện năng lực, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất cũng như năng suất lao động trong các ngành nghề TTCN nông thôn; từ đó góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

Trang 30

1.2.2 Nội dung phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

Trên cơ sở quan điểm như trên, phát triển TTCN nông thôn trong nền kinh tế thị trường bao gồm một số nội dung cơ bản sau đây:

1.2.2.1 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn bao gồm cả quy mô và trình độ

Phát triển TTCN nông thôn bao gồm sự thay đổi về quy mô số lượng cơ sở, giá trị sản xuất, doanh số tiêu thụ, giá trị kết quả và hiệu quả SXKD; cũng như năng lực quản lý, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng suất lao động trong ngành TTCN nông thôn Quy mô của ngành nghề TTCN nông thôn ở nước ta hiện nay vẫn còn nhỏ và manh mún cả trên tổng thể số lượng và trên quy mô doanh thu ở từng cơ

sở sản xuất TTCN nông thôn Điều này làm hạn chế khả năng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, làm ảnh hưởng đến sức cạnh tranh sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao Xét về trình độ, TTCN nông thôn Việt Nam hiện nay còn lạc hậu, biểu hiện cả ở phương tiện, thiết bị và cách tổ chức quản lý trong từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản xuất TTCN nông thôn Từ đó năng suất và chất lượng sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh thấp Vì vậy, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hiệu quả là một trong những nội dung cơ bản, không chỉ đáp ứng yêu cầu phát triển của bản thân TTCN nông thôn mà còn đáp ứng đòi hỏi đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Phát triển TTCN nông thôn về quy mô còn là sự mở rộng quá trình sản xuất kinh doanh trong từng cơ sở TTCN nông thôn Chỉ có quy mô sản xuất kinh doanh, cả về quy mô vốn, quy mô lao động, trình độ và chất lượng lao động thì mới áp dụng được những tiến bộ của khoa học công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, từ đó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, và mở rộng thị trường các sản phẩm TTCN nông thôn

1.2.2.2 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với xu hướng phát triển của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế

Phát triển TTCN nông thôn thể hiện ở khả năng doanh số tiêu thụ, thị phần,

giá bán và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Ngành nghề TTCN nông thôn là một

ngành sản xuất vật chất đáp ứng nhu cầu cho xã hội và cho xuất khẩu; do vậy quá trình sản xuất phải chịu sự chi phối của các quy luật thị trường Nhà sản xuất phải nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của từng loại thị trường mà sản phẩm TTCN nông

Trang 31

thôn hướng đến, từ đó nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường

Trong xu hướng hội nhập quốc tế càng sâu rộng, nước ta trở thành thành viên của WTO, tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN, tham gia Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (TPP), ngành nghề TTCN nước ta đã và đang đứng trước những cơ hội

và thách thức không nhỏ Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp cho TTCN mở rộng được thị trường xuất khẩu, tiếp thu công nghệ mới và thừa hưởng cơ sở hạ tầng đang được đầu tư; tuy nhiên thách thức lớn nhất là sự gia tăng cạnh tranh không chỉ trên thị trường xuất khẩu mà ngay cả thị trường nội địa Các sản phẩm TTCN muốn phát triển cần phải chủ động xem xét đến các yếu tố thị trường tác động đến sự phát triển trong xu hướng hội nhập Điều này đặt ra nhiều thách thức cho sự phát triển TTCN nông thôn trong thời gian tới

1.2.2.3 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn hướng vào các ngành, nghề phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp và nông thôn

Hiện nay kinh tế nông thôn nhiều vùng miền, nhiều địa phương, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nông thôn; lao động nông thôn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động của nông thôn Chính vì vậy, phát triển TTCN nông thôn, nhất là các ngành nghề trực tiếp phục vụ kinh tế nông nghiệp và nông thôn là nội dung quan trọng trong phát triển TTCN nông thôn trong thời gian tới Tập trung nhất là các ngành, nghề như công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất chế biến cơ khí, máy móc công cụ dụng cụ cho ngành nông nghiệp và ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng Sự phát triển mạnh mẽ những ngành, nghề này thúc đẩy mạnh sự phát triển nông thôn - với tư cách là nguồn cung cấp nguyên liệu, hơn nữa, sự phát triển mạnh những ngành, nghề này còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn mạnh mẽ hơn; trên cơ sở đó chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo ra sự phân công lao động xã hội mới trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn

