Cấu trúc vùng năng lượng của chất rắn Vựng dẫn Vựng hoỏ trị Vựng cấm Mức năng lượng 0 Vựng dẫn Vựng hoỏ trị Vựng cấm Mức năng lượng 0 Vựng dẫn Vựng hoỏ trị Mức năng lượng
Trang 11.4 Chất bán dẫn
số điện trở suất của chất dẫn điện và chất điện môi khi ở nhiệt độ phòng Điện trở suất của chất bán dẫn nằm trong khoảng ρ= 10-6 ÷ 108 μΩ.m
Gemarni ở nhóm 4, Selen, Lưu huỳnh ở nhóm 6,
Asen ở nhóm 5 .
Germani còn các chất như Bo, Nhôm Phốt pho,
Asen chỉ dùng pha tạp thêm vào chất bán dẫn chính tạo nên bán dẫn pha tạp
Trang 2Cấu trúc vùng năng lượng của chất
rắn
Vựng dẫn
Vựng hoỏ trị
Vựng cấm
Mức năng lượng
0
Vựng dẫn
Vựng hoỏ trị Vựng cấm Mức năng lượng
0
Vựng dẫn Vựng hoỏ trị Mức năng lượng
0
Chồng phủ
Chất cỏch điện Chất bỏn dẫn Chất dẫn điện
Trang 3Ph©n lo¹i
B¸n dÉn thuÇn(B¸n dÉn tinh khiÕt)
B¸n dÉn pha t¹p
+ B¸n dÉn N
+ B¸n dÉn P
Trang 4* B¸n dÉn thuÇn(B¸n dÉn tinh khiÕt)
Lµ b¸n dÉn trong m¹ng tinh thÓ chØ chøa nguyªn tö cña mét lo¹i nguyªn tè
các electron góp chung
Hình 1.3 Cấu trúc mạng tinh thể và liên kết cộng hoá trị trong Si.
Trang 5* B¸n dÉn pha t¹p
B¸n dÉn lo¹i N: lµ b¸n dÉn thuÇn ®îc pha thêm
các nguyên tử có hoá trị V, tức là có 5 điện tử hoá trị Ví dụ như các nguyên tử As(asen), P(photpho), Bi(bitmut),Sb(antimon)
Vùng hoá trị
Vùng dẫn
Mức năng
lượng tạp chất
Electron tự do từ nguyên tử Sb
Hình 1.6 Đồ thị vùng năng lượng và cấu trúc mạng tinh thể của chất bán dẫn loại N.
Trang 6Đặc điểm của bán dẫn N
Ne>>Np
Điện tử là hạt dẫn đa số, lỗ trống là hạt dân thiểu số
Tính dẫn điện của bán dẫn do điện tử quy định
Trang 7* B¸n dÉn lo¹i P
Để tăng số lỗ trống trong tinh thể silic thuần người ta thêm các nguyên tử có hoá trị III,
tức là có 3 điện tử hoá trị Ví dụ như các
nguyên tử Al(nhôm), B(Bo), In(Indi), Ga(Gali)
lỗ trống từ nguyên
tử B Vùng dẫn
Vùng hoá trị
Mức năng lượng
tạp chất
Hình 1.7 Đồ thị vùng năng lượng và cấu trúc mạng tinh thể của chất bán dẫn loại P.
Trang 8Đặc điểm của bán dẫn P
Np >>Ne
Điện tử là hạt dẫn thiểu số, lỗ trống là hạt dân đa số
Tính dẫn điện của bán dẫn do lỗ trống quy định
Trang 9Dòng điện trong chất bán dẫn
Dòng điện khuếch tán(Ikt): là dòng di chuyển của các hạt dẫn từ nơI có nồng độ cao tới nơI có nồng
độ thấp qua một bề mặt nào đó Thông thường
dòng điện khuếch tán trong chất bán dẫn là dòng
di chuyển của các hạt dẫn đa số
Dòng điện trôI (Itr) :Là dòng di chuyển của các hạt dẫn dưới tác dụng của điện trường
Trang 101.5 TiÕp xóc P-N
Tiếp xúc P-N là một cấu trúc bán dẫn cơ bản được hình thành khi cho chất bán dẫn loại N
và loại P tiếp xúc với nhau bằng các biện
pháp công nghệ khác nhau
Trang 12Phân cực cho tiếp xúc P-N
Phân cực thuận
Do điện trường ngoài ngược chiều điện trường tiếp xúc nên: Iktkhác 0; Itr =0
Itx=Ikt>0, hướng từ miền P sang miền N
Vth R
Dũng lỗ trống
Dũng điện tử Vựng dẫn
Vựng hoỏ trị
Hiện tượng tỏi hợp
Trang 13Phân cực ngược
Do điện trường ngoài cùng chiều điện trường tiếp xúc nên: Ikt= 0; Itr khác 0
Nên Itx=Ikt+Itr=Itr (có giá trị rất nhỏ, sấp xỉ =0)
R
Vng Hỡnh 3.4 Tiếp xỳc PN khi phõn cực ngược và đồ thị vựng năng lượng
Vựng dẫn Vựng hoỏ trị
Trang 14M« pháng sù ph©n cùc
cña tiÕp xóc P-N
Trang 15Đặc tuyến vôn- ampe của tiếp xúc p-n
IF (mA)
VR
VF
VBR
vùng phân cực thuận
vùng phân cực ngược
vùng đánh thủng