1.2.2.4 Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn với sự đa dạng về hình thức tổ chức và thành phần kinh tế

Tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của nước ta hiện nay đã có sự đa dạng về hình thức tổ chức và thành phần kinh tế, nên nội dung phát triển TTCN nông thôn

Trang 32

còn là phát triển mọi loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, cũng từ thực tế phát triển TTCN nông thôn trong những năm gần đây, trong khi các doanh nghiệp nhà nước, các hợp tác xã có sự giảm sút về số lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh thì các loại hình doanh nghiệp tư nhân tăng lên với hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn hẳn Chính sự đa dạng hóa hình thức

tổ chức và các thành phần kinh tế với hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhà nước sẽ tạo ra các mối liên kết kinh tế, đẩy mạnh phân công lao động, không chỉ theo khu vực mà còn cả theo các khâu của quá trình sản xuất Điều này góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông thôn trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

1.2.2.5 Hoàn thiện thể chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi để tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phát triển

Chính sách của nhà nước đối với sự phát triển TTCN nông thôn hiện nay còn chưa đồng bộ, chưa tạo ra được sự ưu đãi, khuyến khích đủ mạnh tạo ra sự phát triển mang tính đột phá Thêm vào đó, sự vận dụng của chính quyền địa phương trong quản lý, điều hành đối với sự phát triển TTCN nông thôn còn mang nặng yếu

tố chủ quan Chính sự vận dụng không thống nhất đã tạo ra môi trường phát triển không giống nhau đối với nông nghiệp nông thôn Điều này tạo ra sự không bình đẳng về cơ hội phát triển TTCN giữa các địa phương, làm hạn chế khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, việc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thể chế, chính sách của Nhà nước, cũng như việc đổi mới sự quản lý, điều hành của chính quyền đối với nông nghiệp nông thôn chính là nội dung của phát triển nông nghiệp nông thôn [1]

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

Quá trình nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước cho thấy,

có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển TTCN nông thôn Một số nghiên cứu

đề cập đến những yếu tố ảnh hưởng bên ngoài như điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; các chính sách quản lý của nhà nước; nguồn nguyên liệu, yếu tố thị trường, cơ

sở hạ tầng, và yếu tố văn hóa truyền thống Trong khi một số nghiên cứu đi sâu nghiên cứu các nhân tố nguồn lực bên trong như chất lượng nguồn lao động, nguồn

Trang 33

vốn kinh doanh, trình độ kỹ thuật và công nghệ của các cơ sở sản xuất Trong phạm vi của nghiên cứu này, chúng tôi xem xét phân tích một số nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển TTCN nông thôn như sau:

Động lực thúc đẩy TTCN phát triển chính là yếu tố thị trường cho sản xuất Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra của sản phẩm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của ngành tiểu thủ công nghiệp Theo các tác giả Khan, W.A và Amir, Z (2013), trong phương pháp tiếp cận Marketing Mix thì 4 yếu tố: về Product (sản phẩm), Pricing (giá cả), Place (phân phối) và Promotion (xúc tiến) có ảnh hưởng đến những hạn chế trong phát triển thị trường ngành TTCN [90]

Sự tồn tại và phát triển của các nghề TTCN phụ thuộc rất lớn vào khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú và thường xuyên biến đổi của thị trường Những nghề có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường thường có

sự phát triển nhanh chóng Những nghề mà sản phẩm của nó phù hợp với nhu cầu của

xã hội, có khả năng tiêu thụ lớn thì vẫn phát triển bình thường Ngay cả trong mỗi một nghề, cũng có những làng nghề phát triển, trong khi một số làng nghề không phát triển được, do sản phẩm làm ra chỉ là những sản phẩm truyền thống, ít chú ý đến kiểu dáng, mẫu mã, thương hiệu, nâng cao chất lượng và giá cả nhằm đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng (Nguyễn Vĩnh Thanh, 2009)

1.2.3.2 Nhân tố nguồn nguyên vật liệu

Theo Hoàng Ngọc Hòa (2001), Nguyễn Văn Phúc (2004), Bạch Thị Lan Anh (2010) , cho rằng nguồn nguyên liệu là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng cho quá

Trang 34

trình sản xuất và phát triển của các cơ sở TTCN vì chất lượng của nguyên liệu thường có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Do đó, vấn đề chủ động được nguồn nguyên liệu trong sản xuất có ý nghĩa rất lớn Trước đây, hầu hết sản xuất của làng nghề thường gắn

bó chặt chẽ với các vùng nguyên liệu, nguồn nguyên liệu tại chỗ Nhưng những năm gần đây nguồn nguyên liệu tại chỗ ngày càng khó khăn do đã cạn kiệt dần và chủ yếu phải khái thác từ ngoài vùng Hơn nữa, việc khai thác nguồn nguyên liệu của các làng nghề TTCN còn tự phát và chưa có quy hoạch, dẫn đến sự lãng phí Điều này gây ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm Nhờ sự phát triển của các phương tiện giao thông và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nguồn nguyên liệu của các làng nghề đã được giải quyết phần nào; điều đáng đề cập đến là chất lượng, chủng loại, nguồn nguyên liệu có dồi dào hay không, ổn định hay không, khoảng cách nguồn nguyên liệu và nơi sản xuất ra sao sẽ quyết định lợi thế của doanh nghiệp

1.2.3.3 Nhân tố cơ chế chính sách của Nhà nước

Cơ chế chính sách của nhà nước hay còn gọi là môi trường thể chế là tổng hợp các nhân tố và điều kiện pháp lý, luật lệ mà tại đó các cơ sở sản xuất kinh doanh tồn tại, hoạt động, phát triển Nó bao gồm hệ thống văn bản pháp quy ở phạm

vi cả nước và những quy định của chính quyền địa phương; hệ thống bộ máy tổ chức và cơ chế quản lý hoạt động sản xuất TTCN nông thôn (Nguyễn Đình Phan, 1997) Những chính sách hỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trong đó khu vực kinh tế tư nhân được phép phát triển chính thức, kinh tế hộ gia đình được khuyến khích phát triển, được công nhận là chủ thể kinh tế độc lập, đã có tác dụng thúc đẩy

sự phát triển của ngành TTCN Đồng thời cùng với chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế thế giới đã và đang có tác động vừa thuận lợi vừa tạo ra những thách thức mới trong quá trình phát triển của ngành TTCN (Hoàng Hà, 2011; Phạm Thanh Khiết, 2004) Theo Nguyễn Quang Dũng (2012), nhà nước ban hành những cơ chế chính sách hỗ trợ và phát huy các lợi thế của TTCN cũng như tăng cường quản lý nhà nước trong khu vực kinh tế này sẽ là những cú huých cho phát triển năng lực sản xuất, khắc phục những hạn chế tồn tại về nguồn cung như thị trường lao động, vốn, KHCN, phát triển thị trường nhằm thúc đẩy thúc đẩy sự tăng trưởng, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ở nông thôn

Trang 35

1.2.3.4 Nhân tố vốn đầu tư

Vốn là một nhân tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, nhân tố vốn đầu tư có tác động rất lớn đến sự tăng trưởng và hoạt động của các loại hình tiểu thủ công nghiệp (Charu C Garg, 1996) Để phát triển TTCN, đặc biệt là để có điều kiện sử dụng công nghệ hiện đại nhằm tăng năng lực sản xuất, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm thì nhu cầu về vốn càng rất lớn Vốn, bao gồm cả vốn bằng tiền

và tài sản khác phục vụ cho sản xuất, tác động đến nhiều khía cạnh của sản xuất Nhờ có vốn mà tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất tự chủ trong nền KTTT, chủ động điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cơ cấu sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu phong phú

và biến đổi của thị trường Tuy nhiên, nhiều vốn mới chỉ là điều kiện cần, sử dụng vốn có hiệu quả, thu hồi được vốn bỏ ra ban đầu và có tích lũy mới tạo cơ sở để đổi mới thiết bị, dự trữ nguyên nhiên vật liệu, giải quyết việc làm, tạo điều kiện phát triển cho cơ sở sản xuất một cách bền vững

Thực tế nhiều cơ sở khi có nhu cầu vốn để đổi mới thiết bị, hay mua nguyên liệu để phát triển sản xuất thường gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn của các tổ chức tín dụng Các cơ sở thường phải vay vốn của tư nhân với lãi suất cao hoặc kết hợp vốn tự có với huy động của người thân, làm hạn chế khả năng nắm bắt được cơ hội kinh doanh Do vậy các cơ sở TTCN vẫn đang mong chờ sự tháo gỡ, các chính sách hỗ trợ sản xuất về vốn không có các phiền hà, phức tạp trong thủ tục cho vay để có điều kiện tiếp tục phát triển sản xuất (Nguyễn Văn Phúc, 2004; Trần Văn Chăm, 2006; Phạm thị Khanh, 2007)

1.2.3.5 Nhân tố trình độ kỹ thuật và công nghệ

Nhân tố đầu tiên quyết định đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm là trình

độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất, điều đó đồng nghĩa với việc đầu tư trang thiết bị

và ứng dụng khoa học công nghệ càng có ý nghĩa quyết định đến năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm KHCN đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng sản xuất cho các cơ sở sản xuất TTCN, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao năng lực cạnh tranh trong từng sản phẩm, từng cơ sở sản xuất và tạo điều kiện nâng cao khả năng tự chủ trong sản xuất của mỗi cơ sở sản xuất Vì vậy, nhiều làng nghề TTCN đã đẩy mạnh việc áp dụng các kỹ thuật và công nghệ mới, đổi cách

Trang 36

thức sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí sản xuất để đạt mục đích cuối cùng là hạ giá thành sản phẩm (Hoàng Hà, 2011; Đặng Ngọc Dinh, 1997)

1.2.3.6 Nhân tố về nguồn lao động

Trình độ dân trí, trình độ tay nghề của người lao động, khả năng tiếp thu ứng dụng và vận hành kỹ thuật mới của lao động tạo thành cơ sở quan trọng để phát triển các ngành TTCN có kỹ thuật cao Các ngành TTCN truyền thống cũng cần có một lực lượng lao động có tay nghề cao, nắm rõ yếu tố văn hoá truyền thống, biết kết hợp yếu tố truyền thống với hiện đại vào quá trình sản xuất để tạo ra các sản phẩm truyền thống có giá trị về văn hoá và mang những nét hiện đại Do đó, nhân tố

về lao động là một nhân tố ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi đến sự phát triển các ngành TTCN trong nông thôn hiện nay (Lê Mạnh Hùng, 2005)

1.2.4 Vai trò của phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn

Tiểu, thủ công nghiệp nông thôn có vị trí quan trọng trong kinh tế xã hội nông thôn Trong khi quá trình CNH, HĐH ở nước ta đang gặp những khó khăn về vốn, về thị trường, về cơ sở hạ tầng nhất là ở khu vực nông thôn, nên việc phát triển TTCN nông thôn có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng, đó là:

1.2.4.1 Góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Phát triển các nghề TTCN là góp phần phát triển công nghiệp nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Phát triển các nghề TTCN góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo ra sản phẩm phục

vụ xã hội và góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Phát triển các nghề TTCN giúp nâng tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông thôn và tăng tốc độ phát triển kinh tế nông thôn Đồng thời với thúc đẩy phát triển công nghiệp, phát triển các làng nghề sẽ kéo theo phát triển nông nghiệp để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, thúc đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các nghề dịch vụ Do vậy, phát triển các nghề TTCN sẽ góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn

Trang 37

1.2.4.2 Góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Hệ thống kết cấu hạ tầng vừa là tiền đề, vừa là hệ quả của phát triển các làng nghề TTCN Trước tiên thì làng nghề TTCN được hình thành ở những nơi có đường giao thông cơ sở hạ tầng thuận lợi, song chính sự phát triển làng nghề lại làm nảy sinh đòi hỏi phải có hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển Ngoài ra, việc phát triển TTCN nông thôn cùng với việc tăng thu nhập của dân cư đã tạo ra nguồn tích lũy khá lớn và ổn định ngân sách địa phương cũng như các hộ gia đình Do đó,

có điều kiện đầu tư cơ sở hạ tầng như đường giao thông, trạm biến thế điện, hệ thống thông tin liên lạc và các yếu tố kết cấu hạ tầng phục vụ sinh hoạt, nâng cao dân trí và sức khỏe người dân như trường học, trạm y tế, vệ sinh môi trường,…

1.2.4.3 Tạo công ăn việc làm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn

Phát triển TTCN góp phần giải quyết việc làm cho người lao động và đẩy nhanh quá trình phân công lao động ở nông thôn Giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn là vấn đề bức xúc hiện nay bởi dân số và lao động gia tăng nhanh, diện tích canh tác trên đầu người thấp và ngày càng thu hẹp, khả năng thu hút lao động từ phát triển nông nghiệp hiện nay ở nông thôn rất thấp Trong khi đó TTCN nông thôn với nhiều ngành nghề không đòi hỏi vốn đầu tư lớn; lao động sống chiếm

tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm ở các ngành TTCN truyền thống nên việc phát triển các ngành TTCN sẽ phù hợp với yêu cầu giải quyết việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn Phát triển TTCN nông thôn không chỉ thu hút lao động dư thừa ở gia đình, làng, xã, mà có thể thu hút được nhiều lao động từ địa phương khác đến Không những thế phát triển ngành TTCN nông thôn còn kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề dịch vụ khác, tạo ra nhiều việc làm mới cho người lao động Đồng thời, thúc đẩy sự phân công và phân công lại lao động nông thôn, tạo ra những điều kiện thuận lợi để vừa chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang sản xuất ở những ngành TTCN vừa tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp đẩy nhanh tốc độ tập trung hoá ruộng đất, chuyên môn hoá sản xuất cao, tạo điều kiện cho kinh tế nông thôn phát triển bền vững

Trang 38

1.2.4.4 Đa dạng hoá các sản phẩm, cung cấp ngày càng nhiều hàng hoá cho tiêu dùng và cho xuất khẩu

Phát triển các ngành nghề TTCN nông thôn nhằm khai thác và huy động có hiệu quả các nguồn lực, lợi thế sẵn có ở nông thôn về tài nguyên, điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu, phế phụ phẩm, thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian

và lực lượng lao động, kỹ năng, kỹ xảo của người lao động để đẩy mạnh sản xuất

ra nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu thu ngoại tệ, phục vụ tốt hơn cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn, tăng giá trị tổng sản phẩm cho nền kinh tế Phát triển TTCN nông thôn sẽ cho phép tăng thu thập, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, làm cho người lao động “ly nông bất ly hương” Họ sẽ tích cực, hăng hái lao động, sản xuất, kinh doanh để làm giàu cho gia đình mình và cho xã hội

1.2.4.5 Góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc

Sản phẩm thủ công truyền thống là sự kết tinh của lao động vật chất và lao động tinh thần, được tạo nên bởi bàn tay tài hoa và óc sáng tạo của người thợ Nhiều sản phẩm truyền thống có tính nghệ thuật cao, mỗi sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật, trong đó hàm chứa những nét đặc sắc của văn hóa dân tộc, đồng thời thể hiện những sắc thái riêng, đặc tính riêng của mỗi làng nghề Với những đặc điểm riêng biệt ấy chúng không còn là hàng hóa đơn thuần mà đã trở thành sản phẩm văn hóa với tính nghệ thuật cao, được coi là biểu tượng nghệ thuật truyền thống của dân tộc Việt Nam

1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

1.3.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn các nước trên thế giới

Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến sự phát triển của ngành TTCN được đăng tải trên các tạp chí khoa học chuyên ngành, các trang web của các tổ chức khoa học trên thế giới, với nội dung tập trung vào nhiều lĩnh vực đa dạng trên các góc độ tiếp cận khác nhau Trong phạm vi nghiên cứu của luận án này, tác giả đề cập đến một số công trình liên quan đến phát triển TTCN nông thôn như sau:

Trang 39

1.3.1.1 Các công trình đề cập đến sự phát triển chung của ngành tiểu, thủ công nghiệp và chính sách của Nhà nước đối với phát triển tiểu, thủ công nghiệp

Trong nhóm này có nghiên cứu của các tác giả: Charu C Garg (1996), với công trình nghiên cứu: Tăng trưởng của các ngành tiểu công nghiệp ở Ấn Độ: Một số vấn đề về chính sách; nghiên cứu của Tổ chức Tư vấn toàn cầu - GFE Consulting Worldwide (2001), với tiêu đề: Ngành Tiểu thủ công nghiệp Ấn Độ (Indian Handicrafts Industry.doc - GFE Consulting Worldwide); và nghiên cứu của Agasty,

và Senapati (2015), với đề tài “Ngành tiểu thủ công nghiệp ở Odisha: Vấn đề và triển vọng” Điểm nổi bật trong các nghiên cứu này là các tác giả sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu đa dạng, tùy theo mục tiêu nghiên cứu một số tác giả sử dụng các phương pháp truyền thống như phân tổ thống kê, phương pháp so sánh , sử dụng các chỉ tiêu: tổng giá trị sản xuất, tổng giá trị gia tăng, số việc làm, vốn, tiền lương và số lượng nhà máy, vốn đầu tư, giá trị xuất khẩu, năng suất lao động,… để phân tích, so sánh sự tăng trưởng của các nhóm ngành (Charu C Garg, 1996); Tác giả Agasty và Senapati (2015) tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp về hiện trạng ngành tiểu thủ công

và dữ liệu sơ cấp để tiếp cận phân tích các nhân tố về nguồn nguyên vật liệu thô, marketing, tài chính, cạnh tranh, hỗ trợ từ chính phủ, lao động, công nghệ lạc hậu bằng cách xây dựng mô hình kinh tế lượng và tiến hành hồi quy đơn biến và tiến hành các kiểm định Trong khi đó GFE Consulting Worldwide (2001) lại tập trung vào phân tích chuỗi giá trị gia tăng hàng thủ công mỹ nghệ và phương pháp SWOT

để phân tích các kênh phân phối sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ của Ấn Độ

Bằng các phương pháp nghiên cứu này, các công trình đã gợi mở ra những vấn đề thực trạng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ngành TTCN, mối liên hệ giữa các nhân tố vốn và lao động ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của các cơ sở sản xuất; xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển ngành TTCN từ đó gợi mở những kiến nghị đề xuất khá phù hợp

Tuy nhiên theo chúng tôi, các nghiên cứu này vẫn còn những hạn chế nhất định đó là: nghiên cứu của Charu C Garg (1996) chỉ sử dụng nguồn số liệu thứ cấp; Trong nghiên cứu của Agasty và Senapati (2015) chỉ điều tra số lượng mẫu nhỏ để phân tích hồi quy đơn biến, trong khi đó để phân tích các nhân tố ảnh hưởng có thể

sử dụng các phương pháp hồi quy đa biến và một số kiểm định phù hợp thì kết quả

Trang 40

nghiên cứu sẽ có ý nghĩa hơn Ngoài ra, những giải pháp và khuyến nghị trong nghiên cứu của GFE Consulting Worldwide (2001) chỉ dừng lại ở mức độ nêu khó khăn và thách thức mà chưa đề xuất các giải pháp cụ thể

1.3.1.2 Các nghiên cứu liên quan đến phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trong mối liên hệ với sự phát triển kinh tế nông thôn

Trong nghiên cứu: Những tiềm năng và hạn chế của ngành thủ công mỹ nghệ

ở khu vực kém phát triển của Malaysia (Constraints and potentials of handicraft industry in underdeveloped region of Malaysia) của tác giả Marof Redzuan và Fariborz Aref (2011), đặt mục đích chính là xác định những khó khăn, hạn chế mà ngành thủ công mỹ nghệ tại một khu vực ngoại ô, kém phát triển ở Malaysia phải đối mặt, cũng như xác định những tiềm năng sẵn có Để đạt được các mục tiêu cho nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng các phương pháp như: phỏng vấn với các quan chức chính phủ; nghiên cứu thư viện, phỏng vấn những nhân vật chủ chốt; và nghiên cứu thực địa, phỏng vấn chuyên sâu về các mẫu hàng của các nhà sản xuất, của các chủ doanh nghiệp, người lao động Với những phân tích mang tính thực tiễn và kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó, tác giả đi sâu phân tích những hạn chế yếu kém của ngành tiểu, thủ công nghiệp mà nhất là các sản phẩm thủ công

mỹ nghệ truyền thống ở nông thôn Malaysia Vấn đề trọng tâm nhất của nghiên cứu

là tác giả chỉ ra những hạn chế cho sự phát triển của ngành tiểu thủ công nghiệp có thể được chia thành hai nhóm: nhóm gồm những hạn chế về nhu cầu và nhóm gồm những hạn chế về nguồn cung Tác giả khuyến nghị, cần phải nỗ lực để có sự phối hợp tốt hơn giữa các cơ quan chính phủ và những cấp khác nhau trong giai đoạn lập

kế hoạch cũng như trong quá trình thực hiện Quá trình công nghiệp hóa nông thôn nên sát cánh với quá trình phát triển nông thôn, và là một thành phần quan trọng, một chiến lược không thể thiếu trong quá trình phát triển nông thôn Để phát triển công nghiệp cần phải có một kế hoạch phát triển cụ thể cho ngành công nghiệp thủ công mỹ nghệ và nên có sự phối hợp cũng như chính sách giữa các cơ quan hỗ trợ phát triển cho ngành công nghiệp, đặc biệt là loại trừ những hạn chế của ngành tiểu thủ công nghiệp đang phải đối mặt Tuy nhiên, do nghiên cứu này còn hạn chế về nguồn số liệu, nên việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành tiểu, thủ công nghiệp phần nào chưa đáp ứng được kỳ vọng

Ngày đăng: 26/10/2016, 12:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Trần Thị Minh An (2009), Phát triển công nghiệp nông thôn ở Quảng Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp nông thôn ở Quảng Nam hiện nay
Tác giả: Trần Thị Minh An
Năm: 2009
[2]. Bạch Thị Lan Anh (2010), “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”, Luận án Tiến sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”
Tác giả: Bạch Thị Lan Anh
Năm: 2010
[3]. Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Thu Hoà (2005), Tác động xã hội và môi trường của việc phát triển làng nghề, Đề tài cấp Viện, Viện kinh tế Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động xã hội và môi trường của việc phát triển làng nghề
Tác giả: Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Thu Hoà
Năm: 2005
[4]. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (2010), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng
Năm: 2010
[5]. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (2015), Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận và thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986-2016), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận và thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986-2016)
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng
Năm: 2015
[6]. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX (2002), Nghị quyết số 15/NQ-TW ngày 18/7/2002 về đường lối CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 15/NQ-TW ngày 18/7/2002 về đường lối CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX
Năm: 2002
[7]. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (2008), Nghị quyết 26 về nông nghiệp - nông thôn - nông dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 26 về nông nghiệp - nông thôn - nông dân
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng
Năm: 2008
[8]. Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (2016), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng
Năm: 2016
[9]. Bộ Công thương (2014), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ
Tác giả: Bộ Công thương
Năm: 2014
[10]. Trần Thị Ca (2012), Làng nghề ở huyện đảo Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang: thực trạng và những vấn đề đặt ra trong việc khai thác phục vụ phát triển du lịch, Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề ở huyện đảo Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang: "thực trạng và những vấn đề đặt ra trong việc khai thác phục vụ phát triển du lịch
Tác giả: Trần Thị Ca
Năm: 2012
[11]. Trần Văn Chăm (2006), Tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Trần Văn Chăm
Năm: 2006
[12]. Hoàng Văn Châu (2006) “Xây dựng và phát triển mô hình làng nghề du lịch sinh thái tại một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ”, Đề tài KHCN cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng và phát triển mô hình làng nghề du lịch sinh thái tại một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ
[13]. Chính phủ (2009), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
[14]. Chính phủ (2006), Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam - Chương trình Nghị sự 21, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam - Chương trình Nghị sự 21
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
[15]. Chính phủ (2006), Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
[16]. Chính phủ (2009), Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
[17]. Chính phủ (2010), Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
[18]. Chính phủ (2010), Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
[68]. Trang web: https://vi.wikipedia.org/wiki/Phát_triển_kinh_tế (khái niệm về phát triển kinh tế) Link
[69]. Trang web: https://www.scribd.com (Thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế - Scribd) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Số lƣợng cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phân theo nhóm nghề - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.2 Số lƣợng cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phân theo nhóm nghề (Trang 75)
Bảng 3.7: Quy mô lao động tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của Thừa Thiên Huế - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.7 Quy mô lao động tiểu, thủ công nghiệp nông thôn của Thừa Thiên Huế (Trang 81)
Bảng 3.8: Số lao động tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Thừa Thiên Huế - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.8 Số lao động tiểu, thủ công nghiệp nông thôn ở Thừa Thiên Huế (Trang 83)
Bảng 3.9: Nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước cho các chương trình - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.9 Nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước cho các chương trình (Trang 84)
Bảng 3.10: Đặc trƣng của chủ cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.10 Đặc trƣng của chủ cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế (Trang 88)
Bảng 3.11: Tình hình hoạt động của cơ sở tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế, năm 2014 - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.11 Tình hình hoạt động của cơ sở tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế, năm 2014 (Trang 89)
Bảng 3.13: Chất lƣợng lao động của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.13 Chất lƣợng lao động của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 93)
Bảng 3.14: Tình hình huy động lao động tham gia sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.14 Tình hình huy động lao động tham gia sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn (Trang 95)
Bảng 3.15. Tình hình sử dụng vốn của các cơ sở điều tra phân theo nhóm ngành năm 2014 - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.15. Tình hình sử dụng vốn của các cơ sở điều tra phân theo nhóm ngành năm 2014 (Trang 96)
Bảng 3.16: Tình hình vay vốn của cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.16 Tình hình vay vốn của cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn (Trang 97)
Bảng 3.17: Tình hình đầu tƣ máy móc thiết bị ở các cơ sở điều tra - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.17 Tình hình đầu tƣ máy móc thiết bị ở các cơ sở điều tra (Trang 99)
Bảng 3.20: Phương pháp xác định giá bán của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.20 Phương pháp xác định giá bán của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp nông thôn (Trang 108)
Bảng 3.22: Nhu cầu nâng cao trình độ và kỹ năng lao động - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.22 Nhu cầu nâng cao trình độ và kỹ năng lao động (Trang 113)
Bảng 3.23. Chi phí và kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra năm 2014 - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.23. Chi phí và kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra năm 2014 (Trang 116)
Bảng 3.24. Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra - Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.24. Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở điều tra (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w